1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng minh ngân

108 591 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 253,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây lĩnh vực xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sở hạ tầng luôn là lĩnh vực có tiềm năng kinh tế lớn của cả nước, là lĩnh vực quan trọng cho sự phát triển của đất nước. Nghiên cứu đề tài : “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân” là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn lớn. Thực tế kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân còn nhiều bất cập, chưa tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp chưa khoa học, chưa đáp ứng được nhu cầu cho các cấp quản trị doanh nghiệp. Vì vậy, cần hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi.Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, ngày……tháng……năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hòa

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trong khoa Sau đại học cũng như toàn thể thầy cô giáo trong trường Đại học Thương Mại đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường, để tôi có được nền tàng kiến thức phục vụ quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu tốt nghiệp.

Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy giáo -TS Nguyễn Viết Tiến – người hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn.

Tôi cũng xin được cảm ơn Giám đốc và tập thể phòng kế toán của Công ty

Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân đã giúp đỡ tôi về nguồn

tư liệu phục vụ cho việc thực hiện đề tài.

Hà Nội, ngày……tháng……năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hòa

Trang 3

MỤC LỤC

i

ii

vi

vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Tổng quan các công trình đã nghiên cứu liên quan đến đề tài: 2

3.Mục đích nghiên cứu đề tài 4

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

5.Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu 5

6.Phương pháp nghiên cứu 5

7.Kết cấu của luận văn: 7

CHƯƠNG 1NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONGDOANH NGHIỆP XÂY LẮP 8

1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp 8

1.1.1.Đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp có ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp 8

1.1.2 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp 11

1.1.3 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp 16

1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 19

1.2.Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp 20

1.2.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 20

1.2.2.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 21

1.3 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp theo hướng dẫn của chuẩn mực kế toán Việt Nam 22

1.4 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp dưới góc độ kế toán tài chính 24

1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 24

1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 24

1.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 25

Trang 4

1.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 27

1.4.5 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang 27

1.5 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp dưới góc độ kế toán quản trị 29

1.5.1 Các mô hình kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 30

1.5.2 Xây dựng định mức và dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp: 31

1.5.3 Phân tích mối quan hệ doanh thu - chi phí - lợi nhuận cho việc ra quyết định: 33

1.5.4 Báo cáo kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 34

1.6 Đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp 36

1.6.1 Đối tượng tính giá thành 36

1.6.2 Kỳ tính giá thành 37

1.6.3 Phương pháp tính giá thành 37

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠIVÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MINH NGÂN 42

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân 42

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân 42

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân 43

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân 46

2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân 51

2.2.1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân dưới góc độ kế toán tài chính 51

2.2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân dưới góc độ kế toán quản trị 64

2.2.3 Thực trạng tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân 70

CHƯƠNG 3CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MINH NGÂN 74

Trang 5

3.1 Các kết luận về đánh giá thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân 74

3.1.1 Ưu điểm 74

3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân 75

3.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân 79

3.3 Các giải pháp hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân 80

3.3.1 Giải pháp thứ nhất: Hoàn thiện đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm 81

3.3.2 Giải pháp thứ hai: Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 81

3.3.3 Giải pháp thứ ba: Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp 82

3.3.4 Giải pháp thứ tư: Hoàn thiện kế toán chi phí sử dụng máy thi công 85

3.3.5 Giải pháp thứ năm: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung: 86

3.3.6 Giải pháp thứ sáu: Hoàn thiện kế toán chi phí bảo hành công trình 87

3.3.7 Giải pháp thứ bảy: Hoàn thiện kế toán chi phí thiệt hại trong xây lắp 88

3.3.8 Hoàn thiện các báo cáo kế toán quản trị 88

3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân 94 3.4.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng: 94

3.4.2 Về phía Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư xây dựng Minh Ngân: 94

3.5 Những hạn chế trong nghiên cứu và hướng phát triển 95

KẾT LUẬN 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 44

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 50

Bảng 3.2 Bảng dự toán Báo cáo kết quả kinh doanh 89

Bảng 3.4 Báo cáo trách nhiệm quản lý của trung tâm chi phí 91

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây lắp là ngành sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra cơ sở vậtchất kỹ thuật cho các doanh nghiệp nói riêng, cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân nóichung Sự phát triển của các doanh nghiệp xây lắp về quy mô, chất lượng, hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh đã góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế của đấtnước trong tiến trình hội nhập kinh tế và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước Sản phẩm do ngành xây lắp tạo ra có ý nghĩa to lớn về mặt khoa học, chính trị,kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng

-Về góc độ lý luận:

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một nội dung quan trọngtrong công tác kế toán của các doanh nghiệp xây lắp Kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm chính xác là cơ sở giúp cho doanh nghiệp từ đó có thể xác địnhđúng giá vốn hàng bán từ đó góp phần xác định đúng lợi nhuận kinh doanh của mình,giúp các nhà quản lý tìm tòi sáng tạo ra những sản phẩm mới, có chất lượng tốt, giá cảcạnh tranh và phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Xét trên toàn bộ nền kinh tế thìcông tác hạch toán chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm sẽ góp phần tiết kiệm tàinguyên, tăng tích lũy cho xã hội

Để quá trình xây lắp diễn ra một cách thuận lợi từ khâu lập dự toán giá thầu đếnkhâu tổ chức thực hiện, cần phải cập nhật những tài liệu liên quan đến tình hình tậphợp chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp, nhằm đề ra các biện pháp quản lý chi phíchặt chẽ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Kế toán chi phísản xuất và giá thànhsản phẩm xây lắp có vai trò không thể thiếu trong việc tăng cường quản trị doanhnghiệp và có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của doanh nghiệp

Ngoài ra, hiểu rõ và vận dụng những quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam

và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành vào thực tiễn trong các doanh nghiệp xây lắp làkhông đơn giản và cần phải làm sáng tỏ

-Về góc độ thực tiễn:

Trang 9

Trong những năm gần đây lĩnh vực xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sở hạ tầngluôn là lĩnh vực có tiềm năng kinh tế lớn của cả nước, là lĩnh vực quan trọng cho sựphát triển của đất nước Nghiên cứu đề tài : “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân” làvấn đề có ý nghĩa thực tiễn lớn

Thực tế kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp Công ty Cổ phầnThương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân còn nhiều bất cập, chưa tuân thủ chuẩnmực kế toán và chế độ kế toán hiện hành Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm xây lắp chưa khoa học, chưa đáp ứng được nhu cầu cho các cấp quản trịdoanh nghiệp Vì vậy, cần hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmxây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân

2 Tổng quan các công trình đã nghiên cứu liên quan đến đề tài:

Các vấn đề về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp đã thu hútđược sự quan tâm của rất nhiều tác giả Việt Nam từ nhiều năm nay Sau đây là tổngquan một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn:

Luận văn thạc sỹ của tác giả Đỗ Mai Anh bảo vệ tại trường Đại học Thương mại

năm 2011: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ Bắc Hà” Về lý luận tác giả đã đề

cập đến những vấn đề cơ bản về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmnhư: khái niệm, bản chất, mối quan hệ cũng như phân loại chi phí sản xuất và cácphương pháp tập hợp chi phí sản xuất Về thực tiễn đề tài nghiên cứu thực trạng và đưa

ra các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tynhưng phần hoàn thiện về kế toán quản trị chưa sát thực với doanh nghiệp xây lắp màđược hoàn thiện giống như doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Kim Anh, bảo vệ tại trường Đại học Thương

mại Hà Nội vào năm 2012, với đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại các doanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” Luận

văn đã đề cập đến những lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm và đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện nhưng chỉ áp dụng cho các doanh

Trang 10

nghiệp xây dựng nhỏ và vừa sử dụng chế độ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTCnên không khái quát được cho các doanh nghiệp lớn sử dụng chế độ kế toán theo quyếtđịnh 15/2006/QĐ-BTC.

Luận văn thạc sĩ của cao học viên Đỗ Bá Sáng, bảo vệ tại Học viện tài chính vào

năm 2012, với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư Bình Minh” Luận văn đã đề cập đến

những lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xâylắp, nêu thực trạng củacông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp tại Công ty cổ phần đầu tư Bình Minh và đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiệncông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổphần đầu tư Bình Minh

Luận văn thạc sĩ của cao học viên Bùi Thị Thanh Thủy, bảo vệ tại Học viện tài

chính vào năm 2012, với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong Công ty cổ phần đầu tư phát triển đô thị Xuân Hòa” Trong

luận văn tác giả đã trình bày được những hạn chế về kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp tại Công ty như việc xác định chi phí sản xuất chung còn chưahợp lý, xác định nguyên vật liệu không thống nhất, công tác đánh giá sản phẩm dở dangcòn hạn chế…từ đó tác giả cũng đưa ra những giải pháp khắc phục về hoàn thiện phươngpháp hạch toán chi phí sản xuất chung( bảng tính và phân bổ khấu hao), nguyên vật liệu( mở sổ chi tiết theo dõi NVL chính và đánh giá sản phẩm dở dang”

Luận văn thạc sĩ của cao học viên Lê Thị Thủy, bảo vệ tại trường Đại học kinh tế

quốc dân vào năm 2013, với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng (TDC))”.

Trong luận văn tác giả đã trình bày được những ưu điểm và hạn chế về kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Từ đó tác giả cũng đưa ra nhữnggiải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

tại công ty Cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng (TDC).

Qua các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến đề tài mà tác giả đượcbiết, thấy rằng: Chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến Kế toán chi phí sản xuất

Trang 11

và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xâydựng Minh Ngân

Từ những lý do trên đây mà tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài: “ Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân” cho luận văn tốt nghiệp của mình.

3 Mục đích nghiên cứu đề tài.

Hệ thống hóa làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp

Phân tích làm rõ thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

xây lắp tạiCông ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân.

Trên cơ sở phân tích về lý luận và nghiên cứu về thực trạng,luận văn đề xuấtnhững giải pháp nhằm hoàn thiện về Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Đối tượng nghiên cứu:

Luận văn hệ thống hoá và phân tích những vấn đề lý luận cơ bản Kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp nói chung,

thực tế Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân.

định 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 Luận văn có sử dụng các nguồn tài liệu của Công

ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân để minh hoạ cho bài viết.

Trang 12

5 Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu.

Cơ sở lý luận chung về Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắptrong các doanh nghiệp xây lắp là gì?

Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tạiCông

ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân có những ưu điểm và hạn chế

gì?

Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp tạiCông ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân?

6 Phương pháp nghiên cứu.

Công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản

phẩm xây lắp nói riêng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau Vì vậy, nghiên cứu kế toán chi phí sản

xuất và giá thành sản phẩm xây lắp cần phải kết hợp nhiều phương pháp để nhận biếtđược thực trạng kế toán tại doanh nghiệp Để nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản

xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân, tác giả đã sử dụng các phương pháp sau:

6.1 Phương pháp luận

Dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành liên quan đến kế toán chi phísản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp làm cơ sở cho nghiên cứu đề tài Đánh giá xem

xét thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công

ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân có thực hiện đúng theo các quy

định chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành hay không, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn

thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân,

Trang 13

6.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

6.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu là yếu tố quan trọng quyết định thành công của một đề tài,

dữ liệu chính xác, đầy đủ sẽ đem lại kết quả chính xác và đầy đủ nhất Phương pháp thuthập dữ liệu được sử dụng trong luận văn này là:

 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:

Phỏng vấn trực tiếp Ban lãnh đạo Công ty, nhân viên Phòng Kế toán lien quanđến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp, thamkhảo ý kiến của các bộ phận, tổ đội thi công khác

Lập phiếu phỏng vấn chi tiết hơn về Công ty, công tác kế toán và vấn đề nghiêncứu trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công tybằng cách đặt các câu hỏi cho cán bộ, nhân viên, nhân viên kế toán trong Công ty

Tiến hành phỏng vấn trực tiếp: trực tiếp gặp các cán bộ, nhân viên của Công tytheo lịch hẹn để tiến hành đặt câu hỏi phỏng vấn

Thu thập kết quả phỏng vấn qua các bảng điều tra, các câu hỏi phỏng vấn đã thựchiện

 Thu thập thông tin từ các chứng từ, sổ sách kế toán liên quan tới việc tính giáthành sản phẩm như : nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tình hình sử dụng laođộng, tài sản, trang thiết bị trong doanh nghiệp…

6.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

 Phương pháp so sánh:

So sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tếnói chung và phân tích thống kê nói riêng Mục đích của so sánh là làm rõ sự khác biệthay những đặc trưng riêng có của đối tượng nghiên cứu; từ đó, giúp cho các đối tượngquan tâm có căn cứ để đề ra quyết định lựa chọn

Trang 14

Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong phân tích thống kê để xác địnhmức độ, xu thế biến động của các chỉ tiêu phân tích Vận dụng phương pháp này ta cóthể so sánh: giữa việc thực hiện ghi chép sổ sách kế toán với các chứng từ liên quan đến

kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty, so sánh giữa cácchuẩn mực, chế độ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xâp lắp áp dụng tạiCông ty có đúng với chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành hay không

 Phương pháp phân tích :

Phương pháp này căn cứ vào các số liệu thu thập được, sẽ phân tích đánh giá mức

độ hiệu quả của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty từ đócung cấp các thông tin nhanh chóng, chính xác phục vụ cho nhu cầu quản lý của các nhàquản trị, từ đó đề ra các biện pháp cải thiện kinh doanh và có các chính sách quản lý chiphí và giá thành sản phẩm thích hợp, hiệu quả

7 Kết cấu của luận văn:

Ngoài Phần mở đầu và kết luận nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.

Chương 2 Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân.

Chương 3 Các kết luận và giải pháp hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân.

Trang 15

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN

XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG

DOANH NGHIỆP XÂY LẮP1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp.

1.1.1.Đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp có ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp.

Kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp phải đảm bảo ghi chép, tính toán, phảnánh một cách đầy dủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ sản xuất xây lắp và trên cơ sở

đó kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế, tài chính, tình hình bảo vệtài sản…

Để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, phát huy tốt tác dụng của kế toán làcông cụ quản lý thì việc tổ chức kế toán trước hết phải phù hợp với đặc điểm của ngànhsản xuất xây lắp Đây là một ngành sản xuất có tính chất đặc biệt, nó tác động nhiềuđến tổ chức kế toán trong doanh nghiệp nói chung và kế toán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm xây lắp nói riêng Điều này được thể hiện:

Thứ nhất: Sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theo đơn đặt hàng Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ

Mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu riêng về thiết kế kỹ thuật, mỹ thuật, kếtcấu, hình thức, địa điểm xây dựng và được xác định cụ thể trên từng thiết kế dự toán.Mỗi sản phẩm là một công trình hoặc hạng mục công trình có năng lực sản xuất riêngbiệt mà khi thi thi công xây lắp các tổ chức phải luôn thay đổi phương thức tổ chức thicông, biện pháp thi công sao cho phù hợp với đặc điểm của từng loại sản phẩm Chính

vì vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có nội dung và cơ cấu khôngđồng nhất như các loại sản phẩm công nghiệp

Trang 16

Do đó, việc tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp phải đượctính cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt (từng công trình, hạng mục công trình) hoặctừng nhóm sản phẩm xây lắp nếu chúng được xây dựng theo cùng một thiết kế mẫu vàtrên cùng một địa điểm nhất định Bên cạnh đó, mỗi sản phẩm xây lắp riêng biệt hoặcnhóm sản phẩm xây lắp phải luôn được lập dự toán trước khi sản xuất thi công và sảnxuất thi công phải lấy dự toán đó làm thước đo Điều này đòi hỏi công tác tập hợp chiphí sản xuất thực tế phải bám sát chi phí sản xuất dự toán cho từng sản phẩm xây lắpriêng biệt hoặc từng nhóm sản phẩm xây lắp.

Thứ hai: Sản xuất xây lắp được thực hiện trên các địa điểm biến động Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất gắn liền với địa điểm xây dựng, khi hoàn thành không nhập kho như các ngành sản xuất vật chất khác.

Do địa điểm xây dựng luôn thay đổi theo địa bàn thi công nên sẽ có rất nhiềukhoản chi phí phát sinh kèm theo như: chi phí điều động công nhân, điều động máymóc thi công, chi phí xây dựng các công trình tạm thời,chuẩn bị mặt bằng, san dọn mặtbằng sau khi thi công Sản phẩm được bán theo giá dự toán hay giá thỏa thuận vớingười giao thầu từ trước Hầu hết các sản phẩm hoàn thành được nghiệm thu và bàngiao không qua nhập kho Bên cạnh đó, tình hình và điều kiện sản xuất xây lắp thiếutính ổn định, luôn biến đổi theo địa điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng Cụ thể làtrong xây dựng, con người và công cụ lao động luôn phải di chuyển từ công trình nàydến công trình khác, còn sản phẩm xây lắp (công trình xây dựng) thì hoàn thành vàđứng yên tại chỗ, một đặc điểm hiếm thấy ở các ngành sản xuất khác Các phương ánxây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất luôn phải thay đổi theo từng địa điểm vàgiai đoạn xây dựng Đặc điểm này làm khó khăn cho việc tổ chức sản xuất, khó cảithiện điều kiện làm việc cho người lao động, làm nảy sinh nhiều chi phí cho khâu dichuyển lực lượng sản xuất và cho công trình tạm phục vụ sản xuất như: chi phí điềuđộng nhân công, điều động máy thi công, chi phí xây dựng tạm công trình phục vụcông nhân và máy móc thi công, chi phí chuẩn bị mặt bằng và dọn mặt bằng sau khi thicông xong… đòi hỏi kế toán phải xác định và phản ánh chính xác và tổ chức phân bổchi phí cho hợp lý

Trang 17

Thứ ba: Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư từ trước (giá dự thầu)

Giá dự toán hoặc giá dự thầu là giá bán hay còn gọi là doanh thu của sản phẩmxây lắp Sự khác biệt lớn nhất giữa các doanh nghiệp xây lắp và các doanh nghiệp kháctrong việc xác định giá bán chính là giá dự thầu do các doanh nghiệp xây lắp tham giađấu thầu tự lập dựa trên hồ sơ thiết kế và các yêu cầu của bên mời thầu, các quy địnhchung về định mức, đơn giá của Nhà nước, các kinh nghiệm thực tế và ý đồ chiến lượctranh thầu Như vậy, doanh thu của sản phẩm xây lắp được xác định trước khi sản xuấtsản phẩm còn đối với các hàng hoá khác thì doanh thu chỉ được xác định sau khi bánđược sản phẩm sản xuất ra

Thứ tư:Sản phẩm xây lắp thường có giá trị lớn và thời gian thi công tương đối dài

Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp trong quá trình xây lắp phải kiểm trachặt chẽ chất lượng nguyên vật liệu đầu vào để có thể đảm bảo chất lượng và tuổi thọcông trình Thời gian thi công của các sản phẩm xây lắp thường là trên một năm cónhững sản phẩm kéo dài hàng chục năm, do đó tác động rất nhiều đến việc xác định chiphí, doanh thu của hợp đồng xây dựng Để có thể đảm bảo tính trung thực của thông tin

kế toán, đòi hỏi bộ phận kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp phải có phương pháptập hợp chi phí sản xuất và tính giá tính sản phẩm xây lắp thống nhất theo quy định chế

độ kế toán hiện hành

Mặt khác do thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tính giá thành không xácđịnh hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà được xác định tùy thuộc vào đặcđiểm kỹ thuật của từng loại công trình được thể hiện qua phương pháp lập dự toán vàphương thức thanh toán giữa hai bên giao thầu và nhận thầu Cũng do chu kỳ sản xuấtsản phẩm xây lắp lâu dài nên đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm xây lắp hoànthành đến giai đoạn qui ước là điểm dừng kỹ thuật hợp lý Sản phẩm xây lắp có kíchthước và trọng lượng lớn nên đòi hỏi số lượng lao động, số lượng nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ phục vụ sản xuất lớn, khác nhau, vì vậy giá thành sản phẩm xây lắp rấtphức tạp và thường xuyên thay đổi theo từng giai đoạn Việc xác định đúng đắn đối

Trang 18

tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sẽ đáp ứng yêu cầu quản lý kịp thời và chặtchẽ chi phí sản xuất, đánh giá đúng đắn tình hình quản lý thi công trong từng thời kỳnhất định.

Thứ năm:Sản phẩm xây lắp có thời gian sử dụng dài và giá trị sản phẩm công trình là lớn cho nên mọi sai lầm trong thi công đều khó sửa chữa, phải phá đi làm lại

Do đặc điểm đó mà trong các hợp đồng xây dựng thường có một thời gian nhấtđịnh để bảo hành công trình khi chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu về khối lượng xâylắp đã thực hiện được thì chủ đầu tư thường giữ lại một khoản tiền nhất định nhằm đảmbảo cho việc bảo hành công trình Đây cũng là nét đặc thù riêng của ngành xây lắpkhác so với các doanh nghiệp khác

Thứ sáu:Sản xuất xây lắp thường được tổ chức sản xuất ngoài trời chịu tác động trực tiếp của các yếu tố môi trường, khí hậu, thời tiết.

Chính vì vậy, các doanh nghiệp xây lắp cần tổ chức tốt công tác quản lý laođộng, vật tư chặt chẽ đảm bảo thi công nhanh đúng tiến độ khi điều kiện môi trườngthuận lợi Trong điều kiện thi công môi trường không thuận lợi các doanh nghiệp xâylắp cần có biện pháp, kế hoạch cụ thể nhằm hạn chế tối đa thiệt hại do thời tiết gây ra(như thiệt hại phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sản xuất) Do những đặc điểm này mà kếtoán chi phí sản xuất và giá thành sản phầm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp làhết sức phức tạp

Như vậy, xây lắp là một ngành sản xuất có nhiều nét đặc thù riêng so với cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất và giáthành sản phầm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp đòi hỏi phải được tổ chức hếtsức khoa học, chặt chẽ Có như vậy mới đảm bảo việc cung cấp thông tin một cáchtrung thực và khách quan về tình hình hoạt động trong các doanh nghiệp xây lắp

1.1.2 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp.

1.1.2.1.Khái niệm chi phí sản xuất.

Như bao doanh nghiệp sản xuất khác, doanh nghiệp xây lắp cũng tiến hành sảnxuất sản phẩm nhưng sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp là các công trình, hạng mục

Trang 19

công trình, trong quá trình sản xuất thi công, các doanh nghiệp xây lắp cũng phải bỏ ranhững khoản chi phí nhất định

Theo chuẩn mực kế toán VAS01 “ Chuẩn mực chung” tại mục 31.b “Chi phí làtổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức cáckhoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làmgiảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sởhữu” Theo định nghĩa này chi phí được xem xét theo từng kỳ kế toán và là các khoảnmục trong báo cáo tài chính, chi phí được ghi nhận, phản ánh theo những nguyên tắcnhất định Định nghĩa này hoàn toàn phù hợp khi đứng trên góc độ của đối tượng sửdụng thông tin kế toán tài chính, chủ yếu là các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp

Trên góc độ kế toán tài chính “Chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổnphát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một số sản phẩm, lao

vụ, dịch vụ nhất định Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về lao độngsống, lao động vật hóa…trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn” (Giáotrình kế toán tài chính – Học viện tài chính trang 278) Theo quan điểm này thì chi phíbao gồm hai bộ phận: Hao phí về lao động sống và hao phí về lao động vật hóa mà cácdoanh nghiệp đã bỏ ra cho quá trình sản xuất kinh doanh Như vậy, chi phí thực chất là

sự dịch chuyển vốn và các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất nhằm thực hiện cácmục đích sản xuất kinh doanh bao gồm hao phí về lao động sống và lao động vật hóa.Nếu xác định trên phương diện quá trình tái sản xuất ở một doanh nghiệp, một sảnphẩm hoặc một dịch vụ thì luôn đúng, song nếu xét trên phương diện mối quan hệ giữahai mặt đối lập thu nhập và chi phí thì tính khái quát chưa cao và chưa bao gồm hết tất

cả các chi phí của doanh nghiệp

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Chi phí về lao động sống là laođộng về tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương của người laođộng Chi phí về lao động vật hóa là những chi phí về sử dụng các yếu tố tư liệu laođộng, đối tượng lao động dưới các hình thái vật chất, phi vật chất, tài chính và phi tàichính

Trang 20

Như vậy, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các lao động cần thiết khác

mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất sản phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định

1.1.2.2.Phân loại chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD) của DN gồm nhiều loại, nhiều thứ khácnhau Để phục vụ cho nhu cầu quản lý, hạch toán, kế hoạch hoá và tập hợp chi phí, chiphí SXKD được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Luận văn chủ yếu xem xétcác cách phân loại sau:

a Theo yếu tố chi phí:

Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí để sắp xếp những chi phí có nội dungkinh tế ban đầu giống nhau vào cùng một nhóm chi phí Cách phân loại này khôngphân biệt nơi chi phí phát sinh và mục đích sử dụng của chi phí Mục đích của cáchphân loại này để biết được chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm những loại nào, sốlượng, giá trị từng loại chi phí là bao nhiêu

Trong doanh nghiệp xây lắp gồm các yếu tố chi phí sau:

Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, nhiên

liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản, dụng cụ…mà doanh nghiệp

đã thực sự sử dụng cho hoạt động sản xuất Bao gồm vật liệu chính (như: cát, gạch,vôi, sắt, thép ), vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực được sử dụng trong kỳ

Chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền lương và các khoản phải trả, tiền trích bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công trình, người lao động trongdoanh nghiệp

Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho

sản xuất của doanh nghiệp

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua ngoài,

thuê ngoài (trừ lương của công nhân thuê ngoài) phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp như chi phí điện thoại, điện, nước…

Trang 21

Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạt động

sản xuất ngoài các yếu tố trên

Việc phân loại chi phí theo các yếu tố cho biết tỷ trọng từng yếu tố chi phí sảnxuất để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, là cơ sở để lập

kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương, kế hoạch về vốn giúp cho việc thựchiện công tác kế toán, cũng như công tác quản lý chi phí sản xuất trong đơn vị

b Theo khoản mục chi phí:

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trongsản xuất để chia thành các khoản mục chi phí sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các khoản hao phí nguyên

vật liệu mà đơn vị xây lắp bỏ ra để cấu tạo nên thực thể công trình như vật liệu phụ, các cấu kiện bê tông, giàn giáo, ván khuôn

chính-Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương, tiền công phải trả và các

khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất (gồm cả trong danh sách dodoanh nghiệp quản lý và lao động thời vụ thuê ngoài)

Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí mà đơn vị

xây lắp bỏ ra liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công phục vụ cho xây dựng,lắp đặt các công trình, hạng mục công trình (máy thi công không phân biệt của đơn vịhay thuê ngoài)

Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho sản xuất

của đội, công trình xây dựng nhưng không được tính trực tiếp cho từng đối tượng cụthể Chi phí sản xuất chung gồm: tiền lương của bộ phận quản lý đội, BHXH, BHYT,KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý đội, chi phí muangoài và các chi phí bằng tiền khác (như hội họp, tiếp khách )

Phương pháp phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục giúp cho việc quản lýchi phí theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành, lập kế hoạch giáthành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau

Trang 22

c Theo mối quan hệ giữa chi phí và số lượng sản phẩm sản xuất:

Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí SXKD phải chi ra với số lượng sản phẩmsản xuất, chi phí SXKD được phân chia thành: Chi phí cố định và chi phí biến đổi

Chi phí cố định: là những chi phí mang tính tương đối ổn định không phụ thuộc

vào số lượng sản phẩm sản xuất trong một mức sản lượng nhất định Khi sản lượngtăng thì mức chi phí cố định tính trên một sản phẩm có xu hướng giảm

Chi phí biến đổi: là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào số lượng sản phẩm

sản xuất Các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máythi công…thuộc chi phí biến đổi Dù sản lượng sản phẩm sản xuất thay đổi nhưng chiphí biến đổi cho từng sản phẩm vẫn mang tính ổn định

Cách phân loại chi phí theo chi phí cố định và chi phí biến đổi có vai trò quantrọng trong phân tích điểm hòa vốn phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh củaGiám đốc doanh nghiệp

d Theo thẩm quyền ra quyết định

Theo cách phân loại này thì chi phí được chia ra thành:

Chi phí kiểm soát được: Là tập hợp các khoản chi tiêu tại một đơn vị mà nhà

quản trị ở đơn vị được giao quyền hạn và chịu trách nhiệm về các khoản chi tiêu đó

Chi phí không kiểm soát được: Là tập hợp các khoản chi tiêu tại đơn vị mà

nhà quản trị ở cấp này không có thẩm quyền ra quyết định

Cách phân loại chi phí ở đơn vị nội bộ thành chi phí kiểm soát được và chi phíkhông kiểm soát được có ý nghĩa trong việc lập báo cáo kết quả bộ phận và định hướngcho việc thực hiện chức năng kiểm soát của nhà quản trị

e Chi phí phục vụ lựa chọn phương án

Chi phí cơ hội: Là lợi ích tiềm tàng bị mất đi do lựa chọn phương án này thay

thế cho phương án khác Ngoài các chi phí sản xuất kinh doanh đã tập hợp phản ánhtrên sổ sách kế toán, trước khi lựa chọn phương án kinh doanh nhà quản trị còn phảixem xét chi phí cơ hội phát sinh do có thể sử dụng theo các cách khác nhau nhưng vẫnđem lại lợi nhuận cho họ

Trang 23

Chi phí chìm: Là loại chi phí mà doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu bất kể đã lựa

chọn phương án nào Do chi phí chìm có ở mọi phương án nên không có tính chênhlệch và không phải xét đến khi lựa chọn phương án tối ưu

Chi phí chênh lệch: Là những chi phí có ở phương án này nhưng chỉ có một

phần hoặc không có ở phương án khác Chi phí chênh lệch là căn cứ quan trọng để lựachọn phương án kinh doanh

Tóm lại, mỗi cách phân loại chi phí có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng yêu cầuquản lý, từng đối tượng cung cấp thông tin cụ thể nhưng chúng luôn bổ sung cho nhaunhằm quản lý có hiệu quả nhất các chi phí thực tế phát sinh trong từng thời kỳ nhấtđịnh

1.1.3 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.

1.1.3.1.Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp.

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượngxây lắp đã hoàn thành

Giá thành sản xuất sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hóa, phản ánhlượng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hóa đã thực sự chi racho sản xuất Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh được giá trịthực của các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất và các khoản chi tiêu khác có liênquan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống

Giá thành có hai chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí và lập giá Số tiền thu được

từ việc tiêu thụ sản phẩm sẽ bù đắp phần chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuấtsản phẩm đó Tuy nhiên, sự bù đắp các yếu tố chi phí đầu vào mới chỉ là đáp ứng yêucầu của tái sản xuất giản đơn Trong khi đó mục đích chính của cơ chế thị trường là táisản xuất mở rộng tức là giá tiêu thụ hàng hóa sau khi bù đắp chi phí đầu vào vẫn phảibảo đảm có lãi Do đó, việc quản lý, hạch toán công tác giá thành sao cho vừa hợp lý,

Trang 24

chính xác vừa bảo đảm vạch ra phương hướng hạ thấp giá thành sản phẩm có vai trò vôcùng quan trọng.

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống,lao động vật hóa tính cho một khối lượng sản phẩm đã hoàn thành nhất định

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, nó là kết quả của việc sửdụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh Giá thànhcũng là một căn cứ quan trọng để định giá bán và xác định kết quả của hoạt động sảnxuất kinh doanh

1.1.3.2.Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.

Có rất nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm Tùy theo tiêu chí lựa chọn màgiá thành sản phẩm có thể được phân loại thành các trường hợp sau:

Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành

Theo cách phân loại này thì chi phí được chia thành giá thành dự toán, giá thành

kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế

Giá thành dự toán: là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ

thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định,tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tích định mức.Căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thể xác định được giá thành của sản phẩm xâylắp theo công thức:

Trong đó: - Lãi định mức trong XDCB được Nhà nước quy định trong từng thời kỳ

- Giá trị dự toán xây lắp được xây lắp được xác định dựa vào đinh mứcđánh giá của các cơ quan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cảcủa thị trường, do đó giá trị dự toán chính

Trang 25

Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào

kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toánchi phí của kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dựtoán gắn liền với điều kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định

Giá thành

kế hoạchsản phẩmxây lắp

=

=

Giá thành

dự toánsản phẩmxây lắp

++

Mức hạgiáthành

dự toán

++

ChênhlệchđịnhmứcGiá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp

Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng

được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giáthành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến vàkhông biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức được xây dựngtrên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất địnhtrong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luônthay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quátrình thực hiện kế hoạch giá thành

Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết

thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trongquá trình sản xuất sản phẩm

Các phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác địnhđược các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó, điều chỉnh kếhoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp

Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí

Trang 26

Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành sảnxuất và giá thành tiêu thụ.

Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh

liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sảnxuất Đối với các đơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu,chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung

Giá thành tiêu thụ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản

ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sảnphẩm Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức:

=+

Chi phí quản

lý doanhnghiệp

=+

Chi phíbánhàng

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kế quả kinhdoanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Tuy nhiên,

do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉcòn mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu

1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhautrong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm xây lắp Chúng là hai mặt khác nhau của quátrình sản xuất Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí của quá trình sản xuất còn giáthành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmđều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ratrong quá trình sản xuất Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau thìtổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Tuy nhiên, nếu

Trang 27

bộ phận chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không bằng nhau thì chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm khác nhau về lượng

Như vậy, chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ phát sinh chi phí còn giáthành lại đồng thời liên quan tới cả chi phí phát sinh trong kỳ và chi phí kỳ trước (chiphí dở dang đầu kỳ) chuyển sang Giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm,công việc, lao vụ đã sản xuất hoàn thành trong kỳ mà không tính đến chi phí đó phátsinh ở kỳ nào Còn chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí bỏ ra trong một kỳ sảnxuất kinh doanh mà không tính đến chi phí đó liên quan đến khối lượng sản phẩm đãhoàn thành hay chưa

1.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp

1.2.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi giới hạn chi phí sản xuấtxây lắp cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầutính giá thành

Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong cácdoanh nghiệp, trước hết phải căn cứ vào các yếu tố tính chất sản xuất và qui trình côngnghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý, đơn vị tính giáthành trong doanh nghiệp

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các loại chi phí được tập hợp trong mộtthời gian nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra phân tích chi phí và giá thành sảnphẩm Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi gây ra chi phí và đối tượng chịuchi phí

Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sảnphẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạngmục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch toán chi phí sảnxuất có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộ phận thi

Trang 28

công hay từng giai đoạn công việc Tuy nhiên trên thực tế các đơn vị xây lắp thườnghạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình.

Hạch toán chi phí sản xuất xây lắp theo đúng đối tượng đã được qui định hợp lý

có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ chocông tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời

1.2.2.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là là cách thức tập hợp và phân bổ chi phícho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định Tùy theo từng loại chiphí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụng phương pháp tập hợp trực tiếp hoặcphương pháp phân bổ gián tiếp cho thích hợp:

Phương pháptập hợp trực tiếp: phương pháp này áp dụng cho trường hợp chi

phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi phísản xuất riêng biệt Do đó, có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trựctiếp cho từng đối tượng riêng biệt

Phương pháp phân bổ gián tiếp: Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi

phí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không

tổ chức ghi chép riêng cho từng đối tượng được Như vậy, phải tập hợp chungcho nhiều đối tượng, sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổkhoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí

Mức phân bổ cho từng đối tượng:

Ci = Ti x H (I =1,n)

Trong đó: Ci: Chi phí phân bổ cho đối tượng i

Ti: Tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng i

H: là hệ số phân bổ H = Tổng CP cần P.bổ/Tổng tiêu chuẩn cần P.bổ

Trang 29

1.3 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp theo hướng dẫn của chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Theo chuẩn mực kế toán số 15 " hợp đồng xây dựng" quy định như sau: Đốitượng tập hợp chi phí sản xuất là các công trình, hạng mục công trình xây lắp, các giaiđoạn quy ước của hạng mục công trình có giá trị dự toán riêng, hay nhóm công trình,các đơn vị thi công ( xí nghiệp đội thi công xây lắp)

Chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp bao gồm các chi phí đượcphân loại theo mục đích công dụng đó là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phínhân công trực tiếp, Chi phí sử dụng máy thi công, Chi phí sản xuất chung

Các chi phí không liên quan tới hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổcho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng Cácchi phí này bao gồm: Chi phí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu, triểnkhai mà hợp đồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu, chi phí bán hàng,chi phí khấu hao thiết bị, TSCĐ khác không sử dụng

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15, Chi phí của Hợp đồng thi công xâylắp được ghi nhận theo 2 trường hợp

Trường hợp HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch:

Trong trường hợp này, khi kết quả thực hiện HĐXD (Doanh thu) được ước tínhmột cách đáng tin cậy thì Chi phí liên quan đến HĐXD được ghi nhận tương ứng vớiphần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập BCTC mà khôngphụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghitrên hóa đơn tài chính là bao nhiêu

Trường hợp HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện

Trong trường hợp này, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tínhmột cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì chi phí liên quan đến HĐXDđược ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhậntrong kỳ được phản ánh trên hóa đơn tài chính đã lập

Trang 30

Như vậy, việc xác định kết quả thực hiện HĐXD có thể ước tính được một cáchđáng tin cậy hay không cũng ảnh hưởng lớn đến việc ghi nhận chi phí.

Tại đoạn 32 của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 cũng ghi rõ: Khi kết quảthực hiện HĐXD không thể ước tính được một cách đáng tin cậy, thì chi phí củaHĐXD chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các chi phí này đã phát sinh

Tuy nhiên, trên thực tế, ngoài những chi phí phát sinh trong quá trình thực hiệnhợp đồng, Nhà thầu phải bỏ ra các chi phí liên quan đến việc hình thành hợp đồng.Theo chuẩn mực kế toán số 15 thì những chi phí này được ghi nhận là những khoảnứng trước của hợp đồng nếu chúng có thể được hoàn trả, những chi phí này thể hiệnmột lượng tiền mà khách hàng phải trả và được phân loại như là công trình xây dựng

dở dang

Các chi phí liên quan đến hợp đồng mà không thể thu hồi được phải ghi nhậnngay là chi phí trong kỳ đối với các trường hợp:

+ Không đủ điều kiện về mặt pháp lý để tiếp tục thực hiện hợp đồng

+ Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng còn tùy thuộc vào kết quả xử lý các đơn kiệnhoặc ý kiến của cơ quan có thẩm quyền

+ Hợp đồng có liên quan đến tài sản có khả năng bị trưng thu hoặc tịch thu.+ Hợp đồng mà nhà thầu không thể hoàn thành hoặc không thể thực thi theonghĩa vụ quy định trong hợp đồng

Tóm lại, khi loại bỏ được các yếu tố không chắc chắn liên quan đến việc ướctính một cách đáng tin cậy kết quả thực hiện hợp đồng thì chi phí liên quan đến HĐXD

sẽ được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành

Trang 31

1.4 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp dưới góc độ

kế toán tài chính.

1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK621-"Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp": Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phínguyên vật liệu phát sinh liên quan trực tiếp đến việc xây dựng, lắp đặt (công trình,hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, khối lượng xây lắp có dự toán riêng).Tài khoản được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí (đội thi công, phânxưởng sản xuất ) Các thiết bị đưa vào lắp đặt do chủ đầu tư bàn giao không phản ánhvào tài khoản này mà phản ánh ở TK 002-"Vật tư, hàng hoá dữ hộ"

Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phísản xuất xây lắp (khoảng từ 70%-80%) bao gồm toàn bộ vật liệu chính (gạch, cát, ximăng ) vật liệu phụ (đinh, vít, gỗ ) các cấu kiện (bê tông, sắt, thép ) các bộ phận rời

lẻ và các vật liệu khác dùng cho việc xây dựng, lắp đặt các công trình trừ vật liệu dùngcho máy thi công Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp

xây lắp theo Phụ lục 1.1.

1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Để theo dõi các khoản Chi phí nhân công trực tiếp sử dụng TK 622 – “Chi phínhân công trực tiếp”: phản ánh các khoản thù lao lao động (bao gồm các khoản tiềnlương cơ bản, các khoản phụ cấp lương, lương phụ có tính chất ổn định) phải trả chocông nhân trực tiếp xây lắp các công trình, nhân công phục vụ thi công (như công nhânvận chuyển vận chuyển, bốc dỡ vật tư trong mặt bằng xây lắp và công nhân chuẩn bịthi công và thu dọn hiện trường) Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiềnlương công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, tiền lương công nhân vậnchuyển ngoài cự ly

Trang 32

Khi hạch toán, TK 622 cũng được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mụccông trình, giai đoạn công việc Do đặc điểm của ngành xây dựng là sản phẩm xây lắp

cố định trong khi nhân công phải điều động, thay đổi số lượng liên tục giữa các côngtrình, hạng mục công trình nên TK 622 chỉ phản ánh được chi phí nhân công theo sốcông thợ và phân bổ chi phí vào giá thành chứ không bao gồm các khoản trích theolương (BHXH, BHYT, KPCĐ) Sơ đồ Kế toán chi phí nhân công trực tiếp trong doanh

nghiệp xây lắp theo Phụ lục 1.2.

Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được tiến hành trên cơ sở "Hợp đồng giaokhoán" và "Bảng chấm công" trên các công trường, sau đó chuyển về phòng kế toánlàm căn cứ tính lương và vào các tài khoản có liên quan

1.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.

TK 623 dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụtrực tiếp cho hoạt động xây lắp các công trình theo phương thức thi công hỗn hợp (vừathủ công vừa kết hợp máy) Chi phí sử dụng máy thi công gồm những chi phí về vật tư,lao động, nhiên liệu, động lực cho máy thi công nhằm thực hiện khối lượng xây lắpbằng máy Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sửdụng máy thi công

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máy thìkhông sử dụng TK 623 mà kế toán phản ánh trực tiếp vào các TK 621, TK 622, TK627

Mặt khác, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tiền lương phải trảcông nhân sử dụng máy thi công không hạch toán vào tài khoản này mà phản ánh trên

TK 627-"Chi phí sản xuất chung"

Phương pháp hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.

Nếu máy thi công thuê ngoài:

Trang 33

Trong quá trình thi công xây lắp doanh nghiệp có máy thi công thuê ngoài, căn

cứ vào hợp đồng thuê ngoài xe, máy thi công xác định số tiền thuê phải trả, kế toánghi:

Nợ TK 623-Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331…

Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng ghi:

Nợ TK 154-Chi phí SXKD dở dang

Có TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công

Trường hợp Công ty có tổ chức đội máy thi công riêng

Toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đến đội máy thi công đựơc tập hợp riêng trêncác TK 621, TK 622, TK 627 Cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 (chi tiết đội máy thicông) để tính giá thành ca máy Từ đó xác định giá trị mà đội thi công phục vụ cho

từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình) (Sơ đồ kế toán theo Phụ lục 1.3)

 Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữacác bộ phận, kế toán ghi:

Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

 Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ giữa các bộ phận nội bộ,

kế toán ghi

Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 133: VAT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 512: Doanh thu

Có TK 3331: VAT phải nộp trên giá thanh toán

Trang 34

Trường hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng nhưng không tổ chức hệ thống kế toán riêng.

Trường hợp này các chi phí có liên quan đến máy thi công được tập hợp riêng,cuối kỳ phân bổ hoặc kết chuyển theo từng đối tượng (công trình, hạng mục công

trình) Kế toán chi phí sử dụng máy thi công theo Phụ lục 1.4.

1.4.4 Kế toán chiphí sản xuất chung.

TK 627 được mở chi tiết theo từng bộ phận xây lắp (xí nghiệp trực thuộc, độixây lắp ) Bao gồm:

 Lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệquy định trên tiền lương phải trả cho công nhân xây lắp, công nhân điều khiểnmáy thi công và nhân viên quản lý đội (TK 6271)

 Chi phí vật liệu (TK 6272)

 Chi phí dụng cụ sản xuất (TK 6273)

 Khấu hao TSCĐ, máy thi công và TSCĐ khác dùng chung cho hoạt động của xínghiệp, đội thi công (TK 6274)

 Chi phí mua ngoài như: tiền điện, nước (TK 6277)

 Chi phí khác bằng tiền: chi phí hội họp tiếp khách, (TK 6278)

Sơ đồ kế toánchi phí sản xuất chung theo Phụ lục 1.5.

1.4.5 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê, đánh giá sản phẩmdở dang

Trang 35

 Căn cứ vào đối tượng hạch toán đã được mở sổ, thẻ kế toán chi tiết chi phí sản xuấtthì chi phí phát sinh trong tháng liên quan đến đối tượng hạch toán nào thì ghi vào

sổ thẻ của đối tượng đó

 Đối với các chi phí cần phân bổ phải được tập hợp riêng và phân bổ theo từng đốitượng liên quan theo tiêu thức thích hợp

 Cuối kỳ, tiến hành tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh theo từng đối tượng

và toàn bộ doanh nghiệp

Phương pháp hạch toán cụ thể: (Sơ đồ theo Phụ lục 1.6)

 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp:

Nợ TK 154 (1541- chi tiết đối tượng)

Có TK 621 (chi tiết đối tượng)

 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp:

Nợ TK 154 (1541- chi tiết đối tượng)

Có TK 622 (chi tiết đối tượng)

 Kết chuyển chi phí sử dụng MTC:

Nợ TK 154 (1541- chi tiết đối tượng)

Có TK 623

 Phân bổ hay kết chuyển chi phí sản xuất chung:

Nợ TK 154 (1541- chi tiết đối tượng)

Có TK 627 (chi tiết bộ phận)

- Khi công trình hoàn thành, bàn giao cho chủ đầu tư, kế toán ghi:

Nợ TK 632: Giá trị bàn giao (nếu được xác định là tiêu thụ)

Có TK 154:

1.4.5.2.Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang.

Trang 36

Để phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, định kỳ(tháng, quý), doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê khối lượng công việc hoàn thànhhay đang dở dang Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp phụthuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu

và bên giao thầu Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn

bộ thì giá thành sản phẩm là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến cuối tháng đó.Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (là điểm màtại đó có thể xác định được giá dự toán) thì giá trị sản phẩm dở dang là giá trị xây lắpchưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và được tính giá theo chi phí thực

tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổhợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng.Công thức áp dụng:

+

+

Chi phí thực tế củakhối lượng xây lắptrong kỳ

Chi phí của khối lượngxây lắp DDCK theo dựtoán

*

Chi phí củakhối lượngxây lắpDDCK theo

hy sinh cơ hội kinh doanh Như vậy, theo khái niệm này chi phí có thể đã thực tế phátsinh (đã thực hiện), cũng có thể chưa thực hiện, chưa phát sinh mà mới chỉ ước tính (dựkiến); có thể là những cơ hội bị mất đi do chúng ta đã lựa chọn một cơ hội khác Theo

đó, chi phí không phải gắn liền với một kỳ cụ thể nào mà nó được xem xét gắn liền với

Trang 37

các phương án, cơ hội kinh doanh, gắn liền với một quyết định cụ thể mà nhà quản trịphải đưa ra Chi phí là các hy sinh về các lợi ích kinh tế Theo đó chi phí phản ánh cácnguồn lực mà đơn vị sử dụng để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ.

Đối với kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, do đặc thù mỗiDoanh nghiệp xây lắp có thể thực hiện nhiều công trình, hạng mục công trình cùng mộtlúc, trong đó mỗi công trình, hạng mục công trình có thể được thực hiện bởi nhiều đơn

vị thi công khác nhau mà yêu cầu quản trị đặt ra là cần phải có các thông tin chi tiết vềtừng khoản mục chi phí của từng Công trình, hạng mục công trình hay từng bộ phận,đơn vị thi công Mặt khác trong các Doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng cơ chếkhoán thi công giữa Doanh nghiệp với các xí nghiệp trực thuộc hoặc với các tổ đội thicông Vì vậy, tại các Doanh nghiệp xây lắp có thể tổ chức chứng từ ban đầu theo cáccách khác nhau

1.5.1 Các mô hình kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

Kế toán chi phí gồm 3 mô hình cơ bản sau: Mô hình thực tế, mô hình định mức

và mô hình chi phí thực tế kết hợp ước tính

Mô hình theo chi phí thực tế:

Theo mô hình này thì giá thành sản phẩm được xác định chủ yếu dựa vào cáckhoản chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ Giá thành thực tế được xác định saukhi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ

Mô hình này đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm Tuy nhiên, thôngtin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cung cấp cho các nhà quản trị khôngđược nhanh chóng và kịp thời để phục vụ cho quá trình quản lý và ra quyết định kinhdoanh

Mô hình theo chi phí định mức:

Theo mô hình này thì việc tính giá thành sản phẩm dựa vào các định mức tiêuhao về vật tư, lao động dự toán về chi phí phục vụ sản xuất và quản lý Cuối kỳ, kếtoán xác định khoản chênh lệch do thay đổi định mức cũng như khoản chênh lệch giữathực tế so với định mức để tính giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành

Trang 38

Mô hình tính giá thành định mức tương đối phức tạp đòi hỏi doanh nghiệp phảithiết lập được hệ thống định mức kinh tế, kỹ thuật hoàn chỉnh, phù hợp với đặc điểmsản xuất kinh doanh của đơn vị, đồng thời có hệ thống hạch toán được thiết kế tươngứng, có khả năng cung cấp và phân tích thông tin nhanh nhạy, đảm bảo được độ tin cậycần thiết.

Mô hình theo chi phí thực tế kết hợp ước tính:

Theo mô hình này thì giá thành sản phẩm được xác định vừa trên chi phí thực tếphát sinh vừa dựa trên cơ sở ước tính

- Đối với các khoản chi phí mà trong quá trình sản xuất có thể thu thập thông tinngay sau khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm nhưchi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp thì được tính theo chi phíthực tế

- Đối với khoản mục chi phí mà thông tin của nó phụ thuộc vào phần lớn vàoviệc cung cấp từ bên ngoài như chi phí điện, nước, điện thoại, các lao vụ khác,… nhưchi phí sản xuất chung, khi đến kỳ tính giá thành sản phẩm còn chưa đầy đủ thông tin,nhưng để đáp ứng kịp thời cho việc tính giá thành sản phẩm phục vụ cho mục tiêu quảntrị doanh nghiệp nên việc ước tính chi phí phân bổ cho sản phẩm hoàn thành là điềucần thiết

Các doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mình để lựa chọn mô hình kế toán phù hợp

1.5.2 Xây dựng định mức và dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp:

1.5.2.1 Xây dựng định mức chi phí:

Định mức chi phí sản xuất kinh doanh là cơ sở để lập dự toán chi phí cho từngđơn vị dự toán Như vậy, việc lập dự toán sản xuất kinh doanh phải căn cứ vào địnhmức chi phí Dự toán và định mức có sự khác nhau về phạm vi Định mức thì tính chotừng đơn vị, còn dự toán được lập cho toàn bộ sản lượng sản phẩm cần thiết dự kiếnsản xuất trong kỳ Do vậy, giữa dự toán và định mức chi phí có mối liên hệ và ảnhhưởng lẫn nhau Nếu định mức xây dựng không hợp lý, sát với thực tế thì dự toán lậptrên cơ sở đó không có tính khả thi cao, giảm tác dụng kiểm soát thực tế Vì vậy khi

Trang 39

xây dựng định mức chi phí sản xuất phải tuân theo những phương pháp và nguyên tắcnhất định.

Khi xây dựng định mức chi phí sản xuất phải tuân theo nguyên tắc chung là phảitìm hiểu, xem xét khách quan toàn bộ tình hình thực tế thực hiện chi phí sản xuất kinhdoanh đối với mỗi đơn vị sản phẩm về mặt hiện vật của kỳ trước, đánh giá chất lượngsản phẩm và các vấn đề liên quan đến năng suất và hiệu quả lao động của DN Sau đókết hợp với những thay đổi về thị trường như quan hệ cung cầu, nhu cầu đòi hỏi củathị trường, thay đổi về điều kiện kinh tế kỹ thuật bổ sung định mức chi phí cho phùhợp với điều kiện và yêu cầu mới

1.5.2.2 Tổ chức xây dựng dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

Dự toán là một công cụ để lập kế hoạch và kiểm tra được sử dụng rất rộng rãitrong quá trình hoạt động kinh doanh của các DN Dự toán là tổng thể các dự đoán vềkhối lượng được thể hiện theo một cơ cấu nhất định, là sự cụ thể hoá bằng các con số,các kế hoạch, dự án

Mục đích của dự toán là cụ thể hoá mục tiêu của các nhà quản trị, thiết lập các

kế hoạch ngắn hạn, dự báo thu nhập từ một kế hoạch định trước, thiết lập kế hoạch đầu

tư, triển khai một dự án sản xuất, lập kế hoạch mua, dự báo việc tuyển dụng nhân sự,hoặc kế hoạch đào tạo, lập dự toán sản xuất, lập dự toán tài chính, lập dự toán tổng thể

Dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắpbao gồm:

* Lập tổng dự toán công trình: Là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu tư xâydựng công trình thuộc dự án được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặcthiết kế kỹ thuật thi công

* Lập dự toán xây lắp cho từng hạng mục công trình:Dự toán xây lắp hạng mụccông trình được xác định trên cơ sở khối lượng các loại công tác xây lắp tính toán từbản vẽ kỹ thuật, đơn giá xây dựng cơ bản (định mức xây lắp chi tiết) do Uỷ ban nhândân cấp tỉnh, thành phố ban hành hoặc đơn giá công trình (định mức công trình) đối

Trang 40

với những công trình được lập đơn giá riêng, định mức các chi phí tính theo tỷ lệ % do

Bộ Xây Dựng ban hành và các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan, bao gồm:

- Lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Dự toán chi phí nguyên vật liệutrực tiếp được lập dựa trên cơ sở dự toán khối lượng xây lắp, định mức chi phí nguyênvật liệu trực tiếp và chênh lệch về vật liệu (nếu có)

- Lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp: Dự toán chi phí nhân công trực tiếp ược lập căn cứ vào khối lượng công tác xây lắp, định mức thời gian xây dựng và địnhmức theo đơn giá giờ công trực tiếp;

đ Lập dự toán chi phí máy thi công: Dự toán chi phí máy thi công được lập dựatrên cơ sở dự toán khối lượng công tác xây lắp, định mức chi phí máy thi công và hệ sốđiều chỉnh chi phí máy thi công

- Lập dự toán chi phí sản xuất chung: Đây là một khoản mục chi phí gián tiếpđối với từng công trình, hạng mục công trình nên thông thường dự toán chi phí sảnxuất chung tính cho các công trình, hạng mục công trình được căn cứ vào định mức chiphí chung (đối với trường hợp dự án chỉ có một hạng mục xây lắp) Còn đối với dự án

có nhiều hạng mục xây lắp thì sau khi xác định chi phí chung cho toàn bộ dự án sẽphân bổ chi phí chung của toàn bộ dự án cho từng hạng mục theo tỷ trọng chi phí trựctiếp của từng hạng mục công trình

- Lập dự toán giá thành sản phẩm xây lắp: được căn cứ vào dự toán các khoảnmục chi phí như: dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân côngtrực tiếp, dự toán chi phí máy thi công, dự toán chi phí sản xuất chung

1.5.3 Phân tích mối quan hệ doanh thu - chi phí - lợi nhuận cho việc ra quyết định:

Để quản lý chi phí cho các công trình, hạng mục công trình một cách có hiệuquả, các nhà quản trị cần phải dựa vào những thông tin về chi phí trong quá khứ và cảnhững thông tin tương lai Những thông tin tương lai này sẽ giúp cho doanh nghiệp xâylắp luôn ứng phó được với thị trường luôn biến động, chủ động phòng ngừa rủi ro,hoạch định chiến lược trong tương lai phù hợp

Ngày đăng: 12/03/2016, 08:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2011), 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2011
2. Bộ xây dựng (2007), Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng, Nhà Xuất bản xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: NhàXuất bản xây dựng
Năm: 2007
3. Bộ xây dựng (2010), Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 05 năm 2010 về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Nhà xuất bản xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 05 năm 2010 về việchướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2010
4. Bộ tài chính (2006), Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2006
5. Chế độ kế toán doanh nghiệp, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
6. GS.TS.NGND Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy (2013), Giáo trình kế toán tài chính, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tàichính
Tác giả: GS.TS.NGND Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2013
7. TS.Nguyễn Tuấn Duy (chủ biên), TS.Đặng Thị Hòa (2010), Giáo trình Kế toán tài chính, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tàichính
Tác giả: TS.Nguyễn Tuấn Duy (chủ biên), TS.Đặng Thị Hòa
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2010
8. TS.Đặng Thị Hòa (2010), Giáo trình Kế toán quản trị, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán quản trị
Tác giả: TS.Đặng Thị Hòa
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2010
9. Th.S Nguyễn Quang Hưng (2012), Chuẩn mực kế toán Việt Nam với kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp, Tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán số 12 (113) 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán Việt Nam với kế toán chi phívà tính giá thành sản phẩm xây lắp
Tác giả: Th.S Nguyễn Quang Hưng
Năm: 2012
10. GS.TS Đặng Thị Loan (2013), Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính trong các doanhnghiệp
Tác giả: GS.TS Đặng Thị Loan
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
11. PGS.TS Võ Văn Nhị (2012), Kế toán doanh nghiệp xây lắp, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp xây lắp
Tác giả: PGS.TS Võ Văn Nhị
Nhà XB: Nhà xuất bản Tàichính
Năm: 2012
12. PGS.TS Đỗ Minh Thành (2004), Giáo trình Kế toán xây dựng cơ bản, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán xây dựng cơ bản
Tác giả: PGS.TS Đỗ Minh Thành
Nhà XB: Nhà xuấtbản thống kê
Năm: 2004
13. PGS.TS Đỗ Minh Thành (chủ biên), TS.Đặng Thị Hòa, TS.Trần Thị Hồng Mai, ThS.Nguyễn Thị Hà, TS.Phạm Thị Thu Thủy, TS.Nguyễn Tuấn Duy, TS.Nguyễn Viết Tiến (2013), Giáo trình Nguyên lý Kế toán, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý Kế toán
Tác giả: PGS.TS Đỗ Minh Thành (chủ biên), TS.Đặng Thị Hòa, TS.Trần Thị Hồng Mai, ThS.Nguyễn Thị Hà, TS.Phạm Thị Thu Thủy, TS.Nguyễn Tuấn Duy, TS.Nguyễn Viết Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2013
14. Lê Thị Kim Anh, Luận văn thạc sỹ (2012), Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí và giá thành sản phẩmxây lắp trong các doanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Lê Thị Kim Anh, Luận văn thạc sỹ
Năm: 2012
15. Đỗ Mai Anh, Luận văn thạc sỹ (2011), Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng công nghệ Bắc Hà, Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần phát triển công trình và ứng dụng côngnghệ Bắc Hà
Tác giả: Đỗ Mai Anh, Luận văn thạc sỹ
Năm: 2011
16. Đỗ Bá Sáng, Luận văn thạc sĩ (2012) Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư Bình Minh, Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuấtvà tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư Bình Minh
17. Bùi Thị Thanh Thủy, Luận văn thạc sĩ (2012) Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong Công ty cổ phần đầu tư phát triển đô thị Xuân Hòa, Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuấtvà tính giá thành sản phẩm xây lắp trong Công ty cổ phần đầu tư phát triển đô thịXuân Hòa
18. Lê Thị Thủy, Luận văn thạc sĩ (2013), Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng (TDC),Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng(TDC)
Tác giả: Lê Thị Thủy, Luận văn thạc sĩ
Năm: 2013
19. www.tapchiketoan.com 20. www.xaydung.gov.vn 21. www.webketoan.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng minh ngân
Sơ đồ 2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ (Trang 49)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng minh ngân
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty (Trang 52)
Sơ đồ 2.3 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng minh ngân
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 55)
Sơ đồ 2.4- Chu trình kế toán máy - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng minh ngân
Sơ đồ 2.4 Chu trình kế toán máy (Trang 56)
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất năm 2013 - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng minh ngân
Bảng t ổng hợp chi phí sản xuất năm 2013 (Trang 71)
Bảng 3.2: Bảng dự toán Báo cáo kết quả kinh doanh - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng minh ngân
Bảng 3.2 Bảng dự toán Báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 94)
Bảng 3.3: Bảng dự toán Bảng cân đối kế toán - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng minh ngân
Bảng 3.3 Bảng dự toán Bảng cân đối kế toán (Trang 95)
Bảng 3.4: Báo cáo trách nhiệm quản lý của trung tâm chi phí - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng minh ngân
Bảng 3.4 Báo cáo trách nhiệm quản lý của trung tâm chi phí (Trang 96)
Bảng 3.5  Báo cáo chi phí sản xuất Công tyCổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân. - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng minh ngân
Bảng 3.5 Báo cáo chi phí sản xuất Công tyCổ phần Thương mại và Đầu tư Xây dựng Minh Ngân (Trang 97)
Bảng 3.6.Phiếu chi phí công việc - Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng minh ngân
Bảng 3.6. Phiếu chi phí công việc (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w