Được sự chỉ đạo của BIDV, trong những năm qua, BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh đã triển khai dịch vụ cho vay tiêu dùng và đạt được những kết quả bước đầu, tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ liên tục có xu hướng gia tăng từ 44.55% năm 2011 lên 51.02% trong năm 2014. Bên cạnh đó, hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh vẫn còn tồn tại những hạn chế, đòi hỏi tiếp tục nghiên cứu những giải pháp để hoàn thiện và phát triển. Chính vì những lý do đó và cùng với sự phân tích tính cấp thiết về mặt lý luận, cũng như thực tế tại Chi nhánh ngân hàng BIDV Tây Nam Quảng Ninh, tôi đã quyết định chọn đề tài“Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư Và Phát triển Việt NamChi nhánh Tây Nam Quảng Ninh”để nghiên cứu.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Vũ Thị Lan, Học viên lớp CH19B-TCNH Tôi xin cam đoan bàiluận văn này là công trình nghiên cứu của tôi Nếu tôi có bất cứ hành vi gian lận nàothì tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường
Học viên
Vũ Thị Lan
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Kết cấu luận văn tốt nghiệp 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 5
1.1.1 Khái niệm về cho vay 5
1.1.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng 6
1.1.3 Đối tượng và đặc điểm cho vay tiêu dùng 7
1.1.4 Phân loại cho vay tiêu dùng 9
1.1.5 Quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân 14
1.1.6 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng 17
1.2 Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 19
1.2.1 Khái niệm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng 19
1.2.2 Sự cần thiết của việc mở rộng cho vay tiêu dùng 20
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay tiêu dùng 22
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay tiêu dùng 27
1.3 Kinh nghiệm mở rộng cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng thương mại và bài học kinh nghiệm đối với BIDV-Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh 31
Trang 31.3.1 Kinh nghiệm mở rộng cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng thương mại 31 1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Tây nam Quảng Ninh trong việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng.
35
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH TÂY NAM QUẢNG NINH 37 2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh 37
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam .37 2.1.2 Giới thiệu về BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh 38 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của NH ĐT&PTVN- Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh giai đoạn 2011-2014 40
2.2 Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại BIDV-Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh 49
2.2.1 Cơ sở pháp lý về cho vay tiêu dùng tại Việt Nam và BIDV 49 2.2.2 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại chi nhánh 53 2.2.3 Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh 56
2.3 Đánh giá thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh 71
2.3.1 Những kết quả đã đạt được trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh 71 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh 76
Trang 4CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI
NHÁNH TÂY NAM QUẢNG NINH 83
3.1 Định hướng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh 83
3.1.1 Định hướng chiến lược của BIDV giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020 83
3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng của BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh giai đoạn 2015-2020 84
3.1.3 Định hướng mở rộng cho vay tiêu dùng của BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh 87
3.2 Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh BIDV Tây Nam Quảng Ninh 89
3.2.1 Xây dựng quy trình cho vay tiêu dùng 89
3.2.2 Da dạng hóa phương thức cho vay tiêu dùng 90
3.2.3.Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng 92
3.2.4 Nâng cao chất lượng thẩm định đối với các khoản cho vay tiêu dùng 93
3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động marketing ngân hàng 93
3.2.6 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát đối với cho vay tiêu dùng 95
3.2.7 Xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt 95
3.3 Một số kiến nghị 97
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 97
3.3.2 Kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước và các cấp liên quan 98
KẾT LUẬN 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cho vay tiêu dùng gián tiếp 13
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cho vay tiêu dùng trực tiếp 14
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức chi nhánh BIDVTây Nam Quảng Ninh 39
Bảng 2.1: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động của NH ĐT&PTVN- 41
Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh giai đoạn 2011 – 2014 (tỷ đồng) 41
Bảng 2.2: Quy mô và cơ cấu dư nợ của NH ĐT&PTVN chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh giai đoạn 2011 – 2014 (Tỷ đồng) 44
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động dịch vụ của chi nhánh giai đoạn 2011-2014 47
Bảng 2.4: Quy mô cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh (Tỷ đồng) 57
Bảng 2.5: Dư nợ CVTD theo sản phẩm 60
Bảng 2.6: Tỷ trọng CVTD tại chi nhánh BIDV Tây Nam Quảng Ninh 64
giai đoạn 2011-2014 64
Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ CVTD tại chi nhánh giai đoạn 2011-2014 65
Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ quá hạn tại BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh 66
Bảng 2.9: Nợ xấu trong CVTD tại BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh 68
Bảng 2.10: Thu nhập từ hoạt động CVTD tại BIDV chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh (tỷ đồng) 69
Biểu đồ 2.1: Tổng nguồn vốn huy động 42
Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế 46
Biểu đồ 2.3: Doanh số cho vay tiêu dùng tại chi nhánh BIDV Tây Nam 58
Quảng Ninh 58
Biểu đồ 2.4: Dư nợ cho vay tiêu dùng tại chi nhánh BIDV Tây Nam Quảng Ninh giai đoạn 2011-2014 59
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu dư nợ CVTD theo sản phẩm (%) 61
Trang 6Biểu đồ 2.6: Dư nợ CVTD theo kỳ hạn (%) 63 Biểu đồ 2.7: Cơ cấu dư nợ CVTD tại BIDV-CN Tây Nam Quảng Ninh (tỷ đồng)
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
DNCVTD Dư nợ cho vay tiêu dùng
DSCVTD Doanh số cho vay tiêu dùng
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam thường xuyên duy trì tốc độ tăngtrưởng khá cao trong khu vực Nhờ đó, đời sống của người dân ngày càng được cảithiện, thu nhập bình quân đầu người và nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càngnâng cao Nếu trước đây, người dân chỉ cần đủ ăn, đủ mặc và có xu hướng tiết kiệmthì nay trong xã hội, nhiều người dân không chỉ cần những nhu cầu sinh hoạt bìnhthường, mà còn muốn nâng cao điều kiện sống, chất lượng cuộc sống của mình (nhàđẹp, ô tô xịn, trang thiết bị hiện đại hay đi du học, du lịch…)
Nắm bắt được xu hướng này, nhiều tổ chức tín dụng trong nước đã bắt đầu mởrộng cho vay tiêu dùng nhằm phát triển dịch vụ mới mẻ và đầy tiềm năng này.Trước đây, người dân phải mất rất nhiều thời gian để góp tiền mua một ngôi nhàhay một chiếc xe ô tô thì ngày nay, với sự phát triển của dịch vụ cho vay tiêu dùng,người dân có thể tiếp cận dịch vụ này một cách dễ dàng và nhanh chóng Năng độngnhất là các ngân hàng thương mại cổ phần liên tục đưa ra những sản phẩm tiện íchnhư: Cho vay siêu tốc, đăng ký vay qua mạng internet, lãi suất cho vay hấp dẫn, kìhạn vay dài, cho vay tới 80% giá trị ngôi nhà hay xe ô tô…Đặc biệt trong nhữngnăm gần đây, trong bối cảnh hậu khủng hoảng, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, tíndụng tăng trưởng chậm, việc cho vay các doanh nghiệp bị hạn chế đã thúc đẩynhiều ngân hàng thương mại chuyển sang hướng mở rộng dịch vụ cho vay tiêudùng Chính vì vậy, mở rộng cho vay tiêu dùng là xu thế tất yếu của các ngân hàngthương mại Việt Nam nói chung và BIDV nói riêng trong thời gian tới
Được sự chỉ đạo của BIDV, trong những năm qua, BIDV- chi nhánh Tây NamQuảng Ninh đã triển khai dịch vụ cho vay tiêu dùng và đạt được những kết quảbước đầu, tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ liên tục có xu hướng gia tăng
từ 44.55% năm 2011 lên 51.02% trong năm 2014 Bên cạnh đó, hoạt động cho vaytiêu dùng tại Chi nhánh vẫn còn tồn tại những hạn chế, đòi hỏi tiếp tục nghiên cứunhững giải pháp để hoàn thiện và phát triển
Trang 9Chính vì những lý do đó và cùng với sự phân tích tính cấp thiết về mặt lý luận,cũng như thực tế tại Chi nhánh ngân hàng BIDV Tây Nam Quảng Ninh, tôi đã
quyết định chọn đề tài “Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư Và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh” để nghiên cứu.
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Nhìn chung, đề tài về hoạt động cho vay tiêu dùng là không mới và đã cónhiều công trình nghiên cứu về cho vay tiêu dùng đã được thực hiện Tiêu biểu cóliên quan trực tiếp đến đề tài như:
- Luận văn thạc sĩ: “Giải pháp mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh” của học viên
Nguyễn Thị Xuân Thảo, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Đề tài đã
hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và tín dụng tiêu dùng tại ngânhàng thương mại; phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánhBIDV- Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2004-2005; đồng thời đưa ra các giảipháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
- Luận văn thạc sĩ: “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Ngoại thương Việt Nam” của học viên Lê Minh Sơn, trường Đại học Kinh
tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2004 Luận văn đã cung cấp cơ sở lý luận cơ bản
về cho vay tiêu dùng trong nền kinh tế thị trường; đồng thời phân tích thực trạnghoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietcombank giai đoạn 2005-2008; từ đó đưa ra cácgiải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietcombank
- Luận văn thạc sĩ: “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Sở giao dịch 1” của học viên Trần Ngọc
Minh, trường Đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm
2011 Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng của ngân hàngthương mại; phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV- Sở giaodịch 1 giai đoạn 2009-2010, đưa ra các giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêudùng tại chi nhánh Sở giao dịch 1-BIDV
Trang 10Nhìn chung, các đề tài luận văn trước đã cung cấp hệ thống lý luận khá hoànchỉnh về hoạt động cho vay tiêu dùng, phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêudùng tại các ngân hàng Trên cơ sở đó, đưa ra các giải pháp để mở rộng, phát triểnhoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng đó.
Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng tạiNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh Vìvậy, đề tài nghiên cứu các giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tạiBIDV-Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh là không hoàn toàn trùng lặp với cácnghiên cứu trước
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng vàcác chỉ tiêu mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng trong các ngân hàng thương mại
- Đánh giá thực trạng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánhTây Nam Quảng Ninh
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêudùng tại Chi nhánh BIDV Tây Nam Quảng Ninh
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động cho vay tiêu dùng và các biện pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêudùng tại ngân hàng thương mại
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2011-2014
- Không gian nghiên cứu: NHĐT & PTVN – Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Thu thập nội bộ: Dữ liệu thứ cấp này được thu thập thông qua các báo cáo tài
chính, báo cáo hoạt động tín dụng, tình hình cho vay và các báo cáo liên quan đếnhoạt động cho vay tiêu dùng khác trong giai đoạn 2011-2014
Trang 11- Thu thập ngoại vi: Thu thập thông qua mạng truyền thông như Internet, qua
báo chí, các bài viết và ý kiến của các chuyên gia về tình hình hoạt động cho vaytiêu dùng của các ngân hàng trong nước, chính sách và pháp luật của Nhà nước vềhoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại
1.5.2 Các phương pháp sử dụng trong phân tích dữ liệu
- Phương pháp phân tích: Là phương pháp sử dụng để xử lý dữ liệu, số liệu
thu thập được từ nội bộ và ngoại vi, kết hợp với các lý luận đã nêu ra ở chương 1 đểđưa ra những nhận xét về hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh và hiệu quả củacác hoạt động đó
- Phương pháp tổng hợp: Căn cứ vào các dữ liệu đã thu thập được để phân
tích, xử lý các thông tin để từ đó, có thể đưa ra các kết luận đối với hoạt động chovay tiêu dùng của chi nhánh
1.6 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu và kết luận, bài luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
Chương II: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh.
Chương III: Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh.
Trang 12CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
1.1.1 Khái niệm về cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng ngân hàng, thông qua hoạt động chovay, ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hình thức phân phốinguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy động được từ trong xã hội (quỹ cho vay) để đápứng nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống
Cho vay là quyền của NHTM với tư cách người cho vay (chủ nợ) yêu cầu kháchhàng của mình - người đi vay- muốn vay được vốn phải tuân thủ những điều kiệnnhất định, những điều kiện này là cơ sở ràng buộc về pháp lý đảm bảo cho người chovay có thể thu hồi được vốn (cả gốc và lãi) sau một thời gian nhất định Để thu hồivốn, các ngân hàng có quyền yêu cầu người đi vay đáp ứng những điều kiện vay cụthể dựa trên cơ sở mức độ tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau và uy tín khách hàng
Mặt khác, cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sởhữu (NHTM) sang người sử dụng (người vay– khách hàng), sau một thời gian nhấtđịnh, lại quay về với lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu, hay nói cách khác, chovay là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể (NHTM và người vay), trong đó mộtbên (NHTM) chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia (người vay) sử dụng trongmột thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn(gốc và lãi) cho bên cho vay vô điều kiện theo thời hạn thỏa thuận
Qua khái niệm trên cho thấy, bản chất của cho vay là một giao dịch về tiềnhoặc tài sản trên cơ sở có hoàn trả, mà thực chất là sự vay mượn dựa trên cơ sở tintưởng, tín nhiệm lẫn nhau Trong đó, sự hoàn trả là đặc trưng thuộc về bản chất củacho vay, là nguyên tắc để phân biệt phạm trù cho vay với cấp phát của Ngân sáchNhà nước
Ở Việt Nam, theo Quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy chế cho vay
Trang 13của tổ chức tín dụng đối với khách hàng “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
1.1.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng (CVTD) là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng (người chovay) và các cá nhân, người tiêu dùng (người đi vay) nhằm tài trợ cho các phương ánphục vụ đời sống, tiêu dùng các sản phẩm hàng hóa dịch vụ khi người tiêu dùngchưa có khả năng thanh toán trên nguyên tắc người tiêu dùng sẽ hoàn trả cả gốc lẫnlãi tại một thời điểm xác định trong tương lai Mục đích vay của các khách hàng cánhân là sử dụng tiền vào các hoạt động không sinh lời như mua nhà, xây sửa nhà,mua xe hơi, các dịch vụ y tế, chi phí cho các dịp hè, chi phí du học
Trên thực tế, có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về CVTD Sự khác nhau
đó xuất phát từ đặc trưng của CVTD ở mỗi quốc gia có phần khác nhau Ở nhiềuquốc gia, khái niệm CVTD không bao hàm khoản cho vay để mua nhà cửa mà chỉ
là những khoản cho vay để mua các động sản như ô tô, các đồ điện dân dụng vàcho các nhu cầu sinh hoạt khác như sinh đẻ, cưới xin, du lịch
Cho vay tiêu dùng cho phép sử dụng trước khả năng mua, do đó, nó có tácđộng gián tiếp nhằm kích thích sản xuất phát triển Trong những giai đoạn nền kinh
tế ở trạng thái giảm phát, mở rộng CVTD là đòn bẩy để kích cầu, tạo động lực chocác nhà sản xuất tăng đầu tư, mở rộng sản xuất góp phần vào sự tăng trưởng củanền kinh tế Song, trong giai đoạn lạm phát, CVTD bị thu hẹp
Trong thời gian đầu, phần lớn các ngân hàng không tích cực cho vay đối với
cá nhân và hộ gia đình, bởi họ cho rằng các khoản CVTD có quy mô nhỏ, nguy cơ
vỡ nợ cao, do đó, có mức sinh lời thấp Tuy nhiên, sự gia tăng thu nhập của ngườitiêu dùng cùng với mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong hoạt động tín dụng
đã buộc các ngân hàng phải hướng đến người tiêu dùng, coi đó như một mảng thịtrường tín dụng tiềm năng Đặc biệt, sau Chiến tranh Thế giới thứ Hai, CVTD đãtrở thành một trong những loại hình tín dụng tăng trưởng nhanh nhất ở các nền kinh
Trang 14tế phát triển Hiện nay, thị trường CVTD ở các nước phát triển đã đạt đến đỉnhđiểm, trong khi tại phần lớn các quốc gia đang phát triển thì mảng thị trường nàyvẫn còn nhiều tiềm năng.
1.1.3 Đối tượng và đặc điểm cho vay tiêu dùng
1.1.3.1 Đối tượng cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu củangười tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tài chính quantrọng giúp khách hàng vay trang trải nhu cầu tiêu dùng trước khi trước khi tích lũytiết kiệm đủ cho một khoản tiêu dùng như nhu cầu mua nhà ở, mua sắm đồ dùng giađình, xe cộ, đóng tiền học phí, chi phí y tế, du lịch
Thông thường, đối tượng khách hàng vay của cho vay tiêu dùng là những cánhân có thu nhập tương đối ổn định
1.1.3.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Nhìn chung, hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thường có nhữngđặc điểm sau:
- Các khoản cho vay tiêu dùng thường có tính chu kỳ
Các khoản cho vay tiêu dùng thường chịu ảnh hưởng lớn từ nhu cầu của kháchhàng, mà nhu cầu của khách hàng thường có tính chu kỳ Thật vậy, cho vay tiêudùng sẽ tăng lên trong thời kỳ kinh tế phát triển, khi mà người dân có cuộc sống no
đủ hơn, có mức thu nhập cao và ổn định hơn, tình hình kinh tế xã hội đầy lạc quan
và ngược lại, trong thời kỳ kinh tế suy thoái, rất nhiều hộ gia đình và cá nhân sẽcảm thấy không mấy tin tưởng vào tương lai, nhất là khi xu hướng thất nghiệp giatăng, thu nhập của họ giảm xuống thì việc vay mượn ngân hàng sẽ được hạn chế đi,đặc biệt là các khoản vay dành cho chi tiêu
- Các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí lớn.
Thực tế cho thấy quy mô của hầu hết các khoản CVTD là không lớn, nhưngthời gian vay kéo dài lâu và số lượng các món vay lại nhiều Hơn nữa, các thông tin
về cá nhân thường không đầy đủ và chính xác hoàn toàn Điều này khiến cho ngânhàng vất vả trong quá trình cho vay, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, đến khâu giải ngân,
Trang 15thu nợ và rủi ro cũng khá cao, công việc thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng
cá nhân cũng khó khăn hơn khách hàng là doanh nghiệp Những điều trên khiến choviệc thực hiện và quản lý, kiểm tra, phòng ngừa các khoản tín dụng cá nhân của cácngân hàng là khá tốn kém, mất nhiều chi phí cho các khoản tín dụng này
- Hệ thống thông tin khách hàng không đầy đủ.
Một đặc điểm của hoạt động cho vay ngân hàng hiện tại nói chung và hoạtđộng CVTD nói riêng đó là sự bất cân xứng trong vấn đề thông tin giữa ngân hàng
và khách hàng Việc “vay mượn” giữa các ngân hàng và khách hàng được thành lậpthành hợp đồng tín dụng Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu một bên có nhiềuthông tin hơn có thể có những hành vi gây tổ thất đối với bên ít thông tin hơn Thực
tế, để có được khoản vay thì các khách hàng có thể giấu đi các thông tin về tìnhhình sức khỏe, tài chính của mình, vì thế ngân hàng sẽ khó xác định được chính xáccác thông tin mà khách hàng cung cấp Trong hoạt động cho vay, các ngân hàngluôn là người có ít thông tin về tình hình tài chính, mục đích sử dụng vốn được cấpcủa khách hàng cá nhân, điều đó dẫn rủi ro cho các ngân hàng
- Nguồn trả nợ có thể biến động
Cho vay tiêu dùng chứa đựng nhiều rủi ro, sở dĩ như vậy là vì nguồn trả nợcủa khách hàng là thu nhập của họ Mà những khoản thu nhập này biến động, không
ổn định Các khoản thu nhập này phụ thuộc vào sức khỏe, công việc của khách hàng
và tình trạng nền kinh tế, lạm phát, tình hình thất nghiệp Do đó, khi kinh tế khủnghoảng, lạm phát, thất nghiệp gia tăng thì thu nhập của khách hàng bị ảnh hưởngmạnh, khi đó khách hàng khó có thể trả nợ được Vì thế, mà các ngân hàng thườngyêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo khi vay
- Khách hàng đa dạng về mức thu nhập và trình độ học vấn
Đây là một đặc điểm khá nổi bật của CVTD, bởi vì khách hàng là cá nhân.Mỗi cá nhân có trình độ học vấn và thu nhập khác nhau Từ những người cán bộcông chức có thu nhập ổn định, cho đến những người thất nghiệp họ cũng có thểvay được của ngân hàng, chỉ cần có đầy đủ giấy tờ pháp lý chứng minh được rằng
họ đang làm việc chính thức cho một doanh nghiệp, một cơ quan, hay một tổ chức
Trang 16nào đó được hưởng lương là có thể dễ dàng vay tiền cho mua sắm đồ cưới, mua xemáy, trang bị đồ dùng đắt tiền trong nhà, thậm chí là mua xe hơi và mua nhà đất…Những người khác, tuy không có bảng lương và quyết định tuyển dụng, nhưng cótài sản đảm bảo thì có thể vay tiền cho con em học nghề, đi du học, cho người thân
đi chữa bệnh hay đi du lịch ở nước ngoài
1.1.4 Phân loại cho vay tiêu dùng
Hoạt động CVTD ngày càng được các ngân hàng chú trọng phát triển hơn.Các sản phẩm, dịch vụ CVTD không những đa dạng và phong phú về số lượng màchất lượng cũng được nâng cao nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng Córất nhiều tiêu chí để phân loạiCVTD như: Căn cứ vào mục đích vay, căn cứ vàohình thức đảm bảo tiền vay, căn cứ theo thời hạn vay, căn cứ vào mức độ tín nhiệmvới khách hàng, căn cứ vào phương thức hoàn trả, hoặc vào nguồn gốc trả nợ Mỗitiêu chí phân loại sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về hoạt động CVTD Cụ thể như sau:
1.1.4.1 Căn cứ vào mục đích vay
Theo mục đích sử dụng tiền vay của khách hàng, có thể chia CVTD thành hailoại, đó là cho vay tiêu dùng bất động sản và cho vay tiêu dùng thông thường
Cho vay tiêu dùng bất động sản: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu
cầu mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình
Cho vay tiêu dùng thông thường: Là khoản cho vay nhằm trang trải các chi phí
mua sắm đồ dùng trong gia đình, xe cộ, chi phí học hành, nhu cầu giải trí
1.1.4.2 Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay
Theo hình thức đảm bảo tiền vay, CVTD có thể chia làm hai loại, đó là chovay có tài sản đảm bảo và cho vay không có tài sản đảm bảo
- Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là hình thức ngân hàng cấp tín dụng cho
khách hàng vay mà không cần có tài sản đảm bảo Qua đó, ngân hàng cho kháchhàng vay tiền trên cơ sở đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng trên cơ sở tínchấp Hình thức này được áp dụng đối với các khách hàng có việc làm và thu nhập
ổn định như công chức, viên chức Nhà nước hoặc nhân viên có hợp đồng lao động
Trang 17dài hạn Hình thức vay này phù hợp với những món vay có giá trị không lớn vàthường là các khoản vay ngắn hạn và trung hạn.
- Cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo: Thông thường, hoạt động CVTD của
các ngân hàng thương mại là theo hình thức này CVTD có tài sản đảm bảo có thểchia làm hai loại: Cho vay có đảm bảo bằng tài sản hình thành từ tiền vay và chovay có tài sản đảm bảo khác
+ Cho vay có đảm bảo bằng tài sản hình thành từ tiền vay: Trong trường hợp
khách hàng có nhu cầu vay vốn để mua tài sản nhưng không có tài sản đảm bảo hoặcnếu có thì tài sản đảm bảo đó không đáp ứng được điều kiện về tài sản đảm bảo củangân hàng thì khách hàng có thể dùng chính tài sản được hình thành từ khoản tíndụng mà ngân hàng cấp cho khách hàng làm tài sản đảm bảo Nếu đến hạn thanh toán
mà khách hàng không thanh toán được đủ nghĩa vụ thì ngân hàng sẽ phát mãi tài sản.Tuy nhiên để đảm bảo khách hàng không bán tài sản hoặc sử dụng không cẩn thậnlàm giảm, giá trị của tài sản, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải cam kết bảoquản tài sản, mua bảo hiểm cho tài sản đó và người thụ hưởng là ngân hàng, đồngthời khách hàng phải chuyển toàn bộ giấy tờ sở hữu tài sản cho ngân hàng
+ Cho vay có tài sản đảm bảo khác: Đối với hình thức vay này thì tài sản đảm
bảo không phải là tài sản được hình thành từ khoản tín dụng ngân hàng cấp chokhách hàng, mà là các tài sản thuộc sở hữu của khách hàng Có thể phân loại hìnhthức này làm hai loại đó là cho vay thế chấp và cho vay cầm cố
1.1.4.3 Căn cứ theo thời hạn vay
Căn cứ theo thời hạn vay thì CVTD bao gồm cho vay tiêu dùng ngắn hạn, chovay tiêu dùng trung hạn và cho vay tiêu dùng dài hạn
- Cho vay tiêu dùng ngắn hạn: Đây là khoản tín dụng có khoảng thời gian
ngắn, thường dưới 1 năm Khoản tín dụng này thường đáp ứng nhu cầu tiêu dùngngắn hạn của khách hàng
- Cho vay tiêu dùng trung hạn: Đây là khoản tín dụng tiêu dùng có thời hạn
dài hơn, thường từ 1 đến 5 năm Khoản tín dụng này nhằm đáp ứng cho nhu cầu tiêudùng trụng hạn của khách hàng như vay mua xe máy, vay sửa nhà
Trang 18- Cho vay tiêu dùng dài hạn: Là khoản tín dụng dài hạn, thường trên 5 năm.
Nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng dài hạn của khách hàng như mua xe ô tô, vay muanhà, xây nhà
1.1.4.4 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Theo tiêu thức này thì cho vay tiêu dùng được chia làm ba loại đó là, cho vaytiêu dùng trả góp, cho vay tiêu dùng trả một lần và cho vay tiêu dùng tuần hoàn
- Cho vay tiêu dùng trả góp: Là phương thức cho vay, trong đó người đi vay
trả nợ gốc cho ngân hàng làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận Chovay trả góp thường áp dụng cho các khoản vay trung và dài hạn nhằm tài trợ chocác khoản vay mang tính chất dài hạn Ngân hàng thường cho vay trả góp đối vớikhách hàng thông qua hạn mức nhất định Ngân hàng sẽ thanh toán cho người bán
lẻ về số hàng hóa mà khách hàng đã mua trả góp Các cửa hàng bán lẻ nhận ngaytiền sau khi bán hàng từ phía ngân hàng và làm đại lý thu tiền cho ngân hàng hoặckhách hàng sẽ thanh toán trực tiếp với ngân hàng
Tài sản được tài trợ trong trường hợp cho vay tiêu dùng trả góp thường là tàisản được sử dụng lâu dài hoặc có giá trị sử dụng lớn như nhà cửa, ô tô, các phươngtiện vận tải Khách hàng sẽ được hưởng lợi khi sử dụng những tài sản này trongthời gian dài khi chưa có đủ khả năng tài chính để thanh toán
- Cho vay tiêu dùng trả một lần: Theo phương thức này, số tiền vay sẽ được
khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn thanh toán Thườngthì các khoản vay trong trường hợp này có giá trị nhỏ và trong thời gian ngắn Mặc
dù nó có giá trị không lớn nhưng có tác dụng đáp ứng được nhu cầu về tiền mặt tứcthời của khách hàng như dùng để sửa chữa tài sản cố định hoặc mua sắm các sảnphẩm thiết yếu
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Đây là khoản CVTD mà ngân hàng cho phép
khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành Séc được phép thấu chi Trong thờihạn tín dụng thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm đượctừng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuầnhoàn theo hạn mức tín dụng Lãi được trả mỗi kỳ có thể tính theo các cách sau:
Trang 19+ Lãi được tính dựa trên số dư nợ trước khi được điều chỉnh, nghĩa là, số dư
nợ được dùng để tính lãi là số dư nợ mỗi kỳ có trước khi nợ được thanh toán
+ Lãi được tính trên số dư nợ đã được điều chỉnh: Theo đó, số dư nợ đượcdùng để tính lãi là số dư nợ cuối cùng của mỗi kỳ sau khi khách hàng đã thanh toán
nợ cho ngân hàng
+ Lãi được tính dựa trên cơ sở dư nợ bình quân
1.1.4.5 Căn cứ theo phương thức tài trợ khoản vay
Theo phương thức này thì cho vay tiêu dùng được chia làm 2 loại: Cho vaytiêu dùng trực tiếp và cho vay tiêu dùng gián tiếp
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay, trong đó ngân hàng mua
các khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa hoặc đã cungcấp các dịch vụ cho người tiêu dùng Hình thức này ngân hàng cho vay thông quacác doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không tiếp xúc trực tiếp vớikhách hàng Ngân hàng và các công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán nợ Trong hợpđồng, ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng mà doanh nghiệp đượcbán chịu, số tiền bán chịu tối đa, loại tài sản bán chịu Công ty bán lẻ và người tiêudùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hóa Thường thì người tiêu dùng phải trảtrước một phần giá trị tài sản
Cho vay tiêu dùng gián tiếp có ưu điểm là tạo điều kiện cho ngân hàng thươngmại dễ dàng mở rộng và tăng doanh số tiêu dùng Các ngân hàng thương mại sẽ tiếtkiệm được chi phí khi cho vay Đây là cơ sở để mở rộng quan hệ với khách hàng vàtạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động khác của ngân hàng
Tuy nhiên, CVTD gián tiếp cũng bộc lộ một số hạn chế như ngân hàng khôngtiếp xúc trực tiếp với khách hàng trước khi cho vay mà chỉ được biết thông tin quacông ty bán lẻ Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ bán chịu hànghóa, đặc biệt là trong việc lựa chọn khách hàng Các công ty bán lẻ không cóchuyên môn sâu để lựa chọn khách hàng một cách chi tiết, chính xác dẫn đến rủi rocho ngân hàng Vì vậy, các ngân hàng khi cho vay theo hình thức gián tiếp thường
có những cơ chế quản lý chặt chẽ đối với doanh nghiệp bán lẻ
Trang 20(1)(4)(5)(6) (2) (3)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cho vay tiêu dùng gián tiếp
(1) Ngân hàng ký hợp đồng mua bán nợ với công ty bán lẻ thỏa thuận các điềukiện thực hiện
(2) Công ty bán lẻ ký hợp đồng trả chậm với người tiêu dùng
(3) Công ty bán lẻ giao tài sản, hàng hóa cho người tiêu dùng
(4) Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hoá cho ngân hàng
(5) Ngân hàng thanh toán tiền cho các công ty bán lẻ
(6) Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Đây là khoản vay, trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp
xúc và cho khách hàng vay, cũng như trực tiếp thu nợ từ người vay Người tiêu dùngtrả trước một phần số tiền mua tài sản cho công ty bán lẻ Ngân hàng sẽ thanh toán sốtiền mà khách hàng còn thiếu cho công ty bán lẻ, công ty bán lẻ giao tài sản cho ngườitiêu dùng và người tiêu dùng sẽ trực tiếp thanh toán tiền vay cho ngân hàng Cho vaytiêu dùng trực tiếp có một số ưu điểm so với cho vay tiêu dùng gián tiếp như:
+ Các khoản vay thường có chất lượng cao hơn so với việc cho vay thông quadoanh nghiệp bán lẻ do ngân hàng có đội ngũ cán bộ tín dụng làm việc chuyênnghiệp và có hiệu quả cao Ngân hàng khi cho vay thường chú ý đến chất lượngkhoản vay, tuy nhiên, doanh nghiệp bán lẻ lại chú ý đến doanh số bán hàng, bêncạnh đó thì trình độ phân tích, thẩm định khách hàng của doanh nghiệp bán lẻ cònthấp nên rất dễ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng
CÔNG TY BÁN LẺ NGÂN HÀNG
KHÁCH HÀNG NGƯỜI TIÊU DÙNG
Trang 21VAY-+ Hình thức CVTD trực tiếp linh hoạt hơn CVTD gián tiếp Khi cho vay tiêudùng theo phương thức trực tiếp, ngân hàng có thể dễ dàng xử lý các tình huống phátsinh, làm thỏa mãn quyền lợi của cả ngân hàng và khách hàng.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp thường được thể hiện theo sơ đồ sau:
(3)(1) (5) (2) (4)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cho vay tiêu dùng trực tiếp
(1) Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng vay
(2) Người tiêu dùng trả trước một phần tiền mua tài sản cho các công ty bán lẻ.(3) Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán lẻ.(4) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(5) Người tiêu dùng thanh toán số tiền vay cho ngân hàng
1.1.5 Quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân
Hoạt động cho vay cũng là thuộc hoạt động tín dụng, vì thế, quy trình cho vayphải đảm bảo được các bước của một quy trình tín dụng Sau đây người viết xin đưa
ra các bước căn bản của một quy trình tín dụng như sau:
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng (xin vay ): Là khâu căn bản đầu tiên
của qui trình tín dụng, nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc vớikhách hàng có nhu cầu vay vốn Tùy theo quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng,loại tín dụng yêu cầu và qui mô tín dụng, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập
hồ sơ với những thông tin yêu cầu khác nhau
KHÁCH HÀNG NGƯỜI TIÊU DÙNG
Trang 22VAY-Bước 2: Phân tích tín dụng (phân tích cho vay): Là phân tích khả năng hiện tại
và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả nợ và khảnăng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi
Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng: Quyết định tín dụng là quyết
định cho vay hay từ chối đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng Đây là khâucực kỳ quan trọng trong qui trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau
và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng
Bước 4: Giải ngân: Là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký
kết, khâu phát tiền vay cho KH trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng
Bước 5: Giám sát tín dụng: Là khâu quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm tiền
vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện,chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng: Đây là khâu kết thúc của qui trình tín
dụng Khâu này gồm có các việc quan trọng cần xử lý: (1) thu nợ cả gốc và lãi; (2)tái xét hợp đồng tín dụng; (3) thanh lý hợp đồng tín dụng
Trang 23Sơ đồ quy trình tín dụng căn bản:
Vi phạm hợp đồng
Biện pháp: Cảnh báo, Tăng
cường kiểm soát, tái xét tín dụng
Không đủ, không đúng hạn
Trang 241.1.6 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng
1.1.6.1 Đối với nền kinh tế
Cho vay tiêu dùng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nềnkinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát,nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng hỗ trợCVTD đã kích cầu cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành
kế hoạch sản xuất kinh doanh…làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩmhàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của
xã hội Và có sự tác động trở lại với năng suất, sản lượng tăng thì doanh nghiệp sẽ
mở rộng lao động, nâng cao tiền công, tiền lương tăng thu nhập cho người lao độngchính là những khách hàng vay tiêu dùng của ngân hàng Chính nhờ đó mà gópphần làm ổn định thị trường giá cả trong nước, một xã hội phát triển mạnh, đời sống
ổn định, ai cũng có công ăn việc làm…đó là tiền đề quan trọng để ổn định và pháttriển xã hội
1.1.6.2 Đối với ngân hàng
Đối với ngân hàng, hoạt động cho vay tiêu dùng tạo điều kiện đa dạng hóahoạt động kinh doanh, nhờ vậy, nâng cao thu nhập, phân tán rủi ro Vai trò của cácngân hàng thương mại đối với xã hội ngày càng được khẳng định hơn qua sự phát triểnngày càng hoàn thiện của hệ thống ngân hàng nói chung và ngân hàng thương mại nóiriêng Nhưng không vì thế mà các ngân hàng có thể thoát khỏi sự cạnh trạnh ngày cànggay gắt của các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ khác Ngày càng có nhiều tổchức muốn cung cấp các dịch vụ mà các ngân hàng đã và đang cung cấpvà ngay cảgiữa các ngân hàng thương mại với nhau thì sự cạnh tranh giành giật thị trường vàkhách hàng còn khốc liệt hơn nữa Chính vì vậy, muốn tồn tại và phát triển, các ngânhàng thương mại phải không ngừng đổi mới, tìm tòi và đưa ra những dịch vụ mới ngàycàng có nhiều tiện ích cho khách hàng, từ đó thu hút, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu củakhách hàng và nâng cao thu nhập cho ngân hàng Ngoài ra, hoạt động CVTD chứađựng nhiều rủi ro nhưng chính điều đó lại mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Ngânhàng có thể ngăn ngừa và hạn chế rủi ro bằng cách đưa ra những quy chế tín dụng chặt
Trang 25chẽ và thẩm định kỹ càng Mặt khác, tài trợ vốn vay cho cá nhân, nhất là tiêu dùng, thìngân hàng gián tiếp tài trợ cho sản xuất Khi tiêu dùng được đẩy mạnh thì hoạt độngsản xuất sẽ tăng lên, do đó, gia tăng nhu cầu kinh doanh và hoạt động cho vay kinhdoanh của ngân hàng cũng được mở rộng.
Giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động cácloại tiền gửi cho ngân hàng Hoạt động CVTD là một hoạt động đang phát triển vàlớn mạnh ở Việt Nam những năm gần đây, do thu nhập và nhu cầu người dân tăngcao Hoạt động này giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó giúpngân hàng có những thuận lợi trong hoạt động huy động vốn, đặc biệt là huy độngvốn từ dân cư Hơn nữa, tính lan truyền trong dân cư là rất cao nên các ngân hàng
có thể thông qua các khoản vay tiêu dùng mà quảng bá về mình, từ đó thu hút cáckhách hàng đến với dịch vụ khác của ngân hàng Trong khi đó, các khoản vay tiêudùng tuy là những khoản tín dụng nhỏ nhưng nhu cầu về chúng lại rất lớn nên nếukhai thác được thị trường này thì ngân hàng thương mại có thể sử dụng được một sốlượng vốn lớn
1.1.6.3 Đối với khách hàng
Hoạt động CVTD của ngân hàng cung cấp vốn vay cho khách hàng nhằm đápứng các nhu cầu của khách hàng về tiêu dùng, mua sắm, sửa chữa nhà ở, đầu tư,kinh doanh chứng khoán… Khách hàng của CVTD là các cá nhân, trong đó có các
cá nhân có thu nhập thấp và trung bình Nhờ có những khoản tiền vay đó mà họ cóthể mua sắm những hàng hóa cần thiết có giá trị cao, đồng thời thỏa mãn nhu cầutiêu dùng và cải thiện cuộc sống của họ ngay cả khi khả năng tài chính hiện tại của
họ chưa cho phép
Mở rộng CVTD qua các ngân hàng sẽ làm giảm đi các hiện tượng cho vaynặng lãi, giúp những người nghèo giảm bớt gánh nặng trong việc trả lãi tiền vaymượn Qua hoạt động CVTD, người dân có thể tiết kiệm thích lũy để đầu tư, pháttriển như: mua nhà, xây dựng, sửa chữa nhà ở, du học, mua xe, giải trí…đời sốngcủa người dân được nâng cao
Trang 26Nhu cầu chi tiêu được đáp ứng sẽ giúp cho người lao động được thỏa mãn, tái tạosức lao động, kích thích người lao động làm việc tích cực, sáng tạo, năng suất cao.Tóm lại, tín dụng ngân hàng nói chung, cho vay tiêu dùng nói riêng không những
là hoạt động quan trọng nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng màcòn có vai trò to lớn và ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển kinh tế-xã hội
1.2 Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng
Nói đến mở rộng là nói đến sự tăng trưởng về quy mô, khối lượng và sốlượng Nói cách khác mở rộng có nghĩa là sự tăng trưởng theo chiều ngang Theocách hiểu này, mở rộng CVTD chính là sự đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng củakhách hàng về quy mô CVTD cũng như làm tăng tỷ trọng CVTD trong cơ cấu tổng
dư nợ tín dụng ngân hàng thương mại Mở rộng CVTD được thể hiện:
- Đối với khách hàng: Cho vay tiêu dùng phải thỏa mãn tối đa các yêu
cầu hợp lý của khách hàng về khối lượng tín dụng tiêu dùng cung cấp, sự đadạng hóa trong các hình thức tín dụng tiêu dùng cũng như các dịch vụ kèmtheo
- Đối với ngân hàng thương mại: Cho vay tiêu dùng được xác định là
khâu chủ đạo trong các hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại.Đồng thời, phải thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng, cũng như có một sốchính sách tín dụng hợp lý, đa dạng về đối tượng khách hàng
- Đối với sự phát triển của kinh tế - xã hội: Cho vay tiêu dùng phải đáp
ứng các yêu cầu về vốn của nền kinh tế, phải là kênh dẫn truyền vốn hiệu quảnhằm hỗ trợ cho ngân sách Nhà nước cũng như tạo điều kiện thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, góp phần ổn định đời sống dân cư
Từ các cách hiểu trên có thể thấy được rằng:
- Mở rộng cho vay tiêu dùng phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao về vốn cho nền kinh tế theo một cơ cấu hợp lý, phù hợp với tốc độphát triển kinh tế xã- hội trong từng thời kỳ
Trang 27- Mở rộng cho vay tiêu dùng phản ánh sự phát triển của tín dụng tiêu
dùng trong một môi trường tài chính cạnh tranh mạnh mẽ
- Mở rộng cho vay tiêu dùng được xác định trên cơ sở thực hiện đa
dạng hóa khách hàng, các loại hình dịch vụ ngân hàng cũng như các đốitượng cho vay
- Mở rộng cho vay tiêu dùng chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan
và khách quan trong nền kinh tế
Mở rộng CVTD là một khái niệm cụ thể, song, không vì thế mà giới hạn cáchhiểu của vấn đề này Điều đó có nghĩa là mở rộng CVTD không chỉ là sự tăngtrưởng về quy mô tín dụng mà còn phải được hàm ý hiểu là sự nâng cao chất lượngCVTD Vì vậy, mở rộng CVTD đòi hỏi phải được đánh giá theo những chỉ tiêu nhấtđịnh cũng như khi đánh giá phải đặt trong mối quan hệ tổng thể với các chỉ tiêu tàichính khác Có như vậy mới giúp ngân hàng xác định nguyên nhân và những tồn tạitrong việc mở rộng CVTD để từ đó, ngân hàng có những giải pháp cho việc mởrộng cũng như nâng cao chất lượng CVTD tại chính ngân hàng
1.2.2 Sự cần thiết của việc mở rộng cho vay tiêu dùng
1.2.2.1 Đối với người tiêu dùng
Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, cùng với nó là sự cải thiệnđáng kể trong mức sống của dân cư, thì nhu cầu tiêu dùng của phần lớn bộ phận dân
cư, đặc biệt là dân cư thành thị đang tăng lên rất nhiều với nhiều hình thức tiêu dùngkhác nhau Thông qua nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng, các ngân hàng đã đáp ứngđược phần nào nhu cầu chi tiêu của người dân, giúp cho họ được hưởng những tiệních trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn, nó rất cần thiết cho cáctrường hợp khi cá nhân có nhu cầu chi tiêu mang tính cấp bách
Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển, đời sống ngày càng được nâng caothì con người càng có quyền đòi hỏi cao hơn trong việc cải thiện cuộc sống củamình Đây là một yêu cầu chính đáng và tất yếu trong cuộc sống ngày nay Nắm bắtđược nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng nhưng khả năng thanh toán thì cóhạn, các ngân hàng thương mại luôn tìm mọi cách để thõa mãn tối đa nhu cầu của
Trang 28khách hàng về khối lượng tín dụng tiêu dùng Như vậy, có thể thấy mở rộng chovay tiêu dùng đem đến cho khách hàng những lợi ích tốt nhất.
1.2.2.2 Đối với các ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một điều không thể tránh khỏi Để
có thể đứng vững và tồn tại trong môi trường cạnh tranh đầy khắc nghiệt, đòi hỏimỗi NHTM phải có những chiến lược kinh doanh phù hợp, một mặt, tận dụng cácthời cơ; mặt khác, tạo ra ưu thế cạnh tranh so với đối thủ của mình Chính vì lý dotrên, mỗi NHTM luôn tìm cách đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và CVTD đượcxác định là một trong những nghiệp vụ tạo ưu thế cạnh tranh cho ngân hàng
Với phương châm hoạt động “Khách hàng là thượng đế”, các NHTM luôn tìmmọi cách để thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng cũng như tăng cường các mốiquan hệ với khách hàng Điều này có thể được thực hiện một cách hiệu quả khi cácNHTM mở rộng CVTD Đây là một thị trường đầy tiềm năng cho ngân hàng
Một lý do nữa khiến cho việc mở rộng CVTD là cần thiết, đó là vì hoạt độngkinh doanh của các ngân hàng luôn chứa đựng nhiều rủi ro Để có thể giảm thiểu rủi
ro, các NHTM luôn tìm mọi cách để đa dạng hóa hoạt động kinh doanh cũng như đadạng hóa các sản phẩm dịch vụ cung ứng cho khách hàng Từ đó, giúp ngân hàngtăng sức mạnh trong cạnh tranh
Cuối cùng, một điều dễ nhận thấy là cùng với việc mở rộng CVTD, các ngânhàng thương mại không chỉ tối đa hóa lợi ích của khách hàng mà còn giúp ngânhàng thực hiện được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
1.2.2.3 Đối với sự phát triển của nền kinh tế
Mở rộng CVTD không chỉ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng mà còn manglại lợi ích cho nền kinh tế Nếu CVTD được tài trợ cho những nhu cầu chi tiêu hànghóa, dịch vụ trong nước thì nó có tác dụng kích cầu; một mặt, cải thiện đời sống dâncư; mặt khác, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Hơn nữa, mở rộng CVTD còn góp phần giảm chi phí giao dịch trong toàn xãhội Đó là chưa kể đến việc dịch vụ này với những tiện ích thanh toán không dùng
Trang 29tiền mặt sẽ cải thiện môi trường tiêu dùng, xây dựng nền văn minh trong thanh toán,góp phần tạo cơ sở để Việt Nam hòa nhập với cộng đồng phát triển quốc tế.
Xuất phát từ những lý do trên, có thể thấy được mở rộng cho vay tiêu dùngkhông chỉ cần thiết cho khách hàng, cho các ngân hàng thương mại mà cũng rất cầnthiết cho cả nền kinh tế
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay tiêu dùng
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, mục tiêu hoạt độngcủa các ngân hàng thương mại là tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tối đa hóa lợi íchcủa khách hàng Chính vì vậy, trong quá trình cung ứng sản phẩm, dịch vụ của mìnhcho khách hàng, một việc làm quan trọng và cần thiết là xác định được mục đíchcung ứng sản phẩm, dịch vụ và đồng thời, phải đánh giá được sản phẩm và dịch vụ
mà mình cung ứng thông qua các chỉ tiêu đánh giá cụ thế Mở rộng cho vay tiêudùng có thể được phản ánh qua các chỉ tiêu sau:
1.2.3.1 Các chỉ tiêu định tính
a Đối với chủ thể là khách hàng
Thứ nhất, mở rộng CVTD được biểu hiện ở mức độ thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng về các sản phẩm CVTD Trong nền kinh tế thị trường, các NHTM luôntìm cách tối đa hóa lợi nhuận thông qua chiến lược mở rộng thị trường, thị phần,nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động Vì vậy, để mở rộng CVTD, các NHTMphải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, đưa ra các chính sách cho vay phùhợp, đa dạng hóa các sản phẩm, phương thức cho vay tiêu dùng với mức độ linhhoạt cao và có nhiều tiện ích để thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng
Thứ hai, sự hài lòng của khách hàng về công nghệ và trình độ, đạo đức nghề
nghiệp của cán bộ ngân hàng Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, khoa học côngnghệ là một trong những nhân tố rất quan trọng và cần thiết đối với tất cả các lĩnhvực, nhất là lĩnh vực ngân hàng Ngân hàng phải luôn đổi mới trang thiết bị và côngnghệ hiện đại mới có thể đáp ứng các giao dịch với khách hàng được nhanh chóng,thuận tiện, đảm bảo an toàn và chính xác Để tiếp thu khoa học công nghệ mới, đòihỏi cán bộ ngân hàng phải nâng cao trình độ và kĩ thuật nghiệp vụ Bên cạnh đó,
Trang 30những vụ việc tiêu cực tại một số ngân hàng xảy ra gần đây đã giống lên hồi chuôngbáo động về tình trạng vi phạm đạo đức kinh doanh Vì vậy, việc nâng cao trình độnghiệp vụ của cán bộ ngân hàng và đạo đức nghề nghiệp cùng với công nghệ hiệnđại sẽ góp phần ngày càng thỏa mãn hơn những nhu cầu của khách hàng.
b Đối với chủ thể là ngân hàng thương mại
Mở rộng cho vay tiêu dùng được biểu hiện qua các chủ trương, cơ chế, chínhsách tín dụng của ngân hàng qua các thời kì Nếu ngân hàng có các chủ trương, cơchế, chính sách cho vay tiêu dùng thông thoáng thì hoạt động cho vay tiêu dùng sẽđược đẩy mạnh và ngược lại
c Đối với chủ thể là nền kinh tế- xã hội
Thông qua việc mở rộng cho vay tiêu dùng, các ngân hàng đóng góp vào sựphát triển kinh tế- xã hội, tăng năng suất lao động, giảm các hiện tượng tiêu cực chovay nặng lãi, tăng thu nhập của người dân và tổng cầu của nền kinh tế, nâng caochất lượng cuộc sống của người dân
1.2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng
a Nhóm chỉ tiêu phản ảnh quy mô cho vay tiêu dùng
- Chỉ tiêu doanh số cho vay tiêu dùng (DSCVTD)
Doanh số cho vay là số tiền mà ngân hàng đã thực hiện giải ngân cho khách hàngtrong một thời kỳ cụ thể Nó được tính bằng cách cộng dồn các khoản cho vay trongmột thời kỳ Đây là con số mang tính thời kì, phản ảnh một cách khái quát nhất về hoạtđộng cho vay của ngân hàng trong năm tài chính Bởi vậy, nếu trong năm tài chính,doanh số cho vay của ngân hàng lớn, đạt tỉ lệ tăng cao so với các năm trước có nghĩa làhoạt động cho vay của ngân hàng đang được mở rộng Tương tự, doanh số cho vay tiêudùng là tổng số tiền ngân hàng cho khách hàng cá nhân và hộ gia đình vay với mụcđích tiêu dùng tính trong một thời kì nhất định Chỉ tiêu này gồm hai chỉ tiêu tuyệt đối(mức tăng DSCVTD) và tương đối (tỉ lệ tăng trưởng DSCVTD)
Trang 31Dư nợ cho vay là con số thời điểm, phản ánh số tiền khách hàng vay tiêu dùngđang nợ ngân hàng tại một thời điểm xác định Số dư nợ càng lớn và có tỉ lệ tăngtrưởng dư nợ cao biểu hiện sự mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng Tuy nhiên, để
có thể đánh giá chính xác việc mở rộng cho vay, phải kết hợp giữa chỉ tiêu dư nợ vàchỉ tiêu doanh số cho vay
Tỉ lệ tăng trưởng
DNCVTD kì này – DNCVTD kì trước x 100%
DNCVTD kì trước
- Chỉ tiêu tỉ trọng cho vay tiêu dùng
Bao gồm hai chỉ tiêu: Tỉ trọng doanh số CVTD trên tổng doanh số cho vay và
tỉ trọng dư nợ CVTD trong tổng dư nợ Đây là các chỉ tiêu tương đối Việc sử dụngcác chỉ tiêu này phải kết hợp với các chỉ tiêu tổng doanh số và tổng dư nợ cho vaynói chung Tỉ trọng CVTD có thể cao nhưng trên thực tế, lại không tăng do tổngdoanh số cho vay hoặc tổng dư nợ cho vay giảm Vì vậy, giả sử các điều kiện khácnhư nhau, tỉ trọng CVTD càng lớn thì chứng tỏ ngân hàng đang mở rộng hoạt độngCVTD Tỉ trọng này nhỏ nghĩa là ngân hàng có xu hướng thu hẹp CVTD
- Chỉ tiêu số lượng khách hàng
Khách hàng vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ gia đình có quan hệ tín dụng vớingân hàng Chỉ tiêu số lượng khách hàng phản ánh khả năng mở rộng quy mô chovay tiêu dùng của ngân hàng Các chỉ tiêu đánh giá:
Trang 32+ Mức tăng số lượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình
+ Tỷ lệ tăng số lượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình
- Chỉ tiêu số lượt khách hàng
Số lượt khách hàng là số lần khách hàng đến giao dịch với ngân hàng trongmột năm Trong hoạt động cho vay tiêu dùng, số lượt khách hàng thể hiện ở số lầnkhách hàng đến ngân hàng thực hiện vay tiêu dùng Chỉ tiêu này cho biết mức độ tínnhiệm của khách hàng đối với ngân hàng
- Chỉ tiêu sản phẩm cho vay tiêu dùng
Chỉ tiêu này phản ánh sự đa dạng về sản phẩm cho vay tiêu dùng tại ngânhàng, qua đó cho thấy khả năng mở rộng quy mô cũng như phạm vi hoạt động chovay tiêu dùng tại ngân hàng Đồng thời, cũng là một chỉ tiêu quan trọng, phản ánh
sự đa dạng về đối tượng khách hàng vay tiêu dùng tại ngân hàng
b Nhóm chỉ tiêu phản ảnh chất lượng cho vay tiêu dùng
Mở rộng cho vay luôn đi đôi với nâng cao chất lượng cho vay Bên cạnh việcđánh giá các chỉ tiêu phản ảnh việc mở rộng cho vay, các ngân hàng còn chú trọngcác chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu Bởi đây là các chỉ tiêu phản ảnh chất lượng cho vaycủa ngân hàng
- Nợ quá hạn trong CVTD: là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc
và/hoặc lãi đã quá hạn
- Tỷ lệ nợ quá hạn trong CVTD: là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và dư nợ
CVTD của NHTM ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, quý, cuối năm
Tỷ lệ nợ quá hạn
trong CVTD (%) =
Nợ quá hạn trong CVTD x 100%
DNCVTDXét về mặt tài chính, cho vay là một giao dịch về tiền hoặc tài sản trên cơ sở
có hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tố quan trọng cần thiết chất lượng cho vay.Khi một khoản vay không được hoàn trả như cam kết thì sẽ bị chuyển sang nợ quáhạn với lãi suất phạt cao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế, phần lớn các khoản
nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề, có khả năng mất vốn Như vậy, nợ quá hạncàng cao thì NHTM càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn,
Trang 33mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao chấtlượng cho vay càng thấp.
Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 ban hành quy định vềphân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt độngngân hàng của TCTD, Thông tư 02/2013/TT – NHNN ngày 21/01/2013 quy đình vềphân loại tài sản Có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàngnước ngoài, thay thế Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN, đã phân loại nợ của cácTCTD thành 5 nhóm: nhóm 1 ( nợ đủ tiêu chuẩn ); nhóm 2 ( nợ cần chú ý ); nhóm 3( nợ dưới tiêu chuẩn ); nhóm 4 (nợ nghi ngờ ); nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn).Như vậy, nợ quá hạn là nợ thuộc các nhóm 2,3,4, và 5 Theo thông lệ, tỉ lệ nợ quáhạn ở mức 3 – 5% được coi là chấp nhận được
- Nợ xấu: Theo quan điểm của IMF, “Một khoản cho vay được coi là không
sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn từ 90 ngày trởlên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu hay giahạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghingờ việc trả nợ sẽ được thực hiện đầy đủ”
Theo Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN và Thông tư 02/2013/TT – NHNN,
“Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn ), nhóm
4 (nợ nghi ngờ ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) Như vậy, nợ xấu theo quanđiểm của NHNN cũng được xác định dựa trên 2 yếu tố: (i) đã quá hạn trên 90 ngày,hoặc (ii) khả năng trả nợ đáng lo ngại
- Tỷ lệ nợ xấu: là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng cho
vay của ngân hàng, nó phản ánh những rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải đối mặt Nếuchỉ tiêu này càng cao ngân hàng sẽ bị đánh là có chất lượng cho vay thấp và ngược lại.Tuy nhiên, nợ xấu là một vấn đề khó tránh khỏi trong hoạt động tín dụng ngân hàng, do
đó, điều quan trọng là ngân hàng cần duy trì tỉ lệ nợ xấu ở mức thấp nhất có thể, theothông lệ thì tỉ lệ này ở mức chiếm 3% là có thể chấp nhận được
Tỷ lệ nợ xấu trong = Nợ xấu trong CVTD x 100%
DNCVTD
Trang 34c Nhóm chỉ tiêu phản ảnh khả năng sinh lời của hoạt động cho vay tiêu dùng
- Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng
- Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng
Tỉ lệ thu nhập trong
Thu nhập từ hoạt động CVTD x 100%
Dư nợ CVTD Chỉ tiêu này phản ánh một đồng dư nợ cho vay tiêu dùng thì tạo được baonhiêu đồng thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng Tỷ lệ cao tức khả năng sinh lờicho vay lớn, hiệu quả cao
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay tiêu dùng
1.2.4.1 Nhân tố vĩ mô
a Môi trường kinh tế vĩ mô
Những sự biến động kinh tế vĩ mô, những quan điểm, định hướng và giải pháptrong điều hành chính sách tiền tệ của NHNN đều có tác động đến quy mô và chấtlượng của công tác huy động vốn và cho vay Vì vậy, môi trường kinh tế vĩ mô ổnđịnh, các công cụ như dự trữ bắt buộc, lãi suất, tái chiết khấu phát huy hiệu quả, giúpNgân hàng Nhà nước có thể kiểm soát khối lượng vốn tài trợ tăng trưởng cho nền kinh
tế, hướng luồng vốn tín dụng chảy vào những ngành nghề then chốt, trọng điểm để xâydựng cơ cấu kinh tế hợp lý Bên cạnh đó, môi trường vĩ mô ổn định là điều kiện tiền đề
để hoạt động cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng của ngân hàng đi vàoquỹ đạo ổn định, mở rộng cho vay và hạn chế thấp nhất rủi ro xảy ra
b Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý hoàn thiện có hiệu lực sẽ có ý nghĩa rất lớn trong việcquản lý và thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và hoạt
Trang 35động cho vay của ngân hàng nói riêng lành mạnh và hiệu quả Vì vậy, nếu nhữngquy định của pháp luật không rõ ràng, không đồng bộ, không kịp thời và có nhiều
"kẽ hở " thì sẽ gây ra rất nhiều khó khăn cho NHTM trong hoạt động cho vay nóichung và CVTD nói riêng Ngược lại, nếu những văn bản pháp luật quy định rõràng, đầy đủ, đồng bộ, kịp thời và ổn định thì sẽ tạo ra một hành lang pháp lý vữngchắc, góp phần vào cạnh tranh lành mạnh giữa các NHTM trong hoạt động cho vay
Và đó cũng là cơ sở pháp lý để ngân hàng giải quyết các khiếu nại, tố cáo khi có cáctranh chấp xảy ra trong hoạt động cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng
c Điều kiện tự nhiên
Từ xưa đến nay, bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng chịu sựảnh hưởng của điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên biến động như thiên tai, lũ lụt,hỏa hoạn xảy ra sẽ là yếu tố khách quan tác động đến hiệu quả kinh doanh củakhách hàng của ngân hàng thương mại Khi các điều kiện thiên nhiên thuận lợi, hoạtđộng kinh tế ổn định và phát triển mạnh, thu nhập của người dân tăng lên sẽ tạođiều kiện giúp cho các ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động của mình Ngược lại,khi các điều kiện tự nhiên không ổn định, gây bất lợi cho hoạt động của nền kinh tế,
và khi đó,khách hàng của NHTM lâm vào tình trạng sản xuất kinh doanh khó khăn,thất thoát tài sản thì nguy cơ trước mắt là không đủ khả năng tài chính để hoàn trả
nợ và lãi cho ngân hàng thương mại, dẫn đến rủi ro cho các khoản vay của ngânhàng thương mại là điều không tránh khỏi
d Môi trường văn hóa - xã hội
Những yếu tố thuộc về văn hoá - xã hội như thói quen sử dụng các sản phẩmngân hàng, tỷ lệ tiết kiệm, trình độ dân trí, thị hiếu ảnh hưởng rất lớn đến việc raquyết định lựa chọn hình thức vay vốn của khách hàng cá nhân Các quan niệm vềngân hàng quen thuộc hay xa lạ, an toàn hay không an toàn, thói quen thanh toántiền mặt trong dân chúng cũng là yếu tố có tác động rất lớn do nó hạn chế việc tiếpcận các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho người dân Bên cạnh đó, các quanniệm xã hội, phong tục tập quán, tình hình trật tự an ninh, trình độ dân trí, độ tintưởng lẫn nhau…Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới các tác nhân tham gia vào
Trang 36quan hệ vay mượn của khách hàng cá nhân với ngân hàng nói riêng và các quan hệvay mượn, tín dụng khác của ngân hàng nói chung Bởi vì quan hệ cho vay đượchình thành dựa trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau nên nếu khách hàng có uy tín với ngânhàng, có thu nhập ổn định, có trình độ cao thì sẽ được nhiều ưu đãi trong mối quan
hệ Đồng thời, nếu một ngân hàng hoạt động an toàn và hiệu quả tạo được lòng tintrong dân chúng thì sẽ có nhiều sự lựa chọn cho khách hàng hơn
1.2.4.2 Nhân tố vi mô
Việc mở rộng hoạt động CVTD không chỉ chịu tác động bởi các nhân tố môitrường bên ngoài kể trên mà còn chịu tác động mạnh mẽ bởi các nhân tố chủ quanxuất phát từ phía người dân và từ phía ngân hàng như chính sách và chiến lược kinhdoanh, năng lực công nghệ, trình độ cán bộ công nhân viên, cơ sở vật chất thiết bịcủa ngân hàng và năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng
a Chiến lược phát triển của ngân hàng
Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch dài hạn mang tính tổng tổng thể hay làmột chương trình hành động tổng quát nhằm triển khai các nguồn lực để đạt mụctiêu đề ra của ngân hàng, đảm bảo sự phù hợp với sự thay đổi của môi trường Từcác chiến lược và mục tiêu đó, ngân hàng sẽ có những kế hoạch hành động và cácgiải pháp cụ thể để hoàn thành nó Đối với các hoạt động của NHTM cũng vậy,muốn mở rộng hoạt động CVTD thì trước hết, ngân hàng cần phải có một chiếnlược phát triển Chiến lược đó phải đảm bảo xác định được phương hướng hoạtđộng dài hạn của hoạt động CVTD, tạo ra những căn cứ vững chắc cho việc đề racác chính sách, quyết định trong kinh doanh, ngân hàng dự đoán vị trí của mìnhtrong tương lai, cung cấp cho nhà quản trị bộ khung nhằm hướng dẫn tư duy vàhành động của họ trong ngắn hạn cũng như dài hạn
Trong quá trình hội nhập quốc tế như hiện nay, thì các NHTM đang đứngtrước những thách thức lớn Để vượt qua những thách thức và tận dụng tốt cơ hội,đòi hỏi các NHTM phải phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của mình để đưa rachiến lược phù hợp cho từng thời kỳ, từng giai đoạn của sự phát triển phù hợp với
xu thế trên nguyên tắc đảm bảo lợi ích quốc gia và doanh nghiệp
Trang 37b Chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại
Chính sách tín dụng đóng vai trò then chốt điều tiết các mặt hoạt động nhưhuy động vốn, cho vay, lãi suất, sản phẩm tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, thu hútkhách hàng Vì vậy, trong từng thời kì nhất định của môi trường cạnh tranh khá gaygắt, đòi hỏi các NHTM phải định hướng xây dựng mục tiêu phấn đấu cụ thể nhằmtạo tác động tích cực đến việc điều chỉnh mọi mặt hoạt động NHTM, chính sách lãisuất và sản phẩm huy động, cho vay phải được điều tiết linh hoạt gắn liền với từngloại hình huy động và cho vay nhằm kích thích công chúng đến với NHTM
c Chất lượng cán bộ công nhân viên
Phải khẳng định rằng việc mở rộng hoạt động CVTDcủa ngân hàng có thànhcông hay không phụ thuộc phần lớn vào trình độ cán bộ, công nhân viên của ngânhàng Dưới con mắt của khách hàng thì cán bộ ngân hàng chính là hình ảnh củangân hàng Ngân hàng xây dựng được một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi về chuyênmôn nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức tốt thì sẽ nâng cao chất lượng, hiệu quả vàthuận lợi trong việc mở rộng các khoản cho vay tiêu dùng
d Về năng lực công nghệ
Ngày nay, công nghệ là là mộttrong những nhân tố quan trọng trong sự pháttriển của các tổ chức kinh tế nói chung và ngân hàng nói riêng Có thể thấy, côngnghệ là một trong các điều kiện để đảm bảo cho hoạt động của các NHTM hiện đại
và là phương tiện giúp các NH có thể đánh bại các đối thủ cạnh tranh Đối với các
NH, ứng dụng công nghệ trong hoạt động NH tạo ra những cơ hội giảm thiểu giấy
tờ và nhân sự, tiết kiệm thời gian và tăng sự chính xác trong phân tích, thẩm địnhcho vay, do đó, hạn chế rủi ro Nếu một ngân hàng có trình độ công nghệ tốt, hiệnđại, khách hàng đến giao dịch sẽ cảm nhận thấy sự thoải mái và tiện ích phù hợp vớinhu cầu của khách hàng thì khi đó họ sẽ sử dụng các dịch vụ ngân hàng thườngxuyên hơn Nhờ vậy ngân hàng có thể giành được nhiều thị phần khách hàng hơn
e Về năng lực quản trị rủi ro
Trang 38Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của NHTM chứa đựng nhiều rủi ro, nhất làhoạt động cho vay, là hoạt động kinh doanh phức tạp nhất so với các hoạt động kinhdoanh khác của NHTM, đem lại nhiều rủi ro nhất cho NH Vì vậy, rủi ro hoạt độngcho vay, nếu xảy ra, sẽ có tác động rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại vàphát triển của mỗi tổ chức tín dụng, cao hơn nữa, nó tác động đến toàn bộ hệ thống
NH và toàn bộ nền kinh tế Hiệu quả kinh doanh của hoạt động cho vay phụ thuộcnhiều vào năng lực quản trị rủi ro Trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay thìnâng cao năng lực quản trị rủi ro là công việc cấp thiết của các NH Việc đánh giá,thẩm định và quảy lý tốt các khoản cho vay, các khoản dự định giải ngân sẽ hạn chếnhững rủi ro cho vay mà NH gặp phải và tất yếu giảm bớt nợ xấu cho NH
1.3 Kinh nghiệm mở rộng cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng thương mại và bài học kinh nghiệm đối với BIDV-Chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh
1.3.1 Kinh nghiệm mở rộng cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng thương mại
Những nghiên cứu gần đây đã cho thấy rằng các dịch vụ tài chính của 118ngân hàng hàng đầu ở châu Mỹ, châu Âu, châu Á, Thái Bình Dương rất lạc quan vềtriển vọng phát triển ngân hàng bán lẻ Việc mở rộng và phát triển các dịch vụ ngânhàng bán lẻ phụ thuộc vào 3 lĩnh vực chính, đó là thị trường và quản lý sản phẩm,các kênh phân phối, dịch vụ và thỏa mãn dịch vụ Trong những năm gần đây, dướitác động của toàn cầu hóa, tỷ lệ lãi suất thấp và sự phát triển kinh tế đã tạo ra sựphát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ tại các thị trường mới nổi
Yếu tố quyết định đảm bảo cho sự tăng trưởng không ngừng của thị trườngbán lẻ nói chung và CVTD nói riêng tại các nước có nền kinh tế mới nổi là sự tăngtrưởng liên tục của nền kinh tế, cùng với đó là sự phát triển của môi trường luậtpháp, công nghệ thông tin, điện tử viễn thông
1.3.1.1 Ngân hàng Standard Chartered
Standard Chartered là một trong những ngân hàng đã và đang rất thành côngtrong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Singapore Ngân hàng chínhthức khai trương dịch vụ Ngân hàng Bán lẻ tại Hà Nội vào ngày 1 tháng 7 năm
Trang 392008 Đây là chi nhánh Ngân hàng Bán lẻ thứ hai của Standard Chartered tại ViệtNam, sau khi chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh được khai trương vào tháng 6năm 2007 Việc mở rộng ra Hà Nội, một thị trường rất quan trọng, thể hiện cam kếtcủa Standard Chartered trong việc hỗ trợ các khách hàng Việt Nam dễ dàng tiếp cận
và sử dụng các sản phẩm và dịch vụ tiên tiến Standard Chartered luôn kết hợp sự
am hiểu sâu sắc thị trường trong nước với chuyên môn và kinh nghiệm toàn cầu đểmang lại những dịch vụ an toàn, tin cậy, thuận tiện, và được xây dựng riêng nhằmđáp ứng nhu cầu tài chính của người tiêu dùng Việt Nam
Trong dịch vụ CVTD, ngân hàng có các sản phẩm như: Vay tiêu dùng tín chấp,vay mua nhà,thế chấp nhà rút tiền mặt, thế chấp nhà vay mua nhà khác, vay sửa chữanhà, vay tổ chức đám cưới, vay mua xe máy, vay du lịch, vay đóng học phí
Với khoản vay tiêu dùng tín chấp từ Standard Chartered, khả năng chi tiêu củakhách hàng sẽ được nâng lên tầm mới Khách hàng sẽ nhận được khoản vay lên tới
400 triệu VND để thỏa mãn mọi nhu cầu chi tiêu cần thiết Từ đó, khách hàng cóthể tiếp tục kế hoạch cho những kỳ nghỉ, du học mở mang kiến thức, một đám cưới,một chiếc xe hơi thời thượng hay bất kỳ nhu cầu tiêu dùng nào khác Đặc điểmchính của sản phẩm: Không tài sản đảm bảo và bảo lãnh công ty; Số tiền vay tốithiểu 18 triệu đồng, tối đa 400 triệu đồng; Thời hạn vay từ 12 đến 60 tháng; Lãi suấtcạnh tranh, theo dư nợ giảm dần; Số tiền thanh toán đầu theo tháng bằng nhau.Vay Mua Nhà Trả Góp: Khoản vay tối đa lên tới 75% giá trị thẩm định của tàisản thế chấp trong 25 năm; Thế Chấp Nhà Rút Tiền Mặt: Khoản vay tối đa 50% giátrị thẩm định của tài sản thế chấp trong thời hạn 7-25 năm Khách hàng có thể rúttiền mặt để phục vụ nhu cầu chi tiêu cá nhân như sửa chữa / mở rộng / xây dựngnhà, du học hay các nhu cầu chi tiêu cá nhân khác; Thế Chấp Nhà Vay Mua NhàKhác: Khoản vay tối đa 60% giá trị thẩm định của tài sản thế chấp trong 25 năm
1.3.1.2.Citibank
Citibank hiện là một trong những NH bán lẻ lớn nhất thế giới Được biết đếnvới tên gọi Citibank và chiến lược tập trung ở các thành phố hàng đầu trên thế giới,
Trang 40Khối Khách hàng Bán lẻ của Citibank tận dụng uy tín và thương hiệu của mình đểđem lại những trải nghiệm tài chính đẳng cấp và lấy khách hàng làm trọng tâm.Citibank phát triển mạnh mẽ tại những thị trường tài chính lớn của thế giới, vàtrải dài từ Trung Quốc, Malaysia, Hàn Quốc và Ấn Độ ở khu vực Châu Á Thái BìnhDương, Ba Lan và Nga ở châu Âu, tới Mexico, Brazil, Colombia, Argentina vàPanama ở Mỹ Latinh Cho đến nay, Citibank đã cung cấp các dịch vụ ngân hàngbán lẻ cho hơn 100 triệu khách hàng tại hơn 40 quốc gia.
Sự tăng trưởng của thị trường tài chính Việt Nam đã tạo ra những cơ hội mớicho Citibank Với cam kết hỗ trợ người dân Việt Nam đạt được những mục tiêu tàichính của mình, Citibank thành lập Khối Ngân hàng bán lẻ vào năm 2009 nhằm đápứng những nhu cầu đa dạng của khách hàng tại thị trường đầy tiềm năng này
Ngày nay, khách hàng của Citibank tại Việt nam có thể tiếp cận được những dịch
vụ tài chính tiêu dùng đẳng cấp và hoàn hảo bao gồm: Vay tín chấp tiêu dùng, cho vaymua ô tô, cầm cố giấy tờ có giá, vay vốn kinh doanh trả góp, vay thế chấp giấy tờ có giá.Đồng thời tất cả các dịch vụ của ngân hàng đều được dựa trên những giải phápđiện tử tổng hợp như Internet, điện thoại di động và các giao dịch ngân hàng quađiện thoại nhằm có thể đáp ứng nhu cầu tốt nhất cho khách hàng
1.3.1.3 Kinh nghiệm của Ngân hàng Bangkok- Thái Lan
Ngân hàng Bangkok có lợi thế được biết đến như là một trong số ngân hànglớn nhất tại Thái Lan Theo số liệu thống kế, cứ 6 người Thái thì có một người mởtài khoản giao dịch tại Ngân hàng Bangkok Mặc dù ngân hàng này có mạng lướichi nhánh hoạt động rộng nhưng Ngân hàng Bangkok vẫn tiếp tục phát triển các chinhánh nhỏ để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân trên khắp cảnước Chi nhánh nhỏ của Ngân hàng Bangkok được mở tại siêu thị Lotus ởRamintra, Bangkok và hơn 18 tháng sau đó, ngân hàng này đã mở thêm 36 chinhánh mới ở các siêu thị lớn, các trường đại học và mở rộng giờ làm việc lên cảtuần để phục vụ các đối tượng khách hàng đến giao dịch Kết quả của việc mở rộngmạng lưới và gia tăng thời gian phục vụ, các chi nhánh nhỏ đã mang lại thành côngvới doanh thu tăng gấp 7 lần và tăng thêm 60% khách hàng so với ban đầu