Hải Dương là một thành phố đang trên đà phát triển mạnh của miền Bắc tỉnh đã xác định rõ lợi thế so sánh, xu hướng phát triển kinh tế quốc tế và khẳng định thu hút vốn đầu tư nước ngoài là những giải pháp quan trọng để phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói riêng và đóng góp vào sự phát triển của cả nước nói chung. Có thể nói sau hơn 10 năm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tỉnh Hải Dương đã thu được những kết quả quan trọng. Tuy nhiên, thực tế cho thấy hoạt động thu hút sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Hải Dương vẫn chưa tương xứng với tiềm năng lợi thế của tỉnh, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển và hiệu quả sử dụng chưa cao. Chính vì vậy, để nhìn lại những thành quả đã đạt được và tiếp tục đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hải Dương, em đã lựa chọn đề tài “Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài của tỉnh Hải Dương giai đoạn 20102020.”.Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả huy động và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Hải Dương, vai trò của đầu tư nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế xã hội và trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp đồng bộ nhằm từng bước đẩy mạnh thu hút và nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư nước ngoài đối với tỉnh Hải Dương.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiệntrên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tế tại địa bàn Tỉnh HảiDương Các số liệu, tư liệu sử dụng trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõràng Những kết quả nghiên cứu của Luận văn này chưa từng được ai công bố trongbất kỳ công trình nào
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Lê Thị Đông
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong nền kinh tế hiện nay, đầu tư nước ngoài đã và đang mang lợi ích chotất cả các nước trên thế giới, cả nước nhận đầu tư và nước đi đầu tư Lợi ích lớnnhất là việc bổ sung vào năng lực vốn trong nước phục vụ đầu tư mở rộng và pháttriển kinh tế, đổng thời tạo điều kiện cho các nhà đầu tư đa dạng hoá rủi ro và tối đahoá lợi nhuận Song song với các lợi ích trên, các dòng vốn luân chuyển còn giúpquá trình phân phối nguồn lực trở nên hợp lý hơn trên phạm vi toàn thế giới và gópphần tăng tốc độ phát triển kinh tế cho các nước
Chính phủ của các nước đã và đang phát triển đều tìm cách thu hút đầu tưnước ngoài thông qua chính sách tự do hoá thương mại và ưu đãi đầu tư của mình.Nhìn chung, lượng vốn đầu tư nước ngoài thu hút được phụ thuộc vào chính sách vàmôi trường của nước nhận đầu tư cùng với môi trường quốc tế và khu vực, đặc biệt
là các ưu đãi và khuyến khích về đầu tư Những chính sách liên quan bao gổm việcduy trì sự ổn định vĩ mô, cơ sở hạ tầng về tài chính và kỹ thuật, sự mở rộng củathương mại quốc tế và minh bạch về chính trị Ngoài ra để thêm hấp dẫn đối với cácnhà đầu tư nước ngoài, hầu hết chính sách đầu tư nước ngoài đều hướng tới mụcđích bảo vệ và nâng cao lợi ích của các nhà đầu tư
Đầu tư nước ngoài đem lại tiền vốn, kỹ thuật, công nghệ và kỹ năng quản lýhiện đại cho nên được coi như chiếc chìa khoá vàng mở cửa cho sự phát triển kinh
tế của đất nước Tuy nhiên, trên chặng đường mò mẫm làm “kinh tế thị trường” bêncạnh những thành công đạt được thì không tránh khỏi những hạn chế nhất định
Đối với những nước có xuất phát điểm thấp như Việt Nam, trong quá trìnhhội nhập, đầu tư nước ngoài có vai trò hết sức quan trọng trong việc giải quyết vấn
đề thiếu vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý Vì vậy, việc mở rộng thu hút đầu tưnước ngoài đã trở thành mục tiêu cơ bản, lâu dài và là hoạt động không thể thiếuđược đối với Việt Nam
Để hoàn thành được bài viết này em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo ĐinhVăn Sơn đã giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình viết Mặc dù đã cố gắngnghiên cứu tài liệu và viết bài, nhưng do tầm hiểu biết và thông tin thu thập đượccòn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongđược sự đóng góp ý kiến của các thày cô
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2
3 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 6
1.1 Khái niệm, hình thức của đầu tư nước ngoài chính sách đầu tư nước ngoài 6
1.1.1 Khái niệm đầu tư nước ngoài 6
1.1.2 Các hình thức đầu tư nước ngoài 6
1.1.3 Khái niệm chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài 11
1.1.4 Một số lý thuyết về chính sách thu hút đầu tư nước ngoài 11
1.2 Nội dung chính sách thu hút đầu tư nước ngoài 17
1.2.1 Chính sách đảm bảo đầu tư 17
1.2.2 Chính sách về cơ cấu đầu tư 18
1.2.3 Chính sách tài chính và các công cụ khuyến khích tài chính 19
1.2.4 Chính sách tiền tệ và vốn liên quan đến đầu tư nước ngoài 19
1.2.5 Chính sách đất đai 20
1.2.6 Chính sách lao động 20
1.2.7 Chính sách về môi trường đầu tư 20
1.2.8 Các biên pháp khuyến khích đầu tư khác 21
1.3 Tác động của đầu tư nước ngoài, tác động của chính sách thu hút vốn đầu tư đối với hoạt động đầu tư nước ngoài 22
Trang 41.3.1 Tác động của đầu tư nước ngoài 22
1.3.2 Tác động của chính sách thu hút vốn đầu tư đối với hoạt động đầu tư nước ngoài 26
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài 27
1.5 Bài học kinh nghiệm của một số địa phương trong nước và nước ngoài 28
1.5.1 Bài học kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 28
1.5.2 Bài học kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG TỪ NĂM 2010 ĐẾN NAY 32
2.1 Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài của tỉnh Hải Dương trong những năm qua 32
2.1.1 Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Hải Dương 32 2.1.2.Tình hình thu hút vốn đầu tư gián tiếp (FII) 34
2.1.3.Những đóng góp chủ yếu của đầu tư nước ngoài đối với nền kinh tế 36
2.2 Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài củ 41
2.2.1 Chính sách xúc tiến đầu tư và công tác quản lý đầu tư 41
2.2.2 Chính sách phát triển khu công nghiệp 42
2.2.3 Chính sách hành chính 43
2.2.4 Chính sách đất đai 44
2.2.5 Chính sách đào tạo nguồn nhân lực 45
2.3 Bài học kinh nghiệm từ chính sách thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài của tỉnh Hải Dương 46
2.3.1 Kinh nghiệm thành công 46
2.3.2 Những bài học kinh nghiệm chưa thành công 50
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TỪ NƯỚC NGOÀI CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG 53
3.1 Quan điểm và định hướng thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Tỉnh Hải Dương giai đoạn 2015-2020 53
3.1.1 Quan điểm 53
Trang 53.1.2 Định hướng 53
3.1.3 Dự báo triển vọng về hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài của tỉnh Hải Dương 54
3.2 Các giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút vốn đầu tư của Tỉnh Hải Dương 55
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện chính sách cải cách hành chính trong thẩm định và cấp giấy phép đầu tư 55
3.2.2 Giải pháp về các thủ tục hành chính và hoàn thiện hệ thống pháp luật 56
3.2.3 Giải pháp về quản lý đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng ở một số khu công nghiệp 58
3.2.4 Tăng cường công tác vận động xúc tiền đầu tư 59
3.2.5 Thực hiện chính sách đất đai- tạo sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài 59
3.2.6 Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 61
3.3 Một số kiến nghị 62
KẾT LUẬN 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Hình 1.1: Những yếu tố tạo nên rủi ro chính trị 13
B¶ng 2.1 T×nh h×nh ®Çu tư trùc tiÕp níc ngoµi ë H¶i Dư¬ng qua c¸c n¨m 32
B¶ng 2.4: Tæng hîp s¶n xuÊt c«ng nghiÖp 2011 - 2015 39
B¶ng 2.5 Kim ng¹ch xuÊt khÈu cña tØnh (2011 - 2013) 39
B¶ng 2.6: Kim ng¹ch nhËp khÈu cña tØnh (2011 - 2013) 40
Bảng 2.7 Các khu công nghiệp được quy hoạch tại Hải Dương 42
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết đề tài
Trong những năm 90 của thế kỷ XX, đầu tư nước ngoài trở thành một xuhướng mạnh đối với các nước phát triển trên thế giới Đối với các nước chậm pháttriển và đang phát triển thì vốn và công nghệ là chìa khoá là điều kiện hàng đầu đểthực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nên nhiềuquốc gia đã sớm nắm bắt và tận dụng cơ hội này để phát triển
Đối với Việt Nam trong điều kiện chuyển dịch từ cơ chế kế hoạch hoá tậptrung sang kinh tế thị trường lại có điểm xuất phát thấp, tốc độ tăng trưởng kinh tếchưa cao và để đưa đất nước phát triển nhanh, Đảng ta khẳng định “phát huy caonội lực đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài”
Hải Dương là một thành phố đang trên đà phát triển mạnh của miền Bắc tỉnh
đã xác định rõ lợi thế so sánh, xu hướng phát triển kinh tế quốc tế và khẳng định thuhút vốn đầu tư nước ngoài là những giải pháp quan trọng để phát triển kinh tế xã hộicủa tỉnh nói riêng và đóng góp vào sự phát triển của cả nước nói chung Có thể nóisau hơn 10 năm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tỉnh Hải Dương đãthu được những kết quả quan trọng Tuy nhiên, thực tế cho thấy hoạt động thu hút sửdụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Hải Dương vẫn chưa tương xứng vớitiềm năng lợi thế của tỉnh, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển và hiệu quả sử dụngchưa cao Chính vì vậy, để nhìn lại những thành quả đã đạt được và tiếp tục đẩy mạnh
thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hải Dương, em đã lựa chọn đề tài “Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010-2020.”.
Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả huy động
và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Hải Dương, vai trò của đầu tư nước ngoàiđối với sự phát triển kinh tế- xã hội và trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp đồng bộnhằm từng bước đẩy mạnh thu hút và nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư nướcngoài đối với tỉnh Hải Dương
Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài là một vấn đề tuy đã được đề cậpnhiều nhưng cũng khá phức tạp đối với Việt Nam nói chung và tỉnh Hải Dương nói
Trang 9riêng Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, thời gian nghiên cứu có hạn nên chắcchắn đề tài không tránh khỏi những sai sót Rất mong được sự đóng góp ý kiến của cácthầy cô để đề tài được hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo GS.TS Đinh Văn Sơn và các cô chú,anh chị trong phòng Kinh tế đối ngoại, Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương đãđóng góp ý kiến, chỉ bảo tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để đề tài của emđược hoàn thành
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
Luận văn: “Thực trạng và giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Vĩnh Phúc 2005-2010” của Học viên Doãn Quốc Bình, lớp K4KTDT B, trường
Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên Đề tài nghiên cứu về thựctrạng và giải pháp thu hút vốn trực tiếp nước ngoài trong giai đoạn 2005-2010 Luậnvăn trình bày một cách chi tiết về phần lý luận, sử dụng nhiều phương pháp và phântích theo nhiều khía cạnh để đưa ra được giải pháp thu hút vốn trực tiếp nước ngoàitại Vĩnh Phúc Ngoài ta đề tài còn làm rõ thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài từ đó thấy được những thành công, hạn chế và đưa ra những giải pháp
để thúc đẩy thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Vĩnh Phúc
Luận văn: “Kế hoạch thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 2006-2010” của học viên Nguyễn Thị Kim Thoa, trường Đại học Kinh tế quốc
dân Luận văn nghiên cứu về kế hoạch thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Việt Namgiai đoạn 2006-2010 Luận văn đã hệ thống hóa những lý luận liên quan đến thu hútđầu tư nước ngoài Luận văn sử dụng nhiều phương pháp thu thập số liệu qua phiếuđiều tra, phỏng vấn, tài liệu, thu thập thông tin từ nhiều nguồn từ đó đánh giá thựctrạng đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam, đồng thời đưa ra những mặt thànhcông, hạn chế để có những giải pháp củng cố và thu hút hơn nữa đầu tư nước ngoàivào Việt Nam trong giai đoạn tới
Luận văn: “Thu hút và quản lý rủi ro vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài” của học
viên Nguyễn Thị Thu Hiền, , trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Đề tàinghiên cứu về tình trạng thu hút và quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài Luận văn
Trang 10trực tiếp đi vào phân tích cách thức quản lý rủi ro đối với nguồn vốn gián tiếp, phântích khá chi tiết và trên nhiều phương diện khác nhau để làm nổi lên được cách thứcquản lý nguốn vốn gián tiếp từ đó thấy được những kết quả đạt được cũng như nhữnghạn chế, kết hợp với phương hướng của đất nước hiện nay để đưa ra những giải phápthích hợp trong việc đẩy mạnh công tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Luận văn: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài” của sinh viên Nguyễn Đặng Thị Nga, trường Đại học Kinh tế kỹ thuật
Hưng Yên Luân văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu thứ cấp như phươngpháp so sánh, phân tích tổng hợp để thấy được thực trạng về việc sử dụng vốn đầu
tư trực tiếp nước ta hiện nay, những thành công mà nước ta đạt được cùng vớinhững khó khăn mà nước ta cần khắc phục trong thời gian tới Giải pháp đưa ranhằm đẩy mạnh hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Tuynhiên, trong luận văn chưa đưa ra được các chỉ tiêu để đánh giá để nâng cao hiệuquả sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Luận văn: “Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các khu vực kinh
tế của Việt Nam” của sinh viên Nguyễn Đức Tuyển, khoa Quản trị kinh tế, trường
Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn phân tích theo hướng nghiên cứu thị trườngkhu vực để có thể đưa ra những thành công và khó khăn hiện nay của việc thu hútvốn đầu tư nước ngoài Luận văn đã sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn đểđưa ra một cái nhìn khách quan về tình hình đầu tư nước ngoài trên các khu vực nộiđịa Đề tài tập trung phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài hiện naythông qua các nhân tố ảnh hưởng, phát hiện ra những nguyên nhân ảnh hưởng tới sựphát triển của thục trạng thu hút vốn đầu tư và đưa ra hướng giải quyết
Các đề tài trên nghiên cứu về vấn đề kế hoạch thu hút vốn đầu tư trực tiếphay quản lý rủi ro nguồn vốn gián tiếp đề tài đã hệ thống hóa những lý luận liênquan đến vấn đề đầu tư, giải pháp thu hút vốn đầu tư, mỗi đề tài có cách tiếp cậnriêng, tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu về chính sách thu hút vốn đầu tưnước ngoài của Tỉnh Hải Dương trong giai đoan 2010-2020 trên góc độ tiếp cận củakinh tế Thương mại Chính vì vây, từ tính cấp thiết của đề tài, tình hình thực tế của
Trang 11Tỉnh Hải Dương và sự thừa kế hệ thống lý thuyết từ những đề tài đã nghiên cứu, em
lựa chọn đề tài luận văn: “Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2010-2020”
3 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài.
Mục đích nghiên cứu của luân văn : nhằm giới thiệu một cách khái quát một
số lý luận chủ yếu về đầu tư nước ngoài, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài đểlàm rõ động lực thực hiện đầu tư ra nước ngoài và những nhân tố tác động đếnquyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của các công ty đa quốc gia cũng như các chínhsách và biện pháp nhằm thu hút đầu tư nước ngoài
Luận văn sẽ trình bày những thành tựu về thu hút vốn đầu tư nước ngoài màHải Dương đạt được trong giai đoạn 2010-2020 do đã và đang thực hiện nhữngchính sách khuyến khích và hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài Trên cơ sở đó rút ranhững bài học thành công và chưa thành công trong thực hiện chính sách thu hútđầu tư nước ngoài của Hải Dương
Luận văn đổng thời phân tích, đánh giá về các chính sách thu hút đầu tư nướcngoài ở Hải Dương, những thành công và hạn chế trong thực hiện chính sách đótrong thời gian qua
Trên cơ sở phân tích, đánh giá so sánh đó, Luận văn sẽ đưa ra một số biệnpháp để tiếp tục hoàn thiện chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào HảiDương trong những năm tới
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu chính sách thu hút vốnđầu tư nước ngoài của Hải Dương Những thành công và hạn chế của các chính sáchnày Từ đó rút ra các kinh nghiệm thành công và hạn chế để Tỉnh Hải Dương hoànthiện hệ thống chính sách nhằm tăng cường thu hút vốn nước ngoài vào Hải Dương
Phạm vi nghiên cứu:
- Luận án nghiên cứu một số chính sách chủ yếu tác động đến hoạt động thuhút đầu tư nước ngoài của Hải Dương như chính sách về khu vực đầu tư, lĩnh vựcđầu tư; chính sách ưu đãi về tài chính, thuế; chính sách phát triển thị trường vốn,chính sách cải thiện môi trường, thực trạng về đầu tư nước trực tiếp và gián tiếp vào
Trang 12Hải Dương và một số số liệu về đầu tư nước ngoài để minh họa cho các chính sách.Thời gian nghiên cứu từ năm 2010 đến nay.
- Một số chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài ở Hải Dương và nhữngthành công và hạn chế của các chính sách này từ 2010 đến nay
Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài đã sử dụng các phương pháp tổng hợp vàphân tích, so sánh, thống kê để đánh giá được hiệu quả của các chính sách thu hútvốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Tỉnh Hải Dương và rút ra các kết luận một cáchkhách quan và khoa học
Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu phân tích, đánh giá bao gồm: Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo tổng kết thường niên của Sở kế hoạchđầu tư Tỉnh Hải Dương từ năm 2010 đến năm 2015
Kết cầu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về đầu tư nước ngoài và chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Chương 2: Thực trạng chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài của tỉnh Hải Dương từ năm 2010 đến nay.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài của tỉnh Hải Dương
Trang 13CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ CHÍNH SÁCH
THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 1.1 Khái niệm, hình thức của đầu tư nước ngoài chính sách đầu tư nước ngoài
1.1.1 Khái niệm đầu tư nước ngoài
Quan hệ kinh tế quốc tế xuất hiện từ khi con người thực hiện hành vi trao đổihàng hoá giữa các quốc gia Đầu tư nước ngoài (ĐTNN) là một hoạt động kinh kếđối ngoại ra đời muộn hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác Tuy nhiên, từ khixuất hiên lần đầu tiên trên thế giới vào khoảng cuối thế kỷ XIX đến nay, hoạt độngĐTNN đã có nhiều biến đổi sâu sắc Xu hướng chung là ngày càng tăng lên cả về sốlượng, quy mô, hình thức, thị trường, lĩnh vực đầu tư và thể hiện vị trí, vai trò ngàycàng to lớn trong các Quan hệ kinh tế quốc tế Có thể hiểu:
ĐTNN là một quá trình di chuyển vốn từ quốc gia này sang quốc gia khác nhằm những mục đích, mục tiêu nhất định.
Vốn ở đây phải được hiểu theo nghĩa rông và mục đích, mục tiêu đầu tư làkhá đa dạng Vốn ĐTNN có thể được biểu hiên dưới nhiều hình thức khác nhau nhưbằng các loại tiền mặt, đất đai, thiết bị, các sáng chế, phát minh, bí quyết công nghệ,nhãn hiệu hàng hoá Mục đích chủ yếu của hoạt động ĐTNN là các nhà đầu tư thuđược lợi ích về kinh tế Ngoài ra, lợi ích về chính trị, văn hoá - xã hội cũng đượctính đến trong nhiều dự án đầu tư
Theo định nghĩa trong Luật Đầu tư của Viêt Nam: ĐTNN là viêc nhà đầu tưnước ngoài đưa vào Viêt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiếnhành hoạt động đầu tư (Mục12 - Điều 3 - Luật đầu tư ngày 29-11-2005)
1.1.2 Các hình thức đầu tư nước ngoài
ĐTNN được thực hiện bởi các loại hình đầu tư chủ yếu là: đầu tư trực tiếp vàđầu tư gián tiếp
1.1.2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
FDI là hình thức đầu tư được hiểu trên nhiều giác độ khác nhau:
Trang 14- Xét về địa lý: Quỹ tiền tề quốc tế (IMF) đã đưa ra định nghĩa về FDI là hìnhthức đầu tư đem lại lợi ích lâu dài cho một doanh nghiệp khi thực hiện hoạt độngsản xuất, kinh doanh tại một đất nước khác
- Xét trên khía cạnh về quyền sở hữu: FDI là loại hình đầu tư nước ngoài màquyền sử dụng gắn liền với quyền sở hữu tài sản đầu tư Để nhận biết một hoạt độngđầu tư cụ thể có phải là FDI hay không mỗi nước đều đưa ra tiêu chuẩn xác địnhriêng Ví dụ: phòng Thương Mại của Mỹ xác định: nếu một nhà đầu tư Mỹ nắm giữ
ít nhất là 10% cổ phiếu ghi danh hoặc tài sản tương đương của một công ty nướcngoài thì được xác nhận đó là FDI
- Xét trên khía cạnh lưu chuyển tài sản: FDI là sự di chuyển vốn đầu tư từ nướcđầu tư sang nước nhận đầu tư Trong trường hợp này thì các hoạt động đầu tư ở nướcngoài được coi là đầu tư trực tiếp khi (1) công ty trực tiếp sự quản lý tài sản, cổ phiếu; (2)phần vốn đầu tư đó là một phần tài sản của công ty thực hiện đầu tư ở nước nhận đầu tư
- Xét về phạm vi hoạt động: FDI được thực hiện chủ yếu dưới dạng các công
ty con hoặc các công ty liên doanh trực thuộc các công ty đa quốc gia Do đó, FDI
có thể được định nghĩa là sự mở rộng phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh củacác công ty đa quốc gia trên phạm vi quốc tế Sự mở rộng đó bao gổm sự chuyểngiao vốn, công nghệ, các kỹ năng sản xuất và bí quyết quản lý tới nước tiếp nhậnđầu tư để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của dự án đầu tư
Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài:
- FDI là hình thức chủ yếu trong ĐTNN : xét về xu thế và hiệu quả thì FDIthể hiện rõ hơn sự chuyển biến về chất lượng trong nền kinh tế thế giới, gắn liền vớiquá trình sản xuất trực tiếp, tham gia vào sự phân công lao động quốc tế theo chiềusâu và tạo thành cơ sở của sự hoạt động của các công ty xuyên quốc gia và cácdoanh nghiệp quốc tế
- FDI là hình thức đầu tư bằng vốn của tư nhân do các chủ đầu tư tự quyếtđịnh đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiêm về lỗ lãi Hìnhthức này mang tính khả thi và hiêu quả kinh tế cao
Trang 15- Đây là hình thức chuyển giao lớn về vốn, kỹ năng quản lý và công nghệ.Thông qua FDI, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kỹ thuật tiên tiến,học hỏi kinh nghiệm quản lý của các nước phát triển.
Các hình thức FDI chủ yếu
Theo tiêu chí từ phía nhà đầu tư và nước nhận đầu tư:
- Trên giác độ của nhà đầu tư có thể chia FDI thành 3 loại:
Đầu tư theo chiều rông: là hình thức đầu tư nhằm mở rộng sản xuất các sảnphẩm tương tự với sản phẩm đã được sản xuất trong nước của nhà đầu tư Các nhàđầu tư sử dụng hình thức đầu tư này để xây dựng các nhà máy sản xuất nhằm cungcấp sản phẩm cho thị trường nước nhận đầu tư
Đầu tư theo chiều sâu: là hình thức đầu tư nhằm sử dụng các nguồn nguyênvật liêu thô để sản xuất sản phẩm cung cấp cho cả thị trường nước nhận đầu tư vànước đầu tư
Đầu tư theo cả chiều rông và chiều sâu
- Trên giác độ của nước nhận đầu tư, FDI có thể phân chia như sau:
Đầu tư thay thế nhập khẩu: loại hình đầu tư này nhằm sản xuất các loạihàng hoá mà nước nhận đầu tư thường phải nhập khẩu và chịu ảnh hưởng của dunglượng thị trường nước nhận đầu tư
Đầu tư phục vụ xuất khẩu: hình thức đầu tư này chủ yếu là sử dụng các loạinguyên vật liêu thô sản xuất sản phẩm để xuất khẩu sang nước của các nhà đầu tư
Trang 16- Sử dụng hình thức đầu tư này phía nước nhận đầu tư sẽ thu hút được côngnghệ mới, học tập được kinh nghiệm quản lý, có cơ hội xâm nhập thị trường quốc
tế Phía chủ đầu tư sẽ thuận lợi trong viêc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, thuận lợitrong việc tiếp thu văn hoá, phong tục, tập quán của nước sở tại và quản lý lao động
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng: Là hình thức phía nước đầu tư vànước nhận đầu tư sẽ tiến hành ký hợp đồng hợp tác kinh doanh như hợp tác sản xuấtphân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm Trong hình thức đầu tư này, nhà đầu tưnước ngoài có thể là người cung cấp phần lớn hoặc toàn bộ vốn đầu tư Phía nướcnhận đầu tư sẽ tham gia đóng góp về đất đai, nhà xưởng hiện có hoặc cũng có thểtham gia góp một phần vốn
- Hình thức doanh nghiêp 100% vốn nước ngoài: Là hình thức chủ đầu tưnước ngoài có thể thành lập, trực tiếp quản lý và điều hành công ty với vốn đầu tư là100% của chủ đầu tư Trong hình thức này, nước nhận đầu tư cho phép nhà đầu tưnước ngoài thuê đất, thuê nhân công, đào tạo cán bô quản lý, kỹ thuật và tay nghềcho công nhân, toàn quyền điều hành xí nghiêp, tự do kinh doanh trong khuôn khổpháp luật của nước nhận đầu tư
- Ở mỗi nước nhận ĐTNN, đầu tư trực tiếp được thể hiện dưới nhiều hìnhthức khác nhau tuỳ thuôc khuôn khổ pháp lý của nước đó, tuỳ thuôc lĩnh vực đầu tư
và mục tiêu của chủ đầu tư
Ngoài các hình thức nêu trên, các nước còn cho phép đa dạng hoá cácphương thức đầu tư như:
- Phương thức Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), Hợpđồng xây dựng - chuyển giao (BT): Những hình thức này thường được sử dụng đối vớicác dự án xây dựng cơ sở hạ tầng như đường xá, cầu cống, công trình công cộng
- Hình thức hợp tác phát triển: Là hình thức hợp tác giữa chủ đầu tư nướcngoài với nước nhận đầu tư nhằm cùng khai thác, sản xuất một số sản phẩm liênquan đến nguồn tài nguyên thiên nhiên như hợp tác về khai thác dầu khí Đặc điểmcủa hình thức hợp tác này là các dự án hợp tác thường có độ rủi ro cao, vốn đầu tưlớn và lợi nhuận cao
Trang 17- Mỗi hình thức FDI đều có mặt mạnh và mặt hạn chế tuỳ theo tình hình thực
tế của nhà đầu tư và nước nhận đầu tư Vì vậy, người ta đã đa dạng hóa các hìnhthức đầu tư, nhằm đồng thời giải quyết nhiều vấn đề của mục tiêu hợp tác đầu tưnhư: kết hợp lợi ích của bên đầu tư và bên nhận đầu tư Đặc biệt với bên nhận đầu
tư, cần kết hợp thực hiện mục tiêu thu hút vốn với điều chỉnh cơ cấu đầu tư phù hợpvới cơ cấu chung của nền kinh tế và quy hoạch phát triển từng ngành, từng địaphương cũng như cả nước
1.1.2.2 Đầu tư gián tiếp nước ngoài
Đầu tư gián tiếp nước ngoài (Foireign Indirect Investment): Là hình thức đầu
tư mà quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng đối với một tài sản đầu tư
Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) gồm: đầu tư dưới hình thức mua cổ phần,
cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác trực tiếp trên thị trường chứng khoánhoặc thông qua các định chế tài chính trung gian như quỹ đầu tư chứng khoán
Đặc điểm của đẩu tư gián tiếp
- Người đầu tư không trực tiếp tham gia vào việc tổ chức điều hành dự án đầu
tư Bên tiếp nhận đầu tư có quyền chủ đông hoàn toàn trong kinh doanh Nhà đầu tưchỉ quan tâm đến lợi tức hoặc sự an toàn của những chứng khoán mà họ đầu tư vào
- Đầu tư gián tiếp có tính thanh khoản cao Nói cách khác là các nhà đầu tư
có thể dễ dàng bán lại những chứng khoán của mình sở hữu để đầu tư vào nơi khácvới tỷ suất lợi tức cao hơn
- Đầu tư gián tiếp mang tính chất ngắn hạn
- Đầu tư gián tiếp còn có đặc tính bất ổn định và dễ bị đảo ngược đặc biệttrên thị trường tài chính Tính bất ổn định thể hiện ở việc đầu tư gián tiếp cung cấpnhững cơ hội kinh doanh với lợi nhuận cao nên sẽ thu hút các nhà đầu tư khiến chothị trường tài chính nội địa hoạt động hiệu quả hơn Tuy vậy, nếu điều này xảy rathường xuyên và quy mô ngày càng lớn thì sẽ có tác động tiêu cực tới hệ thống tàichính và nền kinh tế
- Số lượng cổ phần các nhà đầu tư nước ngoài được mua bị khống chế ở mức
độ nhất định tuỳ theo quy định trong luật đầu tư của từng nước Thông thường số cổphần này chiếm khoảng 10% đến 49% vốn điều lệ của doanh nghiệp
Trang 18- Nhà đầu tư thu lợi nhuận qua cổ tức của cổ phiếu, lãi suất trái phiếu và cảchứng khoán nợ khác
- Các nhà đầu tư gián tiếp nước ngoài có thể là thể nhân hoặc các tổ chức nhưcông ty bảo hiểm, các quỹ hưu trí, các quỹ dự phòng bảo hiểm, các quỹ tương hỗ
Các hình thức đầu tư gián tiếp
- Các nhà đầu tư mua cổ phần do các công ty hoặc các tổ chức tài chính củanước nhận đầu tư phát hành trên thị trường nội địa bằng đồng bản tệ hoặc trên thịtrường quốc tế bằng các đổng ngoại tệ mạnh như Đô la Mỹ, Euro, Yên
- Các nhà đầu tư mua trái phiếu hoặc các chứng khoán nợ khác do chính phủhoặc các công ty của nước nhận đầu tư phát hành trên thị trường nội địa bằng đổng bản
tệ hoặc trên thị trường quốc tế bằng các đổng ngoại tệ mạnh như Đô la Mỹ, Euro, Yên
1.1.3 Khái niệm chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài là một bộ phận của chính sách đầu tưnước ngoài và nằm trong các chính sách phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia
Chính sách thu hút ĐTNN gồm một hệ thống các chính sách, công cụ và biệnpháp mà Nhà nước áp dụng tác động vào hoạt động đầu tư nhằm thu hút dòng vốnđầu tư từ nước ngoài trong một thời kỳ nhất định
Chức năng:
- Kích thích dòng vốn đầu tư vào trong nước
- Điều chỉnh mối quan hệ giữa các hình thức đầu tư, giữa các ngành và vùngtrong việc thu hút ĐTNN
1.1.4 Một số lý thuyết về chính sách thu hút đầu tư nước ngoài
Lý thuyết về chính sách thu hút ĐTNN là những lý thuyết nêu lên các yếu tố
về hệ thống chính trị, luật pháp và chính sách của các nước tiếp nhận đầu tư ảnhhưởng đến quyết định đầu tư của các nhà ĐTNN Đó cũng là sự lý giải về sự lựachọn đầu tư ở nước này mà không đầu tư ở nước khác của các nhà đầu tư
Theo Vernon, chi phí lao động, ưu đãi về thuế đóng vai trò quan trọng trong
lý thuyết về lựa chọn địa điểm đầu tư Điều này lý giải tại sao các công ty con củacác công ty nước ngoài nhiều khi lựa chọn đầu tư tại các nước hoặc khu vực chưa
Trang 19phát triển thông qua những điều kiện ưu đãi mà chính phủ các nước đó đưa ra chocác nhà đầu tư nước ngoài.
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đã nêu ra một số yếu tố liênquan đến quyết định đầu tư vào một nước cụ thể nào đó của các nhà ĐTNN như:
- Dung lượng hiện tại và tương lai của thị trường
- Chi phí nhân công và trình độ lao động
- Sự ổn đinh về chính trị
- Chính sách của chính phủ và sự minh bạch của hê thống luật pháp
- Độ sẵn sàng đáp ứng về cơ sở hạ tầng cho hoạt động sản xuất kinh doanhvới quy mô lớn
1.1.4.1 Lý luận về rủi ro chính trị
Nhà nghiên cứu kinh tế Green đã định nghĩa rủi ro chính trị là những hành độngkhông chắc chắn, rõ ràng với yếu tố không dự kiến trước và không mong muốn củachính phủ hoặc các tổ chức khác gây ra tổn hại cho hoạt động của các nhà đầu tư như:
Sự can thiêp của chính phủ vào hoạt động của các doanh nghiêp thông quanhững đạo luật đặc biệt hoạc chính sách của chính phủ đối các nhà đầu tư nướcngoài như: sự sung công tài sản mà không có đề bù thoả đáng, sự can thiêp củachính phủ đến những hoạt động cụ thể của doanh nghiêp, sự cấm đoán trong viêcthanh toán tiền tệ và sự phân biêt đối xử trong chính sách thuế hoặc các đòi hỏi độcđoán khác đối với các doanh nghiêp
Những năm trước đây nguy cơ về viêc bị chính phủ nước nhận đầu tư tướcđoạt quyền sở hữu đã tác động mạnh đến các nhà đầu tư Đến gần đây, thay thế choviêc thẳng thừng tước đoạt tài sản, là những chính sách nhằm kìm hãm hoạt độngcủa doanh nghiêp như: viêc hạn chế hoặc đánh thuế cao đối với hoạt động chuyểnlợi nhuận về nước, hạn chế nguồn ngoại tệ trong thanh toán hoặc các chính sáchphân biệt đối xử của nước nhận đầu tư Do vậy, các nhà ĐTNN luôn cố gắng nhận
rõ được các rủi ro tiềm tàng do nước nhận đầu tư mang lại
Nhìn rộng hơn, “rủi ro về chính trị còn bao gồm cả các yếu tố về kinh tế, xã hôi
và môi trường kinh doanh” Đối với nhiều công ty, đông lực tránh các rủi ro lớn hơn
Trang 20viêc đạt được lợi nhuận tối đa Vì vậy, phân tích rủi ro về chính trị trở thành một phầncủa kế hoạch chiến lược trong quá trình quản lý của các MNE Tuy nhiên, rủi ro chínhtrị sẽ giảm trong những nền kinh tế nơi mà chính phủ thực hiện đổi mới theo địnhhướng thị trường và thực sự tạo ra những thay đổi trong hệ thống luật pháp và thuế.
Rủi ro về chính trị thực sự là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởngđến thu hút ĐTNN
Những yếu tố mang tính rủi ro về chính trị ảnh hưởng đến ĐTNN đượcStevens (2000) tóm tắt như sau:
Sự kiểm soát ngoại hối và hạn chế lượng lợi nhuận chuyển về công ty mẹ; sựmất giá của tiền tệ do sử dụng hê thống tỷ giá cố đinh; những hành đông đặc biệtcủa chính phủ ảnh hưởng đến ĐTNN; thời gian một chính phủ cầm quyền; Pháp chếkhông phù hợp; khủng hoảng nợ
Một nghiên cứu gần đây về sự lựa chọn đầu tư của 140 công ty hoạt động ởnhiều nước đang phát triển do Wallace thực hiện đã đưa ra kết quả là chính sáchthuế đóng vai trò quan trọng trong quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư Đổng thời,
bà cũng khẳng đinh “rủi ro chính trị cũng là yếu tố tác động đến quyết định lựachọn địa điểm đầu tư của các công ty”
Nguồn: Dan Haendel, Foreign investment and the management of Political risk 1979
Hình 1.1: Những yếu tố tạo nên rủi ro chính trị
Trang 211.1.4.2 Lý luân về chính sách đầu tư nước ngoài của nước nhận đầu tư
Các chính sách của quốc gia về ĐTNN bao gổm cả chính sách thúc đẩy vàhạn chế ĐTNN và đó là những yếu tố quan trọng để đánh giá mức độ thu hút ĐTNNcủa một nước
Hiện tại, nhiều nước đang đưa ra nhiều khuyến khích đối với các nhà ĐTNNkhi đầu tư vào thị trường đó Để thu hút ĐTNN, chính phủ nước nhận đầu tư có thểđưa ra các điều kiện sau:
- Giảm thuế: giảm tỷ suất thuế xuất nhập khẩu, khuyến khích tái đầu tư
- Ưu đãi tài chính như bảo lãnh các khoản vay
- Cung cấp cơ sở hạ tầng như nhiên liệu, năng lượng với giá thấp
- Thực hiện cải tổ, duy trì sự ổn định và minh bạch trong chính sách để giảmthiểu tệ nạn tham nhũng và trì trệ đối với ĐTNN
- Đưa ra các điều kiện linh hoạt về tham gia góp vốn của các công ty địaphương
Ngoài ra, chính phủ nước nhận đầu tư còn đưa ra những chính sách nhằm hạnchế các nhà ĐTNN như: cấm hoặc hạn chế ĐTNN vào một số lĩnh vực đầu tư hoặcmột số khu vực, quy định yêu cầu các MNE phải tuyển dụng một số lượng nhấtđịnh lao động bản địa, giới hạn chuyển lợi nhuận về nước
Theo kết quả nghiên cứu của mình, Agarwa đã khẳng định những điều kiện
ưu đãi có tác động giới hạn đối với hoạt động ĐTNN, nhưng các nhà đầu tư lại quantâm nhiều đến những rủi ro và các điều kiện bất lợi khi đưa ra quyết định lựa chọnđịa điểm đầu tư Vì vậy, các điều kiện không khuyến khích đầu tư có tác động tớihoạt động ĐTNN hơn là các ưu đãi đầu tư
Đối với các nước đang phát triển, các quy định liên quan đến ĐTNN bao gổmnhiều chính sách trong nhiều lĩnh vực, trong đó chính sách về thuế và rào cảnthương mại là những công cụ hiệu quả nhất để kiểm soát và quản lý hoạt động củacác công ty cũng như tác động khuyến khích hoạc hạn chế các nhà ĐTNN
Chính sách thuế
Thuế là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm đầu tư FDI,
Trang 22đến vay mượn, giá cả, lợi tức và thanh toán bản quyền Khi một MNE quyết địnhlựa chọn đầu tư vào một nước để mở rộng thị trường thì công ty cũng có thể thựchiện theo một số cách như:
- Thành lập văn phòng đại diện để nghiên cứu thị trường với tất cả chức năngbán hàng
- Thành lập chi nhánh hoặc công ty con tại nước đó
Hình thức đầu tư mà MNE lựa chọn sẽ chiu ảnh hưởng gánh nặng thuế tạinước đó Các nhà đầu tư thường lựa chọn những nước có mức thuế nhẹ nhất để đầu
tư Có 3 loại thuế ảnh hưởng đến ĐTNN là thuế khuyến khích đầu tư, tỷ suất thuếđối với doanh thu và thuế theo hiệp ước Những khoản thuế khuyến khích có thểgiảm bớt luồng tiền mặt bắt buộc đối với một dự án đầu tư và dẫn đến sẽ làm tănggiá trị hiện tại thuần của dự án Nhà nghiên cứu kinh tế Jun đã đưa ra các kênh màqua đó chính sách thuế tác động đến quyết định của các MNE như:
Chính sách thuế đối với thu nhập chuyển ra nước ngoài, chính sách này sẽảnh hưởng trực tiếp đến khoản lợi nhuận chuyển về nước của các doanh nghiệpFDI Chính sách thuế đối với thu nhập tại trong nước sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợinhuận thuần của việc đầu tư trong nước và những lợi nhuận liên quan đế đầu tưtrong nước và nước ngoài
Slemrod (1989) đã nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách thuế của nước nhậnđầu tư và nước chủ đầu tư đến luồng FDI vào Mỹ và đưa ra kết quả nghiên cứu vềảnh hưởng tiêu cực của chính sách thuế đến ĐTNN ở Mỹ Hartman (1985) phân biệtgiữa sự phát triển và chưa phát triển của các doanh nghiệp nước ngoài và đã kếtluận rằng tỷ suất thuế nôi đia đối với thu nhập cả doanh nghiệp nước ngoài cũngnhư là sự tồn tại của các loại thuế khác không nên để ảnh hưởng trực tiếp đến sựphát triển của các doanh nghiệp nước ngoài
Hàng rào thương mại
Sự can thiệp của chính phủ đối với nền kinh tế có thể ảnh hưởng trực tiếp tớiluồng vốn ĐTNN Một trong những công cụ mà chính phủ dùng để can thiệp ở cảnước đã phát triển và đang phát triển đó là hàng rào thương mại Nhiều nhà nghiên
Trang 23cứu kinh tế đã đưa ra những kết quả nghiên cứu về sự ảnh hưởng của hàng ràothương mại của nước nhận đầu tư đến việc thu hút ĐTNN.
Theo Yang (2000), “ĐTNN có mối Quan hệ mật thiết với mức độ mở cửacủa nền kinh tế và chiu ảnh hưởng lớn của hàng rào thương mại” Điều đó có nghĩa
là nếu nền kinh tế không có nhiều sự hạn chế về thương mại quốc tế thì có thể thuhút được thêm nguồn vốn ĐTNN
Thông qua khảo sát MNEs của Mỹ, Lall và Siddharthan đã khẳng đinh “hàngrào thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy MNEs của Mỹ xây dựngcác nhà máy ở nước ngoài” Hollander cũng góp phần khẳng đinh giả thuyết này, ôngchỉ rõ “việc thay thế xuất khẩu bằng FDI ở các công ty của Mỹ ngày càng nhiều khinước nhận đầu tư đưa ra các hạn chế thương mại để chống lại sự cạnh tranh của hàngnhập khẩu” Ngoài ra, sự bảo hộ bằng hàng rào thương mại của các chính phủ nướcnhận đầu tư làm bùng nổ hoạt động ĐTNN và ĐTNN có thể trở thành công cụ để
‘tháo ngòi’ đối với sự đe doạ từ những người theo tư tưởng bảo hộ
Tóm lại: Những lý luận nêu trên đều nhấn mạnh vào việc trả lời cho câu hỏi:
- Động lực đầu tư ra nước ngoài của các công ty đa quốc gia?
- Tại sao họ chọn đầu tư vào một số nước hoặc khu vực cụ thể?
Thông qua nhiều kết quả nghiên cứu, chúng ta có thể tóm tắt các câu trả lờinhư sau:
- Ngoài nhu cầu tìm kiếm, mở rông thị trường và các nguồn lực thì sự ổn đinh
về chính trị và những chính sách ưu đãi hoặc hạn chế thu hút ĐTNN là những yếu tốquan trọng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn đia điểm đầu tư của các nhà ĐTNN
Qua các lý luận trên chúng ta thấy rằng: Đầu tư ở đâu, bằng hình thức nàotrước hết ở quyền lựa chọn của các nhà đầu tư; sự lựa chọn đó được quy định bởikhả năng sinh lợi từ đồng vốn mà họ sẽ bỏ ra Vì vậy các nước muốn tiếp nhậnĐTNN phải tạo ra những điều kiện đáp ứng mục đích kiếm lợi nhuận của các nhàđầu tư Xét cho cùng chính hiệu quả sử dụng vốn sẽ quy định khả năng huy đôngvốn Vì vậy, nếu nước nào tạo được môi trường kinh doanh có lãi cao sẽ thu hútđược nhiều nguồn vốn cả bên trong và bên ngoài
Trang 24Nghiên cứu những yếu tố là động lực thúc đẩy cũng như những yếu tố làmkìm hãm và hạn chế các nhà đầu tư là công viêc vô cùng quan trọng đối với các nhàhoạch định chính sách ở các nước nhận đầu tư Sự hiểu biết sâu sắc về viêc nhàĐTNN cần và tránh gì sẽ giúp cho các nước nhận đầu tư xây dựng được các chínhsách thu hút ĐTNN hiêu quả nhất.
1.2 Nội dung chính sách thu hút đầu tư nước ngoài
Để tăng hấp dẫn với các nhà ĐTNN, nước chủ nhà đã sử dụng các chính sáchkhác nhau để thu hút dòng vốn này Các chính sách cơ bản thường được nhiều nước
sử dụng là: Chính sách đảm bảo đầu tư, chính sách khuyến khích đầu tư như chínhsách cơ cấu đầu tư, chính sách hỗ trợ và ưu đãi về tài chính, và một số chính sáchtác động gián tiếp trong thu hút đầu tư
Mức độ thông thoáng hợp lý và hấp dẫn của các chính sách này có ảnh hưởngtrực tiếp đến quyết định đầu tư của các nhà ĐTNN
1.2.1 Chính sách đảm bảo đầu tư
Trong quá trình thu hút ĐTNN, đảm bảo sở hữu cho các nhà ĐTNN luôn là vấn
đề được đạt ra hàng đầu đối với các nước nhận đầu tư Các nước nhận đầu tư phải cónhững quy định cụ thể để đảm bảo quyền sở hữu về vốn và tài sản đầu tư của các nhàĐTNN, đảm bảo về quyền không tước đoạt, sung công hay quốc hữu hoá đối với tàisản hợp pháp của các nhà đầu tư để các nhà đầu tư có thể yên tâm khi đầu tư
Đảm bảo đền bù trong trường hợp tài sản của nhà đầu tư bị phá huỷ do nhữngxung đôt, khủng bố trong nội bộ nước đó; những thiệt hại của nhà đầu tư liên quanđến rủi ro chính trị
Để thực hiện chính sách này, các nước chủ nhà thường quy định trong nhữngvăn bản pháp luật cao nhất của đất nước như Trung Quốc và Viêt nam có quy địnhtrong hiến pháp và thực hiện ký các hiệp định đảm bảo đầu tư với các nước đầu tư.Hiêp định này bao gồm nội dung cơ bản về không quốc hữu hoá, tịch thu tài sản củacác nhà đầu tư, bồi thường đầy đủ những thiêt hại về tài sản của họ trong trườnghợp tài sản bị trưng dụng vào mục đích công cộng, cho phép các nhà đầu tư được tự
do di chuyển lợi nhuận, vốn đầu tư và các tài sản khác ra khỏi biên giới sau khi làm
Trang 25đủ các nghĩa vụ tài chính đối với nước nhận đầu tư Tuy nhiên bên cạnh khuynhhướng tự do hoá về đầu tư, các nước nhận đầu tư thường không muốn các công tynước ngoài sở hữu vốn quá lớn so với đầu tư trong nước Vì vậy, các nước nhận đầu
tư đã đưa ra những chính sách quy định các mức sở hữu vốn đối với các nhà ĐTNN.Các quy định về mức góp vốn tuỳ thuộc vào quan điểm, mục tiêu của mỗi nước vàthường thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của nước nhận vốn đầu tư
Mục đích của chính sách này nhằm chủ động kiểm soát các hoạt động của cácnhà ĐTNN, điều chỉnh hài hoà giữa ĐTNN và đầu tư trong nước Chính sách sởhữu ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn hình thức đầu tư của các nhà ĐTNN
Đối với nhiều nước, mức sở hữu của ĐTNN thường bi hạn chế trong các lĩnhvực đầu tư nhạy cảm như dich vụ ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông và cáclĩnh vực liên quan đến an ninh quốc phòng
Ví dụ như ở Hàn Quốc mức sở hữu 100% chỉ cho phép trong một số trườnghợp cụ thể; Trung Quốc trong thời gian đầu mở cửa thu hút ĐTNN đã không chophép các nhà ĐTNN được thành lập công ty 100% vốn nước ngoài; ở Malaysia,hình thức sở hữu 100% vốn nước ngoài chỉ được áp dụng đối với lĩnh vực có xuấtkhẩu trên 80% sản phẩm; Singapore thì không hạn chế mức độ sở hữu của nhàĐTNN; Việt nam còn hạn chế hình thức 100% vốn nước ngoài trong một số lĩnhvực như Bưu chính viễn thông, ngân hàng
1.2.2 Chính sách về cơ cấu đầu tư
Chính sách này gồm có chính sách về khu vực đầu tư và lĩnh vực đầu tư.Trong chính sách này cần xác đinh rõ những địa bàn, những ngành và lĩnh vực mànhà đầu tư nước ngoài được tự do đầu tư; những ngành, lĩnh vực đòi hỏi một sốđiều kiện nhất định khi đầu tư và những địa bàn, lĩnh vực được khuyến khích, hạnchế hoặc cấm đầu tư
Chính sách cơ cấu đầu tư cần đa dạng hoá các loại hình đầu tư và những loạihình đầu tư này có phù hợp với các nhà ĐTNN hay không?
Việc quy định chính sách, cơ cấu đầu tư liên quan mật thiết với mở cửa thịtrường, bảo hô sản xuất cũng như các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mạiquốc tế (TRIMs)
Trang 261.2.3 Chính sách tài chính và các công cụ khuyến khích tài chính
Chính sách tài chính gồm chính sách thuế, chính sách hỗ trợ tài chính cho cácdoanh nghiệp
Các khuyến khích tài chính như: ưu đãi về tỷ suất thuế mà các doanh nghiệpĐTNN phải nộp cho ngân sách nhà nước, thời gian miễn thuế kể từ khi doanh nghiệpkinh doanh có lợi nhuận Sau khi chịu thuế này các doanh nghiệp có thể được giảmthuế trong một thời gian nào đó Ngoài ra, chính sách khuyến khích về thuế còn baogồm việc thu hẹp đối tượng chiu thuế, cho phép khấu trừ các chi phí hợp lý trong thuếthu nhập doanh nghiệp, cho phép chuyển lỗ, khấu hao nhanh Các doanh nghiệp thuộcđịa bàn đặc biệt như khu chế xuất (KCX), khu công nghiệp (KCN), khu công nghệ cao(KCNC), khu vực khó khăn đang được khuyến khích đầu tư được ưu đãi về thuế thunhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, Các doanh nghiệp ĐTNN được trả lại mộtphần hoặc toàn bộ thuế lợi tức đã nộp nếu khoản lợi nhuận đó dùng để tái đầu tư Đểthúc đẩy sản xuất, doanh nghiệp ĐTNN được giảm hoặc miễn thuế nhập khẩu đối vớimáy móc thiết bi dùng cho dự án xuất khẩu; miễn thuế nhập khẩu, miễn thuế thu nhậpdoanh nghiệp đối với các ngành đang được khuyến khích phát triển, các dự án nghiêncứu phát triển và đào tạo tuyển dụng lao động
Ngoài ra, chính sách tài chính còn thể hiện qua việc cho phép tiếp cận cácnguồn lực tài chính như quỹ hỗ trợ phát triển, vay tín dụng ưu đãi, hỗ trợ đào tạo vàchuyển giao công nghệ
1.2.4 Chính sách tiền tệ và vốn liên quan đến đầu tư nước ngoài
Chính sách tiền tệ gồm: quản lý các công cụ điều hành tiền tệ như tỷ lệ dự trữbắt buộc, lãi suất và tỷ giá hối đoái của một quốc gia
Chính sách tỷ giá liên quan đến các giao dịch ngoại hối hay việc đảm bảo cânđối ngoại tệ cho các doanh nghiệp ĐTNN hoặc các dự án quan trọng mà nguồn thuchủ yếu từ đổng tiền nội tệ; việc bảo lãnh hoặc đảm bảo chuyển vốn ra nước ngoài;các quy định liên quan đến việc mở tài khoản ngoại tệ và sử dụng ngoại tệ của cácdoanh nghiệp ĐTNN
Trang 271.2.5 Chính sách đất đai
Chính sách này nhằm xác định quyền của các nhà ĐTNN trong quan hệ về sởhữu, sử dụng đất đai gồm:
- Thời hạn thuê, giá cả thuê đất
- Miễn giảm tiền thuê đất
- Vấn đề về góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Chính sách đất đai còn liên quan đến việc cho phép nhà ĐTNN được mua,bán và sở hữu bất động sản, kinh doanh bất động sản đến đâu như: xây dựng nhà đểbán, cho thuê; đầu tư phát triển các khu đô thị, khu vui chơi, giải trí; kinh doanh cơ
sở hạ tầng các Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghiệp cao, Chính sáchđất đai đi liền với các chính sách quản lý kinh doanh các bất động sản này
1.2.6 Chính sách lao động
Các doanh nghiệp ĐTNN có được phép tự do tuyển dụng lao động hay không
và phải tôn trọng những nguyên tắc nào trong quan hệ giữa người lao động và người
đi thuê lao động Thông thường chính sách lao động thường quy định việc các nhàđầu tư ưu tiên tuyển dụng lao động ở nước sở tại, đặc biệt là lao động ở địa phươngđặt trụ sở của doanh nghiệp Những quy định về việc các đơn vị được phép tuyểndụng lao động, tư vấn đầu tư cho doanh nghiệp ĐTNN Chỉ khi những đơn vị nàykhông cung cấp cho doanh nghiệp những lao động phù hợp về số lượng và chấtlượng thì doanh nghiệp mới trực tiếp đứng ra tuyển dụng
Chính sách lao động quy định những ngành nghề cần thiết sử dụng lao độngnước ngoài
Các chính sách về viêc phát triển lực lượng lao động để đáp ứng nhu cầu về
số lượng và chất lượng của các doanh nghiêp ĐTNN; quy định việc thiết kế cácchương trình đào tạo để thay thế lao động nước ngoài bằng lao động trong nước
1.2.7 Chính sách về môi trường đầu tư
Quy định về quyền sở hữu trí tuệ
Quy định này nhằm đảm bảo quyền sở hữu về phát minh, sáng chế, nhãn hiệuthương mại
Trang 28Các nhà ĐTNN khi đưa công nghệ vào các nước nhận đầu tư thường rất quantâm đến các quy định về quyền sở hữu, bản quyền vì đó là quyền lợi của các nhàđầu tư Các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ gồm: nước sở tại có luật bảo
hộ nhãn hiêu thương mại, quyền tác giả và sáng chế không? Những nội dung nàođược bảo vê, thời gian bảo hộ là bao lâu? Quyền của người chủ sở hữu công nghệ,phát minh được quy định như thế nào?
Quy định về thủ tục hành chính đối với các nhà ĐTNN:
Các quy định về thủ tục hành chính liên quan đến các nhà đầu tư như thủ tụcxin cấp giấy chứng nhận đầu tư; các quy định về quản lý đối với hoạt động của cácnhà ĐTNN trước và sau khi được cấp giấy phép
1.2.8 Các biên pháp khuyến khích đầu tư khác
Các chính sách của chính phủ hỗ trợ bằng các công cụ phi thuế quan liênquan trong xuất nhập khẩu
Các chính sách về ưu đãi phi tài chính như ưu đãi trong sử dụng cơ sở hạtầng, dịch vụ xã hôi, v.v
Tóm lại, chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài có những chính sách sau:
Trang 291.3 Tác động của đầu tư nước ngoài, tác động của chính sách thu hút vốn đầu tư đối với hoạt động đầu tư nước ngoài
1.3.1 Tác động của đầu tư nước ngoài
Cũng như bất kỳ một hiện tượng kinh tế nào trong quá trình vận động và pháttriển, đầu tư nước ngoài gây ra những ảnh hưởng nhất định đến nền kinh tế thế giớinói chung cũng như những nước tham gia vào đầu tư gồm nước đầu tư và nướcnhận đầu tư Việc xem xét, đánh giá mức độ ảnh hưởng của nó sẽ giúp cho các nướcđặc biệt là các nước đang phát triển trong vai trò của nước tiếp nhận đầu tư hiểu rõhơn bản chất của hiện tượng này và tìm ra các biện pháp hữu hiệu nhằm khai thácmặt tích cực, hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực có thể xảy trong quá trình pháttriển kinh tế
1.3.1.1 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Tác động đối với nước nhận đầu tư: gổm có tác động tích cực và tiêu cựcTác động tích cực :
- Tiếp nhận FDI sẽ đem lại cho nước nhận đầu tư một nguổn vốn lớn cho sựphát triển kinh tế, đặc biệt là đối với những nước có sự hạn chế về nguổn vốn trongnước và các cơ hội tăng thêm vốn trên thị trường quốc tế mà nước nhận đầu tưkhông phải lo gánh nặng công nợ Hơn nữa, FDI có khả năng thu hút nguồn vốntrong nước vào các dự án đầu tư
- FDI đi kèm với nhân tố tích cực về chuyển giao bí quyết công nghệ, kỹthuật hiện đại Sự chuyển giao đó trực tiếp làm tăng năng suất lao động bằng cáchnâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực Cụ thể, khi các công ty đa quốc giachuyển giao công nghệ và tài sản vô hình cho các công ty địa phương mà công ty cóQuan hệ kinh doanh Bằng cách này sẽ giúp cho các công ty địa phương có điềukiện về máy móc thiết bị hiện đại để tăng năng suất lao động Bên cạnh đó, việcchuyển giao công nghệ cũng có ảnh hưởng một cách gián tiếp đến năng suất laođộng của tất cả các công ty trong một khu vực kinh tế vì khi các công ty đa quốc giathâm nhập vào khu vực kinh tế đó sẽ tạo nên môi trường cạnh tranh mạnh mẽ giữacác công ty trong nội bộ khu vực
Trang 30- Thông qua viêc tạo “lợi ích bên ngoài” dòng Vốn FDI cũng gián tiếp gópphần nâng cao năng suất lao động Thể hiện ở viêc khi các công ty đa quốc gia thuêmướn nhân công tại địa phương đã tạo cơ hôi cho những công nhân này nâng caođược kỹ năng và tri thức của họ, Trong trường hợp họ không còn làm viêc trong cáccông ty này, họ có thể làm viêc một cách hiêu quả ở các nơi khác với vốn kỹ năng
và tiến thức đã được đào tạo và tích luỹ
- Đối với bất cứ một doanh nghiêp nào, yếu tố về kỹ năng quản lý đều có vaitrò quan trọng đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiêp, và đây cũng là mộttrong những tài sản quan trọng nhất mà một công ty có thể chuyển giao cho cáccông ty khác Thông qua hoạt động FDI, các nước tiếp nhận đầu tư sẽ tiếp nhậnđược kỹ năng, phương pháp quản lý tiên tiến của các công ty xuyên quốc gia
- Lợi ích đạt được của các nước nhận đầu tư từ các hoạt động nghiên cứuphát triển, thậm chí còn lớn hơn rất nhiều so với việc di chuyển vốn Do đó, nhiềuquốc gia tiếp nhận đầu tư khuyến khích các công ty nước ngoài thành lập các chinhánh nghiên cứu và phát triển ở nước họ
- Các công ty thuộc các nước đang phát triển khó hoặc ít có cơ hôi thâm nhậpvào thị trường quốc tế Hoạt động đầu tư nước ngoài vào các nước đang phát triển
sẽ giúp cho các công ty địa phương tiếp cận với thị trường thế giới thông qua liêndoanh và mạng lưới thị trường rộng lớn của họ Có thể nói đây là một cách thứcnhanh và có hiệu quả nhất giúp các công ty đó đến với thị trường nước ngoài vàthực hiện kinh doanh quốc tế
- FDI còn được sử dụng một cách có hiệu quả trong việc hình thành cơ cấungành, khu vực Các nước nhận đầu tư đã xây dựng và giới thiệu các dự án gọi đầu
tư, đưa ra các ưu đãi về đầu tư để khuyến khích các công ty nước ngoài đầu tư vàonhững vùng và những ngành mà họ muốn phát triển Đổng thời tạo điều kiện từngbước khai thác hiệu quả nguổn tài nguyên đất nước, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theohướng tích cực, thúc đẩy nền kinh tế hướng ngoại và hội nhập vào sự phân công laođộng và hợp tác quốc tế
Trang 31
FDI còn tạo công ăn việc làm, giảm bớt lượng người thất nghiệp thông quaviệc trực tiếp tạo ra việc làm cho người lao động của công ty và gián tiếp tạo ra việclàm cho những người lao động khác
Tác động tiêu cực
- Dòng Vốn FDI vào các nước đang phát triển có thể có tác động làm giảm tỷ
lệ tiết kiệm và đầu tư nội đia Tác động này xuất phát từ quyền lực thị trường củacác công ty nước ngoài và khả năng của các công ty này trong việc sử dụng quyềnlực đó nhằm thu lợi nhuận cao và chuyển ra nước ngoài Bằng các phương phápcạnh tranh khác nhau, các công ty xuyên quốc gia có thể làm phá sản các doanhnghiệp trong nước nhằm chiếm lĩnh thị trường
- Với hoạt động chuyển giao công nghệ, các công ty nước ngoài có thể trợgiúp cho sự phát triển kinh tế của nước nhận đầu tư, nhưng cũng làm cho nước đóphụ thuộc vào sự vận động của dòng công nghệ của nước ngoài Bên cạnh đó, côngnghệ được chuyển giao cho các nước đang phát triển có thể là những công nghệkhông phù hợp, đã lạc hậu và thuộc các ngành gây ô nhiễm môi trường
- FDI vào các nước đang phát triển thường có xu hướng làm tăng sự pháttriển vốn đã không đồng đều giữa các ngành, các vùng và các khu vực kinh tế; làmtăng khoảng cách giàu nghèo trong xã hôi; gây ra những thay đổi trong lối sống, nếpnghĩ của người dân nước nhận đầu tư và góp phần làm “chảy máu chất xám“ doviêc thu hút các nhà khoa học của nước nhận đầu tư vào các trung tâm nghiên cứucủa các công ty nước ngoài
Những tác động tích cực và tiêu cực mà đầu tư nước ngoài mang lại cho nướcnhận đầu tư cũng là vấn đề gây nhiều tranh cãi Xét trên góc đô lý thuyết thuần tuýkhó có thể khẳng định được loại tác động nào chiếm ưu thế mà tuỳ thuôc vào sựthay đổi của tình hình kinh tế của thế giới, khu vực, cũng như của từng nước Nếunhư vào những năm của thập kỷ 70, nhiều nước đang phát triển cho rằng các tácđộng tiêu cực của FDI mạnh hơn các tác động tích cực của nó Nhưng hiện nay,qua lợi ích kinh tế mà FDI đem lại cho các nước đang phát triển đã cho thấy cáctác động tích cực của FDI đang đóng vai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế ở cácnước này
Trang 32Tác động của FDI tới bản thân nước chủ đầu tư
FDI không chỉ ảnh hưởng tới nước nhận đầu tư, mà đối với bản thân nướcchủ đầu tư hoạt động này cũng có những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực nhất định
- FDI góp phần làm tăng tổng sản phẩm quốc dân của nước thực hiện đầu tư,bằng sự đóng góp của các khoản lợi nhuận do đầu tư ở nước ngoài chuyển về Nógóp phần vào viêc: mở rông thương mại, đặc biệt là xuất và nhập khẩu trong nhữngngành có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế, viêc làm, thúc đẩy lĩnh vực nghiêncứu và triển khai công nghệ mới của nước chủ đầu tư Một cách tổng quát có thểthấy FDI là phương tiện không những để kích thích sự phát triển kinh tế mà còn đểphục vụ cho các mục tiêu khác của nước chủ đầu tư
- Tuy những ảnh hưởng tiêu cực của dòng Vốn FDI đối với các nước chủ đầu tưchưa được khẳng định một cách chắc chắn, nhưng những tác động đối với viêc làm vàthu nhập của người lao động trong nước, viêc suy giảm dòng vốn tiết kiêm trong dàihạn, cũng như viêc mất đi tính cạnh tranh của hàng hoá sản xuất của các nước đầu tưtrên thị trường quốc tế cũng là những vấn đề cần được xem xét hiện nay
Hoạt động FDI có tác động nhất định đến cả nước nhận đầu tư cũng như bảnthân nước đầu tư Những tác động này mang cả tính tích cực lẫn tiêu cực, do đó mỗinước phải xem xét một cách thận trọng khi tham gia vào hoạt động đầu tư trực tiếpnước ngoài Riêng với các nước tiếp nhận đầu tư cần phải nghiên cứu tình hình thực
tế của nước mình để có những đối sách phù hợp nhằm thu được nhiều ích lợi từ việctham gia vào hoạt động FDI và giảm mức tối đa những tác động tiêu cực do hoạtđộng này mang lại cho nền kinh tế - xã hội của đất nước
1.3.1.2 Tác độngcủa đầu tư gián tiếp
Tác động tích cực:
- Đầu tư gián tiếp tạo điều kiện thúc đẩy thị trường vốn phát triển theo chiềusâu, tăng lượng vốn đầu tư giúp doanh nghiệp mở rộng và phát triển hoạt động sảnxuất kinh doanh và ngân hàng quản lý được rủi ro tài chính
- Đầu tư gián tiếp làm tăng khả năng thanh toán và hiệu suất của thị trường vốnnội địa, thúc đẩy các nhà đầu tư tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường mới, do
đó có thể làm cho nền kinh tế tăng hiệu quả sử dụng vốn và tốc độ phát triển kinh tế
Trang 33- Đầu tư gián tiếp tạo điều kiện ổn định tiêu dùng thông qua mở rộng thịtrường các công cụ tài chính nội địa, giúp cho các đối tượng hoạt động trong nềnkinh tế xây dựng kế hoạch tiêu dùng hợp lý.
- Đầu tư gián tiếp giúp cải thiện kỹ năng kinh doanh của khu vực tài chính.Tác động tiêu cực:
- Do đặc tính thị trường và khả năng thanh toán cao, đầu tư gián tiếp có xuhướng kém ổn định hơn so với các hình thức đầu tư khác
- Nếu quản lý không hiệu quả sẽ gây ra tình trạng mất ổn định của hệ thốngtài chính, làm gián đoạn hoạt động của thị trường vốn nội địa và các khó khăn kinh
tế khác
- Tạo sự bất ổn định trên thị trường tài chính và ngoại hối dẫn đến tình trạng
nợ nần chổng chất của nước nhận đầu tư
- Sự gia tăng mạnh mẽ của dòng vốn đầu tư gián tiếp sẽ làm cho nền kinh tế
dễ rơi vào tình trạng phát triển quá nóng với những đặc trưng cơ bản là tỷ giá hốiđoái hoặc lạm phát gia tăng
1.3.2 Tác động của chính sách thu hút vốn đầu tư đối với hoạt động đầu tư nước ngoài
Nhận thức được tầm quan trọng của ĐTNN đối với sự phát triển của đấtnước, nhiều nước đã sử dụng các chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư trên đểthu hút dòng vốn này Các chính sách khuyến khích đầu tư không chỉ do chính phủtrung ương quy định mà còn do chính quyền địa phương đưa ra nhằm tạo sự hấpdẫn riêng của địa phương mình
Chính sách đảm bảo vốn đầu tư tạo cho các nhà đầu tư yên tâm, tin tưởng vào
sự đảm bảo không bị quốc hữu hoá tài sản và vốn đầu tư
Các chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn các nhà đầu tư về yếu tố lợi nhuận vìbất cứ nhà đầu tư nào cũng mong muốn thu lại vốn đầu tư nhanh, tăng lợi nhuậnnhanh nên họ rất quan tâm đến quy định về thuế đặc biệt là thuế thu nhập của nướcchủ nhà
Trang 34Các chính sách thu hút ĐTNN góp phần tối đa hoá chất lượng của dòng vốnđầu tư hướng vào việc phát triển các ngành, khu vực phù hợp với kế hoạch pháttriển kinh tế xã hôi của đất nước Ví dụ như Malaysia đưa ra các ưu đãi đầu tư nhằm
hỗ trợ phát triển các dự án; Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc thì lại có chính sách
ưu đãi đầu tư đối với các nhà đầu tư khi đầu tư vào các vùng chưa phát triển nhằmtạo ra sự phát triển đổng đều giữa các vùng Các nước ngày càng đưa ra nhiều chínhsách khuyến khích ĐTNN nhằm hấp dẫn hơn các nhà đầu tư
Như vậy, chính sách thu hút ĐTNN có tác đông lớn đến sự gia tăng hay giảmsút của lượng vốn ĐTNN và đến quá trình phát triển kinh tế xã hôi của nước nhậnđầu tư
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Đầu tư nước ngoài là một hoạt động kinh tế có vai trò quan trọng rất lớn đối vớicác nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển Tuy thế, việc thu hút vốnđầu tư từ nước ngoài lại chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan
Luật đầu tư
Nhân tố này sẽ kìm hãm hoặc thúc đẩy sự gia tăng của hoạt động đầu tư nướcngoài thông qua cơ chế, chính sách, thủ tục ưu đãi được quy định trong luật
Đặc điểm thị trường nước nhận vốn
Đây có thể nói là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tưnước ngoài Nó được thể hiện ở quy mô, dung lượng của thị trường, sức mua củacác tầng lớp dân cư trong nước, khả năng mở rộng quy mô đầu tư…đặc biệt là sựhoạt động của thị trường nhân lực Mặt khác, với giá nhân công rẻ sẽ là mối quan
Trang 35tâm hàng đầu của các nhà đầu tư nước ngoài, nhất là các dự án đầu tư vào lĩnh vực
sử dụng nhiều lao động Ngoài ra trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ học vấn,khả năng quản lý… cũng có ý nghĩa quan trọng Bởi vậy, lợi thế về thị trường sẽ cósức hút rất lớn đối với vốn đầu tư từ nước ngoài
Khả năng hồi hương của vốn
Mặt khác, khả năng hồi hương của vốn cũng sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới khảnăng thu hút đầu tư nước ngoài nếu vốn và lợi nhuận được tự do qua lại biên giới
Chính sách tiền tệ
Mức độ ổn định của chính sách tiền tệ và mức độ rủi ro của tiền tệ ở nướcnhận vốn đầu tư là một nhân tố góp phần mở rộng hoạt động xuất khẩu của các nhàđầu tư Tỷ giá hối đoái cao hay thấp đều ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu.Mức độ lạm phát của nền kinh tế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất, lợinhuận , thu được của các dự án có tỷ lệ nội địa hóa trong sản phẩm cao
Các chính sách kinh tế vĩ mô
Các chính sách này mà ổn định sẽ góp phần thuận lợi cho hoạt động của cácnhà đầu tư nước ngoài Không có những biện pháp tích cực chống lạm phát có thểlàm các nhà đầu tư nản lòng khi đầu tư vào nước này Một chính sách thường mạihợp lý với mức thuế quan, hạn ngạch và các hàng rào thương mại sẽ kích thích hoặchạn chế đến việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Ngoài ra hoạt động đầu tư nước ngoài, còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân
tố khác nhau : hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế, bảo vệ quyền sở hữu
Vì vậy để hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài diễn ra một cách thuận lợithì chúng ta cần xem xét, đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố trên trong mối quan
hệ biện chứng nhằm tăng cường sức hấp dẫn của môi trường đầu tư trong nước
1.5 Bài học kinh nghiệm của một số địa phương trong nước và nước ngoài.
1.5.1 Bài học kinh nghiệm của một số địa phương trong nước
Bắc Ninh là một trong số những tỉnh của nước ta có tỷ lệ đầu tư nước ngoàicao trong ca nước Toàn tỉnh có 390 đơn vị FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký sauđiều chỉnh: 4.725,79 triệu USD Nhiều tập đoàn xuyên quốc gia lớn trên thế giới đã
Trang 36vào đầu tư tại Bắc Ninh như: Samsung, Nokia, Hồng Hải, Canon, Pepsi Co, Đây
là điểm đáng chú trong khi trên phạm vi cả nước, số lượng các tập đoàn lớn đầu tưcũng còn khá khiêm tốn, không đạt như kỳ vọng Bắc Ninh đã đa dạng hóa các hìnhthức đầu tư để huy động và nâng tỷ trọng của vốn FDI vào lĩnh vực phát triển cơ sở
hạ tầng (giao thông, điện, nước), Bắc Ninh đã khuyến khích đầu tư theo hình thức
BT, BOT, đồng thời chỉ đạo nghiên cứu và triển khai mô hình đầu tư hợp tác công
tư (PPP) theo Quyết định số 71/2010 ngày 9/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ.Chất lượng công tác thẩm tra, thẩm định cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.Việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư đảm bảo các yêu cầu như: Sự phù hợp của lĩnhvực đầu tư đối với hệ thống quy hoạch của địa phương, quy hoạch vùng, quy hoạchphát triển ngành ; hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án bằng hoặc cao hơn hệthống tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam, công nghệ sử dụng trong dự án là côngnghệ tiên tiến và thân thiện với môi trường
Tuy nhiên, hoạt động đầu tư nước ngoài vào tỉnh Bắc Ninh còn bộc lộ một sốmặt hạn chế cần giải quyết để có thể nâng cao chất lượng nguồn vốn trong thời giantới, trong đó có những động thái điều chỉnh về chính sách thu hút nguồn vốn đầu tưvào tỉnh với mục tiêu nâng cao chất lượng dòng vốn, nhằm phát huy hiệu quả đónggóp đối với nền kinh tế của tỉnh Việc điều chỉnh chính sách thu hút của Bắc Ninhnằm trong khuôn khổ chỉ đạo về chính sách của Chính phủ
1.5.2 Bài học kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới.
Các chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài đúng đắn và kịp thời củaTrung Quốc đã đưa Trung Quốc bước sang tầm cao mới, nâng cấp ngành côngnghiệp của Trung Quốc và đưa nền kinh tế Trung Quốc ngày càng hội nhập sâu vàrộng với nền kinh tế thế giới
Một trong những chính sách thu hút đầu tư nước ngoài rất thành công củaTrung Quốc là chính sách không thu hút vốn nước ngoài tràn lan mà tập trung vàoviệc khuyến khích các nhà ĐTNN thuộc các ngành công nghệ cao, năng lượng vàbảo vệ môi trường Chính sách này được thể hiện qua việc hạn chế nhập khẩu côngnghệ cũ, khuyến khích các doanh nghiệp nước ngoài mang kỹ thuật hiện đại, công
Trang 37nghệ tiên tiến vào phát triển nền công nghiệp Trung Quốc Chính sách này với cácquy định cụ thể đã được thực hiện rất linh hoạt và phù hợp theo thời gian và vớitừng địa phương.
Bằng việc đưa ra những quy định chặt chẽ về chủng loại, chất lượng, mức độcông nghệ đối với các máy móc, thiết bi nhập khẩu, Trung Quốc đã hạn chế được tìnhtrạng các doanh nghiệp nước ngoài biến Trung Quốc thành “bãi thải công nghiệp” Các
ưu đãi đối với các doanh nghiệp nước ngoài mang vào công nghệ cao cũng như pháttriển về nghiên cứu khoa học kỹ thuật đã góp phần nâng cao trình độ khoa học,côngnghệ của các doanh nghiệp trong nước và toàn ngành công nghiệp Trung Quốc
Trong giai đoạn đầu mở cửa, chính phủ chủ yếu sử dụng chính sách thuế ưuđãi về thu hút ĐTNN Thực hiện các biện pháp khuyến khích cả gói và khuyếnkhích về thuế độc đáo ở các đặc khu kinh tế, khu kinh tế kỹ thuật Đổng thời TrungQuốc còn thành lập một số cảng và khu ngoại quan miễn thuế
Cùng với chính sách thuế là chính sách về thời gian thuê đất và giá đất cũnghết sức ưu đãi đối với các nhà đầu tư
Thực hiện những chính sách hỗ trợ về tài chính, ngoại hối đối với các doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả
Thực hiện nhiều biện pháp đặc biệt ưu đãi đối với các nhà ĐTNN đầu tư vàocác vùng chưa phát triển để phát triển đổng đều các vùng như khu vực Hổ Bắc, NộiMông, các vùng dân tộc ở miền núi biên giới
Tuy nhiên qua một thời gian thực hiện, các chính sách này cũng có nhữnghạn chế nhất định và tạo ra những bài học chưa thành công trong thu hút và sử dụngvốn ĐTNN Những bài học này có giá tri tham khảo cho các nhà hoạch đinh chínhsách của Trung Quốc cũng như các nước đang phát triển khác muốn thu hút ĐTNN
Hệ thống luật pháp điều tiết cũng như hoạt động quản lý ĐTNN còn yếu vàvẫn còn mang tính chủ quan, duy ý chí của những người thực hiện
Các biện pháp, chính sách quan lý đối với ĐTNN chưa thực sự cụ thể, rõ ràngChính sách đầu tư chưa hoàn thiện Đường lối chỉ đạo, mục tiêu quản lý chưa
rõ ràng cụ thể nên các ban ngành không biết phải làm thế nào để thu hút các nhà đầu