1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ kinh tế Chính sách phát triển thương mại nông thôn trên địa bàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

101 919 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quảng Xương là một huyện thuộc tỉnh Thanh Hóa, huyện đồng bằng ven biển có diện tích đất tự nhiên 227.63 km2, Quảng Xương đã từ lâu được coi là trọng điểm lúa của tỉnh. Với chiều dài bờ biển gần 18km, Quảng Xương là một trong những huyện có tiềm năng về thuỷ, hải sản. Hơn nữa, nằm trên các trục quốc lộ 1A, quốc lộ 45, 47, tỉnh lộ số 4, phía bắc là thành phố Thanh Hoá với khu công nghiệp Lễ Môn, phía nam là Khu công nghiệp kinh tế Nghi Sơn Tĩnh Gia. Trong những năm qua, nông thôn của tỉnh Thanh Hóa nói chung và Huyện Quảng Xương nói riêng đã đạt được những thành tựu khá toàn diện. Kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng thương mại dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội được tăng cường đầu tư, bộ mặt nhiều vùng nông thôn được thay đổi theo hướng văn minh, giàu đẹp. Đời sống vật chất, tinh thần của cư dân vùng nông thôn ngày càng được cải thiện, xóa đói giảm nghèo đạt kết quả khá. Từ vai trò, ý nghĩa và thực tiễn hết sức quan trọng của phát triển thương mại nông thôn trong quá trình phát triển kinh tế. Xuất phát từ vấn đề trên, tôi đã lựa chọn đề tài “ Chính sách phát triển thương mại nông thôn trên địa bàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tên đề tài: “Chính sách phát triển thương mại nông thôn trên địa bàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa”.

Học viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc

Lớp: CH19A – QLKT – Trường Đại Học Thương Mại

Địa chỉ: Thị Trấn Quảng Xương, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

Số điện thoại liên lạc: 0989.353.705

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Viết Thái

Lời cam đoan: “ Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình dochính tôi nghiên cứu và soạn thảo Tôi không sao chép bất kỳ một bài viết nào đãđược công bố mà không trích dẫn nguồn gốc Nếu có bất kỳ một sự vi phạm nào,tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.”

Hà Nội, Ngày 10 Tháng 9 Năm 2014

Học viên

Nguyễn Thị Ngọc

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 2

3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 4

5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN Ở CẤP HUYỆN 7

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 7

1.1.1 KHÁI NIỆM NÔNG THÔN 7

1.1.2 PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN 8

1.1.3 CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN 14

1.2 PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG CỦA CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN Ở CẤP HUYỆN 16

1.2.1 MỤC TIÊU CỦA CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN Ở CẤP HUYỆN………

.16 1.2.2 CÁC CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN 19

1.2.3 CÁC HÌNH THỨC PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN CẤP HUYỆN 23

Trang 3

THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN CẤP HUYỆN 27 1.3.1 YẾU TỐ KHÁCH QUAN 27 1.3.2 YẾU TỐ CHỦ QUAN 28 CHƯƠNG2: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA 30 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI HUYỆN QUẢNG XƯƠNG 30 2.1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG 30 2.1.2 CHỈ TIÊU VỀ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG 32 2.1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG 39 2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 42 2.2.1 MỤC TIÊU CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN 42 2.2.2 CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN 45 2.2.3 CÁC HÌNH THỨC PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN 47 2.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG 65 2.3.1NHỮNG THÀNH TỰU 65

Trang 4

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG

XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA……… 71

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN Quảng Xương……….

……… … 71

3.1.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN 71

3.1.2 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN 72

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG 73

3.2.1 HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CÁC CHÍNH SÁCH 73

3.2.2 GIẢI PHÁP VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN 75

3.2.3 GIẢI PHÁP THỊ TRƯỜNG VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI 76

3.2.4 GIẢI PHÁP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG 77

3.2.5 GIẢI PHÁP VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 78

3.3 KIẾN NGHỊ 79

3.3.1 ĐỐI VỚI CẤP TRUNG ƯƠNG 79

3.3.2 ĐỐI VỚI CẤP TỈNH 79

3.3.3 ĐỐI VỚI CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN 80

KẾT LUẬN 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỤC MỤC

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCĐ - UBNDH Ban chỉ đạo - Ủy ban nhân dân huyện

Trang 6

QĐ- BCT Quyết định- Bộ công thương

Phân loại doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh tại huyện

Quảng Xương theo thành phần kinh tế và lĩnh vực kinh doanh

chính (Tính đến 01/10/2013)

35

Bảng 2.2 Phân loại các chợ huyện Quảng Xương theo một số chỉ tiêukhác (Tính đến 01/10/2013) 37

Bảng 2.3 Thống kê cửa hàng theo mức độ chuyên doanh giai đoạn

Bảng 2.4

Kết quả thực hiện đề án“ Quy hoạch mạng lưới chợ tỉnh Thanh

Hóa đến năm 2010, định hướng đến năm 2020”- Tại địa bàn

huyện Quảng Xương

50

Bảng 2.5

Thống kê số cửa hàng kinh doanh theo hộ kinh doanh và

doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Quảng Xương, giai

đoạn 2011- 2014

56

Trang 7

Bảng 2.6

Số lượng và địa bàn phân bố các cửa hàng và dịch vụ cung ứng

vật tư nông nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Xương(Tính đến

tháng 12 năm 2013)

61

Bảng 2.7

Kết quả phát hiện và xử lý các hành vi buôn lậu, sản xuất hàng

giả, gian lận thương mại trên địa bàn huyện Quảng Xương giai

đoạn trước, trong và sau tết nguyên đán giai đoạn 2011- 2013

64

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Bản đồ 2.1 Bản đồ địa giới hành chính huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa 30

Đồ thị 2.2 Tổng mức bản lẻ hàng hóa- dịch vụ các khối kinh tế qua các năm 2011 - 2013 huyện Quảng Xương 33

Trang 8

1 PHẦN MỞ ĐẦU

2 1 Tính cấp thiết của đề tài

Là một quốc gia có nền kinh tế đang chuyển đổi từ nông nghiệp sang đôthị hóa như Việt Nam thì thị trường nông thôn được đánh giá là thị trường lớn,hấp dẫn và tiềm năng Với 74,8% dân số thuộc khu vực nông thôn, chiếm 72%lực lượng lao động xã hội, tạo ra 40% GDP của cả nước Đây là nơi sản xuấtlương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước, xuất khẩu và cung cấp nguyênliệu cho công nghiệp chế biến Vì vậy, phát triển nông thôn có vai trò hết sức tolớn và có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển kinh tế xã hội nói chung củađất nước

Quảng Xương là một huyện thuộc tỉnh Thanh Hóa, huyện đồng bằng venbiển có diện tích đất tự nhiên 227.63 km2, Quảng Xương đã từ lâu được coi làtrọng điểm lúa của tỉnh Với chiều dài bờ biển gần 18km, Quảng Xương là mộttrong những huyện có tiềm năng về thuỷ, hải sản Hơn nữa, nằm trên các trụcquốc lộ 1A, quốc lộ 45, 47, tỉnh lộ số 4, phía bắc là thành phố Thanh Hoá vớikhu công nghiệp Lễ Môn, phía nam là Khu công nghiệp kinh tế Nghi Sơn - TĩnhGia Trong những năm qua, nông thôn của tỉnh Thanh Hóa nói chung và HuyệnQuảng Xương nói riêng đã đạt được những thành tựu khá toàn diện Kinh tếnông nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng thương mại - dịch vụ, công nghiệp vànông nghiệp kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường đầu tư, bộ mặtnhiều vùng nông thôn được thay đổi theo hướng văn minh, giàu đẹp Đời sốngvật chất, tinh thần của cư dân vùng nông thôn ngày càng được cải thiện, xóa đóigiảm nghèo đạt kết quả khá

Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng vàlợi thế của huyện các nguồn lực chưa được khai thác và sử dụng có hiệu quả,nông thôn phát triển chậm, chưa thúc đẩy chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, cơcấu lao động nông thôn, thiếu những hình thức tổ chức sản xuất và cơ chế chính

Trang 9

sách để phát triển sản xuất hàng hóa Thị trường nông thôn vẫn là thị trường pháttriển vừa chậm vừa yếu so với lợi thế và tiềm năng của huyện, đầu ra cho sảnphẩm nông nghiệp vẫn là vấn đề bức xúc Đời sống vật chất tinh thần của ngườidân nông thôn còn thấp, chênh lệch giàu, nghèo giữa vùng nông thôn và thànhthị còn lớn, tỷ lệ hộ nghèo cao, nhất là các xã vùng ven biển giáp với huyện TỉnhGia trong khi là vùng có tiềm năng về thủy, hải sản nhưng không khai thác đượctiềm năng vốn có Kết cấu hạ tầng thương mại ở địa bàn nông thôn còn cũ kỷ lạchậu, chưa thu hút nhà đầu tư

Từ vai trò, ý nghĩa và thực tiễn hết sức quan trọng của phát triển thươngmại nông thôn trong quá trình phát triển kinh tế Xuất phát từ vấn đề trên, tôi đãlựa chọn đề tài “ Chính sách phát triển thương mại nông thôn trên địa bàn huyệnQuảng Xương, tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình

2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài

(1) Bộ môn kinh tế thương mại (2008), Tập bài giảng quản lý nhà nước về thương mại, Trường Đại Học Thương Mại Tập bài giảng đề cập đến những lý

luận chung về quản lý nhà nước về thương mại, vai trò, chức năng, nhiệm vụtrong quản lý nhà nước thương mại Nội dung quản lý cơ bản của quản lý nhànước về thương mại, quy hoạch hóa thương mại Luận văn có tham khảo các cơ

sở lý luận trong tài liệu và kế thừa cơ sở lý luận về chính sách kinh tế, chính sáchthương mại, vai trò của chính sách thương mại

(2) TS Mai Thanh Cúc, TS.Quyền Đình Hà (2005), Giáo trình phát triển nông thôn, Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Tài liệu đề cập đến khung lý

luận về nông thôn, phát triển nông thôn Nghiên cứu về chiến lược phát triểnkinh tế xã hội và những vấn đề đến hoạch định chiến lược, giúp tôi có sự nhìnnhận tốt hơn về phát triển kinh tế nông thôn về mặt phát triển thương mại nôngthôn

(3) PGS.TS Nguyễn Thị Cúc (2010), Tập bài giảng Quản lý nhà nước về

Trang 10

kinh tế, Nhà xuất bản Chính Trị - Hành chính Đây là tập tài liệu nghiên cứu vôcùng quan trọng trong, tập tài liệu đề cập đến những vấn đề cơ bản của quản lýnhà nước về kinh tế, các chính sách và nội dung của các chính sách, công cụquản lý nhà nước về kinh tế Tài liệu này là tài liệu tham khảo vô cùng hữu íchđối với tôi trong quá trình nghiên cứu làm luận văn.

(4) Nguyễn Thị Thu Hương (2012), “Quy hoạch phát triển chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”, Luận án Tiến Sỹ (Viện nghiên cứu thương mại).

Nghiên cứu này tập trung vấn đề chính là định hướng phát triển mạng lướithương mại, xây dựng cơ sở vật chất , nguồn vốn đầu tư, bố trí không gian kiếntrúc, ngành hàng và lực lượng kinh doanh, tổ chức quản lý…chợ và trung tâmthương mại

Luận văn tham khảo các chính sách và giải pháp chủ yếu để phát triển chợ,trung tâm thương mại tỉnh Vĩnh Phúc: Các chính sách thu hút vốn đầu tư, pháttriển thương nhân và quản lý, tăng cường phòng chống cháy nổ…Địa bànnghiên cứu là tỉnh Vĩnh Phúc có điều kiện kinh tế, xã hội khác so với tỉnh ThanhHóa, do đó nghiên cứu trên mang tính chất tham khảo cho luận văn

(5) Nguyễn Trung Hiếu (2012), “Phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Nam Định, thực trạng và giải pháp”, Luận văn Thạc Sỹ, Đại học nông nghiệp Hà Nội Nội

dung nghiên cứu: Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế nông thôn ởtỉnh Nam Định Phân tích, đánh giá thực trạng kinh tế nông thôn ở Nam Địnhthời kỳ đổi mới Đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nôngthôn ở Nam Định trong thời gian tới Luận văn kế thừa hệ thống các cơ sở lýluận về nông thôn, kinh tế nông thôn, đặc điểm của nông thôn

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 11

Thông qua việc nghiên cứu đề tài này để tìm ra các giải pháp nhằm hoànthiện các chính sách phát triển thương mại nông thôn trên địa bàn huyện QuảngXương, tỉnh Thanh Hóa.

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách phát triển thương mại nông thôncấp huyện: Nội dung lý luận cơ bản liên quan đến chính sách phát triển thươngmại nông thôn: Nông thôn, phát triển thương mại nông thôn, chính sách pháttriển thương mại nông thôn…Phân định nội dung của chính sách phát triểnthương mại nông thôn cấp huyện

Phân tích và đánh giá kết quả thực hiện chính sách phát triển thương mạinông thôn tại huyện Quảng Xương trong thời gian vừa qua

Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển thương mại nông thôncủa tỉnh Thanh Hóa nói chung và áp dụng trong huyện Quảng Xương nói riêng

4 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận và thực tiễn các chính sách pháttriển thương mại nông thôn của một địa phương

5 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu: Với cách tiếp cận chính sách phát triển thương mại

nông thôn tại một huyện, nội dung nghiên cứu của đề tài chỉ tiếp cận việc triểnkhai thực hiện các chính sách phát triển thương mại nông thôn ở huyện QuảngXương và kết quả thực hiện các chính sách

Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu tại huyện Quảng Xương, tỉnh ThanhHóa

Thời gian nghiên cứu: Thời gian 3 năm từ năm 2010 đến năm 2013

6 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong luận văn thạc sỹ này

là phương pháp thu thập số liệu và phân tích dữ liệu

Trang 12

6.1 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp sử dụng để thu thập những số liệu thứ cấp: Thông tin qua cácnguồn tài liệu sẵn có như báo, internet và những thông tin có liên quan đến tìnhhình phát triển thương mại nông thôn tại huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóatại phòng Công Thương và xây dựng cơ bản, phòng thống kê - UBND huyệnQuảng Xương (báo cáo về tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ các năm 2010 đến

2013, thống kê số lượng thương nhân, chợ qua các năm từ năm 2009- 2013…)

và các ban ngành có liên quan Thực hiện thu thập cả các bản kết qủa điều trachưa xử lý và các số liệu đã được xử lý, các số liệu có sẵn được xử lý bằng phầnmềm Excel theo mục đích nghiên cứu

6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp thống kê phân tích: Với cách tiếp cận hệ thống bằng số liệuthông tin thực tế thu thập được Luận văn sẽ khái quát quá trình phát triểnthương mại nông thôn tại địa bàn huyện Quảng Xương

Phương pháp phân tích so sánh: Từ những số liệu thu thập được của cácnăm nghiên cứu, phương pháp phân tích so sánh cho ta thấy được sự khác nhau

về phát triển giữa các năm nghiên cứu để từ đó có thể có những đánh giá chínhxác về mặt định lượng cũng như định tính của vấn đề nghiên cứu

Phương pháp tổng quan tài liệu tham khảo: Nhằm hoàn thiện đề tài nghiêncứu một cách tốt nhất tôi đã tham khảo một số tài liệu cũng như các công trìnhnghiên cứu có liên quan, thôn qua các tài liệu tham khảo này tôi đã kế thừanhững kiến thức, tham khảo các ý kiến có trong tài liệu để đề tài được nghiêncứu một cách có cơ sở nhất

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục và danh mục tài liệu thamkhảo, thì luận văn tốt nghiệp bao gồm 03 chương chính sau:

Trang 13

Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách phát triển thương mại nông thôn ở

cấp huyện

Chương 2: Thực trạng chính sách phát triển thương mại nông thôn trên địa

bàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển thương mại nông thôn

trên địa bàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

Trang 14

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN Ở CẤP HUYỆN

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm nông thôn

1.1.1.1 Khái niệm nông thôn

Nông thôn và thành thị là hai khái niệm song hành với nhau Khi địnhnghĩa về nông thôn người ta thường so sánh nông thôn với thành thị, dựa trênmột hệ thống những tiêu chí để phân biệt đâu là nông thôn, đâu là thành thị.Trong đó, những tiêu chí quan trọng giúp phân biệt khu vực nông thôn và khuvực thành thị bao gồm: Sự khác nhau về nghề nghiệp, mô trường, quy môcộng đồng, mật độ dân số, tính hỗn tạp và thuần nhất của dân số, hướng di cư,

sự khác biệt xã hội và phân tầng xã hội, hệ thống tương tác trong vùng

Việc phân biệt giữa nông thôn và đô thị chỉ có tính chất tương đối Thực

tế cho thấy, vẫn còn có sự xen lẫn về đất đai, địa bàn dân cư và các hoạt độngkinh tế xã hội, đặc biệt ở các đô thị nhỏ, thị tứ, thị trấn Ở các nước đang pháttriển, những khu vực nông thôn đang diễn ra quá trình đô thị hoá nhanhchóng

Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theothời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thếgiới Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới nhiều góc độ khácnhau, có thể hiểu “ Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó cónhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa

- xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởngcủa các tổ chức khác.” [6]

1.1.1.2 Một số đặc điểm của nông thôn

Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng dân cư baogồm chủ yếu là nông dân, là vùng sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Các hoạt

Trang 15

động sản xuất và dịch vụ phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp và cho cộng đồngnông thôn Mật độ dân cư ở vùng nông thôn thấp hơn đô thị.

So với đô thị, nông thôn có cơ cấu hạ tầng, có trình độ tiếp cận thị trường,trình độ sản xuất hàng hóa thấp hơn Nông thôn chịu sức hút của thành thị vềnhiều mặt, nông dân nông thôn thường tìm cách di chuyển vào các đô thị

Nông thôn và vùng có trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật thấp hơn đô thị

và trong chừng mực nào đó có trình độ chuyên môn, thu nhập và đời sống vậtchất tinh thần của vùng nông thôn thấp hơn đô thị

Nông thôn có mật độ dân cư thấp nhưng giàu tiềm năng về tài nguyênthiên nhiên như đất đai, nguồn nước, khí hậu, rừng, biển, ở nông thôn có mộtmôi trường tự nhiên ưu trội, con người gần gũi với thiên nhiên hơn Chính điềunày đã hình thành một đặc trưng nổi trội của nông thôn - tính cố kết cộng đồng,

đó là văn hoá nông thôn, một loại hình văn hoá đặc thù mang đậm nét dân gian,nét truyền thống dân tộc luôn gắn kết với thiên nhiên: cây đa, bến nước, con đò,dòng sông

1.1.2 Phát triển thương mại nông thôn

1.1.2.1 Khái niệm thương mại

Nghiên cứu bản chất kinh tế của Thương mại chúng ta có nhiều cách tiếpcận khác nhau

Thương mại - hoạt động kinh tế: Nếu nhìn dưới góc độ một hoạt động kinh

tế thì Thương mại là một trong những hoạt động kinh tế cơ bản và rất phổ biếntrong nền kinh tế thị trường Mọi hoạt động thương mại đều bắt đầu bằng hành

vi mua hàng và kết thúc bằng hoạt động bán Mục đích của hoạt động thươngmại là nhằm tìm kiếm lợi nhuận Đối tượng của các hoạt động thương mại là cáchàng hóa vá dịch vụ Chủ thể của hoạt động thương mại gồm những người bán(người sản xuất hàng hóa, người cung ứng dịch vụ, thương gia) và những ngườimua (người sản xuất, thương gia, những người tiêu dùng Tuy nhiên tham gia

Trang 16

vào hoạt động thương mại còn có một số người khác như người môi giới, ngườiđại lý thương mại

Thương mại là một khâu của quá trình tái sản xuất xã hội: Quá trình tái

sản xuất xã hội tái sản xuất xã hội gồm 4 khâu cơ bản: Sản xuất, phân phối,trao đổi và tiêu dùng Bốn khâu này có quan hệ mật thiết và tác động qua lạivới nhau trong đó mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng là mối quan hệ cơbản nhất Là hình thái phát triển của trao đổi và lưu thông hàng hóa, thươngmại được coi là một khâu cơ bản của tái sản xuất Thương mại chính là khâutrao đổi nằm trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng Trong điều kiện xã hộihóa sản xuất và lưu thông hàng hóa ngày một phát triển, hàng hóa được tạo ratrong khâu sản xuất, sau đó được chuyển sang khâu lưu thông qua các giaiđoạn khác nhau của khâu lưu thông: Mua ->Vận chuyển -> Dự trữ -> Bán.Kết thúc khâu lưu thông, hàng hóa sẽ được chuyển sang lĩnh vực tiêu dùng

Nó là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng

Thương mại - ngành kinh tế: Nếu nhìn dưới giác độ phân công lao động

xã hội thì thương mại được coi là một ngành kinh tế độc lập của nền kinh tế.Ngành thương mại chuyên đảm nhận chức năng tổ chức lưu thông hàng hóa

và cung ứng các dịch vụ cho xã hội thông qua việc thực hiện mua bán nhằmsinh lợi

Nghiên cứu thương mại dưới các góc độ cơ bản: Hoạt động kinh tế, khâucủa quá trình tái sản xuất xã hội cũng như góc độ ngành kinh tế của nền kinh tếquốc dân, chúng ta đều nhận thấy đặc trưng chung nhất của Thương mại là buônbán, trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ gắn với tiền tệ và nhằm mục đích lợinhuận Từ các bản chất kinh tế chung của Thương mại, ta có thể đưa ra kháiniệm Thương mại như sau: Thương mại là tổng hợp các hiện tượng, các hoạtđộng và các quan hệ kinh tế gắn và phát sinh cùng với trao đổi hàng hóa và cungứng dịch vụ nhằm mục đích lợi nhuận.[2]

1.1.2.2 Phân loại thương mại

Trang 17

Thương mại rất đa dạng, được phân chia theo nhiều tiêu thức khácnhau.Trên thực tế, thương mại thường được phân loại như sau:

(1) Theo phạm vi hoạt động thương mại: Người ta phân thành Thương mại

nội địa và Thương mại Quốc tế

Thương mại nội địa: Thương mại nội địa phản ánh những quan hệ kinh tếthị trường của các chủ thể kinh tế của một quốc gia

Thương mại Quốc tế : Bao gồm việc mua bán hàng hóa và dịch vụ qua biêngiới quốc gia có thể ở phạm vi toàn cầu (WTO), có thể ở phạm vi khu vực (EU,ASEAN ) hoặc thương mại song phương giữa 2 quốc gia Thương mại quốc tếphản ánh những mối quan hệ kinh tế thương mại giữa các chủ thể kinh tế của cácquốc gia với nhau

Theo phương pháp phân loại này, thương mại nông thôn thuộc thương mạinội địa, hoạt động thương mại diễn ra trên phạm vi địa bàn nông thôn Tuy nhiênviệc phân biệt khu vực nông thôn và đô thị có tính chất tương đối, nên việc phânloại thương mại chỉ cũng có tính chất tương đối Nhưng theo cách phân loại nàythì thương mại nông thôn sẽ không bao gồm trọn vẹn các hoạt động thương mạiquốc tế, nếu có thì đó chỉ là một phần của các hoạt động thương mại quốc tế diễn

ra trong khu vực nông thôn

(2) Theo các khâu của quá trình lưu thông: Người ta phân thành Thương mại

bán buôn và thương mại bán lẻ

Thương mại bán buôn: Chủ thể của hoạt động thương mại bán buôn lànhững nhà sản xuất và thương gia Chúng phản ánh các mối quan hệ kinh tếthương mại giữa những nhà sản xuất, giữa nhà sản xuất với thương gia và giữanhững người thương gia với nhau Khi hoàn thành các hoạt động mua bán buôn,hàng hóa vẫn chưa kết thúc quá trình lưu thông, chúng nằm lại trong khâu sảnxuất để sau khi kết thúc sản xuất lại tiếp tục quay trở lại lưu thông hoặc vẫn nằmtrong lưu thông để chờ bán cho người tiêu dùng cuối cùng

Trang 18

Thương mại bán lẻ: Phản ánh mối quan hệ buôn bán hàng hóa và các dịch

vụ giữa những nhà sản xuất, nhà cung ứng dịch vụ hoặc các thương gia với bênkia là những người tiêu dùng cuối cùng Khi hoàn thành các hoạt động mua, bán

lẻ hàng hóa sẽ kết thúc quá trình lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng để thỏamãn những nhu cầu khác nhau của xã hội

(3) Theo đối tượng của hoạt động thương mại: Người ta phân thành thương

mại hàng hóa, thương mại dịch vụ Nếu thương mại hàng hóa về cơ bản là traođổi các sản phẩm hữu hình thì Thương mại dịch vụ là lĩnh vực trao đổi, mua báncác sản phẩm “vô hình”

(4) Theo kỹ thuật trao đổi, buôn bán: Người ta phân thành thương mại truyền

thống và thương mại điện tử

Thương mại truyền thống: Là phương thức mua bán thống được xảy ratrong môi trường tự nhiên ở đó người mua, người bán thường tiếp xúc trực tiếptrên thị trường dưới nhiều hình thức khác nhau

Thương mại điện tử: Là một phương thức trao đổi mua bán bằng phươngpháp điện tử trong môi trường điện tử Các phương tiện điện tử được sử dụngtrong phương thức mua bán này rất đa dạng: Điện thoại, máy fax, truyền hình,các hệ thống thiết bị công nghệ thanh toán điện tử …

(5) Phân loại theo mức độ cản trở thương mại: Người ta phân thành thương

mại có bảo hộ và thương mại tự do hóa

Thương mại bảo hộ thường được các quốc gia áp dụng trong một số lĩnhvực nhạy cảm để bảo vệ các lợi ích quốc gia hoặc để bảo vệ sản xuất trong nước,nhất là đối với những ngành công nghiệp non trẻ, mới hình thành

Thương mại tự do hóa được thể hiện qua việc xóa bỏ và giảm thiểu hàngrào thuế quan, dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan, bảo đảm quyền tự do kinhdoanh cho các thương nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa trong nước vàquốc tế lưu thông thông suốt

Trang 19

1.1.2.3 Thương mại nông thôn

Thương mại nông thôn là các quan hệ trao đổi, các hoạt động mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ diễn ra trên địa bàn (thị trường) nông thôn.[6]

Đặc điểm thương mại nông thôn:

Chủ thể người bán, người mua trên thị trường nông thôn chủ yếu là nôngdân, các hộ gia đình làm kinh tế tư nhân, kinh tế trang trại hoặc sản xuất nhỏ vàcác tiểu thương (gọi chung là kinh tế tư nhân) Ngoài ra, còn có các công ty, chinhánh công ty thuộc các chủ sở hữu, các thành phần kinh tế khác tham gia hoạtđộng cung ứng hàng hoá, dịch vụ phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của khuvực nông nghiệp, nông thôn

Người tiêu dùng trên thị trường nông thôn với đặc điểm thu nhập hạn chếtheo mùa vụ, trình độ học vấn thấp và cơ hội việc làm không cao nên sức mua ởkhu vực nông thôn luôn thấp hơn so với khu vực thành thị

Tại thị trường nông thôn, yếu tố về thông tin thương mại đang còn hạn chế

do đó tình hàng giả, hàng nhái, hàng nhập lậu phát triển mạnh ở thị trường nôngthôn Thương mại hàng hóa xuất hiện tràn lan các mặt hàng kém chất lượng vàkhông có nguồn gốc xuất xứ

Thương mại tại thị trường nông thôn hiện nay, phần lớn người tiêu dùng vẫnchủ yếu gắn bó với các loại hình chợ truyền thống

Nhưng hiện nay, thị trường nông thôn ngày càng được đánh giá là thịtrường tiêu dùng đầy tiềm năng (đặc biệt là ngành bán lẻ) Mức thu nhập ở nôngthôn ngày càng tăng, do đó nhu cầu mua sắm thực phẩm, yếu phẩm cũng tăngtheo Nhu cầu tiêu dùng của nhóm người dân ở nông thôn đang dần thay đổi theohướng tiện ích, hiện đại, thương mại dịch vụ cũng phát triển mạnh

1.1.2.4 Phát triển thương mại nông thôn

Phát triển thương mại nông thôn một trong những nội dung được đề cậpđến trong hầu hết các chính sách về phát triển nông thôn, tuy nhiên đến nay cũng

Trang 20

chưa có một khái niệm cụ thể nào công bố rộng rãi về phát triển thương mạinông thôn Theo các quan điểm về phát triển được phổ biến hiện tại, các địnhnghĩa về thương mại và thương mại nông thôn, trong luận văn này tác giả đã đưa

ra khái niệm về phát triển thương mại nông thôn như sau: Phát triển thương mạinông thôn là một quá trình có chủ đích để làm cho thương mại nông thôn vậnđộng thay đổi theo hướng tích cực và bền vững về mọi mặt, phù hợp với cácđiều kiện kinh tế, xã hội của nông thôn, đáp ứng ngày một tốt hơn cho phát triểnnông thôn

Theo cách hiểu này cần chú ý một số điểm sau:

Phát triển thương mại nông thôn là một quá trình có chủ đích, tức là hoạtđộng phát triển nông thôn không thể chỉ có tính chất nhất thời mà phải lâu dài,

mà là một quá trình có lộ trình và phải có chủ đích là đạt được gì sau mỗi giaiđoạn, hay mỗi khoảng thời gian Quá trình phát triển thương mại nông thônmang tính liên tục và thường xuyên, chủ đích đó phải được cụ thể hóa bằng cácmục tiêu, chỉ tiêu cụ thể

Phát triển thương mại nông thôn phải đảm bảo tính bền vững, tức là bềnvững đối với phát triển con người, bền vững đối với phát triển kinh tế, bền vữngđối với phát triển môi trường, bền vững đối với sự phát triển của các tổ chức.Phát triển thương mại nông thôn phải đảm bảo tính toàn diện, không xemnhẹ mặt nào Cũng như trong phát triển nông thôn, các mặt đó là kinh tế, văn hóa

xã hội môi trường phải đảm bảo được phát triển trong quá trình phát triểnthương mại nông thôn

Phát triển thương mại nông thôn là để phục vụ phát triển nông thôn Pháttriển thương mại nông thôn không thể nằm ngoài các mục tiêu của phát triểnnông thôn, là nội dung của phát triển nông thôn

Phát triển thương mại nông thôn cũng như phát triển thương mại nói chungbao gồm nhiều hoạt động, các biện pháp liên quan các khâu như mua, bán, vận

Trang 21

chuyển hàng hoá và kho hàng, sản xuất, cung ứng, phân phối, marketing (đối vớiTMDV) với các hoạt động cụ thể khác nhau trong từng khâu đó

Tăng trưởng thương mại nông thôn về lượng thể hiện cả về hiện vật và giátrị như tăng trưởng lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùngtrong khu vực nông thôn, tăng trưởng tổng kim ngạch ngoại thương

1.1.3 Chính sách phát triển thương mại nông thôn

1.1.3.1 Khái niệm chính sách phát triển thương mại nông thôn

Để hướng đến các mục tiêu kinh tế, chính trị - xã hội Các mục tiêu cơ bảncủa kinh tế vĩ mô như: Mục tiêu tăng trưởng kinh tế, kiểm soát giá cả, tạo việclàm mới cho xã hội, tăng kim ngạch xuất khẩu Để thực hiện bốn mục tiêu kinh

tế vĩ mô như trên, thì đòi hỏi nhà nước ta cần có các nhóm công cụ điều tiết vĩ

mô, hay đó là các chính sách kinh tế: Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ,chính sách chi tiêu, chính sách ngoại thương Hay gắn với mục tiêu thực hiệnxây dựng nông thôn mới: Kết cấu hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hìnhthức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp,dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch Cũng cần thiết cómột công cụ để thực hiện các mục tiêu về xây dựng nông thôn mới, đó là nhómchính sách xây dựng nông thôn mới ( chính sách đất đai, chính sách khuyếnkhích đầu tư vào nông thôn, chính sách hỗ trợ phát triển thương mại nông thôn,chính sách quản lý nhà nước về thương mại nông thôn ).Thực tế có rất nhiềuloại chính sách như: Trong các chính sách kinh tế có các chính sách mậu dịch tự

do, chính sách bảo hộ thuế quan, chính sách tài chính Trong chính sách tiền tệ

có chính sách thị trường tự do, trong chính sách xã hội có chính sách dântộc Tóm lại, có nhiều loại chính sách khác nhau, có chính sách chung, chínhsách cụ thể tuỳ thuộc vào nội dung và lĩnh vực kinh tế - xã hội

Chính sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thực thi các mục tiêukinh tế, chính trị- xã hội, nó có tác dụng định hướng, chỉ dẫn( quyết định ) hành

Trang 22

động của nhà nước đối với các vấn đề thương mại và kinh tế, xã hội Để đưa rakhái niệm chính sách phát triển thương mại nông thôn ta xem xét các khái niệmliên quan sau:

(1) Chính sách: Chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hóa, mà một

chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó có sự ưu đãi một hoặcmột số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ, định hướng hoạt

động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu nào đó trong chiến lược phát triển của

một hệ thống xã hội [1 ]

(2) Chính sách kinh tế: Là một tổng thể các biện pháp của nhà nước được sử

dụng để tác động lên toàn bộ hoạt động thương mại trên thị trường.[1]

(3) Chính sách thương mại: Là hệ thống các quan điểm, chuẩn mực, thể chế,

biện pháp, thủ thuật mà nhà nước sử dụng, tác động vào thị trường để điều chỉnhcác hoạt động thương mại trong và ngoài nước phục vụ mục tiêu phát triển kinh

tế- xã hội trong từng giai đoạn nhất định.[1]

Như vậy, về thực chất chính sách thương mại là một bộ phận của chínhsách kinh tế của nhà nước, nó có quan hệ chặt chẽ và phục vụ cho sự phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước.Trên cơ sở tiếp cận các khái niệm ở trên, trong luậnvăn này tác giả đã sử dụng khái niệm sau:

(4) Chính sách phát triển thương mại nông thôn: Là hệ thống các quy định, các

công cụ và biện pháp thích hợp của nhà nước để điều chỉnh, phát triển các hoạtđộng thương mại trong địa bàn khu vực nông thôn trong những thời kỳ nhất địnhnhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

1.1.3.2 Đặc điểm của chính sách phát triển thương mại nông thôn ở cấp huyện

Chính sách phát triển thương mại nông thôn không tồn tại độc lập thànhmột hệ thống các chính sách riêng mà luôn là một bộ phận trong hệ thống cácchính sách kinh tế Chính sách phát triển thương mại nông thôn phải phục vụ

Trang 23

mục tiêu chung của toàn bộ hệ thống kinh tế Trong trường hợp mâu thuẫn vềmục tiêu, đòi hỏi phải tôn trọng mục tiêu chung của hệ thống.

Chính sách phát triển thương mại nông thôn là một chính sách kinh tế cómối liên quan chặt chẽ với các chính sách khác trong lĩnh vực kinh tế nôngnghiệp nông thôn như: Chính sách đầu tư, chính sách đất đai, chính sách xâydựng nông thôn mới, chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nôngthôn, Chính sách xuất khẩu nông sản và trong nhiều trường hợp nội dung củachính sách phát triển thương mại nông thôn đan xen giữa các chính sách trên.Chính sách phát triển thương mại nông thôn chịu tác động của rất nhiều yếu

tố về kinh tế, chính trị , xã hội…

Chính sách phát triển thương mại nông thôn ở cấp huyện không tồn tại độclập thành hệ thống các chính sách riêng ở cấp huyện mà phụ thuộc vào hệ thốngcác chính sách phát triển thương mại nông thôn cấp tỉnh Nội dung hệ thống cácchính sách ở cấp huyện là việc áp dụng nội dung chính sách phát triển thươngmại nông thôn ở cấp trung ương và cấp tỉnh

1.2 Phân định nội dung của chính sách phát triển thương mại nông thôn ở cấp huyện

1.2.1 Mục tiêu của chính sách phát triển thương mại nông thôn ở cấp huyện

(1) Các mục tiêu của chính sách phát triển thương mại nông thôn

Mục tiêu là cái đích, là kết quả kỳ vọng đạt được trong một thời kỳ nhấtđịnh nhờ những nỗ lực giải quyết vấn đề bằng chính sách quản lý của nhà nướcđối với lĩnh vực thương mại hàng hoá, dịch

Mục tiêu chung của các chính sách phát triển thương mại nông thôn: Phát

triển thương mại nông thôn ngày càng vững mạnh, theo hướng văn minh, hiệnđại với sự tham gia của các thành phần kinh tế và sự đa dạng của các loại hình tổchức phân phối, các hoạt động dịch vụ và phương thức kinh doanh, góp phầnđịnh hướng và thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, đáp ứng đủ, kịp thời

Trang 24

nhu cầu sản xuất, tiêu dùng ở địa bàn nông thôn, trên cơ sở đó góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông thôn, xóa đói giảm nghèo, tạo tiền đề để chủ động hộinhập kinh tế - thương mại quốc tế thành công ở địa bàn nông thôn

Ngoài ra còn có các mục tiêu như: Phát triển làng nghề, ngành nghề truyềnthống, xây dựng nông thôn mới, tăng giá trị sản lượng hàng hóa xuất khẩu tronghuyện, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn ởhuyện, phát triển các mô hình thương mại nông thôn

Các mục tiêu trong các chính sách phát triển thương mại nông thôn ở cấphuyện được xây dựng cũng phải hướng tới mục tiêu chung trong các chính sáchcủa tỉnh

(2) Căn cứ xây dựng các mục tiêu

Căn cứ vào kết quả phân tích môi trường, các nhà hoạch định chính sáchtiến hành xây dựng các mục tiêu phát triển thương mại nông thôn Các mục tiêu

đó được xây dựng dựa trên yếu tố sẵn có và các yếu tố tiềm năng của huyện Đó

là yếu tố về kinh tế của huyện, đặc điểm về điều kiện tự nhiên, yếu tố về thu

Trang 25

nhập của dân cư trong huyện, hay các yếu tố tiềm năng như là năng lực thực hiệncác chính sách, tính phù hợp của các chính sách phát triển thương mại nông thônliệu có hướng tới mục tiêu chung của tỉnh hay không Ví dụ Mục tiêu quy hoạchphát triển mạng lưới chợ, trung tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn huyện.Việc xây dựng các mục tiêu về quy hoạch thương mại trên địa bàn huyện phảidựa những căn cứ vững chắc, đảm bảo tính khoa học, thống nhất, cho phép khaithác tối ưu các lợi thế tiềm năng trong phát triển thương mại ở nông thôn thì phảicăn cứ về mặt không gian quy hoạch, địa lý, quy mô dân cư, quy mô thươngmại Các căn cứ để xây dựng mục tiêu trong các chính sách phát triển thươngmại nông thôn ở cấp huyện bao gồm những căn cứ cơ bản như sau:

Căn cứ vào chiến lược phát triển thương mại nông thôn của tỉnh, của quốcgia (chỉ tiêu về quy hoạch mạng lưới thương mại ở nông thôn, chỉ tiêu về xâydựng nông thôn mới của cấp tỉnh và trung ương)

Căn cứ vào đặc điểm tiềm năng, lợi thế của địa phương Đánh giá các điềukiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế xã hội Tình hình phát triển kinh tế trong lĩnhvực thương mại ở khu vực nông thôn (điều tra các vấn đề liên quan đến quyhoạch thương mại nông thôn, nhu cầu đất đai cho sản xuất nông nghiệp, tỷ lệ các

hộ tham gia vào lĩnh vực thương mại nông thôn ) Đánh giá tổng hợp phần hiệntrạng về các mặt thuận lợi, khó khăn trong phát triển – kinh tế xã hội ở địaphương để đề ra các mục tiêu phù hợp với địa phương trong các chính sách pháttriển thương mại nông thôn

Căn cứ vào những kết quả dự báo phát triển thương mại Các xu hướng vàyếu tố tác động đến lĩnh vực thương mại (xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu tiêu dùng dân cư ) Căn cứ xâydựng các mục tiêu của chính sách phát triển thương mại nông thôn ở địa phươngthường được hình thành dựa trên bối cảnh thực tiễn và xu hướng vận động củanền kinh tế, của thị trường

Trang 26

(3) Quy trình xây dựng các mục tiêu

Các phòng ban chức năng thuộc ủy ban nhân dân huyện, trình ủy ban nhândân huyện, ủy ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông quacác mục tiêu chung và cụ thể trong các chính sách phát triển thương mại nôngthôn ở cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp huyện trình ủy ban nhân dân cấp tỉnhcác mục tiêu cụ thể của huyện Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm chính vềxây dựng các mục tiêu liên quan đến thương mại nông thôn phù hợp với địnhhướng và mục tiêu chiến lược phát triển thương mại của tỉnh và quốc gia

1.2.2 Các công cụ của chính sách phát triển thương mại nông thôn

Các công cụ của chính sách phát triển thương mại nông thôn có nhiều loạinhư: Công cụ thuế trong chính sách tài chính, chính sách hỗ trợ trong lĩnh vựcphát triển kinh tế nông thôn: Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp từ trồng trọt,chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của HTX, thu nhập của HTX hoạtđộng trong lĩnh vực nông nghiệp, miễn thuế xuất, hoàn thuế đối với vật tư,nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất các vật tư, nguyên liệu trong nông nghiệp…công cụ lãi suất trong chính sách về đầu tư thị trường nông thôn, chính sách hỗtrợ mua máy, thiết bị cơ giới hóa nông nghiệp nông thôn: Hỗ trợ lãi suất vay vốnngắn hạn và dài hạn…Chính sách hỗ trợ, công cụ thuế quan và phi thuế quantrong chính sách xuất nhập khẩu nông sản, thủy hải sản…

Ngoài ra hệ thống pháp luật là một công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước vôcùng quan trọng, nó tạo ra khuôn khổ pháp luật cho các chủ thể kinh tế hoạtđộng, bao gồm những điều luật cơ bản về hoạt động của các doanh nghiệp (LuậtDoanh nghiệp), về hợp đồng kinh tế, về bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo

vệ môi trường Các luật đó điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, buộc cácdoanh nghiệp phải chấp nhận sự điều tiết của Nhà nước

Các chính sách phát triển thương mại nông thôn là một trong những công

cụ chủ yếu để nhà nước thực hiện vai trò quản lý kinh tế nói chung và trong lĩnh

Trang 27

vực thương mại nông thôn nói riêng Công cụ của các chính sách phát triểnthương mại nông thôn giúp nhà nước điều khiển hoạt động của các chủ thể kinh

tế (doanh nghiệp, hợp tác xã, nông hộ…) Nhờ các chính sách dẫn dắt hoạt động

mà các chủ thể kinh tế trong khu vực nông thôn đã hành động phù hợp với lợiích chung của xã hội, các nguồn tài nguyên nông nghiệp được huy động vào sảnxuất một cách có hiệu quả để đạt đến mục tiêu và các kế hoạch định hướng Đểthực hiện được các mục tiêu phát triển vạch ra trong các chiến lược, các kếhoạch, các dự án phát triển thương mại nông thôn, Nhà nước sử dụng một hệthống các chính sách phát thương mại nông thôn làm công cụ tác động vào cơchế vận động thương mại khu vực nông thôn Hiện nay nhà nước ta đang sửdụng một hệ thống các chính sách tác động trực tiếp tới sự phát triển thương mạinông thôn từ cấp trung ương đến địa phương, ta có thể kể đến một số chính sáchphát triển thương mại nông thôn chủ yếu sau:

Chính sách thị trường nông thôn: Vai trò đảm bảo các nhu cầu trong hoạt

động kinh tế của chủ thể sản xuất nông nghiệp về các dịch vụ đầu vào và đầu ra,đảm bảo đúng số lượng, chất lượng, thời gian không gian với những giá cảtương đối ổn định, góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển

Nội dung chủ yếu của chính sách thị trường nông thôn thể hiện trên các mặtsau đây:

Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức và cá nhân thuộc các thành phần kinh

tế tham gia một cách bình đẳng vào hoạt động trong hệ thống thị trường nôngthôn, từ việc cung cấp các dịch vụ yếu tố đầu vào, mua gom bảo quản chế biếnnông sản đến tiêu thụ sản phẩm ở thị trường nội địa và xuất khẩu

Mở rộng giao lưu vật tư và nông sản hàng hoá giữa các vùng, các khu vựctrên phạm vi cả nước

Đa phương hoá quan hệ thị trường và đa dạng hoá sản phẩm xuất khẩu Nhànước sử dụng tốt các công cụ kinh tế quan trọng tác động đến xuất khẩu nông

Trang 28

sản và nhập khẩu vật tư phục vụ nông nghiệp như: Thuế xuất nhập khẩu, hạnngạch xuất, nhập khẩu và tỷ giá hối đoái Hay các công cụ tuyên truyền: Sử dụngtốt các phương tiện thông tin đại chúng để tổ chức công tác dự báo thị trường,nâng cao khả năng tiếp thị của các chủ thể kinh tế thị trường nông thôn.

Chính sách giá trong nông nghiệp nông thôn: Vai trò của chính sách ổn

định giá cả, ổn định thị trường một cách tương đối để bảo vệ sản xuất nôngnghiệp, bảo vệ lợi ích chính đáng của người sản xuất và người tiêu dùng

Nội dung của chính sách giá chủ yếu sau đây:

Bỏ chế độ nhiều giá trước đây, thực hiện chế độ một giá đối với mọi loạivật tư và nông sản hàng hoá

Trong những trường hợp đặc biệt, nhà nước có thể áp dụng những chínhsách như trợ giá đầu vào( phân bón, hạt giống mới…) để hỗ trợ sản xuất pháttriển, hoặc mua trợ giá đối với sản phẩm đầu ra theo những đợt để ổn định giá cảthị trường, chống tụt giá quá mức có tác động xấu đến sản xuất tại khu vực nôngthôn

Chính sách xuất khẩu nông sản: Chính sách xuất khẩu nông sản hiện nay

gồm những nội dung cơ bản:

Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia sản xuất và xuấtkhẩu Đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu và đa dạng hoá thị trường.Tăng tỷ trọng nông sản chế biến, giảm tỷ lệ nông sản thô xuất khẩu

Khuyến khích trong nước sản xuất những mặt hàng nông sản hay thựcphẩm thay thế nhập khẩu để tăng hiệu quả kinh tế

Sử dụng các công cụ kinh tế ( hạn ngạch, thuế, tỷ giá hối đoái) để khuyếnkhích xuất khẩu

Phổ biến tiến bộ kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, công nghệ chế biến bảoquản, phổ biến kinh nghiệm điển hình tiên tiến

Trang 29

Chính sách ruộng đất: Chính sách ruộng đất có vai trò quan trọng đặc

biệt vì có nhiều vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội trong nông nghiệp và nông thôngắn liền với vấn đề ruộng đất Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác liên kết sản xuấtgắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn Chính sách hỗ trợ: Đối vớidoanh nghiệp, hộ nông dân hoạt động trên địa bàn nông thôn được được miễntiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi được nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất

để thực hiện các dự án xây dựng nhà máy chế biến, kho chứa, nhà ở cho côngnhân, nhà công vụ phục vụ cho dự án cánh đồng lớn

Nội dung của chính sách ruộng đất :

Toàn bộ quỹ đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản

Chính sách tín dụng: Vai trò chính sách tín dụng trong nông nghiệp, nông

thôn là giúp khu vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân tiếp cận dễ dàng hơnvới nguồn vốn tín dụng ngân hàng, được bảo đảm bởi các chính sách hỗ trợ khigặp rủi ro do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng, đồng thời, tạo điều kiệncho sự phát triển, tăng trưởng mạnh mẽ tín dụng ngân hàng cho lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn.Ví dụ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của

Trang 30

Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Hỗ trợ mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản cho các hộ kinh doanh trênđịa bàn nông thôn (Tối đa đến 50 triệu đồng đối với đối tượng là các cá nhân, hộsản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp Tối đa đến 200 triệu đồng đối với các hộkinh doanh, sản xuất ngành nghề hoặc làm dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nôngthôn Tối đa đến 500 triệu đồng đối với đối tượng là các hợp tác xã, chủ trangtrại….) Hiện nay chính phủ đã có nhiều chính sách hỗ trợ sản xuất vay vốn Nộidung chính sách tín dụng trong nông nghiệp nông thôn gồm những nội dung chủyếu sau đây

Huy động tối đa mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế và nhândân bằng nhiều hình thức thích hợp như: Tiết kiệm (có và không có kỳ hạn), tínphiếu và trái phiếu kho bạc, ngân phiếu và kỳ phiếu ngân hàng )

Mở rộng việc cho vay của các tổ chức tín dụng đến hộ sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp và thuỷ sản để phát triển sản xuất, không phân biệt thành phần kinhtế

Như vậy, các chính sách phát triển thương mại nông thôn với tư cách làcông cụ của quản lý nhà nước về thương mại nông thôn phản ánh quan điểm,chủ trương của nhà nước cũng như các hành động cần thiết của chính phủ, chínhquyền các cấp nhằm đạt mục tiêu cụ thể về phát triển thương mại và thị trườngnông thôn trong một giai đoạn nhất định Ở cấp huyện các công cụ chủ yếu thựchiện các chính sách thương mại nông thôn thể hiện thông qua các quyết định,các kế hoạch triển khai của ủy ban nhân dân huyện Các công cụ đó đan xentrong các văn bản của huyện mà nó không được cụ thể hóa thành các chính sách

Trang 31

 Phát triển mạng lưới chợ dân sinh ở địa bàn cấp xã: Phát triển mạng lướikinh doanh của cá nhân, hộ kinh doanh, kể cả hộ nông dân vừa sản xuất vừakinh doanh thương mại và của các hợp tác xã thương mại với quy mô nhỏ vàvừa ở các xã, cụm xã với hoạt động chủ yếu là cung ứng các dịch vụ phục vụ sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm của xã viên hợp tác xã, kinh tế hộ, kinh tế trang trại vàsinh hoạt của cư dân nông thôn.

 Cấu trúc thương mại trên địa bàn thị trấn, thị tứ, bao: Phát triển mạnglưới kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất – chế biến, lưu thông hàng hóa và cáchợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thương mại có hệ thống chi nhánh, cửa hàng, cơ

sở sơ chế, phân loại, bao gói, bảo quản và dự trữ nhỏ, các xí nghiệp, trạm trại sảnxuất, hệ thống bến bãi, kho cơ sở và kho trung chuyển đặt tại các thị trấn, thị tứ.Ngoài ra phát triển mạng lưới kinh doanh của các hộ kinh doanh có phương thứckinh doanh cơ bản như hộ kinh doanh trên địa bàn xã nhưng có quy mô lớn hơn,

có phương thức kinh doanh hiện đại ( nhượng quyền thương mại, kinh doanh theochuỗi, thương mại điện tử) sớm hơn Ngoài ra phát triển mạng lưới chợ trung tâmhuyện, chợ dân sinh và một số loại hình tổ chức phân phối như siêu thị, trung tâmthương mại quy mô nhỏ và vừa (chủ yếu là hạng III), cửa hàng chuyên doanh, cửahàng tiện lợi được hình thành từng bước theo quy hoạch

 Phát triển các loại hình tổ chức thương mại đặc thù: Tại các vùng sảnxuất nông sản hàng hóa tập trung hoặc vùng ven đô, tiếp tục cải tạo, nâng cấp,xây mới một số chợ đầu mối tổng hợp hoặc chuyên doanh bán buôn nông sản vàvật tư nông nghiệp, tạo tiền đề hình thành các trung tâm đấu giá và sở giao dịchhàng nông sản, đồng thời phát triển chợ trên sông, chợ biên giới, chợ cửa khẩu,chợ trong khu kinh tế cửa khẩu

1.2.3.2 Tổ chức mạng lưới kinh doanh theo ngành hàng

Đối với hàng nông sản: Tại những vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập

trung, hình thành các kênh tiêu thụ cấp độ lớn với sự tham gia của các doanh

Trang 32

nghiệp nòng cốt (doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, doanh nghiệp nhà nước cổphần hóa), doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã, liên hiệp hợptác xã thương mại, hộ kinh doanh, hệ thống đại lý, chợ đầu mối nông sản cấpvùng và cấp tỉnh Gắn tổ chức kênh này với việc xây dựng mô hình thí điểm tiêuthụ một số nông sản chủ yếu (thóc gạo, lạc, rau, quả, thủy sản, muối) thông quacác hợp tác xã với phương thức ký hợp đồng ngay từ đầu vụ sản xuất.

Tại những vùng sản xuất nông sản hàng hóa chưa phát triển, phân tán, tạolập kênh lưu thông ở cấp độ vừa và nhỏ, phù hợp cung cầu thị trường; với sựtham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã thương mại, hộ kinh doanh…Hàng nôngsản được tiêu thụ chủ yếu thông qua mạng lưới chợ, siêu thị, cửa hàng tiện lợi,cửa hàng chuyên doanh tại các thị trấn, thị tứ; chợ dân sinh và cửa hàng tạp hóa

ở địa bàn xã Gắn với kênh này là việc xây dựng mô hình thí điểm tiêu thụ một

số nông sản chủ yếu (thóc gạo, lạc, rau, quả xuất khẩu, thủy sản, muối) thôngqua các hộ kinh doanh với hợp đồng kinh tế được ký vào thời điểm thu hoạch.Tại các vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, xây dựng mối liên kếtkinh tế bền vững giữa hộ nông dân, hợp tác xã thương mại với cơ sở sản xuất -chế biến, giữa cơ sở sản xuất – chế biến với doanh nghiệp thương mại, xây dựng

cơ chế để các hộ sản xuất và xã viên hợp tác xã được mua cổ phần trong cáccông ty cổ phần hoặc doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa

Đối với vật tư nông nghiệp: Phát triển mạng lưới kinh doanh theo hướng

củng cố, hoàn thiện mạng lưới chợ tư liệu sản xuất, hệ thống phân phối, hệ thốngđại lý, cơ sở kinh doanh của các chủ thể sản xuất kinh doanh Triển khai xâydựng mô hình thí điểm cung ứng vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp (phân bón,thuốc bảo vệ thực vật) theo hướng gắn với các mô hình thí điểm tiêu thụ nôngsản

Đối với hàng công nghiệp tiêu dùng: Căn cứ nhu cầu, thị hiếu và mức thu

nhập của cư dân nông thôn, thiết lập mạng lưới kinh doanh tiêu dùng với quy mô

Trang 33

và phương thức hoạt động phù hợp từng địa bàn; phát triển các chợ kinh doanhtổng hợp, hệ thống đại lý, cửa hàng thương nghiệp tại các trung tâm cụm xã, cơ

sở kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã thương mại và hộ kinh doanh

Từng bước phát triển chuỗi cửa hàng tiện lợi, siêu thị, trung tâm thương mạitrong quá trình cải tạo mạng lưới chợ truyền thống ở nông thôn, trước hết là tạicác chợ ở thị trấn, thị tứ

1.2.3.3 Phát triển chợ địa bàn nông thôn

Đối với nông thôn đồng bằng: Di dời, cải tạo, nâng cấp và xây mới các chợ

dân sinh có quy mô chợ hạng III ở địa bàn xã Nâng cấp, cải tạo, mở rộng hoặcxây mới các chợ tổng hợp bán buôn, bán lẻ có quy mô chợ hạng II hoặc hạng Itại các trung tâm kinh tế huyện Tập trung xây dựng chợ đầu mối bán buôn nôngsản quy mô lớn tại các vùng sản xuất hàng hóa tập trung của vùng và tỉnh

Đối với nông thôn trung du, miền núi: Ngoài định hướng phát triển chợ đầumối nông sản tại các vùng sản xuất tập trung, chợ dân sinh địa bàn xã và trungtâm huyện, chú trọng nâng cấp, cải tạo và xây mới chợ biên giới có quy mô hạngIII, chợ cửa khẩu, chợ nằm trong khu kinh tế cửa khẩu có quy mô hạng II vàhạng I

1.2.3.4 Quản lý thương mại trên địa bàn nông thôn

(1) Quản lý chất lượng hàng hóa lưu thông và dịch vụ cung ứng trên thị

trường nông thôn: Hàng hóa chống buôn lậu, sản xuất và lưu thông hàng giả,hàng kém chất lượng và các hành vi vi phạm pháp luật về thương mại khác trênthị trường nông thôn, nhất là đối với hàng vật tư sản xuất nông nghiệp, thựcphẩm công nghệ, hàng tiêu dùng thiết yếu

(2) Tổ chức và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đồng thời tăng cường kiểm

tra, xử lý tình hình thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm vệ sinh an toànthực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, kiểm tra việc thực hiệnniêm yết giá và bán đúng giá niêm yết

Trang 34

(3) Quản lý hệ thống chợ trên địa bàn nông thôn : Phát triển doanh nghiệp

hoặc hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ theo các mô hình sau:

Mô hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã chuyên kinh doanh, quản lý chợhoặc hoạt động đa lĩnh vực, trong đó có chợ, thông qua đấu thầu hoặc được giaoquyền sử dụng, khai thác và quản lý chợ (đối với các chợ do Nhà nước đầu tưhoặc hỗ trợ đầu tư)

Mô hình doanh nghiệp, hợp tác xã chuyên kinh doanh, quản lý chợ hoặchoạt động đa lĩnh vực, trong đó có chợ, tự bỏ vốn đầu tư chợ và tổ chức kinhdoanh, khai thác, quản lý.Tùy theo điều kiện cụ thể, một doanh nghiệp hoặc hợptác xã kinh doanh, quản lý chợ có thể quản lý một hoặc một số chợ

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển thương mại nông thôn cấp huyện

1.3.1 Yếu tố khách quan

Chính sách nói chung, chính sách phát triển thương mại nông thôn cấphuyện nói riêng luôn chịu sự tác động, chi phối yếu tố khách quan trong việchình thành nên các chính sách ở cấp trung ương và cấp tỉnh

Thể chế chính trị quốc gia: Nhân tố quan trọng và chi phối trước tiên đến

chính sách phát triển thương mại nông thôn là thể chế chính trị xã hội của mỗiquốc gia Đó chính là chế độ chính trị xã hội của các quốc gia được hiến phápquy định với bản chất và hình thức tổ chức của nhà nước Mỗi chế độ chính trị -

xã hội khác nhau có bản chất và hình thức tổ chức nhà nước khác nhau và cũng

có những khác biệt nhất định khi xây dựng và thực thi hệ thống chính sách kinh

tế xã hội, trong đó có chính sách phát triển thương mại nông thôn

Chiến lược phát triển kinh tế của đất nước: Chính sách phát triển thương

mại nông thôn chịu sự tác động và chi phối của việc định hướng, chiến lược pháttriển của đất nước Nhà nước, thể chế hóa đường lối, chiến lược phát triển của

Trang 35

đảng thành những chính sách cụ thể nhằm thực hiện thành công chủ trương lớnđó.

Quá trình toàn cầu hóa: Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế tác

động mạnh đến chính sách phát triển thương mại nông thôn Trong xu thế hộinhập, toàn cầu hóa hiện nay, nó chi phối mạnh mẽ các chính sách phát triểnthương mại nông thôn như chính sách đầu tư, chính sách phân phối, chính sáchsản phẩm…

Xã hội: Quy mô, tốc độ tăng dân số có tác động đến việc xây dựng và thực

hiện chính sách phát triển thương mại nông thôn Một khu vực có quy mô dân sốlớn, có tốc độ gia tăng dân số nhanh thì nhu cầu hàng hoá, tổng mức bán lẻ hànghóa dịch vụ cao…

Chính sách phát triển thương mại nông thôn chịu sự tác động của điều kiệnthực hiện bản thân chính sách Chính sách phát triển thương mại nông thôn từngtỉnh hay địa phương được xây dựng phải dựa trên điều kiện kinh tế, trình độ pháttriển của từng khu vực cụ thể Các chính sách đó được xây dựng có phù hợp vớithực tế không

1.3.2 Yếu tố chủ quan

Nhân tố về điều kiện tự nhiên

Nhóm này gồm: Vị trí địa lý của các vùng lãnh thổ, điều kiện đất đai của cácvùng, điều kiện khí hậu, thời tiết, các nguồn tài nguyên khác của địa phương,điều kiện giao thông đi lại…Các nhân tố trên có tác động một cách trực tiếp tới

sự hình thành, vận động, biến đổi và phát triển của thương mại nông thôn

Ví dụ nếu huyện đồng bằng, có diện tích đất đai rộng, dân số đông và tậptrung việc phát triển kinh tế mang tính đồng đều, dễ dàng cho việc quản lý, triểnkhai thực hiện các mô hình kinh tế Hay việc gần trung tâm thành phố nên tạođiều kiện việc giao lưu trao đổi hàng hóa, dịch vụ trở nên dễ dàng và thuận tiện Hay các yếu tố như trình độ nhận thức của người dân, thu nhập ổn định haykhông…ảnh hưởng đến nên việc quản lí và phát triển thương mại nông thôn

Trang 36

Nhân tố về điều kiện phát triển kinh tế- xã hội.

Nhóm nhân tố này luôn có tác động mạnh mẽ tới sự hình thành và pháttriển thương mại nói chung và thương mại nông thôn nói riêng Các nhân tố kinh

tế – xã hội ảnh hưởng tới cơ cấu kinh tế gồm: thị trường (cả thị trường trong vàngoài nước ), vốn, hệ thống các chính sách vĩ mô của nhà nước, cơ sở hạ tầng,

sự phát triển của các khu công nghiệp và đô thị, vấn đề dân số, lao động cũngnhư trình độ của người lao động và người quản lý, kinh nghiệm, tập quán và hệthống sản xuất dân cư Qua đó tác động lên sự phát triển của hoạt động thươngmại một cách trực tiếp hoặc gián tiếp

Thông qua các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, thương mại cũng sẽtheo đó mà phát triển cùng với sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế

Trang 37

CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN TRÊN ĐẠI BÀN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

2.1 Khái quát chung về hoạt động thương mại huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

2.1.1 Khái quát chung về huyện Quảng Xương

2.1.1.1 Địa giới hành chính.

Bản đồ 2.1 Bản đồ địa giới hành chính huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

Huyện Quảng Xương một huyện đồng bằng ven biển có diện tích đất tựnhiên 227,63 km2, với 35 xã và 1 thị Trấn Quảng Xương là một trong nhữnghuyện có tiềm năng về thuỷ, hải sản Hơn nữa, nằm trên các trục quốc lộ 1A,quốc lộ 45, 47, tỉnh lộ số 4, phía đông giáp thị xã Sầm Sơn và Vịnh Bắc Bộ.Phía nam giáp huyện Tĩnh Gia với Khu công nghiệp động lực Nghi Sơn – TĩnhGia Phía tây giáp huyện Nông Cống và huyện Đông Sơn Phía bắc giáp TP.Thanh Hóa với khu công nghiệp Lễ Môn và huyện Hoằng Hóa

Quảng Xương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõ rệt.Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.600 - 1.800 giờ Nhiệt độ trung bình 23C –240C, giảm dần khi lên vùng núi cao Hàng năm thường có 1- 2 đợt gió Lào khô

Trang 38

nóng, có đợt kéo dài tới 10 ngày, đây là những ngày có nhiệt độ cao nhất Mùađông hướng gió chính là Tây Bắc và Đông Bắc, mùa hè gió Đông và Đông Nam.

2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội

Quảng Xương được xem là một huyện nghèo, đồng đất không mấy thuậnlợi, lại chịu nhiều thiên tai Song, hiện nay, kinh tế của huyện vào diện khá củatỉnh, GDP liên tục tăng qua các năm, thu nhập bình quân đầu người có mức tăngkhá (301,2 USD năm 2012) nông nghiệp và dịch vụ thương mại Quảng Xươngchia thành hai vùng rõ rệt: đồng bằng và ven biển Song phần lớn số dân vẫnsống bằng sản xuất nông nghiệp là chính Trong những năm quá, kinh tế tăngtrưởng trưởng nhanh nhờ chuyển dịch cơ cấu cây trồng: Trong đó có những xã

đã chuyển hàng chục ha đất cấy lúa bị thoái hóa sang trồng cói, phục vụ nhu cầuphát triển thủ công nghiệp Nhờ vậy, hiện nay giá trị thu từ những ha trồng cóiđược nâng lên, qua đó tạo nguồn nguyên liệu góp phần đẩy nhanh tốc độ pháttriển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Nếu năm 2010 tốc độ phát triển chỉ đạt15% thì sang năm 2012 đã tăng lên 17%, năm 2013 đạt khoảng 18,5% Dù nhiều

xã đã chuyển sang trồng cây công nghiệp và nuôi trồng thủy sản, nhưng sảnlượng lúa của huyện Quảng Xương vẫn khá cao Huyện Quảng Xương vẫn đượccoi là huyện trọng điểm lúa của tỉnh Thanh Hóa

Nuôi trồng thủy hải sản: Theo số liệu thống kê, năm 2013, sản lượng thuhoạch thủy sản nước lợ ở Quảng Xương đạt 978 tấn trong đó có 560 tấn tôm sú,nâng sản lượng khai thác, đánh bắt, nuôi trồng thủy, hải sản ở Quảng Xương lên6.700 tấn, tăng 15% so với năm 2012

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - Dịch vụ thương mại: Năm 2005 tốc

độ tăng trưởng là 15,97%, chiếm 30,14% GDP, thì đến năm 2010 đạt 17,7%chiếm 35,09% Trong đó công nghiêp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thươngmại tăng cả về tốc độ lẫn tỷ trọng trong GDP, tạo nên sự phát triển bền vững lâudài cho Quảng Xương

Trang 39

Kết cấu hạ tầng, giao thông phát triển mạnh: Đến năm 2012, hệ thống giaothông thủy lợi cơ bản đã được hoàn thiện Hiện nay 100% số xã đã có đường ôtôđến xã, toàn huyện có 60 km đường rải nhựa, hệ thống cầu cống trên các trụcđường giao thông đảm bảo thông tuyến, không những tạo nên thuận lợi cho việc

đi lại, mà còn là một trong những tiền đề cơ bản để phát thương mại tronghuyện Kênh mương tưới phần lớn đã được xây dựng và kiên cố, tạo thuận lợilớn cho nông nghiệp phát triển Mạng lưới điện, nước không ngừng được củng

cố, đến nay, hiện có 85% số dân được dùng nước hợp vệ sinh, 100% số hộ sửdụng điện lưới quốc gia

Mạng lưới thông tin liên lạc được phát triển nhanh và từng bước được hiệnđại hóa, đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu thông tin liên lạc phục vụ cho việc traođổi thông tin trong sản xuất kinh doanh Hiện nay, toàn huyện có 37 trạm bưuđiện văn hóa xã

Giáo dục và y tế là hai vấn đề luôn được quan tâm ở Quảng Xương, kết cấu

hạ tầng phục vụ cho việc giảng dạy và học tập ngày càng được xây dựng và hoànthiện Hầu hết các xã đều có cơ sở khám chữa bệnh, đáp ứng được sự nghiệpchăm sóc sức khoẻ của người dân Văn hóa xã hội phát triển, an ninh chính trị ổnđịnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư

2.1.2 Chỉ tiêu về hoạt động thương mại trên địa bàn huyện Quảng Xương

2.1.2.1 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ

Tình hình kinh tế huyện Quảng Xương không ngừng chuyển biến với mứctăng trưởng cao Sản xuất cũng không ngừng được thúc đẩy mở rộng làm tăngmức tiêu thụ các hàng hoá là vật tư đầu vào cho sản xuất Đời sống của nhân dânngày càng cao hơn làm tăng nhu cầu tiêu thụ hàng hoá kể cả về khối lượng cũngnhư chất lượng Đây là những nguyên nhân góp phần làm gia tăng tổng mức bán

lẻ hàng hoá và dịch vụ những năm qua ở huyện Quảng Xương Trong các năm

từ 2011 – 2013 tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ liên tục tăng lên, với tốc độ

Trang 40

tăng bình quân hàng năm là 20,12 %, mức tăng bình quân là 108,6 tỷ đồng mỗi

năm (Phụ lục 01 ).

Đồ thị 2.2 Tổng mức bản lẻ hàng hóa- dịch vụ các khối kinh tế qua các năm

2011 - 2013 huyện Quảng Xương.

Qua số liệu thống kê về tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ theo phụ lục

01 và được biểu diễn bằng Đồ thị 2.2 phần nào cũng cho ta thấy được một phầnbức tranh thương mại của huyện trong thời gian hiện nay Có những vấn đề sau:Hàng hoá và dịch vụ do thành phần kinh tế cá thể và tư nhân cung ứng rathị trường nào gần như tuyệt đối, chiếm tỷ lệ cao và liên tục tăng lên 21,5 %( năm 2012), 19.34 % ( năm 2013), trong khi các con số tương ứng của kinh nhànước chiếm tỉ trọng quá nhỏ và liên tục giảm sút lần lượt các năm (năm 2012chiếm tỷ lệ 1.75%, nhưng đến năm 2013 chiếm 1,27 %) tại huyện Quảng xương.Tốc độ tăng bình quân về giá trị bán lẻ của cả 3 thành phần kinh tế đều dương,song khu vực kinh tế cá thể vẫn đạt cao nhất, gấp gần 2 lần của khu vực kinh tế

tư nhân và gần 3 lần khu vực kinh tế nhà nước

Thương mại hàng hóa mặc dù tốc độ tăng bình quân thấp hơn nhiều so vớithương mại dịch vụ nhưng lại chiểm tỷ lệ cao nhất trong tổng doanh thu bánhàng hóa và dịch vụ, các năm đều chiếm hơn 80% trong tổng doanh thu Về tốc

độ tăng bình quân ngành thương mại dịch vụ và du lịch trên địa bàn huyệnQuảng Xương trong hai năm gần đây 2012 và 2013 liên tục tăng mạnh hơn so

Ngày đăng: 11/03/2016, 21:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12.Ủy ban nhân dân huyện Quảng Xương (2012), Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ huyện Quảng Xương phân theo thành phần kinh tế và ngành lao động , Quảng Xương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban nhân dân huyện Quảng Xương (2012), "Tổng mức bán lẻ hàng hóavà dịch vụ huyện Quảng Xương phân theo thành phần kinh tế và ngànhlao động
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Quảng Xương
Năm: 2012
13. Ủy ban nhân dân huyện Quảng Xương (2012), Báo cáo tình hình công tác kiểm tra chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước, trong và sau Tết Nguyên Đán Nhâm Thìn năm 2011, phương hướng nhiệm vụ thời gian tới , Quảng Xương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban nhân dân huyện Quảng Xương (2012), "Báo cáo tình hình côngtác kiểm tra chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước,trong và sau Tết Nguyên Đán Nhâm Thìn năm 2011, phương hướngnhiệm vụ thời gian tới
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Quảng Xương
Năm: 2012
14. Ủy ban nhân dân huyện Quảng Xương (2013), Báo cáo tình hình công tác kiểm tra chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước, trong và sau Tết Nguyên Đán Nhâm Thìn năm 2012, phương hướng nhiệm vụ thời gian tới, Quảng Xương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban nhân dân huyện Quảng Xương (2013), "Báo cáo tình hình côngtác kiểm tra chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước,trong và sau Tết Nguyên Đán Nhâm Thìn năm 2012, phương hướngnhiệm vụ thời gian tới
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Quảng Xương
Năm: 2013
15. Ủy ban nhân dân huyện Quảng Xương (2014), Báo cáo tình hình công tác kiểm tra chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước, trong và sau Tết Nguyên Đán năm 2013, phương hướng nhiệm vụ thời gian tới, Quảng Xương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban nhân dân huyện Quảng Xương (2014), "Báo cáo tình hình côngtác kiểm tra chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước,trong và sau Tết Nguyên Đán năm 2013
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Quảng Xương
Năm: 2014
16.Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (2011), Quyết định số 1898/QĐ-UBND về việc Phê duyệt danh mục các chợ thực phẩm nâng cấp đợt I Dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm tỉnh Thanh Hoá(vay vốn WB), Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (2011), "Quyết định số 1898/QĐ-UBNDvề việc Phê duyệt danh mục các chợ thực phẩm nâng cấp đợt I Dự ánCạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm tỉnh Thanh Hoá(vayvốn WB)
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2011
17.Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (2010), quyết định số 231/QĐ- UBND về việc phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản ,thủy hải sản của huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020”, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (2010), "quyết định số 231/QĐ- UBNDvề việc phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển hệ thống phân phối hàngnông sản ,thủy hải sản của huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đếnnăm 2020”
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 2.2. Tổng mức bản lẻ hàng hóa- dịch vụ các khối kinh tế qua các năm - Luận văn thạc sỹ kinh tế Chính sách phát triển thương mại nông thôn trên địa bàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
th ị 2.2. Tổng mức bản lẻ hàng hóa- dịch vụ các khối kinh tế qua các năm (Trang 39)
Bảng 2.1.  Phân loại doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh tại huyện Quảng - Luận văn thạc sỹ kinh tế Chính sách phát triển thương mại nông thôn trên địa bàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.1. Phân loại doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh tại huyện Quảng (Trang 41)
Bảng 2.3. Thống kê cửa hàng theo mức độ chuyên doanh giai đoạn 2010-2013 - Luận văn thạc sỹ kinh tế Chính sách phát triển thương mại nông thôn trên địa bàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.3. Thống kê cửa hàng theo mức độ chuyên doanh giai đoạn 2010-2013 (Trang 44)
Bảng 2.6. Số lượng và địa bàn phân bố các cửa hàng và dịch vụ cung ứng vật tư - Luận văn thạc sỹ kinh tế Chính sách phát triển thương mại nông thôn trên địa bàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.6. Số lượng và địa bàn phân bố các cửa hàng và dịch vụ cung ứng vật tư (Trang 67)
Bảng 2.7. Kết quả phát hiện và xử lý các hành vi buôn lậu, sản xuất hàng giả, - Luận văn thạc sỹ kinh tế Chính sách phát triển thương mại nông thôn trên địa bàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.7. Kết quả phát hiện và xử lý các hành vi buôn lậu, sản xuất hàng giả, (Trang 70)
PHỤ LỤC 06. Bảng khung  mức thu phí chợ trên địa bàn huyện Quảng Xương. - Luận văn thạc sỹ kinh tế Chính sách phát triển thương mại nông thôn trên địa bàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
06. Bảng khung mức thu phí chợ trên địa bàn huyện Quảng Xương (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w