1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ kinh tế Chất lượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

122 574 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động kinh doanh ngân hàng là hoạt động trong môi trường cạnh tranh quyết liệt nhất và chứa đựng nhiều rủi ro nhất cả về tính đa dạng và mức độ thiệt hại.Trong thực tế hoạt động tín dụng của các TCTD Việt Nam trong thời gian qua cho thấy tỷ lệ nợ không đủ tiêu chuẩn còn cao. Có nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro, một trong những nguyên nhân chính là TCTD thiếu thông tin cần thiết về khách hàng vay, đặc biệt là thông tin về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp. Do đó, việc có được những thông tin cần thiết về khách hàng vay có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho hoạt động của các TCTD nói riêng và ngành Ngân hàng nói chung.Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã lựa chọn đề tài :”Chất lượng Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam“ làm luận văn thạc sỹ của mình.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn: “Chất lượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự giúp đỡ của giáo

viên hướng dẫn Các số liệu đưa ra trong Luận văn là trung thực và có nguồn gốc

rõ ràng

Tác giả luận văn

Hoàng Long

Trang 2

MỤC LỤC

L I CAM OAN ỜI CAM ĐOAN ĐOAN i

DANH M C B NG BI U ỤC BẢNG BIỂU ẢNG BIỂU ỂU v

DANH M C S ỤC BẢNG BIỂU Ơ ĐỒ ĐOANỒ vi

DANH M C C C CH VI T T T ỤC BẢNG BIỂU ÁC CHỮ VIẾT TẮT Ữ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT vii

L I M ỜI CAM ĐOAN Ở ĐẦU ĐOANẦU 1 U CH ƯƠ ĐỒ NG 1: X P H NG T N D NG DOANH NGHI P V CH T L ẾT TẮT ẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VÀ CHẤT LƯỢNG XẾP ÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VÀ CHẤT LƯỢNG XẾP ỤC BẢNG BIỂU ỆP VÀ CHẤT LƯỢNG XẾP À CHẤT LƯỢNG XẾP ẤT LƯỢNG XẾP ƯỢNG XẾP NG X P ẾT TẮT H NG T N D NG DOANH NGHI P ẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VÀ CHẤT LƯỢNG XẾP ÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VÀ CHẤT LƯỢNG XẾP ỤC BẢNG BIỂU ỆP VÀ CHẤT LƯỢNG XẾP 4

1.1.2 Vai trò c a x p h ng tín d ng doanh nghi p đ i v i các ủa xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ụng doanh nghiệp đối với các ệp đối với các ối với các ới các t ch c kinh t trong n n kinh t th tr ổ chức kinh tế trong nền kinh tế thị trường ức kinh tế trong nền kinh tế thị trường ếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ền kinh tế thị trường ếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ị trường ường ng 6

1.2 Ch t l ất lượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ng x p h ng tín d ng doanh nghi p ếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ụng doanh nghiệp đối với các ệp đối với các 8

1.2.1 M t s n i dung c b n c a x p h ng tín d ng doanh ột số nội dung cơ bản của xếp hạng tín dụng doanh ối với các ột số nội dung cơ bản của xếp hạng tín dụng doanh ơ bản của xếp hạng tín dụng doanh ản của xếp hạng tín dụng doanh ủa xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ụng doanh nghiệp đối với các nghi p ệp đối với các 8

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá ch t l ất lượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ng XHTD doanh nghi p ệp đối với các 19

1.3 Kinh nghi m c a m t s t ch c x p h ng tín d ng doanh ệp đối với các ủa xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ột số nội dung cơ bản của xếp hạng tín dụng doanh ối với các ổ chức kinh tế trong nền kinh tế thị trường ức kinh tế trong nền kinh tế thị trường ếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ụng doanh nghiệp đối với các nghi p trong v ngo i n ệp đối với các à ngoài nước và bài học đối với Việt Nam à ngoài nước và bài học đối với Việt Nam ưới các c v b i h c đ i v i Vi t Nam à ngoài nước và bài học đối với Việt Nam à ngoài nước và bài học đối với Việt Nam ọc đối với Việt Nam ối với các ới các ệp đối với các 24

1.3.1 Kinh nghi m c a m t s t ch c x p h ng tín d ng doanh ệp đối với các ủa xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ột số nội dung cơ bản của xếp hạng tín dụng doanh ối với các ổ chức kinh tế trong nền kinh tế thị trường ức kinh tế trong nền kinh tế thị trường ếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ụng doanh nghiệp đối với các nghi p trong v ngo i n ệp đối với các à ngoài nước và bài học đối với Việt Nam à ngoài nước và bài học đối với Việt Nam ưới các 24 c K t lu n ch ếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ận chương 1 ươ bản của xếp hạng tín dụng doanh ng 1 33

CH ƯƠ ĐỒ NG 2: TH C TR NG CH T L ỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH ẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VÀ CHẤT LƯỢNG XẾP ẤT LƯỢNG XẾP ƯỢNG XẾP NG X P H NG T N D NG DOANH ẾT TẮT ẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VÀ CHẤT LƯỢNG XẾP ÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VÀ CHẤT LƯỢNG XẾP ỤC BẢNG BIỂU NGHI P T I TRUNG T M THÔNG TIN T N D NG QU C GIA VI T NAM ỆP VÀ CHẤT LƯỢNG XẾP ẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VÀ CHẤT LƯỢNG XẾP ÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM – ÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VÀ CHẤT LƯỢNG XẾP ỤC BẢNG BIỂU ỐC GIA VIỆT NAM – ỆP VÀ CHẤT LƯỢNG XẾP – NG N H NG NH N ÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM – À CHẤT LƯỢNG XẾP À CHẤT LƯỢNG XẾP ƯỚC VIỆT NAM C VI T NAM ỆP VÀ CHẤT LƯỢNG XẾP 34

2.1 Khái quát v Trung tâm Thông tin Tín d ng Qu c gia Vi t ền kinh tế thị trường ụng doanh nghiệp đối với các ối với các ệp đối với các Nam (CIC) - NHNN Vi t Nam ệp đối với các 34

2.1.2 Ch c n ng nhi m v c a CIC ức kinh tế trong nền kinh tế thị trường ăng nhiệm vụ của CIC ệp đối với các ụng doanh nghiệp đối với các ủa xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các 35

2.1.3 C c u t ch c v nhi m v các phòng c a CIC ơ bản của xếp hạng tín dụng doanh ất lượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ổ chức kinh tế trong nền kinh tế thị trường ức kinh tế trong nền kinh tế thị trường à ngoài nước và bài học đối với Việt Nam ệp đối với các ụng doanh nghiệp đối với các ủa xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các 36

2.1.4 S n ph m v d ch v ản của xếp hạng tín dụng doanh ẩm và dịch vụ à ngoài nước và bài học đối với Việt Nam ị trường ụng doanh nghiệp đối với các c a CIC ủa xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các 39

2.1.5 Vai trò c a CIC đ i v i s phát tri n an to n, hi u qu , b n ủa xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ối với các ới các ự phát triển an toàn, hiệu quả, bền ển an toàn, hiệu quả, bền à ngoài nước và bài học đối với Việt Nam ệp đối với các ản của xếp hạng tín dụng doanh ền kinh tế thị trường v ng v h i nh p qu c t ững và hội nhập quốc tế à ngoài nước và bài học đối với Việt Nam ột số nội dung cơ bản của xếp hạng tín dụng doanh ận chương 1 ối với các ếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các 43

2.2 So sánh gi a CIC v các c quan XHTD doanh nghi p khác ững và hội nhập quốc tế à ngoài nước và bài học đối với Việt Nam ơ bản của xếp hạng tín dụng doanh ệp đối với các 44

2.2.1 ĐOANặc điểm chung c đi m chung ển an toàn, hiệu quả, bền 44

2.2.2 S khác nhau ự phát triển an toàn, hiệu quả, bền 45

Trang 3

2.3 Th c tr ng v ho t đ ng XHTD doanh nghi p t i CIC - NHNN ự phát triển an toàn, hiệu quả, bền ạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ền kinh tế thị trường ạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ột số nội dung cơ bản của xếp hạng tín dụng doanh ệp đối với các ạng tín dụng doanh nghiệp đối với các

Vi t Nam ệp đối với các 46

2.3.1 Ph ươ bản của xếp hạng tín dụng doanh ng pháp áp d ng ụng doanh nghiệp đối với các 46

2.3.2 H th ng ch tiêu x p h ng ệp đối với các ối với các ỉ tiêu xếp hạng ếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ạng tín dụng doanh nghiệp đối với các 47

2.3.3 Xác đ nh ng nh kinh t v quy mô ho t đ ng ị trường à ngoài nước và bài học đối với Việt Nam ếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các à ngoài nước và bài học đối với Việt Nam ạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ột số nội dung cơ bản của xếp hạng tín dụng doanh 48

2.3.4 Các ch s x p h ng ỉ tiêu xếp hạng ối với các ếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ạng tín dụng doanh nghiệp đối với các 51

2.3.5 ĐOANư a ra k t qu x p h ng ếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ản của xếp hạng tín dụng doanh ếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ạng tín dụng doanh nghiệp đối với các 57

2.3.6 Kho ng các x p h ng ản của xếp hạng tín dụng doanh ếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ạng tín dụng doanh nghiệp đối với các 58

2.4 ánh giá chung ĐOAN 59

2.4.1 Nh ng k t qu đ t đ ững và hội nhập quốc tế ếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ản của xếp hạng tín dụng doanh ạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 59 c 2.4.2 T n t i c n kh c ph c ồn tại cần khắc phục ạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ần khắc phục ắc phục ụng doanh nghiệp đối với các 62

2.4.3 Nguyên nhân c a nh ng t n t i ủa xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ững và hội nhập quốc tế ồn tại cần khắc phục ạng tín dụng doanh nghiệp đối với các 65

CH ƯƠ ĐỒ NG 3: GI I PH P N NG CAO CH T L ẢNG BIỂU ÁC CHỮ VIẾT TẮT ÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM – ẤT LƯỢNG XẾP ƯỢNG XẾP NG X P H NG T N D NG ẾT TẮT ẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VÀ CHẤT LƯỢNG XẾP ÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VÀ CHẤT LƯỢNG XẾP ỤC BẢNG BIỂU DOANH NGHI P T I TRUNG T M THÔNG TIN T N D NG QU C GIA VI T ỆP VÀ CHẤT LƯỢNG XẾP ẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VÀ CHẤT LƯỢNG XẾP ÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM – ÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VÀ CHẤT LƯỢNG XẾP ỤC BẢNG BIỂU ỐC GIA VIỆT NAM – ỆP VÀ CHẤT LƯỢNG XẾP NAM NG N H NG NH N – ÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM – À CHẤT LƯỢNG XẾP À CHẤT LƯỢNG XẾP ƯỚC VIỆT NAM C VI T NAM ỆP VÀ CHẤT LƯỢNG XẾP 67

3.1 ĐOANị trường nh h ưới các ng nâng cao ch t l ất lượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ng XHTD doanh nghi p t i ệp đối với các ạng tín dụng doanh nghiệp đối với các Trung tâm Thông tin Tín d ng Qu c gia Vi t Nam - NHNN Vi t ụng doanh nghiệp đối với các ối với các ệp đối với các ệp đối với các Nam 67

3.1.1 ĐOANị trường nh h ưới các ng c a CIC trong th i gian t i ủa xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ờng ới các 67

3.1.2 ĐOANị trường nh h ưới các ng nâng cao ch t l ất lượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ng XHTD doanh nghi p t i ệp đối với các ạng tín dụng doanh nghiệp đối với các CIC 69

3.2 Gi i pháp nâng cao ch t l ản của xếp hạng tín dụng doanh ất lượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ng XHTD doanh nghi p t i CIC ệp đối với các ạng tín dụng doanh nghiệp đối với các 70

3.2.1 Ho n thi n mô hình t ch c à ngoài nước và bài học đối với Việt Nam ệp đối với các ổ chức kinh tế trong nền kinh tế thị trường ức kinh tế trong nền kinh tế thị trường 70

3.2.2 Nâng cao ch t l ất lượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ng ngu n nhân l c ồn tại cần khắc phục ự phát triển an toàn, hiệu quả, bền 71

3.2.3 Nâng cao ch t l ất lượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ng thu th p v x lý ngu n thông tin ận chương 1 à ngoài nước và bài học đối với Việt Nam ử lý nguồn thông tin ồn tại cần khắc phục đ u v o ần khắc phục à ngoài nước và bài học đối với Việt Nam 72

3.2.5 Nhóm các gi i pháp h tr ản của xếp hạng tín dụng doanh ỗ trợ ợng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 88

3.3 M t s đ xu t ki n ngh ột số nội dung cơ bản của xếp hạng tín dụng doanh ối với các ền kinh tế thị trường ất lượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các ị trường 92

3.3.1 Ki n ngh đ i v i Chính ph ến nghị đối với Chính phủ ị đối với Chính phủ ối với Chính phủ ới Chính phủ ủ 92

3.3.2 Ki n ngh đ i v i Ngân h ng Nh n ến nghị đối với Chính phủ ị đối với Chính phủ ối với Chính phủ ới Chính phủ àng Nhà nước àng Nhà nước ưới Chính phủ 94 c 3.3.3 Ki n ngh đ i v i Ngân h ng Th ến nghị đối với Chính phủ ị đối với Chính phủ ối với Chính phủ ới Chính phủ àng Nhà nước ương mại ng m i ại 95

K T LU N ẾT TẮT ẬN 98 DANH M C T I LI U THAM KH O ỤC BẢNG BIỂU À CHẤT LƯỢNG XẾP ỆP VÀ CHẤT LƯỢNG XẾP ẢNG BIỂU

Trang 4

PH L C ỤC BẢNG BIỂU ỤC BẢNG BIỂU

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 : Hệ thống ký hiệu xếp hạng công cụ nợ dài hạn của Moody’s 25

Bảng 1.2 : Các chỉ tiêu chấm điểm tài chính doanh nghiệp của E&Y 26

Bảng 1.3 : Ma trận XHTD kết hợp giữa tình hình thanh toán nợ và tình hình tài chính của E&Y 27 Bảng 1.4 : Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm XHTD doanh nghiệp của BIDV 28

Bảng 1.5 : Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm điểm XHTD doanh nghiệp của BIDV 29

Bảng 1.6 : Hệ thống ký hiệu XHTD doanh nghiệp của BIDV 29

Bảng 1.7: Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm XHTD doanh nghiệp của Vietinbank 30

Bảng 1.8 : Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm điểm XHTD doanh nghiệp của Vietinbank 31

Bảng 1.9 : Hệ hống ký hiệu XHTD doanh nghiệp của Vietinbank 31

Bảng 2.1: Kết quả thu thập thông tin tín dụng qua các năm 39

Biểu đồ 2.1: Số lượng cung cấp thông tin từ 2009-2013 40

Bảng 2.2: Bảng 35 ngành kinh tế của CIC 48

Bảng 2.3: Bảng các chỉ số tài chính áp dụng tại CIC 52

Bảng 2.4: Bảng các chỉ tiêu vay nợ và chi phí trả lãi 56

Bảng 2.5: Bảng chấm điểm sự cố trong thanh toán tiền vay 57

Bảng 3.1: Bảng tính điểm các chỉ số tài chính 86

Bảng 3.2: Bảng chấm điểm tiêu chí uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ với NH 87

Bảng 3.3: Bảng chấm điểm tiêu chí môi trường kinh doanh 88

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

hàng

2 BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3 CIC Trung tâm thông tin tín dụng

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cấp thiết của đề tài.

Ngày nay toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hướng tất yếu,

đã tạo ra mối quan hệ giữa các quốc gia, các nền kinh tế và các dân tộc trên thếgiới Là một nước đang phát triển, Việt Nam nỗ lực cải cách kinh tế nhằm tạocho mình một chỗ đứng trên trường quốc tế vốn đã bị chi phối bởi nhiều quốcgia và tập đoàn kinh tế lớn Sự đổi mới nhanh chóng và mạnh mẽ của đất nước làmcho lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và ngân hàng trở thành một trong những lĩnh vực năngđộng và nhạy cảm nhất của nền kinh tế

Hoạt động kinh doanh ngân hàng là hoạt động trong môi trường cạnh tranhquyết liệt nhất và chứa đựng nhiều rủi ro nhất cả về tính đa dạng và mức độ thiệt hại.Trong thực tế hoạt động tín dụng của các TCTD Việt Nam trong thời gian quacho thấy tỷ lệ nợ không đủ tiêu chuẩn còn cao Có nhiều nguyên nhân gây ra rủi

ro, một trong những nguyên nhân chính là TCTD thiếu thông tin cần thiết vềkhách hàng vay, đặc biệt là thông tin về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Do đó,việc có được những thông tin cần thiết về khách hàng vay có vai trò quan trọngtrong việc đảm bảo an toàn cho hoạt động của các TCTD nói riêng và ngànhNgân hàng nói chung

Thông tin về xếp hạng tín dụng (XHTD) doanh nghiệp có vai trò quantrọng, giúp cho Ngân hàng Nhà nước (NHNN) trong công tác hoạch định, thựcthi chính sách tiền tệ, giúp cho các TCTD lựa chọn những khách hàng tốt, có khảnăng trả nợ Mặt khác, thông qua việc xếp hạng các khách hàng của mình, cácTCTD đưa ra những chính sách tín dụng hợp lý như tăng dự phòng rủi ro hoặctăng cường giám sát đối với những khoản vay có vấn đề Đồng thời, kết quảXHTD doanh nghiệp giúp cho các doanh nghiệp nắm rõ được tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của bạn hàng, của doanh nghiệp mình, hoạch địnhphương án sản xuất kinh doanh và đầu tư phù hợp với đặc điểm của doanhnghiệp Vì thế, trên thế giới có nhiều cơ quan, tổ chức chuyên cung cấp thông tin

về XHTD doanh nghiệp để phục vụ cho TCTD và các chủ thể khác trong nền

Trang 9

kinh tế.

Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã lựa chọn đề tài :”Chất lượng Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam“ làm luận văn thạc sỹ của mình.

2 Mục đích nghiên cứu.

Mục đích nghiên cứu: Đưa ra những vấn đề về cơ sở lý luận và nội dung tập

trung vào việc phân tích thực trạng XHTD doanh nghiệp nhằm nâng cao chấtlượng XHTD doanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia ViệtNam – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cụ thể:

- Khái quát một số vấn đề cơ bản về XHTD doanh nghiệp của các tổ chứcxếp hạng doanh nghiệp trong nước và trên Thế giới

- Nêu bật vai trò XHTD của CIC đối với đảm bảo an toàn, phát triển bềnvững của hệ thống các TCTD tại Việt Nam

- Phân tích, đánh giá thực trạng về chất lượng XHTD doanh nghiệp tạiTrung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam – NHNN Việt Nam trongthời gian qua

- Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước phát triển về XHTD doanh nghiệp

và rút ra bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng XHTDdoanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam – NHNNViệt Nam trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

XHTD doanh nghiệp là một lĩnh vực có phạm vi rất rộng với nhiều chủ thể

và đối tượng nghiên cứu khác nhau Vì vậy, luận văn này giới hạn:

- Đối tượng XHTD doanh nghiệp là các doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế, đang hoạt động tại Việt Nam

- Chủ thể XHTD doanh nghiệp là Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia

Trang 10

Việt Nam – NHNN Việt Nam.

4 Phương pháp nghiên cứu.

Luận văn sử dụng một số phương pháp trong nghiên cứu khoa học là:Phương pháp duy vật biện chứng; phương pháp duy vật lịch sử; phương pháptiếp cận hệ thống; phương pháp điều tra, phân tích, tổng hợp thống kê, so sánh.Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các bảng biểu, sơ đồ, số liệu của các tổ chức xếphạng tín nhiệm Quốc tế và của các TCTD để so sánh, phân tích và chứng minh chocác ý kiến đưa ra

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn đề tài.

- Nêu ra các giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế của phương phápxếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia - Ngânhàng Nhà nước Việt Nam (CIC)

- Đề xuất các phương án nâng cao chất lượng các bản xếp hạng tín dụngdoanh nghiệp tại CIC

- Luận văn góp phần giúp các doanh nghiệp, cá nhân biết và hiểu hơn vềxếp hạng tín dụng doanh nghiệp

- Góp phần giới thiệu thêm những kiến thức, hiểu biết về thông tin tín dụng– một lĩnh vực mà còn rất ít người biết đến

6 Tên và Kết cấu luận văn.

Tên luận văn: ”Chất lượng Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam“.

Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham

Trang 11

tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

CHƯƠNG 1: XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VÀ CHẤT LƯỢNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP

1.1 Vai trò của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế thị trường

1.1.1 Khái niệm, mục đích, yêu cầu của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm

Xếp hạng tín dụng hay xếp hạng rủi ro tín dụng là những ý kiến đánh giá vềrủi ro tín dụng và chất lượng tín dụng, thể hiện khả năng trả nợ (gốc, lãi hoặc cảhai) của đối tượng đi vay để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ vàđúng hạn thông qua hệ thống xếp hạng theo ký hiệu

Ở nước ta, thuật ngữ "corporate credit rating" được được dịch với nhiềunghĩa khác nhau như xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp, xếp hạng tín dụng doanhnghiệp, phân loại tín dụng doanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp, phân loại doanhnghiệp Trong đó, sát nghĩa nhất là xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp, xếp hạngtín dụng doanh nghiệp và phân loại tín dụng doanh nghiệp Cho nên các từ này

sẽ được chọn để sử dụng chủ yếu trong luận văn

Theo Standards & Poor: Xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá hiệntại về rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, khả năng và thiện ý của chủ thể đi vaytrong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn

Theo Moody's: Xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá về chất lượngtín dụng và khả năng thanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những phân tíchtín dụng cơ bản và biểu hiện thông qua hệ thống ký hiệu từ Aaa cho đến C

Định nghĩa của Viện nghiên cứu Nomura: Xếp hạng tín dụng là đánh giáhiện tại về mức độ sẵn sàng và khả năng trả gốc, lãi đối với chứng khoán nợ của

Trang 12

một nhà phát hành trong suốt thời gian tồn tại của chứng khoán đó.

Như vậy, có thể định nghĩa, xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá vềrủi ro tín dụng và chất lượng tín dụng, thể hiện khả năng và thiện ý trả nợ của đốitượng đi vay để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạnthông qua hệ thống xếp hạng theo ký hiệu

Bản chất của việc XHTD doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng ngân hàng

là việc áp dụng các phương pháp, công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán

và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình hoạt động của doanhnghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp đó cũng như đánh giá khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính củadoanh nghiệp đối với khoản vay nhất định như trả lãi và gốc nợ vay khi đến hạn,nhằm xác định rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng Mức độ rủi ro tín dụng thayđổi theo từng doanh nghiệp và được xác định thông qua quy trình xếp hạng bằngthang điểm, tuân thủ theo các nguyên tắc nhất định và phù hợp với thông lệ quốc

tế trên cơ sở dựa vào các thông tin tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp đótại thời điểm xếp hạng

1.1.1.2 Mục đích của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Thứ nhất, là đánh giá khả năng tin cậy về tài chính của doanh nghiệp khi

đứng trên giác độ ngân hàng, dựa trên cơ sở số liệu, các báo cáo tài chính và báocáo khác của doanh nghiệp để nhận xét đánh giá tình hình hoạt động, khả năngsinh lời, khả năng thanh toán trong hiện tại và tương lai của doanh nghiệp nhằmxác định khả năng thu hồi vốn và lãi vay Nói cách khác, mục đích của việcXHTD doanh nghiệp là lường trước các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động tíndụng để đưa ra các quyết định hợp lý về lãi suất, hạn mức tín dụng, các quyếtđịnh cho vay, không cho vay, hay thu hồi nợ

Thứ hai, là phục vụ công tác điều hành quản lý của NHNN, giúp NHNN có

thêm thông tin hỗ trợ cho việc hoạch định chính sách tiền tệ tín dụng hợp lý vàphù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Trang 13

Thứ ba, việc XHTD doanh nghiệp còn giúp cho bản thân doanh nghiệp biết

được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và của bạn hàng

1.1.1.3 Yêu cầu của việc xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Việc XHTD doanh nghiệp phải đáp ứng những yêu cầu sau:

Tính đầy đủ: Thông tin đầu vào phải đảm bảo kịp thời, trung thực, tin cậy,

đây là yêu cầu hàng đầu đối với mọi nguồn thông tin nói chung Tính đầy đủ củathông tin được hiểu theo nghĩa là thông tin đó phải xác thực, có nguồn cung cấp

rõ ràng, đáng tin cậy và phải thường xuyên được cập nhật Tính đầy đủ còn thểhiện qua việc tính toán tất cả các chỉ tiêu cần thiết để đánh giá đúng đối tượngcần nghiên cứu

Tính chính xác: XHTD doanh nghiệp và các chỉ tiêu phân tích phải khoa

học, được áp dụng rộng rãi, được thừa nhận trong khu vực, quốc tế và phù hợpvới hoàn cảnh thực tiễn của Việt Nam, phù hợp với khả năng trình độ và có tínhkhả thi cao

Tính khách quan: Kết quả XHTD doanh nghiệp được công bố rộng rãi và

phải do các tổ chức xếp hạng trung gian đứng ra thực hiện để đảm bảo tínhkhách quan trong việc đưa ra kết quả xếp hạng

Tính trung thực: Trong quá trình phân tích và xếp hạng, các thông tin, dữ

liệu sử dụng để phân tích, cũng như kết quả xếp hạng đối doanh nghiệp phảiđược đảm bảo trung thực, giữ nguyên bản chất, không được làm sai lệch thôngtin theo ý muốn chủ quan của bất kỳ đối tượng nào

1.1.2 Vai trò của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đối với các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế thị trường

1.1.2.1 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước

Thông tin XHTD doanh nghiệp giúp cho các cơ quan quản lý Nhà nướcđánh giá được đối tượng quản lý của mình, có cơ sở thông tin để so sánh theongành kinh tế, lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp, đưa ra những giải phápthích hợp nhất để thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp trong từng ngành

Trang 14

kinh tế nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung, nhằm bảo đảm một môitrường kinh tế hoạt động lành mạnh Ngoài ra, Thông tin về XHTD doanhnghiệp còn giúp cho việc định giá doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hoá Đối với NHNN, việc XHTD doanh nghiệp phục vụ cho công tác quản lý rủi

ro tín dụng, từ đó có chính sách tiền tệ, tín dụng thích hợp lý Giúp thị trường tàichính minh bạch hơn, nâng cao hiệu quả của nền kinh tế và tăng cường khả năngthanh tra, giám sát các TCTD của NHNN

1.1.2.2 Đối với Tổ chức tín dụng

Hoạt động của TCTD trong nền kinh tế thị trường là một trong những hoạtđộng kinh tế có nhiều rủi ro Việc XHTD doanh nghiệp giúp TCTD trong việc raquyết định cấp tín dụng, xác định hạn mức tín dụng, thời hạn, mức lãi suất, biệnpháp bảo đảm tiền vay, phê duyệt hay không phê duyệt

Giám sát và đánh giá khách hàng hiện đang còn dư nợ, từ đó lường trước nhữngdấu hiệu bất thường trong hoạt động của doanh nghiệp và có những biện pháp khắcphục kịp thời Giảm chi phí và tiết kiệm thời gian quyết định một món vay

XHTD doanh nghiệp còn giúp các TCTD phát triển chiến lược marketingnhằm hướng tới các khách hàng có ít rủi ro hơn Ước lượng mức vốn đã cho vay

sẽ không thu hồi được để trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Các ngân hàng vàcác tổ chức tài chính trung gian khác với tư cách là một nhà đầu tư sử dụngXHTD doanh nghiệp làm một tiêu chuẩn quan trọng khi quyết định cho vay, tàitrợ dự án, thoả thuận swap…

1.1.2.3 Đối với các doanh nghiệp

Giúp các doanh nghiệp xây dựng hình ảnh và độ tín nhiệm của mình trongquá trình hội nhập quốc tế Doanh nghiệp sẽ có được những thông tin đánh giá hếtsức độc lập, khách quan về tình hình sản xuất kinh doanh, về năng lực tài chính,khả năng thanh toán, công nợ của chính doanh nghiệp mình Mặt khác, doanhnghiệp còn nhận được những dịch vụ về tư vấn tài chính, quản lý, thị trường Trong nền kinh tế thị trường, bên cạnh tín dụng ngân hàng (tín dụng giữa

Trang 15

các ngân hàng với doanh nghiệp), còn xuất hiện và phát triển hình thức tín dụngthương mại Đây chính là quan hệ mua bán chịu giữa các doanh nghiệp với nhautrong quá trình mua bán hàng hóa Chính vì thế, thông tin về xếp hạng tín dụngdoanh nghiệp sẽ giúp các doanh nghiệp tìm hiểu rõ hơn đối tác của mình, từ đóquyết định các giao dịch mua bán chịu hàng hoá (tín dụng thương mại), hợp tácliên doanh Ngoài ra, XHTD doanh nghiệp còn góp phần rất lớn trong việcquảng bá và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường trong nước

và Quốc tế

1.1.2.4 Đối với các nhà đầu tư và thị trường chứng khoán

XHTD doanh nghiệp cung cấp cho thị trường chứng khoán một hệ thống xếphạng các công cụ tài chính, đặc biệt là các chứng khoán nợ, từ đó giúp cho các nhàđầu tư có cơ sở để tham khảo, so sánh đối chiếu kỹ càng trước khi ra quyết địnhđầu tư cuối cùng, đầu tư vào những công cụ nào? Vì thế, XHTD doanh nghiệpđóng vai trò bảo vệ các nhà đầu tư, giảm bớt rủi ro khi đầu tư vào chứng khoán.Mặc dù thị trường chứng khoán ở Việt Nam đang trong quá trình hình thành vàphát triển, nhưng tương lai đó là một thị trường tài chính cao cấp trong nền kinh tếthị trường, nó cũng là công cụ cao cấp nhất của thị trường tài chính

XHTD doanh nghiệp không chỉ có lợi cho các các nhà đầu tư mà còn manglại lợi ích cho các công ty chứng khoán XHTD doanh nghiệp tạo điều kiện choviệc huy động vốn trên thị trường chứng khoán thực hiện được dễ dàng, thuậnlợi hơn XHTD doanh nghiệp góp phần quan trọng vào việc giảm chi phí sửdụng vốn cho người phát hành, thúc đẩy nhà phát hành nâng cao hơn uy tín vàtrách nhiệm đối với các nhà đầu tư trong việc đảm bảo thanh toán tiền lãi và tiềnvốn vay

XHTD doanh nghiệp là nhân tố quan trọng khi đánh giá mối quan hệ giữarủi ro và lợi nhuận Nhà đầu tư so sánh đánh giá lợi nhuận - rủi ro giữa các công

cụ đầu tư để tìm ra công cụ có lợi nhất vừa có hiệu quả vừa an toàn

1.2 Chất lượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Trang 16

1.2.1 Một số nội dung cơ bản của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

1.2.1.1 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Phương pháp phân tích thống kê: Phương pháp phân tích thống kê sử dụng

trong XHTD doanh nghiệp là việc phân tích các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tế được xây dựng dựa vào các bảng biểu, sốliệu thống kê thu thập trong các kỳ kinh doanh đã qua của doanh nghiệp

Phương pháp so sánh: dựa trên sự đối chiếu, so sánh các giá trị của doanh

nghiệp này với các doanh nghiệp khác, so sánh các giá trị của cùng một chỉ tiêutại các thời kỳ khác nhau, hoặc so với các giá trị trung bình của ngành hay thịtrường Từ những kết quả thu được cơ quan XHTD sẽ tiến hành đánh giá doanhnghiệp và rút ra những kết luận hữu ích tùy theo mục tiêu đánh giá Thực hiện sosánh giữa những chỉ tiêu cùng bản chất kinh tế như so sánh doanh thu ở kỳ này

so với kỳ trước; so sánh chỉ tiêu chi phí thực tế với chi phí ở kỳ kế hoạch ở một

số trường hợp có thể so sánh giữa các chỉ tiêu khác bản chất kinh tế nhưng giữachúng có mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại đến nhau, chẳng hạn như so sánhgiữa lợi nhuận và vốn để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, một đồng vốn bỏ ra thuđược bao nhiêu đồng lợi nhuận

Phương pháp loại trừ (phương pháp thay thế): Phương pháp này xác định

mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng nghiên cứu bằng cách loại trừdần ảnh hưởng của các nhân tố khác Hoặc có thể dùng cách thay thế liên hoàn,

có thể xác định ảnh hưởng của các nhân tố qua thay thế lần lượt và liên tiếp cácnhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi

Phương pháp liên hệ cân đối: Phương pháp này xác định chỉ tiêu kinh tế

thông qua xác định mối quan hệ của chúng với các nhân tố khác, chẳng hạn nhưxác định tồn kho cuối kỳ thông qua xác định tồn kho đầu kỳ cộng với lượng muatrong kỳ trừ đi lượng hàng xuất bán trong kỳ

Phương pháp chuyên gia: Một cách tổng quát, các tổ chức XHTD sẽ phân

công một nhà phân tích đứng đầu, kết hợp với một đội ngũ chuyên gia để đánh

Trang 17

giá về một nội dung nào đó Các nhà phân tích sẽ tìm kiếm thông tin trong cácbáo cáo của doanh nghiệp, thông tin thị trường và cả thông tin từ phỏng vấn haythảo luận với ban quản trị của doanh nghiệp đó Họ sử dụng những thông tin đó

để đánh giá tình trạng tài chính, hoạt động kinh doanh, chính sách và các chiếnlược quản trị rủi ro của toàn doanh nghiệp, từ đó đưa ra hạng mức tín nhiệm chodoanh nghiệp Phương pháp chuyên gia có ưu điểm là đánh giá tương đối chínhxác kết quả nghiên cứu nhưng hạn chế rất lớn trong việc điều tra diện rộng; do

đó thường được áp dụng dưới dạng điều tra chọn mẫu

Phương pháp chi tiết: Quá trình nghiên cứu phân chia các hiện tượng và kết

quả kinh tế theo những tiêu thức khác nhau như theo yếu tố cấu thành, theo địađiểm phát sinh và theo thời gian nhằm giúp cho việc đánh giá chúng được chínhxác và cụ thể, qua đó xác định được nguyên nhân cũng như chỉ ra được trọngđiểm của công tác quản lý Việc phân chia các hiện tượng và kết quả kinh tế theođịa điểm phát sinh nhằm phát hiện nguồn gốc hình thành của chúng, đồng thờixác định được trọng điểm của công tác quản lý

Phương pháp logic biện chứng: Phương pháp này dựa vào những thực

trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua các thời kỳ kinh doanh mà rút

ra quy luật hoạt động của doanh nghiệp, cộng với nghiên cứu các nhân tố tácđộng, các dự báo kinh tế mà đưa ra những đánh giá, kết luận về tình hình hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

Phương pháp khảo sát thực tế: Phương pháp này dựa trên việc khảo sát

thực tế hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằmtạo cơ sở thực tiễn sát thực giúp cho việc củng cố các đánh giá nhận định về tìnhhình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1.2 Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Qua nghiên cứu những điểm chung nhất, có tính phổ cập, XHTD doanhnghiệp được thực hiện và tiến hành theo quy trình gồm 5 bước sau:

Trang 18

Sơ đồ 1.1: Các bước tiến hành xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Bước 1: Thu thập thông tin

Việc thu thập thông tin bao gồm: Nguồn thông tin thu thập, phương pháp

và quy trình thu thập thông tin

Nguồn thu thập thông tin: Các nguồn thông tin của khách hàng cần phải

được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo có thể có những số liệuchính xác nhất về khách hàng được phân tích xếp hạng Đối với cơ quan phântích xếp hạng công, có nhiều các mối quan hệ và có khả năng thu thập từ nhiềunguồn khác nhau thì có thể cập nhật thông qua việc kết nối và trao đổi thông tinvới các kho thông tin dữ liệu của của các bộ ngành như: Bộ Kế hoạch và đầu tư,Tổng cục thuế, Tổng cục thống kê, Tổng cục hải quan, Uỷ ban chứng khoán,Cục đăng ký giao dịch bảo đảm, và khai thác trên các phương tiện thông tin đạichúng Ngoài ra để đáp ứng nhu cầu về thông tin các doanh nghiệp nước ngoài,cũng thì các đơn vị thực hiện xếp hạng có thể thường xuyên mở rộng quan hệhợp tác quốc tế, trao đổi với các hãng thông tin quốc tế, mua lại thông tin từ các

tổ chức lưu trữ, kinh doanh thông tin quốc tế Đối với các NHTM để tìm kiếmthông tin về khách hàng thì có thể kết nối với cổng thông tin của NHNN là kho

dữ liệu về thông tin tín dụng đầy đủ nhất

Phương pháp thu thập thông tin: Để thu thập được các nguồn thông tin

thì có thể sử dụng một số phương pháp: Sử dụng mạng internet để truyền dữ liệugiữa các đơn vị cung cấp thông tin như giữa NHNN và các NHTM; mua thôngtin từ các các cơ quan thông tin quốc tế; fax, email hoặc gọi điện thu thập trựctiếp từ đơn vị xếp hạng hoặc các đơn vị cung cấp thông tin

Quy trình thu thập thông tin: Đối với các TCTD thì hầu hết các TCTD có

Phê chuẩn

và công bố kết quả xếp hạng

Thu thập

thông tin

Xác định ngành kinh tế

và quy mô doanh nghiệp

Phân tích các thông tin thu thập được và cho điểm

Đưa ra kết quả phân tích và xếp hạng theo tiêu chuẩn nhất định

Trang 19

điều kiện tổng hợp thông tin từ chi nhánh sau đó truyền file trực tiếp về NHNN;các TCTD còn lại truyền file qua chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố sau đó sẽtổng hợp lại tại NHNN Trung Ương Các đơn vị thu thập khác sẽ thu thập từnhiều nguồn đơn lẻ và cập nhật vào kho dữ liệu.

Bước 2: Xác định ngành kinh tế và quy mô của doanh nghiệp

XHTD doanh nghiệp dựa trên tiêu chí xác định doanh nghiệp theo ngànhkinh tế, do mỗi ngành có những đặc điểm khác nhau như cơ cấu chi phí, mức độtrưởng thành, tính chu kỳ, khả năng sinh lời,

Quy mô doanh nghiệp được phân thành 3 loại: lớn, vừa và nhỏ Các doanhnghiệp có quy mô khác nhau có tình hình về vốn, tài sản, lao động cũng khácnhau và có sự cách biệt tương đối rõ nét Chính vì vậy, phân loại doanh nghiệptheo quy mô là việc làm không thể thiếu được trước khi tính toán các chỉ tiêu tàichính để có thể đi đến XHTD doanh nghiệp Hay nói cách khác, việc XHTDdoanh nghiệp là việc so sánh doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác để đưa ra

sự phân định thứ hạng chúng về tín dụng, việc so sánh đó phải được đặt trongđiều kiện quy mô cùng loại

Bước 3: Phân tích các chỉ tiêu và cho điểm

Áp dụng các phương pháp phân tích nêu ở phần trên để phân tích các chỉtiêu tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp thu thập được Trên cơ sở đó,dựa vào các tiêu chuẩn được định sẵn nhất định nào đó để cho điểm đối với từngchỉ tiêu đã được phân tích

Bước 4: Đưa ra kết quả xếp hạng

Trên cơ sở bảng điểm của các chỉ tiêu, tổ chức xếp hạng đưa ra kết quả xếphạng đối với doanh nghiệp theo các tiêu chuẩn được định sẵn nhất định nào đó,tùy theo mục đích của chủ thể đánh giá

Bước 5: Phê chuẩn và công bố kết quả xếp hạng

Căn cứ vào kế quả xếp hạng, tổ chức xếp hạng căn cứ vào các tiêu chuẩnxem xét lần cuối và phê chuẩn kết quả xếp hạng và tổ chức công bố theo quy

Trang 20

định hoặc theo yêu cầu của chủ thể sử dụng kết quả xếp hạng.

1.2.1.3 Nguồn thông tin sử dụng trong quá trình XHTD doanh nghiệpThông tin sử dụng trong quá trình XHTD doanh nghiệp lấy từ các nguồn:Thông tin tài chính của doanh nghiệp: Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kếtquả kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ

Thông tin phi tài chính của doanh nghiệp: Tình hình quan hệ tín dụng củakhách hàng, thông tin pháp lý (địa chỉ, số điện thoại, fax, email, web, số đăng kýkinh doanh, quyết định thành lập doanh nghiệp, ngày cấp, nơi cấp, loại hìnhdoanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, thông tin tranh chấp tại tòa án ), thôngtin về trụ sở làm việc (đi thuê hay sở hữu, diện tích, địa thế ), thông tin về banlãnh đạo (họ tên, tuổi, năm kinh nghiệm, trình độ ), thông tin trình độ côngnghệ, thông tin sản phẩm, thông tin chi nhánh và công ty con (nếu có), thông tin

sở hữu doanh nghiệp, thông tin lao động (số lượng, trình độ )

1.2.1.4 Hệ thống chỉ tiêu dùng để XHTD doanh nghiệp

Bao gồm chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính, cụ thể:

Chỉ tiêu tài chính

a Các tỷ số về khả năng thanh toán

* Khả năng thanh toán hiện hành

Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạnTài sản ngắn hạn thông thường bao gồm tiền các chứng khoán ngắn hạn dễchuyển nhượng (tương đương tiền) các khoản phải thu và dự trữ (tồn kho), còn

nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn tại các NHTM, các TCTDkhác, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả, phải nộp khác… Cảtài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều có thời gian nhất định tới một năm Tỷ sốkhả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn củadoanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ được trang trải bằng các tài sản

có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của các

Trang 21

khoản nợ đó

* Tỷ số khả năng thanh toán nhanh

Là tỷ số giữa tài sản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn Tài sản quay vòngnhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền bao gồm: tiền,chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu Tài sản dự trữ (tồn kho) là các tài sảnkhó chuyển thành tiền hơn trong tài sản ngắn hạn và dễ bị lỗ nhất nếu được bán Dovậy tỷ số khả năng thanh toán cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạnkhông phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ (tồn kho) và được xác định bằng cáchlấy tài sản ngắn hạn trừ phần dự trữ (tồn kho) chia cho nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn - Dự trữ

Nợ ngắn hạn

b Các tỷ số về khả năng cân đối vốn

* Tỷ số nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả so với nguồn vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả

Vốn CSH

Tỷ số này được dùng để đo lường phần vốn góp của các chủ sở hữu doanhnghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp và có ý nghĩaquan trọng trong phân tích tài chính Bởi lẽ, các chủ nợ nhìn vào số vốn của chủ

sở hữu công ty để thể hiện mức độ tin tưởng vào sự đảm bảo an toàn cho cácmón nợ Nếu chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ đóng góp một tỷ lệ nhỏ trong tổngvốn thì rủi ro xảy ra trong sản xuất kinh doanh chủ yếu do các chủ nợ gánh chịu.Mặt khác bằng cách tăng vốn thông qua vay nợ các chủ doanh nghiệp vẫn nắmquyền kiểm soát và điều hành doanh nghiệp Ngoài ra nếu doanh nghiệp thuđược lợi nhuận từ tiền vay thì lợi nhuận dành cho các chủ doanh nghiệp sẽ giatăng đáng kể

* Tỷ số nợ phải trả trên tổng tài sản

Trang 22

Nợ phải trả so với tổng tài sản = Nợ phải trả

Tổng tài sản

Tỷ số nợ phải trả trên tổng tài sản (hệ số nợ) được sử dụng để xác địnhnghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn Thông thườngcác chủ nợ thích tỷ số nợ trên tổng tài sản vừa phải vì tỷ số này càng thấp thìkhoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Trongkhi đó các chủ sở hữu doanh nghiệp ưa thích tỷ số cao vì họ muốn lợi nhuận giatăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp Song nếu tỷ số nợ quácao doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán

* Khả năng thanh toán lãi vay hoặc số lần có thể trả lãi

Thể hiện ở tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên lãi vay Nó chobiết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào Việckhông trả được các khoản nợ này sẽ thể hiện khả năng doanh nghiệp có nguy cơ

bị phá sản

c Các tỷ số về khả năng hoạt động

Các tỷ số hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản củadoanh nghiệp, vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư cho các loại tài sảnkhác nhau như tài sản cố định, tài sản lưu động Do đó, các nhà phân tích khôngchỉ liên quan tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng tài sản mà còn chú trọngtới hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành tổng tài sản của doanh nghiệp.Chỉ tiêu doanh thu được sử dụng chủ yếu trong tính toán các tỷ số này để xemxét khả năng hoạt động của doanh nghiệp

* Vòng quay dự trữ (tồn kho)

Là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Vòng quay dự trữ được xác định bằng tỷ số giữa doanh thutrong năm và giá trị dự trữ (nguyên vật liệu, vật liệu phụ, sản phẩn dở dang,thành phẩm) bình quân

Trang 23

Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu x Doanh thu360

* Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu trong một năm

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu

Tài sản cố địnhTài sản cố định ở đây được xác định theo giá trị còn lại đến thời điểm lậpbáo cáo

* Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản, nó được đo bằng tỷ

số giữa doanh thu và tổng tài sản và cho biết một đồng tài sản đem lại bao nhiêuđồng doanh thu

Hiệu suất sử dụng tài sản = Doanh thu

Tài sản

d Các tỷ số về khả năng sinh lãi

Nếu như các nhóm tỷ số trên đây phản ánh hiệu quả từng hoạt động riêngbiệt của doanh nghiệp thì tỷ số về khả năng sinh lãi phản ánh tổng hợp nhất hiệuquả sản xuất kinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp

* Doanh thu tiêu thụ sản phẩm

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thuChỉ tiêu này được xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho doanh thu

Nó được phản ánh số lợi nhuận sau thuế trong một trăm triệu đồng doanh thu

* Tỷ số thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (Doanh lợi vốn chủ sở hữu – ROE)

Trang 24

Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) =

Vốn chủ sở hữuLợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu được xác định bằng cách chia thu nhậpsau thuế cho vốn chủ sở hữu Nó phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu

và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vàodoanh nghiệp Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọngnhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp

e Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng

* Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận: là một chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinhdoanh tốt hay kém một cách rõ nét nhất Bất kỳ người sử dụng thông tin nào đềuxem xét yếu tố lợi nhuận của một doanh nghiệp và so sánh chúng qua các kỳhạch toán

* Tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu: vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp làchỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp,các quỹ của doanh nghiệp và các phần kinh phí Việc tăng hay giảm nguồn vốnchủ sở hữu qua các năm là một yếu tố rất quan trọng khi xem xét đánh giáXHTD doanh nghiệp

* Tốc độ tăng trưởng doanh thu: doanh thu bán hàng phản ánh toàn bộdoanh thu thực tế của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán Thực hiện so sánhdoanh thu giữa các năm sẽ biết được giá trị sản phẩm mà doanh nghiệp đã bán,

đã cung cấp cho khách hàng tăng hay giảm

Chỉ tiêu phi tài chính

Những chỉ tiêu phi tài chính về doanh nghiệp chủ yếu là những chỉ tiêu địnhtính, vì vậy việc phân tích chủ yếu là dùng phương pháp chuyên gia để phân tíchđối với từng doanh nghiệp, so sánh giữa các kỳ để thấy được quy luật phát triển Tuỳ theo từng mục đích của các nhà XHTD doanh nghiệp mà việc lựa chọncác chỉ tiêu phi tài chính có thể nhiều hay ít, sau đây là một số chỉ tiêu hay đượclựa chọn để phân tích

Trang 25

Chỉ tiêu người điều hành: Giới tính, độ tuổi, trình độ văn hoá, trình độ

chuyên môn, năng lực tổ chức điều hành, tư cách đạo đức, kinh nghiệm điềuhành, các cương vị đã trải qua của người điều hành doanh nghiệp, Các chỉ tiêunày có ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt

là với doanh nghiệp tư nhân và cổ phần

Chỉ tiêu lĩnh vực hoạt động: Doanh nghiệp hoạt động trong ngành gì, vị trí

của ngành đó trong nền kinh tế như thế nào, sự phát triển của các doanh nghiệptrong ngành có đồng đều không, sự tăng trưởng của ngành đó ra sao, ngành đóđang trong thời kỳ đi lên, đi xuống hay đã phát triển đến đỉnh điểm, tiềm nănghoạt động của ngành này trong tương lai như thế nào, có nhiều dự án mới cạnhtranh không, Đó đều là những nhân tố tác động đến sự ổn định và phát triểncủa doanh nghiệp

Chỉ tiêu uy tín và thị phần: Thị trường tiêu thụ sản phẩm, quy mô thị trường

tiềm năng và xu thế phát triển của thị trường là mở rộng hay thu hẹp của doanhnghiệp Điều này rất quan trọng và có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có tên tuổi (thương hiệu) hay không, thuộc loại công ty lớn,trung bình hay nhỏ, là doanh nghiệp hàng đầu hay đứng vị trí nào trên thị trường,khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp khi có sự biến động của thị trườngnguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm như thế nào

Chỉ tiêu sản phẩm: sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng ra sao, đứng vị

trí nào trên thị trường sản phẩm đó, số lượng sản phẩm chiếm bao nhiêu phần trămtrên thị trường hiện tại và tương lai, khả năng tiêu thụ, sản phẩm hướng tới thịtrường nào, tiêu thụ trong nước hay xuất khẩu, khả năng cạnh tranh của sản phẩm

đó ở trong nước và ngoài nước, sản phẩm có được hợp đồng bao tiêu không

Chỉ tiêu công nghệ sản xuất: đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản

phẩm hữu hình, công nghệ giữ vai trò đặc biệt quan trọng vì công nghệ sẽ quyếtđịnh việc sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng tốt và giảm giá thành, nó

Trang 26

ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh, đến khả năng hoàn trả vốn cho các nhàđầu tư trong đó có ngân hàng

Chỉ tiêu tổ chức quản lý: đánh giá về tổ chức quản lý của một doanh nghiệp

dựa trên tính hữu hiệu của mô hình tổ chức và bộ máy quản trị mà người ta cóthể áp dụng cho một doanh nghiệp bởi mỗi doanh nghiệp có những đặc trưng đặcthù về ngành nghề sản phẩm, chiến lược kinh doanh, trình độ nhân viên

Chỉ tiêu mối quan hệ: doanh nghiệp có là thành viên của Hiệp hội hay tập

đoàn nào không, có được bảo lãnh tài chính, phi tài chính từ công ty mẹ hoặc làthư giới thiệu của công ty có tên tuổi khác không Quan hệ với các công ty cungcấp hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm thế nào, tình hình của các công ty đó có vữngchắc không Các nhân tố này cũng có ảnh hưởng đến rủi ro trong hoạt động củadoanh nghiệp

Chỉ tiêu thời gian hoạt động: số năm hoạt động của doanh nghiệp là một

chỉ tiêu để đánh giá doanh nghiệp, một doanh nghiệp hoạt động lâu năm trongmột ngành sẽ có nhiều kinh nghiệm và cơ hội thành công trong kinh doanh hơn

là doanh nghiệp mới thành lập

Chỉ tiêu lịch sử hoạt động: lịch sử hoạt động của doanh nghiệp phản ánh

quá trình hoạt động của doanh nghiệp qua các năm Đứng trên giác độ của cácnhà quản lý ngân hàng, một doanh nghiệp có lịch sử hoạt động tốt là doanhnghiệp có lịch sử hoạt động rõ ràng, không có rắc rối gì về pháp luật, vay trả nợsòng phẳng

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng XHTD doanh nghiệp

1.2.2.1 Quan niệm về chất lượng XHTD doanh nghiệp

XHTD doanh nghiệp với vai trò hết sức quan trọng đối với các chủ thể kinh

tế trong nền kinh tế thị trường như đã nêu ở phần trên, vì vậy đòi hỏi chất lượngXHTD doanh nghiệp phải hết sức được coi trọng Nếu chất lượng XHTD vềdoanh nghiệp không tốt thì kết quả đánh giá sẽ không đúng, không khách quan,thậm chí còn sai lệch Khi đó, việc ứng dụng nó sẽ gây ra những hậu quả rất

Trang 27

nghiêm trọng cho hoạt động của các nhà đầu tư, cho doanh nghiệp và cho toàn

bộ nền kinh tế Vì vậy, việc nghiên cứu về chất lượng XHTD doanh nghiệp cùngvới các phương pháp, tiêu thức để phân tích, xếp hạng đối với hoạt động này làrất cần thiết làm cơ sở cho luận văn đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượngXHTD doanh nghiệp

Vậy quá trình XHTD doanh nghiệp có chất lượng tốt là tất cả các khâutrong quá trình này phải được tổ chức với nội dung phù hợp và khoa học, đó là:nguồn thông tin đầu vào phải chính xác, đầy đủ; hệ thống chỉ tiêu phân tích phảiphong phú, có tính khả thi; phương pháp phân tích phải khoa học, phù hợp vớithông lệ quốc tế; kết quả phân tích phải đáp ứng được nhu cầu của đối tượng sửdụng thông tin Ngoài ra, chi phí bỏ ra cả về thời gian và vật chất trong quá trìnhXHTD doanh nghiệp cũng rất quan trọng Nếu quá trình XHTD doanh nghiệp đượcnhanh chóng, kịp thời sẽ rất có lợi cho đối tượng sử dụng thông tin Thêm nữa, nếuchi phí tính trên mỗi sản phẩm XHTD doanh nghiệp được giảm thiểu sẽ giúp giáthành của mỗi sản phẩm giảm theo, điều này giúp các sản phẩm XHTD doanhnghiệp tăng tính cạnh tranh và dễ dàng tiếp cận với các đối tượng có nhu cầu Chất lượng XHTD là điều đặc biệt được các chủ thể đánh giá rất quan tâm

và coi trọng, đây chính là uy tín và năng lực của chủ thể đánh giá Chất lượngXHTD tác động đến tất cả mọi đối tượng từ chủ thể đánh giá, đối tượng xếphạng là chính các doanh nghiệp và người sử dụng kết quả xếp hạng Vì vậy, cóthể coi chất lượng XHTD nói chung là nội hàm của hoạt động XHTD doanhnghiệp Nâng cao chất lượng XHTD tức là nâng cao năng lực, uy tín của chủ thểphân tích; là tìm các giải pháp để hoàn thiện qu y trình XHTD sao cho phù hợpvới mục đích nghiên cứu và yêu cầu đặt ra của chủ thể đánh giá

1.2.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng XHTD doanh nghiệp

1 - Chất lượng nguồn thông tin

Nguồn thông tin đầu vào là cơ sở cho quá trình XHTD doanh nghiệp, tuỳtheo mục tiêu phân tích của các cơ quan xếp hạng mà lượng thông tin đầu vào

Trang 28

cần phải thu thập nhiều hay ít Yêu cầu của việc thu thập thông tin đầu vào choquá trình XHTD doanh nghiệp là thông tin phải trung thực và tin cậy, vì nếu cósai sót ngay từ thông tin đầu vào thì dù việc phân tích có chuẩn xác đến đâu cũngđưa ra kết quả sai lệch nghiêm trọng Nguồn thông tin đầu vào của việc XHTDdoanh nghiệp có ở rất nhiều nơi, nằm rải rác ở các cơ quan đơn vị khác nhau Đểđảm bảo tính chính xác cao thì các cơ quan xếp hạng nên thu thập từ các NHTM,các cơ quan của Chính phủ và cơ quan thông tin khác được phép thu thập thông tin.

2 - Sự hợp lý của quy trình

Như đã trình bày ở trên, các cơ quan xếp hạng tín dụng thường tiến hànhviệc XHTD qua 5 bước Sự hợp lý của quy trình là một trong những tiêu thức đểđánh giá chất lượng XHTD doanh nghiệp, sự hợp lý của quy trình được thể hiện

ở sự hợp lý, đúng đắn ở từng bước của quy trình:

Một là, thu thập tài liệu và xử lý số liệu, đây là bước quan trọng, ảnh hưởng

rất lớn đến chất lượng xếp hạng Tài liệu thu thập phải đầy đủ, không mâu thuẫngiữa các số liệu thu thập Tài liệu và số liệu phải được sưu tầm qua các năm hoạtđộng và các số liệu kế hoạch dự kiến để làm cơ sở cho việc so sánh, đánh giáphân tích

Hai là, xây dựng các biểu bảng, các chỉ tiêu kinh tế phản ánh tình hình hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở các tài liệu và số liệu thu thập,xây dựng các bảng biểu, đồ thị, xác định các chỉ tiêu kinh tế để nêu thực trạnghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ba là, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng hoạt động doanh

nghiệp, thực chất ở bước này là phân tích nguyên nhân khách quan và chủ quanảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Đồng thời, trong bước này phải sử dụng phương pháp thích hợp để xácđịnh mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng nghiên cứu

Bốn là, tổng hợp kết quả phân tích, đưa ra các kết luận đánh giá thực trạng

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu như ở các bước trên đưa ra các

Trang 29

đánh giá cục bộ từng hoạt động hoặc từng khía cạnh khác nhau của quá trìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như tình hình doanh thu, lợi nhuận, tìnhhình thị trường tiêu thụ sản phẩm, tình hình sử dụng vốn thì ở bước này tổng hợpcác kết quả lại để đưa ra nhận định chung, đánh giá thực trạng hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp bao gồm thế mạnh, tồn tại và tiềm năng của doanhnghiệp chưa được khai thác hết.

Năm là, xây dựng định hướng và đưa ra các giải pháp cụ thể, trên cơ sở

những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, đề ra những giải pháp khắc phụcđiểm yếu và phát huy thế mạnh, xây dựng định hướng phát triển trong thời giantới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

3 - Sự hợp lý của việc lựa chọn các chỉ tiêu xếp hạng

Chất lượng của việc XHTD doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào việc lựachọn các chỉ tiêu xếp hạng của cơ quan XHTD doanh nghiệp Các chỉ tiêu thườngđược chia ra hai loại đó là các chỉ tiêu tài chính và các chỉ tiêu phi tài chính

Đối với các chỉ tiêu tài chính: phân tích tình hình tài chính là quá trình xemxét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện tại với quá khứ.Thông qua việc phân tích tình hình tài chính có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quảkinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai và triển vọng phát triển củadoanh nghiệp

Tuỳ theo mục tiêu phân tích tài chính mà nhà phân tích chú trọng nhiều hơntới nhóm tỷ số này hay nhóm tỷ số khác Chẳng hạn, các chủ nợ ngắn hạn đặc biệtquan tâm đến tình hình khả năng thanh toán của người vay Trong khi đó, các nhàđầu tư dài hạn quan tâm nhiều hơn đến khả năng hoạt động và hiệu quả sản xuấtkinh doanh, họ cũng cần nghiên cứu khả năng thanh toán để đánh giá khả năngthanh toán hiện tại và xem xét lợi nhuận để dự tính khả năng trả nợ cuối cùng củadoanh nghiệp Bên cạnh đó, họ cũng chú trọng đến tỷ số về cơ cấu vốn vì sự thayđổi tỷ số này ảnh hưởng đáng kể tới lợi ích của họ

Mỗi nhóm tỷ số trên bao gồm nhiều tỷ số và trong từng trường hợp các tỷ

Trang 30

số được lựa chọn sẽ phụ thuộc vào bản chất, quy mô hoạt động của phân tích

Các chỉ tiêu phi tài chính: là rất cần thiết trong quá trình XHTD doanh

nghiệp, nó khắc phục được nhược điểm của thông tin tài chính, thông tin chưaphản ánh được xu thế phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Điều này rấtquan trọng đối với nhà đầu tư trong việc dự đoán tình huống có thể xẩy ra rủi rodẫn đến không thu hồi được vốn trong tương lai Thông tin phi tài chính có rấtnhiều loại, vấn đề đặt ra là phải chuẩn hoá và xây dựng một số chỉ tiêu cơ bản đểphân tích và đưa ra những phán đoán về diễn biến kinh doanh của doanh nghiệp

4 - Phân loại ngành kinh tế và quy mô hoạt động doanh nghiệp

Phân ngành kinh tế và quy mô hoạt động doanh nghiệp là một khâu rấtquan trọng và ảnh hưởng rất lớn đến quá trình XHTD doanh nghiệp Hiện nay,mỗi cơ quan xếp hạng tín dụng đều có cách phân ngành kinh tế và quy mô hoạtđộng cho các doanh nghiệp khác nhau

Đặc trưng của mỗi ngành nghề khác nhau về chu kỳ kinh doanh, về triểnvọng tăng trưởng, về mức vốn đầu tư, cơ cấu chi phí, khả năng sinh lời, khả năngcạnh tranh, sản phẩm thay thế Do đó, việc xây dựng một hệ thống phân loạingành kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, trên cơ sở phân loại ngành để đánh giá,

so sánh giữa các doanh nghiệp trong ngành mới thực sự có ý nghĩa

Với những ngành nghề khác nhau thì đặc trưng của từng ngành đó là khácnhau, cho nên đối với các chỉ tiêu tài chính thì mỗi ngành cũng có những mứcchuẩn khác nhau, có những ngành coi trọng chỉ tiêu này nhưng lại có nhữngngành coi trọng chỉ tiêu khác (ví dụ như những ngành công nghiệp thì coi trọngcác chỉ tiêu phân tích năng lực tài sản, chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho trongkhi các ngành thương mại dịch vụ lại coi trọng những chỉ tiêu liên quan đến hiệuquả sử dụng vốn ngắn hạn) Do đó không thể áp dụng chuẩn của ngành nghề nàyvào ngành nghề khác và trong phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp khôngthể áp dụng phân tích, chú trọng tất cả các chỉ tiêu như nhau ở mọi ngành nghề

Hệ thống phân loại ngành kinh tế dùng để XHTD doanh nghiệp phải phù

Trang 31

hợp với trình độ phát triển nền kinh tế và môi trường pháp lý của từng quốc gia,tuy nhiên cũng phải gần sát với thông lệ chuẩn quốc tế Việc xác định hệ thốngphân loại ngành kinh tế là tùy theo điều kiện hoàn cảnh mỗi nước, không thể ápđặt hoặc học tập duy ý chí được Các cơ quan đánh giá có thể căn cứ theo cáchphân loại ngành kinh tế của chính phủ hoặc tự đưa ra một cách phân loại riêngcho phù hợp với hoàn cảnh và đặc điểm, điều kiện của mình.

Quy mô của doanh nghiệp cũng là một yếu tố cần được xét, bởi doanhnghiệp sẽ khó có thể tiến hành đa dạng hoá hoạt động để giảm rủi ro kinh doanh

và nâng cao ưu thế cạnh tranh khi quy mô của nó quá nhỏ, bởi chúng không cónhững ưu thế về quy mô sản xuất, tiềm năng nhân sự và tiềm lực về mặt tàichính Những doanh nghiệp có quy mô nhỏ thường chỉ thiên về kinh doanh mộtloại sản phẩm và đôi khi có những sản phẩm lại mang tính chất thời vụ, nên vịthế tín dụng sẽ có thể bị đánh giá thấp hơn

Việc xác định quy mô thông thường căn cứ vào các chỉ tiêu như quy môvốn kinh doanh, doanh thu, tổng số lao động, nộp thuế

1.3 Kinh nghiệm của một số tổ chức xếp hạng tín dụng doanh nghiệp trong và ngoài nước và bài học đối với Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm của một số tổ chức xếp hạng tín dụng doanh nghiệp trong và ngoài nước

1.3.1.1 Phương pháp XHTD doanh nghiệp của Moody's và Standar &PoorMoody’s Investors Service (Moody’s) và Standard & Poor's (S&P) là hai tổchức tín nhiệm có uy tín và lâu đời tại Mỹ và cũng là những tổ chức tiên phongtrong lĩnh vực xếp hạng tín nhiệm trên thế giới, sau đó có thêm Fitch InvestorsService Ngày nay, các tổ chức tín nhiệm này của Mỹ hoạt động trên các thịtrường tài chính lớn và cả những thị trường mới nổi trên toàn cầu Kết quả xếphạng tín nhiệm của các tổ chức này được đánh giá rất cao

Trang 32

Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của Moody’s tập trung vào bốn lĩnh vựcchính là đánh giá môi trường ngành, đánh giá tình hình tài chính, đánh giá hoạtđộng sản xuất kinh doanh, đánh giá khả năng quản trị doanh nghiệp chú trọngvào quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ Đối với Moody’s xếp hạng chất lượngcông cụ nợ dài hạn của doanh nghiệp cao nhất từ Aaa sau đó thấp dần đến Cđược thể hiện trong Bảng 1.1 (trang sau) So với Moody’s thì hệ thống ký hiệuxếp hạng công cụ nợ dài hạn của S&P có thêm ký hiệu r, nếu ký hiệu xếp hạngdoanh nghiệp có kèm thêm ký hiệu này có nghĩa cần chú ý những rủi ro phi tíndụng có liên quan.

Bảng 1.1 : Hệ thống ký hiệu xếp hạng công cụ nợ dài hạn của Moody’s Xếp

Trang 33

C Chất lượng kém nhất

(Nguồn http://www.senate.michigan.gov)

Trang 34

1.3.1.2 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Ernst & Young (E&Y)Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam là tổ chức kiểm toán có xây dựng

hệ thống XHTD riêng phục vụ cho việc đánh giá xếp hạng khách hàng đượckiểm toán

Các chỉ tiêu tài chính sử dụng trong đánh giá xếp hạng doanh nghiệp củaE&Y gồm 11 chỉ tiêu đánh giá có sửa đổi so với hướng dẫn của NHNN như trình

bày trong Bảng 1.2 dùng để xếp loại khả năng tài chính theo năm mức tốt, tương

đối tốt, trung bình, dưới trung bình và xấu

Các chỉ tiêu phi tài chính gồm năm nhóm (Khả năng trả nợ từ lưu chuyểntiền tệ, trình độ quản lý và môi trường nội bộ, quan hệ với ngân hàng, các nhân

tố bên ngoài, và các đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp) sử dụng để đánh giátình hình trả nợ ngân hàng theo ba mức tốt, trung bình, xấu Cách tính điểm cácchỉ tiêu phi tài chính của E&Y rất phức tạp, thang điểm và các mức đánh giátừng chỉ tiêu không đồng nhất với nhau Doanh nghiệp được xếp hạng theo nămnhóm phân loại nợ tại Điều 7 của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN như trìnhbày tại Bảng 1.3

Bảng 1.2 : Các chỉ tiêu chấm điểm tài chính doanh nghiệp của E&Y

Khả năng thanh toán nhanh

Vòng quay các khoản phải thuHiệu suất sử dụng tài sản cố định

(Nguồn : Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam)

Bảng 1.3 : Ma trận XHTD kết hợp giữa tình hình thanh toán nợ và

Trang 35

tình hình tài chính của E&Y Tình hình thanh toán nợ

Nợ dướitiêu chuẩn

tiêu chuẩn

Nợ dướitiêu chuẩn

tiêu chuẩn

Nợ dướitiêu chuẩn

Nợ nghi ngờ

tiêu chuẩn Nợ nghi ngờ

Nợ có khảnăng mất vốn

Nợ có khảnăng mấtvốn

Nợ có khảnăng mất vốn

(Nguồn : Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam)

1.3.1.3 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của BIDV

Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) xây dựng hệ thốngXHTD theo nguyên tắc hạn chế tối đa ảnh hưởng chủ quan của các chỉ tiêu tàichính bằng cách thiết kế các chỉ tiêu phi tài chính, và cung cấp những hướng dẫnchi tiết cho việc đánh giá chấm điểm các chỉ tiêu.Đây là một trong những NHTMtại Việt nam đi đầu trong áp dụng phân loại nợ theo Điều 7 của Quyết định493/2005/QĐ-NHNN

Các chỉ tiêu tài chính được đánh giá dựa theo khung hướng dẫn của NHNN

và có điều chỉnh vài hệ số thống kê ngành theo tính toán từ dữ liệu thông tin tíndụng của BIDV Các chỉ tiêu phi tài chính được xây dựng nhằm bổ sung cho cácchỉ tiêu tài chính Mỗi chỉ tiêu đánh giá có năm khoảng giá trị chuẩn tương ứng

là năm mức điểm 20, 40, 60, 80, 100 (Điểm ban đầu) Tùy theo mức độ quantrọng mà giữa các chỉ tiêu và nhóm chỉ tiêu có trọng số khác nhau Căn cứ tổng

Trang 36

điểm đạt được sau khi đã nhân điểm ban đầu với trọng số để xếp loại.

Doanh nghiệp được phân loại theo ba nhóm quy mô lớn, vừa và nhỏ Mỗinhóm quy mô sẽ được chấm điểm theo hệ thống gồm 14 chỉ tiêu tài chính tươngứng với bốn nhóm ngành nông - lâm - ngư nghiệp, thương mại dịch vụ, xâydựng, công nghiệp

Hệ thống chỉ tiêu tài chính gồm: Nhóm chỉ tiêu thanh khoản (Khả năngthanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời),nhóm chỉ tiêu hoạt động (Vòng quay vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho,vòng quay các khoản phải thu, hiệu suất sử dụng tài sản cố định), nhóm chỉ tiêucân nợ (Tổng nợ so với tổng tài sản, nợ dài hạn so với vốn chủ sở hữu), nhómchỉ tiêu thu nhập (Lợi nhuận gộp so với doanh thu thuần, lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh so với doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế so với vớn chủ sở hữu, lợinhuận sau thuế so với tổng tài sản bình quân, lợi nhuận trước thuế và lãi vay sovới chi phí trả lãi)

Hệ thống chỉ tiêu phi tài chính gồm bốn mươi chỉ tiêu đánh giá thuộc nămnhóm gồm khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ, trình độ quản lý, quan hệ vớingân hàng, các nhân tố bên ngoài, các đặc điểm hoạt động khác như trình bày tạiBảng 1.4

Bảng 1.4 : Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm XHTD

doanh nghiệp của BIDV Chỉ tiêu phi tài chính

Doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp khác

Khả năng trả nợ từ lưu chuyển

(Nguồn : Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam)

Hệ thống XHTD của BIDV còn phân loại doanh nghiệp theo ba nhóm làdoanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, và doanh

Trang 37

nghiệp khác để tính điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính Và phân loại doanhnghiệp theo hai loại là doanh nghiệp đã được kiểm toán và doanh nghiệp chưađược kiểm toán như trình bày trong Bảng 1.5.

Bảng 1.5 : Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm

điểm XHTD doanh nghiệp của BIDV

Báo cáo tài chính được kiểm toán

Báo cáo tài chính chưa được kiểm

toán

(Nguồn : Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam)

Căn cứ vào tổng điểm đạt được đã nhân trọng số như đã trình bày nêu trên,doanh nghiệp được XHTD theo mười nhóm giảm dần từ AAA đến D như trìnhbày trong Bảng 1.6

Bảng 1.6 : Hệ thống ký hiệu XHTD doanh nghiệp của BIDV

95-100 AAA Khả năng trả nợ đặc biệt tốt

Có ít nguy cơ mất khả năng trả nợ Đang phảiđối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn có thể tácđộng giảm khả năng trả nợ

65-69 B Có nhiều nguy cơ mất khả năng trả nợ

Đang bị suy giảm khả năng trả nợ Trongtrường hợp có các yếu tố bất lợi xảy ra thìnhiều khả năng sẽ không trả được nợ

55-59 CC Đang bị suy giảm nhiều khả năng trả nợ

Đang thực hiện các thủ tục phá sản hoặc cácđộng thái tương tự nhưng việc trả nợ vẫn đượcduy trì

Trang 38

< 35 D Mất khả năng trả nợ, các tổn thất đã thực sự

xảy ra

(Nguồn : Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam)

1.3.1.4 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Vietinbank

Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam (Vietinbank) cũng xây dựng hệthống XHTD doanh nghiệp cho riêng mình Mô hình XHTD áp dụng cho doanhnghiệp tại Vietinbank bao gồm 11 chỉ tiêu tài chính theo hướng dẫn của NHNNViệt Nam, phân theo 4 nhóm ngành và 3 mức quy mô doanh nghiệp Các nhóm chỉtiêu phi tài chính trong mô hình đánh giá gồm: Lưu chuyển tiền tệ, năng lực kinhnghiệm quản lý, uy tín giao dịch với ngân hàng và các đặc điểm hoạt động khác

Hệ thống XHTD của Vietinbank cũng phân loại doanh nghiệp theo banhóm là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, vàdoanh nghiệp khác để tính điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính như trình bàytrong Bảng 1.7

Bảng 1.7: Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm XHTD

doanh nghiệp của Vietinbank Chỉ tiêu phi tài chính Doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp khác

Năng lực và kinh nghiệm quản lý 27% 33% 27%

Uy tín giao dịch với ngân hàng 33% 33% 31%

(Nguồn : Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam)

Để tính tổng điểm đạt được cuối cùng, XHTD của Vietinbank còn phân loạidoanh nghiệp theo hai loại là doanh nghiệp đã được kiểm toán và doanh nghiệpchưa được kiểm toán như trình bày trong Bảng 1.8 Kết quả xếp hạng được phânthành mười mức theo hệ thống ký hiệu giảm dần từ AA+ đến C như trình bảytrong Bảng 1.9

So với hệ thống XHTD của BIDV thì mô hình chấm điểm XHTD doanh

Trang 39

nghiệp của Vietinbank chú trọng đến các chỉ tiêu tài chính nhiều hơn Tuy nhiên,

tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính vẫn tương đồng với nhau với độlệch không quá cao

Bảng 1.8 : Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm

điểm XHTD doanh nghiệp của Vietinbank

Báo cáo tài chính được kiểm toán

Báo cáo tài chính chưa được kiểm toán

(Nguồn : Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam)

Bảng 1.9 : Hệ hống ký hiệu XHTD doanh nghiệp của Vietinbank

Tình hình tài chính lành mạnh, hoạt động kinhdoanh đạt hiệu quả cao, ổn định Triển vọng pháttriển lâu dài Rủi ro thấp

84,8-92,3 AA

Tình hình tài chính lành mạnh, hoạt động kinhdoanh đạt hiệu quả, ổn định Triển vọng pháttriển lâu dài Rủi ro thấp

77,2-84,7

AA-Tình hình tài chính ổn định nhưng có những hạnchế nhất định, hoạt động kinh doanh đạt hiệu quảnhưng không ổn định Triển vọng phát triển tốt.Rủi ro thấp

69,6-77,1 BB+

Hoạt động kinh doanh đạt hiệu và có triển vọngtrong ngắn hạn, tình hình tài chính ổn định trongngắn hạn Rủi ro trung bình

Tiềm lực tài chính trung bình, có những nguy cơtiềm ẩn Hoạt động kinh doanh tốt trong hiện tạinhưng dễ bị tổn thất do những biến động lớn Rủi

ro trung bình, khả năng trả nợ có thể bị giảm.54,4-61,9 BB-

Khả năng tự chủ tài chính thấp, dòng tiền biếnđộng theo chiều hướng xấu, hiệu quả hoạt động kinhdoanh không cao, dẽ bị tác động lớn từ những biếnđộng nhỏ trong kinh doanh Rủi ro cao

46,8-54,3 CC+ Hiệu quả hoạt động kinh doanh thấp, không ổn

định, năng lực tài chính yếu, bị thua lỗ trong gầnđây và đang phải khó khăn để duy trì khả năng

Trang 40

sinh lời Rủi ro cao.

39,2-46,7 CC

Hiệu quả hoạt động kinh doanh thấp, năng lực tàichính yếu kém, đã có nợ quá hạn dưới 90 ngày.Rủi ro rất cao, hả năng trả nợ kém

31,6-39,1

CC-Hiệu quả hoạt động kinh doanh rất thấp, bị thua

lỗ, không có triển vọng phục hồi, năng lực tàichính yếu kém, đã có nợ quá hạn Rủi ro rất cao

<31,6 C Tài chính yếu kém, bị thua lỗ kéo dài, có nợ khóđòi Rủi ro đặc biệt cao, mất khả năng trả nợ.

(Nguồn : Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam)

1.3.2 Bài học đối với Việt Nam

Trên đây là những kinh nghiệm XHTD doanh nghiệp của một số tổ chứctrong và ngoài nước Kinh nghiệm hoạt động XHTD doanh nghiệp đã giúp luậnvăn khái quát một số vấn đề lý luận về XHTD doanh nghiệp của cơ quan thôngtin tín dụng nói chung và đã cô đọng lại một số nét lớn, có tính thông lệ, được ápdụng phổ biến đối với quá trình XHTD doanh nghiệp như sau:

Một là, kết quả xếp hạng chỉ có giá trị trong 1 khoảng thời gian nhất định Hai là, các chỉ tiêu thông tin để đưa vào phân tích phải bao gồm cả chỉ tiêu tài

chính và phi tài chính, việc XHTD doanh nghiệp đối với một số chỉ tiêu này phảiđược đặt trong môi trường ngành kinh tế và quy mô của doanh nghiệp Lựa chọncác chỉ tiêu phân tích tuỳ thuộc vào mục đích của chủ thể XHTD doanh nghiệp

Ba là, quy trình XHTD doanh nghiệp thường qua 5 bước như Sơ đồ 1.1 Bốn là, bảng XHTD doanh nghiệp thường chia thành nhiều hạng, được ký

hiệu bằng các chữ cái A, B, C, D và được xếp thứ tự từ cao xuống thấp tùy theo

độ tín nhiệm được đánh giá

Trong thực tế, XHTD doanh nghiệp mới chỉ đánh giá khả năng trả nợ củadoanh nghiệp trong quá khứ và hiện tại Chính vì vậy, các tổ chức xếp hạng tínnhiệm liên tục phát triển quy trình và hệ thống XHTD doanh nghiệp để đảm bảorằng những ý kiến đánh giá của họ phản ánh đúng những rủi ro tín dụng cơ bảncủa doanh nghiệp

Ngày đăng: 11/03/2016, 21:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
26/02/2014 V/v quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam Khác
13. Chế độ kế toán doanh nghiệp (2006) - Nhà xuất bản Thống kê Khác
14. Tài liệu nội bộ về hoạt động kiểm toán các tổ chức tín dụng của E&amp;Y Khác
15. Tài liệu nội bộ về xếp hạng tín dụng của BIDV Khác
16. Tài liệu nội bộ về xếp hạng tín dụng của Vietinbank Khác
17. Trung tâm thông tin tín dụng - NHNN: Các báo cáo kết quả hoạt động phân tích, XHTD doanh nghiệp các năm 2007, 2008, 2009 và Quý II/2010 Khác
18. Trung tâm Thông tin tín dụng: 2006 - Đề án phân tích, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp sửa đổi Khác
19. Trung tâm Thông tin tín dụng (2012): Đề án xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại CIC Khác
21. Trang thông tin Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Http://www.sbv.gov.vn Khác
22. Trang thông tin Tạp chí kiểm toán Việt Nam Http://kiemtoan.com.vn Khác
23. Trang thông tin Xếp hạng rủi ro tín dụng Http://www.rating.com.vn Khác
24. Trang thông tin Http://www.senate.michigan.gov Khác
25. Moody's - 2003 - "Structured Finance Rating Transitions&#34 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 : Hệ thống ký hiệu xếp hạng công cụ nợ dài hạn của Moody’s - Luận văn thạc sĩ kinh tế Chất lượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Bảng 1.1 Hệ thống ký hiệu xếp hạng công cụ nợ dài hạn của Moody’s (Trang 30)
Bảng 1.9 : Hệ hống ký hiệu XHTD doanh nghiệp của Vietinbank Điểm Xếp hạng Đánh giá xếp hạng - Luận văn thạc sĩ kinh tế Chất lượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Bảng 1.9 Hệ hống ký hiệu XHTD doanh nghiệp của Vietinbank Điểm Xếp hạng Đánh giá xếp hạng (Trang 37)
Bảng 2.3: Bảng các chỉ số tài chính áp dụng tại CIC ST - Luận văn thạc sĩ kinh tế Chất lượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Bảng 2.3 Bảng các chỉ số tài chính áp dụng tại CIC ST (Trang 58)
Bảng 2.5: Bảng chấm điểm sự cố trong thanh toán tiền vay Ko có nợ ko đủ - Luận văn thạc sĩ kinh tế Chất lượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Bảng 2.5 Bảng chấm điểm sự cố trong thanh toán tiền vay Ko có nợ ko đủ (Trang 63)
Bảng 3.2 - Bảng chấm điểm tiêu chí uy tín của  doanh nghiệp  trong quan hệ với ngân hàng; và Bảng 3.3 - Bảng chấm điểm tiêu chí môi trường kinh doanh. - Luận văn thạc sĩ kinh tế Chất lượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Bảng 3.2 Bảng chấm điểm tiêu chí uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ với ngân hàng; và Bảng 3.3 - Bảng chấm điểm tiêu chí môi trường kinh doanh (Trang 92)
Bảng 3.2: Bảng chấm điểm tiêu chí uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ với NH - Luận văn thạc sĩ kinh tế Chất lượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Bảng 3.2 Bảng chấm điểm tiêu chí uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ với NH (Trang 94)
Bảng 3.3: Bảng chấm điểm tiêu chí môi trường kinh doanh - Luận văn thạc sĩ kinh tế Chất lượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Bảng 3.3 Bảng chấm điểm tiêu chí môi trường kinh doanh (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w