1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ kinh tế Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sữa Hà Nội

109 573 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam tham gia ngày càng sâu, rộng vào nền kinh tế quốc tế. Nhất là từ khi Việt Nam tham gia vào tổ chức thương mại thế giới WTO. Tuy nhiên, hiện nay sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thương trường thấp. Nhiều doanh nghiệp thua lỗ, phá sản hoặc đang trên bờ vực phá sản. Một số doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh các sản phẩm Sữa cũng không nằm ngoài thực tế trên.Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh kém hiệu quả hoặc thua lỗ trong đó sử dụng vốn cho sản xuất kinh doanh là một trong những nguyên nhân cơ bản.Xuất phát từ thực tiễn khách quan và cần thiết phải sử dụng vốn có hiệu quả, đúng mục đích nhằm giúp công ty có định hướng chiến lược lâu dài, hướng tới mục tiêu xây dựng công ty lớn mạnh trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Sữa ở Việt Nam, tôi lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sữa Hà Nội” nhằm đáp ứng yêu cầu trên.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổphần Sữa Hà Nội” là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu trong luận văn này được thu thập và sử dụng một cách trung thực.Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn không sao chép của bất cứ luậnvăn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứunào khác trước đây

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Phúc Dũng

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành sâu sắc đến Giảng viên TSChu Thị Thuỷ, người hướng dẫn khoa học của luận văn, đã tận tình hướng dẫn vàgiúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Cô đã dành nhiều tâm huyết, đưa ra những góp

ý xác đáng và hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn này

Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến:

- Quý thầy cô giáo Khoa Sau đại học - Trường Đại học Thương Mại đã trang

bị cho tôi những kiến thức cần thiết trong suốt khóa học để tôi có cơ sở nền tảngthực hiện luận văn này

- Các anh, chị và các bạn là lãnh đạo, nhân viên Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội

đã cung cấp cho tôi những số liệu, thông tin quý báu

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ

cả vật chất lẫn tinh thần trong thời gian tôi thực hiện luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Phúc Dũng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Vốn và vai trò của vốn trong hoạt động của doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Các đặc trưng cơ bản của vốn 4

1.1.3 Phân loại vốn 5

1.1.4 Vai trò của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp 10

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 11

1.2.1 Khái niệm 11

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn 14

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 18

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nói chung 18

1.3.2 Một số nhân tố đặc thù ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sản xuất Sữa 23

1.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 31

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA HÀ NỘI 34

2.1 Tổng quan về ngành sữa Việt Nam và Công ty Cổ phần sữa Hà Nội 34

2.1.1 Khái quát quá trình đầu tư và phát triển của ngành sữa tại Việt Nam 34

2.1.2 Khái quát về công ty cổ phần sữa Hà Nội 37

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội 46

2.2.1 Tình hình tài chính của Công ty cổ phần Sữa Hà Nội 46

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội 50

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội 56

Trang 4

2.3.1 Nhân tố bên trong 56

2.3.2 Nhân tố bên ngoài 57

2.4 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội 58

2.4.1 Những kết quả đã đạt được và nguyên nhân 58

2.4.2 Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân 60

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA HÀ NỘI 63

3.1 Những định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội đến năm 2017 63

3.1.1 Mục tiêu phát triển 63

3.1.2 Mục tiêu về hiệu quả sử dụng vốn năm 2015-2017 64

3.1.3 Quan điểm phát triển 66

3.1.4 Các chiến lược triển khai 66

3.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần Sữa Hà Nội 68

3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội 69

3.3.1 Giải pháp chung nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội 69

3.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 74

3.3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 78

3.4 Một số kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước 80

3.4.1 Đối với Chính phủ 80

3.4.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 81

KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

1 Hình 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sữa tiệt trùng

(Phương pháp tiệt trùng sữa trong bao bì) 24

2 Hình 1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sữa tiệt trùng

3 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty CP Sữa Hà Nội 40

4 Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HanoiMilk

5 Bảng 2.2 Cơ cấu vốn của HanoiMilk giai đoạn 2012 - 2014 47

6 Bảng 2.3 Khả năng thanh toán của HanoiMilk giai đoạn

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam tham gia ngày càng sâu, rộng vào nền kinh tế quốc tế Nhất là từ khiViệt Nam tham gia vào tổ chức thương mại thế giới WTO Tuy nhiên, hiện nay sứccạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thương trường thấp Nhiều doanhnghiệp thua lỗ, phá sản hoặc đang trên bờ vực phá sản Một số doanh nghiệp sảnxuất – kinh doanh các sản phẩm Sữa cũng không nằm ngoài thực tế trên

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh kémhiệu quả hoặc thua lỗ trong đó sử dụng vốn cho sản xuất kinh doanh là một trongnhững nguyên nhân cơ bản

Xuất phát từ thực tiễn khách quan và cần thiết phải sử dụng vốn có hiệu quả,đúng mục đích nhằm giúp công ty có định hướng chiến lược lâu dài, hướng tới mụctiêu xây dựng công ty lớn mạnh trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Sữa ở Việt

Nam, tôi lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sữa Hà Nội” nhằm đáp ứng yêu cầu trên

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài.

Hiện nay, có khá nhiều công trình nghiên cứu về Nâng cao hiệu quả sử dụngvốn trong các Doanh nghiệp, nhưng các công trình nghiên cứu này còn tồn tại một

số hạn chế Cụ thể như sau:

Luận văn Thạc sỹ “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tập đoànFPT” (tác giả Trần Thị Huyền Trang, Học viện tài chính, 2013) Luận văn gồm 3chương đã đưa các khái niệm, lý luận, thực trạng và đề ra các giải pháp để nâng caohiệu quả sử dụng vốn Phạm vi nghiên cứu khá rộng, tuy nhiên còn chung chung,chưa phân tích sâu tình hình vốn cố định của FPT, chưa đưa ra được những giảipháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của FPT

Trang 8

Luận văn Thạc sỹ “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH các hệthống Viễn thông VNPT – FUJITSU (VFT)” (tác giả Đỗ Thái Bình, Học viện Côngnghệ Bưu Chính Viễn Thông, 2013) Luận văn gồm 3 chương đã đưa các khái niệm,

lý luận, thực trạng và đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tuynhiên, tác giả phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu và nguồn hình thànhvốn còn sơ sài, từ đó những nguyên nhân còn tồn tại đưa ra cũng chưa thật sự đầy đủ.Luận văn Thạc sỹ “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CP Sao TháiDương – Chi nhánh Hà Nam” (tác giả Đỗ Thị Thùy Trang, Học viện tài chính,2013) Luận văn gồm 3 chương đã đưa các khái niệm, lý luận, thực trạng và đề racác giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Phạm vi nghiên cứu chỉ gói gọn ởChi nhánh Hà Nam của Công ty CP Sao Thái Dương Luận văn đã phân tích đượccác nguyên nhân vì sao hiệu quả sử dụng vốn của chi nhánh chưa hiệu quả, tuynhiên, chưa đưa ra được những giải pháp cụ thể và cần thiết

Như vậy đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sữa HàNội” làm luận văn Thạc sỹ không trùng lặp với các đề tài nghiên cứu trước đây

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu, phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong giai đoạn 2012 - 2014 tạiCông ty Cổ phần Sữa Hà Nội

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp

- Tổng hợp, phân tích các số liệu để làm rõ những nguyên nhân, tồn tại trongvấn đề sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội

Trang 9

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty

Cổ phần Sữa Hà Nội

6 Kết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn: Ngoài Phần mở đầu và Kết luận, luận văn kết cấu theo

03 chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sữa Hà Nộithời gian qua

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sữa

Hà Nội trong thời gian tới

Trang 10

1 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Vốn và vai trò của vốn trong hoạt động của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Vốn là một khối lượng tiền tệ nào đó được đưa vào lưu thông nhằm mục đíchkiếm lời Số tiền đó được sử dụng muôn hình muôn vẻ, nhưng suy cho cùng là đểmua sắm tư liệu sản xuất và trả công cho người lao động, nhằm hoàn thành côngviệc sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó với mục đích là thu về số tiền lớn hơnban đầu

1.1.2 Các đặc trưng cơ bản của vốn

- Thứ nhất: Vốn phải đại diện cho một giá trị tài sản như nhà xưởng, vật kiến

trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, truyền dẫn, bằng phát minh sáng chế,nhãn hiệu thương mại, quyền sử dụng đất, nguyên liệu, nhiên liệu

- Thứ hai: vốn phải vận động và sinh lời, vốn phải biểu hiện bằng tiền nhưng

chưa hẳn tiền đã là vốn Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để trở thành vốn thì nóphải được vận động và sinh lời Trong quá trình vận động tiền có thể thay đổi hìnhthái biểu hiện Nhưng khi kết thúc vòng tuần hoàn nó phải trở về hình thái ban đầucủa nó là tiền với giá trị lớn hơn

- Thứ ba: Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể

phát huy tác dụng Để đầu tư vào sản xuất kinh doanh vốn phải được tích tụ, tậptrung thành một lượng nhất định đủ để đầu tư cho một dự án dù là nhỏ nhất, vì vậynếu vốn không đủ lớn để trang trải những chi phí đầu tư ban đầu thì không thể tiếnhành sản xuất kinh doanh Do đó doanh nghiệp không những chỉ khai thác nhữngtiềm năng về vốn của mình mà còn phải tìm cách thu hút các nguồn vốn khác như:nhận vốn góp liên doanh, phát hành cổ phiếu, trái phiếu vay vốn,

- Thứ tư: Vốn có giá trị về mặt thời gian: Do ảnh hưởng của sự biến động, giá

cả, lạm phát nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau đều khác nhau

Trang 11

- Thứ năm: Vốn được coi là hàng hoá đặc biệt Khác với hàng hoá thông

thường, hàng hoá vốn khi bị bán đi người chủ không bị mất quyền sở hữu mà chỉmất quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định theo thoả thuận Giá cả muabán vốn chính là lãi suất cho vay Giá cả mua bán vốn cũng tuân theo quy luật cungcầu trên thị trường

Từ những đặc trưng của vốn cho thấy vốn là nguồn lực có hạn, là cơ sở choviệc hoạch định cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới các bước tiếp theo của

quá trình kinh doanh

1.1.3 Phân loại vốn

1.1.3.1 Căn cứ vào tính chất sở hữu

Theo hình thức sở hữu, vốn của doanh nghiệp được chia thành hai loại là vốnchủ sở hữu và nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanhnghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt Khi mới thành lập thìvốn chủ sở hữu do các thành viên đóng góp và hình thành vốn điều lệ Trong quátrình hoạt động, nguồn vốn chủ sở hữu được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, nguồn vốn chủ sở hữu còn được bổ sung từmột số nguồn khác như lợi nhuận không chia, quỹ đầu tư phát triển

Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ độnghoàn toàn trong sản xuất Doanh nghiệp có cơ sở để chủ động và kịp thời đưa ra cácquyết sách quyết định trong kinh doanh để đạt được các mục tiêu của mình màkhông phải tìm kiếm và phụ thuộc vào nguồn vốn tài trợ Tuy nhiên, nguồn vốn nàythường bị hạn chế về quy mô nên không đáp ứng mọi nhu cầu về vốn cho sản xuấtkinh doanh Do vậy, doanh nghiệp vẫn cần phải huy động thêm các nguồn khác từbên ngoài

Trang 12

Các khoản nợ phải trả: là các khoản vốn được hình thành từ vốn vay các ngânhàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành tráiphiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Đặc điểm chung của nguồn vốnnày là doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng chúng trong một khoảng thời gian nhấtđịnh sau đó doanh nghiệp phải hoàn trả lại và thường phải kèm theo một khoản chiphí sử dụng lượng vốn đó.

Thông thường, một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn: Vốn chủ sở hữu

và các khoản nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Sự kết hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểmcủa ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động, cũng như quyết định của người quản

lý doanh nghiệp trên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế cũng như tìnhhình thực tế của doanh nghiệp

1.1.3.2 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của vốn trong chu kỳ sản xuất kinh doanh

Theo đặc điểm luân chuyển vốn, vốn được phân thành vốn lưu động và vốn cốđịnh Đây là hình thức phân loại thể hiện rõ ràng, chính xác và thuận tiện nhất màhầu hết các doanh nghiệp hiện nay đang áp dụng

a) Vốn cố định:

Khái niệm: Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng

trước về tài sản cố định (TSCĐ) mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành trong một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng.

Vốn cố định là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các TSCĐ nênnếu số vốn này được sử dụng có hiệu quả thì sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồilại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ của mình Mặt khác, quy

mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của TSCĐ, ảnh hưởng rất lớnđến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Song ngược lại những đặc điểm kinh tế của TSCĐ trong quá trình sử dụng lại

có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định

Trang 13

Vốn cố định có một ý nghĩa rất quan trọng, vì không chỉ chiếm một tỷ trọnglớn trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp, có tính chất quyết định tới nănglực sản xuất của doanh nghiệp mà còn do việc sử dụng vốn cố định thường gắn liềnvới hoạt động đầu tư dài hạn, thu hồi vốn chậm và dễ gặp rủi ro Vì vậy, để sử dụng

có hiệu quả vốn cố định trong hoạt động kinh doanh thường xuyên cần thực hiệncác biện pháp để không chỉ bảo toàn mà còn phát triển được vốn cố định của doanhnghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh

Do đặc điểm TSCĐ và vốn cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh, song vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu, còn giátrị lại chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm Vì thế nội dung bảo toàn vốn cố địnhluôn bao gồm hai mặt hiện vật và giá trị Trong đó bảo toàn về mặt hiện vật là tiền

đề để bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị

Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật là không phải chỉ là giữ nguyên hình tháivật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ mà quan trọng hơn là duy trì thườngxuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó Điều đó có nghĩa là trong quá trình sửdụng doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ không làm mất mát TSCĐ, thực hiện đúngquy chế sử dụng, bảo dưỡng nhằm duy trì và nâng cao năng lực hoạt động củaTSCĐ, không để TSCĐ bị hư hỏng trước thời hạn quy định

Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là phải duy trì được sức mua của vốn cốđịnh ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu tư ban đầu bất kể sự biếnđộng của giá cả, sự thay đổi của tỷ giá hối đoái, ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹthuật

Để bảo toàn và phát triển vốn cố định của doanh nghiệp cần đánh giá đúng cácnguyên nhân dẫn đến tình trạng không bảo toàn được vốn để có biện pháp xử lýthích hợp Có thể nêu ra một số biện pháp chủ yếu sau đây:

- Phải đánh giá đúng giá trị của TSCĐ tạo điều kiện phản ánh chính xác tìnhhình biến động của vốn cố định, quy mô vốn phải bảo toàn Điều chỉnh kịp thời giátrị của TSCĐ để tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao, không để mấtvốn cố định

Trang 14

- Lựa chọn phương pháp khấu hao và xác định mức khấu hao thích hợp,không để mất vốn và hạn chế tối đa ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình.

- Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phương pháp công nghệ sản xuất, đồngthời nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ hiện có của doanh nghiệp cả về thời gian vàcông suất Kịp thời thanh lý các TSCĐ không cần dùng hoặc đã hư hỏng, không dựtrữ quá mức các TSCĐ chưa cần dùng

- Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa dự phòng TSCĐ, không để xảy

ra tình trạng TSCĐ hư hỏng trước thời hạn hoặc hư hỏng bất thường gây ra thiệt hạihoặc phải ngừng sản xuất

- Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi rotrong kinh doanh để hạn chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân khách quannhư mua bảo hiểm tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính, trích trước chi phí dự phònggiảm giá các khoản đầu tư tài chính

b) Vốn lưu động:

Khái niệm: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu

tư, mua sắm các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài tư liệu lao động, các doanh nghiệpcòn cần có các đối tượng lao động như nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm Trong quá trình sản xuất kinh doanh các đối tượng này sẽ chỉ tham gia vào một chu

kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đượcchuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Những đối tượng lao động nóitrên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi là các tài sản lưu động, còn về hình tháigiá trị được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 15

Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động (TSLĐ) nên đặc điểm vận độngcủa vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ Trongdoanh nghiệp TSLĐ được chia thành 2 loại: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông.TSLĐ sản xuất bao gồm các loại nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, bánthành phẩm, sản phẩm dở dang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến TSLĐlưu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền,các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trảtrước Trong quá trình sản xuất kinh doanh các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thôngluôn vận động, thay thế và chuyển hoá nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh được tiến hành liên tục

Vốn lưu động của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giaiđoạn của chu kỳ kinh doanh: Dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình nàyđược diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trìnhtuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinhdoanh, vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện từ hình thái vốn tiền tệ ban đầusang hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở vềhình thái vốn tiền tệ Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất vốn lưu động hoàn thành mộtvòng chu chuyển

Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển và tuần hoàn của TSLĐ và vốn lưu động, cóthể rút ra một số yêu cầu trong khâu quản lý sử dụng và bảo toàn vốn lưu động nhưsau:

- Cần phải xác định đúng đắn số vốn lưu động cần thiết trong chu kỳ kinhdoanh Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao sẽ không khuyếnkhích doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng, không có những biện phápcải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Từ đó gây ra tình trạng ứ đọng vật tư hàng hoá, vốn luân chuyển chậm và phát sinhcác chi phí không cần thiết làm tăng giá thành sản phẩm

Trang 16

Ngược lại nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ gâynhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệpthiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất liên tục, gây nên những thiệt hại do ngừng sảnxuất, không có khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với kháchhàng.

Trang 17

Do đó việc xác định đúng đắn số vốn lưu động sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệuquả sử dụng vốn lưu động nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chungcủa doanh nghiệp.

- Cần khai thác triệt để các nguồn vốn nội bộ và các khoản vốn có thể chiếmdụng một cách thường xuyên (nợ định mức) Khi đã khai thác triệt để nguồn vốntrong doanh nghiệp mà vẫn thiếu khi đó mới huy động thêm nguồn vốn từ bên ngoàithông qua các tổ chức tài chính tín dụng, liên doanh liên kết, phát hành cổ phiếu,trái phiếu

- Phải bảo toàn được giá trị thực của vốn, hay nói cách khác là đảm bảo sứcmua của đồng vốn không bị giảm sút so với ban đầu, do đó cần phải đẩy mạnh tiêuthụ hàng hoá, kịp thời xử lý vật tư, hàng hoá chậm luân chuyển để giải phóng vốn,thường xuyên xác định phần chênh lệch giữa giá thị trường với vốn bỏ ra ban đầu

về tài sản lưu động tồn kho để có biện pháp xử lý kịp thời, đối với những khoản nợkhó đòi cần tiến hành áp dụng các hình thức hợp đồng tín dụng thương mại để ngănchặn các hiện tượng chiếm dụng vốn

1.1.4 Vai trò của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp

Qua việc xem xét các khái niệm và phân loại về vốn, ta có thể thấy vốn là tiền

đề cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Phải có một lượng tiền nhất định mới cóthể tiến hành các hoạt động đầu tư của mình, bắt đầu từ việc doanh nghiệp mua cáctài sản cần thiết cho việc xây dựng và khởi động doanh nghiệp (máy móc thiết bị,xây dựng nhà xưởng, mua phát minh sáng chế…), đảm bảo cho sự vận động củadoanh nghiệp (mua nguyên vật liệu, trả lương cho công nhân, trả lãi…) và sự tăngtrưởng của doanh nghiệp (đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất) Vậy vốn là yếu tốkhởi đầu, bắt nguồn của mọi hoạt động kinh doanh, nó tồn tại và đi liền xuyên suốtgiúp cho các doanh nghiệp hình thành và phát triển

Vốn của các doanh nghiệp có vai trò quyết định, là điều kiện tiên quyết quantrọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của từng loại doanh nghiệp theo luậtđịnh Trong những nền kinh tế khác nhau, những loại hình doanh nghiệp khác nhautầm quan trọng của vốn cũng được thể hiện ở mức độ khác nhau

Trang 18

Vốn là yếu tố quyết định mức độ trang thiết bị kỹ thuật, quyết định việc đổimới công nghệ, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, ứng dụng thành tựu mới của khoahọc và phát triển sản xuất kinh doanh Đây là một trong những yếu tố quyết địnhđến sự thành công và đi lên của doanh nghiệp.

Vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện

có và tiềm năng tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát triểnthị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá, là điều kiện để phát triển kinh doanh, thựchiện các chiến lược, sách lược kinh doanh, là chất keo để nối chắp, dính kết các quátrình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động

Vốn được đưa vào đầu tư sản xuất kinh doanh, dưới sự tác động của người sửdụng vốn, thông qua quy luật T - H ( TLSX, TLLĐ )- S X - H’ -T’ Quy luật nàyvới T’ > T, cho thấy vốn của doanh nghiệp sau quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo

ra một lượng giá trị lớn hơn ban đầu, đó là giá trị thặng dư Như vậy, vốn có vai tròtạo ra giá trị thặng dư, đó chính là nguồn gốc của lợi nhuận doanh nghiệp

Bên cạnh vai trò tạo ra giá trị thặng dư, vốn còn đóng vai trò quan trọng nữa làgiám đốc quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phần lớn mọihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều có liên quan đến vốn, đều sửdụng vốn, vì thế thông qua quản lý vốn có thể quản lý doanh nghiệp Sự vận độngcủa vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng phản ánh sự vận động của hànghoá dịch vụ, vì vậy quản lý vốn cũng chính là quản lý sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Tóm lại, vốn có vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một việc là cần thiết củadoanh nghiệp Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp cần phải có chính sáchbiện pháp sử dụng tài sản của mình tốt hơn

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm

Trang 19

Vốn là điều kiện cần cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng chưa

đủ để doanh nghiệp đạt được mục đích kinh doanh Điều đó đồng nghĩa với việcdoanh nghiệp phải khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, trong đó

sử dụng có hiệu quả nguồn vốn là một vấn đề cực kỳ quan trọng, có ý nghĩa quyếtđịnh tới sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Nói cách khác, việc sử dụng vốn cóhiệu quả là yêu cầu bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp

Mục tiêu chủ yếu của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trongnền kinh tế thị trường đó là tối đa hóa giá trị tài sản chủ sở hữu, tối đa hóa lợinhuận Để đạt được mục tiêu trên, các doanh nghiệp phải chú trọng nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh, có được mức lợi nhuận cao nhất có thể Có thể đánh giáhiệu quả kinh doanh thể hiện rõ nhất bằng cách sử dụng thước đo tiền tệ để lượnghóa các đầu ra và đầu vào, đánh giá quan hệ giữa chúng Hiệu quả kinh doanh đượcxác định bằng thước đo tiền tệ gọi là hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Tuy nhiên quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn được hiểu trên hai khía cạnh:

- Với số vốn hiện có doanh nghiệp có thể sản xuất thêm sản phẩm với chấtlượng tốt, giá thành hạ nhằm mục đích tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Đầu tư thêm vốn (mở rộng quy mô sản xuất, tăng doanh thu) sao cho tốc độtăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của vốn

Ngoài ra, hiệu quả sử dụng vốn có thể được đánh giá thông qua tốc độ quayvòng vốn Trên giác độ này, nếu vốn quay vòng càng nhanh thì doanh nghiệp có thểcoi như đạt hiệu quả sử dụng vốn cao Tuy vậy, tốc độ vòng quay của vốn còn phụthuộc vào nhiều yếu tố khác như: cơ cấu vốn hay cấu tạo hữu cơ của doanh nghiệp;giá bán hàng liên quan đến tốc độ tiêu thụ sản phẩm, phương thức bán hàng,phương thức thanh toán…, trong đó có các yếu tố phụ thuộc vào thể chế, hệ thốngthanh toán là những yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của các doanh nghiệp

Trang 20

Hiệu quả sử dụng vốn có thể được đánh giá thông qua lợi ích kinh tế Hiệu quả

sử dụng vốn được coi là cao khi doanh nghiệp đạt được tỷ suất lợi nhuận cao Trongnền kinh tế thị trường, lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp quan trọng sốmột đối với các doanh nghiệp Lợi nhuận là mục tiêu cao nhất quyết định đến sựsống còn và phát triển của doanh nghiệp Như vậy, quan điểm cho rằng một doanhnghiệp đạt được tỷ suất lợi nhuận cao có thể được xem như có hiệu quả kinh tế vàhiệu quả sử dụng vốn cao là hoàn toàn có cơ sở Song trên thực tế, để có tỷ suất lợinhuận cao, doanh nghiệp phải đạt được hiệu quả cao trong hàng loạt các hoạt độngcủa quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Cũng có quan điểm cho rằng tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn phải dựa trên cơ

sở điểm hòa vốn xác định Tức là kết quả hữu ích thực sự được xác định khi mà thunhập bù đắp hoàn toàn số vốn bỏ ra Phần vượt trên điểm hoà vốn mới là thu nhậplàm cơ sở xác định hiệu quả sử dụng vốn

Vốn là một nhân tố hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, nó giữ một vai trò nền tảng trọng yếu đối với sự phát triển vàtồn tại của doanh nghiệp Với cùng một lượng vốn nhưng lợi nhuận thu được ở cácdoanh nghiệp khác nhau lại khác nhau Vậy điều gì đã tạo ra sự khác biệt này? Vấn

đề này có rất nhiều câu trả lời Có thể do biến động của thị trường mà hàng hoá củacông ty này bán chạy hơn công ty khác, song một nguyên nhân lớn là do công tác sửdụng vốn của các doanh nghiệp có hiệu quả khác nhau Chính vì vậy mà việc sửdụng vốn như thế nào để mang lại lợi nhuận cao nhất luôn được các doanh nghiệpquan tâm Với một lượng vốn nhất định, doanh nghiệp mong muốn tạo ra đượcnhiều sản phẩm nhất, bán được với doanh thu cao nhất

Vậy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa, nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời , tốc độ luân chuyển vốn…

Trang 21

Trong một doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn phản ánh trình độ sử dụngnguồn lực hiện có Trình độ sử dụng nguồn lực thể hiện qua kết quả kinh doanh củamỗi kỳ hạch toán, qua đó quy mô vốn của doanh nghiệp có thể bị thu hẹp so với đầu

kỳ (doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả, nếu tình trạng này kéo dài có thểdoanh nghiệp sẽ bị phá sản) và cũng có thể được bảo tồn và phát triển Đây là kếtquả mà doanh nghiệp nào cũng cần phải phấn đấu để đạt được bởi vì khi bảo tồnđược vốn sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp tồn tại và tìm ra những biện pháp,bước đi đúng đắn phù hợp với điều kiện của nền kinh tế thị trường nhằm phát triểnvốn trong một khoảng thời gian nào đó

Sử dụng vốn hiệu quả sẽ đảm bảo khả năng an toàn về tài chính cho doanhnghiệp, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Qua đó doanhnghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, khắcphục được rủi ro trong sản xuất - kinh doanh Mặt khác đối với các doanh nghiệpnâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng uy tín, thế lực, sự bành trướng của doanhnghiệp trên thương trường đồng thời góp phần tạo ra sản phẩm với chất lượng cao,giá thành hạ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, đảm bảo khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp Từ đó tạo ra lợi nhuận lớn hơn Đó là cơ sở để mở rộng qui môsản xuất, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên và người lao động, nâng caohiệu quả đóng góp cho xã hội

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn

Hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp có ý nghĩa then chốt và quyếtđịnh đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụngtổng vốn của doanh nghiệp phản ánh kết quả tổng hợp quá trình sử dụng toàn bộvốn, tài sản Các chỉ tiêu này phản ánh chất lượng và trình độ quản lý sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, bao gồm:

 Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh =

Doanh thu thuầnVốn kinh doanh bình quân

Trang 22

Hiệu suất sử dụng tổng vốn cho biết một đồng vốn được doanh nghiệp đầu tư vàotài sản đem lại mấy đồng doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng vốn càng lớn, trong cácđiều kiện khác không đổi có nghĩa là hiệu quả quản lý toàn bộ tài sản càng cao.

 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh =

Lợi nhuận sau thuếVốn kinh doanh bình quân

Trang 23

Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng lợi nhuận được tạo ra khi bỏ một đồngvốn vào sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn càng

có hiệu quả

 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu =

Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu bình quân

Trang 24

Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng lợi nhuận được tạo ra khi bỏ ra mộtđồng vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ sở hữucàng hiệu quả.

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Vòng quay hàng tồn kho:

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân

Trang 25

Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyểntrong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển hàng tồn kho trong một thời

kỳ nhất định Số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càngtốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp mà vẫn đạt doanh số cao

Vòng quay các khoản phải thu:

Vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu thuầnCác khoản phải thu bình quân

Trang 26

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thànhtiền mặt của doanh nghiệp Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản thu là tốt.

 Kỳ thu tiền trung bình:

Kỳ thu tiền trung bình = 360

Vòng quay các khoản phải thu

= Các khoản phải thu bình quân x 360 Doanh thu thuần

Trang 27

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phảithu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu) Vòng quay các khoản phải thucàng lớn thì kỳ thu tiền càng nhỏ.

 Vòng quay vốn lưu động:

Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần

Vốn lưu động bình quân

Trang 28

Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấyvòng Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càngcao.

Mức đảm nhiệm vốn lưu động:

Mức đảm nhiệm vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quânDoanh thu thuần

Trang 29

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu vốn lưuđộng Chỉ tiêu này càng nhỏ, càng tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động:

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động =

Lợi nhuận sau thuếVốn lưu động bình quân

Trang 30

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động phản ánh một đồng vốn lưu động mangvào sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất nàycàng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tốt và ngược lại

1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Doanh thu thuầnTSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ

Trang 31

TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ là bình quân số học của nguyên giá TSCĐđầu kỳ và cuối kỳ Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao.

 Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

Doanh thu thuầnVốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ

Vốn cố định đầu kỳ = Nguyên giá TSCĐ - Số tiền khấu hao luỹ kế

(Hoặc cuối kỳ) ở đầu kỳ (hoặc cuối kỳ) ở đầu kỳ (hoặc cuối kỳ)

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn cố định có thể đảm bảo tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố địnhngày càng cao

 Hàm lượng vốn cố định

Hàm lượng vốn cố định =

Vốn cố định bình quân trong kỳDoanh thu thuần trong kỳ

Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định Nó phảnánh để tạo ra 1 đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định Chỉ tiêu nàycàng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao

 Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định =

Lợi nhuận sau thuếVốn cố định bình quân

Trang 32

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậntrong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao.

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nói chung

1.3.1.1 Nhân tố bên trong

Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành nghề sản xuất kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Sự ảnh hưởng này thể hiện trong việc bố trí cơ cấu vốncủa doanh nghiệp, bố trí vốn khác nhau vào tài sản của doanh nghiệp, tuỳ thuộc vàotừng loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu vốn của chúng cũng khác nhau (ví dụ: trongcác doanh nghiệp thương mại thì vốn lưu động chiếm tỷ trọng chủ yếu), do đó ảnhhưởng tới tốc độ luân chuyển vốn, từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp là độc quyền hay cạnh tranh, làcạnh tranh hoàn hảo hay không hoàn hảo Sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinhdoanh có chu kỳ sống đang đi lên hay đi xuống tất cả những điều này đều ảnhhưởng tới kết quả hoạt động sản xuất -kinh doanh của doanh nghiệp và do đó ảnhhưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốngiữa các thời kỳ trong năm thường không biến động lớn, doanh nghiệp lại thườngxuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp cho doanh nghiệp dễ dàng đảm bảo cânđối thu chi bằng tiền và đảm bảo nguồn vốn cho kinh doanh, vốn được quay vòngnhiều lần trong năm Ngược lại những doanh nghiệp sản xuất ra những loại sảnphẩm có chu kỳ sản xuất dài phải ứng ra một lượng vốn lưu động tương đối lớn,vốn thu hồi chậm, quay vòng ít

Nhân tố nguồn nhân lực

Trang 33

Con người vừa là chủ thể vừa là đối tượng của mọi hoạt động, con người lànhân tố trung tâm và quyết định tới sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp, Trình

độ quản lý của doanh nghiệp và tay nghề của công nhân ảnh hưởng trực tiếp đến kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp

Trình độ quản lý doanh nghiệp: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu nhà

quản lý không có phương án sản xuất hữu hiệu, không bố trí hợp lý các khâu, cácgiai đoạn sản xuất, sẽ gây lãng phí về nhân lực, vốn, nguyên vật liệu Điều này sẽảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung, hiệu quả sử dụng vốn nóiriêng Trong quản lý tài chính, nhà quản lý doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốnkinh doanh, phải bố trí cơ cấu vốn hợp lý, không để vốn bị ứ đọng, dư thừa, phảihuy động đủ vốn cho sản xuất Nếu vốn không đủ đáp ứng cho nhu cầu sản xuất thìquá trình sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng Nếu cơ cấu vốn không hợp lý, vốn đầu

tư lớn vào các tài sản không sử dụng hoặc ít sử dụng, vốn trong quá trình thanh toán

bị chiếm dụng sẽ làm tăng chi phí sản xuất, làm giảm lợi nhuận, giảm hiệu quả sửdụng vốn

Trình độ người lao động : Chất lượng tay nghề của người công nhân có tác

động đáng kể đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối vớidoanh nghiệp sản xuất thì chất lượng sản phẩm sản xuất ra phụ thuộc rất lớn vàotrình độ tay nghề của người công nhân sản xuất Họ chính là các nhân tố trực tiếpthực hiện và chính họ tạo ra kết quả kinh doanh, vì vậy để có được kết quả kinhdoanh tốt đòi hỏi người công nhân phải có trách nhiệm cao và tay nghề giỏi Từ đódoanh nghiệp có thể nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm vật liệu; hạ giá thànhsản xuất từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và tiêu thụ sản phẩm, đạt kết quả kinhdoanh cao và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và chiến lược sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 34

Hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có hiệu quả haykhông phụ thuộc rất lớn vào cách thức tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nếu phương thức tổ chức hoạt động phù hợp thì sẽ thúc đẩy sản xuấtkinh doanh, tiết kiệm được chi phí, tăng hiệu quả sử dụng vốn Ngược lại, nếukhông có một phương thức tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp sẽ gâylãng phí vốn, làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, chiến lược sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp có tínhchất quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có mộtchiến lược sản xuất - kinh doanh đúng đắn (như tập trung sản xuất những mặt hàng

là thế mạnh của công ty, xác định đúng đối tượng khách hàng tiềm năng ), sảnphẩm hàng hóa được tiêu thụ nhanh, đáp ứng được những yêu cầu của người tiêudùng sẽ làm tăng doanh thu, tăng vòng quay vốn, từ đó tăng hiệu quả sử dụng vốncủa công ty

Phương thức tiêu thụ sản phẩm của công ty cũng quyết định đến hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp, nếu công ty có phương thức tiêu thụ sản phẩm phù hợp, sản phẩm của công

ty sẽ được tiêu thụ nhanh hơn, nhiều hơn, tiết kiệm được chi phí, hiệu quả kinhdoanh cao hơn.Ngược lại nếu phương thức tiêu thụ sản phẩm không phù hợp sẽ làmgiảm hiệu quả kinh doanh của công ty và có thể dẫn đến phá sản Ví dụ: Công tyDell căn nguyên là một công ty bán hàng trực tiếp nhưng sau đó vào thập kỷ 90 họthử bán qua các cửa hàng bán lẻ và hầu như đổ vỡ, thất bại Điều này khiến họ phảiquay lại mô hình trực tiếp và họ đã không mất phương hướng từ đó

1.3.1.2 Nhân tố bên ngoài

Chính sách vĩ mô của Nhà nước

Trang 35

Để tạo ra môi trường kinh tế ổn định, đảm bảo cho sự phát triển bền vững, nhànước điều hành và quản lý nền kinh tế vĩ mô bằng các chính sách kinh tế vĩ mô Vớibất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành sẽ ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốnnói riêng Sự nhất quán trong chủ trương đường lối cơ bản của nhà nước luôn là yếu

tố tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh và cóđiều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Hệ thống tài chính tiền tệ, vấn đề lạmphát, thất nghiệp và các chính sách tài khoá của chính phủ có tác động lớn đến quátrình ra quyết định kinh doanh và kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh củadoanh nghiệp

Chính sách lãi suất: lãi suất tín dụng là một công cụ chủ yếu để điều hành

lượng cung cầu tiền tệ, nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn và kinh doanhcủa doanh nghiệp Khi lãi suất tăng làm chi phí vốn tăng, nếu doanh nghiệp không

có cơ cấu vốn hợp lý, sản xuất - kinh doanh không hiệu quả thì hiệu quả sử dụngvốn nhất là đối với phần vốn vay sẽ giảm sút Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất

là vấn đề quan trọng khi quyết định thực hiện một hoạt động đầu tư hay một phương

án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tính toán xem liệu hoạt động đầu tư hayphương án sản xuất có đảm bảo được doanh lợi vốn lớn hơn lãi suất tiền vay haykhông, nếu nhỏ hơn thì có nghĩa là không hiệu quả, doanh nghiệp sẽ không thu hồivốn Đối với hoạt động đầu tư hay phương án sản xuất sử dụng vốn tự có cũng phảitính đến chi phí vốn, nếu có hiệu quả thì mới nên thực hiện

Chính sách thuế: Thuế là công cụ quan trọng của nhà nước để điều tiết kinh tế

vĩ mô nói chung và điều tiết hoạt động của doanh nghiệp nói riêng Chính sách thuếcủa nhà nước có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp bởi vì mức thuế cao hay thấp sẽ làm cho phần lợi nhuận sau thuế nhiều hay

ít, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp

Nhân tố thị trường

Trang 36

Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, mọi hoạt động sử dụng vốncủa doanh nghiệp từ việc huy động vốn, sử dụng vốn mua sắm các yếu tố đầu vào,đến việc bán sản phẩm thu hồi vốn đều diễn ra trên thị trường Do vậy, thị trường làmột nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.Thị trường gắn liền với quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng hàng hóa, lànơi quyết định trả lời 3 câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuấtcho ai? Nó ảnh hưởng đến các yếu tố đầu vào (các yếu tố sản xuất) và đầu ra(khách hàng và lợi nhuận của doanh nghiệp) Trong nền kinh tế thị trường, cácdoanh nghiệp đều chịu chi phối của các quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luậtlưu thông tiền tệ thông qua sự vận động của giá cả Đó là nơi cuối cùng kiểm trachủng loại các hàng hóa, sản lượng và chất lượng sản phẩm, là trung tâm của toàn

bộ các quá trình sản xuất Hay nói một cách bao trùm nhất, nó ảnh hưởng tới toàn

bộ cuộc đời của doanh nghiệp, nó quyết định đến sự tồn tại, phát triển hay suy vongcủa mỗi doanh nghiệp, và sự tác động của nó tới hiệu quả sử dụng vốn được thểhiện qua các điểm sau:

- Để sản xuất cần có các yếu tố sản xuất Thị trường chính là nơi cung cấp cácyếu tố đó đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường Tuy nhiên,nếu chi phí trả cho các yếu tố sản xuất đó cao sẽ ảnh hưởng tới khả năng tiêu thụsản phẩm, từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn

- Sản xuất hàng hóa là sản xuất để trao đổi, để bán, thị trường là nơi tiêu thụhàng hóa cho doanh nghiệp Thông qua thị trường, giá trị hàng hóa được thực hiện

và các doanh nghiệp thu hồi được vốn Do đó, khi hàng hóa sản xuất ra không tiêuthụ được sẽ làm cho vốn lưu động không luân chuyển được, bị ứ đọng, không sinhlời thì đó là một hiện trạng của sử dụng vốn không hiệu quả

- Sự biến động của nền kinh tế cũng là nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp Sự biến động này kéo theo hai chiều hướng tích cực hoặctiêu cực, thể hiện ở cả đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp:

Trang 37

+ Khi có sự biến động của các yếu tố đầu vào dẫn đến dự trữ lớn, ảnh hưởngtới chi phí sản xuất tức là ảnh hưởng tới giá bán của sản phẩm và khả năng tiêu thụ.Điều đó có nghĩa là ảnh hưởng tới giá trị của đồng tiền vốn làm cho vốn chậm lưuchuyển và làm giảm mức luân chuyển hàng hóa.

+ Sự biến động của thị trường đầu ra (sự biến động của khâu tiêu thụ sảnphẩm) như thay đổi nhu cầu của người tiêu dùng, thu nhập cá nhân giảm dẫn đếnhàng hóa không tiêu thụ được gây ứ đọng làm lãng phí vốn, tăng chi phí hàng tồnkho, từ đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

+ Thị trường tài chính: Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống các

tổ chức tài chính trung gian cũng là một nhân tố đáng kể tác động đến hoạt độngcủa doanh nghiệp nói chung và hoạt động tài chính nói riêng Một thị trường tàichính và hệ thống các tổ chức tài chính trung gian phát triển đầy đủ, đa dạng sẽ tạođiều kiện cho doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn có chi phí rẻ, đồng thời doanhnghiệp có thể đa dạng các hình thức đầu tư và có được cơ cấu vốn hợp lý mang lạihiệu quả cao nhất trong việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Nhân tố công nghệ

Sự thay đổi của công nghệ sẽ ảnh hưởng đến chu kỳ sản phẩm, phương phápsản xuất, nguyên vật liệu Vì vậy với sự tiến bộ của công nghệ khoa học kỹ thuậthiện nay, nếu như doanh nghiệp không chú trọng đầu tư, đổi mới công nghệ hợp lýthì tất yếu sẽ dẫn đến tụt hậu, không có khả năng cạnh tranh trên thị trường

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên bao gồm số chủng loại và khốilượng của các tài nguyên thiên nhiên, điều kiện môi trường khí hậu và vị trí địa lý.Những yếu tố này tác động đến sự hình thành, phát triển và tốc độ phát triển củamỗi doanh nghiệp và do đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp,bởi vì nó ảnh hưởng tới chi phí đầu tư và rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2 Một số nhân tố đặc thù ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sản xuất Sữa.

1.3.2.1 Dây chuyền công nghệ

Trang 38

Quy trình công nghệ sản xuất sữa tiệt trùng tương tự như quy trình sản xuấtsữa thanh trùng Điểm khác biệt quan trọng là sản phẩm sữa tiệt trùng phải qua xử

lý ở nhiệt độ rất cao (trên 100oC), nhờ đó toàn bộ hệ vi sinh vật và enzyme có trongsữa bị vô hoạt Sữa tiệt trùng được bảo quản ở nhiệt độ phòng Thời gian bảo quảnsản phẩm có thể kéo dài từ 3 – 6 tháng Ưu điểm lớn nhất của sản phẩm sữa tiệttrùng so với sữa thanh trùng là các nhà sản xuất có thể tiết kiệm chi phí cho việcbảo quản và vận chuyễn sản phẩm trong điều kiện nhiệt độ bình thường Ngoài ra,các nhà sản xuất có thể chào bán sản phẩm ở những thị trường cách xa nhà máy Họkhông bị áp lực phải tìm nguồn tiêu thụ sản phẩm cho mỗi lô hàng sản xuất.Nguyên liệu được sử dụng trong sản xuất sữa tiệt trùng phải có chất lượng rất tốt.Ngoài yêu cầu cơ bản về các chỉ tiêu vi sinh, hóa lý và cảm quan, người ta thườngquan tâm đến thành phần serum-protein trong sữa tươi, nó rất dễ bị đông tụ khi xử

lý ở nhiệt độ cao Thông thường, nếu sữa tươi không cho kết tủa với dung dịchethanol 75% (v/v) thì có thể sử dụng để sản xuất sữa tiệt trùng Ngoài ra, các nhàsản xuất cần chú ý đến hệ VSV trong sữa tươi, đặc biệt là các vi khuẩn có khả năngsinh bào tử và enzyme bền nhiệt Chúng sẽ ảnh hưởng đến chế độ tiệt trùng và mức

độ vô trùng công nghiệp của sản phẩm Người ta có thể thực hiện quá trình tiệttrùng sữa trước hoặc sau khi đã rót sản phẩm vào bao bì Trên cơ sở đó, sơ đồ kháiquát quy trình công nghệ sản xuất sữa tiệt trùng có những phương án khác nhau

* Tiệt trùng sữa trong bao bì:

Trang 39

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sữa tiệt trùng

(Phương pháp tiệt trùng sữa trong bao bì)

Trang 40

1.3.2.2 Thị trường Sữa Việt Nam

Trong một phân tích mới đây, CTCP Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) đã đưa

ra những đánh giá khái quát về thị trường sữa Việt Nam Theo đó, ngành sữa là mộttrong những ngành có tính ổn định cao, ít bị tác động bởi chu kỳ kinh tế Trongnhiều năm trở lại đây, nhu cầu sử dụng sữa tại Việt Nam tăng lên đáng kể TheoThống kê từ Hiệp hội Thức ăn gia súc Việt Nam, nhu cầu sữa tươi nguyên liệu tăngkhoảng 61%, từ 500 triệu lít (năm 2010) lên đến 805 triệu lít (năm 2015) Ngànhsữa Việt Nam trong những năm qua luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng nhanh và

tỷ suất lợi nhuận cao Tính đến tháng 3/2013, tăng trưởng sản lượng của sản phẩmchế biến từ sữa tăng 19% so với năm trước, và tăng trưởng 22% về doanh thu

Các nhà chuyên môn cũng đánh giá rằng tiềm năng phát triển của thị trườngsữa tại Việt Nam vẫn còn rất lớn: mức tăng dân số cao khoảng 1.2%/năm, tỷ lệ tăngtrưởng GDP 6-8%/năm, thu nhập bình quân đầu người tăng 14.2%/năm, kết hợp với

xu thế cải thiện thiện sức khỏe và tầm vóc của người Việt Nam khiến cho nhu cầutiêu thụ các sản phẩm sữa luôn giữ mức tăng trưởng cao Năm 2010, trung bình mỗingười Việt Nam tiêu thụ khoảng 15 lít sữa/năm Dự báo đến năm 2020, con số này

sẽ tăng gần gấp đôi, lên đến 28 lít sữa/năm/người

Cùng với tiềm năng phát triển to lớn, ngành sữa Việt Nam cũng đồng thời phảiđối mặt với rất nhiều thách thức đến từ nguồn cung cấp nguyên liệu sữa trong nướccòn hạn chế về cả chất lượng và số lượng: sản xuất sữa nguyên liệu từ đàn gia súctrong nước chỉ mới đáp ứng được khoảng 20-30% tổng mức tiêu thụ sữa Ở ViệtNam, chỉ có 5% của tổng số bò sữa được nuôi tập trung ở trang trại, phần còn lạiđược nuôi dưỡng bởi các hộ gia đình ở quy mô nhỏ lẻ, không đảm bảo đạt chuẩn vềchất lượng Từ đó dẫn đến thực trạng là ngành sữa Việt Nam vẫn còn bị phụ thuộcnhiều vào nguồn và giá nguyên liệu ngoại nhập

Ngày đăng: 11/03/2016, 21:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội (2012, 2013 và 2014), Báo cáo tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội (2012, 2013 và 2014)
2. Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội (2012, 2013 và 2014), Báo cáo thường niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội (2012, 2013 và 2014)
3. Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (2012, 2013 và 2014), Báo cáo tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (2012, 2013 và 2014)
4. Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (2012, 2013 và 2014), Báo cáo thường niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (2012, 2013 và 2014)
5. TS. Phan Thế Công (2014), Giáo trình Kinh tế Vi mô 1, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Phan Thế Công (2014), "Giáo trình Kinh tế Vi mô 1
Tác giả: TS. Phan Thế Công
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống Kê
Năm: 2014
6. TS. Vũ Xuân Dũng (2012), Giáo trình Nhập môn Tài chính – Tiền tệ, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Vũ Xuân Dũng (2012), "Giáo trình Nhập môn Tài chính – Tiền tệ
Tác giả: TS. Vũ Xuân Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2012
7. GS.TS. Đinh Văn Sơn và TS Vũ Xuân Dũng (2013), Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: GS.TS. Đinh Văn Sơn và TS Vũ Xuân Dũng (2013), "Giáo trình Tàichính Doanh nghiệp
Tác giả: GS.TS. Đinh Văn Sơn và TS Vũ Xuân Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2013
8. PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Liên (2011), Giáo trình Quản trị Tài chính, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Liên (2011), "Giáo trình Quản trị Tàichính
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Liên
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2011
9. Website: http://cafef.vn; http://vneconomy.vn; http://hanoimilk.com;http://tailieu.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sữa tiệt trùng - Luận văn thạc sĩ kinh tế Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sữa Hà Nội
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sữa tiệt trùng (Trang 34)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty CP Sữa Hà Nội - Luận văn thạc sĩ kinh tế Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sữa Hà Nội
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty CP Sữa Hà Nội (Trang 52)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HanoiMilk giai đoạn 2012 – 2014 - Luận văn thạc sĩ kinh tế Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sữa Hà Nội
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HanoiMilk giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 59)
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn của HanoiMilk giai đoạn 2012 - 2014 - Luận văn thạc sĩ kinh tế Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sữa Hà Nội
Bảng 2.2 Cơ cấu vốn của HanoiMilk giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 61)
Bảng 2.3: Khả năng thanh toán của HanoiMilk giai đoạn 2012-2014 - Luận văn thạc sĩ kinh tế Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sữa Hà Nội
Bảng 2.3 Khả năng thanh toán của HanoiMilk giai đoạn 2012-2014 (Trang 63)
Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng tổng vốn của HanoiMilk giai đoạn 2012 – 2014 - Luận văn thạc sĩ kinh tế Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sữa Hà Nội
Bảng 2.4 Hiệu quả sử dụng tổng vốn của HanoiMilk giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 64)
Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của HanoiMilk giai đoạn 2012 – 2014 - Luận văn thạc sĩ kinh tế Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sữa Hà Nội
Bảng 2.5 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của HanoiMilk giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 66)
Bảng 2.7. Mục tiêu về hiệu quả sử dụng vốn của HanoiMilk năm 2015-2017 - Luận văn thạc sĩ kinh tế Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sữa Hà Nội
Bảng 2.7. Mục tiêu về hiệu quả sử dụng vốn của HanoiMilk năm 2015-2017 (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w