1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ kinh tế Quản lý nhà nước về phát triển làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội

75 1,5K 29

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 460 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển công nghiệp nông thôn là một nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn ở Việt Nam. Có hai phương thức cơ bản để thực hiện chủ trương này: một là xây dựng các cụm công nghiệp hoặc cụm công nghiệp TTCN; hai là phát triển các làng nghề và ngành nghề ở nông thôn. Phát triển các làng nghề và ngành nghề nông thôn nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập ở nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và cũng là thực hiện mục tiêu “ly nông bất ly hương” .Với lý do trên, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Quản lý Nhà nước về phát triển làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội” làm luận văn thạc sĩ nhằm góp phần giải quyết vấn đề thực tiễn đặt ra.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận văn “Quản lý nhà nước về phát triển làngnghề truyền thống trên địa bàn huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội” là côngtrình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫncủa PGS.TS Hoàng Văn Thành

Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận vănnày hoàn toàn trung thực

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên

Nguyễn Thị Kim Ngân

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện Luận văn Thạc sỹ tại trườngĐại học Thương Mại, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Khóa sauđại học Trường Đại học Thương mại; phòng kinh tế huyện Thạch Thất,UBND huyện Thạch Thất, quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đãtạo điều kiện về thời gian, kinh phí, hướng dẫn nội dung, cung câp tài liệu vàthông tin cần thiết

Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn sau sắc đến tập thể cán bộ, giảngviên Trường Đại học Thương Mại đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quátrình học tập chương trình Thạc sỹ khóa 20A – chuyên ngành Quản lý kinh tếtại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hoàng Văn Thành, Trưởng phòngKhảo thí và Kiểm định chất lượng đã tận tình hướng dẫn và có những đónggóp quý báu để tôi hoàn thành Luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới người thân, bạn bè đồng nghiệp đã cổ vũtinh thần và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn

Nguyễn Thị Kim Ngân

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 4

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 4

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

7 Kết cấu luận văn 5

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ 7

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG 7

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 7

1.1.1 Làng nghề truyền thống 7

1.1.2 Phát triển làng nghề truyền thống 14

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRYỀN THỐNG 19

1.2.1 Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật trong hoạt động phát triển làng nghề truyền thống 19

1.2.2 Xây dựng và thực hiện kế hoạch, chính sách phát triển làng nghề truyền thống 20

1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước trong việc quản lý Nhà nước về phát triển làng nghề truyền thống 21

Trang 4

1.2.4 Quản lý đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển làng nghề truyền thống

22

1.2.5 Kiểm tra, giám sát hoạt động của các làng nghề truyền thống 22

1.3 CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG 23

1.3.1 Các nhân tố môi trường vĩ mô 23 1.3.2 Các nhân tố môi trường ngành 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠCH THẤT

2.2.1 Thực trạng xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật trong hoạt động phát triển làng nghề truyền thống 43 2.2.2 Thực trạng xây dựng và thực hiện kế hoạch, chính sách phát triển làng nghề truyền thống 44 2.2.3 Thực trạng công tác tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước trong việc quản lý Nhà nước về phát triển làng nghề truyền thống 47 2.2.4 Thực trạng công tác quản lý đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển làng nghề truyền thống 47 2.2.5 Thực trang công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các làng nghề truyền thống 49

Trang 5

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT

TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 49

2.3.1 Kết quả đạt được 49

2.3.2 Những tồn tại hạn chế, nguyên nhân 53

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG HUYỆN THẠCH THẤT 56

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG HUYỆN THẠCH THẤT 56

3.1.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển làng nghề truyền thống huyện 56

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý Nhà nước về phát triển làng nghề truyền thống huyện 57

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG HUYỆN THẠCH THẤT 58

3.2.1 Hoàn thiện công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật trong hoạt động phát triển làng nghề truyền thống 58

3.2.2 Hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch, chính sách phát triển làng nghề truyền thống 59

3.2.3 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước trong việc quản lý Nhà nước về phát triển làng nghề truyền thống 60

3.2.4 Hoàn thiện hệ thống quản lý đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển làng nghề truyền thống 61

3.2.5 Hoàn thiện hệ thống kiểm tra, giám sát hoạt động của các làng nghề truyền thống 62

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VĨ MÔ 63

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 63

3.3.2 Kiến nghị với UBND Thành phố Hà Nội 64

KẾT LUẬN 66

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp số lượng nghề và làng nghề 36

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp các doanh nghiệp trong làng nghề 37

Bảng 2.3: Bảng tổng hợp lao động và thu nhập bình quân 37

Biểu 2.4 Tổng hợp các khu, Cụm công nghiệp 45

Trang 8

NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển công nghiệp nông thôn là một nhiệm vụ trọng tâm trong quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn ởViệt Nam Có hai phương thức cơ bản để thực hiện chủ trương này: một làxây dựng các cụm công nghiệp hoặc cụm công nghiệp - TTCN; hai là pháttriển các làng nghề và ngành nghề ở nông thôn Phát triển các làng nghề vàngành nghề nông thôn nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập ở nông thôn, gópphần xoá đói giảm nghèo, góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông thôn và cũng là thực hiện mục tiêu “ly nông bất ly hương”

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Thạch Thất lầnthứ XXII, nhiệm kỳ 2010-2015 là khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thếhuy động mọi nguồn lực để đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, duy trì tốc độphát triển kinh tế cao, chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp – TTCN, xây dựng nông thôn mới đồng bộ về kết cấu kinh tế - xã hội,quan tâm bảo vệ và cải thiện môi trường, phấn đấu đến năm 2020 huyệnThạch Thất trở thành huyện công nghiệp, đô thị

Trong những năm qua các làng nghề truyền thống tiếp tục giữ vững vàngày càng phát triển, nhiều làng nghề phát triển mạnh như: Làng nghề nghề

Cơ kim khí Phùng Xá, Mộc Chàng Sơn, Mộc may Hữu Bằng, Mộc xây dựngCanh Nậu, Mộc làm nhà cổ truyền Hương Ngải……

Tuy nhiên, các làng nghề phát triển còn thiếu tính bền vững, quy mô sảnxuất còn nhỏ lẻ, công nghệ, thiết bị sản xuất còn lạc hậu, chất lượng sản phẩmchưa cao, hầu hết sản phẩm chưa có thương hiệu, một số nghề truyền thống bịmai một, sản xuất còn chạy theo thị hiếu thị trường và chạy theo lợi nhuận ítchú ý đến thương hiệu sản phẩm Đội ngũ nghệ nhân thợ giỏi truyền thống

Trang 10

đang dần mai một, môi trường ở các làng nghề bị ô nhiễm, cơ sở hạ tầng vàdịch vụ phục vụ sản xuất ở các làng nghề chưa đồng bộ.

Mặt khác, cùng với sự tăng trưởng kinh tế là quá trình đô thị hóa diễn ravới tốc độ ngày càng nhanh, hiện tượng người lao động từ các làng quê dịchchuyển ra các thành phố lớn là rất lớn Vì vậy, việc phát triển các nghề vàlàng nghề nông thôn cũng như các làng nghề mới có ý nghĩa quan trọngkhông chỉ về mặt kinh tế mà còn góp phần ổn định chính trị xã hội

Với lý do trên, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Quản lý Nhà nước về phát triển làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội” làm luận văn thạc sĩ nhằm góp phần giải quyết vấn đề thực tiễn đặt ra.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Công tác QLNN về phát triển làng nghề truyền thống đã có nhiều côngtrình nghiên cứu trên các góc độ khác nhau trong phạm vi cả nước Trong đóphải kể tới các công trình tiêu biểu như:

- Tác giả Trần Thị Minh Nguyệt (2008) nghiên cứu đề tài “ Quản lý nhà nước với phát triển nghề và làng nghề Hà Tây giai đoạn hiện nay”, Luận văn

thạc sỹ, Trường Đại học Thương Mại Tác giả đã nghiên cứu các lý thuyết tổngquan về nghề truyền thống, làng nghề, vai trò của làng nghề với kinh tế, văn hoá,

xã hội và các nhân tố ảnh hưởng đến nó Thông qua các phương pháp thu thập

dữ liệu từ các báo cáo khoa học, Internet, tạp chí kết hợp với khảo sát thực tế,luận văn đã chỉ ra được những mặt thành công và hạn chế trong việc phát triểnnghề và làng nghề Hà Tây trong giai đoạn hiện nay và những vấn đề đặt ra cầngiải quyết trong thời gian tới

- Đỗ Hoàng Toàn (chủ biên), Giáo trình Quản lý Nhà nước về kinh tế (tái bản, trường Đại học Kinh tế quốc dân Đây là giáo trình nghiên cứu về

các vấn đề QLNN về kinh tế nói chung trong đó có đề cập đến các phươngpháp, công cụ của QLNN, bộ máy tổ chức QLNN và cán bộ QLNN

Trang 11

Tác giả Phan Văn Tú (2011) nghiên cứu về: “Các giải pháp để phát triển làng nghề ở thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam”, Luận văn thạc sỹ kinh

tế, Đại Học Đà Nẵng Tác giả tập trung nghiên cứu các lý thuyết về làngnghề, phân loại và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển làng nghề cũng nhưkinh nghiệm phát triển làng nghề ở một số địa phương trên cả nước, từ đónghiên cứu thực trạng phát triển các làng nghề ở thành phố Hội An và đề xuấtcác giải pháp để phát triển các làng nghề này Các phương pháp được sử dụngtrong luận văn là thu thập thực tế tại làng nghề, thống kê, tổng hợp kết hợpvới chi tiết hóa, đối chiếu và so sánh để đưa ra kết luận Luận văn chỉ ra rằngphát triển làng nghề ở Hội An hiện nay còn thiếu tính bền vững, hiệu quả kinh

tế xã hội còn thấp, cần thiết phải có sự quan tâm, đầu tư của cơ quan nhà nước

và các tổ chức doanh nghiệp

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

Đề tài hướng tới mục tiêu đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoànthiện công tác QLNN về phát triển làng nghề truyền thống trên địa bàn huyệnThạch Thất nhằm góp phần thúc đẩy làng nghề truyền thống phát triển bềnvững, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới hiện nay

Để giải quyết được mục tiêu nghiên cứu nói trên, đề tài cần phải thựchiện được 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về QLNN về phát triển làngnghề truyền thống trên địa bàn huyện

- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng QLNN về phát triển triển làng nghềtruyền thống những năm qua; từ đó nhận định những thành công, hạn chếđồng thời xác định nguyên nhân của những thành công, hạn chế trong côngtác QLNN đối với phát triển làng nghề truyền thống;

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị thiết thực, có tính khả thi nhằmhoàn thiện QLNN về phát triển làng nghề truyền thống thời gian tới

Trang 12

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là QLNN về phát triển làng nghề truyềnthống trên địa bàn huyện Thạch Thất

Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

- Về không gian: Đề tài giới hạn nghiên cứu trên địa bàn huyện ThạchThất

- Về thời gian: Đề tài giới hạn sử dụng dữ liệu thứ cấp nghiên cứu thựctrạng trong 5 năm gần đây (2010-2015) Đề tài định hướng đề xuất giảipháp và kiến nghị hoàn thiện QLNN về phát triển làng nghề truyền thốngđến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng những phương pháp khácnhau, bổ sung cho nhau để giải quyết mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt

ra Cụ thể, đề tài sử dụng hai nhóm phương pháp là phương pháp thu thập dữliệu và phương pháp phân tích dữ liệu như sau:

Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu

- Thu thập, tìm kiếm các dữ liệu liên quan đến cơ sở lý luận của đề tài ởcác sách, giáo trình, luận án, luận văn, bài báo khoa học,… DLTC này sẽđược dùng để làm cơ sở lý luận về QLNN về phát triển làng nghề truyềnthống của địa phương như là khái niệm về nghề và làng nghề; phát triển củalàng nghề; nội dung, vai trò và sự cần thiết của QLNN về phát triển làng nghềtruyền thống…

- Thu thập, nghiên cứu văn bản pháp luật về làng nghề, báo cáo tổngkết, các số liệu thống kê có liên quan… để làm cơ sở đánh giá thực trạng vấn

đề nghiên cứu Các văn bản pháp luật nhằm nghiên cứu thực trạng, ban hành

và tổ chức thực hiện pháp luật liên quan

Trang 13

Tổng hợp số liệu thu thập được và xử lý chúng thành các số liệu cầnthiết như kết quả thực hiện các chỉ tiêu để đánh giá đúng thực trạng QLNN vềphát triển làng nghề truyền thống huyện những năm qua

Đề tài cũng kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quanđồng thời dựa vào các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhànước về phát triển làng nghề truyền thống

Nhóm phương pháp phân tích dữ liệu:

Phương pháp thống kê: được sử dụng để thống kê số liệu thu thập đượcnhằm đánh giá thực trạng công tác QLNN đối với sự phát triển làng nghềtruyền thống trên địa bàn huyện

Phương pháp tổng hợp: tổng hợp các số liệu về số lượng làng nghề, sốlượng lao động trong làng nghề truyền thống, kết quả các hoạt động sản xuất,kinh doanh của các làng nghề truyền thống

Phương pháp so sánh: Dùng để so sánh kết quả của các hoạt động sảnxuất, kinh doanh của làng nghề qua các năm, tỷ trọng sản xuất công nghiệp –tiểu thủ công nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài đã góp phần hệ thống hóa và sáng tỏ thêm một số vấn đề lý luận

cơ bản về phát triển làng nghề, QLNN về phát triển làng nghề các nhân tốmôi trường ảnh hưởng đến phát triển làng nghề của địa phương; kinh nghiệmQLNN về phát triển làng nghề của một số địa phương trong cả nước và bàihọc kinh nghiệm cho huyện Thạch Thất

Đề tài có thể là tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác giảng dạy, họctập của khối đại học kinh tế Những kết quả nghiên cứu của đề tài còn là tàiliệu tham khảo cho các cơ quan QLNN trong việc nghiên cứu hoạch địnhchính sách phát triển kinh tế nói chung và của huyện nói riêng

7 Kết cấu luận văn

Trang 14

Ngoài Lời cảm ơn, Lời cam đoan, Mục lục, Danh mục các từ viết tắt, Mởđầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu làm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về làng nghề và làng nghềtruyền thống

Chương 2: Thực trạng quản lý Nhà nước về phát triển làng nghề truyềnthống trên địa bàn huyện Thạch Thất

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước vềphát triển làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Thạch Thất

Trang 15

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ

TRUYỀN THỐNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG

Các làng ở nước ta được chia làm 4 loại chính:

- Làng thuần nông hay còn gọi là làng nông nghiệp, là những làng nghềnông một cách thuần túy

- Làng buôn bán, là làng làm nghề nông có thêm nghề buôn bná của một

số thương nhân chuyện nghiệp và bán chuyên nghiệp

- Làng nghề là làng làm nghề nông nghiệp nhưng có thêm một số nghềthủ công

Sự xuất hiện của các nghề thủ công ở các làng quê lúc đầu chỉ là nghànhnghề phụ, chủ yếu được nông dân tiến hành trong lúc nông nhàn Về sau, doquá trình phân công lao động, các ngành nghề thủ công tách dần khỏi nôngnghiệp nhưng lại phục vụ trực tiếp cho nông nghiệp, khi đó người thợ thủcông có thể không còn sản xuất nông nghiệp nhưng họ vẫn gắn chặt với làngquê mình Khi nghề thủ công phát triển, số người chuyên làm nghề thủ công

và sống được bằng nghề này tăng lên, điều này diễn ra ngay trong các làngquê và đó là cơ sở cho sự tồn tại của làng nghề ở nông thôn

Trang 16

Từ những luận điểm và lý luận trên đã có nhiều định nghĩa về làng nghềđược đưa ra Theo Thông tư 116/2006/TT- BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn: “Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau”

Thực tế cho thấy “Làng nghề” là một tập hợp từ thể hiện một không gianvùng quê nông thôn, ở đó có những hộ thuộc một số dòng tộc nhất định sinhsống Ngoài sản xuất nông nghiệp, họ còn có một số nghề sản xuất phi nôngnghiệp Trong các làng nghề này tồn tại đan xen nhiều mối quan hệ kinh tế, xãhội phong phú và phức tạp Làng nghề là những làng ở nông thôn có nhữngnghề phi nông nghiệp chiếm ưu thế về số hộ, số lao động và thu nhập so vớinghề nông

Như vậy Làng nghề là một thiết chế KT-XH ở nông thôn, được cấuthành bởi hai yếu tố làng và nghề, tồn tại trong một không gian địa lí nhấtđịnh trong đó bao gồm nhiều hộ gia đình sinh sống bằng nghề thủ công làchính, giữa họ có mối liên kết chặt chẽ về kinh tế - xã hội và văn hóa

Ngày nay, làng nghề được hiểu theo nghĩa rộng, không bó hẹp trongphạm vi hành chính của một làng mà gồm một hoặc một số làng cùng mộttiểu vùng, cùng địa lí kinh tế, cùng sản xuất một chủng loại hàng hóa truyềnthống hoặc cùng kinh doanh liên quan đến một nghề phi nông nghiệp và cóquan hệ mật thiết với nhau về KT-XH

Mặt khác, có những địa phương tất cả các làng trong xã đều là làngnghề, trong trường hợp này, người ta gọi là “Xã nghề” Ngành nghề phi nôngnghiệp ở các làng nghề cũng được mở rộng, bao gồm các hoạt động kinh tếphi nông nghiệp như: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các dịch vụ phục vụsản xuất và đời sống có quy mô vừa và nhỏ, với các thành phần kinh tế và các

tổ chức kinh doanh như: hộ sản xuất, tổ hợp, hợp tác xã, doanh nghiệp tưnhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần

Trang 17

1.1.1.2 Khái niệm làng nghề truyền thống

Khái niệm làng nghề truyền thống (LNTT) được khái quát dựa trên haikhái niệm nghề truyền thống và làng nghề nêu trên Theo Thông tư

116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: “Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề truyền thống được hình thành từ lâu đời”

Như vậy có thể hiểu về LNTT, trước hết nó được tồn tại và phát triển lâuđời trong lịch sử, trong đó gồm có một hoặc nhiều nghề thủ công truyềnthống, là nơi hội tụ các nghệ nhân và đội ngũ thợ lành nghề, là nơi có nhiều

hộ gia đình chuyên làm nghề truyền thống lâu đời, giữa họ có sự liên kết, hỗtrợ nhau trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Họ có cùng tổ nghề và đặc biệtcác thành viên luôn ý thức tuân thủ những ước chế xã hội và gia tộc Làngnghề truyền thống được hình thành từ lâu đời, trải qua thử thách của thời gianvẫn duy trì và phát triển, được lưu truyền từ đời này qua đời khác Trong cáclàng nghề truyền thống thường có đại bộ phận dân số làm nghề cổ truyền hoặcmột vài dòng họ chuyên làm nghề theo kiểu cha truyền con nối, nghĩa là việcdạy nghề được thực hiện bằng phương pháp truyền nghề

Tiêu chí đánh giá làng nghề truyền thống

Theo Thông tư 116/2006/TT-BNN ngày 11 tháng 12 năm 2006 của BộNông Nghiệp và phát triển nông thôn, các tiêu chí công nhận làng nghề truyềnthống bao gồm:

Thứ nhất: Nghề được công nhận là “Nghề truyền thống” phải đạt 3

tiêu chí sau:

+ Nghề đã xuất hiện từ địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đềnghị công nhận

+ Nghề tạo ra sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc

+ Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi củalàng nghề

Trang 18

Thứ hai: Làng nghề được công nhận làng nghề truyền thống phải đạt

tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định củathông tư này, tức:

+ Số hộ và số lao động trong làng nghề truyền thống đạt từ 50% trở lên

so với tổng số lao động của làng

+ Giá trị sản xuất và thu nhập từ làng nghề truyền thống đạt từ 50% tổnggiá trị sản xuất và thu nhập của làng trong năm

+ Sản phẩm làm ra có tính thẩm mỹ mang đạm nét yếu tố và bản sắc vănhóa dân tộc Việt Nam

+ Sản xuất có quy trình công nghệ nhất định được truyền từ đời nàysang đời khác

+ Thu nhập bình quân trên một người và tổng nguồn vốn để giành đượccao hơn so với hộ chỉ làm nghề nông nghiệp

- Đối với những làng nghề chưa đáp ứng tiêu chuẩn về môi trường theoquy định thì vẫn được xét công nhận làng nghề truyền thống khi đã có đề án,

dự án nghiên cứu đánh giá tác động môi trường và đề ra các biện pháp xử lýkhắc phục ô nhiễm môi trường

1.1.1.3 Đặc điểm của làng nghề truyền thống

Thứ nhất, việc sản xuất kinh doanh của các làng nghề truyền thống gắn

liền với hộ gia đình và nông nghiệp nông thôn

Như chúng ta đã biết, các làng nghề truyền thống làm nghề thủ công, cácnguyên liệu đầu vào phục vụ quá trình sản xuất đều bắt đầu từ nông nghiệp,nông thôn Lao động trong các làng nghề truyền thống là các nông dân,nguyên liệu họ làm ra sản phẩm chính là các sản phẩm từ nông nghiệp Họtiến hành sản xuất theo các hộ gia đình, mỗi người trong gia đình là một laođộng làm một công đoạn nhất định để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh Việc quản

lý sản xuất, phân công lao động, sắp xếp thời gian do họ tự thực hiện sao cho

Trang 19

phù hợp với sản xuất nông nghiệp và tận dụng khoảng thời gian nhàn rỗi củamùa vụ Do sản xuất nông nghiệp có tính vụ mà nên khoảng thời gian còn lạicác hộ gia đình tiếp tục sản xuất các sản phẩm thủ công, trước tiên là để phục

vụ nhu cầu sinh hoạt của chính bản thân gia đình họ Sau này, các sản phẩmlàm ra cũng như trao đổi sản phẩm giữa các làng nghề tăng lên, các sản phẩmlàm ra được các hộ giao bán tạo thêm thu nhập cho gia đình Thị trường tiêuthụ sản phẩm của làng nghề truyền thống chính là khu vực nông thôn, ngàynay các sản phẩm làng nghề truyền thống với sự đa dạng và phong phú chủngloại cùng với nhu cầu tất yếu của nền kinh tế thị trường, các sản phẩm củalàng nghề truyền thống được xuất khẩu, tiêu dùng rộng khắp trên thị trườngtrong và ngoài nước

Thứ hai, sản phẩm của làng nghề truyền thống mang đậm yếu tố văn hóa

truyền thống của dân tộc

Các sản phẩm của làng nghề truyền thống được tạo ra nhờ bàn tay, trí óccủa các nghệ nhân, người lao động làm nghề truyền thống Trước đây sảnphẩm hoàn toàn làm bằng phương pháp thủ công truyền thống và mục đích lànhằm phục vụ đời sống sinh hoạt hang ngày Sản phẩm làng nghề truyềnthống thể hiện nét văn hóa, độ tinh xảo của nghệ nhân làm ra nó, nhìn vào nó

có thể biết xuất xứ của sản phẩm thậm chí qua đó có thể biết được hộ gia đìnhnào làm ra nó

Các sản phẩm làng nghề truyền thống gắn liền với văn hóa vùng miền,tập quán, phong tục của địa phương Bởi sản phẩm làm ra từ nguyên liệungành nông nghiệp, do có lao động, gia đình làng nghề tự tay làm nên sảnphẩm Cũng chính vì thế mà các sản phẩm làng nghề truyền thống mang tínhchủ quan sáng tạo, hoàn toàn phụ thuộc vào bàn tay người thợ, chất lượng, độtinh xảo của sản phẩm phụ thuộc trình độ của người thợ, phụ thuộc thị hiếungười sử dụng Do đặc điểm điều kiện sản xuất kinh doanh, sản phẩm làng

Trang 20

nghề truyền thống in đậm dấu ấn người thợ nên khó sản xuất đại trà, mà chỉsản xuất đơn chiếc Đây là một trong những nhược điểm khiến sản phẩm làngnghề truyền thống khó đáp ứng được nhu cầu đơn hàng lớn và chất lượng sảnphẩm không đồng đều.

Khi nền kinh tế phát triển, quan hệ giao lưu thương mại ngày càng mởrộng thỉ sản phẩm làng nghề truyền thống có sự hỗ trợ của yếu tố công nghệ.Sản phẩm làm ra đồng đều hơn, số lượng lớn hơn đáp ứng nhu cầu đa dạng,phong phú của người mua Tuy nhiên tùy theo từng loại sản phẩm để đổi mớicông nghệ, có những loại sản phẩm vẫn cần phải đảm bảo quy trình sản xuấttheo công nghệ truyền thống Nhờ đó giữ được yếu tố truyền thống, bản sắcvăn hóa dân tộc, vùng miền không hề mất đi, nó vẫn mang đạm nét văn hóa,tinh thần dân tộc và sự sáng tạo không ngừng của nghệ nhân làng nghề

Thứ ba, việc tổ chức sản xuất kinh doanh tại các làng nghề truyền thống

nhỏ lẻ, manh mún

Ngay từ khi hình thanh, quy mô sản xuất trong các làng nghề truyềnthống chủ yếu là hộ gia đình huyết thống gắn với các phường nghề, hội nghề.Trong thời kỳ cơ chế kế hoạch hóa tập trung quy mô sản xuất làng nghềtruyền thống được thể hiện thành các Đội ngành nghề dưới sự quản lý củaHợp tác xã (đội chuyên làm gốm, làm mộc, làm sơn mài, khảm trai…), đốivới những đội có đông thợ thủ công thì thành lập HTX thủ công nghiệp Tuyvậy HTX hay Đội ngành nghề thì quy mô hoạt động vẫn chưa lớn, chất lượnghiệu quả còn thấp và cho tới nay các mô hình này không còn tồn tại

Trong thời kỳ hiện nay, dưới tác động của cơ chế thị trường hoạt độngsản xuất kinh doanh của làng nghề truyền thống trở về với mô hình truyềnthống là hộ gia đình, đồng thời xuất hiện các doanh nghiệp tư nhân, các công

ty cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm làng nghề truyền thống Cáccông ty, doanh nghiệp này tìm kiếm khách hàng nước ngoài có nhu cầu sản

Trang 21

phẩm làng nghề, thông qua các cơ sở đặt hàng trong khu vực dân cư, các cơ

sở này giao đơn hàng nhỏ lẻ tới các hộ dân Sau khi sản phẩm thô được thugom về, tiếp đó chuyển đến các xưởng để tiếp tục gia công, hoàn thiện sảnphẩm và tiến hành đóng gói, tem, mác Mô hình này đem lại hiệu quả kinh tếcao hơn so với trước xong do trong quá trình vận động để phát triển, các hộgia đình vân còn gặp nhiều khó khăn bất cập như: quy mô sản xuất khôngđược mở rộng, không có đủ vốn để đầu tư sản xuất lớn, các doanh nghiệpkinh doanh sản phẩm làng nghề thì vẫn bế tắc trong khâu tìm kiếm đầu ra chosản phẩm Chính vì vậy so với các ngành nghề, lĩnh vực kinh tế khác thì sảnxuất kinh doanh tại các làng nghề nói chung, và làng nghề truyền thống nóiriêng còn manh mún, nhỏ lẻ

Thứ tư, đặc điểm về kỹ thuật sản xuất.

Kỹ thuật sản xuất đặc trung trong sản xuất kinh doanh làng nghề truyềnthống là công cụ thủ công (dao, kéo, tiện, kim thêu…), phương pháp, côngnghệ mang tính cổ truyền do lịch sử để lại và do chính người lao động tronglàng nghề tạo ra Kỹ thuật đặc biệt nhất của làng nghề truyền thống là đôi bàntay của nghệ nhân, của người thợ được tích lũy qua nhiều thế hệ, giữ đượctính chất bí truyền của nghề Chính được điểm kỹ thuật này quyết định chấtlượng sản phẩm Đôi bàn tay của người thợ thủ công tạo ra tính khác biệt củasản phẩm mà không có máy móc nào có thể thay thế Nó tạo ra tính độc đáo,đặc sắc cho sản phẩm làng nghề truyền thống Điều này thể hiện rõ nét ở cácsản phẩm thêu, chạm khắc, nghề đan lát từ mây tre đan…Ngoài ra, một sốnghề thủ công có những công đoạn sản xuất đặc biệt, phụ thuộc vào thời tiếtnhư nghề sơn mài, nghề mây tre đan (thời tiết ẩm ướt khiến sản phẩm bị mốc,mối mọt không thể đóng gói được), nghề dệt…

Như vậy, công nghệ sản xuất sản phẩm làng nghề truyền thống khônggiống với các sản phẩm công nghiệp khác, nó được sản xuất đơn chiếc dướibàn tay con người, phụ thuộc lớn vào thời tiết Nó không được sản xuất đồng

Trang 22

loạt theo dây chuyền công nghẹ, mỗi sản phẩm của làng nghề truyền thốngđược coi là một tác phẩm nghệ thuật chứa đựng phong cách rieng, nét sángtạo riêng của con người.

1.1.2 Phát triển làng nghề truyền thống.

1.1.2.1 Khái niệm

Phát triển là việc nâng cao phúc lợi nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩnsống, cải thiện giáo dục, sức khỏe và đảm bảo sự bình đẳng cũng như quyềncông dân Phát triển còn được được định nghĩa là sự tăng trưởng bền vững vềcác tiêu chuẩn sống bao gồm tiêu dùng, vật chất, giáo dục, sức khỏe và bảo vệmôi trường

Như vậy, phát triển làng nghề truyền thống là sự tăng lên về quy mô vàphải đảm bảo hiệu quả sản xuất của các làng nghề truyền thống Sự tăng lên

về quy mô được hiểu là sự mở rộng về sản xuất của từng làng nghề và sốlượng làng nghề được tăng lên theo thời gian và không gian (làng nghề mới),trong đó có làng nghề cũ được củng cố, làng nghề mới được hình thành Từ

đó giá trị sản lượng của làng nghề không ngừng được tăng lên, nó sẽ thể hiện

sự tăng trưởng của làng nghề Sự phát triển làng nghề truyền thống phải đảmbảo hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường

Bên cạnh đó, phát triển làng nghề truyền thống phải có kế hoạch, quyhoạch, sử dụng các nguồn lực như tài nguyên thiên nhiên, lao động, vốn,nguyên liệu cho sản xuất…đảm bảo hợp lý có hiệu quả, nâng cao mức sốngngười lao động, không gây ô nhiễm môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóadân tộc

1.1.2.2 Vai trò phát triển làng nghề truyền thống

- Các làng nghề truyền thống với đặc trưng là sản xuất tiểu thủ côngnghiệp tận dụng nguồn nguyên liệu phong phú với giá thành rẻ Các nghềtruyền thống chủ yếu sử dụng các nguyên liệu từ trong nước, vốn là cáctài nguyên thiên nhiên, các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới, các vật liệuxây dựng…

Trang 23

- Sản phẩm từ các làng nghề không chỉ đáp ứng thị trường trong nướcvới các mức độ nhu cầu khác nhau mà còn xuất khẩu sang thị trường nướcngoài với nhiều mặt hàng phong phú có giá trị cao Điển hình là các mặt hàngthủ công mỹ nghệ, giá trị hàng hóa từ các làng nghề hàng năm đóng góp chonền kinh tế quốc dân từ 40- 50 nghìn tỷ đồng Góp phần chuyển dịch cơ cấukinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn Pháttriển làng nghề truyền thống đang góp phần giải quyết công ăn việc làm chohàng triệu lao động chuyên và hàng nghìn lao động nông nhàn ở nông thôn,góp phần nâng cao thu nhập cho người dân và giải quyết các vấn đề an sinh

- Phát triển làng nghề truyền thống góp phần bảo tồn và gìn giữ giá trịvăn hóa dân tộc

- Nhiều làng nghề truyền thống hiện nay có xu hướng phát triển theohướng phục vụ các dịch vụ du lịch Đây là hướng đi mới, nhiều sáng tạo phùhợp với thời đại hiện nay và mang lại hiệu quả kinh tế cao, đồng tời có thểgiảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường, nâng cao đời sống vật chất và tinhthần cho người dân, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững

1.1.3 Quản lý Nhà nước đối với phát triển làng nghề truyền thống

1.1.3.1 Khái niệm Quản lý Nhà nước đối với phát triển làng nghề truyền thống

Quản lý nhà nước đối với phát triển làng nghề truyền thống là việc ápdụng hệ thống các công cụ quản lý bao gồm pháp luật, chính sách, quy hoạch,

kế hoạch tác động vào đối tượng quản lý để hướng dẫn các làng nghề truyềnthống của địa phương phát triển đúng theo định hướng đã đặt ra trên cơ sở sửdụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế

Trang 24

1.1.3.2 Vai trò của Quản lý Nhà nước đối với phát triển làng nghề truyền thống Quản lý nhà nước đối với phát triển làng nghề truyền thống có vai trò sau: Thứ nhất, QLNN đối với phát triển làng nghề truyền thống sẽ định

hướng cho các hoạt động sản xuất sản phẩm làng nghề của địa phương pháttriển theo đúng mục tiêu của địa phương đã đề ra trên cơ sở tạo lập môitrường thuận lợi cho các làng nghề tại địa phương tiếp cận với các yếu tố tàinguyên, nguồn nhân lực

Thứ hai, QLNN đối với phát triển làng nghề truyền thống có vai trò điều

tiết các nguồn lực, phân bổ hợp lý nguồn tài nguyên phù hợp với đặc điểmtừng ngành nghề của địa phương Bằng công cụ quản lý, cơ quan QLNN sẽgiám sát các hoạt động kinh doanh của các làng nghề và có những biện phápthích hợp để xử lý nếu có vi phạm xảy ra

Thứ ba, QLNN đối với phát triển làng nghề truyền thống có vai trò giám

sát, đảm bảo phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của các làng nghề nhằm đảm bảo tính công bằng, đảm bảoquyền và nghĩa vụ của các cơ sở sản xuất kinh doanh, từ đó bảo tồn giá trị vănhóa truyền thống của làng nghề

1.1.3.3 Phương pháp và công cụ quản lý Nhà nước đối với phát triển làng nghề truyền thống

a Phương pháp quản lý nhà nước đối với phát triển làng nghề truyền thống.

Để quản lý nhà nước đối với phát triển làng nghề truyền thống sử dụngcác phương pháp như: phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính vàphương pháp giáo dục Tùy vào từng đối tượng và tình huống cụ thể mà cóthể dùng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp với nhau để đạt được mục tiêu

đề ra trong từng giai đoạn, thời kỳ khác nhau

Trang 25

Phương pháp kinh tế: Phương pháp kinh tế là cách thức tác động gián

tiếp của Nhà nước, dựa trên những lợi ích kinh tế có tính hướng dẫn lên đốitượng quản lý, nhằm làm cho đối tượng quản lý tự giác, chủ động hoàn thànhtốt nhiệm vụ được giao Phương pháp kinh tế là phương pháp quan trọng đểNhà nước cũng như địa phương thực hiện quản lý đối với phát triển làng nghềtruyền thống Phương pháp này được thể chế thông qua chính sách kinh tếnhư sử dụng đất, thuế, các hoạt động hỗ trợ…

Phương pháp hành chính: là cách thức tác động trực tiếp của Nhà nước

thông qua các quyết định dứt và có tính bắt buộc trong khuôn khổ pháp luậtlên các chủ thể kinh tế, nhằm thực hiện các mục tiêu của nhà nước trongnhững tình huống nhất định Tác động điều chỉnh hành động, hành vi của cácchủ thể kinh tế là những tác động bắt buộc của nhà nước lên quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế, nhằm đảm bảo thực hiệnmục tiêu quản lý nhà nước Một mặt, phương pháp hành chính được thực hiệncăn cứ chủ yếu vào hệ thống pháp luật về phát triển làng nghề truyền thống,kiểm soát bằng luật pháp và kịp thời ngăn chặn xử lý những vi phạm, tiêuchuẩn hóa làm trong sạch đội ngũ cán bộ QLNN về phát triển làng nghềtruyền thống Mặt khác, phương pháp này được thực hiện trên cơ sở xâydựng, ban hành các chủ trương, đường lối, chính sách, định hướng cho cáclàng nghề truyền thống thực hiện theo đúng chủ trương và chiến lược pháttriển kinh tế xã hội của đất nước

Phương pháp giáo dục, là cách thức tác động của Nhà nước vào nhận

thức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác, tích cực và nhiệttình lao động của họ trong việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Để gópphần thực hiện tốt các nội dung QLNN về phát triển làng nghề truyền thống,thông qua các phương tiện có thể tuyên truyền, giáo dục người dân trong cáclàng nghề nâng cao ý thức, trách nhiệm, bảo tồn các giá trị văn hóa của dântộc, làm giàu cho bản thân và đất nước

Trang 26

b Công cụ QLNN đối với phát triển làng nghề truyền thống.

Để thực hiện chức năng quản lý của mình, Nhà nước có thể sử dụng cáccông cụ bao gồm: Kế hoạch, chính sách và pháp luật

Công cụ kế hoạch: Nhà nước có những định hướng về phát triển làng

nghề truyền thống theo mục tiêu đã đề ra Chính quyền địa phương xây dựng

và triển khai kịp thời các chiến lược nhằm phát triển làng nghề truyền thống,quy hoạch và đưa ra các kế hoạch cụ thể hướng các làng nghề truyền thốngcủa địa phương phù hợp với điều kiện của mỗi địa phương và quy hoạch tổngthể các nguồn lực được sử dụng tối ưu Nhờ đó mà các cơ quan QLNN có cơ

sở để kiểm tra, đánh giá các hoạt động đúng định hướng hay không Quyhoạch làng nghề phù hợp với tính phát triển đặc thù của các ngành nghề

Công cụ pháp luật: Pháp luật là hệ thống các quy tắc chung có tính bắt

buộc thể hiện ý chí của Nhà nước và cộng đồng xã hội, do Nhà nước đặt ra,thực thi và bảo vệ nhằm phát triển xã hội theo tính đặc trưng đã định Trongphát triển làng nghề truyền thống Nhà nước sử dụng công cụ pháp luật đểquản lý và phát triển làng nghề truyền thống nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việcxác lập kỷ cương cho việc sản xuất kinh doanh sản phẩm làng nghề truyềnthống Từ đó sẽ phát hiện và ngăn chặn các hành vi trái với pháp luật gây tổnhại cho nền kinh tế và xã hội

Công cụ chính sách: là một trong những công cụ chủ yếu của Nhà nước

để quản lý nền kinh tế, nó tập trung các giải pháp nhất định để thực hiện cácmục tiêu bộ phận nhằm hướng tới mục tiêu chung của phát triển kinh tế xãhội Đây là công cụ để nhà nước thực hiện toàn bộ các quan điểm, các nguyêntắc, qua đó thể hiện quyết tam và phương hướng xây dựng các phương thức,biện pháp của nhà nước trong việc điều chỉnh một loạt các quan hệ kinh tếphát sinh nhằm đưa ra các chiến lược, kế hoạch cụ thể vào thực tiễn, cácchính sách ra đời như một công cụ hữu hiệu nhằm phát triển xa hơn

Trang 27

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRYỀN THỐNG.

1.2.1 Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật trong hoạt động phát triển làng nghề truyền thống.

Để quản lý các làng nghề truyền thống Nhà nước địa phương cần chỉđạo thực hiện các luật lệ, chính sách của trung ương ban hành có hiệu quả ởđịa phương mình (ra các văn bản hướng dẫn thực, tổ chức thực thi, kiểm tra,đánh giá) Việc ban hành các văn bản hướng dẫn ở địa phương xuất phát từyêu cầu thực tế của địa phương và yêu cầu quản lý ngành nhưng không tráivới pháp luật của Nhà nước Mục đích của ban hành các văn bản pháp luậtnhằm tạo điều kiện cho các làng nghề truyền thống phát triển một cách thuậnlợi, đưa các sản phẩm làng nghề truyền thống ra thị trường thế giới

Trong QLNN về phát triển làng nghề truyền thống quy định về điều kiệnnghề, làng nghề truyền thống, điều kiện thành lập doanh nghiệp, các hình thứckinh doanh của doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh.Bên cạnh việc ban hànhcác văn bản quy phạm pháp luật, Nhà nước cũng thực hiện việc chỉ đạo,hướng dẫn tổ chức thực hiện tới các đối tượng chịu ảnh hưởng

Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật còn có sự tham gia phốihợp của các ngành, các đơn vị có liên quan Với chức trách và nhiệm vụ đượcgiao, các cơ quan có liên quan phải có trách nhiệm xây dựng hệ thống thôngtin đầy đủ, kịp thời

Nhà nước đã ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật nhằm tạođiều kiện thúc đẩy phát triển làng nghề truyền thống như:

- Chương trình 05-CTr/TU ngày 10/5/2006 của Thành Ủy Hà Nội vềphát triển kinh tế ngoại thành và lộ trình thực hiện để phát triển kinh tếngoại thành

Trang 28

- Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 04/7/2011 của UBND Thành phố HàNội về việc thực hiện triển khai “Đề án bảo tồn và phát triển nghề, làng nghề

Hà Nội giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020” giai đoạn 2011-2015

- Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/07/2006 của Chính phủ Về pháttriển ngành nghề nông thôn tập trung vào một số nội dung cụ thể như bảo tồn

và phát triển làng nghề, tạo mặt bằng sản xuất, ưu đãi về đầu tư tín dụng, xúctiến thương mại, hỗ trợ về khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực

- Nghị quyết số 26 NQ/TU ngày 29/6/2007 của Tỉnh ủy Hà Tây về pháttriển kinh tế làng nghề đến năm 2015 và những năm tiếp theo

- Quyết định số 14/QĐ – UBND ngày 02/01/2013 của UBND thành phố

Hà Nội Ban hành về việc phê duyệt quy hoạch phát triển làng nghề thành phố

Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

- Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 02/5/2008 của UBND thànhphố Hà Nội Ban hành “Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nghề vàlàng nghề Hà Nội”

- Quyết định số 9849/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của UBND Thành phố

Hà nội Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nghề và làng nghề trên địa bàn đếnnăm 2015

1.2.2 Xây dựng và thực hiện kế hoạch, chính sách phát triển làng nghề truyền thống.

Chính sách và kế hoạch là phương tiện để quản lý việc phát triển làngnghề Đây là tập hợp những kế hoạch được thiết lập hoặc những hành độngđược thực hiện nhằm mục đích phát triển làng nghề theo mục tiêu đã đề ra

Kế hoạch phát triển làng nghề truyền thống là toàn bộ những công việcđược vạch ra một cách có hệ thống trong một thời gian nhất định, với mụcđích nhất định nhằm đạt được mục tiêu một cách có hiệu quả bằng nhữnghành động cụ thể

Trang 29

Chính sách là tập hợp những chủ trương và hành động của cơ quan Nhànước nhằm tạo cơ chế cho các làng nghề truyền thống phát triển bằng việc tácđộng nhằm khuyến khích, huy động tập trung nguồn lực, khai thác tối ưu tiềmnăng, thế mạnh của địa phương trong việc phát triển làng nghề truyền thốngtheo mục tiêu đã đề ra.

Xây dựng và thực hiện kế hoạch, chính sách giúp cho các cá nhân, hộkinh doanh và các nghề nhân thấy rõ được định hướng, mục tiêu phát triển,lĩnh vực phát triển các ngành nghề của địa phương từ đó có hướng phát triển.Tuy nhiên để kế hoạch và chính sách về phát triển làng nghề truyền thốngthực sự có hiệu quả và có ý nghĩa thì phải đảm bảo kế hoạch và chính sáchphải nằm trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, phải được

cụ thể hóa và mang tính đồng bộ Vì vậy việc xây dựng phải được thực hiệnbởi các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và dưới sự chỉ đạo và phê duyệt củaUBND huyện

1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước trong việc quản lý Nhà nước về phát triển làng nghề truyền thống.

Trong các quy định của Nhà nước có quy định rất cụ thể về bộ máy tổchức QLNN tại địa phương về các lĩnh vực khác nhau trong đó có lĩnh vựckinh tế Bộ máy này được quản lý từ sở NN & PTNT tới phòng kinh tế huyện

và chịu sự ảnh hưởng trực tiếp từ UBND huyện

Tại cấp huyện, các cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp UBND huyệnthực hiện chức năng QLNN thuộc lĩnh vực kinh tế Cơ quan chuyên môn chịu

sự chỉ đạo quản lý về tổ chức, biên chế, công tác của UBND huỵen, đồng thờichịu sự chỉ đạo, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ của sở NN&PTNT Thànhphố Bên cạnh đó còn có một số cơ quan có liên quan như Ban bồi thườnggiải phóng mặt bằng huyện, trung tâm dạy nghề huyện, môi trường, tài chính,trung tâm phát triển cụm công nghiệp…UBND huyện ban hành các quy chế

Trang 30

phối hợp các cơ quan chức năng trong việc phát triển và QLNN về phát triểnlàng nghề truyền thống nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể kinhdoanh, đáp ứng nhu cầu thị trường.

1.2.4 Quản lý đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển làng nghề truyền thống.

Hiện nay, việc phát triển làng nghề truyền thống rất cần đến đội ngũ laođộng có tay nghề, nhất là các nghệ nhân, người có kinh nghiệm lâu năm trongnghề Để đáp ứng được nhu cầu về đội ngũ lao động hiện nay Nhà nước cầnquản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực cho phát triểnlàng nghề

Để nâng cao hiệu quả đào tạo, phải nắm bắt được nhu cầu đào tạo là cầnthiết Nó là cơ sở đầu tiên để các cơ sở đào tạo có thể xây dựng mục tiêu vàchương trình đào tạo có ý nghĩa, định hướng được nội dung và cách thức đàotạo Nếu đào tạo không đáp ứng được nhu cầu thực tế thì sẽ không đáp ứngđược yêu cầu công việc của địa phương

Việc bồi dưỡng, đào tạo các chủ doanh nghiệp làng nghề ở nông thôn vềcác kiến thức về kinh tế thị trường, về pháp luật trọng kinh doanh là rất cấp báchnhằm đảm bảo và nâng cao hơn nữa hiệu quả trong kinh doanh, để kinh doanhđúng pháp luật và để tránh được những vụ kiện cáo xảy ra trên thương trường

1.2.5 Kiểm tra, giám sát hoạt động của các làng nghề truyền thống.

Việc kiểm tra, giám sát các hoạt động của các làng nghề truyền thốngcần được thực hiện liên tục và thường xuyên nhằm phát hiện những sai sót vàkịp thời xử lý những vi phạm tại các cơ sở sản xuất kinh doanh

Hoạt động kiểm tra, giám sát có thể diễn ra định kỳ hoặc đột xuất tùythuộc vào đối tượng và nội dung kiểm tra

Trong hoạt động kiểm tra, giám sát cần có sự phối hợp của các cơ quan,ban ngành có liên quan cùng phối hợp thực hiện

Trang 31

1.3 CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG

1.3.1 Các nhân tố môi trường vĩ mô

Quá trình phát triển làng nghề truyền thống chịu sự tác động của nhiềunhân tố khác nhau ở mỗi vùng, mỗi địa phương, mỗi làng nghề do có nhữngđặc điểm khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa nên sự tácđộng của các nhân tố không giống nhau

1.3.1.1 Nhân tố khoa học công nghệ

Trong cơ chế thị trường, sự phát triển của các làng nghề truyền thống đãthể hiện cuộc cạnh tranh gay gắt về năng suất, chất lượng và giá cả Đặc biệttrong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, giao lưu thương mạimang tính toàn cầu thì việc ứng dụng khoa học công nghệ ngày càng có tácđộng to lớn đến khả năng cạnh tranh, tăng năng suất lao động và chất lượngsản phẩm

Ngày nay khoa học công nghệ đang trở thành lực lượng trục tiếp đượcxác định là động lực của CNH – HĐH, khoa học công nghệ là yếu tố quyếtđịnh về chất để tăng năng suất lao động, quyết định lợi thế cạnh tranh và tốc

độ phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp nói riêng của mỗi quốc gia.Công nghệ tiên tiến phù hợp với tiềm năng nguồn lực, trình độ vận dụng, khảnăng quản lý sẽ là tác động mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế, bền vững Khoa học công nghệ là yếu tố quyết định sự tăng trưởng kinh tế Đẩymạnh việc nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ cho sản xuất đượccoi là khâu đột phá quan trọng để thúc đẩy làng nghề phát triển Vì vậy cầnkhuyến khích các cơ sở sản xuất trong làng nghề truyền thống đầu tư chiềusâu đổi mới công nghệ thiết bị, hiện đại hóa công nghệ truyền thống theophương trâm kết hợp hài hòa giữa công nghệ tiên tiến với công nghệ truyềnthống Lựa chọn công nghệ phù hợp ở một số khâu có điều kiện nâng caonăng suất chất lượng sản phẩm và ít ảnh hưởng đến môi trường

Trang 32

1.3.1.2 Môi trường an ninh, chính trị và pháp luật

Một trong những nhân tố quan trọng tác động đến QLNN về phát triểnlàng nghề truyền thống trong giai đoạn hiện nay là môi trường chính trị, phápluật phải đảm bảo tính kỷ luật Chế đô chính trị - xã hội và thể chế Nhà nướcquyết định tới bộ máy QLNN đối với các ngành, nghề Nhà nước đặt ra bộmáy QLNN với những chiến lược phát triển chung nhằm quản lý phát triểnlàng nghề truyền thống nhằm phát triển làng nghề và quản lý nền kinh tế củađịa phương

Ổn định chính trị, an ninh tạo điều kiện cho việc QLNN về phát triểnlàng nghề truyền thống được thực hiện một cách thống nhất, hiệu quả, đảmbảo cho môi trường làng nghề an toàn

1.3.2 Các nhân tố môi trường ngành

1.3.2.1 Thị trường sản phẩm của làng nghề

Thị trường có sự tác động mạnh mẽ đến phương hướng phát triển, cáchthức tổ chức, cơ cấu sản phẩm và là động lực thúc đẩy làng nghề truyền thốngphát triển Sự tồn tại và phát triển của làng nghề truyền thống phụ thuộc rấtlớn vào thị trường Sản xuất càng phát triển càng thể hiện rõ sự chi phối quan

hệ cung cầu, cạnh tranh trên thị trường Những làng nghề có sản phẩm độcđáo, kỹ thuật tinh xảo và luôn đổi mới để phù hợp với nhu cầu và thị hiếu củangười tiêu dùng sẽ có khả năng thích ứng và có đủ sức cạnh tranh trên thịtrường Ngược lại có những làng nghề không phát triển, mai một, thậm chí cónguy cơ mất đi là do sản phẩm không đủ sức cạnh tranh hoặc nhu cầu thịtrường không cần đến so đó nữa

1.3.2.2 Vốn kinh doanh

Đây là nguồn lực vật chất quan trọng đối với bất kỳ hoạt động kinhdoanh nao Nhiệm vụ chủ yếu nhất của nguồn vốn là đầu tư phát triển sảnxuất, cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng, công nghệ…Do vậy sự phát triển thịnh

Trang 33

vượng của làng nghề cũng phụ thuộc rất lớn vào các nguồn vốn được huyđộng Trước đây trong nền kinh tế tự cấp tự túc, vốn phục vụ cho sản xuấtthường nhỏ bé, vốn chủ yếu là tự có hoặc huy động từ người thân trong giađình Ngày nay để đáp ững nhu cầu của nền kinh tế thị trường thì lượng vốncần lớn hơn để đầu tư đổi mới công nghệ, đưa thiết bị, máy móc vào sản xuất,góp phần tăng năng suất, chất lượng sản phẩm.

1.3.2.3 Cơ sở hạ tầng

Bao gồm hệ thống đường giao thông, cấp nước, thoát nước, thông tinliên lạc, các công trình dịch vụ thương mại, công cộng Đây là yếu tố tạođiều kiện cho quá trình sản xuất, khai thác và phát huy tiềm năng sẵn có củamỗi làng nghề Đảm bảo cho quá trình cung cấp nguyên liệu sản xuất, tiêu thụsản phẩm cũng như mở rộng quy mô sản xuất, áp dụng các tiến bộ khoa học,công nghệ vào sản xuất, đồng thời làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường Dovậy ở những nơi có cơ sở hạ tầng đầy đủ và đồng bộ thì các làng nghề truyềnthống có điều kiện phát triển mạnh Tuy nhiên hiện nay phần lớn các làngnghề truyền thống còn đang gặp rất nhiều khó khăn vì điều kiện cơ sở hạ tầngcòn yếu kém và chưa đồng bộ

1.3.2.4 Nguyên vật liệu phục vụ sản xuất.

Trong thời kỳ phương tiện giao thông và phương tiện kỹ thuật chưa pháttriển, thì gần các vùng nguyên liệu được coi là một trong những điều kiện tạonên sự hình thành và phát triển các làng nghề truyền thống Hiện nay, cácnguyên liệu khai thác phục vụ cho các làng nghề chủ yếu từ môi trường tựnhiên nên vùng nguyên liệu ngày càng suy giảm (như gỗ ), gây khó khăncho sản xuất vì nguyên liệu đang bị cạn kiệt Do vậy khối lượng, chất lượng,chủng loại, khoảng cách của các nguồn nguyên liệu có ảnh hưởng tới chấtlượng và giá thành sản phẩm

Trang 34

1.2.3.5 Sự phân cấp, phân quyền giữa các cơ quan quản lý

ICông tác QLNN sẽ hiệu quả hơn nếu như phân cấp phân quyền giữa các

bộ phận quản lý rõ rang và rành mạch Lúc đó, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lýđược xác định, mỗi bộ phận chịu trách nhiệm trước lĩnh vực quản lý của mình,không vi phạm quản lý của bộ phận khác và cùng hợp tác khi có liên quan Nhànước bằng việc tạo lập các cơ quan và hệ thống tổ chức quản lý về kinh tế, sửdụng bộ máy để thực hiện những vấn đề về QLNN, nhằm đưa ra những chínhsách phù hợp, áp dụng vào thực tiễn, biến quy hoạch thành hiện thực, tạo điềukiện cho các ngành nghề truyền thống phát triển bền vững

Tổ chức bộ máy quản lý có sự phân cấp, phần quyền, phối hợp giữa cácđươn vị sẽ tác động trực tiếp đến công tác QLNN về kinh tế tại địa phương

đó Tùy vào từng điều kiện cụ thể mà quyết định xây dựng cho địa phươngmột bộ máy thực hiện nhiệm vụ kinh tế chính trị - xã hội tại địa phương vàhình thành các cơ chế phối hợp giữa các đơn vị thực hiện

1.3.2.6 Đội ngũ nguồn nhân lực QLNN

Trong QLNN, đội ngũ nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến quá trìnhquản lý, hiệu quả quản lý Hiệu quả, chất lượng và uy tín của bộ máy QLNNphụ thuộc nhiều và đội ngũ cán bộ thực hiện chức năng quản lý Đây là độingũ hoạch định chính sách, chiến lược, chương trình, dự án, định hướng pháttriển nghề, làng nghề dựa trên cơ sở chủ trương, đường lối kinh tế của đảng.Chính sách đãi ngộ trong quản lý là điều kiện để nâng cao chất lượng và hiệuquả quản lý

Đại phương có đội ngũ nguồn nhân lực QLNN có chất lượng sẽ làmột lợi thế để có thế quản lý và phát triển ngành tại địa phương một cáchhiệu quả Để làm được điều này thì cần có những chính sách thu hút và đàotạo nhân tài phục vụ việc QLNN về kinh tế nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN THẠCH THẤT 2.1 Khái quát về thực trạng hoạt động của các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội

2.1.1 Giới thiệu các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện.

Huyện Thạch Thất nằm ở phía tây thành Hà Nội, diện tích đất tự nhiên18.459,05 ha gồm 22 xã và 1 thị trấn với dân số 192.391 người, gồm 49.102

hộ, số người trong độ tuổi lao động là 118.524 người, chiếm 59.8 %, số laođộng có khả năng lao động và làm việc là 99.854 người chiếm 53%

Huyện Thạch Thất có vị trí quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế

xã hội thủ đô được Chính phủ quy hoạch đô thị vệ tinh Hòa Lạc, khu Côngnghệ cao Hòa Lạc, trường Đại học quốc gia Hà Nội Huyện có các trục giaothông lớn chạy qua như Đại lộ Thăng Long, quốc lộ 32, quốc lộ 21, tỉnh lộ

419, 420 và các trục giao thông lớn sẽ được đầu tư trong tương lai như trụckinh tế Bắc - Nam, trục Hồ Tây - Ba vì đây là điều kiện thuận lợi để phát triển

CN - TTCN – TMDV và làng nghề trong giai đoạn tới

Hiện nay huyện Thạch Thất có 10 làng nghề được công nhận làng nghềtruyền thống gồm có: Làng nghề cơ kim khí Phùng Xá xã Phùng Xá; làngnghề đồ mộc - may Hữu Bằng; làng nghề mây tre giang đan thôn Thái Hòa,thôn Phú Hòa, thôn Bình Xá xã Bình Phú; làng nghề mộc Chàng Sơn xãChàng Sơn; làng nghề mộc - xây dựng Canh Nậu; làng nghề mộc-xây dựng

Dị Nậu; làng nghề Bánh chè lam thôn Thạch xã Thạch Xá; làng nghề truyềnthống mộc dân dụng và làm nhà gỗ cổ truyền xã Hương Ngải Toàn huyện có50/59 làng có nghề Các làng nghề truyền thống đã thu hút lao động nhàn rỗi,lao động chưa có việc làm ở nông thôn khá hiệu quả, từ đó góp phần giảiquyết việc làm, tăng thu nhập, nhiều sản phẩm làm ra mang tính thủ công

Trang 36

truyền thống, có tính độc đáo như mộc Chàng Sơn, Canh Nậu, Hương Ngải,

co kim khí Phùng Xá góp phần phát triển kinh tế và nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần cho nhân dân

Làng nghề cơ kim khí Phùng Xá

Làng nghề Cơ kim khí Phùng Xá thuộc thôn Vĩnh Lộc xã Phùng Xá,(trước đây gọi là Nủa Bừa) tương truyền cụ Trạng Bùng (Phùng Khắc Khoan)thời gian đi xứ Trung Quốc học được nghề dệt the, lượt và ngầm lấy đượcgiống ngô và đỗ đen mang về nước, vào khoảng năm 1598 ông là ngườinghiên cứu, cải tiến và hướng dẫn chế tạo một số nông cụ như: Cày, bừa,cuốc, xẻng hướng dẫn lại cho dân làng Vĩnh Lộc xã Phùng Xá Cùng với sựphát triển của đất nước, nhân dân trong làng Vĩnh lộc với nghề rèn cơ khínông cụ truyền thống đã tự nghiên cứu học hỏi đầu tư máy móc mở rộng sảnxuất, áp dụng các dây truyền công nghệ tiên tiến vào sản xuất Với sự pháttriển của làng nghề năm 2001 làng nghề Cơ kim khí Phùng xá đã được UBNDtỉnh Hà Tây cấp bằng công nhận làng nghề truyền thống

Làng nghề mộc may Hữu Bằng

Làng nghề Mộc may Hữu Bằng là một làng nghề có bề dày truyền thốnglàng nghề dệt nổi tiếng được hình thành và phát triển Theo truyền miệng củanhân dân trong làng thì nghề dệt Hữu Bằng có từ cách dây khoảng 200 nămđặc điểm dễ nhớ thời kỳ Vua gia Long lên ngôi và nghề dệt may cứ thế pháttriển theo thời gian và chính nghề dệt may này mà Hữu Bằng đã trở thành mộtlàng nghề nổi tiếng

Làng nghề mây tre giang đan thôn Phú Hòa, thôn Thái Hòa, thôn Bình

Xá xã Bình Phú

Với đặc điểm 3 làng nghề này liền cư, có truyền thống làm nghề mây tregiang đan, theo người dân trong làng thì nghề đan quạt nan ở Bình Phú khôngbiết có từ bao giờ nhân dân trong làng truyền nghề cho nhau lúc đấy gọi là

Trang 37

nghề phụ ai ai trong làng cũng biết làm và nghề phụ cứ thế phát triển, đến thời

kỳ trước Cách mạng tháng 8 năm 1945 cụ Nguyễn Hữu Viên thôn Phú Hòa,

Cụ nguyễn Văn Hình thôn Bình Xá mang nghề đan quạt lá đề về cho dânlàng, năm 1958 cụ Nguyễn Hữu Oanh thôn Phú Hòa mang nghề mây (lúc đầu

là dép mây) về cho nhân dân trong làng, đến năm 1978 giai đoạn này nghềphụ phát triển rất mạnh, HTX nông nghiệp tổ chức thành lập tổ thu hóa, liênkết với các làng nghề khác để sản xuất với nhiều loại mẫu mã sản phẩm vàđứng ra trực tiếp thu mua giúp cho nhân dân tiêu thụ sản phẩm, sản phẩmmây tre giang đan của 3 làng nghề được phát triển mạnh vào cuối những năm

80 đến năm 90 của thế kỷ trước, sản phẩm được xuất khẩu sang thị trườngĐông Âu, Ấn độ và một số nước khác với số lượng lớn, với những đóng gópcủa nhân dân 3 làng nghề được UBND tỉnh Hà Tây cấp Bằng công nhận làngnghề truyền thống năm 2002

Làng nghề mộc Chàng Sơn, xã Chàng Sơn

Chàng Sơn từ lâu đã nổi tiếng với nghề mộc truyền thống Chàng Sơnngày nay có nguồn gốc là làng Nủa Chàng, “Chàng” được đặt theo tên củamột loại dụng cụ găn liền với nghề mộc của địa phương Người dân tronglàng không ai biết chính xác nghề mộc Chàng Sơn ra đời từ khi nào, Chỉ biếtrằng, trong tác phẩm “Dư địa chính” (tác giả Nguyễn Trãi, viết giữa thế kỷ15) đã có nhắc đến nghề mộc Chàng Sơn, trong tác phẩm “Vang bóng mộtthời” (tác giả Nguyễn Tuân, viết năm 1940) cũng có nhắc đến Chàng Sơn vớinghề mộc cổ truyền Còn trong dân gian, vẫn có lưu truyền về cụ thợ mộc tên

là Phó Sần, xưa kia đã dẫn một đoàn thợ mộc lên núi Ba Vì để làm đền miếucho Thánh Tản Viên – Con rể vua Hùng thứ 18, Những pho tượng La HánChùa tây phương đã đạt đến đỉnh cao nghệ thuật cũng được những bàn tay tàihoa của những người thợ Nủa Chàng từ giữa thế kỷ thứ 17 Như vậy, có thểthấy nghề mộc Chàng Sơn đã xuất hiện từ rất lâu đời, đã đi vào sử sách vàtruyền thuyết

Ngày đăng: 11/03/2016, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w