Biểu 5 – Biên bản giao nhận tài sản cố định do cấpBiểu 6 – Biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng cơ bảnhoàn thành Biểu 7 – Biên bản kiểm kê tài sản cố định tăng do phát hiệ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ (CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ) 3
1.1 Khái quát về Công ty : 3
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 4
1.1.3 Phạm vi hoạt động 5
1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 5
1.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 6
1.2.1 Đặc điểm cơ bản của quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 6
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 7
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 9
1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty 13
1.4.1 Mối quan hệ giữa đặc điểm cơ bản của quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh đến việc tổ chức công tác kế toán của Công ty Môi trường đô thị 13
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Tài chính kế toán Công ty .16 1.4.3 Tổ chức bộ máy của Công ty 17
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ 30
2.1 Cơ sở lý luận chung về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp 30
2.1.1 Những vấn đề chung về tài sản cố định 30
2.1.2 Tiêu chuẩn ghi nhận, phân loại và đánh giá tài sản cố định 31
Trang 22.1.3 Kế toán chi tiết tăng, giảm tài sản cố định 35
2.1.4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định 39
2.1.5 Kế toán tài sản cố đinh thuê ngoài 48
2.1.6 Kế toán hao món và khấu hao tài sản cố định 52
2.1.7 Kế toán sửa chữa và nâng cấp tài sản cố định 56
2.2 Đặc điểm chung về tổ chức quản lý và sử dụng tài sản cố định tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị 59
2.2.1 Khái quát chung về tài sản cố định sử dụng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị 59
2.2.2 Tình hình sử dụng tài sản cố định hữu hình tại Công ty 60
2.2.3 Phân loại tài sản cố định 64
2.3 Kế toán chi tiết tài sản cố định 72
2.3.1 Chứng từ thủ tục kế toán ban đầu 72
2.3.2 Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại bộ phận sử dụng 73
2.3.3 Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại phòng kế toán 75
2.4 Kế toán tổng hợp tài sản cố định hữu hình 78
2.4.1 Kế toán biến động tăng tài sản cố định hữu hình 78
2.4.2 Kế toán biến động giảm tài sản cố định hữu hình 87
2.4.3 Kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình 94
2.4.4 Kế toán sửa chữa tài sản cố định 98
PHẦN 3: NHẬN XÉT CHUNG VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ 101
3.1 Nhận xét chung về công tác quản lý và hạch toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên môi trường đô thị 101
3.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác hạch toán tài sản cố định 101
3.1.2 Ưu điểm 102
3.1.3 Những nhược điểm 103
Trang 33.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị 104
KẾT LUẬN 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
I – Danh mục bảng
Bảng 1 – Bảng báo cáo kết quả hoạt động các năm
Bảng 2 - Bảng tổng hợp về tình hình tài sản cố định năm 2007 – 2011Bảng 3 - Bảng số liệu thống kê tình hình sản xuất kinh doanh từng nămcủa Công ty
Bảng 4 – Bảng đánh giá tài sản cố định hữu hình
Trang 5Biểu 5 – Biên bản giao nhận tài sản cố định do cấp
Biểu 6 – Biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng cơ bảnhoàn thành
Biểu 7 – Biên bản kiểm kê tài sản cố định tăng do phát hiện thiếu
Biểu 8 – Biên bản thanh lý tài sản cố định
Biểu 9 – Bảng danh mục các xe ô tô vận tải thanh ký đề nghị bán đấu giáthu hồi vốn loại xe GAT 53
Biểu 10 – Biên bản kiểm kê tài sản cố định giảm phát hiện thiếu
Biểu 11 – Đơn xin sửa chữa lớn tài sản cố định hữu hình
Biểu 12 – Biên bản giao nhận tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thành
DANH MỤC ĐÔ THỊ
SƠ ĐỒ 1- Mô hình công nghệ THU GOM – VẬN CHUYỂN – XỬ LÝPHẾ THẢI của Công ty Môi trường đô thị
SƠ ĐỒ 2- Sơ đồ khái quát mô hình tổ chức của Công ty
SƠ ĐỒ 3 – Sơ đồ tổ chức phòng Tài Chính – Kế Toán
SƠ ĐỒ 4 –Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thúc chứng từ ghi sổ
Trang 6
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình phát triển của lịch sử nhân loại đã chứng minh sản xuất là cơ
sở để tồn tại và phát triển của mọi xã hội Để tiến hành sản xuất bao giờ cũngphải cố đầy đủ các yếu tố: sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động
và vốn Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là một trong những bộ phận cơbản tạo nên cơ sở vật chất, kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất tài sản cố định nói chung và tài sản
cố định hữu hình nói riêng là một bộ phận quan trọng chiếm tỷ trọng lớntrong tổng số vốn đầu tư, là điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao động,nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Việc mở rộng qui môtài sản cố định góp phần tăng cường hiệu quả của quá trình sản xuất kinhdoanh là mối quan tâm chung của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.Điều đó đặt ra yêu cầu cầu đối với công tác quản lý tài sản cố định hữu hìnhngày càng cao và nhất thiết phải tổ chức tốt công tác hạch toán tài sản cố địnhhữu hình trong mỗi doanh nghiệp
Tổ chức tốt công tác kế toán tài sản cố định hữu hình có ý nghĩa quantrọng trong việc quản lý, sử dụng tài sản cố định góp phần phát triển sản xuất,
hạ giá thành sản phẩm thu hồi nhanh chóng vốn đầu tư để mở rộng sản xuất,đổi mới tài sản cố định
Nhận thức được tầm quan trọng của tài sản cố định cũng như hoạt đôngquản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản cố định hữu hình, qua thời gian học tập
và nghiên cứu tại Khoa Kinh tế - Viện Đại học Mở và thực tập tại Công tytrách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị Em nhậnthấy vấn đề sử dụng tài sản cố định hữu hình sao cho hiệu quả có ý nghĩa tolớn không chỉ trong lý luận mà còn trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp Đặcbiệt là đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Môi
Trang 7trường đô thị là nơi mà tài sản cố định được sử dụng rất phong phú, nhiềuchủng loại cho nên vấn đề quản lý sử dụng gặp nhiều phức tạp Nếu không cónhững giải pháp cụ thể thì sẽ gây ra những lãng phí không nhỏ cho doanhnghiệp.
Vì những lý do trên, em đã chọn đề tài:
“ Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị”
Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần :
Phần 1: Tổng quan về Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành
viên Môi trường đô thị
Phần 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại
Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị
Phần 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty
trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị
Do kiến thức còn hạn chế, nên chuyên đề của em không tránh khỏi cònnhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô và cán
bộ phòng Tài chính – Kế toán thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nướcmột thành viên Môi trường đô thị cho chuyên đề để bản thân em có thể rút ranhững bài học cho việc nghiên cứu, học tập và làm việc sau nay
Trang 8PHẦN 1KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ (CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ)
1.1 Khái quát về Công ty :
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Quá trình hơn 50 năm hình thành và phát triển có thể tóm tắt như sau :
- Vào những năm đầu Thủ đô mới giải phóng (10/1954), công tác vệsinh khu vực nội thành của Thành phố Hà Nội chỉ do 2 đội vệ sinh với nhânlực khoảng 100 người đảm nhiệm Trình độ người lao động thấp kém (lĩnhlương bằng điểm chỉ) Trình độ trang thiết bị phục vụ lao động còn rất thô sơ;vận chuyển chất thải bằng xe bò kéo tay
- Tháng 8/1960 Công ty Vệ sinh Hà Nội được thành lập theo quyết định
số 1352/QĐ-TCCQ ngày 6/8/1960 của Ủy ban hành chính thành phố, hoạtđộng theo mô hình sự nghiệp kinh tế
- Tháng 10/1991 Công ty Vệ sinh Hà Nội sáp nhập với xí nghiệp Cơ khígiao thong và đổi tên thành Công ty Môi trường đô thị Hà Nội theo quyếtđịnh số 2183/QĐ-UB ngày 29/10/1991 của UBND thành phố Hà Nội Hoạtđộng theo mô hình Doanh nghiệp công ích
- Tháng 7/2005, Công ty được sắp xếp chuyển đổi thành Công ty TNHHNhà nước một thành viên Môi trường đô thị theo quyết định số 110/2005/QĐ-
UB ngày 26/7/2005 của UBND thành phố Hà Nội Hoạt động theo luật doanhnghiệp 2005
Tên đầy đủ : Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Môitrường đô thị
Tên giao dịch : Urban Environment Limited Company - URENCO
Trang 9Trụ sở chính : 18 Cao Bá Quát, Ba Đình – Hà Nội
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty
- Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thươngmại, y tế và xây dựng
- Dịch vụ vệ sinh, làm đẹp nhà cửa, công trình công cộng, cải tạo môitrường sinh thái
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm hàng hóa từ các nguồn phế thải, táichế, tái sử dụng phế thải
- Thiết kế mới, thiết kế cải tạo, sản xuất sửa chữa các sản phẩm côngnghiệp môi trường, cơ khí, thiết bị chuyên dụng phục vụ cho môi trường
- Tư vấn thiết kế và xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
- Tư vấn dịch vụ lập các dự án đánh giá tác động môi trường quan trắcmôi trường
- Đào tạo nghiệp vụ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị
Trang 101.1.3 Phạm vi hoạt động
Công ty được phép hoạt động trên phạm vi toàn quốc, mở chi nhánh,văn phòng đại diện trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị là đơn vị đượcUBND thành phố Hà Nội quản lý trực tiếp Thực hiện các chức năng và nhiệm vụ sau:
Nghiên cứu, xử lý, chế biến các chất phế thải đô thị và mở rộng liên doanhliên kết về lĩnh vực môi trường với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
Sản xuất, sửa chữa, cải tạo các sản phẩm cơ khí, xe cơ giới chuyêndùng phục vụ công tác vệ sinh môi trường
Công ty được ủy nhiệm phối hợp với các cấp chính quyền, các tổ chứcliên quan tuyên truyền vận động, hướng dẫn nhân dân thực hiện nghiêm chỉnhcác quy định về trật tự vệ sinh công cộng
Ổn định đời sống cán bộ công nhân viên bằng các biện pháp mở rộngdịch vụ, tiết kiệm chi phí, nâng cao thu nhập, quan tâm chăm lo đến sức khỏengười lao động và thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách
Trang 111.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.2.1 Đặc điểm cơ bản của quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trong cơ chế quản lý : “ Cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước”.Công ty Môi trường đô thị trong những năm trước mắt là các doanh nghiệpphục vụ lợi ích công cộng chứ không phải là các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh đơn thuần vì :
Trước hết sản phẩm của Công ty rất khác biệt, nó không được mua bántrên thị trường, không có người tiêu thụ cuối cùng theo đúng nghĩa của kháiniệm tiêu dùng, khó có thước đo để đánh giá tình trạng sạch, đẹp, vệ sinh môitrường Để đánh giá kết quả hoạt động của Công ty Môi trường đô thị, đếnnay trên thực tế phải sử dụng các chỉ tiêu lượng phế thải được thu gom, vậnchuyển và xử lý (m³ hoặc tấn phế thải)
Sản phẩm của Công ty Môi trường đô thị luôn có xu hướng tăng do cácnhân tố khác nhau như dân số, mức sống, tập quán sinh hoạt, việc xây dựngmới cũng như cải tạo, cơi nới nhà ở… Lượng phế thải phát sinh còn có tínhthời vụ như mùa là cây rụng nhiều, mùa mưa, bão lượng phế thải tăng lên độtbiến hoặc các ngày lễ, ngày hội khách vãng lai tăng dẫn đến lượng phế thảiphát sinh đáng kể
Việc tạo ra sản phẩm của Công ty Môi trường đô thị được diễn ra trongkhông gian rộng lớn biểu hiện ở hoạt động thu gom, vận chuyện phế thải diễn
ra trên phạm vị không gian khá rộng, được phân thành các khu vực theo địa lýhành chính (các quận), mỗi khu vực lại có những đặc điểm riêng nơi có nhiềudân cư, nơi có nhiều cơ quan nhà nước, nơi có nhiều ngõ xóm, chợ, cửa hàng,nơi có mật độ dân cư đông đúc, lượng xe cộ cao…
Trang 12 Người lao động phải thường xuyên làm việc ngoài trời chịu tác độngtrực tiếp của thời tiết, luôn tiếp xúc với môi trường độc hại (bụi, khí, hôihám…)
Công tác vệ sinh môi trường không chỉ là hoạt động đơn thuần về kỹthuật, về tổ chức mà còn là hoạt động mang tính chất xã hội hóa cao Nó bịchi phối trực tiếp bởi thói quen, nếp sống, trình độ văn minh toàn dân cư.Tình trạng vi phạm trật tự đô thị như lấn chiếm vỉa hè, họp chợ bừa bãi…cũng gây ra không ít khó khăn cho công tác vệ sinh đô thị
Về nguồn thu của Công ty Môi trường đô thị chủ yếu vẫn là việc nhậnbao thầu qua cấp phát của ngân sách, nhiệm vụ kế hoạch do UBND thành phốgiao và được thanh toán thông qua định mức đơn giá được các cấp có thẩmquyền ban hành trình thành phố phê duyệt
Từ năm 2005 đến nay, Thành phố chuyển sang cơ chế đặt hàng choCông ty nhằm đảm bảo cho sự cân đối nguồn chi của ngân sách và Công tychủ động thực hiện tốt kế hoạch đặt hàng
Ngoài ra, Công ty Môi trường đô thị tăng cường khai thác nguồn thu qua việc thực hiện các hợp đồng phục vụ vệ sinh cho các cơ quan, các tổ chức kinh tế, các hộ tư nhân…
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Thu gom và xử lý chất thải rắn là quá trình hoạt động chính của Công
ty Quá trình đó được tổ chức trên nguyên tắc phân công, chuyên môn hóa phương thức hoạt động và được chia làm ba công đoạn chính
Trang 13SƠ ĐỒ 1- MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ THU GOM – VẬN CHUYỂN –
XỬ LÝ PHẾ THẢI CỦA CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
Mô tả các công đoạn thực hiện như sau :
- Công đoạn 1 : Thu gom
Bao gồm các công tác phục vụ thu gom như quét rác, nhặt rác, gom rác đến điểm tập kết phế thải Công đoạn này hiện nay vẫn được tiến hành theo phương pháp thủ công là chủ yếu
- Công đoạn 2 : Vận chuyển
Bao gồm vận chuyển rác thải từ các điểm tập kết Vận chuyển các chất thải khác từ các nơi phát sinh đến nơi quy định để sử lý Công tác vận chuyển được thực hiện bằng các loại xe cơ giới chuyên dụng cho từng loại chất thải (xe vận chuyển rác sinh hoạt, xe vận chuyển rác y tế…, xe bồn hút bể phốt)
VẬN CHUYỂN
Xử lý phế thải theo các hướng: Chôn lấp hợp vệ sinh
Đốt Chế biến phân vi sinh
Trang 14Căn cứ tính chất của từng loại chất thải để thực hiện xử lý khác nhau gồm :+ Xử lý chôn lấp tại các bãi chôn lấp hợp vệ sinh
+ Xử lý chế biến thành phân vi sinh theo hướng tận dụng chất thải hữu
cơ, hiện nay phương pháp này còn gặp nhiều hạn chế
+ Xử lý đốt : cho đến nay chủ yếu đốt các chất thải nguy hại (rác y tế)
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Để phù hợp với đặc điểm và điều kiện hoạt động, tổ chức của công ty Môi trường đô thị là đơn vị bao gồm :
Liên hợp hóa theo chiều ngang : Các xí nghiệp môi trường các quậnLiên hợp hóa theo chiều dọc : Từ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
Trang 15SƠ ĐỒ 2- SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Khối xí nghiệp trực thuộc
Các công ty liên kết Công ty con
Theo sơ đồ trên :
- Công ty là đơn vị chính, chịu trách nhiệm trước nhà nước về việc chấphành đầy đủ và đúng các chế độ, chính sách của Nhà nước ban hành, tổ chứchoạt động theo quy định của pháp luật Có nhiệm vụ ký kết các hợp đồng kinh
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị
kế toán
Phòng kỹ thuật vật tư
Phòng tổ chức lao động
Phòng hợp tác quốc tế
Phòng hành chính tổng hợp
Số 3 UREN CO
XNMT ĐT
Số 4 UREN CO
XNKT MT UREN
CO 6
XNCBPT Cầu Diễn URENCO
XNQLC NAM SƠN
Chi nhánh Miền trung
Cty CP MTĐT
& CN 10
Cty CP Kỹ nghệ Môi trường 12
Cty CP Đầu tư PT Môi trường 14
Cty CP Môi trường Tây Đô
Cty CP Phát triển Thể thao
&
Giải trí
Cty Cp MTĐT
& CN
11 UREN CO
Cty Cp Dvụ Môi
trường Thăng Long
CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng tuyên truyền
Trang 16tế, chỉ đạo và hướng dẫn các đơn vị phụ thuộc thực hiện các nhiệm vụ đượcgiao trên cơ sở các quy chế chung của Nhà nước; ngành và tổng Công ty.
- Các đơn vị phụ thuộc chịu sự chỉ đạo trực tiếp của công ty về mặt tổchức và nghiệp vụ Trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao một cáchchủ động sáng tạo, kiểm tra việc chấp hành các quy định của Công ty và củađơn vị mình
- Bộ máy quản lý được bố trí gồm các phòng ban chức năng có sự phâncông trách nhiệm rõ ràng đảm bảo tính chủ động, sang tạo của cấp dưới vàtính chỉ đạo thống nhất của cấp trên
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban tóm tắt như sau:
Phòng kinh doanh :
Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và phân bổ kế hoạch hàng năm cho các
xí nghiệp trực thuộc, tổ chức công tác điều độ trong công ty; giám sát chấtlượng và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch…
Phòng kỹ thuật công nghệ:
Có nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức nghiên cứu cải tiến công nghệ, giám sát
và chỉ đạo về mặt kỹ thuật quá trình ứng dụng công nghệ, quản lý và khai thác
có hiệu quả xe máy, kiểm tra thường xuyên các định mức kinh tế kỹ thuật củahoạt động sản xuất…
Phòng tổ chức lao động
Có nhiệm vụ tổ chức công tác cán bộ; thực hiện công tác tuyển dụng laođộng; thực hiện các chính sách chế độ cho người lao động; thường xuyênkiểm tra tình hình sử dụng lao động, các định mức lao động, an toàn lao động,đào tạo lao động…
Phòng tài chính - kế toán
Có nhiệm vụ : Lập và thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm
Trang 17Tổ chức triển khai công tác thanh quyết toán với các cơ quan quản lý tàichính cấp trên và thanh quyết toán với các đơn vị trực thuộc Tổ chức bộ máy
kế toán, thống kê nhằm thu thập thông tin kinh tế hợp thời; tổ chức hạch toántheo quy định Hướng dẫn và kiểm tra việc chấp hành các quy định về tàichính kế toán nhằm thực hiện đúng chế độ, chính sách tài chính của Nhà nướcban hành (luật kế toán, luật thống kê, luật thuế…)
Phòng hành chính tổng hợp
Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các công tác hành chính tổng hợp, côngtác văn thư, thi đua khen thưởng…; đảm bảo các cơ sở vật chất cho bộ máyhoạt động
Phòng hợp tác quốc tế
Có nhiệm vụ phục vụ công tác đối ngoại, giao dịch với các tổ chức nướcngoài tìm nguồn tài trợ các dự án hỗ trợ hoặc liên kết để phục vụ công tác vệsinh môi trường
Ban quản lý dự án
Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các dự án đầu tư, tạo cơ sở vật chất chocông ty, nhằm nâng cao năng lực hoạt động của Công ty Thực hiện giám sát,kiểm tra và nghiệm thu các công trình xây dựng cơ bản…
Phòng tuyên truyền
Có nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến các quy định về vệ sinh môi trườngcho các đối tượng Phối hợp với các cơ quan hữu quan, cơ quan báo đài nhằmvận động toàn xã hội tham gia quản lý, nâng cao nhận thức về lĩnh vực vệsinh môi trường
- Các đơn vị phụ thuộc chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Công ty về mặt tổchức và nghiệp vụ
Trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao một cách chủ động sángtạo, kiểm tra việc chấp hành các quy định của Công ty và của đơn vị mình
Trang 18 Các xí nghiệp môi trường quận (xí nghiệp 1,2,3,4) : Thực hiện việcquét dọn đường phố; quản lý phục vụ nhà vệ sinh công cộng; thu dọn và vậnchuyển chất thải trên địa bàn quận được giao.
Xí nghiệp kỹ thuật môi trường : Thực hiện việc quản lý vận hành trạmcấp nước, sử dụng các xe cơ giới chuyên dùng để tưới rửa đường hè phố, quéthút bụi nhằm giảm lượng bụi trong thành phố
Xí nghiệp chế biến phế thải : Thức hiện việc nghiên cứu và xử lý chất thải hữu cơ thành phân bón vi sinh
Xí nghiệp quản lý chất thải Nam Sơn : Thực hiện việc tiếp nhận chất thải từ các địa bàn thành phố, xử lý chôn lấp các chất thải theo quy trình quy định đảm bảo hợp vệ sinh môi trường, xử lý nước rác thải
Chi nhánh miền trung : Thực hiện thí điểm xử lý nước thải trong khu công nghiệp tại Hòa Khánh, Đà Nẵng
1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty
1.4.1 Mối quan hệ giữa đặc điểm cơ bản của quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh đến việc tổ chức công tác kế toán của Công ty Môi trường đô thị
Công ty Môi trường đô thị là doanh nghiệp phục vụ lợi ích công cộng Cũng như các doanh nghiệp khác, Công ty Môi trường đô thị phải thực hiện hạch toán kinh doanh, lấy thu nhập bù đắp chi phí và có lãi, thực hiện nghiã
vụ với ngân sách Nhà nước, đảm bảo đời sống cho người lao động ngày càng nâng cao Muốn vậy, doanh nghiệp phải tính toán đầy đủ và chính xác các yếu
tố đầu vào trên tinh thần tiết kiệm và tận dụng mọi nguồn lực sẵn có để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Mặt khác trong cơ chế thị trường hiện nay, ngoài nguồn kinh phí đặt hàng của ngân sách Công ty phải đổi mới phương thức hoạt động, khai thác các mặt hoạt động để tăng thêm doanh thu
Trang 19Để điều hành và chỉ đáoản xuất kinh doanh phục vụ, để quản lý hiệu quả các mặt hoạt động của Công ty đòi hỏi phải tổ chức khoa học và hợp lý công tác kế toán Điều đó là tất yếu khách quan vì kế toán là công cụ để quản lý kinh tế.
Mối quan hệ giữa đặc điểm cơ bản của quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh với vấn đế tổ chức công tác kế toán có mối quan hệ mật thiết với nhau, thúc đẩy nhau trong công tác tổ chức quản lý
1.4.1.1 Mối quan hệ đã được thể hiện cụ thể ở các vấn đề sau :
- Nhu cầu của xã hội đối với hoạt động bảo vệ môi trường chống ô nhiễm là vô hạn Điều đó đòi hỏi Công ty Môi trường đô thị phải thay đổi cách thức hoạt động phục vụ, đa dạng hóa các loại hình phục vụ nhằm mang lại hiệu qủa cao cho đơn vị và cho xã hội Bên cạnh đó các chính sách thể lệ
về tài chính của Nhà nước có sự thay đổi đáng kể Tất cả các vấn đề trên đòi hỏi tất yếu tổ chức công tác kế toán khoa học hợp lý, phù hợp với kế toán và đặc điểm kinh doanh cụ thể của đơn vị
- Trong vấn đề tổ chức kế toán, các doanh nghiệp được chủ động lựa chọn các hình thức kế toán, các mô hình tổ chức bộ máy kế toán và các tài khoản kế toán chi tiết hoặc sổ kế toán chi tiết nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, trên cơ sở tuân thủ chế độ và các quy định có tính nguyên tắc luật tổ chức kế toán Nhà nước Tổ chức công tác quản lý thông qua việc
sử dụng kế toán làm công cụ đòi hỏi phải căn cứ vào yêu cầu quản lý cụ thể
và đặc điểm cụ thể để tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán phù hợp Các tài khoản hoặc sổ kế toán chi tiết mở ra để theo dõi một cách chi tiết các đối tượng có liên quan chặt chẽ đến vấn đề quản lý các đối tượng đó Chỉ có thể quản lý tốt khi kế toán theo dõi được tình hình hiện có và sự vận động củacác đối tượng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 20- Công ty hoạt động trong cơ chế mới: Cơ chế thị trường tạo cho các đơn
vị quyền chủ động sáng tạo trong kinh doanh phục vụ, được phép huy động mọi khả năng tiềm tang về vốn, về nhân công và các yếu tố kinh doanh khác, được quyền tự chủ và ký kết hợp đồng sản xuất kinh doanh cũng như tìm các đối tác để liên doanh trên cơ sở cùng có lợi và tôn trọng pháp luật
Quyền chủ động sang tạo kinh doanh trên cơ sở tôn trọng pháp luật có ýnghĩa lớn trong việc lựa chọn phương án quản lý, lựa chọn hình thức tổ chứccông tác kế toán và xây dựng bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm tổ chứcquản lý và trình độ chuyên môn của kế toán Ngược lại khi được phép chủđộng lựa chọn cách thức quản lý thông qua việc tổ chức công tác kế toán sẽtạo điều kiện cho doanh nghiệp phát huy tính chủ động trong kinh doanh
Do đó tổ chức khoa học hợp lý công tác kế toán sẽ tạo điều kiện mở rộngphân cấp quản lý kinh tế tài chính trong nội bộ Công ty nhằm mở rộng quyềnchủ động sáng tạo của Công ty
- Vấn đế tổ chức công tác khoa học hợp lý, phù hợp với chế độ và tìnhhình cụ thể của Công ty tạo nên khả năng thực thi những phương án giảm chiphí, tăng lợi nhuận trong khuân khổ pháp luật của Nhà nước
- Việc kiểm tra kế toán nội bộ, xây dựng chiến lược phát triển lâu dàicủa Công ty tạo ra cho công ty có điều kiện nâng cao hiệu quả và uy tín tronglĩnh vực hoạt động của Công ty
Kiểm tra kế toán nội bộ là việc làm không thể thiếu được để tăng cườngchức năng giám sát của kế toán, tạo điều kiện cho việc phát hiện và ngănngừa những hiện tượng tiêu cực trong quá trình quản lý Mặt khác, thông quaviệc kiểm tra nội bộ đảm bảo cho số liệu, tài liệu kế toán được chính xác,phục vụ cho công tác quản lý ra các quyết định kinh doanh đúng đắn
Trang 21Như vậy phân tích mối quan hệ giữa đặc điểm cơ bản của quản lý và tổchức hoạt động sản xuất kinh doanh với vấn đề tổ chức khoa học và hợp lýcông tác kế toán cho thấy sự tác động qua lại giữa chúng và cho thấy sự cầnthiết phải tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm của đơn vị nhằm tạocho kế toán thực sự trở thành công cụ quan trọng để quản lý kinh tế
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Tài chính kế toán Công ty
Theo quyết định số 671/QĐ- MTĐT ngày 14/11/2005 của Công ty tráchnhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị, đã xác định :
- Hướng dẫn đôn đốc thu thập đầy đủ kịp thời các chứng từ kế toán,thong kê trong toàn Công ty
- Chủ trì, tham mưu, triển khai công tác xây dựng đơn gía sản phẩm vớicác cơ quan quản lý cấp trên, đồng thời xây dựng đơn giá sản phẩm nội bộcho các đơn vị trực thuộc Công ty Kiểm tra, đề xuất đến các vấn đề liên quanđến giá, kể cả đơn giá hợp đồng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa Công ty
- Hoàn thiện hệ thống tài khoản và bảo quản các hồ sơ tài liệu về tàichính kế toán, thống kê theo quy định của Công ty
Trang 22- Tham mưu về công tác tổ chức quản lý và sắp xếp, bổ nhiệm, tuyểndụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên kế toán, thống kê trong Công ty.
- Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất bổ sung các chế độ, quy chế quản lý vàchính sách mới về công tác quản lý tài chính kế toán và thống kê với Tổng giámđốc Công ty và hướng dẫn các đơn vị, xí nghiệp trong Công ty thực hiện
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Tổng giám đốc Công ty giao
- Được phép đôn đốc, thu thập các báo cáo của các phòng ban, đơn vị trongCông ty để tổng hợp báo cáo Tổng giám đốc về công tác Tài chính- kế toán
- Tổ chức sinh hoạt định kỳ các cán bộ chuyên viên, nhân viên kế toántoàn Công ty để phổ biến, bồi dưỡng nghiệp vụ theo chuyên ngành
- Đề xuất, kiến nghị về tổ chức định biến nhân sự của phòng tài chính kếtoán để đảm bảo có đủ năng lực về chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nhiệm
vụ được giao
1.4.3 Tổ chức bộ máy của Công ty
- Để phù hợp với hoạt động của Công ty, có nhiều xí nghiệp phụ thuộcnằm trên các địa bàn hoạt động khác nhau Hình thức tổ chức công tác kế toánCông ty đang vận dụng là hình thức hỗn hợp vừa tập trung vừa phân tán, vớihình thức này cho phép kết hợp kiểm tra, giám sát một cách sát sao của kếtoán với việc cung cấp tài liệu thông tin kinh tế phục vụ cho quá trình quản lýcủa đơn vị
Trang 23- Xuất phát từ tình hình thực tế về tổ chức quản lý sản xuất và tổ chức bộmáy đã trình bày, bộ máy kế toán của Công ty hiện nay có thể khái quát theo
sơ đồ sau :
SƠ ĐỒ 3 - SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN :
Ghi chú :
* Ghi chú : Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Quan hệ phối hợp qua lại
Bộ phận kế toán tài sản cố định và đầu tư
Kế toán tiền lương
và bảo hiểm xã hội
Bộ phận kế toán vật
tư, hàng hóa
Bộ phận kế toán chi phí và tính giá thành, kết quả
Bộ phận kế toán tổng hợp
Bộ phận kế toán ở các xí nghiệp thành viên
Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán
vốn bằng thanh toán vật tư và tổng hợp
tiền, tiền tập hợp
và lập
lương chi phí báo cáo
Nhân viên kinh
tế ở các bộ phận chưa có
tổ chức kế toán
GIÁM ĐỐC
Trang 24Theo sơ đồ khái quát trên :
- Kề toán trưởng chịu trách nhiệm chung về toàn bộ công tác kế toán ởCông ty như hướng dẫn kiểm tra tình hình chấp hành chế độ, thể lệ tài chính
kế toán ở Công ty
- Các bộ phận kế toán tại phòng kế toán Công ty hoạt động theo nhiệm
vụ và quyền hạn của mình trong mối quan hệ chặt chẽ giữa các bộ phận trongphòng kế toán, giữa các bộ phận của phòng kế toán với các bộ phận chứcnăng trong Công ty và với các đơn vị bên ngoài
+ Bộ phận kế toán vốn bằng tiền có nhiệm vụ phản ánh sổ hiện có và tìnhhình thu, chi các loại tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vốn bằng tiền khác, cáckhoản vay ngân hàng… liên hệ với các bộ phận sử dụng tiền mặt đảm bảo chề
độ thanh toán, liên hệ với các ngân hàng mà Công ty mở tài khoản
+ Bộ phận kế toán thanh toán : Có nhiệm vụ theo dõi thanh toán cáckhoản tạm ứng, vay mượn, thanh toán công nợ trong nội bộ đơn vị, kháchhàng, thực hiện thu nộp thanh toán với ngân sách
+ Bộ phận kế toán tài sản cố định và đầu tư : Có nhiệm vụ kiểm tra vàphản ánh sổ hiện có và tình hình tăng giảm về số lượng, chất lượng, tình hình
sử dụng tài sản cố định Liên hệ với phòng kỹ thuật và ban quản lý dự án đểnắm tình hình sử dụng, cải tiến tài sản cố định và tình hình hoàn thành các dự
án đầu tư hình thành tài sản
+ Bộ phận kế toán vật tư, hàng hóa : Có nhiệm vụ nắm vững, kiểm tra vàphản ánh tình hình vật liệu và công cụ lao động có trong kho, mua vào, bán ra
và xuất ra sử dụng về số lượng, giá cả Tính và phân bổ chi phí vật liệu vàcông cụ lao động nhỏ vào chí phí giá thành sản phẩm, lao vụ Tham gia kiểm
kê và đánh giá vật liệu, công cụ lao động Liên hệ với các bộ phận thu muasản xuất, thủ kho
Trang 25+ Bộ phận lao động kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội : Có nhiệm vụkiểm tra và phản ánh tình hình tăng giảm lao động, tình hình sử dụng quỹtiền lương, tình hình tiền lương, phụ cấp và các chế độ cho người lao động.Liên hệ với người lao động, liên hệ với phòng lao động và các đơn vị sảnxuất kinh doanh.
+ Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, lao vụ :
Có nhiệm vụ xác định đối tượng tập hợp chí phí sản xuất và đối tượng tính giáthành để hướng dẫn các bộ phận quản lý và các bộ phận kế toán có liên quanlập và luân chuyển chứng từ chi phí phù hợp với đối tượng hạch toán; cónhiệm vụ tập hợp phân bổ chi phí, tính giá thành sản xuất thực tế của từngloại sản phẩm hoàn thành nhập kho, từng loại công việc lao vụ đã hoàn thành Trong tình hình thực tế hiện nay của Công ty, bộ phận này có mối quan
hệ rộng rãi với tất cả các bộ phận chức năng trong Công ty, các đơn vị sảnxuất trong Công ty, các cơ quan quản lý thực hiện nhiệm vụ tính đơn giá cácloại sản phẩm, lao vụ của toàn đơn vị để thanh toán với thành phố, thanh toánvới khách hàng Ngoài ra còn giúp kế toán trưởng tổ chức thực hiện hạch toánnội bộ
Đồng thời bộ phận cũng tổng hợp doanh thu toàn Công ty và tính kếtquả của hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ
+ Bộ phận kế toán tổng hợp có nhiệm vụ theo dõi và phản ánh tình hìnhtăng giảm và hiện có của các loại vốn quỹ, ghi chép sổ cái và lập bảng cân đối
kế toán, lập các báo cáo kế toán theo quy định Giúp kế toán trưởng tổ chứcthông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế toàn Công ty Tổ chức bảo quản,lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán
+ Bộ phận kế toán ở các xí nghiệp thành viên : Bao gồm trưởng ban kếtoán và các thành viên Thực hiện việc hạch toán nội bộ của xí nghiệp và lậpcác báo cáo cho phòng kế toán Công ty theo nội dung quy định
Trang 26+ Các nhân viên kinh tế ở các đơn vị (đội xe cơ động, tổ biệt phái phục
vụ vệ sinh…) chưa tổ chức kế toán riêng thức hiện việc ghi chép ban đầu cáchoạt động của đơn vị này và cung cấp cho phòng kế toán Công ty các chứng
từ và những thông tin kinh tế theo nội dung quy định
1.4.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Xuất phất từ các đặc điểm hoạt động, trình độ quản lý của đơn vị cũngnhư khả năng và trình độ của đội ngũ các kế toán viên Từ nhiều năm nay, kếthừa và hoàn tiện công tác kế toán của Công ty về cơ bản là áp dụng hình thức
kế toán “ chứng từ ghi sổ”
Đặc điểm chủ yếu của hình thức chứng từ ghi sổ là tách rời việc ghi sổtheo thứ tự thời gian và theo hệ thống Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kếtoán căn cứ vào chứng từ gốc phân loại và lập chứng từ ghi sổ, từ chứng từghi sổ ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ cái Việc ghi các sổchi tiết vẫn phải căn cứ vào chứng từ gốc đính kèm ở chứng từ ghi sổ
Trang 27SƠ ĐỒ 4 -SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỔ CÁI
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
SỔ ĐĂNG KÝ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ PHÁT SINH CÁC TÀI KHOẢN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ CÁC BÁO CÁO KẾ TOÁN
Trang 28Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từghi sổ đang áp dụng ở Công ty được tiến hành như sau:
(1) Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc kế toán tiến hành kiểm tra tínhhợp lý, hợp pháp và phân loại các chứng từ cùng loại như phiếu thu, phiếuchi, phiếu nhập, phiếu xuất, sao kê ngân hàng… Sau đó định kỳ từ 3 đến 5ngày tiến hành lập chứng từ ghi sổ
(2) Riêng các chứng từ có liên quan đến thu chi tiền mặt phát sinh hàngngày được thủ quỹ ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ Định kỳ từ 3 đến 5 ngày
kế toán căn cứ vào sổ quỹ kiêm báo cáo cùng với chứng từ gốc kèm theo lậpchứng từ ghi sổ
(3) Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập, đánh số thứ tự theo tháng và ghivào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ ghi theothời gian, phản ánh toàn bộ chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng
Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ Mọi chứng từ ghi sổ saukhi lập xong đều phải đăng ký vào sổ này để lấy số hiệu và ngày tháng
Người làm công việc này cũng là người kiểm tra tính đúng đắn, chínhxác về số liệu cũng như về việc hạch toán
(4) Các chứng từ ghi sổ đã được đăng ký ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
và sau đó được ghi vào sổ cái
(5) Các nghiệp vụ kinh tế cần theo dõi chi tiết phải căn cứ vào chứng từgốc đính kèm chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ chi tiết có liên quan
(6) Cuối tháng căn cứ vào số liệu ở các sổ chi tiết, kế toán lập các bảngtổng hợp chi tiết
(7) Cuối tháng căn cứ vào số liệu ở sổ cái các tài khoản, kế toán lậpbảng đối chiếu phát sinh các tài khoản
Trang 29(8) Quan hệ đối chiếu nhằm đảm bảo số liệu kế toán được chính xác :đối chiếu sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, đốichiếu số cộng sổ đăng ký chứng từ và bảng đối chiếu phát sinh các tài khoản.(9) Cuối tháng căn cứ vào số liệu ở bảng đối chiếu số phát sinh các tàikhoản và số liệu ở bảng tổng hợp chi tiết để lập bảng cân đối kế toán và cácbáo cáo tài chính khác.
1.4.5 Để phù hợp với đường lối đổi mới cơ chế quản lý, xóa bỏ cơ chế
hành chính bao cấp, thực hiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lýcủa Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Chế độ kế toán nước ta đã được đổi mới phù hợp với thông lộ quốc tế.Chính sách kế toán luôn được hoàn thiện phù hợp với cơ chế thị trường
Công ty là doanh nghiệp Nhà nước, công tác kế toán của đơn vị đượcthực hiện theo chế độ và chính sách kế toán Nhà nước ban hành như :
- Luật kế toán, luật thống kê, luật thuế…
- Chế độ kế toán doanh nghiệp:
- Các quy định về chứng từ kế toán
Về tài khoản và hệ thống tài khoản kế toán
Về sổ kế toán và hệ thống sổ kế toán
Về báo cáo tài chính
- Các chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.4.6 Để thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh doanh theo quy định trong
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Công tác kế toán của Công ty đã sửdụng các phương pháp tính giá để thực hiện chức năng và nhiệm vụ đượcgiao
Căn cứ vào nội dung phương pháp tính giá Kế toán đã vận dụng để :
- Tính giá tài sản mua vào Gồm :
Tính giá vật liệu, dụng cụ, công cụ, hàng hóa mua vào
Trang 30Tính giá tài sản cố định.
- Tính giá sản phẩm, dịch vụ sản xuất
Xác định giá trị sản phẩm đa dạng cuối kỳ
Theo chi phí nguyên vật liệu chính
Theo sản lượng ước tính tương đương
Theo 50% chi phí chế biến
Theo chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp hoặc theo chi phí trực tiếp
Theo chi phí định mức hoặc kế hoạch
- Tính giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất kho tiêu thụ và giá vật tưxuất kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh
Có nhiều phương pháp xác định giá đơn vị của hàng xuất bán, xuất dùng như :+ Phương pháp giá đơn vị bình quân
+ Phương pháp xác định theo giá hàng tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giámua thực tế cuối kỳ
+ Phương pháp nhập trước xuất trước
+ Phương pháp nhập sau xuất trước
+ Phương pháp giá thực tế đích danh
+ Phương pháp giá hạch toán
Phương pháp tính giá trong kế toán có ý nghĩa rất quan trọng qua mỗi kỳ
kế toán của Công ty Kỳ kế toán của Công ty bắt đầu từ 1/1 đến 31/12 hàngnăm Kế toán xác định được toàn bộ chi phí thực hiện liên quan đến việc thumua, sản xuất và tiêu thụ các loại vật tư sản phẩm Trên cơ sở đó so sánh chiphí với kết quả thu được để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty
1.4.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đô thị là doanhnghiệp Nhà nước Trải qua hơn 50 năm hình thành và phát triển là quá trìnhphấn đấu phát triển không ngừng
Căn cứ tài liệu cập nhật báo cáo của doanh nghiệp với các cơ quan quản lý
Trang 31BẢNG 1 – BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC NĂM
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN
MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC NĂM
(DN CÔNG ÍCH)
2004 (CHUYỂN ĐỔI)
Doanh nghiệp TNHH NN một thành viên
1 + Kinh phí khác 25.662.986.136 38.207.740.048 65.529.102.426 98.658.122.393 113.320.740.375 146.584.893.176 137.924.325.628 159.424.109.382 212.740.684.07
Trang 32- TSCĐ 75,40 69,60 53,90 59,50 62,60 61,90 56,27 59,81 70,61
II Cơ cấu nguồn vốn (%)
III Công nợ và khả năng thanh toán
1 Khả năng thanh toán tổng quát (lần) 4,65 4,73 3,36 4,05 5,45 7,19 4,60 4,10 4,76
2 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 2,20 2,73 2,17 2,55 3,40 5,16 2,01 1,02 1,06
II Hiệu quả kinh doanh
1 Tỷ suất LN trước thuế/DTT 3,020 2,940 2,530 3,610 3,800 4,140 5,50 5,61 3,78
2 Tỷ suất LN sau thuế/DTT 2,050 2,120 1,820 2,600 2,730 2,880 4,77 4,77 3,20
V Hiệu suất sử dụng vốn
1 Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn 0,685 0,823 0,700 0,860 1,070 1,42 1,29 1,23
2 Hiệu suất sử dụng vốn cố định 1,180 0,950 1,365 1,275 1,410 1,700 2,20 1,91 1,76
3 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động 2,460 2,440 2,070 1,567 2,207 2,800 3,98 4,02 4,07
IV Tỷ suất sinh lời của TS (%) 2,500 2,200 2,150 3,450 3.290 3,970 6,77 5,93 5,64
VII Tỷ suất sinh lời của vốn CSH (%) 2,050 1,870 2,180 2,780 3,390 4,100 9,50 9,05 8,60
VII
I Số lao động bình quân (%) 3500 3300 3200 3000 2950 2800 2750 2650 2600
Thu nhập bình quân (đ/người/thàng) 1.100.000 1.350.000 1.650.000 1.850.000 2.200.000 2.700.000 3.500.000 4.000.000 4.500.000
Trang 33Qua báo cáo kết quả hoạt động các năm của Công ty Trải qua các thời
kỳ thay đổi cơ chế quản lý của Nhà nước song Công ty vẫn tổ chức sản xuấtkinh doanh hiệu quả, đạt được nhiều thành tích :
- Luôn hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ của Nhà nước giao cho vàđảm bảo phục vụ tốt trong lĩnh vực môi trường Năm 2005, Công ty được Nhànước tặng thưởng là đơn vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới
- Các thành tựa kinh tế đạt được là :
+ Hiệu quả kinh doanh luôn được đảm bảo mặc dù có những năm do sựbiến động của nền kinh tế, sự khó khăn của ngân sách Nhà nước song kết quảhoạt động kinh doanh vẫn đạt được lợi nhuận
+ Vốn của Công ty được bảo toàn và phát triển Theo đăng ký kinhdoanh vốn điều lệ là 234 tỷ đồng Đến năm 2011, Vốn chủ sở hữu đã pháttriển trên 269 tỷ đồng
+ Hiệu suất sử dụng vốn được đảm bảo, vòng quay của vốn lưu độngluôn được cải thiện
+ Thực hiện tốt chế độ nộp ngân sách
+ Các chính sách chế độ cho người lao động được thực hiện đầy đủ Thunhập cho người lao động được đảm bảo so với mặt bằng chung của xã hội.Mặc dù Công ty đã nỗ lực và đạt được nhiều thành tựa, song với cơ chếquản lý, mối quan hệ giữa Công ty và các xí nghiệp trực thuộc vẫn còn mangtính chất thụ động Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và quyền lợi chưa gắnkết với nhau, chưa phát huy hết tính chủ động sáng tạo, sức sản xuất của các
xí nghiệp thành viên vẫn bị bó hẹp nên hiệu quả hoạt động còn khiêm tốn.Mặt khác với tình hình hiện nay : Đối mặt với sự cạnh tranh của nhiềuthành phần kinh tế trong cơ chế thị trường Đối mặt với thị trường rộng lớn,địa bàn thành phố đã mở rộng, ở mỗi địa bàn có sự chênh lệch nhau về cơ chếchính sách, về trình độ quản lý, kỹ thuật công nghệ, tập quán của dân cư… Để
Trang 34nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường theo đặt hàng của thành phố, pháttriển các dịch vụ môi trường, đặc biệt việc sử lý chất thải nguy hại đòi hỏi yêucầu cao về công nghệ, về nguồn nhân lực có chất lượng cao, về vốn đầu tư…
Vì vậy trong những năm gần đây, Công ty đã tăng cường đầu tư cơ sở vật chất
kỹ thuật phục vụ sản xuất, đồng thời triển khai việc sắp xếp tổ chức lại doanhnghiệp theo hình thức Công ty mẹ - Công ty con, phát triển doanh nghiệp để
sản xuất kinh doanh hiệu quả
Trang 35
PHẦN 2THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG
ĐÔ THỊ
2.1 Cơ sở lý luận chung về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp
2.1.1 Những vấn đề chung về tài sản cố định
2.1.1.1 Khái niệm về tài sản cố định
Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài,đáp ứng được tiêu chuẩn về tài sản cố định do Nhà nước ban hành Theo chế
độ hiện hành, những tài sản có giá trị từ 10.000.000 đồng và thời gian sử dụng
từ một năm trở lên được xếp vào tài sản cố định
2.1.1.2 Đặc điểm chung về tài sản cố định
- Tài sản cố định có thời gian sử dụng hữu ích lâu dài, đối với tài sản cốđịnh hữu hình thì không thay đổi hình thái vật chất ban đầu trong quá trình sửdụng
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị tàisản cố định bị hao mòn dần và kế toán phải phân bổ một cách có hệ thống giátrị khấu hao của tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốtvòng đời của tài sản cố định
2.1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ số lượng, hiệntrạng và giá tài sản cố định hiện có, tình hình tăng, giảm, điều chuyển tài sản
cố định trong doanh nghiệp và theo từng nơi sử dụng
- Tính đúng và phân bổ chính xác số khấu hao tài sản cố định vào chi phísản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng tài sản cố định
Trang 36- Lập kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, phản ánhchính xác chi phí thực tế sửa chữa tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ theo đúng đối tượng sử dụng tài sản cố định.
- Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủchế độ ghi chép ban đầu về tài sản cố định Mở các loại sổ cần thiết và hạchtoán tài sản cố định theo chế độ quy định Kiểm tra giám sát tình hình tăng,giảm tài sản cố định
- Tham gia kiểm kê đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của Nhànước Lập báo cáo về tài sản cố định
2.1.2 Tiêu chuẩn ghi nhận, phân loại và đánh giá tài sản cố định
2.1.2.1 Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định
Các tài sản được ghi nhận là tài sản cố định phải thỏa mãn 4 điều kiệnsau :
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai về việc sử dụng tàisản đó
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
Thời gian sử dụng trên một năm
Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (theo chế độ hiệnhành những tài sản được coi là tài sản cố định phải có giá trị từ 10.000.000đồng trở lên)
2.1.2.2 Phân loại tài sản cố định
a Phân loại tài sản cố định theo hình thái vật chất
Theo cách phân loại này tài sản cố định được chia thành tài sản cố địnhhữu hình và tài sản cố định vô hình :
- Tài sản cố định hữu hình : là những tài sản có hình thái vật chất dodoanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phùhợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình
Trang 37- Tài sản cố định vô hình : là tài sản không có hình thái vật chất nhưngxác định là do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh,cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩnghi nhận tài sản cố định vô hình.
b Phân loại tài sản cố định theo tính chất và mục đích sử dụng trong sảnxuất kinh doanh
- Tài sản cố định hữu hình được chia thành các loại:
+ Nhà cửa, vật, kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hìnhthành sau quá trình thi công, xây dựng, như nhà làm việc, nhà kho, xưởng sảnxuất, cửa hàng…
+ Máy móc thiết bị: là toàn bộ máy móc thiết bị dùng trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc thiết bị động lực, máymóc thiết bị
+ Phương tiện vận tải, thiết bị chuyền dẫn: là phương tiện vận tải đườngsắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống…
+ Thiết bị dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong côngtác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụquản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máyhút ẩm, hút bụi
+ Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: là các vườn câylâu năm như vườn cà phê, vườn cao su, vườn cây ăn quả, súc vật làm việc vàcho sản phẩm như: đàn trâu, đàn bò sữa…
- Tài sản cố định vô hình được chia thành các loại sau:
+ Quyền sử dụng đất theo thời hạn: là toàn bộ các chi phí thực tế doanhnghiệp đã chi ra có liên quan trực tiếp đến sử dụng đất như: tiền chi ra để cóquyền sử dụng đất, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng…
Trang 38+ Quyền phát hành : là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra
d.Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu
Theo tiêu thức phân loại này tài sản cố định trong doanh nghiệp đượcchia thành tài sản cố định tự có và tài sản cố định thuê ngoài
- Tài sản cố định tự có: là tài sản cố định được xây dựng, mua sắm, hìnhthành từ nguồn vốn chủ sở hữu, vốn đi vay dài hạn, các quỹ của doanhnghiệp, nguồn vốn liên doanh, hay được biếu, tặng… Tài sản cố định tự cóthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp được phản ánh trên tài khoản kế toántrong bảng cân đối kế toán
- Tài sản cố đình thuê ngoài: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp
đi thuê của đơn vị khác để sử dụng trong một thời gian nhất định Doanhnghiệp phải trả tiền thuê cho bên cho thuê theo hợp đồng đã ký
2.1.2.3 Đánh giá tài sản cố định
a Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm dùng ngay cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵnsang sử dụng như : chi phí mặt bằng, chi phí vận chuyển bốc xếp ban đầu, chiphí lắp đặt, chạy thử, chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếpkhác
Trang 39 Mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền vớiquyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là tài sản cố định
vô hình
Tài sản cố định hữu hình được mua theo phương thức trả chậm,nguyên giá tài sản cố định đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thờiđiểm mua, khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trảngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch
đó được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi vớimột tài sản cố định hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lýcủa tài sản cố định hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản trao đổi,sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu vềcộng các khoản thu thuế, các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đếnthời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí vậnchuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ…
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được mua dưới hình thức trao đổivới một tài sản cố định hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do đượcbán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản cố định hữu hình tương tự là giá trịcòn lại của tài sản cố định hữu hình đem trao đổi
Tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến
là giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở các đơn vị cấp, đơn vịđiều chuyển hoặc giá trị theo đánh gía thực tế của Hội đồng giao nhận cộngcác chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cốđịnh vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phínâng cấp, chi phí nắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ…
Trang 40b.Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại
Giá trị còn lại của tài sản cố định là giá thực tế của tài sản cố định tạimột thời điểm nhất định Về phương diện kế toán, giá trị còn lại của tài sản cốđịnh được xác định bằng hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấuhao lũy kế tính đến thời điểm xác định Chính vì vậy, giá trị còn lại trên sổ kếtoán mang dấu ấn chủ quan của các doanh nghiệp, cùng một tài sản cố địnhnhưng nếu doanh nghiệp giảm thời gian khấu hao thì tốc độ giảm của giá trịcòn lại sẽ nhanh hơn Do đó, trong các trường họp góp vốn liên doanh bằngtài sản cố định, giải thể hoặc sát nhập doanh nghiệp, đa dạng hóa hình thức sởhữu doanh nghiệp thì đòi hỏi phải đánh giá lại giá trị hiện có của tài sản cốđịnh
Mối quan hệ giữa ba chỉ tiêu giá của tài sản cố định được thể hiện bằngcông thức sau:
Nguyên giá tài sản cố định = Giá trị còn lại + Giá trị hao mòn
2.1.3 Kế toán chi tiết tăng, giảm tài sản cố định
2.1.3.1 Kế toán chi tiết tăng tài sản cố định
a Chứng từ kế toán và các thủ tục tăng tài sản cố định
Chứng từ kế toán sử dụng : Các chứng từ liên quan đến tăng tài sản cốđịnh : Biên bản giao nhận tài sản cố định, Biên bản đánh giá lại tài sản cốđịnh, Biên bản kiểm kê tài sản cố định – phát hiện thứa tài sản cố định, hóađơn mua hàng, hồ sơ kinh tế gồm : Hợp đồng kinh tế khi mua sắm, lắp đặt,xây dựng hoặc hợp đồng liên doanh, quyết định cấp tài sản cố định, quyếtđịnh giao nhận vốn
b Các thủ tục chủ yếu liên quan đến tăng tài sản cố định
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định của doanhnghiệp xuyên biến động Để đảm bảo các yêu cầu quản lý tài sản cố định, kế