Em xin chân thành cám ơn Phòng Tài Chính, các phòng banchức năng của Công ty và các thầy cô hướng dẫn đã giúp đỡ emhoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ D
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài chuyên đề tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sựcủa riêng em Bài chuyên đề được xây dựng từ quá trình thực tập, học hỏi kinhnghiệm thực tế, tìm hiểu tài liệu tại Công ty Viễn thông Viettel, trên cơ sở vận dụng tối
đa những kiến thức chuyên môn đã được học, kết hợp với quá trình thu thập tài liệuthực tế, cùng với sự hướng dẫn tận tình của các anh chị trong phòng tài chính công ty.Nếu có bất kì biểu hiện gian lận, vi phạm quy tắc nào, em xin chịu hoàn toàn tráchnhiệm
Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện chuyên đề
Trương Tuấn Anh
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ DOANH THU CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL 6
1.1 Đặc điểm Doanh thu của Công ty Viễn thông Viettel 6
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của công ty 6
1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty Viễn thông Viettel 9
1.2 Tổ chức quản lý Doanh thu tại Công ty Viễn thông Viettel 15
1.2.1 Tổ chức quản lý Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15
1.2.2 Tổ chức quản lý doanh thu tài chính 17
1.2.3 Tổ chức quản lý doanh thu các hoạt động khác 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL 19
2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 20
2.1.1.1 Chứng từ thủ tục kế toán đối với doanh thu bán hàng 20
2.1.1.2 Chứng từ và thủ tục đối với doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty Viễn thông Viettel 31
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty Viễn thông Viettel 38
2.1.2.1 Tài khoản sử dụng 38
2.1.3 Kế toán tổng hợp Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 42
2.2 Kế toán doanh thu tài chính 45
2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 45
2.2.2 Kế toán chi tiết doanh thu tài chính 48
Trang 32.3 Kế toán doanh thu các hoạt động khác 54
2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 54
2.3.2 Kế toán chi tiết doanh thu khác 55
2.3.3 Kế toán tổng hợp doanh thu khác 59
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL 62
3.2 Đánh giá chung về thực trạng kế toán Doanh thu tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 62
3.1.1 Ưu Điểm 62
3.1.2 Nhược Điểm 66
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 67
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty Viễn thông Viettel .70 3.2.1 Về công tác quản lý doanh thu 70
3.2.2 Về Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán 71
3.2.3 Về sổ kế toán Chi tiết 72
3.2.4 Về sổ kế toán tổng hợp 72
3.2.5 Điều kiện thực hiện giải pháp 72
KẾT LUẬN 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 46 QLTS Quản lý tài sản 22 TCLĐ Tổ chức lao động
7 CTKM Chương trình khuyến mại 23 LĐHĐ Lao động hợp đồng
8 CSKH Chăm sóc khách hang 24 HĐ Hợp đồng
9 CNKH Chi nhánh kinh doanh 25 PTC Phòng tài chính
12 GTGT Thuế giá trị gia tăng (VAT) 28 CH Cửa hang
14 TSCĐ Tài sản cố định 30 CCDC Công cụ dụng cụ
D
Đầu tư và xây dựng
16 KQKD Kết quả kinh doanh
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Từ các Chứng từ ghi sổ lập Sổ cái sau khi đã vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, kế toán ghi Sổ Cái như sau: 52
Trang 5Từ các Chứng từ ghi sổ lập Sổ cái sau khi đã vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, kế toán ghi Sổ Cái như sau: 61
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Dù kinh doanh trong lĩnh vực nào,lợi nhuận luôn là mục tiêu màcác doanh nghiệp theo đuổi.Tuy nhiên để đạt được mục tiêu này đòihỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu từ tổ chức quản lýđến sản xuất kinh doanh và tiêu thụ Do vậy, tổ chức quá trình kinhdoanh, tiêu thụ hợp lý, hiệu quả đã và đang trở thành một vấn đềbao trùm toàn bộ hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.Cũngnhư bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường, Công tyViễn thông Viettel luôn quan tâm tới việc tổ chức sản xuất kinhdoanh nhằm thu lợi nhuận lớn nhất cho công ty Là một công ty trựcthuộc Tập đoàn Viễn thông Quân đội và kinh doanh trong lĩnh vựcViễn thông với sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đa dạng thì doanh thu
và yêu cầu quản lý doanh thu là một trong những khâu quan trọngnhất để tối đa lợi nhuận Xuất phát từ cách nhìn như vậy kế toándoanh thu cần phải được tổ chức một cách khoa học, hợp lý và phùhợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Chính vì vậy em
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu của
Công ty Viễn thông Viettel
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty Viễn
thông Viettel
Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty Viễn
thông Viettel
Trang 7Em xin chân thành cám ơn Phòng Tài Chính, các phòng banchức năng của Công ty và các thầy cô hướng dẫn đã giúp đỡ emhoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ DOANH THU CỦA
CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL 1.1 Đặc điểm doanh thu của Công ty Viễn thông Viettel
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của công ty
Viettel telecom là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, lĩnhvực kinh doanh chủ yếu của Công ty là dịch vụ truyền thông bao gồm : Dịch vụ diđộng, dịch vụ điện thoại cố định PSTN, dịch vụ điện thoại cố không đây, dịch vụADSL, dịch vụ Internet
Khác với các loại sản phẩm khác, sản phẩm về dịch vụ viễn thông vừa mang đặcđiểm của sản phẩm dịch vụ là quá trình sản xuất và tiêu thụ cùng diễn ra đồng thời, sảnphẩm dịch vụ không thể cất trữ được trong kho Mặt khác sản phẩm dịch vụ viễnthông còn có những đặc điểm đặc biệt liên quan đến mạng lưới truyền dẫn, vật liệutruyền dẫn và công nghệ thông tin là lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ ở tất cả cácnước trên thế giới Người sử dụng dịch vụ viễn thông cũng phải có nhưng thiết bị hiệnđại như: máy vi tính, điện thoại cố định, di đông…
- Dịch vụ di động: Với chiến lược đa dạng hình thức và đa dạng gói cưới hiệnnay Công ty cung cấp dịch vụ di động với hai hình thức: Thuê bao trả trước và thuêbao trả sau, 12 gói cước (economy, tomato, ciao, daily, happyzone, hi school, Sinh
Trang 8viên, Sea+, Vip, Basic+, family, corporate) và 9 đầu số : 098, 097, 0166, 0168, 0169,
nhanh trong năm 2010 và 2011 Dịch vụ Home Phone: là dịch vụ điện thoại cố định
nhưng sử dụng SIM di động có gắn số thuê bao cố định và lắp vào máy cố định khôngdây giúp khách hàng có thể di chuyển trong một phạm vi nhất định Có lợi thế là nhàcung cấp dịch vụ điện thoại di động số một tại Việt Nam với hơn 5000 trạm phát sóng,giờ đây, với dịch vụ Homephone, Viettel Telecom hy vọng nhanh chóng phổ cập dịch
vụ điện thoại đến các khu vực không có điều kiện cung cấp ngay dịch vụ điện thoại cốđịnh kéo dây, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, các vùng có địa thế hiểm trở
- Dịch vụ Internet: Internet không dây D-com 3G, Internet có dây ADSL, Chi phíkết nối rẻ, đa dạng các gói cước cho khách hàng lựa chọn: Internet thuê bao, Internettrả theo dung lượng do đó ngày càng được khách hàng ưa chuộng
- Dịch vụ giá trị gia tăng (VAS): Dịch vụ giá trị gia tăng trong ngành viễn thôngđược hiểu là các dịch vụ hay tính năng làm tăng thêm tiện ích cho khách hàng ngoàicác dịch vụ cơ bản Các dịch vụ giá trị gia tăng một mặt giúp khách hàng sử dụngnhiều hơn, mặt khác có thể giúp các nhà khai thác nâng cao doanh thu trung bình trênmột thuê bao (ARPU) Hiện nay, Viettel Telecom phát triển đa dạng các loại dịch vụgiá trị gia tăng VAS để phục vụ khách hàng: Gồm: Dịch vụ truy cập Internet (MobileInternet 2G, Mobile internet 3G, Web Surf), Dịch vụ nghe (Imuzik nhạc chờ, Imuzik3G, Imuzik quà tặng âm nhạc, Imuzik sáng tạo, Imuzik club, Istory), Dịch vụ đọc (Đọcsách trên di động M-book, Dịch vụ dailyExpress, Truyện tranh Icomic, MobileNewspaper, Dịch vụ DailyNews, Dịch vụ đọc báo online), Dịch vụ xem (MobiTV, M-clip, dịch vụ pixshare, Zozo, Iscore), Dịch vụ gọi (Thông báo cuộc gọi nhỡ - MCA,Chặn cuộc gọi (All Blocking), Đề nghị gọi lại (Call me back), Gọi truyền hình (Video
Trang 9Dịch vụ chat/e-mail/nhắn tin (Talk SMS, Chat 1338 – Kết bạn 4 phương qua di động,I-mail, Yahoo!Chat, V-mail, nhắn tin đa phương tiện SMS)
- Ngoài ra Công ty còn cung cấp các dịch vụ khác như: Dịch vụ trung kế E1, dịch
vụ Data Centre, dịch vụ mạng riêng ảo…
Có thể nói Công ty Viễn thông Viettel đã đạt được nhiều thành công trong nhiềunăm qua và có thể tóm tắt những đặc điểm chính về Công ty cũng như lĩnh vực kinhdoanh qua các điểm sau:
- Đặc điểm về khách hàng
Dịch vụ truyền thông phục vụ cho việc trao đổi thông tin của khách hàng Xã hộingày càng phát triển thì việc trao đổi thông tin nhanh, chóng kịp thời ngày càng trởnên cấp bách và là nhu cầu cần thiết của mọi người, mọi nhà Khách hàng sử dụngdịch vụ truyền thông nói chung và sản phẩm của Viettel Telecom nói riêng là các cánhân, gia đình, các tổ chức, văn phòng, Công ty…Ở thành thị, nông thôn, miền núi…
- Đối với khách hàng sử dụng di động chủ yếu là cá nhân Mạng di động Viettel
ưu điểm nỗi bật là giá cước ưu đãi, có nhiều khuyến mãi …ngày càng được khác hàng
ưa dùng đặc biết là sinh viên giới trẻ, Viettel khai thác trên tất cả các đoạn thị trườngnhư chú trọng vào đoạn thị trường : Mạng di động cho người có thu nhập trung bình.Năm 2005 mạng di động Viettel đã có mặt ở Lao và Campuchia, đó là bước đầu độtphá phát triển mạng ra thị trường nước ngoài, thu hút khách hàng nước ngoài
- Đối với dịch vụ điện thoại cố định, Internet có thể sử dụng chúng cho nhiều đốitượng Đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, văn phòng, các tổ chức, doanhnghiệp…Ngày nay, khách hàng có nhiều sự lựa chọn nhà cung cấp cho mình bởi cónhiều đối thủ cùng tham gia cung cấp dịch vụ này Khách hàng ưa thích sử dụng dịch
vụ có giá cả vừa phải và chất lượng dịch vụ cao: Điện thoại có sóng ổn định vàInternet có tốc độ cao
- Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh của Viettel Telecom là VNPT, SPT, FPT, EVN Telecom, thịtrường khách hàng bị chia nhỏ
Trang 10- Đặc điểm về công nghệ kỹ thuật
Lĩnh vực viễn thông là lĩnh vực nhạy cảm với công nghệ, hiện nay trên thế giớicông nghệ thông tin đang phát triển như vũ bảo, ngày càng hiện đại hơn, tinh vi hơn.Theo đó các thiết bị sử dụng trong lĩnh vực viễn thông cũng ngày một hiện đại hơn,Viettel Telecom là doanh nghiệp luôn chú trọng vào việc đổi mới công nghệ, mở rộng,nâng cao các thiết bị thu phát sóng, thiết bị truyền dẫn thông tin để nâng cao chấtlượng dịch vụ phục vụ cho khách hàng Bên cạnh đó còn chú trọng áp dụng các côngnghệ mới vào quản lý như công nghệ máy tính…
Cơ sở hạ tầng của Viettel telecom là các công nghệ truyền dẫn và mạng truyềndẫn, các trạm thiết bị thu phát sóng
- Đặc điểm về lao động
Viettel Telecom sử dụng một độ ngũ lao động lớn và chất lượng lao động cao.Phần lớn lao động của Công ty là những người trẻ, năng động, sáng tạo nhạy bén vớinhững biến động của môi trường và có hiểu biết về công nghệ thông tin, các dịch vụviễn thông Tính đến ngày 31/12/2012, số lao động của Công ty là 8.240 người trong
đó có 3.305 nhân viên đạt trình độ đại học trở lên, 1.528 nhân viên trình độ cao đảng,trung cấp, còn lại là nhân viên trình độ sơ cấp, bằng nghề và công nhân,
Các nhân viên trong Công ty đều có chuyên môn nghiệp vụ tốt, được đào tạo từ
cơ bản đến chuyên nghiệp về chuyên môn nghề nghiệp Có tinh thần thái độ làm việcnghiêm túc, cố gắng hoàn thành xuất sắc các công việc được giao Bên cạnh đó ViettelTelecom đã xây dựng một chế độ lương thưởng hợp lý, mức lương và thưởng cao hơnrất nhiều doanh nghiệp khác mục đích để thu hút nhân tài và khuyến khích nhân viênnâng cao năng suất lao động Hàng năm Công ty còn có kế hoạch tuyển dụng và đàotao thêm nhân viên trên phạm vi cả nước để phục vụ cho chiến lược phát triển thịtrường của Công ty
1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty Viễn thông Viettel
Với ngành nghề kinh doanh dịch vụ viễn thông thì kế toán doanh thu có một sốđặc điểm sau:
Trang 11Thứ nhất: báo cáo của Công ty là báo cáo hợp nhất của các Trung tâm và văn
phòng Công ty Dựa vào báo cáo bán hàng từ các đại lý, Trung tâm sẽ theo dõi doanhthu dịch vụ viễn thông qua các chỉ tiêu:Doanh thu bán hàng nội bộ; Doanh thu dịch vụVoIP, doanh thu dịch vụ GSM; doanh thu dịch vụ Internet; doanh thu khác Các Trungtâm Viễn thông sẽ theo dõi tất cả các loại dịch vụ Viễn thông mà hiện nay Công tyđang cung cấp Sau đó, từ báo cáo doanh thu của các Trung tâm định kỳ gửi lên vàocuối mỗi quý, Công ty sẽ tổng hợp thành doanh thu dịch vụ viễn thông cho từng loạidịch vụ phát sinh trong quý
Thứ hai: Với các dịch vụ như dịch vụ điện thoại di động Viettel- mobile, dịch vụ
điện thoại cố định không dây Homephone có hai hình thức cung cấp dịch vụ đó là hìnhthức trả trước và hình thức trả sau Vì vậy kế toán tại Công ty và Trung tâm xuất hiện
cả doanh thu dịch vụ Viễn thông và doanh thu chưa thực hiện
Thứ ba: Không giống như một số Công ty kinh doanh trong lĩnh vực Viễn thông
khác Đối với loại hình dịch vụ điện thoại cố định không dây (Homephone) khi cókhách hàng mới hoà mạng thì Công ty cung cấp đồng thời cả máy và sim Vì vậy trongdoanh thu có cả doanh thu bán máy
Ngày nay dịch vụ viễn thông đang ngày càng lớn mạnh, sự cạnh tranh của cáccông ty hoạt động trong lĩnh vực này trở nên khốc liệt hơn Với công ty nào có khảnăng đưa ra nhiều dịch vụ và chất lượng dịch vụ tốt sẽ chiếm tỷ trọng lớn trên thịtrương Viễn thông Công ty Viễn thông Viettel không phải là một trong những đơn vịđầu tiên hoạt động trong lĩnh vực này, tuy nhiên kinh doanh rất nhiều loại hình dịch vụtạo nên doanh thu lớn Các loại hình dịch vụ viễn thông đã được Công ty triển khaitrên khắp 63 tỉnh thành trên cả nước Dịch vụ GSM, VoIP là dịch vụ đem lại nguồndoanh thu lớn nhất cho Công ty
Căn cứ vào phương thức bán hàng gồm những mặt hàng bán trực tiếp cho kháchhàng thu tiền, doanh thu dịch vụ chia thành doanh thu cước kết nối, doanh thu trả sau,doanh thu thuê kênh, doanh thu dịch vụ gia tăng… Các loại doanh thu hàng hóa vàdịch vụ viễn thông tại công ty Viễn Thông Viettel
Doanh thu bán hàng
Trang 12- Doanh thu phí hòa mạng, phí lắp đặt
- Doanh thu bán kít các loại
- Doanh thu bán thẻ cào các loại
- Doanh thu bán máy cố định không dây (Homephone)
- Doanh thu bán máy điện thoại bàn các loại
- Doanh thu bán Modem các loại
- Doanh thu bán Spliter
- Doanh thu bán mã pin-anypay, topup, mobile marketing
Doanh thu cước kết nối
- Doanh thu Roaming quốc tế
- Doanh thu cước kết nối trong nước, cước kết nối quốc tế
Doanh thu cước trả sau
- Doanh thu dịch vụ PSTN
- Doanh thu dịch vụ 098
- Doanh thu dịch vụ 178
- Doanh thu dịch vụ ADSL
- Doanh thu dịch vụ Homephone
- Doanh thu dịch vụ Leaseline
Doanh thu thuê kênh
- Doanh thu thuê kênh trong nước
- Doanh thu thuê kênh quốc tế
Doanh thu dịch vụ GTGT
Doanh thu dịch vụ Quốc Tế…
Trang 13Nhằm mục đích quản trị của Tập đoàn Viễn thông Quân đội, khi lên doanh thucác kế toán doanh thu phải khai báo trường vụ việc trên DSS Tương ứng với mỗi loạidoanh thu sẽ có một vụ việc tương ứng Một số vụ việc được khai báo khi hạch toándoanh thu bán hàng: Doanh thu phí hoà mạng; Doanh thu bán bộ kít các loại; Doanhthu bán thẻ cào; Doanh thu bán sim các loại; Doanh thu bán máy cố định homephone;Doanh thu bán điện thoại bàn; Doanh thu bán Modem; Doanh thu bán mã Pin thẻ càocho Ngân hàng Anypay; Doanh thu cước kết nối dịch vụ di động PSTN; Doanh thu phídịch vụ lắp đặt và bán hàng; Doanh thu Dịch vụ Internet phí lắp đặt và bán hàngkhác…
Viettel Telecom đã áp dụng nhiều loại hình doanh thu mục đích phục vụ công tácquản trị được tốt hơn Gần đây nhất là chính sách bán hàng thẻ cáo cho các Đại Lý lớn
do Công Ty trực tiếp điều hành Đây là cách thức bán hàng mới đã đem lại nhữngthành công nhất định
Cách tính doanh thu dịch vụ cước
Thông thường đối với dịch vụ Viễn thông, chủ yếu là các dịch vụ điện thoại,doanh thu được xác định như sau:
1 tháng
+ Đơn giá hoà mạngmột thuê bao
DT = Giá cước 6s + (Tổng thời gian x Giá cước + Cước dịch
- Tiền khuyến mãi
Trang 14liên
lạc
đầu tiên liên lạc - 6s) 1s tiếp theo vụ khác
Giá cước 6s đầu tiên và đơn giá cước 1s tiếp theo khác nhau đối với các cuộc gọinội tỉnh, liên tỉnh, nội mạng di động, ngoại mạng di dộng, gọi quốc tế Đồng thời giácước này cũng khác nhau đối với dịch vụ trả trước và trả sau
Cước dịch vụ khác gồm cã cước tin nhắn, cước truy Internet, cước gọi vàoVSAT, dịch vụ giá trị gia tăng…
Đối với dịch vụ nhắn tin, dịch vụ giá trị gia tăng thì cước dịch vụ bằng giá cướcmột tin nhắn nhân với tổng số tin nhắn Trong đó dịch vụ giá trị gia tăng có trên 20loại dịch vụ với giá cước khác nhau
Riêng đối với cước dịch vụ Internet thì được tính như sau:
Doanh thu cước thuê bao tháng được sử dụng cho các loại hình dịch vụ: VoIP,dịch vụ điện thoại cố định không dây Homephone trả sau, dịch vụ Viettel-mobile trảsau…
Chính sách bán thẻ cào cho các Đại lý
Mục đích: Bình ổn thị trường thẻ cào, Giúp các chi nhánh Viettel Tỉnh/TP tậptrung vào công tác bán hàng, chăm sóc kênh Nhân viên địa bàn, điểm bán Thời điểm
áp dụng chính sách mới: Từ 0h, ngày 15/8/2011 Các đại lý của Viettel
+Nhóm I: Các đại lý lớn trực tiếp do Viettel Telecom quản lý và điều hành
Phải ký cam kết doanh thu mua hàng thẻ cào đạt mức tối thiểu 10 tỷ VNĐ/tháng(doanh thu chưa có VAT và đã trừ chiết khấu);
Được hưởng mức chiết khấu 6.5%/tổng giá trị 1 đơn hàng đối với mặt hàng thẻ
th uê b
ao
HM m ới
o vụ dịch
Trang 15Đối với các mặt hàng khác: bộ kit, thiết bị đầu cuối… vẫn áp dụng chính sáchhiện hành và chi nhánhViettel Tỉnh/TP vẫn trực tiếp bán hàng;
Kết thúc tháng n, các đại lý không đạt mức doanh thu cam kết:
Viettel Telecom được quyền loại bỏ các Đại lý không đạt mức doanh thu cam kết
ra khỏi danh sách Đại lý do Viettel Telecom điều hành trực tiếp ngay trong tháng n+1;Không được hưởng mức chiết khấu 6.5%/tổng giá trị 1 đơn hàng
Đại lý phải ký cam kết với Viettel Telecom: không bán hàng ra thị trường vớimức chiết khấu cao hơn mức chiết khấu do Viettel Telecom đã quy định (chiết khấu6.5%/tổng giá trị 1 đơn hàng);
Viettel Telecom sẽ có các biện pháp kiểm tra hàng hóa bán phá giá thị trườngthông qua các mã thẻ cào
+Nhóm II: Các đại lý còn lại do chi nhánh quản lý và điều hành
Mức chiết khấu 6.2%/tổng giá trị 1 đơn hàng đối với mặt hàng thẻ cào.
Các mặt hàng khác vẫn áp dụng chính sách hiện hành;
Doanh số bán hàng của các đại lý này ghi nhận cho Viettel Telecom
+Nhóm III: Điểm bán, Nhân viên địa bàn do chi nhánh quản lý và điều hành
Mức chiết khấu 6.2%/tổng giá trị 1 đơn hàng đối với mặt hàng thẻ cào;
Các mặt hàng khác vẫn áp dụng chính sách hiện hành
1.2 Tổ chức quản lý Doanh thu tại Công ty Viễn thông Viettel
1.2.1 Tổ chức quản lý Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu các nhà đầu tư quan tâm.Do đó để đạt đượclợi nhuận cao như mục tiêu đặt ra thì duy trì tốt hoạt động quản lý doanh thu là mộtđiều không thể thiếu.Hoạt động quản lý doanh thu là rất quan trọng với một Công ty
mà doanh thu đạt được chủ yếu là cung cấp dịch vụ và bán hàng như Công ty Viễnthông Viettel.Từ ngày đầu thành lập cho tới nay công ty đã luôn coi việc quản lýdoanh thu là một mục tiêu quan trọng để công ty đạt được mục tiêu chính của
Trang 16mình.Trong hoạt động quản lý doanh thu của công ty được giao cho các phòng bankhác nhau phụ trách các công việc khác nhau như tiếp thị, ký kết hợp đồng bán hàng,giao hàng, vận chuyển hàng, kiểm tra, kiểm soát hoạt động bán hàng, hoạt động tàichính và các hoạt động khác
- Là một công ty hoạt động Viễn thông nhưng cũng làm Đại lý phân phối các sảnphẩm công nghệ như điện thoại, laptop,máy tính bảng… Như vậy có thể nói các sảnphẩm, dịch vụ của công ty rất đa dạng, do đó việc quản lý doanh thu ở Công ty là hếtsức khó khăn Công việc tiếp thị được giao cho Phòng chăm sóc khách hàng dưới sựchỉ đạo của phó giám đốc phụ trách kinh doanh.Tổ tiếp thị có chức năng chủ yếu làbước đầu thăm dò tìm kiếm và sàng lọc, phát hiện ra các khách hàng triển vọng, xâydựng một danh sách khách hàng tiềm năng của mình, sàng lọc những khách hàng yếukém Nhân viên bán hàng có thể gọi điện thoại, gửi thư cho các khách hàng triển vọngtrước khi quyết định viếng thăm Sau đó nhân viên tiếp cận các khách hàng tiềm năng,giới thiệu dịch vụ sản phẩm đồng thời giải đáp các ý kiến phản hồi đi đến kết thúcthương vụ.Cuối cùng các nhân viên tiếp thị luôn tiếp tục theo dõi và duy trì với kháchhàng
- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh ký kết hợp đồng với khách hàng hoàn tấtmọi chi tiết cần thiết về thời gian giao hàng,cung cấp dịch vụ, điều kiện muahàng ,ngay sau khi kí kết hợp đồng nhân viên bán hàng có trách nhiệm giao hàng,cung cấp dịch vụ và nhân viên chăm sóc khách hàng phải theo dõi những phản hồi củakhách hàng về hàng hóa cũng như dịch vụ
Đồng thời, phó giám đốc kinh doanh chỉ đạo cho tổ bán hàng chịu trách nhiệmvới các hoạt động giao hàng, vận chuyển hàng và kiểm tra hàng trước khi giao chokhách hàng Kết thúc hợp đồng phó giám đốc có trách nhiệm lập biên bản thanh lý hợpđồng
Phó giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm kiểm tra hoạt động bán hàng và cáchoạt động tài chính khác Riêng các hoạt động tài chính được giao cho kế toán trưởngthực hiện kiểm soát và tổng hợp lên cho phó giám đốc kinh doanh
Trang 17- Thủ kho sẽ quản lý kho và đảm nhận quản lý hàng nhập và xuất ra trong kỳbằng việc ghi nhận phiếu nhập kho, xuất kho Hàng quý, thủ kho sẽ tiến hành kiểm kêkho và lập báo cáo gửi kế toán và ban giám đốc.
- Kế toán ngoài việc quản lý các khoản doanh thu tài chính thì chịu trách nhiệmxuất hóa đơn cho đơn vị bán hàng và lưu giữ
- Bộ phận bán hàng sẽ có các tổ nhân viên bán hàng phụ trách giao và nhận hàngtheo từng khu vực Khi giao nhận hàng sẽ tổ sẽ tiến hành kiểm tra hàng giao cho kháchhàng và lập biên bao giao nhận hàng hóa với khách hàng
- Bộ phận kỹ thuật bao gồm phòng IT, phòng Web và phòng SMS sẽ tiến hànhthực hiện thống kê số liệu về việc cung cấp các dịch vụ SMS, GTGT, TOPUP,PINCODE, cước các loại sau đó lập báo cáo gửi lên phòng tài chính tiến hành tínhDoanh thu và trình ban giám đốc
1.2.2 Tổ chức quản lý doanh thu tài chính
Doanh thu tài chính của Công ty chủ yếu phát sinh từ tiền lãi (lãi cho vay, lãi tiềngửi ngân hàng, lãi đầu tư trái phiếu); tiền bản quyền; cổ tức; lợi nhuận được chia; thunhập từ hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; lãi tỷ giá hối đoái;chênh lệch lãi do bán ngoại tệ và các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính khác Cáchoạt động này được thực hiện bởi Phòng Tài chính kế toán với chức năng và nhiệmvụ:
- Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán
của Công ty (VND) được hạch toán theo tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại tệ liênngân hàng vào ngày phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳđược ghi nhận vào doanh thu hoặc chi phí tài chính;
- Theo dõi các khoản đầu tư tài chính, cho vay, mua bán chứng khoán;
- Theo dõi, kiểm tra, báo cáo tình hình sử dụng các nguồn vốn đã huy động;
nguồn vốn trái phiếu trong và ngoài nước, nguồn tín dụng ngắn hạn và các nguồn huyđộng khác;
Trang 18- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của
Lãnh đạo Công ty;
- Theo dõi thực hiện các hoạt động kinh doanh tài chính, kiểm tra, giám sát việc
sử dụng, quản lý vốn và các hoạt động tài chính có liên quan đến nước ngoài
1.2.3 Tổ chức quản lý doanh thu các hoạt động khác
Doanh thu các hoạt động khác là tổng các khoản tiền thu được của Công ty từviệc phạt mất hóa đơn hàng hóa cho đến các khoản thu nhờ thanh lý TSCĐ, vật tưhàng hóa… Cụ thể nó bao gồm các khoản sau:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốnliên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (Nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặngcho doanh nghiệp;
Tại công ty khoản thu nhập khác phát sinh chủ yếu là từ phạt vi phạm hợp đồng,phạt mất hóa đơn chứng tư,hàng hóa, thu thanh lý tài sản như vật tư hàng hóa hayTSCĐ Để quản lý các khoản này tại công ty có các thủ tục về bộ chứng từ thanh toán
và qui trình cụ thể đối với các khoản thu nhập khác phát sinh Chẳng hạn phạt mất hóađơn thì phải có biên bản phạt mất có chữ ký các bên, phiếu thu tiền, giấy nộp tiền, rồi
từ đó lập bảng tổng hợp doanh thu Bảng tổng hợp thanh toán để tiến hành ghi sổ…
Trang 19CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY
VIỄN THÔNG VIETTEL
2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng tại Công ty bao gồm các loại sau:
- Doanh thu phí hòa mạng, phí lắp đặt
- Doanh thu bán kít các loại
- Doanh thu bán thẻ cào các loại
- Doanh thu bán máy điện thoại bàn các loại
- Doanh thu bán Modem các loại
- Doanh thu bán Spliter
- Doanh thu bán mã pin-anypay, topup, mobile marketing
Doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty thường có:
- Doanh thu cước kết nối
- Doanh thu cước trả sau
- Doanh thu thuê kênh
- Doanh thu dịch vụ GTGT
- Doanh thu dịch vụ quốc tế ….
Chính sách ghi nhận doanh thu tại Công ty:
Trang 20Do đặc thù của lĩnh vực kinh doanh cũng như các mặt hàng, dịch vụ của Công
ty nên thời điểm, giá trị ghi nhận của các loại cũng khác nhau
Đối với hàng hóa như thẻ cào, điện thoại, laptop… thì khi chuyển giao hàng tớitay khách hàng, hay với đại lý trong trường hợp bán đứt thì đó là thời điểm ghi nhậndoanh thu Còn đối với trường hợp giao hàng đặt cọc cho đại lý hay nhân viên điểmbán thì khi tiền về hệ thống mới ghi nhận doanh thu Giá trị ghi nhân là giá trị lô hàngvới giao bán đứt hoặc số tiền về trên hệ thống với giao bán đặt cọc Dưới đây bài viếtchỉ đề cập tới trường hợp giao bán đứt
Đối vơi các loại hình dịch vụ như cước kết nối, các dịch vụ PINCODE,GTGT… khi phòng CNTT thống kê giá trị dịch đã cung cấp rùi chuyển lên phòng kếtoán đó là thời điểm ghi nhận doanh thu và giá trị là số tiền do phòng CNTT thống kê
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
2.1.1.1 Chứng từ thủ tục kế toán đối với doanh thu bán hàng
Hàng hoá tại Công ty bao gồm: Sim, thẻ cào, bộ kít (cho dịch vụ điện thoại diđộng), điện thoại di động, điện thoại bàn, điện thoại không dây, modem, spliter (chodịch vụ ADSL và PSTN), điện thoại di động, modem USB, Converter, modem chodịch vụ FTTH, modem leased line, USB token (cho dịch vụ Viettel – CA), thiết bịgiám sát phương tiện (cho dịch vụ V-Tracking)
Công ty Viễn thông Viettel bán hàng chủ yếu là bán hàng theo hình thức gửi đi bán, kýgửi đại lý, chi nhánh và bán hàng trực tiếp
Phương thức bán lẻ
Là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên thu tiền trực tiếp thu tiền giaohàng cho khách hàng
- Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này , người mua được trả tiền muahàng làm nhiều lần Theo hình thức này công ty bán hàng trả góp như Iphone trả gópcho cán bộ nhân viên trong công ty và khách hàng
Trang 21 Phương thức ký gửi đi bán:
Doanh nghiệp gửi hàng đi bán dưới hai hình thức: xuất gửi bán và gửi bàn thôngqua kho
Đối với xuất gửi bán: hàng mua về nhập kho khi có hợp đồng mua hàng thủ khoxuất kho theo số lượng, tổng hợp số liệu chuyển lên phòng kế toán
Đối với hàng gửi bán không qua kho: hàng mua về không nhập kho mà chuyểnthẳng cho khách hang
Phương thức gửi đại lý:
Công ty có chi nhánh tại 64 tỉnh thành trên cả nước, nên chủ yếu là bán hàng kýgửi đại lý Khi xuất hàng xuống các chi nhánh thì tiếp tục các chi nhánh ký gửi với cácđại lý, các cửa hàng bán lẻ trong tỉnh thành đó Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thutiền cho doanh nghiệp, bán hàng theo đúng giá đã quy định và hưởng thù lao đại lýdưới hình thức hoa hồng
- Một số chi nhánh kinh doanh trực thuộc tại các tỉnh thành:
495, đường Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội
32 Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội
174 Trần Quang Khải, Quận 1, TP.HCM
Các phương thức thanh toán- Thanh toán bằng tiền mặt: Do đặc thù bán hàngtrực tiếp nên khi khách hàng thanh toán tại chỗ thì nhân viên bán hàng sẽ thu tiền trựctiếp hoặc thu tiền trực tiếp từ các đại lý
- Thanh toán qua ngân hàng: Do thanh toán từ công ty tới chi nhánh tại 64 tỉnhthành và các nghiệp vụ phát sinh thường có giá trị lớn , thanh toán qua chuyển khoản
là hình thức chủ yếu của công ty Khi có giấy báo có của Ngân hàng thì công ty sẽ tiếnhành giao hàng
Trang 22- Phương thưc trả trước: Do đặc thù viễn thông, dịch vụ thẻ cào là 1 phương thứctrả trước, theo đó khách hàng phải thanh toán tiền trước khi sử dụng dịch vụ ( muathẻ).
Bộ chứng từ doanh thu
- Bảng tổng Hợp Doanh thu
- Báo cáo doanh thu theo hóa đơn in từ phần mềm BCCS
- Tờ trình đã được phê duyệt (photo)
- Phiếu xuất kho ( photo)
- Hóa đơn liên 1
- Hợp đồng
- Phiếu thu tiền, giấy báo có
Trường hợp giao hàng cho đại lý (bán đứt)
Bước 1: Các đại lý đặt hàng theo mẫu đính kèm trực tiếp về Phòng Điều hành –Viettel Telecom (gửi qua fax, scan, email); Đầu mối tiếp nhận trực tiếp các đơn hàng
từ Đại lý:
Trang 23Bảng 2.1: Đơn đặt hàng
Bước 2: Phòng Điều hành - VTT xét duyệt đơn hàng của Đại lý; Sau đó gửi đơnhàng đã duyệt cho Phòng Bán hàng chi nhánh (gửi qua fax, scan, email), đồng thời
thông báo cho đại lý nộp tiền; Nếu giá trị đơn hàng lớn thì phải lập hợp đồng cung
cấp dịch vụ, sau đó xuất hóa đơn GTGT Căn cứ vào đơn hàng đã duyệt, Phòng Bánhàng chi nhánh lập lệnh xuất hàng trên hệ thống;
Trang 24Bảng 2.2: Hợp đồng cung cấp dịch vụ hàng hóa
Công ty Viễn Thông Viettel
Số 1– Giang Văn Minh –Ba Đình– HN
Số 135/HĐ-HL2012
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – tự do – hạnh phúc
HỢP ĐỒNG MUA BÁN
-Căn cứ vào luật thương mại Nước Cộng Hoà Xã Hội chủ nghĩa Việt Nam
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng hai bên
Hôm nay ngày 25 tháng 02 năm 2012 , Tại Trụ sở Công ty Viễn Thông Viettel,
Chúng tôi gồm:
Bên A (bên mua ): Công ty TNHH Sơn Thủy
Đại diện là Ông: Phạm Văn Thủy - Chức vụ: Giám Đốc
Địa chỉ: Khối 5, TT Cầu Giát, Quỳnh Lưu, Nghệ An
Điện thoại: (038)386585262
Mã số thuế:
Bên B (bên bán): Công ty Viễn Thông Viettel
Đại diện là ông: Hoàng Sơn - Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: Số 1 – Giang Văn Minh – Ba Đình – Hà Nội
Mã số thuế: 0100109106-011
Điện thoại: (04)62880000 - Fax: (04)62660446
Giấy phép ĐKKD số: 0116000509 cấp ngày 18 tháng 07 năm 2005 do Sở kế hoạch vàđầu tư TP HN cấp
Hai bên cùng nhau ký kết và thực hiện các điều khoản ghi trong hợp đồng sau:
Điều1: Nội dung công việc
- Bên B nhận cung cấp cho bên A các mặt hàng sim, thẻ điện thoại
- Chủng loại hàng hoá theo yêu cầu của bên A Số lượng, đơn giá cụ thể trong hoáđơn tài chính
Trang 25Điều 2: Điều kiện giao hàng:
- Bên B có trách nhiệm giao hàng trực tiếp cho bên A đúng số lượng và chủng loạitheo yêu cầu của bên A đã đặt
- Bên A có trách nhiệm phải kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hoá khi giao nhận Kể
từ khi bên A nhận xong hàng hoá và ký biên bản giao nhận thì bên A phải chịu tráchnhiệm đối với mọi rủi ro phát sinh đối với hàng hoá đã nhận
- Địa điểm giao hàng tại kho của bên B - Công ty TNHH Sơn Thủy
Điều 3: Phương thức và điều kiện thanh toán:
Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản 100% giá trị lô hàng ngay khi nhậnhàng
Điều 4: Hiệu lực hợp đồng:
- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký
Điều 5: Cam Kết chung:
- Hai bên tự nguyện thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã nêu trong hợp đồng Mọitranh chấp hay bất đồng liên quan đến hợp đồng này đều phải được bàn bạc, giải quyếttrên tinh thần tôn trọng, hợp tác giữa hai bên Trường hợp hai bên không tự giải quyếtđược sẽ đưa ra Toà án kinh tế để giải quyết, bên thua kiện sẽ phải bồi thường và chịumọi chi phí của Toà án
- Mọi sửa đổi phải được hai bên thống nhất bằng văn bản là một phần không tách rờicủa hợp đồng
- Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi bên giữ 01bản
Đại diện Bên B
(Ký, đóng dấu)
Đại Điện Bên A
(Ký, đóng dấu)
Trang 26Bước 3: Phòng Tài chính Viettel Telecom lập giao dịch và lập hóa đơn sau khi
các đại lý đã nộp tiền về tài khoản của Viettel
Bảng 2.3: Hóa Đơn GTGT
Trang 27Bước 4: Phòng Tài chính chi nhánh Lập Phiếu xuất kho
Bảng 2.4: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty Viễn Thông Viettel Mẫu số 02 – VT
Bộ phận: Phòng tài chính (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 28 tháng 3 năm 2012 Nợ: ……
Họ và tên người nhận hàng: Công ty TNHH Sơn Thủy
Địa chỉ (bộ phận) Khối 5, TT Cầu Giát, Quỳnh Lưu, Nghệ An
Lý do xuất kho: xuất bán
Xuất tại kho (ngăn lô): ………địa điểm ………
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêucầu Thựcxuất
7,500
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Bước 5: Bộ phận Thủ kho chi nhánh xuất hàng vật lý cho đại lý
Bảng 2.5: Phiếu xuất kho cho chi nhánh tỉnh/thành phố
Tên tổ chức, cá nhân: Công ty Viễn Thông Viettel
Địa chỉ: Số 1, Giang Văn Minh, Kim Mã, Hà Nội
Số:
PHIẾU XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ
Trang 28Liên 1: Lưu
Ngày 28 tháng 03 năm 2012
của Công ty Viễn Thông Viettel về việc giao thẻ cào điện thoại
Họ tên người vận chuyển: Nguyễn Văn Bình
Hợp đồng số………
Phương tiện vận chuyển:Xe giao hang
Xuất tại kho: Công ty Viễn Thông Viettel
Nhập tại kho: Chi nhánh Hà Nội 1
Tại các đơn vị trung tâm thuộc chi nhánh sẽ tập hợp các hóa đơn GTGT phát sinhtrong tháng từ đó lập bảng kê hóa đơn hàng hóa theo mẫu cơ quan thuế để gửi lênCông ty.( kèm theo chứng từ gốc), bảng này được lập không chi tiết cho từng loạihàng hóa, bảng này dùng để theo dõi số lượng cũng như doanh thu của từng loại hànghóa trong tháng, là căn cứ để lên sổ chi tiết doanh thu bán hàng
Trang 29Bước 6: Kế toán ghi sổ với các chỉ tiêu Doanh thu, Giá vốn, Thuế GTGT
Trường hợp công ty giao hàng cho chi nhánh
Công ty Viễn thông Viettel giao hàng cho các chi nhánh theo yêu sẽ lập phiếuxuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Bảng 2.6: Bảng kê hóa đơn bán hàng
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG
Số : VTBK135
Từ ngày 01/03/2012 đến ngày 31/03/2012 Đơn vị tính: đồngChứng từ
lượng Đơn giá Thành tiền
Số hiệu NT
0081892 20/03 Bán cho Cty Hùng Sơn: Bộ kit các loại 17 2.305.973
Thuế GTGT: Doanh thu cước viễn thông 230.597
0081894 28/03 Bán hàng cho công ty TNHH Sơn Thủy 465.454.545
Kế toán trưởng(đã ký)
2.1.1.2 Chứng từ và thủ tục đối với doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty Viễn thông Viettel
Cước sử dụng nội bộ:
Cước sử dụng nội bộ là cước sử dụng của các thuê bao được cấp cho các đơn vịtrong nộ bộ tập đoàn để phục vụ công tác điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 30của Tập đoàn và các đường dây hotline thực hiện nhiệm vụ đặc biệt được lãnh đạo TậpĐoàn cho phép.
- Bộ Chứng từ Doanh thu cước sử dụng nội bộ
Bảng Tổng Hợp Doanh thu
Biên bản cước sử dụng nội bộ
Hóa đơn ( liên 1)
- Qui trình:
Ngày 07 của tháng N+1 Trung tâm CNTT gửi biên bản cước sử dụng nội bộcác dịch vụ ADSL, Homephone, PSTN, Leased Line, IXP cho Phòng Tài Chính ( gửiqua mail),
Trang 31Bảng 2.7: Biên Bản cước sử dụng nội bộ
TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN
ĐỘI CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
P TÀI CHÍNH CTY GIÁM ĐỐC CTY
Ngày 10 của tháng N+1 Trung tâm CNTT gửi biên bản cước sử dụng nội bộcác dịch vụ ADSL, Homephone, PSTN, Leased Line, IXP cho Phòng Tài Chính ( filecứng có đầy đủ chữ ký của các bộ phận liên quan)
Căn cứ vào Biên bản cước sử dụng nội bộ, Phòng Tài chính Công ty thực hiệnxuất hóa đơn, hạch toán doanh thu, chi phí , gửi báo nợ lên Tập Đoàn theo đúng quyđịnh
Trang 32Dịch vụ TOPUP, PINCODE, AMS:
Dịch vụ Topup: Là dịch vụ nạp tiền cho thuê bao di động trả trước của Viettel,
thông qua tài khoản cá nhân của khách hàng đó tại ngân hàng trung gian, đã đăng ký
sử dụng dịch vụ topup với ngân hàng
Dịch vụ Topup: Là dịch vụ nạp tiền cho thuê bao di động trả trước của Viettel,
thông qua tài khoản cá nhân của khách hàng đó tại ngân hàng trung gian, đã đăng ký
sử dụng dịch vụ topup với ngân hàng
Dịch vụ AMS: Là việc sử dụng tin nhắn SMS để gửi các thông tin tiếp thị, quảng
o B1: Tiếp nhận đơn hàng từ phòng điều hành (theo mẫu bảng 2.1)
o B2: Nhận được bản fax GNT của đối tác hoặc giấy báo có của ngân hàng,nhân viên kế toán Viettel kiểm tra tiền về trên hệ thống
Trang 33Bảng 2.8: Giấy báo có
Ngan hang Dau Tu va Phat trien Viet Nam
Ma KH: 44013 Kinh gui cong ty Viettel Telecom
Ma so thue: 0100109106-011
Hom nay chung toi xin bao da ghi CO tai khoan cua quy khach voi noi dung nhu sau
So tien bang chu: Tam tram ba muoi lam trieu, ba tram bay muoi chin nghin, bay tram sau muoi mot dong chan./.
o B3: Nạp tiền vào hệ thống Mobile Lead
o B4: Nhập đơn hàng vào phần mềm DSS, lập BTH thanh toán
Bảng 2.9 : Bảng tổng hợp thanh toán
TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
Trang 34CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL
Thu tiền dịch vụ TOPUP
Trang 35- Cước trả sau: là hình thức khách hàng sử dụng trước dịch vụ của Viettel, sau đókhi nhận đựợc thông báo cước + hóa đơn(nếu có) mới thực hiện thanh tóan.
- Các hình thức thu tiền cước trả sau: tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng khách hàng
có thể sử dụng một trong các hình thức thuộc 2 nhóm sau:
Nhóm trực tiếp: Thu tại nhà, thu tại cửa hàng, UNC/UNT
Nhóm gián tiếp: Pay199, anypay, USSD, Topup, Login Fail,Webportal,
- Các kênh thu cước: Bao gồm tổ thu, đại lý, cửa hàng, nhân viên địa bàn, CTV
Bộ chứng từ:
- Biên bản cước trả sau các dịch vụ với 64 CNVT Tỉnh TP
- Bảng tổng hợp tại tỉnh từng dịch vụ
- Biên bản cước phát sinh từng dịch vụ
- Biên bản gạch nợ cước trả sau các dịch vụ bằng hình thức thanh toán gián tiếp
Qui trình:
o Bước 1:
Ngày 10 hàng tháng, nhận: Biên bản cước phát sinh từ Phòng tính cước TTCNTT,Biên bản cước gạch nợ của 64 CNVT Tỉnh/TP từ TTĐHTC
Trang 37 Đối với trường hợp đối tác đổi tên hoặc thanh lý HĐ, chứng từ kèm theo là
sổ chi tiết TK131,331 + thông báo của đối tác
Qui trình:
TTVAS và TTND, TTKHDN:
Hàng tháng, khi có Hợp đồng ký mới hoặc thanh lý TTVAS, TTND, KHDNgửi file scan Hợp đồng cho Phòng Tài chính để phối hợp thực hiện.( theo mẫu bảng2.2)
Khi có đối tác bị phạt lỗi, spam, TTVAS, TTND, TTKHDN gửi công văn choPhòng Tài chính để thu hoặc trừ phạt vào doanh thu của đối tác
Phòng Tài chính phản hồi lại cho TTVAS và yêu cầu gửi công văn cho đối táckhi có vướng mắc (VD: không phối hợp xuất hóa đơn, không nộp tiền phí, phạt…)
TT Đối soát và TMĐT:
Hàng thàng, ngày 15 tháng N+1, TTĐS và TMĐT bàn giao Biên bản đối soátsản lượng và doanh thu, Biên bản tạm tính (Có đầy đủ chữ ký) thàng N cho Phòng Tàichính