1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

ĐỀ án ĐĂNG ký mở NGÀNH đào tạo phụ lục II

54 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 914 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ quyết định số 1288/QĐ-BNN-TCCB của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm cócác nhiệm vụ sau: - Xây dựng tầm nhìn, chi

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ

- Tên ngành đào tạo: Công nghệ thực phẩm

- Mã số: 51540102

- Tên cơ sở đào tạo: Trường Cao đẳng kinh tế và Công nghệ thực phẩm

- Trình độ đào tạo: Cao đẳng

PHẦN 1

SỰ CẦN THIẾT MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO

1.1 Giới thiệu một vài nét về cơ sở đào tạo

Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm tiền thân là Trường Trunghọc Kỹ thuật Muối (Đồ Sơn - Hải Phòng) được thành lập vào năm 1962

Năm 1982 Trường Cán bộ nghiệp vụ lương thực thực phẩm (Hà Bắc) sápnhập về và đổi tên thành Trường Cán bộ quản lý và nghiệp vụ công nghiệp thựcphẩm (theo quyết định số: 1621/CNTP-TCQL ngày 11 tháng 01 năm 1982 của BộCông nghiệp thực phẩm)

Năm 1989 Trường Trung học Lương thực I (Ninh Bình) sáp nhập về theoQuyết định số 220/NN-TCCB/QĐ ngày 20 tháng 5 năm 1989 của Bộ Nông nghiệp

và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) và đổi tên Trườngthành Trường Trung học Nghiệp vụ quản lý Lương thực - Thực phẩm (LTTP)

Ngày 17 tháng 03 năm 2014, theo quyết định số 937/QĐ-BGD&ĐT của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được nâng cấp lên thành trường Cao đẳng Kinh tế vàCông nghệ thực phẩm, thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, trường có trụ

sở chính tại Phường Ngọc Xuyên - Quận Đồ Sơn - Thành phố Hải Phòng, ngày 12tháng 6 năm 2014 Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn đã ra quyết định số1288/QĐ-BNN-TCCB quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Trường Cao đẳng Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm

Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm là đơn vị sự nghiệp giáodục và đào tạo công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tưcách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản riêng tại Kho bạc và Ngân hàng Nhànước để hoạt động theo quy định của pháp luật Trường là cơ sở giáo dục đại họctrong hệ thống giáo dục quốc dân có chức năng đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa

Trang 2

học, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế, tư vấn và dịch vụ trong lĩnh vực kinh

tế và công nghệ thực phẩm theo quy định của pháp luật

Căn cứ quyết định số 1288/QĐ-BNN-TCCB của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn thì trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm cócác nhiệm vụ sau:

- Xây dựng tầm nhìn, chiến lược, kế hoạch phát triển trường;

- Đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; cao đẳngnghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề theo quy định của pháp luật;

- Bồi dưỡng nâng cao trình độ kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cho ngườilao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất kinh doanh và của người lao động;

- Thực hiện nghiên cứu khoa học, tư vấn, chuyển giao công nghệ, dịch vụkhoa học, công nghệ và sản xuất trong linh vực nông nghiệp và phát triển nông thôntheo quy định của pháp luật;

- Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối vớingành nghề Trường được phép đào tạo theo chương trình khung do Nhà nước quyđịnh;

- Tổ chức các hoạt động in ấn tài liệu, giáo trình phục vụ đào tạo và nghiêncứu khoa học theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện công tác tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốtnghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật;

- Phối hợp với các tổ chức, cá nhân và gia đình của người học trong hoạtđộng giáo dục;

- Đăng ký, tổ chức triển khai kiểm định chất lượng giáo dục và chịu sự quản

lý chất lượng của cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục;

- Liên doanh, liên kết với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, sản xuất kinh doanhtrong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

- Công khai về chất lượng đào tạo của trường, các điều kiện đảm bảo chấtlượng và thu chi tài chính hàng năm của trường;

- Quản lý công chức, viên chức, người lao động, tài sản và các nguồn lựckhác của trường theo quy định của pháp luật và phân cấp thẩm quyền quản lý của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo, kiểm tra, thanh tra theo quy định;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn giao

Hiện nay, Trường có 16 đơn vị trực thuộc gồm 7 phòng, 7 khoa và 2 trungtâm Cơ cấu tổ chức của Trường được biểu diễn thông qua sơ đồ sau:

Trang 3

Nhà trường đang triển khai song song chương trình đào tạo của hai Bộ: BộGD&ĐT và Bộ LĐTBXH với các hệ và ngành đào tạo sau

Trình độ Trung

cấp CN

Cao đẳng nghề

Trung cấp nghề

Sơ cấp nghề

6 Sản xuất và chế biến muối x

7 Điện công nghiệp và dân dụng x

- Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học

Trang 4

1.2 Sự cần thiết mở ngành đào tạo Công nghệ thực phẩm

1.2.1 Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội và nhân văn của Hải Phòng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tác động đến sự cần thiết phải đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực Công nghệ thực phẩm

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020” số 1216/QĐ-TTg, ngày 22 tháng 07 năm 2011 nêu trong phần mục tiêu cụ thể là: “Tăng nhanh tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong nền kinh tế dưới các hình thức, trình độ khác nhau từ mức 40,0% năm 2010 lên mức 70,0% năm 2020, trong đó tỷ lệ nhân 1ực qua đào tạo ngành nông, lâm ngư nghiệp tăng tương ứng từ 15,5% lên 50,0%”.

Đối với khu vực nông, lâm, ngư nghiệp quy hoạch cũng nêu rõ:

- Nhân 1ực trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp năm 2010 1à 24,9 triệu người (chiếm khoảng 51,0% tổng nhân lực trong nền kinh tế), năm 2015

có khoảng 24 - 25 triệu người (chiếm khoảng 45,0 - 46,0% tổng nhân lực trong nền kinh tế) và năm 2020 khoảng 22 - 24 triệu người (tương đương với khoảng 35,0 - 38,0% tổng nhân lực trong nền kinh tế) Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp tăng từ mức 15,5% năm 2010 lên khoảng 28,0% năm 2015 và khoảng 50,0% năm 2020 Trong số nhân lực được đào tạo, trình độ cao đẳng khoảng 6,5% năm 2015 và khoảng 6,0% năm 2020; trình độ đại học và trên đại học khoảng 1,5% năm 2015 và khoảng 2,0% năm 2020.

- Giai đoạn 2011 - 2020, đảm bảo có khoảng từ 40,0 - 45,0% tổng số nhân lực qua đào tạo khu vực nông, lâm, ngư nghiệp được đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng làm việc.

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (bao gồm 7 tỉnh, thành phố: Hà Nội, HảiPhòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh) là vùng trungtâm đầu não về chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học công nghệ của cả nước, vớicác cơ quan Trung ương, các trung tâm điều hành của nhiều tổ chức kinh tế lớn, cơ

sở đào tạo, nghiên cứu và triển khai khoa học công nghệ của quốc gia, đang và sẽtiếp tục giữ vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển của cả nước

Là vùng hạt nhân phát triển, lãnh thổ động lực của vùng Đồng bằng sôngHồng; là một trong những vùng dẫn đầu về phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bềnvững của cả nước Có tiềm năng lớn về du lịch với hệ thống các trung tâm y tếchuyên sâu, đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học trình độ cao, giữ vai trò quyết địnhtrong việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước Theo đó, Tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ 2011 - 2015 đạt 7,5% vàthời kỳ 2016 - 2020 đạt 9% (gấp 1,25 lần mức bình quân chung của cả nước)

Trang 5

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đến năm 2015 tỷ trọng nông lâm thủy sản trong GDP là7,7%, công nghiệp - xây dựng 48,3% và dịch vụ 44%; đến năm 2020 có tỷ trọngtương ứng là 5,5% - 49,1% - 45,4% Tỷ trọng giá trị xuất khẩu so với cả nước bằng

27 - 29% vào năm 2015 và bằng 32% vào năm 2020; tốc độ đổi mới công nghệ đạtbình quân 20 - 25%/năm, tỷ lệ công nghệ tiên tiến đạt khoảng 45%, phấn đấu đếnnăm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 60%, và năm 2020 tỷ lệ lao động qua đàotạo khoảng 80 - 85% Hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 200 - 250 ngàn laođộng; kiểm soát tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi ở mức 4%; Giảm tỷ lệ

hộ nghèo bình quân hàng năm 2%; nâng mức thu nhập bình quân đầu người hộ

nghèo gấp 2,5 - 3,5 lần sau mỗi thời kỳ 5 năm (Quyết định số 198/QĐ-TTg ngày 25

tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)

Thành Phố Hải Phòng là một thành phố cảng lớn nhất phía Bắc (Cảng HảiPhòng ), là trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ Vùngduyên hải Bắc Bộ , với dân số là hơn 2 triệu người, trong đó dân cư thành thịchiếm 46,1% và dân cư nông thôn chiếm 53,9%, là thành phố đông dân thứ 3 ởViệt Nam Đây là nơi có vị trí quan trọng về kinh tế, xã hội, công nghệ thông tin

và an ninh, quốc phòng của vùng Bắc Bộ và cả nước, trên hai hành lang - mộtvành đai hợp tác kinh tế Việt Nam - Trung Quốc Hải Phòng là Trung tâm kinh

tế - khoa học - kĩ thuật tổng hợp của Vùng duyên hải Bắc Bộ và là một trong 2trung tâm phát triển của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Hải Phòng có nhiềukhu công nghiệp, thương mại lớn và trung tâm dịch vụ , du lịch , giáo dục , y

tế và thủy sản của vùng duyên hải Bắc Bộ Việt Nam, là một cực tăng trưởng củatam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh

Những định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng vàvùng trọng điểm kinh tế Bắc Bộ trong những năm tới sẽ kéo theo yêu cầu vềnguồn nhân lực đặc biệt là nhân lực có chất lượng cao trong đó có nguồn nhânlực về lĩnh vực công nghiệp thực phẩm Bên cạnh đó, sự bùng nổ của kinh tếViệt Nam và sự phát triển của nền kinh tế thị trường trong những năm tới lànhững luận cứ vô cùng quan trọng cho nhu cầu cấp thiết về đào tạo nguồn nhânlực có chất lượng cao của lĩnh Công nghệ thực phẩm

1.2.2 Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực ngành Công nghệ thực phẩm

Trong bối cảnh nước ta ngày càng hội nhập sâu vào khu vực và thế giới,nền kinh tế nước ta đang chuyển từ phát triển theo chiều rộng chủ yếu dựa vàovốn đầu tư nhà nước và các lợi thế về tài nguyên, lợi thế về lao động rẻ sangphát triển theo chiều sâu dựa vào yếu tố chất xám, công nghệ, khoa học kỹ thuật

và hiệu quả Yêu cầu phát triển kinh tế đất nước trong thời kỳ mới đang đòihỏi phải nhanh chóng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, trong đó cónguồn nhân lực cho lĩnh vực Công nghiệp thực phẩm

Trang 6

Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực theo các vùng kinh tế xã hội đã được thểhiện rõ trong Quyết định số 1216/QĐ-TTg, ngày 22 tháng 07 năm 2011 của Thủtướng Chính phủ về "Phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn2011-2020" Theo đó:

- Vùng đồng bằng sông Hồng: Tổng số nhân lực qua đào tạo khu vực nông,lâm, ngư nghiệp năm 2015 khoảng 2 triệu người; đến năm 2020 khoảng 3,8 triệungười

- Vùng trung du và miền núi phía Bắc: Tổng số nhân lực qua đào tạo khu vựcnông, lâm, ngư nghiệp năm 2015 khoảng 1,3 triệu người; đến năm 2020 khoảng 1,9triệu người

Trong giai đoạn 2011 - 2020, quy hoạch nhân lực của cả 2 vùng trên cũng đãnêu: tập trung đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng cho cácngành, lĩnh vực mũi nhọn của vùng (trong đó có ngành Công nghệ thực phẩm)

Công nghệ thực phẩm là một ngành đầy triển vọng, hiện tại và tương lai đóngvai trò cực kỳ quan trọng cả trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa phục vụ thị trường nộiđịa cũng như xuất khẩu Ở Việt Nam, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm đangphát triển rất mạnh mẽ Các số liệu từ các đơn vị tư vấn - cung ứng nhân lực đều chothấy nhu cầu lao động kỹ thuật trong ngành này đang tăng nhanh

Theo dự báo của Viện Chiến lược phát triển, Trung tâm Thông tin và dự báokinh tế - Xã hội quốc gia, Bộ Kế hoạch - đầu tư, đến năm 2020 tổng nhu cầu nhânlực sẽ tăng nơn 12 triệu người 50 với năm 2011 Đáng chú ý, nguồn nhân lực mà nềnkinh tế cần chủ yếu là nhân lực đã qua đào tạo Khối ngành nông - làm - ngư nghiệp

sẽ cần khoảng 3,2 triệu nhân lực, trong các chuyên ngành cần nhiều nhất có côngnghệ chế biến thực phẩm, Công nghệ sau thực phẩm

(dao-tao-nhan-luc-nganh-nong-lam-thuy-san)

http://tuvanhuongnghiep.vn/chon-nghe/Tu-nhien-va-nong-nghiep/day-manh-Cũng theo quy hoạch phát triển đến năm 2020, tỉ trọng giá trị sản xuất côngnghiệp ngành kỹ nghệ thực phẩm chiếm khoảng 1,85% trong cơ cấu giá trị sản xuấtcông nghiệp của toàn ngành công nghiệp Nhân lực ngành này sẽ được chú trọngphát triển trên cơ sở xác định nhu cầu về lao động gắn liền với định hướng phát triểntừng giai đoạn

(luc-c216a610972.html)

http://hn.24h.com.vn/giao-duc-du-hoc/nganh-hoc-don-dau-nhu-cau-nhan-"Ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam vẫn đang rất hứa hẹn có nhiều triểnvọng và phát triển mạnh trong điều kiện rất khó khăn của nền kinh tế hiện nay" đây

là nhận định của Thứ trưởng Bộ Công Thương Hồ Thị Kim Thoa tại Triển lãm Quốc

tế Thực phẩm và Đồ uống VN tại Thành Phố Hồ Chí Minh ngày 11/9/2013 vừa qua.Theo dự báo của Bộ Công Thương, từ nay đến 2016, sức tiêu thụ thực phẩm củaViệt Nam sẽ tăng 5,1%/năm, ước đạt khoảng 29,5 tỉ USD Mức tiêu thụ bình quân

Trang 7

đầu người vào năm này ước đạt khoảng 5,8 triệu đồng/năm (tương đương 316 USD/năm).

Dưới góc độ khả năng sinh lời, thống kê của Vietnam Report trên danh sáchV1000 (1.000 DN đóng thuế cao nhất VN năm 2013) cho thấy, ngành thực phẩm -

đồ uống có chỉ số ROE và ROA cao thứ hai trong các ngành kinh doanh, chỉ saungành viễn thông Trong danh sách đóng thuế, ngành thực phẩm - đồ uống cũngthuộc top 5, chỉ sau các ngành ngân hàng - tài chính - bảo hiểm, viễn thông, khoángsản - xăng dầu, xây dựng - BĐS - VLXD.

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay thì vấn đềcạnh tranh về chất lượng và giá cả hàng hóa càng trở nên gay gắt Sản phẩm của cáccông ty nước ngoài hay các công ty liên doanh chiếm một ưu thế nhất định Nguyênnhân chính là do chênh lệch về trình độ công nghệ, trong đó ngoài những trang thiết

bị hiện đại, những quy trình công nghệ tiên tiến phải kể đến đó là nguồn nhân lực.Chúng ta đang thực sự thiếu những kỹ sư, những cử nhân, những người lao động cótrình độ chuyên môn, trình độ tay nghề vững vàng Điều đó giải thích vì sao hiện nay

có hiện tượng lao động nước ngoài đã tràn sang tìm việc làm và lao động trên chínhmảnh đất của chúng ta

( ngh-th-c-ph-m )

http://www.hiast.edu.vn/homepage/index.php/hungnghip/68nganhcongTừ năm 2008, tại “Hội thảo quốc gia đào tạo nhân lực chế biến nông lâm thủy sản theo nhu cầu Xã hội” nguyên phó thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã khẳngđịnh nông nghiệp có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt ở đất nước có tớihơn 70% lao động ở khu vực nông thôn như Việt Nam Tuy nhiên, số lượng ngườitheo học khối ngành nông-lâm-ngư nghiệp lại chiếm tỉ lệ rất thấp, chỉ có 4% Vì vậy,hiện nay lực lượng lao động kỹ thuật trong lĩnh vực này rất mỏng Với xu hướnghiện nay, Nhà nước đặc biệt quan tâm đến đào tạo khối ngành này sẽ là động lực đểđẩy mạnh số lượng người theo học và để đáp ứng thị trường lao động hiện nay

-Hiện tại, trên địa bàn vùng đồng bằng sông Hồng; vùng trung du và miền núiphía Bắc số trường có đào tạo về Chế biến thực phẩm không nhiều, trong khi đó nhucầu nguồn nhân lực chất lượng cao cho các lĩnh vực trên cao hơn gấp nhiều lần

Từ những phân tích trên có thể nhận thấy rằng, nhu cầu cung ứng nguồn nhân

Trang 8

lực có chất lượng cao cho nền kinh tế trong đó có ngành Công nghệ thực phẩm trongthời kỳ mới là rất lớn và việc Trường Cao đẳng Kinh tế và công nghệ thực phẩmtham gia đào tạo ngành trên là có cơ sở khả thi.

1.3 Giới thiệu khái quát về Khoa Công nghệ thực phẩm

Khoa Công nghệ thực phẩm thuộc trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệthực phẩm đã và đang đào tạo chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật Chế biến và bảoquản thực phẩm cho hệ trung cấp chuyên nghiệp, Chế biến thực phẩm cho hệ trungcấp nghề và các lớp bồi dưỡng ngắn hạn

Hiện nay, đội ngũ giảng viên của Khoa có 4 thạc sỹ, còn lại là đã tốt nghiệpĐại học Đội ngũ giảng viên thường xuyên được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nâng caochuyên môn nghiệp vụ đáp ứng cho nhu cầu đào tạo các ngành, nghề ở các trình độ

mà Nhà trường giao cho Khoa đảm nhiệm

Cơ sở vật chất trang bị cho Khoa Công nghệ thực phẩm, nhất là trang thiết bịthí nghiệm và xưởng thực hành được đánh giá là tiên tiến, đa dạng và đáp ứng tốtcho việc học tập, nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên trong Khoa Hiệntại, Khoa có 04 phòng thí nghiệm; 01 xưởng thực hành sản xuất bia, rượu, nước giảikhát, bánh, chế biến rau quả, chế biến thịt, chế biến muối, chế biến món ăn; 01xưởng thực hành sản xuất nấm

1.4 Lý do đăng ký mở ngành đào tạo Công nghệ thực phẩm trình độ cao đẳng

Hiện tại, lĩnh vực công nghệ thực phẩm đạt 20% PIB (tổng sản lượng nộiđịa), xếp thứ hai trong ba nhóm ngành dẫn đầu về nhu cầu nhân lực giai đoạn 2015-

2020, Công nghệ thực phẩm đang khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế ViệtNam Hơn nữa, cùng với xu hướng hội nhập, ngành này đã mở rộng và đa dạng hóaquan hệ hợp tác với các nước để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc

tế Nhiều doanh nghiệp thực phẩm liên tục được xây dựng, đầu tư để đa dạng hóachủng loại và chất lượng sản phẩm Do vậy, thị trường lao động luôn có những vị trítuyển dụng thích hợp để “chào mời” và làm hài lòng các kỹ sư Công nghệ thựcphẩm (http://dantri.com.vn/tin-tuyen-sinh/cong-nghe-thuc-pham-nganh-cua-tuong-lai-vung-vang-843080.htm)

Việc tăng cường đội ngũ khoa học kỹ thuật cho lĩnh vực này là hết sức cầnthiết, thể hiện qua các văn bản quy hoạch đến năm 2020 của chính phủ

Qua tìm hiểu, khảo sát, phân tích nhu cầu nhân lực cho ngành Công nghệ thựcphẩm, Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm xét thấy rằng, xây dựngchương trình đào tạo và đăng ký mở ngành Công nghệ thực phẩm trình độ cao đẳngkhông những phục vụ cho nhu cầu học tập của người học, đáp ứng nhu cầu đào tạocủa xã hội mà còn đáp ứng nhu cầu phát triển của Trường theo Dự án thành lậpTrường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm đã được Bộ Giáo dục và Đào tạophê duyệt

Trang 9

PHẦN 2:

NĂNG LỰC CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM ĐẢM BẢO CHO VIỆC ĐĂNG KÝ MỞ MÃ NGÀNH ĐÀO TẠO CAO

ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

1 Đội ngũ giảng viên

Hiện tại tổng số CBVC của trường có 95 người; trong đó:

- Giảng viên cơ hữu: 65 người chiếm 68,4%

- Cán bộ quản lý và công nhân viên: 30 người chiếm 31,6%

100% giảng viên đạt chuẩn, trong đó có nhiều người có 2 bằng Đại học, có 26thạc sỹ, 10 giáo viên Trung học cao cấp, 05 giảng viên có bằng cao cấp lý luận chínhtrị, 05 giảng viên đang đợi cấp bằng thạc sỹ, 08 giảng viên đang học Cao học, 01 nhàgiáo ưu tú Tỷ lệ giảng viên có trình độ từ thạc sỹ trở lên chiếm trên 40%

Đối với ngành Công nghệ thực phẩm có 27 giảng viên đăng ký tham giagiảng dạy, trong đó có 8 giảng viên có trình độ thạc sỹ

Trong tình hình hiện nay và xu thế phát triển của Nhà trường, số lượng cán bộquản lý, giảng viên như vậy tuy bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ nhưngcòn chưa nhiều, cần được tiếp tục bổ sung và phát triển

Với số lượng giảng viên như vậy Nhà trường đáp ứng được trên 70% khốilượng của chương trình đào tạo Ngoài ra nhà trường còn mời nhiều giáo viên thỉnhgiảng có kinh nghiệm và uy tín của một số trường đại học và cao đẳng tham giagiảng dạy tại trường

Danh sách giảng viên (chi tiết tại phụ lục)

2 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

+ Cơ sở thực hành: Hiện tại Nhà trường có 3 xưởng thực hành với tổng diệntích là 940m2 Với các trang thiết bị hiện đại tiên tiến, đồng bộ cùng dây chuyềncông nghệ phục vụ cho thực hành, rèn nghề của các ngành chế biến thực phẩm, kỹthuật sản xuất muối, chế biến nông sản, điện dân dụng, điện công nghiệp

+ Phòng thí nghiệm: có 04 phòng (gồm các phòng thí nghiệm: hóa cơ bản vàhóa phân tích, vật lý, vi sinh, hóa sinh, kiểm nghiệm) với các trang thiết bị đồng bộ

Trang 10

đáp ứng cho yêu cầu thực hành, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học của sinh viên vàcán bộ giảng viên Nhà trường.

+ Phòng thực hành tin học với gần 200 đầu máy vi tính đáp ứng được nhu cầuhọc tập của sinh viên

+ Hệ thống thư viện: Tổng diện tích 625m2, trong đó diện tích phòng đọc300m2, thư viện trường có hơn 1300 đầu sách và trên 20 ngàn cuốn sách, giáo trình,bài giảng của các học phần, các tài liệu liên quan, các tạp trí trong và ngoài nước…thư viện có phần mềm và các thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu tài liệu đápứng được nhu cầu tìm kiếm thông tin của sinh viên trong nhà trường Bên cạnh thưviên truyền thống, được sự đầu tư của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Nhà trường đã xâydựng hệ thống thư viện điện tử được kết nối với các thư viện của các trường trong

Bộ và với thư viện của Bộ Nông nghiệp và PTNT, đây là nguồn tìm kiếm thông tinhiệu quả nhất đối với sinh viên và cán bộ giảng viên trong nhà trường Với số lượngđầu sách, giáo trình hiện có tại thư viện và hệ thống thư viện điện tử của Nhà trường

cơ bản đáp ứng được yêu cầu tìm kiếm thông tin phục vụ cho giảng dạy, học tập củagiảng viên và sinh viên

+ Ký túc xá: với diện tích xây dựng 3250m2, công trình phụ khép kín đáp ứngđược nhu cầu cho khoảng 800 sinh viên nội trú

+ Khu làm việc của cán bộ, giảng viên trong khu nhà 03 tầng được xây dựngkhang trang mát mẻ, các phòng đều trang bị máy vi tính nối mạng internet, phònghọp, phòng tiếp khách có máy lạnh Ngoài ra, nhà trường còn có Website được truycập thường xuyên công bố công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáodục thực tế, công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng, công khai thu chi tài chính

+ Nhà trường có trạm y tế đủ điều kiện để chăm sóc sức khoẻ ban đầu chosinh viên, CBVC

+ Môi trường cảnh quan trong Nhà trường đảm bảo Xanh - Sạch - Đẹp, côngtác trật tự trị an luôn ổn định, sinh viên yên tâm học tập

+ Hiện nay, Nhà trường vẫn tiếp tục đề nghị Bộ Nông nghiệp, UBND Thànhphố cho phép đầu tư xây dựng cơ cở vật chất như sau

Xây dựng khu nhà hiệu bộ, nhà làm việc, lớp học, thư viện, khu ký túc xá,nhà ăn, xưởng thực hành, phòng thí nghiệm, nhà thể chất, xây dựng các khu trungtâm nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật…

Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: cấp, thoát nước, hệ thống điện, hệthống giao thông trong và ngoài trường

- Phần thiết bị:

Được sự quan tâm của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Thành phốHải Phòng, cùng các cấp, các ngành và bằng mọi khả năng của mình, thời gian quaNhà trường đã không ngừng đầu tư trang thiết bị phục vụ cho thực hành, thí nghiệm

Trang 11

nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường và tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viênhọc tập.

Như vậy, với cơ sở vật chất, trang thiết bị như trên sẽ tạo điều kiện thuận lợi

để Nhà trường có thể đảm bảo khả năng đào tạo ngành Công nghệ thực phẩm trình

độ cao đẳng với chất lượng cao

Danh mục phòng học (chi tiết tại phục lục 1)

Danh mục phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành và trang thiết bị phục vụ thí

nghiệm, thực hành (chi tiết tại phụ lục 1)

Danh mục giáo trình, bài giảng, tài liệu (chi tiết tại phụ lục 1)

3 Hoạt động nghiên cứu khoa học

Trong bối cảnh giao lưu và hội nhập của nước ta hiện nay, để khoa học, côngnghệ đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội, các nhà nghiên cứu, những ngườilàm công tác khoa học, nhất là giảng viên tại các trường đại học và cao đẳng phải làlực lượng nòng cốt trong việc nghiên cứu và ứng dụng các kết quả nghiên cứu đóvào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, những năm vừa qua, hoạt động nghiên cứukhoa học của đội ngũ giảng viên trong các trường đại học, cao đẳng đã có nhữngđóng góp đáng kể vào thành tích chung của ngành giáo dục và nền khoa học nướcnhà Nhiều sáng kiến, phát minh được áp dụng vào thực tế, nhiều kết quả nghiên cứuđược ứng dụng vào các lĩnh vực đã tạo ra hiệu quả nhất định trong đời sống kinh tế -

xã hội…

Hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ là lĩnh vực Nhà trường luônquan tâm và sẽ đặt lên hàng đầu trong nhóm các nhiệm vụ trọng yếu của Nhà trườngnói chung và của giảng viên nói riêng Nhà trường đã triển khai các hoạt động khoahọc và công nghệ gắn với mục tiêu đào tạo của Nhà trường và đáp ứng nhu cầu của

xã hội; chú trọng nghiên cứu các lĩnh vực chuyên ngành chế biến thực phẩm, sảnxuất muối …

Từ năm học 2009 đến nay, có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp trườngđược triển khai; các đề tài đều gắn liền với nhu cầu đào tạo của nhà trường và xã hội

4 Hợp tác quốc tế trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học

Được sự quan tâm của Bộ Nông nghiệp và PTNT Nhà trường đã tham gia dự

án khoa học công nghệ nông nghiệp với nguồn vốn vay của ADB, dự án được đánhgiá hoàn thành suất xắc;

Ngoài ra, theo chương trình và dự án của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Sở Giáodục và Đào tạo Hải Phòng, từ năm 2009 đến nay Nhà trường đã cử 08 lượt cán bộ,giáo viên đi tham gia học tập, nghiên cứu ở nước ngoài (Thái Lan, Trung Quốc,Malayxia, Hàn Quốc; Campuchia) Các khoá học tập và nghiên cứu thực tế đã gópphần nâng hiệu quả quản lý và giảng dạy của đội ngũ cán bộ, giáo viên và giảng viêncủa Nhà trường

Trang 12

PHẦN 3 CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO 3.1 Chương trình đào tạo

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ

VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Quyết định số218/QĐ-KTCNTP ngày 06 tháng 08 năm 2014 của

Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm)

Tên chương trình: Công nghệ thực phẩm

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Ngành đào tạo: Công nghệ thực phẩm Mã số: 51540102

Loại hình đào tạo: Chính quy

1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1 Mục tiêu chung

Đào tạo kỹ thuật viên Công nghệ thực phẩm trình độ cao đẳng có phẩm chấtđạo đức và ý thức phục vụ đất nước; có kiến thức và kỹ năng làm việc tương xứngvới trình độ đào tạo, có sức khoẻ đáp ứng yêu cầu xã hội

Sinh viên tốt nghiệp cao đẳng công nghệ thực phẩm có thể đảm nhận cáccông việc của cán bộ kỹ thuật, tổ trưởng sản xuất, trưởng ca… ở các dây chuyền sảnxuất, chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến, bảo quản và kinh doanh thực phẩm,các cơ quan kiểm tra chất lượng và an toàn thực phẩm, các cơ sở nghiên cứu, tư vấn

và đào tạo trong lĩnh vực thực phẩm Ngoài ra sinh viên có thể tự tạo việc làm theonhu cầu và năng lực của bản thân

Sinh viên còn có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, tự học, tiếptục học tập nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong điều kiện nềnkinh tế thị trường

- Vận dụng được những kiến thức cơ bản của một số học phần thuộc khối kiếnthức giáo dục đại cương như: Pháp luật đại cương, Luật thực phẩm, Kỹ năng giao

Trang 13

tiếp, Toán cao cấp, Hoá học đại cương, Sinh học đại cương để tiếp thu các kiến thứcgiáo dục chuyên nghiệp;

- Phân tích được một số nội dung cơ bản của các học phần liên quan đến lĩnhvực khoa học thực phẩm như: Hoá phân tích, Hoá học thực phẩm, Hoá sinh thựcphẩm, Vi sinh thực phẩm, Vẽ kỹ thuật, Kỹ thuật thực phẩm, An toàn thực phẩm, Phụgia thực phẩm, Thiết bị trong công nghệ thực phẩm, Công nghệ chế biến thực phẩm,Bảo quản thực phẩm, Đánh giá cảm quan thực phẩm, Phân tích thực phẩm, Bao góithực phẩm, Hệ thống quản lý và đảm bảo chất lượng …;

- Mô tả được quy trình công nghệ sản xuất, chế biến và bảo quản một số sảnphẩm thực phẩm và giải thích được các điều kiện công nghệ của từng công đoạntrong qui trình;

- Giải thích được một số biến đổi xảy ra trong quá trình sản xuất, chế biến vàbảo quản thực phẩm;

- Trình bày được tính năng, cấu tạo, nguyên lý làm việc một số máy, thiết bịchính dùng trong chế biến, bảo quản thực phẩm;

- Phát hiện được một số sai hỏng của sản phẩm thực phẩm cũng như máy, thiết

- Thực hiện được các thao tác các quy trình công nghệ đúng yêu cầu kỹ thuật

để sản xuất, chế biến thực phẩm đạt các chỉ tiêu chất lượng và an toàn thực phẩm

- Sử dụng hợp lý các trang thiết bị thuộc quy trình công nghệ và kiểm soát chế

độ làm việc các loại trang thiết bị chế biến thực phẩm

- Bảo dưỡng được một số máy, thiết bị theo quy trình kiểm tra, bảo dưỡng máythiết bị;

- Xác định được tình trạng cảm quan chất lượng của hóa chất môi trường,nguyên liệu và sản phẩm;

- Thực hiện được công tác kiểm tra, đánh giá và kiểm soát chất lượng nguyênliệu, bán thành phẩm và các sản phẩm trong bảo quản, sản xuất, chế biến lương thựcthực phẩm;

- Xử lý được các sự cố thông thường xảy ra trong bảo quản, sản xuất, chế biếnlương thực thực phẩm

- Đề ra được hướng khắc phục các sai hỏng của sản phẩm, máy và thiết bị;

- Chọn được loại bao bì và phương pháp bảo quản phù hợp cho mỗi loại

Trang 14

- Tổ chức quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm ở các quy mô khác nhau đảmbảo các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môitrường.

1.2.3 Thái độ

- Có lập trường và quan điểm vững vàng về chủ nghĩa Mác - Lê Nin, tư tưởng

Hồ Chí Minh Nắm vững và vận dụng sáng tạo các chủ trương chính sách của Đảng

và Nhà nước vào lĩnh vực công tác Hiểu và thực hiện đúng đắn giữa nghĩa vụ vàquyền lợi của người công dân đối với đất nước

- Tuân thủ đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của nhànước;

- Có tinh thần trách nhiệm cao với công việc, có lòng yêu nghề, nhiệt tình côngtác, đạo đức nghề nghiệp trong sáng

- Am hiểu và có ý thức chấp hành pháp luật, có ý thức tổ chức kỷ luật cao, tácphong công nghiệp phù hợp với quy trình sản xuất hiện đại

- Không ngừng rèn luyện đức tính và tác phong làm việc năng động, nhanhnhạy với các vấn đề kỹ thuật; luôn chịu khó học hỏi, nỗ lực cao, có nhiều hoài bão

và ý chí vươn lên trong cuộc sống; sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác và giúp đỡđồng nghiệp

- Có động cơ nghề nghiệp đúng đắn, lối sống lành mạnh, có khả năng tự rènluyện thân thể để luôn có sức khỏe tốt đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

1.2.4 Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ thực phẩm trình độ cao đẳng có thể:

- Trực tiếp tham gia sản xuất, chế biến, bảo quản thực phẩm; tiến hành cácnghiệp vụ kiểm tra, phân tích đánh giá chất lượng thực phẩm; tổ chức kinh doanh,hướng dẫn, quản lý sản xuất, chế biến thực phẩm (trưởng ca, tổ trưởng ) theo đúngyêu cầu kỹ thuật; tham gia kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm; tham giagiám sát lắp đặt thiết bị sản xuất, nhà xưởng tại các sở sản xuất, kinh doanh, chếbiến, bảo quản thực phẩm;

- Tham gia cộng tác, tư vấn cho các cá nhân, tổ chức về lĩnh vực sản xuất, chếbiến, bảo quản, kinh doanh một số sản phẩm thực phẩm;

- Tiến hành nghiên cứu khoa học, giảng dạy tại các viện; trường, các cơ sởkhoa học liên quan đến lĩnh vực công nghệ thực phẩm;

Trang 15

1.2.5 Trình độ ngoại ngữ, tin học và năng lực hành vi khác

- Về ngoại ngữ: đạt năng lực Tiếng Anh bậc A2 theo khung năng lực ngoại ngữ

6 bậc dùng cho Việt Nam (Ban hành theo Thông tư số: 01/2014/TT-BGDĐT ngày

24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

- Sử dụng được máy tính để nghiên cứu, tìm hiểu, khai thác các kiến thức khoahọc công nghệ liên quan đến lĩnh vực công nghệ thực phẩm và giao dịch internet(tương đương trình độ A Tin học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

- Năng lực hành vi khác: Có khả năng thuyết trình, diễn giải trước đám đông;khả năng suy luận, ham tìm hiểu và tự học tập nâng cao trình độ; xây dựng được quytrình và tổ chức quá trình làm việc theo nhóm; có năng lực làm việc độc lập, linhhoạt và thích ứng với những thay đổi

2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 3 năm

3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA

Khối lượng kiến thức gồm 98 tín chỉ, không kể các học phần Giáo dục thể chất(03 tín chỉ) và Giáo dục Quốc phòng - An ninh (08 tín chỉ)

4 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương

5 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp thực hiện theo Quy chế hiện hành dohiệu trưởng ban hành

6 THANG ĐIỂM

Đánh giá theo thang điểm 10 và chuyển đổi về thang điểm 4, thang điểm chữquy định tại Quy chế đào tạo cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ tại trườngCao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm (ban hành theo Quyết định số: 216/QĐ-KTCNTP-ĐT ngày 05 tháng 8 năm 2014 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế

1 C4CML2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1 2 2 0

2 C4CML3 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2 3 3 0

Trang 16

7.1.4 Toán - Tin học - Khoa học tự nhiên - Công nghệ - Môi trường 9 5 4

7.1.6 Giáo dục quốc phòng - An ninh 8 4 4

Trang 17

43 C4CCB3 Công nghệ sản xuất đồ uống có cồn 3 2 1

Trang 18

TT Mã

Số TC

Tổng LT TH

45 C4CCG2 Công nghệ sản xuất nước giải khát 2 1 1

49 C4CCN3 Công nghệ chế biến và bảo quản lương thực 3 2 1

7.2.3 Thực tập tốt nghiệp và làm khoá luận 5 0 5

8 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY (Dự kiến)

1 1 C4CML2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1 2 2 0 BB

1 8 C4CQU3 Giáo dục quốc phòng - An ninh 1 3 2 1 PCBB

2 9 C4CML3 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2 3 3 0

Nhữngnguyên lý

cơ bản củachủ nghĩaMác-Lênin1

BB

Trang 19

kỳ TT

Mã học phần Tên học phần

2 12 C4CHP2 Hóa phân tích 2 2 0 đại cươngHóa học BB

2 13 C4CPT1 Thực hành hóa phân tích 1 0 1 Hóa phântích BB

2 14 C4CHT3 Hoá học thực phẩm 3 2 1 đại cươngHóa học BB

2 16 C4CHS1 Thực hành hóa sinh thực

Hoá sinhthực phẩm BB

2 18 C4CVS1 Thực hành vi sinh thực phẩm 1 0 1 thực phẩmVi sinh BB

3 19 C4CTM2 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 2 0

Nhữngnguyên lý

cơ bản củachủ nghĩaMác-Lênin2

BB

3 21 C4CQC3 Giáo dục quốc phòng - An ninh 3 3 1 2

Giáo dụcquốc phòng

3 25 C4CTB2 Thiết bị trong công nghệ thực phẩm 2 2 0 BB

4 27 C4CĐS3 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3 3 0 Tư tưởngHồ Chí BB

Trang 20

kỳ TT

Mã học phần Tên học phần

Kỹ thuậtthực phẩm3

4 33 C4CCB3 Công nghệ sản xuất đồ uống có cồn 3 2 1

Kỹ thuậtthực phẩm

4 34 C4CCS2 Công nghệ chế biến sữa 2 1 1

Kỹ thuậtthực phẩm

4 35 C4CCG2 Công nghệ sản xuất nước giải khát 2 1 1

Kỹ thuậtthực phẩm

5 41 C4CCR2 Công nghệ chế biến rau quả 2 1 1

Kỹ thuậtthực phẩm

5 42 C4CCE2 Công nghệ chế biến thủy sản 2 1 1 Kỹ thuậtTP 3 TC

6 43 C4CCN3 Công nghệ chế biến, bảo quản lương thực 3 2 1 thực phẩmKỹ thuật TC

Trang 21

kỳ TT

Mã học phần Tên học phần

9 MÔ TẢ VẮN TẮT NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG HỌC PHẦN

9.1 Các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương

[1] Những nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác - Lênin 1 2TC: 2-0-4

Nội dung học phần: Nhập môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin;Chủ nghĩa duy vật biện chứng; Phép biện chứng duy vật; Chủ nghĩa duy vật lịch sử

[2] Những nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác - Lênin 2 3TC: 3-0-6

Nội dung học phần: Học thuyết giá trị; Học thuyết giá trị thặng dư; Học thuyết về chủnghĩa tư bản và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước; Sứ mệnh lịch sử của giai cấp côngnhân và cách mạng xã hội chủ nghĩa; Những vấn đề chính trị xã hội có tính quy luật trongtiến trình cách mạng chủ nghĩa xã hội; Chủ nghĩa xã hội hiện thực và triển vọng

Nội dung học phần: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập học phần

tư tưởng Hồ Chí Minh; Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; Tưtưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; Tư tưởng Hồ ChíMinh về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; Tư tưởng

Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc

và đại đoàn kết quốc tế; Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ và xây dựng nhà nước của dân,

do dân, vì dân; Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hoá, đạo đức và xây dựng con người mới…

[4] Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3TC: 3-0-6

Nội dung học phần: Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu học phầnĐường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam; Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam

Trang 22

1945); Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975);Đường lối công nghiệp hoá; Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa; Đường lối xây dựng hệ thống chính trị; Đường lối xây dựng, phát triển văn hoá

và giải quyết các vấn đề xã hội, Đường lối đối ngoại

Nội dung học phần: Những vấn đề lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật; Hệ thốngpháp luật và hệ thống hoá pháp luật; Cơ chế điều chỉnh của pháp luật; Luật Nhà nước; LuậtHành chính; Luật Hình sự - Luật Tố tụng hình sự; Luật Dân sự - Luật Tố tụng dân sự; LuậtLao động; Luật Kinh tế

Nội dung học phần: Những vấn đề lý luận chung về pháp luật thực phẩm; Chế

độ pháp lý về chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Chế độ pháp lý về an toàn thực phẩm;Chế độ pháp lý về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuậtcủa nhà nước về quản lý chất lượng thực phẩm; Quản lý nhà nước về chất lượngthực phẩm; Thực thi các công ước quốc tế về chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở ViệtNam

Nội dung học phần: Tổng quan về giao tiếp; Các phương tiện giao tiếp; Kỹnăng nghe trong giao tiếp; Kỹ năng nói trong giao tiếp; Kỹ năng viêt trong giao tiếp;Nghệ thuật giao tiếp khi xin việc làm và giao tiếp nơi công sở; Một số yếu tố ảnhhưởng đến quá trình giao tiếp giữa các nền văn hóa

Nội dung học phần: Những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về nghe nói đọc viết; các mẫu câu tiếng Anh trong giao tiếp về các hoạt động giải trí và thói quen hằngngày; cách sử dụng các thì cơ bản thông dụng và các động từ khiếm khuyết để diễn đạt cáclời khuyên, yêu cầu, đề nghị, xin phép; cách viết và phát âm các từ vựng theo ký hiệu phiên

-âm quốc tế

Nội dung học phần: Phát triển và nâng cao các kỹ năng ngôn ngữ nghe – nói – đọc –viết theo các chủ đề phổ biến trong các hoạt động hằng ngày; hoạt động du lịch; miêu tảngười, cảnh vật; diễn tả ước muốn, tham vọng và các thành tựu của mình và của các nhânvật nổi tiếng; hiểu biết về địa lý, văn hóa của một số nước trên thế giới; các đề tài về sựkhác nhau giữa cuộc sống hiện đại và truyền thống; các biểu hiện về sức khỏe; mở rộngkiến thức ngữ pháp về các thì cơ bản và thông dụng: hiện tại đơn, quá khứ đơn, quá khứtiếp diễn, hiện tại tiếp diễn và thì tương lai đơn giản, cách dùng các động từ khiếm khuyết

Nội dung học phần Một số thuật ngữ chuyên môn, kiến thức cơ bản về ngành côngnghệ thực phẩm, bảo quản, chế biến, an toàn thực phẩm, và công nghệ sinh học; phươngpháp đọc, dịch, nghiên cứu tài liệu nước ngoài bằng tiếng Anh có liên quan đến nghềnghiệp; các ký hiệu phiên âm quốc tế, các từ vựng chuyên ngành; sử dụng vốn ngữ pháp để

Trang 23

diễn đạt theo đúng văn phong khoa học

Nội dung học phần: Mở đầu; Giới hạn và sự liên tục của hàm số; Phép tính viphân; Hàm hai biến; Phép tính tích phân; Lý thuyết chuỗi

Nội dung học phần: Nhiệt động hóa học; Động hóa học; Dung dịch; Hóa keo;Hóa học các hợp chất tự nhiên

Nội dung học phần: Sinh học tế bào; Năng lượng sinh học; Cơ sở phân tử của

di truyền; Các quy luật di truyền;

Nội dung học phần: Đại cương về tin học; Hệ điều hành của máy tính; MicrosoftWord; Microsoft Excel; Trình diễn điện tử - Powerpoint; Internet

Nội dung học phần: Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/2002/GDĐT ngày12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chươngtrình Giáo dục đại học đại cương (giai đoạn I) dùng cho các trường đại học, cao đẳng sưphạm và Quyết định số 1262/GDĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo về việc ban hành chương trình Giáo dục thể chất (giai đoạn II) các trường đại học, caođẳng (không chuyên Thể dục thể thao)

[16] Giáo dục Quốc phòng - An ninh 1 3TC: 2-1-9

Nội dung học phần: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu môn học Giáo dụcquốc phòng an ninh; Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vềchiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc; Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, anninh nhân dân; Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam; Kết hợp phát triển kinh tế xã hộivới tăng cường củng cố quốc phòng an ninh ; Nghệ thuật quân sự Việt Nam

[17] Giáo dục Quốc phòng - An ninh 2 2TC: 1-1-4

Nội dung học phần: Phòng chống chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ củacác thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam; Phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng

vũ khí công nghệ cao; Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên vàđộng viên công nghiệp quốc phòng; Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốcgia; Một số nội dung cơ bản về dân tộc, tôn giáo và đấu tranh phòng chống địch lợi dụngvấn đề dân tộc và tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam; Những vấn đề cơ bản về bảo vệ

an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; Những vấn đề cơ bản về đấu tranh phòngchống tội phạm và tệ nạn xã hội; Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

[18] Giáo dục Quốc phòng - An ninh 3 3TC: 2-1-9

Nội dung học phần: Đội ngũ đơn vị và ba môn quân sự phối hợp; Sử dụng bản đồ địahình quân sự; Giới thiệu một số loại vũ khí bộ binh; Thuốc nổ; Phòng chống vũ khí hủy diệt

Trang 24

lớn; Cấp cứu ban đầu vết thương chiến tranh; Từng người trong chiến đấu tiến công vàphòng ngự; Kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC).

Nội dung học phần: Dung dịch; Các phương pháp phân tích định lượng hoáhọc dùng trong phân tích thực phẩm; Các phương pháp phân tích định lượng công cụdùng trong phân tích thực phẩm;

Nội dung học phần: Thực hành pha chế hóa chất, thực hành phân tính địnhlượng các chất như H2SO4, H3PO4, Fe2+, Cu, Cl-, Ca2+, Mg2+ trong một số mẫu phântích

[23] Thực hành hoá sinh thực phẩm 1TC: 0-1-2

Nội dung học phần: Định tính acit amin và protein; Định tính gluxit; Sự ảnhhưởng của nhiệt độ, chất hoạt hóa, chất kìm hãm đên hoạt độ amylase; Thủy phânpolysaccharit bằng enzyme và axit; Tính chất của lipit; Xác định chỉ số axit củalipit; Định lượng vitamin C

Nội dung học phần: Mở đầu; hình thái, Cấu tạo và sinh sản của vi sinh vật; Cácquá trình sinh lý của vi sinh vật; Ảnh hưởng của ngoại cảnh đến vi sinh vật; Trao đổichất và trao đổi năng lượng của vi sinh vật; Sự chuyển hóa các chất trong tự nhiênnhờ vi sinh vật; Vi sinh vật trong thực phẩm; Phân lập và chọn giống vi sinh vật

[25] Thực hành vi sinh thực phẩm 1TC: 0-1-2

Nội dung học phần: Chuẩn bị dụng cụ nuôi cấy vi sinh vật; Pha chế môi trườngphân lập và tuyển chọn giống nấm men; Phân lập nấm men; Tuyển chọn, cấy chuyềngiống nấm men; Xác định đặc tính sinh lý, sinh hóa của nấm men; Quan sát hình tháinấm men; Định lượng tế bào nấm men

Trang 25

tách hỗn hợp rắn; Quá trình phối trộn và phân loại thực phẩm

Nội dung học phần: Mở đầu; Quá trình và thiết bị chưng cất; Quá trình và thiết bịtrích ly rắn-lỏng; Quá trình và thiết bị hấp phụ trao đổi ion; Quá trình và thiết bị cô đặc;Quá trình và thiết bị sấy; Quá trình và thiết bị kết tinh

Nội dung học phần: Quá trình lên men; Công nghệ enzyme

[30] Thực tập kỹ thuật thực phẩm 1TC: 0-1-2

Nội dung học phần: Mở đầu; Các quy định trong xưởng thực tập; Nguyên lý cơ bản

và hướng dẫn vận hành các thiết bị trong xưởng; Các bài thực hành công nghệ trong xưởngthực tập; Hướng dẫn viết báo cáo thực tập

[33] Thiết bị trong công nghệ thực phẩm 2TC: 2-0-4

Nội dung học phần: Mở đầu; Máy vận chuyển; Máy gia công cơ học; Thiết bịlắng, lọc, ly tâm; Thiết bị đun nóng; Thiết bị lạnh đông; Thiết bị sấy; Thiết bị chưngcất; Thiết bị cô đặc

[34] Công nghệ chế biến thực phẩm 3TC: 3-0-9

Nội dung học phần: Khái quát chung về thực phẩm và công nghệ thực phẩm;Nguyên liệu thực phẩm; Công nghệ chế biến thực phẩm đóng hộp; Công nghệ sấy khô thựcphẩm; Công nghệ làm lạnh và lạnh đông thực phẩm; Công nghệ lên men thực phẩm; Côngnghệ sản xuất một số sản phẩm thực phẩm khác;

[37] Đánh giá cảm quan thực phẩm 2TC: 1-1-4

Nội dung học phần: Chất lượng cảm quan và phân tích chất lượng cảm quan thựcphẩm; Cơ chế hoạt động của cơ quan cảm giác; Các phương pháp đánh giá cảm quan; Điềukiện tổng quan để tiến hành đánh giá cảm quan

Trang 26

Nội dung học phần: Lấy mẫu; Các phân tích cơ sở dùng trong phân tích thực phẩm;Phân tích chất lượng ngũ, cốc nông sản; Phân tích chất lượng đồ uống; Phân tích chất lượngsản phẩm thủy, súc sản

[39] Thực hành phân tích thực phẩm 1TC: 0-1-2

Nội dung học phần: Xác định độ ẩm; Xác định hàm lượng đường khử; Xác địnhhàm lượng protein; Xác định hàm lượng lipit; Xác định các chỉ tiêu chất lượng của sảnphẩm đồ uống; Xác định chỉ tiêu vi sinh

[40] Hệ thống quản lý chất lượng thực phẩm 2TC: 2-0-4

Nội dung học phần: Khái quát về chất lượng, chất lượng thực phẩm; Hoạt động quản

lý chất lượng thực phẩm; Hệ thống quản lý chất lượng thực phẩm

Nội dung học phần: Giới thiệu về bao bì thực phẩm; Vật liệu làm bao bì thựcphẩm; Những nguy cơ làm hư hỏng thực phẩm khi chứa đựng trong bao bì; Ứngdụng bao bì để bao gói và vận chuyển thực phẩm; Nhãn hiệu thực phẩm và mã số mã vạchtrên bao bì; An toàn vệ sinh bao bì thực phẩm

[42] Thực tập sản xuất (rèn nghề) 1TC: 0-1-2

Nội dung học phần: Mở đầu; Các quy định tại cơ sở thực tập; Nguyên lý cơbản và hướng dẫn vận hành các thiết bị trong xưởng; Các bài thực hành công nghệsản xuất, chế biến thực phẩm tại cơ sở thực tập; Hướng dẫn viết báo cáo thực tập

[43] Công nghệ sản xuất đồ uống có cồn 3TC: 2-1-6

Nội dung học phần: Công nghệ sản xuất bia; Công nghệ sản xuất cồn; Công nghệ sảnxuất rượu vang

Nội dung học phần: Nguyên liệu sữa; Các quá trình cơ bản trong công nghệ chế biếnsữa; Công nghệ sản xuất một số sản phẩm từ sữa

[45] Công nghệ sản xuất nước giải khát 2TC: 1-1-4

Nội dung học phần: Mở đầu; Nguyên liệu sản xuất nước giải khát; Công nghệ sảnxuất nước uống đóng chai; Công nghệ sản xuất nước ngọt pha chế; Công nghệ sản xuấtnước giải khát lên men; Công nghệ sản xuất rượu mùi

[46] Công nghệ sản xuất bánh kẹo 2TC: 1-1-4

Nội dung học phần: Mở đầu; Nguyên liệu sản xuất bánh, kẹo; Công nghệ sản xuấtkẹo; Công nghệ sản xuất bánh; Công nghệ sản xuất chocolate

Nội dung học phần: Nguyên liệu rau quả; Công nghệ sản xuất đồ hộp rau quả;Công nghệ sấy rau quả; Công nghệ muối chua rau quả; Công nghệ lạnh đông rauquả; Tận dụng phế liệu trong chế biến rau quả;

[48] Công nghệ chế biến thủy sản 2TC: 1-1-4

Nội dung học phần: Nguyên liệu thủy sản; Công nghệ chế biến thủy sản đông

Trang 27

lạnh; Công nghệ chế biến thủy sản khô; Công nghệ chế biến nước mắm; Công nghệchế biến đồ hộp thủy sản.

[49] Công nghệ chế biến và bảo quản lương thực 2TC: 1-1-4

Nội dung học phần: Nguyên liệu lương thực; Công nghệ bảo quản lương thựcsau thu hoạch; Công nghệ sản xuất gạo từ thóc; Công nghệ sản xuất các loại bột;Công nghệ sản xuất tinh bột và các các sản phẩm từ tinh bột; Công nghệ sản xuất mì sợi, mì

ăn liền

Nội dung học phần: Quản trị doanh nghiệp và Kế hoạch sản xuất sản phẩm trongdoanh nghiệp; Quản trị các yếu tố, nguồn lực trong doanh nghiệp; Quản trị giá thành sảnphẩm và kết quả sản xuất của doanh nghiệp;

Nội dung học phần: Chuẩn bị khóa luận, Thực hiện khóa luận, Tổng kết khóa luận

10 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

- Chương trình đào tạo ngành Công nghệ thực phẩm trình độ cao đẳng đượcthiết kế theo mô hình đơn ngành với kiến thức chuyên sâu của ngành Đồng thờichương trình được xây dựng có tính liên thông từ trình độ cao đẳng lên đại họcngành Công nghệ thực phẩm

- Dựa vào đề cương chi tiết học phần bắt buộc và đề cương chi tiết học phần tựchọn được phê duyệt kèm theo chương trình này, các khoa tổ chức lựa chọn giáotrình hoặc biên soạn bài giảng, giáo trình để sử dụng trong giảng dạy Khi biên soạnlưu ý bám sát đề cương học phần và thời lượng giờ lý thuyết, giờ thực hành sao chotuân thủ theo quy định hiện hành

- Các hình thức tổ chức giờ thực hành để rèn luyện phương pháp, kỹ năng vàgắn việc học tập với thực tiễn ngành tập trung theo các hình thức sau:

Học tập tại lớp và làm việc theo nhóm, viết tiểu luận

Nghiên cứu tài liệu và viết báo cáo theo chủ đề

Làm bài tập thực hành môn học, nghe báo cáo chuyên đề

Thực hành tại phòng thí nghiệm, xưởng trường, thực tập thực tế tại cơ sở sảnxuất

Căn cứ vào điều kiện cụ thể, các Khoa triển khai cho từng bộ môn thiết kế cácbài thực hành cho phù hợp

3.2 Dự kiến mức học phí/người học/năm

Nhà trường tuân thủ quy định về mức thu học phí của Chính phủ tại Nghịđịnh 49/2009/NĐ-CP Nhà trường sẽ xem xét mức học phí cụ thể cho năm học bắtđầu tuyển sinh Việc miễn giảm học phí được xem xét căn cứ theo quy định của nhà

Ngày đăng: 11/03/2016, 12:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w