1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội

101 1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì công tác ĐTN cho LĐNT vẫn còn nhiều bất cập, công tác QLNN về công tác ĐTN cho LĐNT còn hạn chế: chất lượng ĐTN chưa thực sự đáp ứng yêu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

PHÙNG THỊ THANH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

PHÙNG THỊ THANH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY, HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các số liệu,

tƣ liệu đƣợc dựa trên nguồn tin cậy, có thực và dựa trên thực tế tiến hành khảo sát của tôi Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình

Học Viên

Phùng Thị Thanh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS

Lê Xuân Đình, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Sự giúp đỡ tận tình, những lời khuyên bổ ích và những góp ý của Thầy đối với bản thân luận văn là động lực giúp tôi hoàn thành đề tài của mình

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy, Cô trong khoa Kinh tế Chính trị Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực , tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót , rất mong nhận được những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn

Học Viên

Phùng Thị Thanh

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 5

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

THỰC TIẾN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 5

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 5

1.2.2 Vai trò 11

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI MỐ SỐ ĐỊA PHƯƠNG 19

1.4.1 Kinh nghiệm quản nhà nước về ĐTN cho LĐNT tại thành phố Đà Nẵng 19

1.4.2 Kinh nghiệm quản nhà nước về ĐTN cho LĐNT tại tỉnh Lào Cai 21

1.4.3 Kinh nghiệm quản nhà nước về ĐTN cho LĐNT tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ 23

1.4.4 Kinh nghiệm quản nhà nước về ĐTN cho LĐNT tại huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội 25

1.4.5 Bài học rút ra từ các địa phương 26

CHƯƠNG 2 28

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 NGUỒN TÀI LIỆU 28

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

Trang 6

CHƯƠNG 3 31

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY 31

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 31

3.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KT-XH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC ĐTN CHO LĐNT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ 35

3.2.1 Thuận lợi 35

3.2.2 Khó khăn 35

3.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐTN CHO LĐNT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ36 3.4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐTN CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI THỊ XÃ SƠN TÂY GIAI ĐOẠN 2011 - 2014 48

3.4.1 Cơ sở pháp lý 48

3.4.2 Nội dung QLNN đối với công tác ĐTN cho LĐNT trên địa bàn thị xã50 3.4.3 Tổ chức bộ máy quản lý 53

3.4.4 Đầu tư tài chính, trang bị phương tiện 55

3.4.5 Kiểm tra, giám sát 55

3.5 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ57 3.5.1 Qua đánh giá của người lao động 57

3.5.2 Qua đánh giá của các doanh nghiệp sử dụng LĐNT qua ĐTN 58

3.6 NHẬN THỨC XÃ HỘI VỀ CÔNG TÁC ĐTN CHO LĐNT 59

CHƯƠNG 4 65

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC 65

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG 65

NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY 65

4.1 BỐI CẢNH KINH TẾ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐTN CHO LĐNT 65

4.1.1 Bối cảnh 65

Trang 7

4.1.2 Phương hướng hoàn thiện công tác QLNN đối với ĐTN cho LĐNT 65 4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐTN CHO LĐNT 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC 1

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 CNH - HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

8 LĐNT Lao động nông thôn

9 PTNT Phát triển nông thôn

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả thực hiê ̣n chỉ tiêu về kinh tế của thị xã Sơn Tây 33

Bảng 3.2: Dân số và giới tính 34

Bảng 3.3: Kết quả khảo sát độ tuổi và trình độ văn hóa của LĐNT tham gia học nghề 37

Bảng 3.4: Kết quả các nghề được đào tạo cho LĐNT 38

Bảng 3.5: Các cơ sở dạy nghề tham gia ĐTN cho LĐNT 41

Bảng 3.6: Kết quả ĐTN cho LĐNT qua các năm 42

Bảng 3.7: Kết quả ĐTN và giải quyết việc làm cho LĐNT 43

Bảng 3.8 : Kết quả điều tra thu nhập của LĐNT sau học nghề 44

Bảng 3.9 :Kinh phí hỗ trợ công tác ĐTN cho LĐNT 46

Bảng 3.10: Kết quả điều tra đánh giá của người lao động sau học nghề 57

Bảng 3.11: Kết quả điều tra doanh nghiệp sử dụng lao động qua ĐTN 58

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn thị xã giai đoạn 2011-

2014 34

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta đến năm 2020 được Đại hội Đảng lần thứ XI thông qua, một trong những giải pháp có tính đột phá, để thực hiện được mục tiêu đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 là phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trong đó có nhân lực qua đào tạo nghề (ĐTN) và chính sách bảo đảm việc làm sau đào tạo

Với Sơn Tây, là một thị xã nằm ở phía Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội Tổng số hộ dân nông thôn là 14.884 hộ, với 6 vạn nhân khẩu (chiếm 46,2% tổng dân số thị xã trực tiếp quản lý); trong đó lao động trong độ tuổi 3,6 vạn người (chiếm khoảng 60%); lao động trực tiếp trong nông nghiệp 1,97 vạn người (chiếm khoảng 55,6%) Tuy nhiên tỷ lệ lao động qua đào tạo và thu nhập bình quân đầu người ở vùng nông thôn đạt thấp, tỷ lệ hộ nghèo bền vững cao, chưa có bước đột phá, nhằm nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn (LĐNT) để thực hiện công tác xóa đói, giảm nghèo Năm 2010 thị xã bắt đầu triển khai khảo sát nhu cầu học nghề của LĐNT và xây dựng đề án ĐTN cho LĐNT đến năm 2020 Qua 5 năm triển khai Đề án, số lao động được ĐTN tăng dần lên qua các năm: Tỷ lệ lao động qua đào tạo trước khi thực hiện đề án năm 2010 là 22%, đến năm 2014 tăng lên 34,79% Thị xã Sơn Tây

đã đặt ra mục tiêu mỗi năm tới sẽ ĐTN cho 1.500 LĐNT; tỷ lệ LĐNT qua ĐTN có việc làm tối thiểu đạt 70%; nâng cao chất lượng và hiệu quả ĐTN nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập cho LĐNT góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn

Những kết quả đạt được trong thời gian qua của công tác ĐTN đặc biệt

là ĐTN cho LĐNT trên địa bàn thị xã Sơn Tây, Hà Nội đã đóng góp không

Trang 12

nhỏ cho việc phát triển kinh tế của địa phương , góp phần ổn định trật tự an toàn xã hội và giải quyết công ăn , việc làm, nâng cao thu nhâ ̣p và đời sống cho người lao đô ̣ng Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì công tác ĐTN cho LĐNT vẫn còn nhiều bất cập, công tác QLNN về công tác ĐTN cho LĐNT còn hạn chế: chất lượng ĐTN chưa thực sự đáp ứng yêu cầu phát triển; ĐTN chưa thực sự bám sát vào nhu cầu nguyện vọng của người lao động nhất là đối với ĐTN nông nghiệp, nhân lực thiếu và công tác kiểm tra còn sơ sài, giám sát còn lỏng lẻo; quy định, chính sách có điểm còn chưa phù hợp và chậm được sửa đổi, các vi phạm chưa được phát hiện kịp thời và chưa

xử lý nghiêm minh v.v…

Xuất phát từ tình trạng trên, tôi chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã Sơn Tây, Hà Nội” làm Luận văn Thạc sỹ của mình

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN đối với ĐTN cho LĐNT, từ đó nâng cao chất lượng ĐTN cho LĐNT, nâng cao tỷ lệ lao động có việc làm sau ĐTN trên địa bàn thị xã Sơn Tây, Hà Nội

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về ĐTN cho LĐNT

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLNN về ĐTN cho LĐNT trên địa bàn thị xã Sơn Tây trong thời gian qua

- Trên cơ sở đó đưa ra định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác QLNN đối với ĐTN cho LĐNT trên địa bàn thị xã Sơn Tây giai đoạn 2016 -

2020

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Cơ sở ĐTN và LĐNT trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: QLNN về ĐTN cho LĐNT theo Quyết định số

1956/QĐ – TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ (ĐTN nông nghiệp

và phi nông nghiệp cho LĐNT và các vấn đề có liên quan, đề tài không nghiên cứu đối tượng được đào tạo là cán bộ cấp xã)

- Phạm vi về không gian: thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

- Phạm vi về thời gian: từ năm 2011 đến năm 2014

4 Câu hỏi nghiên cứu

Trong khuôn khổ thời gian và điều kiện thực tế, thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với ĐTN cho LĐNT trên địa bàn thị xã Sơn Tây, tác giả tìm hiểu căn nguyên và kiến nghị một số giải pháp cần thực hiện để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về ĐTN cho LĐNT trên địa bàn thị xã Sơn Tây trong thời gian tới

5 Đóng góp của luận văn

Trên cơ sở phân tích, đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước đối với ĐTN cho LĐNT từ năm 2011 đến năm 2014, luận văn chỉ ra được những điểm mạnh, điểm tồn tại hạn chế trong công tác quản

lý nhà nước về ĐTN cho LĐNT gắn với việc phát triển KT-XH của thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

Từ đó, đề xuất định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản

lý nhà nước đối với ĐTN cho LĐNT đồng thời nâng cao chất lượng ĐTN gắn với giải quyết việc làm trên địa bàn thị xã Sơn Tây giai đoạn từ nay đến năm

2020

6 Kết cấu của luận văn

Trang 14

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được kết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn

về quản lý nhà nước đối với ĐTN cho LĐNT

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về ĐTN đối với LĐNT thị xã Sơn Tây giai đoạn 2011-2014

Chương 4: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với ĐTN cho LĐNT trên địa thị xã Sơn Tây

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

THỰC TIẾN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO NGHỀ CHO

LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực luôn là đề tài hay nhưng khó Việc nghiên cứu ĐTN gắn với giải quyết việc làm đặc biệt ĐTN cho LĐNT trên địa bàn thành phố Hà Nội khá phức tạp Tuy nhiên, khi khảo sát tư liệu cho đề tài, Tôi thấy có một số bài báo, công trình luận án tiến

sĩ, luận văn thạc sĩ… ở các khía cạnh khác nhau, nhưng đã đề cập đến những nội dung liên quan đến đề tài như sau: “Đào tạo nghề theo nhu cầu của doanh nghiệp - Thực trạng và giải pháp” (2008) TS Đàm Hữu Đắc, Thứ trưởng Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội đăng trên báo “Giáo dục và thời đại” Trong bài báo, tác giả đã tập trung đánh giá , nhận định và đưa ra một số giải pháp nhằm thực hiện ĐTN theo nhu cầu doanh nghiệp Tuy nhiên, bài báo chưa đề cập đến nhu cầu lao động của các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ , các cửa hàng tạp hóa, dịch vụ, v.v…

Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Một số công trình nghiên cứu đã được công bố có liên quan đến vấn đề đào tạo nghề cho lao động nông thôn mà tác giả được biết đến như:

+ Nguyễn Hoàng Nam, 2009 Quản lý nhà nước về ĐTN tại Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay Luận văn thạc sỹ kinh tế

Công trình nghiên cứu đã tập trung vào công tác ĐTN của các trường dạy nghề và yếu tố ảnh hưởng đến công tác dạy nghề tại tỉnh Phú Thọ nhưng chưa nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến người học đặc biệt người học là LĐNT và tỷ lệ có việc làm sau học nghề đạt cao hay thấp

Trang 16

+ Phạm Mạnh Hà, 2011 Vai trò của Nhà nước đối với giải quyết việc làm cho LĐNT tỉnh Ninh Bình trong quá trình CNH, HĐH Chuyên đề chuyên

sâu 3 cấp Tiến sỹ

Công trình nghiên cứu đã chỉ ra nhưng tồn tại, yếu kém và những vấn

đề đặt ra cần giải quyết trong tạo việc làm cho LĐNT tỉnh Ninh Bình Từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp phát huy vai trò quản lý nhà nước đối với giải quyết việc làm cho LĐNT tỉnh Ninh Bình trong quá trình CNH, HĐH và giải pháp đầu tiên tác giả đề xuất là cần coi trọng công tác quản lý nhà nước về lao động và ĐTN

+ Xuân Minh, 2013 Đào tạo nghề phải gắn với thị trường lao động

Báo điện tử Văn hiến.vn

Bài viết đề cập việc hướng ĐTN gắn với thị trường lao động, nhưng chỉ mang tính chất gợi ý, tham khảo, mà chưa đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn trong vấn đề giải quyết việc làm hiện nay

+ Nguyễn Minh Vịnh, 2013 Hỗ trợ của Nhà nước nhằm giải quyết việc làm cho người lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hoá ở huyện Từ Liêm – thành phố Hà Nội Luận văn Thạc sỹ kinh tế

Đã tập trung nghiên cứu những vấn đề bức thiết cần giải quyết đối với lao động nông nghiệp của huyện Từ Liêm trong bối cảnh đất nông nghiệp bị thu hẹp nhanh chóng để thực hiện đô thị hoá và thực trạng việc hỗ trợ của Nhà nước để giải quyết việc làm cho người lao động nông nghiệp trên địa bàn Từ đó tác giả đưa ra một số khuyến nghị giải quyết tốt hơn vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hoá tại huyện Từ Liêm

+ Tú Mai, 2014 “Dạy nghề cho LĐNT còn nặng tính hình thức” Báo

điện tử Chinhphu.vn đã đề cập đến vấn đề chất lượng ĐTN cho LĐNT theo

Trang 17

của một số ngành, đa số sau học nghề người lao động vẫn làm công việc cũ, không tạo được nhiều việc làm mới, số lao động được doanh nghiệp tuyển dụng thấp Nhưng tác giả chưa chỉ rõ được nơi nào còn những tồn tại đó và giải pháp giải quyết vấn đề là gì

+ Đặng Xuân Hoan, 2015 Phát triển nguôn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020 đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc

tế Báo điện tử tcnn.vn

Tác giả đã nêu thực trạng nguồn nhân lực lao động Việt Nam và đưa ra

4 giải pháp lớn phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2015 – 2020 trong đó giải pháp đầu tiên tác giả đề cập đến là đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước về phát triển nhân lực nhưng không đi sâu về LĐNT

+ Mạc Văn Tiến, 2015 Cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam khi gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN

Bài viết đăng trên trang tcdn.gov.vn đã phân tích cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam trên cơ sở những con số về tỷ lệ lao động trong các khu vực kinh tế và tỷ lệ lao động qua đào tạo, trình độ lao động được đào tạo Từ đó tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam và sức cạnh tranh của nhân lực Việt Nam khi gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN

Ngoài ra, còn có một số bài báo, công trình nghiên cứu, luận án, luận văn khác, với các cách tiếp cận khác nhau trong lĩnh vực ĐTN và giải quyết việc làm cũng đã đề cập đến những vấn đề có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài

Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu chuyên biệt về ĐTN cho LĐNT trên địa bàn thị xã Sơn Tây Do vậy, đề tài: “Quản lý nhà nước đối với ĐTN cho LĐNT trên địa bàn thị xã Sơn Tây, Hà Nội” là một đề tài khá mới, chưa được nghiên cứu một cách cụ thể và có hệ thống Trong quá trình thực hiện đề tài,

Trang 18

bên cạnh việc kế thừa, chọn lọc những thành tựu nghiên cứu đã có, tác giả cũng tham khảo, kết hợp khảo sát những vấn đề mới nảy sinh, nhất là những vấn đề lý luận và thực tiễn về ĐTN cho LĐNT, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về ĐTN cho LĐNT, nâng cao hiệu quả của công tác ĐTN cho LĐNT trên địa bàn thị xã trong thời gian tới

1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

1.2.1 Các khái niệm

1.2.1.1 Nghề :

Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội

Theo giáo trình Kinh tế Lao động của trường Đại học kinh tế quốc dân thì khái niệm nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân công lao động của xã hội, là toàn bộ kiến thức (hiểu biết) và kỹ năng mà một người lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất định

Nghề nghiệp trong xã hội không phải là một cái gì cố định, cứng nhắc Nghề nghiệp cũng giống như một cơ thể sống, có sinh thành, phát triển và tiêu vong Chẳng hạn, do sự phát triển của kỹ thuật điện tử nên đã hình thành công nghệ điện tử, do sự phát triển vũ bão của kỹ thuật máy tính nên đã hình thành cả một nền công nghệ tin học đồ sộ bao gồm việc thiết kế, chế tạo cả phần cứng, phần mềm và các thiết bị bổ trợ v.v… Công nghệ các hợp chất cao phân tử tách ra

từ công nghệ hóa dầu, công nghệ sinh học và các ngành dịch vụ, du lịch tiếp nối ra đời…

Nghề bao gồm nhiều chuyên môn Chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở đó con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm

Trang 19

ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội

Trên thế giới hiện nay có trên dưới 2000 nghề với hàng chục nghìn chuyên môn Các nghề trong xã hội luôn ở trạng thái biến động do sự phát triển của khoa học và công nghệ Nhiều nghề chỉ thấy có ở nước này nhưng lại không thấy ở nước khác, nhiều nghề cũ mất đi hoặc thay đổi về nội dung cũng như về phương pháp sản xuất Nhiều nghề mới xuất hiện rồi phát triển theo hướng đa dạng hóa Theo thống kê gần đây cho thấy trên thế giới mỗi năm có tới 500 nghề bị đào thải

và khoảng 600 nghề mới xuất hiện

Ở Việt Nam trong những năm gần đây, do sự chuyển biến của nền kinh tế

từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường đã tạo ra những biến đổi sâu sắc trong cơ cấu nghề nghiệp của xã hội Con người phải chủ động chuẩn bị tiềm lực, trau dồi bản lĩnh, nắm vững một nghề, biết nhiều nghề để tự tìm việc

làm, tự tạo việc làm… Mỗi năm ở cả 3 hệ trường (dạy nghề, trung học chuyên ngiệp và cao đẳng - đại học) đào tạo khoảng 300 nghề bao gồm hàng nghìn

chuyên môn khác nhau

1.2.1.2 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

ĐTN cho người lao động là quá trình giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người lao động để họ nắm vững một nghề, một chuyên môn nó bao gồm đào tạo công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ hoặc phổ cập nghề cho người lao động (chủ yếu là lao động nông nghiệp) Theo Khoản 1 Điều 5 Luật dạy nghề:

“Dạy nghề là hoạt động nhằm trang bị cho người lao động những kiến thức, kĩ năng và thái độ lao động cần thiết để người lao động có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học”

LĐNT là những người thuộc lực lượng lao động và hoạt động trong hệ thống kinh tế nông thôn Đây là những người dân không phân biệt giới tính,

Trang 20

tổ chức, cá nhân sinh sống và hoạt động ở vùng nông thôn Hiện nay, LĐNT

có khoảng 33 triệu người chiếm tới 76% dân số trong độ tuổi lao động của cả nước

Như vậy có thể hiểu hoạt động ĐTN cho LĐNT là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của một nghề nào đó cho người lao động ở khu vực nông thôn, từ đó tạo ra năng lực cho người lao động đó có thể thực hiện thành công nghề đã được đào tạo

1.2.1.3 Chất lượng ĐTN

Khái niệm chất lượng ĐTN là để chỉ chất lượng của người lao động được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp, theo mục tiêu và chương trình đào tạo xác định trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, biểu hiện một cách tổng hợp nhất ở mức độ chấp nhận của thị trường lao động, của xã hội đối với kết quả đào tạo Đồng thời chất lượng ĐTN còn phản ánh cả kết quả đào tạo của các cơ sở ĐTN và hệ thống ĐTN

1.2.1.4 Quản lý

Theo giáo trình Khoa học hành chính (2010) – Nhà xuất bản Chính trị -

Hành chính (Tr.53-54) có thể nhận thấy bao giờ quản lý cũng xuất hiện cùng với nhu cầu phải phân công và phối hợp trong lao động C.Mác cho rằng “Tất

cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy

mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một khi người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” Để một hoạt động quản lý có thể diễn

ra, bên cạnh chủ thể quản lý còn cần các yếu tố khác như đối tượng quản lý, cách thức tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và những mục tiêu mà hoạt động quản lý đó hướng tới

Trang 21

Như vậy, có thể hiểu quản lý là sự tác động có định hướng và tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng các phương thức nhất định để đạt tới những mục tiêu nhất định

ổn định an ninh trật tự và thúc đẩy xã hội phát triển theo một định hướng thống nhất của Nhà nước

1.2.1.6 Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Từ khái niệm về quản lý nhà nước và đào tạo nghề cho LĐNT có thể thấy từ các chủ trương, chính sách, mục tiêu, kế hoạch chỉ đạo của Chính phủ, của các bộ ngành, của chính quyền các cấp, các cơ quan chức năng được giao nhiệm vụ triển khai đến các cơ sở và người dân được biết quy định, chính sách về đào tạo nghề cho LĐNT và đó là những căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho LĐNT Qua kiểm tra, giám sát phát hiện những sai sót hoặc vi phạm sẽ có những xử

lý hoặc điều chỉnh kịp thời phù hợp với điều kiện thực tế để đạt mục tiêu, kế hoạch đề ra một cách hiệu quả

1.2.2 Vai trò

1.2.2.1 Vai trò của công tác ĐTN cho LĐNT

Ngày nay người lao động chưa qua đào tạo (lao động phổ thông) cơ hội

tìm được việc làm trong các doanh nghiệp, tổ chức là rất thấp Do các yêu cầu

Trang 22

của trình độ kỹ thuật, tay nghề của người lao động, đòi hỏi sự hiểu biết về máy móc, vật tư, kỹ thuật để tạo ra sản phẩm cho xã hội, sức cạnh tranh sản phẩm trên thị trường… Đặc biệt trong điều kiện kinh tế suy giảm như hiện nay, nhiều doanh nghiệp bị phá sản thì cơ hội tìm việc làm đối với lao động trình độ thấp và lao động chưa qua đào tạo là rất khó khăn Vì thế công tác ĐTN cho LĐNT có ý nghĩa và vai trò rất lớn đối với sự ổn định an ninh chính trị và phát triển kinh tế xã hội nói chung và người lao động nói riêng:

Đối với doanh nghiệp: ĐTN được xem là một yếu tố cơ bản nhằm đáp

ứng các mục tiêu, chiến lược của tổ chức Chất lượng nguồn nhân lực trở thành lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của các doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp giải quyết được các vấn đề về tổ chức, chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản

lý, chuyên môn kế cận và giúp cho doanh nghiệp thích ứng kịp thời với sự thay đổi của xã hội Quá trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thành công

sẽ mang lại những lợi ích sau: Cải tiến về năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc Giảm bớt được sự giám sát, vì khi người lao động được đào tạo, trang bị đầy đủ những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết họ có thể tự giám sát được Tạo thái độ tán thành và hợp tác trong lao động Đạt được yêu cầu trong công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực Giảm bớt được tai nạn lao động Sự ổn định và năng động của tổ chức tăng lên, chúng đảm bảo giữ vững hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngay cả khi thiếu những người chủ chốt

do có nguồn đào tạo dự trữ để thay thế

Đối với người lao động: Công tác ĐTN và phát triển nguồn nhân lực

không chỉ đem lại nhiều lợi ích cho tổ chức mà còn giúp cho người lao động cập nhật các kiến thức, kỹ năng mới, áp dụng thành công các thay đổi về công nghệ, kỹ thuật Nhờ có đào tạo và phát triển mà người lao động tránh được sự đào thải trong quá trình phát triển của tổ chức, xã hội Và nó còn góp phần làm thoả mãn nhu cầu phát triển cho người lao động

Trang 23

Đối với nền kinh tế xã hội: Giáo dục, ĐTN và phát triển năng lực của

người lao động có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia Đào tạo là cơ sở thế mạnh, là nguồn gốc thành công của các nước phát triển mạnh trên thế giới như Anh, Pháp, Nhật…Sự phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp cũng chính là yếu tố tích cực thúc đẩy nền kinh tế phát triển

1.2.2.2 Vai trò của QLNN đối với ĐTN cho LĐNT

- Chỉ đạo, tuyên truyền nâng cao nhận thức, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện tốt các quy định của Nhà nước về đào tạo nghề cho LĐNT đảm bảo đúng định hướng, mục tiêu, mục đích mà Nhà nước đề ra đạt hiệu quả

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, phát hiện những sai sót, vi phạm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để kịp thời nhắc nhở, chấn chỉnh,

xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết tùy theo tính chất mức độ vụ việc Mặt khác qua kiểm tra, giám sát phát hiện những vấn đề tồn tại, bất cập, khó áp dụng tại địa phương hoặc áp dụng không hiệu quả kịp thời báo cáo và đề nghị cơ quan chức năng có thẩm quyền điều chỉnh chính sách cho phù hợp, nâng cao hiệu quả chính sách

Từ vai trò của quản lý nhà nước và các hoạt động quản lý nhà nước về ĐTN cho LĐNT có thể thấy quản lý nhà nước về ĐTN cho LĐNT có vai trò can thiệp, dẫn dắt sự phát triển kinh tế xã hội nông thôn theo định hướng chủ trương, đường lối phát triển kinh tế xã hội nước ta của Đảng và Nhà nước với mục tiêu cụ thể nhằm nâng cao chất lượng LĐNT đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Mà mục tiêu tổng quát là mỗi năm ĐTN cho khoảng 1 triệu LĐNT, nâng cao chất lượng và hiệu quả ĐTN nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập nâng cao mức sống của LĐNT, góp phần chuyển dịch cơ

Trang 24

cấu lao động và cơ cấu kinh tế bắt nhịp với sự phát triển của các nước trong khu vực và trên thế giới

1.2.3 Đặc điểm

1.2.3.1 Đặc điểm ĐTN cho LĐNT

Từ đặc điểm của LĐNT và những đặc điểm của hoạt động ĐTN nói chung, có thể nhận thấy hoạt động ĐTN cho LĐNT cũng mang những đặc điểm khác biệt, cụ thể:

- Thời gian đào tạo: Theo Đề án đào tạo nghề cho LĐNT được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì thời gian đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng, tuy nhiên do tính chất công việc mùa vụ nên việc bố trí thời gian học cho nông dân cần tính toán phù hợp để người học tham gia đông

đủ và hiệu quả nhất

- Địa điểm đào tạo: Cần bố trí địa điểm học gần, thuận tiện cho học viên đi lại vì họ ngại di chuyển và tâm lý muốn học gần nhà còn có thể tranh thủ làm thêm việc khác Vì thế địa điểm thường được chọn để dạy học là nhà văn hóa các thôn, nhưng nhà văn hóa các thôn thường mới chỉ được trang bị

cơ sở vật chất đơn giản sẽ là nguyên nhân ảnh hưởng hạn chế đối với cả người dạy và người học

- Nội dung đào tạo và học liệu: Cần nghiên cứu xây dựng sao cho phù hợp, nên bố trí phần lý thuyết ngắn gọn, câu từ đơn giản dễ hiểu, có dụng cụ trực quan minh hoạ xinh động và bố trí thực hành nhiều hơn bởi dạy nông dân phải thực hiện theo phương châm cầm tay chỉ việc

- Giáo viên và phương pháp giảng: Giáo viên nên chọn những người có nhiều kinh nghiệm, giản dị, cởi mở, thân thiện Thực hiện phương pháp giảng trao đổi thông tin 2 chiều để nắm được vấn đề của người học từ đó có những điều chỉnh, chia sẻ, động viên nhiều, góp ý khéo để người học không cảm thấy chán và hứng thú học

Trang 25

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị: Do nông dân, nông thôn quen với lối sống chắt chiu, kham khổ do đó việc trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thực hành không đòi hỏi quá cao, thậm chí các thiết bị hiện đại có thể còn ảnh hưởng đến hiệu quả học hành bởi người học chưa bắt nhịp, chưa hiểu

- Kinh phí đào tạo: Đời sống nông dân, nông thôn rất tình cảm, mức sống không cao nên kinh phí đầu tư hỗ trợ LĐNT học nghề cũng không nhiều, không tốn kém như các đối tượng học nghề khác

1.2.3.2 Đặc điểm QLNN về ĐTN cho LĐNT:

Quản lý nhà nước là sự tác động mang tính quyền lực – tổ chức của các

cơ quan nhà nước, các cá nhân có thẩm quyền tới đối tượng bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu do chủ thể quản lý nhà nước đặt ra Vì thế quản lý nhà nước đối với ĐTN cho LĐNT có những đặc điểm chủ yếu sau:

- Quản lý nhà nước về ĐTN cho LĐNT dựa trên các chỉ tiêu về số lượng, chất lượng, tiến độ lộ trình thời gian và quy định chính sách của Chính phủ, bộ ngành và UBND các cấp để thống nhất triển khai thực hiện, đánh giá

- Các cơ quan được giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác ĐTN cho LĐNT cấp dưới căn cứ chỉ tiêu được cấp trên giao hàng năm, xây dựng kế hoạch và hợp đồng đặt hàng với các cơ sở ĐTN thực hiện, kinh phí nhà nước hỗ trợ công tác ĐTN cho LĐNT được chuyển trả cho cơ sở ĐTN Vì thế, QLNN đối với công tác ĐTN thực hiện chủ yếu thông qua cơ sở ĐTN được phê duyệt đặt hàng, kết quả đào tạo và tỷ lệ lao động có việc làm với nghề đã học từ đó có những yêu cầu cơ sở ĐTN điều chỉnh phù hợp hoặc không lựa chọn đặt hàng ĐTN năm tiếp theo

- Quản lý nhà nước đối với ĐTN cho LĐNT được giao 2 ngành Lao động, Thương binh & Xã hội và ngành nông nghiệp thực hiện thống nhất từ cấp bộ đến cấp huyện Trong đó việc quản lý nhà nước đối với công tác ĐTN phi nông nghiệp cho LĐNT do ngành Lao động, Thương binh & Xã hội thực

Trang 26

hiện; việc quản lý công tác ĐTN nông nghiệp cho LĐNT do ngành nông

nghiệp thực hiện (cấp huyện do phòng Kinh tế thực hiện)

- Đối tượng học nghề là nông dân, LĐNT do đó việc bố trí địa điểm lớp học, thời gian học cần linh hoạt để đạt hiệu quả cao chính vì thế công tác quản

lý, kiểm tra, giám sát và tuyên truyền, giới thiệu chủ trương chính sách về công tác ĐTN cũng khá vất vả

1.2.4 Nội dung quản lý nhà nước về ĐTN cho LĐNT

Thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1956/QĐ-TTg phê duyệt “ Đề án đào tạo nghề cho LĐNT đến năm 2020” (gọi tắt là Đề án 1956) và Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020” Đề án 1956 nêu rõ quan điểm “ĐTN cho LĐNT là sự nghiệp của Đảng và Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng LĐNT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn” Còn Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

là chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng ở nông thôn Đó là những chính sách, giải pháp đồng bộ để phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta Vì thế nội dung quản lý nhà nước về ĐTN cho LĐNT bao gồm những nội dung sau:

- Chỉ tiêu được giao và kế hoạch ĐTN cho LĐNT đã xây dựng, triển khai thực hiện chính sách là một trong những nội dung cần đánh giá, là cơ sở

để tăng cường công tác quản lý, kiểm tra giám sát các cơ sở triển khai thực hiện

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân và cán bộ theo dõi, thực hiện công tác ĐTN cho LĐNT Hiệu quả công tác ĐTN cho LĐNT chịu ảnh hưởng rất lớn từ

Trang 27

năng lực, trách nhiệm của cơ quan, cá nhân được phân công triển khai thực hiện, theo dõi, quản lý công tác ĐTN cho LĐNT

- Tổ chức, cá nhân tham gia ĐTN cho LĐNT (cơ sở đào tạo, giáo viên),tiêu chuẩn giáo viên, người dạy nghề

- Tài liệu, nội dung, phương pháp, chương trình ĐTN chung và đối với từng nghề cụ thể; danh mục và định mức hỗ trợ đối với từng nghề theo cấp độ; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị; quy chế tuyển sinh và cấp chứng chỉ nghề

- Người học là LĐNT thuộc nhóm đối tượng 1 quy định trong Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1956/QĐ – TTg

- Kinh phí hỗ trợ cho công tác ĐTN cho LĐNT được quy định trong Đề

án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1956/QĐ – TTg; chứng từ, thủ tục thanh quyết toán

- Kết quả ĐTN cho LĐNT từng năm và cả giai đoạn; tỷ lệ lao động có việc làm sau học nghề; nhu cầu học nghề của LĐNT; đánh giá của doanh nghiệp đối với trình độ tay nghề của lao động qua đào tạo so với yêu cầu công việc; mức độ tăng thu nhập của lao động sau học nghề… để từ đó đánh giá sát kết quả, hiệu quả công tác ĐTN cho LĐNT, đề xuất những giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế để nâng cao hiệu quả công tác ĐTN

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết những kiến nghị, phản ảnh và khiếu nại, tố cáo liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia triển khai thực hiện Đề án ĐTN cho LĐNT

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về ĐTN cho LĐNT

- Chính sách quy định của Nhà nước đối với đào tạo nghề cho LĐNT

có những điểm quy định chưa phù hợp nên khó triển khai thực hiện hoặc phải vận dụng khi triển khai thực hiện đã ảnh hưởng khá nhiều đến công tác quản

lý nhà nước Mặt khác thời gian triển khai các văn bản của Chính phủ và các

Trang 28

cấp các ngành lâu cũng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý nhà nước vì không kịp thời

- Cán bộ thực hiện công tác quản lý nhà nước về ĐTN cho LĐNT: Đây

là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công tác ĐTN cho LĐNT, yếu tố này ảnh hưởng trên 2 khía cạnh:

+ Số lượng cán bộ thiếu, thay đổi cán bộ thực hiện công tác quản QLNN về ĐTN cho LĐNT dẫn đến việc theo dõi, quản lý đôi khi bị chệch choạc, không liên tục

+ Trình độ, năng lực cán bộ được giao thực hiện công tác QLNN về ĐTN cho LĐNT ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và hiệu quả công tác Chính vì thiếu cán bộ nên việc cán bộ kiêm nhiệm nhiều công việc hoặc giao cán bộ hợp đồng thực hiện hoặc việc phân công cán bộ chưa phù hợp đã ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quản lý cũng như hiệu quả công tác ĐTN cho LĐNT và lòng tin của nhân dân vào chính sách của Nhà nước

- Sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị và cá nhân thực hiện quản lý, giám sát công tác ĐTN cũng ảnh hưởng rất lớn đến công tác QLNN Có

những khi sự phân công nhiệm vụ, trách nhiệm giữa các cơ quan liên quan chưa đúng với chuyên môn hoặc chức năng nhiệm vụ cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước

- Cơ chế phối hợp, chế độ thông tin báo cáo giữa các cơ sở dạy nghề, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cũng ảnh hưởng nhiều đến việc xử lý thông tin

và quản lý, chỉ đạo thực hiện của cơ quan chức năng có thẩm quyền Thông tin báo cáo không kịp thời hoặc thiếu chính xác tất yếu sẽ ảnh hưởng đến định hướng, xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện và hiệu quả công tác ĐTN

Ngoài ra, việc định hướng phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch tổ chức thực hiện ĐTN của địa phương và nhận thức của cán bộ, nhân dân cũng ảnh hưởng nhiều đến công tác QLNN về công tác ĐTN trên địa bàn

Trang 29

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI MỐ SỐ ĐỊA PHƯƠNG

1.4.1 Kinh nghiệm quản nhà nước về ĐTN cho LĐNT tại thành phố Đà Nẵng

Trong những năm qua, công tác ĐTN và giới thiệu việc làm cho hộ nghèo, LĐNT đã được ngành Lao động -Thương binh& Xã hội thành phố thực hiện đồng bộ và có hiệu quả, mỗi năm có hơn 3 ngàn lao động được ĐTN với kinh phí xấp xỉ 3 tỷ đồng, gần 80% số lao động được đào tạo đã có việc làm, nhiều hộ gia đình thoát nghèo vươn lên ổn định cuộc sống

Để phát huy hiệu quả đầu tư cho công tác dạy nghề, vấn đề quan trọng chính là định hướng và gắn việc đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội cũng như thực hiện tốt công tác giới thiệu, giải quyết việc làm Xác định tầm quan trọng đó, hàng năm, Đà Nẵng tổ chức định kỳ ngày hội giới thiệu việc làm với sự tham gia của các doanh nghiệp nhằm tạo sự gắn kết và thấu hiểu nhu cầu giữa nhà tuyển dụng với người lao động; thực hiện tư vấn tuyển sinh học nghề, phát hành sổ tay hướng dẫn ĐTN cho LĐNT Trong giai đoạn 2009 - 2013, Sở Lao động Thương binh và Xã hội thành phố đã phối hợp tổ chức 91 phiên giao dịch việc làm, trong đó 14 phiên tổ chức tại vùng nông thôn, vùng di dời, giải tỏa, các trường đại học, cao đẳng, với gần 105.000 lao động tham gia tuyển dụng

Bên cạnh đó, thành phố đã đầu tư cho các cơ sở dạy nghề, nâng cấp

cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu đào tạo lao động cho các doanh nghiệp, tổ chức nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý cơ sở ĐTN cho các giáo viên Cụ thể: 1,2 tỷ đồng cho Trung tâm dạy nghề Hòa Vang nâng cấp phòng học với quy mô 450 m2 và mua sắm bổ sung trang thiết bị dạy nghề; 3 tỷ đồng cho Trung tâm dạy nghề Liên Chiểu để cải tạo các phòng thực hành bếp, buồng phòng, lễ tân, nhà hàng, mua sắm trang thiết bị dạy nghề; 40 giáo viên tham gia bồi dưỡng và nâng cao trình độ, 125 giáo viên và cán bộ quản lý tham gia học chứng chỉ sư phạm nghề, 72 giáo viên và cán bộ quản lý tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cơ sở dạy nghề

Mặt khác, Thành phố chủ trương xã hội hóa đối với công tác ĐTN, tạo điều kiện thuận lợi cho các trường nghề tư thục phát triển, đến nay một số

Trang 30

trường đã tạo được uy tín và thương hiệu nhất định như: Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh doanh Việt Tiến, Trung cấp nghề Viettin, Cao đẳng nghề Hoàng Diệu, Trung cấp nghề Việt - Úc…

Mô hình giải quyết việc làm, thoát nghèo bền vững: Trên địa bàn thành phố hiện có bốn hợp tác xã (HTX) nấm với hàng trăm hội viên làm ăn

có hiệu quả bao gồm: HTX nấm An Hải Ðông, HTX nấm Hòa Khánh Bắc, HTX nấm Hòa Tiến, HTX nấm Hải Vân Nam Nhiều hộ nông dân đã giàu lên nhờ nấm, lại tiếp tục giúp nhiều hộ gia đình trong diện giải tỏa có thêm việc làm

Ðiển hình tiêu biểu trong số đó là HTX sản xuất giống và nuôi trồng nấm An Hải Đông ở quận Sơn Trà Thành lập từ năm 2003, đến nay HTX có

32 hộ xã viên tham gia và doanh thu đạt khoảng 1 tỷ đồng HTX hoạt động theo mô hình khép kín, từ khâu cung cấp giống, chuyển giao kỹ thuật trồng cho tới việc bao tiêu sản phẩm đầu ra Các loại nấm của HTX chủ yếu là nấm Bào Ngư, nấm Rơm, nấm Linh Chi và Mộc Nhĩ Với sự hỗ trợ của Sở Khoa học công nghệ Đà Nẵng, hợp tác xã đã sản xuất thành công nấm giống cấp 1, cấp 2 và cấp 3 Hiện nay HTX là một trong những địa chỉ cung cấp nấm giống

uy tín ở khu vực miền Trung và chủ yếu cung cấp nấm giống cho các tỉnh Quảng Nam, Quảng Trị và Quảng Ngãi Bên cạnh việc sản xuất nấm giống, HTX còn đẩy mạnh sản xuất nấm thương phẩm trong các hộ gia đình xã viên

Bên cạnh đó, các HTX còn tận dụng các bào thải trong sản xuất nấm

từ các hộ gia đình xã viên để xử lý tạo thành đất sạch, cung cấp cho các nhà vườn trồng hoa, cây cảnh hoặc trồng rau mầm trong thành phố, vừa tạo thêm nguồn thu vừa giải quyết được vấn đề rác thải sau sản xuất ra môi trường

Cùng với mô hình trồng nấm, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã chọn thí điểm áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất vào những mô hình nhà vườn ở quận Cẩm Lệ, Túy Loan (huyện Hòa Vang) góp phần tăng năng suất, chất lượng cao và không bị bệnh Nhiều hộ dân sau khi học nghề đã tiến hành đầu tư, sản xuất

và bước đầu ổn định cuộc sống Mặc dù tổ chức sản xuất còn nhỏ lẻ nhưng đã giải quyết được phần nào kinh tế của gia đình”

Trang 31

Nhân rộng mô hình dạy nghề cho LĐNT đạt hiệu quả tốt tại các địa bàn có lao động nông nghiệp, phát triển cơ sở dạy nghề cho LĐNT, bao gồm:

cơ sở dạy nghề công lập, tư thục, cơ sở dạy nghề tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, nông lâm trường, vùng chuyên canh, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các cơ sở dạy nghề tiểu thủ công nghiệp Đồng thời, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề cho LĐNT; thu hút cơ sở dạy nghề tư thục, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp tham gia dạy nghề cho LĐNT; khuyến khích các cơ sở dạy nghề tự chủ động liên kết với các doanh nghiệp để ĐTN, giải quyết việc làm, tìm đầu ra cho người lao động sau khi học…

1.4.2 Kinh nghiệm quản nhà nước về ĐTN cho LĐNT tại tỉnh Lào Cai

ĐTN cho LĐNT là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và của toàn xã hội nhằm nâng cao chất lượng LĐNT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Nhận thức rõ vai trò của công tác ĐTN cho LĐNT, đầu năm 2010 UBND tỉnh Lào Cai đã ban hành các văn bản chỉ đạo, đôn đốc các cấp, các ngành tập trung lực lượng, phối hợp tổ chức khảo sát nhu cầu lao động qua ĐTN của các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh và nhu cầu học các nghề của LĐNT Bên cạnh đó tập trung tuyên truyền các chương trình, chính sách ĐTN cho LĐNT đến người dân và các tổ chức,

cơ sở sản xuất kinh doanh tiếp cận để có kế hoạch tham gia học nghề và sử dụng lao động qua ĐTN

Đề án, chương trình triển khai đã giúp cho nhiều người LĐNT, đặc biệt những lao động là người dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn có cơ hội học nghề, được tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật, tạo việc làm, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và xóa đói giảm nghèo bền vững Đến hết năm 2014, tỉnh Lào Cai đã mở và đào tạo được 406 lớp với 12.292 học viên, trong đó đào tạo được 118 lớp trình độ sơ cấp nghề và 287 lớp học nghề dưới 3 tháng Trong số học viên đó có 4.511 người thuộc hộ nghèo, 275 người thuộc hộ cận nghèo, 9.614 người dân tộc thiểu số, 119 người thuộc gia đình

có công với cách mạng … Tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo đạt 70 75%, số lao động được doanh nghiệp tuyển dụng là 1.631 người, lao động

Trang 32

-được doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm là 169 người, số lao động tự tạo việc làm là 5.923 người … ; số hộ thoát nghèo sau học nghề là 1.170 hộ

Bên cạnh những lớp ĐTN cho LĐNT phát triển kinh tế hộ gia đình, các cơ sở dạy nghề cung cấp nguồn nhân lực theo cơ cấu thợ, theo trình độ và theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp: Đào tạo 350 lao động cho Công ty

CP Vàng Lào Cai; 160 lao động sửa chữa xe máy cho Công ty TNHH Tiến Thành và Hoàng Liên; 35 Lao động sản xuất nhôm kính cho Công ty Việt Tình; Trên 300 lao động cho Công ty TNHH Nguyễn Hoàng, khoảng 1.000 lao động cho các doanh nghiệp xây dựng …

Để đạt được những kết quả đáng ghi nhận và nhằm đáp ứng yêu cầu ĐTN cho LĐNT, tỉnh Lào Cai đã tập trun tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở dạy nghề công lập và tư thục với tổng số 17 trường, trung tâm dạy nghề (trong đó có 1 trường Cao Đẳng Nghề, 1 trường Trung cấp Nghề, 2 trường chuyên nghiệp có hoạt động dạy nghề và 14 Trung tâm dạy nghề) và trên 30 cơ sở sản xuất kinh doanh, HTX tham gia dạy nghề; 9/9 huyện, thành phố của tỉnh đều có Trung tâm dạy nghề Tổng số giáo viên của các cơ sở dạy nghề có 359 người, trong đó số giáo viên cơ hữu 249 người chiếm 69,4%; số giáo viên có trình độ Cao đẳng, Đại học và trên Đại học là

144 người chiếm 57,8% Hàng năm tỉnh Lào Cai đều phối hợp với các trường dạy nghề của Trung ương bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên cập nhật thông tin

và nâng cao trình độ, kiến thức cũng như nghiệp vụ sư phạm để thực hiện giảng dạy hiệu quả hơn Ông Vũ Viết Trường – Phó Cục trưởng Cục thống kê tỉnh Lào Cai cho biết: Tỉnh Lào Cai xác định công tác ĐTN cho LĐNT cần huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, huy động đông đảo các nguồn lực xã hội tham gia dạy nghề,

hỗ trợ và tạo điều kiện cho người học sau khi học nghề Đồng thời việc triển khai ĐTN cần được lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia khác, đặc biệt là gắn chặt với việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Trang 33

1.4.3 Kinh nghiệm quản nhà nước về ĐTN cho LĐNT tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ

Thị xã Phú Thọ nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh Phú Thọ, trên trục hành lang kinh tế Hải phòng – Hà Nội – Lào Cai – Côn Minh Diện tích tự nhiên

64,6 km2 với 10 xã phường (4 phường, 6 xã) Trong đó, đất sản xuất nông

nghiệp là 3.404,2ha, chiếm 52,7%; đất lâm nghiệp 700,25ha chiếm 10,84%; đất nuôi trồng thuỷ sản 128,45% chiếm 1,99% Đất đô thị và đất khác 2.008,18ha chiếm 31,08% Thị xã hiện có gần 200 doanh nghiệp với hơn 5.000 lao động và gần 1.000 hộ kinh doanh cá thể và 12 hợp tác xã Có 01 trường Đại học, 01 viện nghiên cứu, 03 trường cao đẳng, 05 trường dạy nghề Quy mô đào tạo khoảng 15.000 SV/năm Cơ cấu lao động CN-XD 25,8%, TM-DV 26,6%, NLN 47,6%

Tổng dân số có mặt tại thị xã khoảng 91.650 người, trong đó: Dân số thường trú 71.650 người, dân số tạm trú bao gồm dân nhập cư, học sinh, sinh viên và lao động tại các nhà máy, xí nghiệp 20.000 người Cơ cấu dân số thành thị 36%, nông thôn chiếm 64% Lao động trong độ tuổi 43.700 người

chiếm 58%, trong đó, lao động ở lĩnh vực nông lâm nghiệp chiếm tới 47,6%

so với các lĩnh vực ngành, nghề khác; năm 2014 lao động qua đào tạo nghề đạt 60%, trong đó đào tạo nghề có chứng chỉ trở lên chiếm 48,5% số lao động trong nền KTQD Từ các mục tiêu của Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg và Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 của tỉnh, UBND thị xã đã xây dựng mục tiêu cụ thể triển khai thực hiện trên địa bàn

Ông Nguyễn Hoàng Thu - Trưởng phòng Lao động - Thương binh và

Xã hội thị xã cho biết: Qua kết quả điều tra, khảo sát xác định danh mục nghề đào tạo; nhu cầu học nghề của lao động nông thôn; nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và năng lực đáp ứng của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn, thị xã đã tổ chức tốt công tác triển khai thực hiện có hiệu quả “Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn”, đáp ứng nhu cầu học nghề của lao động nông

Trang 34

thôn và nhu cầu của thị trường lao động, tạo điều kiện thuận lợi để lao động nông thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế

và nhu cầu học nghề của mình theo hướng đào tạo nghề nông nghiệp giảm dần, tăng đào tạo nghề phi nông nghiệp Bình quân mỗi năm thị xã đào tạo từ 1.000 lao động trở lên

Sau 4 năm (2010-2014), thị xã đã đào tạo được gần 4.000 lao động, nâng tổng số lao động qua đào tạo nghề của huyện được gần 24 nghìn người, đạt chỉ tiêu trên 60% lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thị xã lần thứ XXI đề ra

Năm 2010, thị xã mới có 3/7 xã, phường tổ chức được 6 lớp ngắn hạn đào tạo lĩnh vực chăn nuôi cho 230 người tham gia Ngoài ra, các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã tuyển và đào tạo trực tiếp cho hơn 850 lao động như: Công ty CP may Phú Thọ; Công ty may Thành Nam; Công ty TNHH may Phú Thọ, Công ty VinaKyung Seung; Công ty CP gốm sứ Thanh Hà Lần lượt những năm tiếp theo, thị xã tiếp tục tăng cường mở các lớp đào tạo nghề nông nghiệp cùng các lớp kỹ thuật trồng hoa đào và chăm sóc cây cảnh Đây là những mô hình chọn thí điểm nhằm phát huy lợi thế cận đô thị phục vụ nhu cầu người tiêu dùng trên địa bàn và các vùng lân cận Ngoài ra, thị xã đã lựa chọn đơn vị làm điểm là xã Thanh Minh xây dựng nông thôn mới để triển khai tổ chức mô hình thí điểm dạy nghề nông nghiệp, nghề phi nông nghiệp;

tổ chức thí điểm tại mô hình dạy nghề và đặt hàng dạy nghề gắn với việc làm hoặc nâng cao năng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp chuyển sang làm công nghiệp, xây dựng, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương Để có được những kết quả đó, thị xã

đã tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy, chính quyền đối với công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, giúp người dân giảm nghèo bền vững

Cùng với đó UBND thị xã tiếp tục nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cán bộ, công chức xã và lao động nông thôn về học nghề để tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn; đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề giúp lao động nông thôn biết và tích cực

Trang 35

tham gia học nghề; nâng cao vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn nhằm đào tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân; tổ chức điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn để xác định danh mục đào tạo cho phù hợp với tình hình thực

tế của địa phương, để người dân xác định, lựa chọn nghề học phù hợp Đồng thời việc nắm bắt kịp thời những khó khăn, thuận lợi trong quá trình triển khai thực hiện ĐTN cho LĐNT cũng được quan tâm để có biện pháp giải quyết hiệu quả Một việc nữa thị xã coi trọng để nâng cao hiệu quả công tác ĐTN cho LĐNT là giám sát việc thực hiện cam kết 3 bên về việc tạo việc làm sau đào tạo cho người học giữa doanh nghiệp, người học nghề và đơn vị đào tạo; tạo điều kiện thuận lợi cho người học nghề được tiếp cận nguồn vốn của ngân hành chính sách xã hội vay vốn tổ chức sản xuất kinh doanh theo nghề đã học, hỗ trợ thành lập các tổ sản xuất tự tạo việc làm sau học nghề

Để tiếp tục thực hiện mục tiêu về ĐTN cho LĐNT đến năm 2020 thị

xã đã đề ra sẽ tiếp tục quan tâm hơn nữa đến việc ĐTN gắn với hỗ trợ giải quyết việc làm và tiêu thụ sản phẩm cho người nông dân, ưu tiên người khuyết tật, gắn việc thực hiện ĐTN cho LĐNT với xây dựng nông thôn mới

1.4.4 Kinh nghiệm quản nhà nước về ĐTN cho LĐNT tại huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

Mê Linh là huyện mới sáp nhập về thành phố Hà Nội Huyện có diện tích đất tự nhiên 14.251 ha, dân số xấp xỉ 193.727 người, có 16 xã và 2 thị trấn Tốc độ phát triển kinh tế hàng năm tăng 20,8%, trong đó: Công nghiệp - xây dựng tăng 25,1%/năm, dịch vụ tăng trên 15,6%/năm, nông nghiệp tăng 1,7%/năm Cơ cấu các ngành kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp - xây dựng - nông nghiệp - dịch vụ Thu nhâ ̣p bình quân đầu người trên địa bàn huyện đến cuối năm 2014 đạt 26,792 triệu đồng/người/năm Đến nay huyện đã có 16/16 xã đạt tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt 95,8% Trong 19 tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới có 1 số tiêu chí rất khó đạt trong thời gian ngắn trong đó có tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo nhưng huyện Mê Linh đã chỉ đạo thực hiện rất tốt để 100% số xã đều đạt tiêu chí này Để đạt được kết quả như vậy, ông Nguyễn

Trang 36

Xuân Trường - Chủ tịch UBND huyện Mê Linh cho biết hàng năm huyện đã giải quyết việc làm cho trên 2.000 người, trong 4 năm đào tạo được 6.109 LĐNT Huyện chú trọng công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức để nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân tạo sự thống nhất cao trong nhận thức và hành động thực hiện thắng lợi mọi nhiệm vụ, mục tiêu Song song với đó, huyện thực hiện tăng cường công tác kiểm tra đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm về phát triển sản xuất, quản lý các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng, bảo vệ môi trường, thực hiện các chính sách ưu đãi với người nghèo để giúp họ thoát nghèo (đào tạo nghề và tạo việc làm, hỗ trợ vay vốn phát triển sản xuất, thực hiện chương trình khuyến nông …) giám sát, thực hiện tốt công tác ĐTN cho LĐNT với mục tiêu nâng cao chất lượng LĐNT đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn

Huyện Mê Linh có 01 Trung tâm dạy nghề - xã Đại Thịnh – Mê Linh với 7 cán bộ trong đó có 2 giáo viên nhưng với mục tiêu đó, UBND huyện đã chỉ đạo các đơn vị chức năng và Trung tâm dạy nghề của huyện tổ chức thực hiện ĐTN cho LĐNT rất chú trọng chất lượng lao động, mời các giáo viên thỉnh giảng có kinh nghiệm, phương pháp giảng dạy hay, nghiên cứu và tổ chức dạy các nghề dễ tìm việc làm như may công nghiệp, nấu ăn, trồng hoa, trồng rau an toàn, …Bên cạnh đó huyện cũng nỗ lực mời các doanh nghiệp tham gia công tác ĐTN cho LĐNT, tổ chức các phiên giao dịch việc làm di động để giúp lao động tìm được việc làm sau khi học nghề

1.4.5 Bài học rút ra từ các địa phương

Qua kinh nghiệm của một số địa phương cho thấy, lãnh đạo các địa phương quan tâm đến chiến lược phát triển nguồn nhân lực đó là con người, đặc biệt là ĐTN cho LĐNT Đây là bài học cho thị xã Sơn Tây tiếp thu những kinh nghiệm, từ đó vận dụng linh hoạt vào tình hình thực tế của địa phương

- Các chính sách mà các địa phương thực hiện một cách đồng bộ về ĐTN gắn với phát triển nguồn lực, quản lý chất lượng ĐTN về cả nội dung, chương trình đào tạo cũng như bằng cấp chứng chỉ nghề Có chính sách, chiến lược ĐTN gắn với giải quyết việc làm theo xu hướng phát triển nền kinh tế,

Trang 37

sự phát triển của khoa học công nghệ và sự phát triển của xã hội Công tác hướng dẫn, quản lý chuyên môn nghiệp vụ sát với thực tế nhiệm vụ

- Chương trình ĐTN được gắn với thị trường lao động, có sự cân đối

số lượng dạy nghề với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội dựa trên kết quả khảo sát, điều tra nhu cầu học của LĐNT và nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp Đồng thời có tổ chức tuyên truyền, vận động và tư vấn lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, thiết thực Hình thức và nội dung đào tạo được xác định thông qua việc khảo sát nhu cầu học nghề của người lao động

- Công tác ĐTN cho người lao động được triển khai trên các mặt hoạt động theo các hướng đào tạo gồm:

+ Đào tạo theo chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động đi đôi với quá trình CNH, HĐH

+ Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan triển khai thực hiện công tác đào tạo nghề, sự phối hợp của các doanh nghiệp trong ĐTN, doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo, sử dụng công nhân lành nghề hướng dẫn, kèm cặp học viên trong quá trình thực hành tại cơ sở sản xuất

+ Cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp hợp tác chặt chẽ trong công tác ĐTN, được các doanh nghiệp tạo điều kiện về thiết bị thực hành, kinh phí hỗ trợ đào tạo, kinh nghiệm, người kèm cặp…, quá trình thực hành học viên được nhận các thành quả của mình (tiền công) và học viên sau khi học xong được làm tại doanh nghiệp

Những điều đó là kinh nghiệm được các địa phương vận dụng một cách linh hoạt cần được áp dụng tại Thị xã Sơn Tây trong quá trình phát triển ĐTN đặc biệt là phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn 2016-2020

Trang 38

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 NGUỒN TÀI LIỆU

Tác giả nghiên cứu từ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác ĐTN nói chung, ĐTN cho LĐNT nói riêng Các chính sách của Đảng và Nhà nước đang thực hiện, hiệu quả của các chính sách này tác động đến công tác ĐTN cho LĐNT, sự thay đổi của nhận thức xã hội đối với công tác ĐTN

Qua nghiên cứu, tìm ra những ưu điểm, tồn tại và hạn chế trong công tác ĐTN cho LĐNT trong thời gian qua Từ đó, tổng hợp phân tích và đề ra một số giải pháp phù hợp để khắc phục những tồn tại, hạn chế và đưa ra các

đề xuất, kiến nghị để công tác ĐTN cho LĐNT phát triển hơn nữa trong thời gian tới

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thực hiện đề tài, tác giả luận văn đã sử dụng các phương pháp như: Phương pháp phân tích – tổng hợp; Phương pháp so sánh

2.2.1 Phương pháp phân tích - tổng hợp

Phương pháp thống kê mô tả: Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề

ra, kết quả sẽ được đánh giá, phân tích thực trạng và giải pháp ĐTN cho LĐNT thông qua phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê so sánh: Phân tích các yếu tố bên trong đối với ĐTN cho LĐNT của người sử dụng lao động với thực tế chất lượng lao động; phân tích thực trạng ĐTN cho LĐNT đối với người học nghề với các giải pháp đang áp dụng hiện nay

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Tổng hợp và kế thừa các nội dung phù hợp với đề tài Chọn lọc các ý kiến đánh giá của người đại diện quản lý nhà nước về lĩnh vực đào tạo nghề, người sử dụng lao động, người học nghề; Hỏi ý kiến đánh giá về cơ chế chính sách, khả năng đáp ứng nhu cầu và hoạt động ĐTN cho LĐNT tại địa phương

Trang 39

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp thu thập thông tin: Đề tài chủ yếu sử dụng các số liệu thứ

cấp từ các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Sơn Tây, phòng Lao động – Thương binh&XH Sơn Tây, Số liệu thống kê Sơn Tây và các số liệu

kế hoạch, các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội của thị xã từ năm

2011 - 2014; các số liệu từ các chương trình Mục tiêu quốc gia về viê ̣c làm , các cơ sở ĐTN tham gia ĐTN cho LĐNT, các doanh nghiệp… trên đi ̣a bàn thị xã; các kết quả nghiên cứu, điều tra của các ngành chuyên môn đã thực hiện trên địa bàn thị xã và thành phố; các tài liệu đã được đăng tải trên báo chí, các đề tài khoa học trung ương và địa phương

Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Thông qua điều tra mẫu các xã, phường và đơn vị sử dụng lao động liên quan đến ĐTN cho LĐNT để đánh giá hiệu quả công tác ĐTN cho LĐNT từ phía người học và doanh nghiệp

Để có thông tin sơ cấp, Tác giả dự kiến thu thập số liệu thực tế thông qua các bảng hỏi, được tiến hành ở 01 phường và 02 xã ngẫu nhiên trên địa bàn thị xã Sơn Tây: Phường Trung Hưng và 2 xã Kim Sơn, Đường Lâm Mẫu đảm bảo tính điển hình khi chọn ra các địa bàn, đồng thời có cả địa bàn có kinh tế phát triển và địa bàn có trình độ phát triển thấp hơn Bên cạnh đó tác giả còn thu thập thông tin, số liệu qua một số chủ một số doanh nghiệp trên địa bàn Kết hợp với phỏng vấn, trao đổi là quan sát và lắng nghe để thu thập thông tin được chính xác, hiệu quả và khách quan hơn

2.2.3 Phương pháp xử lý thông tin

Số liệu thu thập được tác giả sử dụng phần mềm Excel, để tổng hợp và

hệ thống hóa các tiêu thức cần thiết, tạo lập các bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ biểu thị các chỉ tiêu

2.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng các chỉ tiêu như sau:

- Trình độ học vấn, độ tuổi của LĐNT đánh giá chất lượng lao động

Trang 40

- Đánh giá mức thu nhập của người học sau khi có nghề, khả năng tìm kiếm việc làm, khả năng đáp ứng yêu cầu công việc, sự hài lòng của người sử dụng lao động…

- Số bình quân: dùng để tính các chỉ số bình quân về dân số, lao động, thu nhập, đầu tư… như:

+ Số lao động được đào tạo/tổng số lao động

+ Số người học nghề có việc làm/tổng số người tham gia học nghề

Ngày đăng: 11/03/2016, 10:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2009. Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009, Đề án đào tạo nghề cho NĐNT đến năm 2020. Hà Nội: Công báo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày "27/11/2009, Đề án đào tạo nghề cho NĐNT đến năm 2020
4. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2012. Quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia việc làm và dạy nghề giai đoàn 2012-2015. Hà Nội: Công báo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2012." Quyết định phê duyệt chương trình "mục tiêu quốc gia việc làm và dạy nghề giai đoàn 2012-2015
5. Phạm Mạnh Hà, 2011. Vai trò của Nhà nước đối với giải quyết việc làm cho NĐNT tỉnh Ninh Bình trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Chuyên đề chuyên sâu tiến sỹ: Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của Nhà nước đối với giải quyết việc làm cho NĐNT tỉnh Ninh Bình trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
6. Đặng Xuân Hoan, 2015. Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020 đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế. Tạp chí Tổ chức Nhà nước tcnn.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020 đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế
7. Học viện Chính trị - hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, 2010. Khoa học hành chính. Nxb Chính trị - Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học viện Chính trị - hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, 2010. " Khoa học hành "chính
Nhà XB: Nxb Chính trị - Hành chính
8. Xuân Minh, 2013. Đào tạo nghề phải gắn với thị trường lao động. Báo điện tử Văn hiến.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghề phải gắn với thị trường lao động
9. Nguyễn Hoàng Nam, 2009. Quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay. Luận văn thạc sỹ: Quản lý hành chính công -Học viện Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại Phú Thọ "trong giai đoạn hiện nay
10. Thủ tướng Chính phủ, 2009. Quyết định số 1956/Q Đ – TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1956/Q Đ – TTg ngày 27/11/2009 "của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông
11. Mạc Văn Tiến, 2015. Cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam khi gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN. Báo điện tử tcdn.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam khi gia "nhập cộng đồng kinh tế ASEAN
12. Tổng cục dạy nghề, Báo cáo hội nghị sơ kết 3 năm và triển khai kế hoạch năm 2014 Dự án “Đổi mới và phát triển dạy nghề” thuộc CTMTQG việc làm và dạy nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đổi mới và phát triển dạy nghề
14. Trường Đại học Kinh tế - ĐHQG Hà Nội, 2012. Quản lý nhà nước về kinh tế. Nxb ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về kinh tế
Nhà XB: Nxb ĐHQG
16. UBND thị xã Sơn Tây, 2010. Đề án xây dựng nông thôn mới thị xã Sơn Tây giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020. Thị xã Sơn Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng nông thôn mới thị xã Sơn Tây "giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020
17. UBND thị xã Sơn Tây, 2010. Kế hoạch số382/KH – UBND ngày 20/9/2010 về triển khai thực hiện Quyết định số 1956/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ.Thị xã Sơn Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số382/KH – UBND ngày 20/9/2010 về "triển khai thực hiện Quyết định số 1956/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ
18. Nguyễn Minh Vịnh, 2013. Hỗ trợ của Nhà nước nhằm giải quyết việc làm cho người lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa ở huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Luận văn thạc sỹ: Kinh doanh và Quản lý. Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh.19. http://Chinhphu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỗ trợ của Nhà nước nhằm giải quyết việc làm cho "người lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa ở huyện Từ Liêm, thành "phố Hà Nội
1. Báo cáo năm, 5 năm giai đoạn 2010 -2014 của UBND thị xã Sơn Tây về tình hình và kết quả đào tạo nghề cho NĐNT và phương hướng nhiệm vụ những năm tiếp theo Khác
2. Báo cáo kinh tế xã hội năm 2010-2014 và Báo cáo chính trị 5 năm 2011- 2015 của Ban chấp hành Đảng bộ thị xã khoá XIX trình Đại hội đảng bộ thị xã Sơn Tây lần thứ XX Khác
13. Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội Quốc gia, số 04 tháng 10/2011, Hiệu quả công tác đào tạo nghề cho NĐNT bị thu hồi đất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Kết quả thƣ̣c hiê ̣n chỉ tiêu về kinh tế của thị xã Sơn Tây - Quản lý nhà nước đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội
Bảng 3.1 Kết quả thƣ̣c hiê ̣n chỉ tiêu về kinh tế của thị xã Sơn Tây (Trang 43)
Bảng 3.2: Dân số và giới tính - Quản lý nhà nước đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội
Bảng 3.2 Dân số và giới tính (Trang 44)
Bảng 3.3: Kết quả khảo sát độ tuổi và trình độ văn hóa của LĐNT tham gia - Quản lý nhà nước đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát độ tuổi và trình độ văn hóa của LĐNT tham gia (Trang 47)
Bảng 3.4: Kết quả các nghề đƣợc đào tạo cho LĐNT - Quản lý nhà nước đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội
Bảng 3.4 Kết quả các nghề đƣợc đào tạo cho LĐNT (Trang 48)
Bảng 3.5: Các cơ sở dạy nghề tham gia ĐTN cho LĐNT - Quản lý nhà nước đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội
Bảng 3.5 Các cơ sở dạy nghề tham gia ĐTN cho LĐNT (Trang 51)
Bảng 3.7: Kết quả ĐTN và giải quyết việc làm cho LĐNT - Quản lý nhà nước đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội
Bảng 3.7 Kết quả ĐTN và giải quyết việc làm cho LĐNT (Trang 53)
Bảng 3.9 :Kinh phí hỗ trợ công tác ĐTN cho LĐNT - Quản lý nhà nước đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội
Bảng 3.9 Kinh phí hỗ trợ công tác ĐTN cho LĐNT (Trang 56)
Bảng 3.10: Kết quả điều tra đánh giá của người lao động sau học nghề - Quản lý nhà nước đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội
Bảng 3.10 Kết quả điều tra đánh giá của người lao động sau học nghề (Trang 67)
Bảng 3.11: Kết quả điều tra doanh nghiệp sử dụng lao động qua ĐTN - Quản lý nhà nước đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội
Bảng 3.11 Kết quả điều tra doanh nghiệp sử dụng lao động qua ĐTN (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w