1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao ở thành phố hà nội

73 688 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác phát triển nhân lực ngành Du lịch mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng vẫn còn nhiều bất cập cần giải quyết như: Quản lý còn chồng chéo; mục tiêu đào tạo chưa rõ rà

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

VŨ THỊ PHƯƠNG

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH CHẤT LƯỢNG CAO Ở THÀNH

Hà Nội – 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng Luận văn này do chính tôi thực hiện và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Học viên cao học

Vũ Thị Phương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành cảm ơn TS.Bùi Tuấn Anh-

người Thầy đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành Luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô và cán bộ

trường Đại học kinh tế – Đại học học quốc gia Hà Nội, Thư viện Đại học quốc gia

Hà Nội, Thư viện Đại học khoa học xã hội và nhân văn – Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi thực hiện Luận

văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè và các thành viên trong đại gia đình đã động viên, ủng hộ, chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần giúp tôi tâp trung nghiên cứu và hoàn thành công trình nghiên cứu này

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Những đóng góp về học thuật của Luận văn 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH CHẤT LƯỢNG CAO 5

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN. 5

1.1.1 Những khái niệm cơ bản 5 1.1.1.1 Nguồn nhân lực 5

1.1.1.2 Nguồn nhân lực du lịch 6

1.1.1.3 Nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao 9

1.1.1.4 Chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao 9

1.1.2 Vai trò của nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao 10

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao 14

1.1.4 Chính sách phát triển nhân lực du lịch ở trung ương và địa phương 18 1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 20

1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trong khu vực 20

1.2.2 Kinh nghiệm trong nước 23

Trang 6

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 29

2.1.1 Phương pháp duy vật biện chứng 29

2.1.2 Phương pháp duy vật lịch sử 30

2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỤ THỂ 31

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 31

2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu 32

2.2.3 Phương pháp phân tích tổng hợp 32

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH CHẤT LƯỢNG CAO CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI 33

3.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI 33 3.2 THỰC TRẠNG NHÂN LỰC DU LỊCH Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI 35

3.3 DÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY 38

3.4 CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH CHẤT LƯỢNG CAO CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY 39

3.4.1 Quan điểm phát triển 39

3.4.2 Mục tiêu phát triển 40

3.4.3 Các chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao của Thành phố Hà Nội 42

CHƯƠNG IV: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH CHẤT LƯỢNG CAO Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI 45

4.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC DU LỊCH CHẤT LƯỢNG CAO 45

Trang 7

4.1.1 Định hướng 45

4.1.2 Mục tiêu 46

4.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH CHẤT LƯỢNG CAO CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI 47

4.2.1 Tăng cường chính sách quản lý nhà nước về phát triển nhân lực ngành Du lịch 48

4.2.2 Xây dựng tiêu chuẩn (tập trung vào tiêu chuẩn kỹ năng nghề) và thực hiện chuẩn hóa một bước nhân lực du lịch 49

4.2.3 Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo, bồi dưỡng về du lịch 50

4.2.4 Xây dựng, công bố và thực hiện chuẩn trường để nâng cao năng lực đào tạo, bồi dưỡng du lịch 51

4.2.5 Đẩy mạnh ứng dụng khoa học-công nghệ tiên tiến vào công tác nghiên cứu, thống kê phục vụ đào tạo, bồi dưỡng nhân lực ngành Du lịch 52

4.2.6 Tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực (tài chính, công nghệ, công sức và kinh nghiệm) trong và ngoài nước 53

4.2.7 Tạo môi trường thuận lợi cho phát triển nhân lực ngành Du lịch 55

KẾT LUẬN 56

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

PHỤ LỤC

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực hiện chủ trương đẩy mạnh phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi

nhọn, góp phần phát triển bền vững kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trường, gắn với bảo vệ an ninh quốc phòng, những năm qua ngành du lịch của Hà Nội có sự tăng trưởng nhanh, đóng góp ngày càng tích cực vào sự nghiệp phát triển của thủ

đô Những thành tựu phát triển du lịch đạt được vừa qua rất đáng khích lệ, tuy nhiên ngành Du lịch của Hà Nội đang gặp những thách thức không nhỏ về nhiều mặt, trong đó có yếu tố về nhân lực

Nguồn nhân lực có vai trò quyết định không chỉ cho riêng sự phát triển của ngành du lịch mà còn góp phần không nhỏ vào việc thực hiện các mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá tại Hà Nội Nhiều năm qua, ngành Du lịch của Hà Nội đã

có những cố gắng huy động cộng đồng, các thành phần kinh tế và sự hỗ trợ của quốc tế cho phát triển nhân lực Công tác phát triển nhân lực ngành Du lịch mặc

dù đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng vẫn còn nhiều bất cập cần giải quyết như: Quản lý còn chồng chéo; mục tiêu đào tạo chưa rõ ràng, đào tạo còn manh mún cả về quy mô và cơ cấu, chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra; cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, bồi dưỡng còn lạc hậu; chưa đủ cán bộ giảng dạy có chất lượng và kinh nghiệm cho các trình độ; chương trình đào tạo chắp vá; quan điểm phát triển nhân lực mới chỉ tập trung vào đào tạo mới, ít chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nhân lực tại chỗ, đào tạo nhân lực các ngành khác tham gia vào hoạt động du lịch và đào tạo cộng đồng; chưa quan tâm nhiều đến quản lý phát triển nhân lực và sử dụng nhân lực chưa hiệu quả

Xuất phát từ những hạn chế đó của ngành du lịch, học viên quyết định lựa

chọn đề tài “Chính sách Phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao ở

thành phố Hà Nội” cho luận văn tốt nghiệp bậc Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý

Kinh tế của mình Luận văn sẽ phân tích một cách kỹ lưỡng thực trạng nhân lực

du lịch ở thành phố Hà Nội trong những năm vừa qua, để chỉ ra nguyên nhân của

Trang 9

những vướng mắc và yếu kém còn tồn tại, từ đó kiến nghị một số giải pháp có tính khả thi nhằm phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao cho thành phố Hà Nội trong những năm tiếp theo

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích của luận văn là đề xuất được những giải pháp có tính khả thi nhằm phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao cho thành phố Hà Nội

- Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

+ Tổng hợp cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu

+ Mô tả thực trạng chất lượng nguồn nhân lực du lịch ở thành phố Hà Nội + Tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm trong và ngoài nước và dựa vào bối cảnh cụ thể của thành phố Hà Nội để đề xuất những giải pháp khả thi nhằm phát triển nhân lực du lịch chất lượng cao

+ Trên cơ sở thực trạng cần có nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành du lịch của thành phố Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và chính

sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao ở Hà Nội, trong đó đề tài chủ yếu đi sâu nghiên cứu chính sách phát triển nguồn nhân lực trực tiếp trong du lịch, đặc biệt là phát triển số lượng và chất lượng nguồn nhân lực, coi đó là nhân tố quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội ở Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao, kinh nghiệm phát triển nhân lực du lịch của một

số nước trên thế giới và một số địa đàn trong cả nước, trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2009-2015

Trang 10

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài đã sử dụng một số biện pháp nghiên cứu chủ yếu sau:

- Phương pháp luận:

Phương pháp duy vật biện chứng: Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng

kinh tế - xã hội trong trạng thái vận động và có các mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nó cho phép phân tích một cách khách quan các vấn đề nghiên cứu

Phương pháp duy vật lịch sử: Dựa trên các phạm trù khoa học, các khái niệm,

quan điể mvà sự vận động phát triển của kinh tế - xã hội để nghiên cứu sự phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch của thành phố

- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

+ Phương pháp thu thập dữ liệu: Luận văn dự kiến sẽ sử dụng cả dữ liệu thứ

cấp và dữ liệu sơ cấp Dữ liệu thứ cấp có thể được thu thập từ nhiều nguồn khác

nhau, cụ thể như các văn bản, báo cáo của Sở Văn hóa và Du Lịch Hà Nội, số liệu thống kê của tổng cục thống kê và các nguồn đáng tin cậy trên mạng internet Dữ liệu sơ cấp có thể được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn các chuyên gia quản lý phát triển nhân sự trong ngành du lịch, các doanh nghiệp du lịch, nhân sự hiện đang công tác trong ngành du lịch và khách du lịch

+ Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Tác giả dự kiến sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp với các bình luận tổng hợp, phân tích và so sánh trong quá trình nghiên cứu

+ Phương pháp phân tích tổng hợp: Đây là phương pháp quan trọng được sử dụng hầu hết trong công tác nghiên cứu khoa học, phương pháp phân tích tổng hợp giúp cho học viên nghiên cứu liên kết các vấn đề trong một sự kiện hoặc các sự kiện khác nhau phản ánh một vấn đề cần làm sang tỏ Nghiên cứu về du lịch, môi trường, cộng đồng và chính sách có liên quan chặt chẽ với nhau tới các điều kiện kinh tế xã hội

Trang 11

5 Những đóng góp về học thuật của Luận văn

Luận văn đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về nguồn nhân lực, nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao, vai trò của nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao tới hoạt động kinh doanh dịch vụ, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao của thành phố Hà Nội; kết quả quan trọng nhất của Luận văn là đưa ra một số giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao cho thành phô Hà Nội

Trang 12

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT

TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH CHẤT LƯỢNG CAO

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực

Có quan điểm cho rằng, Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước

Ngoài ra, nguồn nhân lực còn được hiểu là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động

Theo khoản 1 Điều 3 Bộ luật lao động năm 2012 của Việt Nam quy định:

“Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động”

Tuy có những định nghĩa khác nhau tùy theo góc độ tiếp cận,, nhưng các định nghĩa về nguồn nhân lực đều đề cập đến các đặc trưng chung là:

- Số lượng nguồn nhân lực, trả lời cho câu hỏi là có bao nhiêu người và trong tương lai sẽ có thêm bao nhiêu người nữa

Trang 13

- Chất lượng nhân lực, bao gồm: trí tuệ, trình độ, đạo đức, kỹ năng, sức khỏe, năng lực thẩm mỹ….của người lao động Trong đó, trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng trong việc xem xét đánh giá chất lượng nguồn nhân lực

- Cơ cấu nguồn nhân lực: thể hiện trên các phương diện khác nhau như cơ cấu

về trình độ đào tạo, giới tính, độ tuổi, dân tộc…

Nguồn nhân lực cũng được nhìn nhận không chỉ những người trong độ tuổi lao động mà cả những người ngoài độ tuổi lao động Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó; nguồn lực con người được thể hiện thông qua số lượng dân cư, chất lượng con người (bao gồm thể lực, trí lực và các năng lực phẩm chất khác), tức là không chỉ bao hàm của nguồn cung cấp nhân lực trong tương lai của mỗi tổ chức, mỗi địa phương, mỗi quốc gia, khu vực và thế giới

Từ những phân tích trên, khái niệm nguồn nhân lực trong luận văn này được

hiểu như sau: “Nguồn nhân lực là nguồn lực tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy

động tham gia vào nền sản xuất xã hội hiện đại cũng như trong tương lai Khả năng

đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số” (Trần Sơn Hải,

2010, trang 26

1.1.1.2 Nguồn nhân lực du lịch

Bất kể một tổ chức nào dù lớn hay nhỏ, mạnh hay yếu thì yếu tố con người vẫn là yếu tố đầu tiên và cơ bản nhất Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng, có tính chất quyết định đến sự thành bại của tổ chức đó Vì vậy, phát huy tốt nguồn lực con người được xem như là chìa khóa cho sự phát triển của mỗi tổ chức, mỗi vùng, mỗi quốc gia

Trong những năm gần đây, hội nhập kinh tế đã trở thành một xu thế, một hiện tượng lớn nhất trong lịch sử phát triển kinh tế của xa hội loài người Quá trình toàn cầu hóa tăng cường mạnh mẽ các mối quan hệ gắn kết, tác động phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế, mở rộng quy mô và cường độ các hoạt động kinh tế giữa các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên phạm vi toàn cầu trong sự vận động và phát

Trang 14

triển Toàn cầu hóa kinh tế giúp phá bỏ những rào cản ngăn cách giữa các quốc gia, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế quốc tế, từ đó các quốc gia

có thể tận dụng các cơ hội như mở rộng thị trường, tiếp cận các nguồn vốn, các công nghệ kỹ thuật, tri thức quản lý ưu việt từ các quốc gia tiên tiến Với sự gia tăng mạnh mẽ của các hoạt động xuyên biên giới, quá trình phân công lao động quốc tế diễn ra, nhiều cơ hội việc làm sẽ tạo ra cho người lao động ở các quốc gia có lợi thế cạnh tranh Chính vì vậy, ngay nguồn lực cũng bị chịu sự tác động mạnh mẽ và đa diện của toàn cầu hóa kinh tế Lúc này nguồn nhân lực tốt, chất lượng cao là tiền đề vững chắc, nền tảng đảm bảo cho việc chuẩn bị tốt và thực hiện thành công quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của quốc gia

Du lịch Việt Nam đang đứng trước những cơ hội to lớn nhưng thách thức cũng không nhỏ Chúng ta có nhiều lợi thế về cảnh quan thiên nhiên đẹp; lịch sử, văn hóa giàu bản sắc; con người cần cù, hiếu khách; đất nước hòa binh, chế độ chính trị ổn định, kinh tế liên tục phát triển, được bạn bè thế giới bình chọn là điểm đến an toàn, thân thiện Tuy nhiên, trong tương quan của hội nhập quốc tế, Việt Nam phải chịu sự tác động mạnh mẽ trong bối cảnh quốc tế biến động phức tạp Sự phân công lao động quốc tế trong du lịch ở khu vực và toàn cầu có cấu trúc, quy mô

và cơ chế vận hành mới Qáu trình phát triển kinh tế tri thức trong lĩnh vực dịch vụ diễn ra nhanh chóng, tạo ra và dựa trên những lực lượng sản xuất và lợi thế phát triển mới, cạnh tranh về lao động gay gắt Chỉ có bắt kịp sự thay đổi nhanh chóng

về tương quan lực lượng trên quy mô toàn cầu, về lợi thế so sánh và chiến lược, chính sách phát triển du lịch của các nước, các công ty đa quốc gia mới có thể đến thành công

Du lịch được coi là một ngành kinh tế tổng hợp, trong hoạt động du lịch, có rất nhiều thành phần tham gia vào hoạt động phục vụ khách du lịch Căn cứ vào mối liên hệ với khách du lịch, lao động du lịch được chia thành hai nhóm: lao động trực tiếp và lao động gián tiếp

Trang 15

Lao động trực tiếp bao gồm những công việc trực tiếp phục vụ khách trong các cơ sở du lịch như khách sạn,, nhà hàng, ….Các doanh nghiệp có giao dịch trực tiếp với khách du lịch bao gồm: dịch vụ lưu trú; dịch vụ ăn uống; dịch vụ lữ hành; dịch vụ vận chuyển…

Lao động gián tiếp bao gồm những công việc trong chuỗi cung ứng, hỗ trợ cho các hoạt động trực tiếp phục vụ khách du lịch như: cung ứng thực phẩm cho khách sạn nhà hàng, cung ứng hàng hóa cho các cửa hàng bán lẻ phục vụ khách du lịch, xây dựng khách sạn các trang thiết bị phục vụ khách du lịch… Lao động trong lĩnh vực này khá đa dạng từ các tổ chức, cộng đồng:

- Các doanh nghiệp và dịch vụ hộ trợ du lịch bao gồm các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho các doanh nghiệp phục vụ du lịch trực tiếp như: công ty vận tải, thương mại bán buôn, bán lẻ hàng hóa, vệ sinh môi trường, cung cấp điện, nước…

- Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan đến hoạch định chính sách, điều hành, quản lý và kiểm soát các dịch vụ phục vụ du lịch như:

cơ quan cấp phép, đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý tài nguyên, cơ quan quản lý văn hóa, cơ quan bảo đảm an ninh, trật tự…

Trong khi đó cộng đồng dân cự liên quan đến phục vụ du lịch như: các gia đình, cá nhân, các tổ chức cộng đồng của dân tộc ít người lại tham gia quá trình phục vụ khách du lịch một cách trực tiếp và gián tiếp

Xét một cách tổng quát, “Nguồn nhân lực ngành du lịch bao gồm toàn bộ lực

lượng lao động trực tiếp và gián tiếp liên quan đến quá trình phục vụ khách du lịch

Do đó, khi đề cập đến khái niệm nguồn nhân lực ngành du lịch thì không chỉ đề cập đến các lao động nghiệp vụ phục vụ khách một cách trực tiếp mà còn cả các lao động gián tiếp khác phục vụ khách du lịch Trong đó, lao động trực tiếp phục vụ khách du lịch bao giờ cũng có ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng dịch vụ, từ đó đến chất lượng sản phẩm du lịch” (Nguyễn Thị Ngọc Hòa, 2013, trang 21)

Trang 16

1.1.1.3 Nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao

Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau nên có nhiều quan điểm về chất lượng khác nhau Tuy nhiên, có một định nghĩa về chất lượng được thừa nhận ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế

Theo điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lượng là: "Mức độ

đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có"

Chất lượng là khái niệm đặc trưng cho khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng Vì vậy, sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì bị coi là kém chất lượng cho dù trình độ công nghệ sản xuất ra có hiện đại đến đâu đi nữa Đánh giá chất lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm người tiêu dùng Cùng một mục đích sử dụng như nhau, sản phẩm nào thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn thì có chất lượng cao hơn

Những người không hề có học hàm, học vị cao, thậm chí chỉ là người công nhân, kỹ thuật viên, cán bộ có trình độ trung cấp, hay kỹ sư, cử nhân, nhưng nếu

họ lại có tay nghề hay chuyên môn rất giỏi về một lĩnh vực nào đó, đáp ứng tốt nhất yêu cầu công việc và có những đóng góp thực sự có giá trị cho xã hội thì đó chính là nguồn nhân lực chất lượng cao Vì vậy, theo quan điểm của tác giả,

Nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao là những người có khả năng hoàn thành

nhiệm vụ được giao một cách xuất sắc nhất, sáng tạo và hoàn hảo nhất, có đóng góp thực sự hữu ích cho công việc, cho xã hội

1.1.1.4 Chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao

Từ những lý luận về nguồn nhân lực và nguồn nhân lực du lịch ở trên, theo tác giả, chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao có thể được hiểu như sau:

Theo nghĩa rộng: Chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng

cao là những chủ trương đường lối liên quan đến sự vận động và phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao

Trang 17

Theo nghĩa hẹp: Chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng

cao bao gồm các biện pháp mục tiêu phát triển của nhà nước nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (trí tuệ, thể chất, phẩm chất tâm lý) đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực du lịch cho sự phát triển du lịch trong từng giai đoạn khác nhau

1.1.2 Vai trò của nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao

Lao động là một yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, lao động có đặc tính khác hẳn với các yếu tố vật chất khác đó là lao động khi được sử dụng trong quá trình khai thác thì không những nó không bị cạn kiệt, mất

đi mà còn được phát triển, tăng lên thêm Trước đây, người ta xem vai trò của nguồn nhân lực chỉ đơn thuần là một phương tiện, yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng giống như các yếu tố vật chất khác Một vài thập kỷ gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội, nhận thức của con người đã nâng cao và cho rằng con người không những chỉ đóng vai trò là yếu tố trung tâm và quan trọng nhất cho sự phát triển, mà còn là động lực, mục tiêu cho sự phát triển Vì vậy, phát huy tốt nguồn lực con người được xem như là chìa khóa cho sự phát triển của mỗi ngành kinh tế, mỗi địa phương, mỗi quốc gia

Nguồn nhân lực là một trong những yếu tốt quan trọng nhất và cũng là mục tiêu của sự phát triển Nguồn nhân lực có vị trí, vai trò đặc biệt đối với phát triển của mỗi quốc gia, mỗi ngành kinh tế Nguồn nhân lực tốt, chất lượng cao là tiền đề vững chắc và là nhân tốt quyết định đến tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Nguồn nhân lực có trình độ cao là nền tảng vững chắc đảm bảo cho việc chuẩn bị tốt và thực hiện thành công quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Con người bằng mọi nỗ lực phấn đấu để xã hội phát triển, nhưng mục tiêu cuối cùng của phát triển các mặt của đời sống xã hội cũng để quay trở lại phục vụ cho con người ngày càng tốt hơn

Trang 18

Chính vì thế, hiện nay trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới hay ở mỗi địa phương đều đặc biệt quan tâm đến nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao là những hoạt động nhằm tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng, hiệu quả làm việc của lực lượng lao động, đang và sẽ làm việc trực tiếp trong ngành du lịch, bao gồm: lao động thuộc các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và các đơn vị sự nghiệp trong ngành từ trung ương đến địa phương, lao động trong các doanh nghiệp du lịch gồm đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh, đội ngũ lao động nghiệp vụ, lao động làm công tác đào tạo du lịch trong các trường dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học

Nguồn nhân lực là nguồn lực đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh

tế xã hội của nước ta nói chung và đối với ngành du lịch nói riêng Vì vậy, theo tác

giả, vai trò đó được thể hiện trên những khía cạnh sau:

Thứ nhất, phát triển nguồn nhân lực quyết định đến sự phát triển của các

nguồn nhân lực khác Trong ngành kinh tế nói chung và trong ngành du lịch nói riêng, so với các nguồn lực khác, nguồn nhân lực du lịch có vai trò nổi bật ở chỗ nó không bị cạn kiệt đi trong quá trình khai thác và sử dụng Ngược lại, nguồn nhân lực có khả năng tái sinh và phát triển nếu biết bồi dưỡng, khai thác và sử dụng hợp

lý Xét trong ngành du lịch, có thể thấy rằng: du lịch là một ngành đòi hỏi nguồn nhân lực lớn với nhiều loại trình độ khác nhau do tính chất, đặc điểm của ngành có mức độ cơ giới hóa thấp và đối tượng phục vụ là khách hàng với nhu cầu rất đa dạng Chất lượng dịch vụ được cung cấp cho khách hàng không chỉ phụ thuộc vào trình độ, kỹ năng, tay nghề của người lao động mà còn phụ thuộc vào thái độ làm việc của họ Chính điều này đã làm cho yếu tố con người trở thành nguồn lực cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững của ngành Do đó, ở hầu hết các quốc gia hiện nay, đều đặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển, đặc biệt là con

Trang 19

người có năng lực cao và đề ra các chính sách, biện pháp nhằm phát triển có hiệu quả nguồn nhân lực quan trọng này

Thứ hai, Nguồn nhân lực quyết định lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp Trong ngành du lịch, sự đánh giá chất lượng dịch vụ của khách hàng thường chịu ảnh hưởng rất lớn của quá trình giao tiếp giữa khách hàng với nhân viên phục vụ Mỗi cử chỉ, hành động, lời nói của nhân viên tạo ra cho khách hàng một cảm nhận, một đánh giá về chất lượng phục vụ Thái độ, kỹ năng phục vụ của nhân viên nhà hàng chỉ bộc lộ rõ trong quá trình khách tiêu dùng sản phẩm, khó ngăn ngừa trước được các khuyết tật của sản phẩm Đặc trưng này chứng tỏ rằng, chất lượng nguồn nhân lực tác động trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng và chất lượng dịch vụ của ngành du lịch nói chung Điều này càng nhấn mạnh vai trò của việc phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn lao động trực tiếp trong ngành du lịch

Thứ ba, Con người là yếu tố quyết định sự phat triển của xã hội, là nguồn lực

góp phần đáng kể vào việc làm tăng tổng GDP của xã hội Phát triển kinh tế xã hội suy cho cùng là đạt được những mục tiêu phục vụ con người, làm cho cuộc sống con người ngày càng tốt hơn, xã hội ngày càng văn minh Nói cách khác, trong ngành du lịch khách hàng chính là người tiêu dùng sản phẩm du lịch, song nhu cầu tiêu dùng của khách lại tác động mạnh mẽ tới việc cung ứng sản phẩm đó, định hướng phát triển thông qua quan hệ cung cầu trên thị trường Nếu thị trường nhu cầu của một loại hàng hóa dịch vụ nào đó tăng lên, lập tức thu hút lao động cần thiết

để sản xuất ra hàng hóa dịch vụ đó và ngược lại Như chính nhu cầu tiêu dùng của khách hàng đã tác động gián tiếp đến thị trường lao động, tức là tác động tới nguồn lực con người Nhu cầu du lịch ngày càng phát triển đã thu hút một lượng lớn lao động trực tiếp phục vụ trong ngành, tạo ra nhiều con văn việc làm cho người lao động, đồng thời chính lực lượng đó cũng tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, điều đó lại tác động tới phát triển kinh tế - xã hội

Trang 20

Thứ tư, nguồn nhân lực tiếp tục đưa ngành du lịch phát triển trong thời đại

khoa học công nghệ và toàn cầu hóa Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã tạo ra

sự phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế

xã hội, cùng với đó là quá trình toàn cầu hóa đã tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội cho các nước phát triển được nhiều ngành, trong đó du lịch được coi là ngành công nghiệp không khói giàu tiềm năng nhất Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đã đem đến sự thỏa mãn về nhu cầu tiêu dùng của khách hàng như tiêu chuẩn về phòng ngủ, dịch vụ vận chuyển, tiện nghi…

Một trong những điểm khác biệt tạo nên đặc điểm riêng có của ngành du lịch với mỗi quốc gia trong quá trình toàn cầu hóa đó là thái độ phục vụ của nhân viên trong các đơn vi kinh doanh du lịch, khả năng đáp ứng sự thỏa mãn trong việc tiêu dùng các sản phẩm du lịch của khách hàng bởi vì nhu cầu của con người vô cùng phong phú, đa dạng và không ngừng tăng lên Có thể nói, để đảm bảo khả năng cạnh tranh hiệu quả tron ngành di lịch và đảm bảo cho sự phát triển bền vững, các nước phải nhanh chóng giải quyết một cách có hiệu quả việc phát triển nguồn nhân lực du lịch đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao

Tóm lại, việc nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của vai trò người lao động trong hoạt động thực tiễn của ngành du lịch, sự đầu tư, quan tâm đúng mực tới công tác nhân sự chất lượng cao có ý nghĩa hết sức quan trọng Vấn đề đặt ra đối với ngành du lịch là thu hút và duy trì được những người lao động có năng lực, trình độ, thái độ làm việc phù hợp, lựa chọn đúng người đúng việc để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Các doanh nghiệp du lịch muốn tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, cần phải nhận thức rõ hơn vai trò của việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là nguồn nhân lực trực tiếp, đồng thời cần phải làm tốt công tác quản trị nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch nhằm tạo ra những chính sách, chiến lược kịp thời và phù hợp Trong bất kỳ lĩnh vực nào thì yếu tố con người luôn đóng vai trò quyết định tới sự thành công Một địa danh du lịch đẹp nhưng ở đó con người không thân thiện, thiếu ý thức bảo vệ cộng đồng….thì nơi đó không thể nào có sự phát triển bền vững Do đó,

Trang 21

cách ứng xử có văn hóa là điều tối cần thiết trong việc phát triển du lịch và văn hóa

du lịch, củng cố và nâng cao giá trị văn hóa và hình ảnh của đất nước, con người Việt Nam

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch

chất lượng cao

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch, bao gồm:

 Một là tác động của cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước

Cơ chế, chính sách quy định phương hướng, mục tiêu chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao Chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao không phải là chính sách phát triển được đến đâu hay đến đó,

mà phải là quá trình chủ động, tự giác, với những cơ chế, chính sách cụ thể phù hợp, khả thi của Đảng và Nhà nước Đảng và Nhà nước là chủ thể lãnh đạo, quản lý quyết định cơ chế, chính sách, quy định phương hướng, mục tiêu và mở rộng quy

mô phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao trong từng thời kỳ Đảng và Nhà nước luôn phải tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực

du lịch, quản lý giáo dục, đào tạo trên tinh thần tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở ban ngành, tổ chức ngành du lịch, trọng dụng và thu hút nhân tài

Cơ chế, chính sách quy định việc đổi mới nội dung, chương trình giáo dục - đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao Phát triển nguồn nhân lực

du lịch chất lượng cao phải có nội dung, chương trình giáo dục - đào tạo phù hợp với tất cả các cấp học Điều đó chỉ có thể có được khi có một hệ cơ chế, chính sách đúng đắn, phù hợp

Cơ chế, chính sách quyết định đến tính hiệu quả, chất lượng của chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao Sự tác động của cơ chế, chính sách của Đảng, Nhà nước đến chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao là tác động trực tiếp đến các vấn đề cơ bản của sự phát triển Cơ chế, chính sách đúng, phù hợp thì không những thu hút được người tài, người giỏi, tăng

Trang 22

số lượng nguồn nhân lực chất lượng cao, mà còn thúc đẩy lao động sáng tạo, cống hiến to lớn của nguồn nhân lực này cho sự nghiệp đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Cơ chế, chính sách không phù hợp, thậm chí gây cản trở sự cống hiến của con người, thì sẽ làm thui chột nhân tài, kìm hãm sự phát triển của nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao Hiện nay, chính sách, cơ chế đối với ngu ồn nhân lực chất lượng cao còn nhiều hạn chế Chính sách tiền lương, thu nhập chưa động viên được cán bộ, công chức, người lao động gắn bó, tận tâm với công việc/ Đó là một yếu

tố gây nên tình trạng “chảy máu chất xám”, làm việc cầm chừng diễn ra khá phổ biến trong ngành du lịch nước ta

 Hai là tác động của điều kiện kinh tế xã hội

Điều kiện kinh tế - xã hội tác động tích cực tạo môi trư ờng, điều kiện cho quá trình hình thành chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao Con người nói chung, nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao nói riêng vừa là chủ thể vừa là sản phẩm của điều kiện kinh tế - xã hội Điều kiện kinh tế - xã hội là nhân tố tác động cơ bản phản ánh mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch Trình độ phát triển kinh tế - xã hội và chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch quan hệ biện chứng với nhau, tạo điều kiện cho nhau cùng phát triển Kinh tế - xã hội phát triển, thiết bị công nghệ sản xuất hiện đại đòi hỏi chính sách chất lượng nguồn nhân lực du lịch phải phù hợp Đồng thời, sự phát triển kinh tế - xã hội lại cho phép con người có điều kiện nâng cao trí lực , thể lực, có điều kiện phát triển giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá, thực hiện chính sách xã hội, phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, mặt trái của kinh tế thị trường chi phối mạnh mẽ, ảnh hưởng tiêu cực đến chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao

Trong tình hình đó, nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao không những thiếu điều kiện phát triển, cống hiến, mà ở họ còn rất dễ nẩy sinh và phát triển tư tưởng

“kinh tế đơn thuần”, “kỹ thuật thuần tuý”, mà xem nhẹ, bàng quan, thờ ơ các vấn đề

Trang 23

chính trị - xã hội Nhân cách, đạo đức trong nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao

bị tác động mạnh mẽ bởi cơ c hế thị trường, có thể bị sa sút Sự tác động tiêu cực đó dẫn đến một bộ phận cán bộ, trí thức, nhà kinh doanh, nhân viên, công nhân kỹ thuật và người lao động giỏi trong ngành du lịch có xu hướng lao động chỉ vì

“miếng cơm tấm áo” Người lao động có thể lao động sản xuất chỉ với với mục tiêu kinh tế, mà không tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, không quan tâm đến xây dựng cơ quan, đơn vị, ngành, doanh nghiệp, không chú ý đến phát triển bền vững Chiều hướng đó không phải tất yếu xảy ra, nhưng rất dễ xảy ra và phát triển, cần phải tính đến để có biện pháp khắc phục, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới

 Ba là tác động của điều kiện văn hóa

Điều kiện văn hóa là một yếu tố tác động không nhỏ đến việc chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao Chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao cũng là phát triển con người cho nhu cầu phát triển kinh

tế - xã hội Điều kiện văn hóa, tâm lý, phong tục, tập quán có nhiều yếu tố tích cực, tiến bộ, phù hợp là cơ sở rất quan trọng hình thành những phẩm chất tốt đẹp cho con người, cho chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao Đó là những yếu tố nền tảng mà trên cơ sở đó mỗi con người và cả nguồn nhân lực được phát triển

Tuy nhiên, những phong tục, tập quán, tâm lý, thói quen lạc hậu cũng là yếu tố gây cản trở không nhỏ đến chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao Những tư tưởng, tâm lý không muốn người khác hơn mình, địa phương chủ nghĩa, thiếu trách nhiệm, thiếu kỷ luật, kèn cựa, đùn đẩy trách nhiệm, không dân chủ, hám danh, hám lợi…, nếu không khắc phục tốt thì đó sẽ là vật cản sự phát triển của con người và nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao

 Bốn là tác động của hội nhập quốc tế

Hội nhập quốc tế thúc đẩy sự phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

du lịch chất lượng cao Trong điều kiện toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế trở thành

Trang 24

vấn đề đặc biệt hệ trọng trong chiến lược phát triển của các quốc gia Giao lưu và hợp tác quốc tế ngày càng mở rộng về quy mô và phát triển về chiều sâu trên tất cả các lĩnh vực sẽ tạo điều kiện, môi trường thuận lợi cho chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao Những chuyên gia, trí thức giỏi, các nhà lãnh đạo, quản lý các cấp, các nhà quản trị doanh nghiệp, kinh doanh, lao động có tay nghề cao … trong ngành du lịch sẽ được thử sức trong môi trường mới do hội nhập quốc

tế mang lại Qua đó, trình độ tư duy, tri thức, chuyên môn, khả năng lao động sáng tạo, kinh nghiệm làm việc tập thể, năng lực quản lý, toàn bộ hệ phẩm chất, năng lực của họ được nâng lên, nâng cao chất lượng từng người và cả nguồn nhân lực chất lượng cao

Hội nhập quốc tế vừa tạo cơ hội cho sự phát triển đất nước, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vừa đặt ra nhiều vấn đề mới trong chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, với nhiều nguy cơ tiềm ẩn nếu không có chiến lược hội nhập và phát triển phù hợp Thực tế đó tác động trực tiếp đến tư tưởng, tình cảm con người, ảnh hưởng nhất định đến chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao Hơn nữa, quá trình hội nhập không chỉ có tác động tích cực mà có cả tiêu cực về văn hoá, chính trị thâm nhập vào bằng nhiều con đường với nhiều hình thức khác nhau ảnh hưởng đến tư tưởng, đạo đức con người Chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao trong bối cảnh đó, không thể không chịu ảnh hưởng Tuy nhiên, ảnh hưởng như thế nào và khắc phục nó ra sao là do sự nỗ lực chủ quan của từng tập thể, từng con người, của các cơ quan, tổ chức ngành du lịch và toàn xã hội

 Năm là tác động của giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ

Trong các yếu tố tác động, thì giáo dục - đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ là yếu tố tác động mạnh mẽ, toàn diện, cơ bản và trực tiếp Bởi vì, giáo dục - đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trực tiếp trang bị cho con người, cho cả nguồn nhân lực du lịch những tri thức cần thiết, những kinh nghiệm, khả năng lao động, chuyên môn, nghề nghiệp nhất

Trang 25

định Thông qua chương trình, nội dung và phương pháp, giáo dục - đào tạo và nghiên cứu khoa học trang bị tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng cho người học, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch Mọi yếu tố cấu thành phẩm chất, năng lực nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao cơ bản đều được hình thành từ giáo dục - đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ Nếu giáo dục - đào tạo được thực hiện tốt, nội dung, chương trình khoa học, hiện đại, tiên tiến, phương pháp quản lý, giảng dạy và học tập phù hợp, khoa học, thì chất lượng người học được nâng cao Những chuyên gia, trí thức giỏi, quản lý, kinh doanh giỏi, thông qua các hoạt động này, mà kiến thức, kinh nghiệm của họ được phát triển và phát huy, trình độ của họ ngày càng được nâng cao

 Sáu là tác động của yếu tố con người

Con người là yếu tố đặc biệt quan trọng; con người không đủ sức khỏe thì không thể nằm trong nguồn nhân lực du lịch; không có tố chất sinh học, bẩm sinh, như năng khiếu, thì khó có thể có tài năng Tài năng cần phải được xem xét như là một phẩm chất của con người vừa có yếu tố bẩm sinh (tự nhiên) vừa có yếu

tố xã hội thông qua giáo dục, rèn luyện, bao gồm cả tự giáo dục, tự rèn luyện của con người Con người là yếu tố không thể thiếu, tác động trực tiếp đến hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của nhân lực du lịch chất lượng cao Trên cơ sở yếu tố sinh học, dưới tác động của yếu tố xã hội, đặc biệt là thông qua giáo dục, đào tạo, rèn luyện và hoạt động thực tiễn, các phẩm chất, năng lực của con người được phát triển và phát huy

1.1.4 Chính sách phát triển nhân lực du lịch ở trung ương và địa phương

Chính sách là chiến lược và sách lược cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế mà đề ra Giữa chính sách ở trung ương và địa phương về vấn để phát triển nhân lực ngành du lịch có điểm khác nhau cơ bản ở phạm vi tác động của nó, giữa một bên là phạm vi toàn quốc mang tính định hướng chung cho các tỉnh, thành và một bên là cụ thể hóa

Trang 26

chính sách của trung ương áp dụng tại địa phương căn cứ vào tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh

Chính sách du lịch ở trung ương tập hợp các chủ trương và hành động về ngành du lịch của chính phủ nó bao gồm các mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được

và cách làm để thực hiện các mục tiêu đó Trong Quy hoạch phát triển nhân lực ngành du lịch giai đoạn 2011-2020 ban hành theo Quyết định số 3066/QĐ-BVHTTDL ngày 29/9/2011 của Bộ văn hóa, thể thao và du lịch đã xác định mục

tiêu là “phấn đấu đến năm 2020, du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn,

có tính chuyên nghiệp, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh; mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc, thân thiện với môi trường; đưa Việt Nam trở thành điểm đến có đẳng cấp trong khu vực Đến năm 2030, đưa Việt Nam thành một trong những điểm đến du lịch ưa chuộng, có đẳng cấp trên thế giới.” Để thực

hiện mục tiêu này, Chính phủ đã đề ra chính sách về nhân lực để thực hiện mục tiêu

quy định tại Quyết định 2473/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt “Chiến lược phát triển

du lịch Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030” như sau:

- Phát triển nhân lực du lịch đảm bảo chất lượng, số lượng, cân đối về cơ câu ngành nghề và trình độ đào tạo đáp ưng yêu cầu phát triể ndu lịch và hội nhập quốc tế

- Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo về du lịch mạnh, cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị giảng dạy đồng bộ, hiện đại; chuẩn hoa chât lượng giảng viên; chuẩn hóa giáo trình khung đào tạo du lịch

- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực du lịch phù hợp vơi nhu cầu phát triển du lịch từng thời kỳ, từng vùng, miền trong cả nước; từng bước thực hiện chuẩn hóa du lịch hợp chuẩn với khu vực và quốc tế, đặc biệt chú trọng nhân lực quản lý du lịch và lao động có tay nghề cao

- Đa dạng hóa phương thức đào tạo; khuyến khich đào tạo tại chỗ, tự đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp

Trang 27

Để triển khai, cụ thể hóa chính sách du lịch từ Trung ương, mỗi địa phương câp tỉnh cần ban hành chính sách riêng cho địa phương của mình thông qua Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tại Nghị quyêt số 12/2012/NQ-HĐND của thành phố

Hà Nội đã đề ra mục tiêu chung là “Phấn đấu đến năm 2020, du lịch Thủ đô Hà Nội

thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh; mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, thân thiện với môi trường, đưa Hà Nội trở thành điểm đến hấp dẫn, có đẳng cấp và xứng đáng là trung tâm du lịch lớn của cả nước và khu vực” Để góp phần thực hiện mục tiêu

chung ấy không thể không kể đến sự quy hoạch để nhân lực du lịch của thành phố

Hà Nội:

- Đào tạo bổ sung đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về du lịch Nâng cao trình

độ chuyên môn và nhận thức về du lịch của đội ngũ cán bộ

- Thu hút nguồn nhân lực trẻ và có năng lực thông qua chế độ đãi ngộ thỏa đáng Chọn cán bộ trẻ, có năng lực để đào tạo tại nước ngoài

- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý và người lao độngtrong các doanh nghiệp du lịch

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trong khu vực

1.2.1.1 Nhật Bản

Nhật Bản là một trong những quốc gia điển hình của sự thành công trong

việc phát triển nguồn lực du lịch con người Đất nước Nhật Bản không có những ưu đãi về mặt địa hình cũng như tài nguyên thiên nhiên, do đó con người chính là yếu

tố quyết định cho sự phát triển của đất nước

“Hệ thống phát triển nguồn nhân lực du lịch ở Nhật Bản được gọi là hệ thống phát triển nhân lực suốt đời Việc phát triển nguồn nhân lực, được tiến hành

từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ đào tạo cơ bản đến ứng dụng, thực hiện một cách liên tục và phù hợp với các nhóm người lao động Các hoạt động này đảm

Trang 28

bảo sự thăng tiến nghề nghiệp một cách vững chắc theo thời gian, đồng thời làm cho người lao động có được các năng lực thích ứng với những biến đổi trong thị trường lao động

Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực du lịch: Bộ Lao động Nhật Bản chuẩn bị

kế hoạch cơ bản làm cơ sở cho việc đào tạo nghề nghiệp, kiểm tra tay nghề và phát triển các năng lực nghề nghiệp khác phù hợp với đòi hỏi của thị trường lao động du lịch, bảo đảm thỏa mãn những yêu cầu và nguyện vọng của người lao động trong một môi trường thường xuyên biến đổi.”(Nguyễn Thị Ngọc Hà, 2013, trang 30)

Hệ thống tổ chức quản lý phát triển nguồn nhân lực du lịch ở Nhật Bản được

tổ chức rộng khắp trên toàn thế giới ở cả hai cấp độ quốc gia và địa phương Cục phát triển nguồn nhân lực thuộc Bộ lao động Nhật Bản chịu trách nhiệm toàn bộ về quản lý hệ thống phát triển nhân lực và hợp tác quốc tế, trong đó có nguồn lực du lịch chất lượng Phát triển nguồn nhân lực du lịch ở khu vực tư nhân: Hoạt động phát triển nguồn nhân lực du lịch được các công ty lớn tiến hành tương đối độc lập Các công ty du lịch thường có cơ sở đào tạo và các chương trình phát triển nhân lực

du lịch một cách hệ thống Tổ chức đào tạo tại các cơ sở công cộng: Chính sách đào tạo nghề nghiệp công cộng hiểu theo nghĩa bao hàm cả những hỗ trợ cho đào tạo lại doanh nghiệp và tự đào tạo của người lao động Hệ thống các cơ sở phát triển nhân lực du lịch này bao gồm các trung tâm phát triển việc làm và nguồn nhân lực, các trường cao đẳng và trung học dạy nghề về du lịch

“Quá trình phát triển nhân lực ngành du lịch được thực hiện trong một hệ

thống gồm ba hình thức đào tạo công cộng, đào tạo doanh nghiệp và tự đào tạo Đào tạo tại doanh nghiệp du lịch tại Nhật Bản rất được coi trọng Đối với những nghề đơn giản, như phục vụ phòng, giặt là, phục vụ nhà hàng….khâu huấn luyện tại

vị trí công việc là chính, đồng thời có cơ chế khuyến khích tự học, tự vươn lên, học suốt đơì và gắn suốt đời với doanh nghiệp cộng đồng, từ đó tạo được đội ngũ nguồn lực du lịch có tay nghề cao đôi khi không cần quá nhiều bằng cấp, chứng chỉ mang tính lý thuyết Vai trò của chính phủ thể hiện rõ nhất trong đào tạo công cộng,

Trang 29

nhưng không chỉ giới hạn trong đó, mà còn thể hiện qua các mối quan hệ với doanh nghiệp và người lao động, cũng như qua việc xây dựng khuôn khổ luật pháp, thể chế và kế hoạch nhằm hỗ trợ quá trình phát triển năng lực của người lao động trong ngành du lịch” (Trần Sơn Hải, 2010, trang 57-58)

Qua đây, tác giả thấy được nguyên nhân của phát triển nguồn nhân lực của đất nước Nhật Bản bởi sự phát triển nguồn nhân lực được tiến hành từ dễ đến khó,

từ đơn giản đến phức tạp, từ đào tạo cơ bản đến ứng dụng, thực hiện liên tục và phù hợp với các nhóm người lao động, đảm bảo sự thăng tiến nghề nghiệp một cách vững chắc theo thời gian Hệ thống tổ chưc quản lý được chia thành các cấp độ quốc gia và địa phương, gồm nhiều hình thức đào tạo công cộng, đào tạo doanh nghiệp và tự đào tạo Đây là kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam nói chung và thành phố Hà Nội nói riêng

1.2.1.2 Thái Lan

Trong những năm gần đây, Thái Lan đã trở thành một trong những nước đứng đầu về du lịch của khu vực Châu Á Chính phủ Thái Lan luôn coi việc phát triển nguồn nhân lực du lịch là một trong các vấn đề ưu tiên hàng đầu trong kế hoạch phát triển quốc gia Kế hoạch phát triển du lịch tập trung giải quyết nhóm vấn

đề về giáo dục nghề nghiệp du lịch xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ của ngành du lịch Thái Lan nâng cao trình độ, chất lượng nhân lực du lịch

Chính sách về phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch được thực hiện nhằm phục vụ quá trình công nghiệp hóa ở Thái Lan, được thực hiện bằng những chương trình chủ yếu sau: Tăng cường giáo dục dạy nghề và kỹ thuật nghề nghiệp du lịch; nhấn việc đào tạo kỹ năng thực hành, phục vụ du lịch; khuyến khích đào tạo nội bộ (đào tạo tại doanh nghiệp du lịch); Các chương trình trợ giúp của nước ngoài trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch

“Ở Thái Lan, các chương trình phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch

được thực hiện với sự hợp tác giữa Chính phủ và khu vực tư nhân Quá trình hợp tác này phản ánh sự liên kết giữa giáo dục và đào tạo nghề, liên kết giữa các hệ

Trang 30

thống trường học và doanh nghiệp Có sự liên kết giữa Chính phủ và thành phần tư nhân, trường tư trong các lĩnh vực đào tạo nghề du lịch “(Trần Sơn Hải, 2010,

trang 54)

1.2.2 Kinh nghiệm trong nước

1.2.2.1 Đà Lạt

Theo báo điện tử Lâm Đồng đăng bài “Lâm đồng nổ lực đào tạo nguồn nhân

lực”, năm 2012, cung cấp thông tin rằng: Trước đây, lao động trong ngành Du lịch

ở Lâm Đồng chỉ có khoảng 35- 45% qua đào tạo Trong vòng 3 năm nay 2012) tỉ lệ này tăng lên 60%, nhờ sự liên kết với Đại học Đà Lạt, Đại học Yersin và

(2010-4 trường cao đẳng khác

Ngành du lịch tỉnh đang phấn đấu đến năm 2015, có 85-90% nhân lực được qua đào tạo và có cấp chứng chỉ nghề Yêu cầu của đào tạo là phải tạo ra nguồn nhân lực có năng lực làm việc thực sự, đào tạo nghiêng về thực hành chứ không chỉ trên lý thuyết Mặc dù chỉ là đào tạo nghề ở bậc sơ cấp và trung cấp cho các cơ sở

có quy mô vừa và nhỏ, nhưng giảng viên đều đã có sự trải nghiệm thực tế

Theo thống kê năm 2011, toàn tỉnh có khoảng 8.000 lao động đang làm việc tại các đơn vị kinh doanh du lịch; trong đó, có 5.500 lao động đang làm việc trong lĩnh vực lưu trú, 800 lao động trong lĩnh vực lữ hành - vận chuyển và 1.700 lao động trong các khu, điểm du lịch Hiện Lâm Đồng có 6 trường đào tạo nhân lực cho ngành du lịch từ bậc công nhân lành nghề đến đại học, hàng năm cung cấp hơn 500

cử nhân và khoảng 1.500 lao động trung - sơ cấp

Tính đến cuối năm 2011, Lâm Đồng có 715 cơ sở lưu trú du lịch với tổng số hơn 11.300 phòng, trong đó có 173 khách sạn từ 1 đến 5 sao với khoảng 5.200 phòng, bao gồm 19 khách sạn cao cấp từ 3-5 sao với gần 1.600 phòng Thành phố

Đà Lạt chiếm trên 90% tổng cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh và có 27 đơn vị kinh doanh lữ hành vận chuyển Số lượng và chất lượng các dịch vụ du lịch ngày càng được nâng cao, như: nhà hàng, vũ trường, massage, sauna, karaoke, internet, cửa hàng bán hàng lưu niệm, tennis, hồ bơi, chăm sóc sức khoẻ, chăm sóc tóc, thẩm mỹ,

Trang 31

phục vụ hội nghị - hội thảo , nhiều cơ sở lưu trú còn có dịch vụ lữ hành để tổ chức các tour du lịch phục vụ du khách

Đà Lạt hiện nay đã và đang hình thành nhiều khu resort được xếp hạng với các dịch vụ cao cấp hướng đến đối tượng khách hàng biết lựa chọn, thưởng thức và đánh giá dịch vụ , càng đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao Số lượng khách sạn 3-5 sao, resort cao cấp ở Đà Lạt nhiều, nên mở lớp đào tạo nhân sự cấp cao hoặc đào tạo các chức vụ quản lý du lịch thực sự cấp thiết ở thời điểm này Nhưng, những vị trí chủ chốt của các khách sạn, resort cao cấp như Sài Gòn - Đà Lạt, Minh Tâm, Sammy, Hoàng Anh Đất Xanh, La Sapinnet đều là những người được đào tạo bài bản và chuyên nghiệp bởi Tập đoàn Arccord (Pháp) từ những năm 1990

“Ông Trần Đình Sơn, Hiệu trưởng trường Cao đẳng Nghề Du lịch Đà Lạt, cho rằng để đảm bảo cung ứng đủ về số lượng, chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng

sự phát triển của ngành du lịch Lâm Đồng – Tây Nguyên, cần phải phải đa dạng hóa các loại hình đào tạo, thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội, phù hợp với yêu cầu của thị trường, đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động đào tạo, bồi dưỡng du lịch; đồng thời phát huy tính chủ động của các bên có liên quan như nhà nước, nhà trường, nhà doanh nghiệp và bản thân người lao động

Để nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nhân lực du lịch, theo ông Trần Đình Sơn, các cơ sở đào tạo du lịch cần thường xuyên nghiên cứu nhu cầu lao động của các doanh nghiệp để xây dựng chiến lược đào tạo, xác định quy mô, cơ cấu ngành nghề đào tạo cho phù hợp “Các trường cần tăng cường công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về kiến thức, kỹ năng thực hành và phương pháp giảng dạy; đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo theo hướng hiện đại Tăng cường kỹ năng thực hành nghề của học sinh, sinh viên, tăng cường đào tạo ngoại ngữ, tin học; tăng thời gian thực tập và tạo điều kiện để người học nâng cao kỹ năng thực hành các nghiệp

vụ du lịch” – ông Sơn nhấn mạnh” (Hoàng Liên Sơn, 2015, trang 1)

Định hướng trong thời gian tới của ngành Du lịch Lâm Đồng là các đơn vị phải tự đào tạo kỹ năng cho nhân viên của mình Vấn đề đào tạo nhân lực được

Trang 32

ngành du lịch đặc biệt quan tâm và đây cũng là những nỗ lực để giữ gìn phong cách người Lâm Đồng nói chung, tạo dấu ấn cho ngành Du lịch Đà Lạt nói riêng

Từ đó, tác giả rút ra được kinh nghiệm phát triển của Đà Lạt chủ yếu thông qua đào tạo thực hành chứ không chỉ trên lý thuyết Dù đào tạo ở cấp độ nào thì giảng viên đều đã co sự trải nghiệm thực tế trong môi trường du lịch

1.2.2.2 Quảng Ninh

Theo bài báo “Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch: Những chuyển

biến tích cực”, 2014, của tác giả Thu Nguyên đăng tại địa chỉ website:

http://baoquangninh.com.vn cho thấy trong những năm gần đây, ngành Du lịch Quảng Ninh đã có những chuyển biến tích cực Tốc độ tăng trưởng bình quân từ năm 2001 đến năm 2013 tăng khoảng 12%/năm Đặc biệt, năm 2013 khách du lịch đến Quảng Ninh đạt trên 7,5 triệu lượt, tổng doanh thu đạt 5.000 tỷ đồng, tăng 18%

so với cùng kỳ năm 2012

Các loại hình dịch vụ phục vụ khách du lịch cũng tăng nhanh Đến nay, trên địa bàn tỉnh có khoảng 1.000 cơ sở lưu trú du lịch, trên 500 tàu du lịch các loại, 45 doanh nghiệp lữ hành, hàng trăm nhà hàng, điểm mua sắm và bãi tắm du lịch thu hút khoảng 23 ngàn nhân lực trực tiếp và 37 ngàn nhân lực gián tiếp Du lịch đã đóng góp quan trọng vào kinh tế, xã hội của tỉnh, góp phần nâng cao vị thế Hạ Long

- Quảng Ninh, trở thành điểm đến hấp dẫn đối với du khá trong nước và quốc tế Trong năm 2013, ngành Du lịch Quảng Ninh đã mở rất nhiều khoá đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành

Đạt được những kết quả đó, một trong những nguyên nhân quan trọng là do

Du lịch Quảng Ninh đã có sự chuẩn bị tốt về mặt nhân lực, nhất là trong năm 2013 Theo số liệu thống kê của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, trong 3 năm trở lại đây, ngành Du lịch đã phối hợp với các cơ sở đào tạo có uy tín đẩy mạnh đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cho 61 khoá học với tổng số gần 5 ngàn nhân lực của ngành theo nhiều hình thức khác nhau, như đào tạo chuyên sâu, bồi dưỡng, nâng cao… Trong các chương trình đào tạo, ngành Du lịch đã chú trọng đào tạo kỹ năng giao tiếp, ứng

Trang 33

xử văn hoá trong du lịch Cũng tính riêng từ năm 2010 đến nay, ngành Du lịch phối hợp với Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học quốc gia Hà Nội) đào tạo thạc sĩ du lịch cho 24 cán bộ quản lý Nhà nước về du lịch, giảng viên Trường Cao đẳng Văn hoá, Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long, Ban quản lý Vịnh Hạ Long và lãnh đạo một số doanh nghiệp du lịch; phối hợp với Hiệp hội Du lịch, Công an tỉnh, Trường Cao đẳng Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long,… tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho hàng trăm chủ tàu, cán bộ quản lý, điều hành trên Vịnh Hạ Long và hàng nghìn nhân viên phục vụ tàu du lịch trên Vịnh Hạ Long; nâng cao năng lực quản lý cho lãnh đạo và nhân viên của các khách sạn, nhà hàng, điểm mua sắm, chợ đêm du lịch Bãi Cháy; đào tạo, bồi dưỡng, sát hạch cấp chứng chỉ cho hướng dẫn viên du lịch quốc tế; tập huấn nghiệp vụ du lịch cho lái xe ô tô

du lịch v.v

Điều đáng nói, năm 2012 ngành Du lịch đã ký Biên bản hợp tác phát triển du lịch với dự án EU của Liên minh châu Âu để hỗ trợ xây dựng Điều khoản tham chiếu cho chuyên gia quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Quảng Ninh đến 2020, tầm nhìn 2030; hỗ trợ chương trình tổng thể quản lý điểm đến; chương trình đào tạo nhân lực du lịch Chỉ tính riêng trong năm 2013, ngành Du lịch phối hợp với chuyên gia dự án EU mở 14 lớp đào tạo cho 1.014 cán bộ quản lý, thuyết minh viên du lịch

và cộng đồng tham gia hoạt động du lịch tiêu chuẩn quốc tế Ngoài ra, Dự án EU còn phối hợp với ngành Du lịch xây dựng bộ tiêu chuẩn nghề “Phục vụ tàu du lịch” dành cho nhân lực phục vụ tàu du lịch trên Vịnh Hạ Long Sau khi bộ tiêu chuẩn nghề này hoàn thành sẽ được Tổng cục Du lịch chính thức phê duyệt và áp dụng đào tạo thí điểm tại khu vực Hạ Long

Theo đánh giá của lãnh đạo ngành Du lịch, so với những năm trước đây, công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch thực sự đã được nâng cao một bước cả về

số lượng và chất lượng Việc phát triển nguồn nhân lực của ngành Du lịch đang được triển khai đồng bộ Từ việc xây dựng quy hoạch dài hạn, tổng thể đến xây dựng kế hoạch, chương trình, thực hiện các biện pháp có tính chất cấp bách, thường xuyên và đã có được những kết quả nhất định góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ

Trang 34

du lịch Quảng Ninh Nhìn chung, nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh hiện nay đã có sự chuyển biến rõ rệt, đổi mới, nâng cao về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, từng bước đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh du lịch theo cơ chế thị trường Hiện tại, ngày càng có nhiều doanh nghiệp áp dụng mô hình quản trị nguồn nhân lực tiên tiến, làm tốt các khâu tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng,

sử dụng nguồn nhân lực Đặc biệt, những doanh nghiệp du lịch lớn có đội ngũ lao động chất lượng khá, được đào tạo bài bản, chính quy, có ý thức, thái độ nghề nghiệp nghiêm túc, kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ khá chuyên nghiệp, đáp ứng tốt yêu cầu của công việc Tuy nhiên, hiện nay lực lượng lao động của ngành Du lịch vẫn còn những hạn chế, bất cập Đó là chất lượng đội ngũ lao động du lịch ở một số

cơ sở vẫn còn thấp, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của công việc Trong quá trình phục vụ vẫn thường thấy nhân viên phục vụ mắc sai sót, phong cách phục vụ của một bộ phận nhân viên trong ngành còn thiếu chuyên nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động chung của ngành

Nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của ngành

Du lịch, có tác động quyết định trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp và sự phát triển ngành Du lịch địa phương Các doanh nghiệp du lịch có phát triển kinh doanh được hay không phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ nhân viên của mình Cùng với sự gia tăng của lượng khách và cơ sở vật chất kỹ thuật, để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch trong thời gian tới, ngành Du lịch Quảng Ninh đang tập trung đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hơn nữa nhằm đáp ứng tốt yêu cầu về chất lượng lao động trong ngành Bà Vũ Thị Hồng Hạnh, Phó Phòng Nghiệp vụ Du lịch, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, cho biết, phát huy những kết quả đã đạt được, trong năm 2014 này, ngành Du lịch tiếp tục phối hợp với dự án

EU, Hiệp hội Du lịch và các cơ sở đào tạo có thương hiệu, tổ chức thường xuyên, liên tục các khoá đào tạo nhân lực cho các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, cộng đồng tham gia hoạt động du lịch Trong đó đặc biệt chú trọng đào tạo đào tạo viên làm nòng cốt nhân rộng phương thức đào tạo của dự án EU tại Quảng Ninh và bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho nhân lực du lịch Quảng Ninh Đồng thời, phối hợp với

Trang 35

cơ quan truyền thông tuyên truyền nâng cao hình ảnh nghề du lịch Cũng nhƣ tiếp tục huy động các nguồn lực, thu hút các dự án phục vụ công tác đào tạo, bồi dƣỡng phát triển nhân lực du lịch Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập…

Qua phần phân tính thực trạng trên đây của tỉnh Quảng Ninh, để đạt đƣợc những thành quả tích cực này, tỉnh Quảng Ninh luôn chú trọng đến sự chuẩn bị tốt

về mặt nhân lực, đẩy mạnh công tác đào tạo nhân lực thể hiện qua sự phối hợp giữa cac cơ sở đào tạo có uy tín, đào tạo với nhiều kỹ năng, ứng xử văn hóa trong du lịch, tập huấn nâng cao năng lực quản lý cho những lãnh đạo, cán bộ quản lý và hàng nghìn nhân viên

Trang 36

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Phương pháp duy vật biện chứng

Phương pháp duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa lý luận và phương pháp Hệ thống các quy luật, phạm trù của nó không chỉ phản ánh đúng đắn thế giới khách quan mà còn chỉ ra những cách thức để định hướng cho con người trong nhận thức thế giới và cải tạo thế giới

Phương pháp duy vật biện chứng bao gồm 2 nguyên lý cơ bản, những phạm trù và những nguyên lý cơ bản, vừa là lý luận duy vật biện chứng, vừa là lý luận nhận thức khoa học, vừa là logic của chủ nghĩa Mác

- Hai nguyên lý cơ bản của Phương pháp duy vật biện chứng :

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến: khái quát bức tranh toàn cảnh những mối

liên hệ của thế giới (tự nhiên, xã hội và tư duy) Phương pháp duy vật biện chứng khẳng định rằng trong tự nhiên, xã hội và tư duy, không có sự vật, hiện tượng nào tồn tại một cách riêng lẻ, cô lập tuyệt đối, mà trái lại chúng tồn tại trong sự liên hệ, ràng buộc, phụ thuộc, tác động, chuyển hóa lẫn nhau Phương pháp duy vật biện chứng phải xem xét toàn diện các mối liên hệ, trong tổng số các mối liên hệ phải rút

ra được những mối liên hệ bản chất, chủ yếu để thấu hiểu bản chất của sự vật Từ bản chất của sự vật quay lại hiểu rõ toàn bộ sự vật trên cơ sở liên kết các mối liên hệ bản chất, chủ yếu với tất cả các mối liên hệ khác của sự vật để đảm bảo tính đồng

bộ khi giải quyết mọi vấn đề trong đời sống Quan điểm toàn diện đối lập với mọi suy nghĩ và hành động phiến diện, chiết trung, siêu hình

Nguyên lý về phát triển: phản ánh đặc trưng biện chứng phổ quát nhất của

thế giới Phát triển là sự vận động theo hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện

Phương pháp duy vật biện chứng khẳng định rằng mọi lĩnh vực trong thế giới (vô cơ và hữu cơ; tự nhiên, xã hội và tư duy) đều nằm trong quá trình phát triển

Ngày đăng: 11/03/2016, 10:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo Tuổi trẻ thủ đô. 2014. Công bố chương trình “Phát triển hệ thống nhân lực cao cấp ngành Du lịch khách sạn giai đoạn 2015-2020”.http://ptnlvn.gov.vn/tabid/64/articletype/ArticleView/articleId/346/default.aspx [Ngày truy cập: 09/06/2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công bố chương trình “Phát triển hệ thống nhân lực cao cấp ngành Du lịch khách sạn giai đoạn 2015-2020”
5. Dương Đức Khánh. 2010. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Ninh Bình. Thạc sĩ. Trường Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Ninh Bình
6. Đào Thị Kim Biên. 2012. Nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế du lịch ở Vĩnh Phúc. Thạc sĩ. Trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn – Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế du lịch ở Vĩnh Phúc
10. Hoàng Thị hương. 2013. Phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thái Bình. Thạc sĩ. Trường dại học khoa học xã hội và nhân văn – Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thái Bình
12. Nguyễn Thanh. 2002. Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Hà Nội. Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
13. Nguyễn Thị Dạ Lý. 2013. Phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Kiên Giang. Thạc sĩ. Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn – Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Kiên Giang
14. Nguyễn Thị Mai Linh. 2007. Phát triển nguồn nhân lực du lịch Quảng Ninh. Thạc sĩ. Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn – Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực du lịch Quảng Ninh
15. Nguyễn Thị Minh Nguyệt. 2012. Phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Tiền Giang. Thạc sĩ. Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn – Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Tiền Giang
16. Nguyễn Thị Ngọc Hà. 2013. Phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2012-2020. Thạc sĩ. Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn – Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2012-2020
17. Nguyễn Trung. 2007. Suy nghĩ về sự phát triển nguồn nhân lực ở nước ta, Hội thảo đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. < http://www.viet- studies.info/NguyenTrung/NTrung_GiaoDuc.htm&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy nghĩ về sự phát triển nguồn nhân lực ở nước ta, Hội thảo đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
18. Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa. 2010. Giáo trình Kinh tế du lịch. Hà Nội. Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế du lịch
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
19. Nguyễn Văn Đính. 2009. Báo cáo “Phát triển nguồn nhân lực Du lịch Việt Nam”. Trường đại học Hà Tĩnh. < http://www.baomoi.com/Phat-trien-nguon-nhan-luc-du-lich-Viet-Nam/c/4584071.epi> [Ngày truy cập: 21/07/2010] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo “Phát triển nguồn nhân lực Du lịch Việt Nam”
21. Nguyễn Văn Quân. 2015. Hoàn thiện quy hoạch nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội. http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/Viet-nam-tren-duong-doi-moi/2015/31797/Hoan-thien-quy-hoach-nguon-luc-cho-phat-trien-kinh-te.aspx[Ngày truy cập: 02/02/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quy hoạch nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội
22. Phạm Đình Sửu. 2014. Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Bình Định. Thạc sĩ. Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn – Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Bình Định
27. Tổng cục Du lịch Việt Nam. 2006. Phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam và hội nhập khu vực. Hà Nội. Nhà xuất bản lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam và hội nhập khu vực
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
28. Thu Nguyên. 2012. Ngành du lịch: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. http://ptnlvn.gov.vn/tabid/64/articletype/ArticleView/articleId/243/default.aspx [Ngày truy cập: 30/01/2012] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành du lịch: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
32. Trần Quang Hảo. 2009. Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam hiện nay. Thạc sĩ. Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn – Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam hiện nay
33. Trần Sơn Hải. 2010. Phát triển nguồn nhân lực du lịch khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Tiến sĩ. Học viện hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực du lịch khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
35. Viện chiến lƣợc, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ. 1998. Một số vấn đề phát triển nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước năm 2010 và 2020. Hà Nội. Báo cáo chuyên đề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề phát triển nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước năm 2010 và 2020
36. Viện nghiên cứu Quản lý Kinh tế trung ƣơng. 2011. Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 – 2020. Hải Dương. Báo cáo chuyên đề 37. Vũ Thị Hạnh. 2011. Phát triển nguồn nhân lực Du lịch Quảng Ninh giai đoạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 – 2020". Hải Dương. Báo cáo chuyên đề 37. Vũ Thị Hạnh. 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w