Với hơn 4 năm kinh nghiệm trong ngành sản xuất, kinh doanh các mặt hàng nhuộm và gia công hoàn tất sản phẩm ngành dệt-nhuộm, sản phẩm của Công ty TNHH Kim Thành Hưng đang ngày càng khẳng
Trang 1GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 1
Tên tiếng Anh: KIM THANH HUNG COMPANY LTD
Hình 1.1 Công ty TNHH Kim Thành Hưng
Trang 2GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 2
Trụ sở đặt tại: Lô 1, HC9, đường số 5, khu công nghiệp Xuyên Á, xã Mỹ Hạnh Bắc, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
Điện thoại: (072) 3751757 – 3751758
(083) 8908757 – 8908758
Fax: (072) 3751759
Mã số thuế: 1100785995
Đứng đầu công ty là Giám đốc Nguyễn Kim với 100% vốn tư nhân Chuyên kinh
doanh, gia công tẩy nhuộm các loại vải, trong đó chủ yếu là vải polyeste, T/C (65/35, 60/40, 83/17), cotton
Với hơn 4 năm kinh nghiệm trong ngành sản xuất, kinh doanh các mặt hàng nhuộm
và gia công hoàn tất sản phẩm ngành dệt-nhuộm, sản phẩm của Công ty TNHH Kim Thành Hưng đang ngày càng khẳng định vị trí, uy tín vững chắc, cung cấp một khối
lượng vải đáng kể trên thị trường
Ngày nay, công ty đã có nhà máy sản xuất có qui mô và được trang bị dây chuyền công nghệ hiện đại, với các thiết bị tiên tiến Bên cạnh đó, công ty đã ký nhiều hợp đồng kinh tế để sản xuất, gia công cung cấp sản phẩm với các công ty khác
Sự phát triển và mở rộng qui mô đầu tư của công ty đã tạo ra ngày càng nhiều công
ăn việc làm cho người dân lao động ở tỉnh Long An và các tỉnh phía Nam Ngoài ra, công
ty còn quan tâm và tạo điều kiện cho công đoàn công ty hoạt động Ban chấp hành công đoàn cơ sở chủ động sáng tạo trong việc tổ chức thực hiện hoạt động công đoàn thông qua bản “Thỏa ước lao động tập thể và Nội quy lao động của công ty” Tổ chức công đoàn đã giải quyết được phần nào tâm tư nguyện vọng và quyền lợi của công nhân lao động trong công việc như 100% người lao động ký hợp đồng lao động từ khi vào nhận việc tại công
ty, thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội cho công nhân viên toàn công ty trong những năm vừa qua, đạt tỉ lệ 100% Mặt khác, công ty còn thực hiện chế độ bảo hiểm y tế và bảo hiểm tai nạn cho toàn bộ cán bộ công nhân viên, có các chế độ đãi ngộ về vật chất và tinh thần
để người lao động yên tâm làm việc
Trang 3GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 3
1.1.2 Quy mô nhà máy
Công ty có tổng diện tích là 48000 m2 Quy mô công ty chia thành khối phòng ban
và phân xưởng Để đảm bảo sức khỏe và điều kiện làm việc cho công nhân viên tránh tác hại của khí lò hơi, nhiệt độ cao, hóa chất độc hại công ty đã xây dựng thêm hệ thống thông gió, điều hòa không khí, ống khói, trang bị đồ bảo hộ cá nhân,… Ngoài ra công ty còn xây dựng thêm hệ thống cấp nước và bể xử lý nước Công ty luôn hướng đến môi trường làm việc thân thiện với thiên nhiên như trồng cây xanh, nuôi bồ câu,…
Số lao động công ty là 120 người với đa số lao động là nam và hầu hết lao động đều có trình độ học vấn
Thu nhập bình quân:
Công nhân: 2,5 ÷ 3 triệu/tháng
Nhân viên: 4,5 ÷ 5 triệu/tháng
Trang 4GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 4
PHÒNG HỌP
WC
PHÒNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG HÀNH CHÍNH
PHÒNG KT - TN
WC
PHÂN XƯỞNG
KHU CHỨA SẢN PHẨM
KHU CHỨA NGUYÊN LIỆU
CĂNG HOÀN TẤT
VÀ ĐÓNG
XẢ HÀNG
XẺ KHỔ VÀ PHÁ
GÃY
LÒ HƠI LI TÂM VÀ XẢ XOẮN
KHU CHỨA HÓA CHẤT
BỂ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
KHU CHỨA NGUYÊN LIỆU
NƠI TIẾP KHÁCH
TRẠM ĐIỆN
KHU VỰC GIỮ XE
CỔNG 1 CỬA CHÍNH
Hình 1.2 Sơ đồ quy mô nhà máy
Trang 5GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 5
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN
1.2.1 Cơ cấu tổ chức
1.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban
Giám đốc: Là người đứng đầu công ty do Ông Nguyễn Kim lãnh đạo, ông giữ chức
vụ này từ lúc công ty mới thành lập và là người chịu trách nhiệm tổng quát, chỉ đạo công việc trực tiếp đến các phòng ban trong công ty Giám đốc có toàn quyền quyết định về các
dự án đầu tư phát triển của công ty, các phương án sản xuất kinh doanh tài chính và đầu tư vật tư, trang thiết bị, các biện pháp về tổ chức quản lý, lao động, kỷ luật và khen thưởng,… Giám đốc cũng là người chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh đối với công
ty Giám đốc có thể ủy quyền cho phó giám đốc điều hành công ty khi vắng mặt Người được uỷ quyền này chịu trách nhiệm cá nhân trước giám đốc và trước pháp luật
Phó giám đốc: Điều hành xưởng sản xuất, là người được giám đốc phân ủy quyền
trực tiếp điều hành xưởng sản xuất, sẽ chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban có liên quan Phó giám đốc còn phụ trách công tác kế hoạch và công tác thiết bị, sửa chữa, bảo trì thiết
bị (điện, cơ khí) Hỗ trợ và tư vấn cho giám đốc về lĩnh vực tài chính, đề xuất đầu tư mở rộng sản xuất và kinh doanh
Hình 1.3 Sơ đồ quản lý phân cấp của công ty
Phó giám đốc
Phòng
KT-TN
Phòng
kế toán
Phòng kinh doanh
Ban
cơ điện
Ban KCS
Phân Xưởng
Phòng
kế hoạch
Phòng bảo vệ Giám đốc
Trang 6GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 6
Bộ phận thư ký - trợ lý: Hỗ trợ cho giám đốc trong lĩnh vực sản xuất cũng như
giao dịch khách hàng
Phòng Hành chánh tổ chức: Có nhiệm vụ tham mưu tổng hợp cho giám đốc giải
quyết các công tác về hành chính, văn phòng, pháp chế, tổng hợp các thông tin của công ty đồng thời chuyên trách về vấn đề tuyển dụng, đào tạo, huấn luyện, quản lý nhân sự, tiền lương, tiền thưởng,… cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty Bên cạnh đó còn chăm lo đời sống (cung cấp các suất ăn ngon, an toàn vệ sinh và đầy đủ các nhóm thực phẩm đảm bảo sức khoẻ), y tế (bảo hiểm y tế và cấp phát thuốc y tế), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn, phòng cháy chữa cháy, công tác bảo vệ tài sản đồng thời giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế của cán bộ công nhân viên đồng thời phải đảm bảo trật tự an ninh trong toàn công ty
Phòng Kinh doanh:
Gồm các bộ phận sau:
Bộ phận xuất nhập hàng: Giao dịch khách hàng và thực hiện quá trình đàm phán,
ký kết và thực hiện hợp đồng với các công ty khác để nhập nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình sản xuất và xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng Phụ trách nhập vải mộc, hóa chất, nguyên vật liệu và máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh
Bộ phận kinh doanh và Marketing: Tập trung giải quyết vấn đề mở rộng thị trường
và quản lý tình hình kinh doanh của đơn vị Tìm đơn hàng mới đồng thời giải quyết những khiếu nại của khách hàng Bộ phận này lập kế hoạch sản xuất, điều độ sản xuất và tiêu thụ hàng nội địa, tiếp thị quảng cáo, quản lý kho hàng hóa và soạn hàng phục vụ cho việc kinh doanh
Bộ phận gia công: Do công ty chủ yếu nhận nhuộm gia công nên bộ phận này quản
lý các nguyên liệu khách hàng đem gia công và chịu trách nhiệm triển khai các đơn hàng gia công
Phòng Kế toán: Quản lý các nguồn vốn, thực hiện việc thu chi đúng cho hoạt động
của công ty, hạch toán ghi chép, báo cáo và phân tích mọi diễn biến của nguồn vốn, tính
Trang 7GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 7
giá thành, làm công tác thống kê, tài chính, tín dụng đồng thời tham mưu cho ban giám đốc các vấn đề có liên quan đến công tác kế toán để đảm bảo quá trình kinh doanh của công ty đạt hiệu quả
Ban KCS: Xây dựng hệ thống quản lý, kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm
chặt chẽ nhằm nâng cao uy tín của công ty đối với khách hàng và tạo vị thế vững mạnh trên thương trường Ngoài ra còn kết hợp với phòng kinh doanh kiểm vải khi nhận được khiếu nại từ khách hàng
Phòng kỹ thuật - thí nghiệm: Đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành chất
lượng sản phẩm vì ngành nhuộm đòi hỏi rất cao về kỹ thuật nhuộm Đứng đầu phòng kỹ thuật - thí nghiệm có trưởng phòng, nghiên cứu các phương án cải tiến và quản lý quy trình công nghệ, thiết lập quy trình sản xuất chuẩn cho từng máy nhuộm Phòng này còn
có nhiệm vụ thiết kế các mẫu mã để sản xuất ra những sản phẩm có mẫu mã đa dạng, tạo khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường Tiếp nhận các thông tin quy định về kỹ thuật, kế hoạch thử mẫu mới từ trưởng/phó phòng, tổ chức triển khai thực hiện để kịp thời có mẫu chào khách hàng và cho ra công thức chuẩn phục vụ cho sản xuất Ngoài ra, còn có quyền giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật, công nghệ và phối hợp với kiểm tra các màu bị lệch trên dây chuyền sản xuất và sau hoàn tất để hiệu chỉnh lại, kịp thời đáp ứng tiến độ cho các máy nhuộm
Ban Cơ Điện: Thiết lập hệ thống kiểm tra an toàn máy, bảo trì máy móc thiết bị,
lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện công tác sửa chữa, thay mới thiết bị, xử lý kịp thời các
sự cố khi có phát sinh Phối hợp với Phân xưởng tìm hiểu nguyên nhân sự cố thiết bị, ghi nhận và tổ chức ngăn ngừa, khắc phục đảm bảo đáp ứng cho nhu cầu sản xuất của công ty đồng thời phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị, các ứng dụng công nghệ và cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
Nhóm lò hơi có nhiệm vụ theo dõi lò hơi đảm bảo cung cấp hơi đủ phục vụ cho sản
xuất
Phân xưởng: Chiếm hơn 2/3 nhân sự của toàn công ty Quản đốc phân xưởng có
nhiệm vụ triển khai thực hiện các kế hoạch sản xuất theo yêu cầu của công ty, đồng thời kiểm tra, giám sát tất cả các hoạt động của các bộ phận trực thuộc phân xưởng Chỉ đạo
Trang 8GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 8
các tổ, nhóm liên quan thực hiện đồng bộ đúng theo các quy định về kỷ luật và nội quy lao động nhằm đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về sản lượng, chất lượng và tiến độ giao hàng Phối hợp với trưởng phòng kỹ thuật - thí nghiệm để thống nhất hướng giải quyết các khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình sản xuất đồng thời thường xuyên trao đổi với phòng kỹ thuật - thí nghiệm để cập nhật thông số chạy máy, quy trình chuẩn, quy định về tải trọng của máy,… để làm cơ sở cho việc theo dõi, kiểm tra và chấn chỉnh kịp thời các sai phạm trong quá trình thực hiện của cán bộ công nhân viên trong toàn phân xưởng nhằm hạn chế tối đa các hư hỏng có thể phát sinh trên dây chuyền sản xuất
Phòng kế hoạch: Lên kế hoạch sản xuất, bảo trì máy móc thiết bị theo yêu cầu sản
xuất đảm bảo hoạt động ổn định, đáp ứng kịp tiến độ khách hàng yêu cầu
Nhóm bốc xếp: Vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa
Phòng Bảo vệ: Có trách nhiệm trông coi tài sản của công ty, kiểm tra các đối tượng
ra vào công ty
1.2.3 Quản lý nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực của công ty được quản lý theo tiêu chí pháp luật kết hợp với nội quy của công ty Nội quy của công ty được xây dựng dựa trên các tiêu chí đúng với pháp luật Tất cả công nhân, nhân viên trong công ty đều được đảm bảo ký hợp đồng trước khi vào làm việc, được giới thiệu nội quy công ty và yêu cầu chấp hành đúng, nếu vi phạm thì tùy trường hợp và mức độ sẽ có các biện pháp xử lý thích hợp
Xây dựng mối quan hệ lành mạnh giữa các thành viên trong công ty giúp mọi thành viên quan tâm và giúp đỡ nhau vì mục đích chung của công ty Quản lý nguồn nhân lực theo phân cấp, thống nhất từ trên xuống
Có các chế độ khen thưởng và đãi ngộ giúp mọi thành viên trong công ty hăng say, thoải mái làm việc Thường xuyên tổ chức các hoạt động thể thao để giúp mọi thành viên
có thời gian giải trí, hòa đồng với nhau, hỗ trợ các khẩu phần ăn trưa và bữa phụ cho công nhân, nhân viên, khen thưởng cho những thành viên có thành tích xuất sắc trong công việc
Trang 9GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 9
1.3 TÌNH HÌNH THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
Trong khi đó máy móc còn hạn chế về mặt kỹ thuật, lâu đời Tay nghề của người lao động chưa cao
Trang 10GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 10
bị chuyên ngành, hóa chất, thuốc nhuộm và tự chế tạo ra các máy móc để phục vụ cho quá trình nhuộm và hoàn tất
Hình 1.4 Lĩnh vực hoạt động của công ty
Trang 11GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 11
2.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Bên cạnh những thành quả đã đạt được, Ban Giám đốc công ty còn đặt ra mục tiêu phấn đấu tăng trưởng 20%/năm Để đạt mục tiêu này về mọi mặt công ty phải có bước tiến:
Không ngừng nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm
Đẩy nhanh tốc độ sản xuất chiếm lĩnh và mở rộng thị trường
Nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên công ty, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức để công nhân, nhân viên tiếp cận, ứng dụng với những công nghệ mới giúp cho công
ty phát triển
Tìm kiếm nguồn nguyên liệu rẻ, tốt và góp phần vào việc bảo vệ môi trường
Hiện đại hoá sản xuất, cơ khí hóa ̶ tự động hóa, ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất
Luôn tạo niềm tin ở khách hàng ở cung cách phục vụ, chất lượng sản phẩm và uy tín công ty
Trang 12GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 12
2.3 SẢN PHẨM CHỦ LỰC
Công ty chủ yếu nhuộm, hoàn tất các loại vải theo đơn đặt hàng Chủ yếu là các loại vải: cotton, PES, nylon và các sản phẩm vải sợi pha như là TC, CVC,… Trong đó, PES là sản phẩm chủ lực của công ty
Hình 1.5 Hình ảnh một số sản phẩm của công ty
Trang 13GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 13
CHƯƠNG 3
NỘI QUY CÔNG TY, AN TOÀN LAO ĐỘNG, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY, VỆ SINH CÔNG NGHIỆP VÀ QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI
3.1 NỘI QUY CÔNG TY VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
3.1.1 Nội quy công ty
Thời gian làm việc: 7 giờ 30 ÷ 17 giờ
Ra vào công ty theo đúng qui định
Có trách nhiệm bảo vệ tài sản công ty
Thực hiện các nội quy về an toàn vệ sinh lao động, PCCC
Có các biện pháp xử lý các hành vi vi phạm bằng hình thức kỷ luật, phạt tiền
Có các chế độ đãi ngộ, khen thưởng với những thành viên có thành tích tốt trong công ty
3.1.2 An toàn lao động
Công ty rất quan tâm đến vấn đề an toàn lao động Để đảm bảo an toàn lao động, Công ty đã phổ biến đến toàn thể cán bộ công nhân viên nội quy an toàn gồm các điểm chính:
An toàn về lao động khi vận hành máy, tại mỗi thiết bị đều có dán các bảng qui tắc vận hành, lưu ý,… của thiết bị đó
An toàn lao động khi vệ sinh máy
An toàn điện
Trang 14GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 14
Bảo hộ lao động
Công ty đã đề ra phương án cấp cứu tai nạn lao động tùy theo tình hình Ví dụ như
ở xưởng nhuộm do các thiết bị sử dụng điện, nhiệt độ cao, áp suất cao,… rất nguy hiểm nên rất dễ xảy ra các tai nạn lao động như: điện giật, phỏng (do nhiệt độ, nước sôi, hóa chất…) từ đó Xưởng có những phương án thích hợp để cấp cứu tùy từng trường hợp Ngoài ra, công ty còn tổ chức lớp học an toàn lao động cho công nhân viên hàng năm, thường xuyên kiểm tra an toàn các thiết bị và có chế độ bảo hiểm xã hội thích hợp cho công nhân viên chức
Trang 15GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 15
3.2 PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
3.2.1 Phòng cháy chữa cháy (PCCC)
Để đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của mổi người, nhằm giữ gìn an ninh trật tự trong công ty và đảm bảo an toàn xã hội
Căn cứ vào tình hình thực tế của Công ty TNHH Kim Thành Hưng:
Địa chỉ: Lô 1, HC9, đường số 5, khu công nghiệp Xuyên Á, xã Mỹ Hạnh Bắc, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
Nay ban hành nội quy PCCC như sau:
1 Phòng cháy và chữa cháy là nghĩa vụ của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty Mọi người phải tham gia tích cực vào công tác PCCC
2 Cán bộ công nhân viên của công ty phải luôn có trách nhiệm bảo quản, bảo dưỡng và đặt các dụng cụ phương tiện PCCC đúng vị trí quy định, đảm bảo thấy, dễ lấy, thuận tiện thao tác sử dụng khi cần thiết Nghiêm cấm dùng phương tiện chửa cháy vào công việc khác
3 Tất cả cán bộ công nhân viên phải tham gia học tập huấn luyện nghiệp vụ PCCC
và có trách nhiệm tuyên truyền phổ biến cho mọi người tham gia tích cực vào công tác PCCC
4 Cán bộ công nhân viên và mọi người đến công ty không tùy tiện sử dụng các thiết bị dễ phát sinh tia lửa, dễ gây cháy nổ ở công ty
5 Hết giờ làm việc trước khi ra về, cán bộ công nhân viên và người có trách nhiệm phải tắt hết đèn, quạt và các thiết bị tiêu thụ điện khác nơi mình phụ trách và kiểm tra tình trạng an toàn PCCC trong khu vực làm việc
6 Cán bộ công nhân viên và mọi người khi phát hiện cháy nhanh chóng báo cáo
Trang 16GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 16
cho lực lượng PCCC tại chỗ bằng kẻng, chuông báo động và báo ngay cho Đội PCCC huyện Đức Hòa số 114 và 3.812.208 đến hỗ trợ chữa cháy
7 Cá nhân cán bộ trong công ty có thành tích trong hoạt động PCCC ở công ty thì được xét khen thưởng theo quy định
8 Cá nhân cán bộ công nhân viên nào có hành vi vi phạm về quy định PCCC ở công ty thì tùy theo tính chất mức độ vi phạm sẽ bị xử lý Trường hợp đặc biệt nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Nội quy này có hiệu lực kể từ ngày ban hành
Đức Hòa, ngày 01 tháng 01 năm 2012
Giám đốc
(Trích nguyên văn nội quy PCCC của công ty)
Trang 17GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 17
3.2.2 Vệ sinh công nghiệp
Công ty cũng rất quan tâm về vệ sinh công nghiệp Tại các đơn vị thuộc xưởng nhuộm cần phải đảm bảo vệ sinh công nghiệp như sau:
Phân xưởng nhuộm:
Vệ sinh khu nền ngoài và trong phòng hàng mộc
Vệ sinh máy xả hàng và máy may
Khi chia hàng các dây cột, các rẻo vải phải đưa vào sọt rác
Từng máy phải vệ sinh xung quanh bán kính 2 m
Mọi bồn chứa hóa chất của nhà máy phải được vệ sinh sau mỗi lần sử dụng
Sau khi vào hàng trong mỗi ngày phải dọn dẹp mọi dây biên, rẻo vải rơi lại, trên xe hay dưới mặt bằng Sắp xếp mọi xe chứa gọn gàng, sử dụng bao, vải che phủ thích hợp đậy kín xe chứa hàng
Các máy li tâm, xả xoắn, phá gãy phải vệ sinh sạch trước khi đưa vào sử dụng, khi vắt hàng ra xe chứa phải rửa sạch
Trang 18GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 18
Mặt bằng phân xưởng phải sạch Vệ sinh mặt bằng làm việc sau mỗi ca, tấm chắn phải sạch…
Chuyển đổi màu vải, đổi hồ phải ngưng máy cho làm vệ sinh ở mọi vị trí (đặc biệt
là những trục ép)
Các thùng chứa hồ, máng hồ phải thường xuyên làm vệ sinh
Sắp xếp khu để vật tư, khu để hàng hư
Phòng thí nghiệm:
Chai lọ phải có nhãn đầy đủ, xếp ngay ngắn đúng vị trí
Lau chùi, bảo quản cân, các thiết bị thí nghiệm
Nền nhà phải lau chùi sạch sẽ
Trang 19GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 19
3.3 QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Nước thải trong công nghệ dệt nhuộm phát sinh từ các công đoạn hồ sợi, giũ hồ, nấu tẩy, nhuộm và hoàn tất, trong đó lượng nước thải chủ yếu do quá trình giặt sau mỗi công đoạn Hàm lượng các chất gây ô nhiễm nước thải trong từng công đoạn và từng loại sản phẩm thường khác nhau,… Độ kiềm cao làm tăng độ pH của nước, gây độc hại với các loài thủy sinh, gây ăn mòn các công trình thoát nước và hệ thống xử lý nước thải Độ màu cao do lượng thuốc nhuộm dư đi vào nước thải gây màu cho dòng tiếp nhận, ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của các loài thủy sinh, ảnh hưởng xấu tới cảnh quan Chính
vì thế mà không thể xả vào hệ thống thoát nước hay các kênh rạch mà cần phải được xử lý trước Công ty đã xây dựng các bể lắng, xử lý ngầm các loại nước thải không những phẩm màu, hoá chất mà còn đảm bảo độ pH = 7 trước khi xả ra môi trường
Ngoài ra các tiêu chuẩn nước thải sau còn được áp dụng:
Không sinh ra chất thải thứ cấp
Không sinh ra các chất gây mùi
Không sử dụng các hóa chất độc hại trong quá trình xử lý
Trang 20GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 20
Hình 1.6 Sơ đồ xử lý nước thải của công ty
Nước sạch xả ra môi trường
Trang 21GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 21
Giải thích:
Nước thải của công ty được cho đi qua hệ thống cống ngầm và được chặn rác trước khi vào hầm chứa trung tâm, kế đó nước được bơm qua hai máy lược rác để loại bỏ các chất rắn lớn hơn Hỗn hợp chất lỏng được đưa vào bể lường Trong bể này được tạo dòng nước cực mạnh để khuấy đều nước thải và dung dịch acid sunfuric được bơm vào để ổn định pH về trung tính tương đương với nước sinh hoạt Qua phản ứng hóa học với các hóa chất Poly 2540, Poly 644 BC, Colfloc, Al2(SO4)3 tạo sự đông kết các tạp chất, bùn đất có trong nước thải, sau đó chất lỏng trên được đưa vào bể lắng để ổn định, các tạp chất được lắng thành bánh bùn, phần nước được được xử lý trở thành nước sạch và được thải ra cống ngầm
Trang 22GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 22
Dưới đây là sơ lược về các loại vải chủ yếu được sử dụng để nhuộm ở công ty
1.1 COTTON (XƠ BÔNG)
1.1.1 Thành phần xơ bông
Hình 2.1 Hình ảnh về cây bông
Trang 23GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 23
Hình 2.2 Vải mộc cotton
Xơ thu từ quả bông, là tập hợp các tế bào thực vật có hình dải dẹt với nhiều thành mỏng và một rãnh nhỏ trong lõi xơ Bông là loại xơ dùng rất phổ biến trong ngành dệt Mỗi xơ là một tế bào mọc từ hạt của quả cây bông Độ chín xơ bông có giá trị lớn đối với chất lượng sợi: độ xoắn tạo sự ma sát cao giữa xơ với xơ trong sợi, còn lượng cellulose của thành xơ càng dày thì xơ càng bền
Công thức phân tử : –(C6H10O5)n–
Các mắt xích thay đổi n = 3000 ÷ 11000 đvC
Hình 2.3 Công thức cấu tạo của xơ bông
Trang 24GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 24
Các gốc glucose liên kết với nhau bằng liên kết glucozit Tính chất của cellulose chủ yếu là do các nhóm –OH của các gốc glucose giữa mạch quyết định, còn các nhóm –OH của glucose ở đầu mạch vì quá ít nên không ảnh hưởng gì đến tính chất chung của cả mạch
Các phần tử glucose liên kết với nhau bằng lực liên kết Van der Waals và lực liên kết Hydro
Các phân tử glucose sắp xếp song song với nhau thành bó, chia làm 2 thành phần là tinh thể và vô định hình Phần vô định hình có khả năng hút màu nhiều
Ngoài ra cellulose là thành phần chính của xơ bông, nó còn có nhiều tạp chất thiên nhiên khác nữa Tùy thuộc vào độ chín của xơ, giống bông, điều kiện thổ nhưỡng, phương pháp thu hoạch mà tạp chất trong xơ có nhiều hay ít Ngoài ra có các tạp chất như trình bày trong bảng 2.1
Trang 25GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 25
Đối với kỹ thuật kéo sợi, chất lượng xơ bông quyết định bởi 2 yếu tố chính là độ dài trung bình của xơ và độ chín của xơ
Nếu thu hoạch bông bằng máy thì trong xơ bông còn có thân cây và lá cây lẫn vào Khi đó trong xơ bông có thêm tạp chất lignin Xơ non hoặc xơ chết có độ xoắn nhỏ hoặc không xoắn Chúng không có khả năng hấp phụ thuốc nhuộm hoặc khả năng hấp phụ kém
xơ chín Nếu trong vật liệu lẫn xơ non hoặc xơ chết sẽ gây nên đốm trắng không ăn màu trên vải in nhuộm
Bông cao cấp là loại có độ xoắn đều, xơ dài và trắng nõn Xơ bông có cấu trúc xốp Giữa các thớ xơ là hệ thống mao mạch có đường kính 1 ÷ 100 nm, chúng chiếm 31 ÷ 41% thể tích chung của xơ Xơ bông có khối lượng riêng khoảng 1,54 đến 1,56 g/cm3
Trang 26GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 26
1.1.2 Tạp chất của xơ bông
Hemicelluloses là tập hợp nhiều hydrat cacbon cao phân tử không tan trong nước,
dễ bị thủy phân trong dung dịch axit khoáng, dễ bị tách ra khỏi xơ bởi dung dịch kiềm loãng
Pectin là axit pectic bị metoxyl hóa một phần Pectin có hai phần đó là một phần dễ
tan và một phần khó tan
Sáp là phần tách ra từ thực vật bằng các dung môi hữu cơ Đó là rượu đơn cao phân
tử mạch thẳng, các axit béo, muối của axit béo hoặc este giữa chúng
Hợp chất chứa N Có 64,68% là nitơ trong protit, phần còn lại là các axit nitrơ và
nitric (HNO2 và HNO3), hợp chất này bị dung dịch kiềm yếu của NaClO phá hủy mạnh
Lignin là thành phần cần thiết trong quá trình sinh trưởng của thực vật Lignin trên
thân thực vật có tác dụng bảo vệ cellulose khỏi bị oxy hóa Lignin trên xơ bông làm cho
xơ giòn, có màu xậm, tiêu tốn hóa chất trong quá trình chuẩn bị tạo màu cho vật liệu Nó
có phản ứng đặc trưng như: oxy hóa, sunfit hóa,…
Tro và chất màu tự nhiên Trong tro có các oxit kim loại, muối,… Chất màu trong
xơ kém bền, hàm lượng thấp, không quan trọng
Trang 27GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 27
1.1.3 Tính chất xơ bông
Các đại phân tử cellulose trong xơ bông có rất nhiều mối liên kết hydro, nó ảnh hưởng rất rõ đến tính chất của xơ bông Nó hạn chế sự dịch chuyển tương đối giữa các đại phân tử, ngay cả ở nhiệt độ cao, khiến cho xơ bông không phải xơ nhiệt dẻo Gia nhiệt xơ bông đến 1500C xơ bị vàng Do vậy nếu công nghệ đòi hỏi gia công ở nhiệt độ cao phải cân nhắc và chỉ thực hiện trong thời gian ngắn
Lượng hồi ẩm của xơ bông cao (6% ÷ 12% và ở điều kiện chuẩn là 8%) Xơ hút
nước làm cho lớp thành xơ trương nở Xơ ướt trở nên mềm và dễ uốn hơn Nó khiến cho
xơ bông tăng độ bền khi ướt Khi xơ trương nở trong nước tiết diện ngang tăng 45 ÷ 50%,
chiều dài tăng 1 ÷ 2% Song nước chỉ ngấm vào phần vô định hình
Tác dụng với kiềm: Dung dịch kiềm loãng không ảnh hưởng hư hại cotton ngay cả
ở nhiệt độ sôi Trái lại, chúng chuyển đổi và làm hòa tan tạp chất kèm theo cellulose, điều này giải thích ứng dụng của chúng trong công đoạn nấu tẩy Trong xút đậm đặc (280g/l) ở nhiệt độ thường, xơ bông trương nở mạnh làm cho chiều dài rút ngắn lại Nếu tìm cách ngăn không cho xơ co lại thì nó trở nên bóng hơn Người ta áp dụng hiện tượng này để làm bóng cho xơ Ở nhiệt độ cao và nồng độ cao, kiềm sẽ phá huỷ cotton nhanh chóng Ở nồng độ 18 đến 25% và ở nhiệt độ phòng, cacbonat natri chuyển cellulose thành cellulose kiềm
Tác dụng với axit: tác nhân thuỷ phân cellulose của axit phụ thuộc vào hoạt tính
thiên nhiên của chúng Các axit vô cơ thuỷ phân cellulose rất mạnh còn axit hữu cơ thuỷ phân cellulose yếu hơn nhiều Trong quá trình gia công tẩy nhuộm, in hoa, ta sử dụng nhiều đến axít vì vậy phải chú ý đến điều kiện công nghệ để ngăn ngừa tác dụng phá huỷ cellulose của axit Đặc biệt gia công bằng dung dịch H2SO4 không được cho vải khô tiếp xúc với axit vì nếu vải khô thì tại đó nồng độ axit tăng lên cục bộ sẽ làm cho vải bị phá huỷ
Tác dụng của chất oxy hoá (H 2 O 2 )
Ở nồng độ thấp, phá màu tự nhiên của cotton
Trang 28GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 28
Ở nồng độ cao, chúng phá huỷ cotton và hình thành oxycellulose
Cách nhận biết xơ bông: (Khi đốt cháy xơ bông)
Khi đưa gần ngọn lửa: sợi không chảy
Khi ở trong ngọn lửa: cháy không chảy
Khi lấy ra khỏi ngọn lửa: tiếp tục cháy và không chảy
Phần tro còn lại: tro màu xám nhạt
Mùi: giấy cháy
Hòa tan hoàn toàn trong H2SO4 đđ, tan một phần trong HCl đđ và CH3COOH 80% đun sôi 5 phút
Trang 29GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 29
1.2 POLYESTE (PES)
1.2.1 Giới thiệu sơ lược về xơ PES và phương pháp sản xuất
Xơ PES là một loại xơ tổng hợp, thuộc nhóm dị mạch, xơ PES được sản xuất đầu tiên ở Anh với tên gọi là: terylene, sau đó được sản xuất ở nhiều nước khác nhau Được sản xuất dưới một số tên thương mại như: tergal (Pháp), tetoron (Nhật Bản), dacron (Mỹ), terilen…
Trang 30GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 30
1.2.2 Cấu tạo của xơ PES
Xơ PES là loại xơ tổng hợp có độ bền cao Công thức cơ bản của PES là:
xơ Cũng vì lí do đó mà chúng nằm rất sát nhau tạo nên các vùng vi kết tinh bền vững làm cho độ bền của xơ tăng, đồng thời làm cho xơ càng khó nhuộm Chính vì thế mà xơ tổng hợp rất khó hút nước (gọi là xơ ghét nước), chỉ bắt màu thuốc nhuộm ở nhiệt độ cao (từ
900C trở lên) và nhiệt độ thích hợp nhất là 1300C
Trang 31GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 31
1.2.3 Tính chất
Xơ PES có độ bền cơ học cao, ở trạng thái ướt xơ không bị giảm độ bền cơ học
Xơ PES có khả năng chống biến dạng và giữ nếp, song do kém bền với ma sát nên
ít được sử dụng trong dệt kim, găng tay và bít tất Sau khi vò nhàu nhiều lần xơ PES có khả năng phục hồi lại trạng thái ban đầu Vì vậy người ta thường pha trộn nó với các loại
xơ khác dễ nhàu như xơ bông và visco để tạo loại vải pha như: PE/CO, PE/VISCO
Xơ PES có khối lượng riêng d=1,38 g/cm3, xơ khó trương nở trong nước, khó thoát
mồ hôi, khó nhuộm Người ta chỉ nhuộm PES với phẩm phân tán ở nhiệt độ cao 1300C hoặc 1000C có chất tải
PES là loại xơ nhiệt dẻo, độ bền nhiệt vượt xa các loại xơ thiên nhiên và đa số các loại xơ hoá học khác Ở 2650C xơ mới bắt đầu bị mềm và ở 2800C xơ bị nóng chảy và phân huỷ
Tính bền nhiệt và ánh sáng: Độ bền ánh sáng khá, chỉ thua xơ acrylic Rất bền
nhiệt Xử lý ở 1500C trong 1000 giờ chỉ giảm 50% độ bền Nâng nhiệt đến 2350C thì các đại phân tử trong xơ sẽ mất định hướng, nâng nhiệt đến 2650C xơ bị nóng chảy Nếu nâng nhiệt đến 2750C xơ bị phá hủy
Tính bền hóa chất: Xơ polyeste bền trong môi trường axit, bền với tác dụng oxy
hóa hoặc tác dụng khử Nó cũng bền trong dung môi hữu cơ, nhưng kém bền kiềm
Có hàm ẩm thấp nên xơ PES có khả năng cách điện cao Nhưng đồng thời cũng dễ tích điện nên gây khó khăn trong quá trình dệt
Cách nhận biết PES:
Khi đưa vào ngọn lửa và gần lửa: phần chưa cháy co lại
Khi ở trong ngọn lửa: cháy chậm và chảy, khói màu đen, muội than
Trang 32GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 32
Khi lấy ra ngọn lửa: cháy chậm và tự tắt
Phần tro còn lại: hạt tròn, cứng, rắn, không bóp vỡ, khói màu đen
Mùi: thơm
Ưu điểm: Do ưu điểm rẻ mà xơ polyeste được nghiên cứu sâu và ngày càng ứng
dụng rộng rãi Rất nhiều tính năng được tạo ra trên xơ polyeste
Nhược điểm:
Bền ma sát kém so với xơ polyamit, tích điện mạnh khi ma sát
Hút ẩm kém chỉ khoảng 0,4 ÷ 0,5% ở điều kiện chuẩn
Khả năng ăn màu kém do độ kết tinh phân tử cao và trong thành phần hóa học thiếu các nhóm có khả năng phản ứng với thuốc nhuộm Do đó, người ta thường nhuộm polyeste ở nhiệt độ cao, áp suất thấp
Trang 33GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 33
1.3 TAFFETA COTTON (TC)
TC là loại vải được sản xuất dựa trên sự pha trộn giữa vải cotton và vải polyeste Chính vì thế vải TC mang đầy đủ tính chất của hai loại vải nói trên Vải TC hay còn được gọi là hàng vải pha
Hàng vải pha là loại hàng vải được dệt từ các loại xơ khác nhau nhằm tạo ra được những sản phẩm dệt có tính chất sử dụng mới Hiện nay các mặt hàng vải pha được sản xuất với số lượng lớn và phổ biến nhất trên thế giới Tuỳ theo thiết kế mặt hàng, theo loại sợi, tốc độ xe, tỷ lệ pha sợi mà có nhiều mặt hàng khác nhau
Trong sợi PE/CO thường thì tỷ lệ pha trộn giữa hai loại sợi này được cho trong bảng 2.2
Bảng 2.2 Tỷ lệ pha trộn giữa PE/CO
không thông thoáng như CVC hay Cotton Do có sợi pha nylon (poly) nên mặc sẽ nóng
hơn, ít hút ẩm nhưng mình vải có cảm giác mềm mại hơn Giá thành rẻ, chất lượng tương đối, là lựa chọn của đa số khách hàng không yêu cầu cao về chất lượng Để vải có độ co dãn nhiều, người ta cũng pha thêm sợi Spandex
Hình 2.5 Vải mộc TC
Trang 34GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 34
CHƯƠNG 2
THUỐC NHUỘM
Do chủ yếu sản xuất các mặt hàng vải cotton, PES, TC nên công ty chỉ sử dụng những thuốc nhuộm phù hợp và thông dụng với các loại vải trên, chủ yếu là các sản phẩm thuốc nhuộm hoạt tính và phân tán
2.1 THUỐC NHUỘM HOẠT TÍNH
Là thuốc nhuộm không tan trong nước Trong điều kiện nhuộm chất màu liên kết với xơ bằng mối liên kết hóa trị Thuốc nhuộm hoạt tính được dùng để nhuộm xơ cellulose, len, tơ tằm, một số dung dịch nhuộm cho polyamit Thuốc nhuộm hoạt tính ngày nay được phát triển mạnh do công nghệ nhuộm không quá phức tạp mà tạo được màu tươi
và bền
Hình 2.6 Hình ảnh về thuốc nhuộm hoạt tính
Công thức tổng quát của thuốc nhuộm hoạt tính: SF – TX
Trong đó:
S– nhóm tạo tính tan tạm thời như: –SO3Na, –COONa, –SO3CH3
F– nhóm mang màu của phân tử thuốc nhuộm, nó không ảnh hưởng đến mối liên
Trang 35GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 35
kết giữa thuốc nhuộm và xơ, nó quyết định về màu sắc, về độ bền màu đến ánh sáng và cũng có tác động đến các chỉ tiêu về độ bền màu khác, nên việc chọn gốc F phải thỏa mãn các yêu cầu kể trên Những gốc màu được chọn vào mục đích này là: mono, diazo và phức chất của thuốc nhuộm azo với ion kim loại, gốc thuốc nhuộm axit antraquinone, hoàn nguyên đa vòng, dẫn xuất của phtalocyanine,…
TX– nhóm phản ứng Quyết định tính chất của phản ứng là thế nucleophin hay cộng nucleophin
Dạng phản ứng thế nucleophin là phản ứng xảy ra trong môi trường kiềm
T– nhóm mang nguyên tử hay nhóm phản ứng, nó làm nhiệm vụ liên kết giữa thuốc nhuộm với xơ và có ảnh hưởng đến độ bền màu của mối liên kết này, trước hết là độ bền màu của thuốc nhuộm với gia công ướt Nhóm T đóng vai trò quyết định tốc độ phản ứng nên việc lựa chọn nhóm T cho phù hợp là một yếu tố quan trọng
Ngoài các yếu tố kể trên thì nhóm cầu nối giữa phần SF – TX của thuốc nhuộm cũng có ý nghĩa quan trọng Người ta thường dùng các nhóm: – NH –, – NH – CH2 –, – SO2 – N – làm cầu nối Tuy không có tính quyết định nhưng cầu nối cũng có tác dụng đến màu sắc của thuốc nhuộm, nó ảnh hưởng đến hoạt độ, độ bền của mối liên kết thuốc
Trang 36GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 36
nhuộm và xơ
Tính chất chung:
Lưu trữ: Do có tính dễ hút ẩm nên chỉ lưu trữ thuốc nhuộm hoạt tính trong kho 6
tháng, kho cần thông thoáng, khô ráo, không có ánh sáng trực tiếp rọi vào
Ái lực: Là khả năng thuốc nhuộm hấp thụ lên bề mặt xơ Thuốc nhuộm có ái lực
cao, hiệu suất nhuộm cao, thời gian nhuộm ngắn, khó đều màu, khó đạt độ bền giặt cao vì phần thủy phân cần giặt khỏi xơ lại khó giặt ra Ngoài ra, ái lực còn ảnh hưởng đến khả năng phối ghép thuốc nhuộm, khi ghép màu phải chọn thuốc nhuộm có ái lực tương tự nhau
Hoạt tính: Thuốc nhuộm hoạt tính khi nhuộm luôn tham gia hai phản ứng là phản
ứng với cellulose và phản ứng thủy phân
Phản ứng với Cellulose:
SF – TX + Cell – OH SF – T – O – Cell + HX Phản ứng thủy phân:
Trang 37GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 37
Trong đó, nhóm ấm và nhóm nóng đều thích hợp để nhuộm cho màu đậm nhưng nhóm ấm còn có khả năng nhuộm được ở nhiệt độ cao, mối liên kết với xơ bền vững, tỷ lệ liên kết hóa học với xơ cao
Bảng 2.3 Một số phẩm nhuộm hoạt tính đang sử dụng tại công ty
Tên thuốc nhuộm Nhà sản xuất Nhà cung cấp
Colyazol Yell ED-3G Trung Quốc Tân Phú Cường
Colyazol Turq Blue ED-G Trung Quốc Tân Phú Cường
Trang 38GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 38
2.2 THUỐC NHUỘM PHÂN TÁN
Thuốc nhuộm chứa chất màu không tan trong nước, phân tử nhỏ, có khả năng phân tán trong môi trường nhuộm và tạo màu cho xơ ghét nước Chất màu được nghiền nhỏ siêu mịn và trong thuốc nhuộm có chứa chất phân tán làm cho chúng ở dạng phân tán cao Thuốc nhuộm được dung nhuộm xơ ghét nước như axetat, polyamit và polyester, những
xơ này có hàm ẩm rất thấp, không trương nở trong nước
Hình 2.7 Hình ảnh về thuốc nhuộm phân tán
Đặc điểm: Có đủ gam màu, màu tươi Độ bền màu giặt giũ cao, độ bền ánh sáng
trung bình, kích thước hạt thuốc nhuộm cỡ khoảng 0,2 ÷ 0,5 m Do không có tính tan tạm thời nên người ta phải trộn chất phụ gia tạo khả năng phân tán cao trong nước Một số thuốc nhuộm phân tán được gắn them nhóm chức tạo tính tan tạm thời để tăng độ đều màu Khi nhuộm, nâng đến nhiệt độ cao nhóm tan bị thủy phân, thuốc nhuộm trở thành thuốc nhuộm phân tán bình thường Một số thuốc nhuộm phân tán có độ bền màu thăng hoa thấp Trong thuốc nhuộm phân tán, chỉ số đáng quan tâm là độ bền thăng hoa và độ bền giặt
Phương pháp nhuộm:
Nhuộm ở nhiệt độ sôi: 98 ÷ 1000C khi kết hợp với chất tải nhưng ít được sử dụng
do mức độ độc hại do chất tải gây ra cao
Nhuộm ở nhiệt độ cao: 120 ÷ 1300C theo phương pháp tận trích Vì vậy, phải dùng
Trang 39GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 39
máy nhuộm cao áp chẳng hạn như máy Jet,…
Nhuộm theo phương pháp Thermosol, nhuộm trên máy nhuộm liên tục
Thuốc nhuộm phân tán được chia làm 3 nhóm bền thăng hoa:
Nhóm 1: Bền màu thăng hoa cao sẽ khó nhuộm đều màu theo phương pháp tận trích, nó đòi hỏi nhiệt độ nhuộm cao hơn mức trung bình Chỉ thường áp dụng cho in hoặc cho nhuộm Thermosol (Pad-Thermosol)
Nhóm 3: Có nhiệt độ nhuộm thấp, dễ nhuộm đều màu trong phương pháp tận trích,
có thể áp dụng nhuộm bằng chất tải Độ bền màu thăng hoa thấp, độ bền giặt cũng không cao, không áp dụng phương pháp thermosol được Thường áp dụng nhuộm màu nhạt theo phương pháp tận trích
Nhóm 2: Là trung gian giữa hai nhóm trên Có thể dùng lẫn với hai nhóm trên Khi
áp dụng cần kiểm tra cẩn thận
Trang 40GVHD: ThS Lê Thúy Nhung 40
Bảng 2.4 Một số phẩm nhuộm phân tán đang sử dụng tại Công ty
Tên thuốc nhuộm Nhà sản xuất Nhà cung cấp
Lonsp Blue AC-E
Lonsp Red AC-E
Ghi chú: Thuốc nhuộm hoạt tính và thuốc nhuộm phân tán là hai lớp thuốc nhuộm
dùng phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay