1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT TỪ XA - NHẬN DIỆN VÂN TAY - RFID - CAMERA THEO DÕI (bao gồm code)

108 958 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 5,71 MB
File đính kèm code.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tình hình thực tế ở các công ty, xí nghiệp, đài trạm… các nhà điều hành cần phải quản lý được nhân viên của mình cũng như điều khiển các thiết bị đồng thời cập nhật được cảnh báo một cách chính xác và tức thời thông qua các phương tiện khác nhau. Nắm bắt được tình hình đó nhóm đã thực hiện đề tài luận văn này.Đầu tiên nhóm đã xây dựng mô hình tổng quan của hệ thống như hình 1, từ đó chia nhỏ công việc để thực hiện. Và có hai mảng công việc chính sau:Thứ nhất đó là vi xử lý trung tâm giao tiếp được với các IO như: các cảm biến, các thiết bị điều khiển đèn, máy lạnh, cửa, gửi tin nhắn, xác thực thẻ từ và xác thực vân tay… Ở đây nhóm sử dụng vi xử lý Raspberry PI.Thứ hai đó là viết các phần mềm liên quan như: phần mềm trên máy vi tính, phần mềm trên smartphone ( điện thoại chạy hệ điều hành Android ) và một web server đặt trên vi xử lý.Từ đó đưa ra các giải thuật và cách thức hoạt động của hệ thống để đồng bộ giữa hai mảng công việc đó.Phần mềm trên máy tính có nhiệm vụ hiển thị thông tin nhân viên, quản lý ra vào của nhân viên thông qua việc các nhân viên sẽ được cấp một thẻ RFID hoặc quét vân tay để ra vào. Đồng thời có thể giám sát thông qua hình ảnh live stream từ IP Camera. Mặt khác có thể điều khiển các thiết bị như đèn, máy lạnh, cửa, biết được nhiệt độ hiện tại trong phòng.Thông qua trình duyệt web người dùng có thể truy cập vào trang web nhúng trên bộ vi xử lý để cấu hình các thông số, xem trạng thái của các thiết bị và cảnh báo, điều khiển thiết bị, đọc nhiệt độ hiện tại. Xem cũng như sửa đổi thông tin nhân viên, quản lý ra vào của nhân viên.Phần mềm trên smartphone ( điện thoại chạy hệ điều hành Android) được lập trình có thể điều khiển các thiết bị, đọc nhiệt độ hiện tại và giám sát thông qua hình ảnh live stream từ IP Camera thông qua internet.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

BỘ MÔN VIỄN THÔNG

-o0o -

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT TỪ XA

GVHD: ThS Ðinh Quốc Hùng SVTH: Nguyễn Tiến Dũng 41000539

Nguyễn Hữu Sự 41102971

Trang 2

Số: _/ BKĐT

Khoa: Điện – Điện tử

Bộ Môn: Viễn thông

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN TIẾN DŨNG MSSV: 41000539

NGÀNH: VIỄN THÔNG

1 Đề tài: “ Hệ thống quản lý và giám sát từ xa ” 2 Nhiệm vụ (Yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):

3 Ngày giao nhiệm vụ luận văn:

4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ:

5 Họ và tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn

Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua Bộ Môn Tp.HCM, ngày… tháng… năm 201 CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN: Người duyệt (chấm sơ bộ):

Đơn vị:

Ngày bảo vệ:

Điểm tổng kết:

Nơi lưu trữ luận văn:

Trang 3

Ngày tháng năm 20

PHIẾU CHẤM BẢO VỆ LVTN

(Dành cho người hướng dẫn)

Họ và tên: NGUYỄN TIẾN DŨNG MSSV: 41000539

Ngành: VIỄN THÔNG

1 Đề tài: “ Hệ thống quản lý và giám sát từ xa ”

2 Họ tên người hướng dẫn: ThS ĐINH QUỐC HÙNG

3 Tổng quát về bản thuyết minh:

- Số bản vẽ tay số bản vẽ trên máy tính

5 Những ưu điểm chính của LVTN:

6 Những thiếu sót chính của LVTN:

Không được bảo vệ

8 3 câu hỏi sinh viên trả lời trước Hội Đồng:

Trang 4

Hồ Chí Minh, được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô khoa Điện-điện tử đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức về lý thuyết cũng thực hành trong suốt thời gian học tại trường để chúng em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Trong quá trình thực hiện luận văn chúng em đã nhận được rất nhiều sự động viên, hướng dẫn và giúp đỡ quý báu từ phía thầy cô, gia đình và bạn bè Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Ban giám hiệu nhà trường, Phòng đạo tạo, Khoa điện-điện tử, Bộ môn Viễn Thông

đã cho phép và tạo mọi điều kiện thuận lợi để chúng em có thể học tập và hoàn thành tốt luận văn này

Đặc biệt là giáo viên hướng dẫn Thạc sĩ Đinh Quốc Hùng trong thời gian qua đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em từ Đồ án 2, thực tập tốt nghiệp đến luận văn tốt nghiệp Những lời nhận xét và góp ý chân thành của thầy không những giúp chúng em trong việc hoàn thành luận văn này mà nó còn giúp chúng em đúc rút ra nhiều bài học quý báu cho bản thân

Bên cạnh đó, chúng em cũng muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè những người đã động viên và khích lệ tinh thần chúng em trong suốt thời gian học tập

Đồng thời chúng em muốn gửi lời cảm ơn đến tất cả giảng viên đã truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức cho chúng em trong suốt 4.5 năm đại học vừa qua

Trân trọng

TP Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 12 năm 2015

Sinh viên NGUYỄN TIẾN DŨNG

NGUYỄN HỮU SỰ

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Với tình hình thực tế ở các công ty, xí nghiệp, đài trạm… các nhà điều hành cần phải quản lý được nhân viên của mình cũng như điều khiển các thiết bị đồng thời cập nhật được cảnh báo một cách chính xác và tức thời thông qua các phương tiện khác nhau Nắm bắt được tình hình

đó nhóm đã thực hiện đề tài luận văn này

Raspberry PI

Cảm biến chuyển động

Cảm biến từ ( cửa)

Thờ gian thực

Cảnh báo Buzzer

RFID

Cửa ETHERNET, RJ45

Trang 6

việc để thực hiện Và có hai mảng công việc chính sau:

Thứ nhất đó là vi xử lý trung tâm giao tiếp được với các I/O như: các cảm biến, các thiết bị điều khiển đèn, máy lạnh, cửa, gửi tin nhắn, xác thực thẻ từ và xác thực vân tay… Ở đây nhóm sử dụng vi xử lý Raspberry PI

Thứ hai đó là viết các phần mềm liên quan như: phần mềm trên máy vi tính, phần mềm trên smartphone ( điện thoại chạy hệ điều hành Android ) và một web server đặt trên vi xử lý

Từ đó đưa ra các giải thuật và cách thức hoạt động của hệ thống để đồng bộ giữa hai mảng công việc đó

Phần mềm trên máy tính có nhiệm vụ hiển thị thông tin nhân viên, quản lý ra vào của nhân viên thông qua việc các nhân viên sẽ được cấp một thẻ RFID hoặc quét vân tay để ra vào Đồng thời

có thể giám sát thông qua hình ảnh live stream từ IP Camera Mặt khác có thể điều khiển các thiết bị như đèn, máy lạnh, cửa, biết được nhiệt độ hiện tại trong phòng

Thông qua trình duyệt web người dùng có thể truy cập vào trang web nhúng trên bộ vi xử lý để cấu hình các thông số, xem trạng thái của các thiết bị và cảnh báo, điều khiển thiết bị, đọc nhiệt

độ hiện tại Xem cũng như sửa đổi thông tin nhân viên, quản lý ra vào của nhân viên

Phần mềm trên smartphone ( điện thoại chạy hệ điều hành Android) được lập trình có thể điều khiển các thiết bị, đọc nhiệt độ hiện tại và giám sát thông qua hình ảnh live stream từ IP Camera thông qua internet

Trang 7

MỤC LỤC

Đề mục

Trang bìa i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt luận văn iii

Mục lục v

Danh mục hình vẽ viii

Danh mục bảng xi

Nội dung Phần mở đầu - GIỚI THIỆU CHUNG 1

1 Tổng quan hệ thống 2

2 Nhiệm vụ luận văn 4

Phần I - LÝ THUYẾT TỔNG QUÁT 5

Chương 1 - Giới thiệu về Raspberry PI và những cài đặt cần thiết 6

1.1 Giới thiệu về kit Raspberry Pi 7

1.1.1 Tính năng của kit Raspberry Pi 7

1.1.2 GIPO của kit Raspberry Pi B+ 8

1.1.3 Cài đặt hệ điều hành và các gói thư viện cần thiết 9

1.2 Giới thiệu về thời gian thực RTC DS1307 và cách cài đặt 15

1.2.1 Thời gian thực RTC DS1307 15

1.2.2 Cài đặt thời gian thực RTC DS1307 15

1.3 Giới thiệu về cảm biến nhiệt độ DS18B20 và cách cài đặt 18

1.3.1 Cảm biến nhiệt độ DS18B20 18

1.3.2 Cài đặt sử dụng giao thức 1-wire 19

Chương 2 - Giới thiệu về các ngôn ngữ lập trình và những cài đặt cần thiết, hệ cơ sở dữ liệu MySQL 21

2.1 Ngôn ngữ lập trình Python 22

2.1.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình Python 22

Trang 8

2.2.1 Giới thiệu về ngôn ngữ HTML, PHP và SQL 22

2.2.2 Cài đặt 24

2.3 Ngôn ngữ lập trình C# 28

2.3.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C# 28

2.3.2 Cài đặt 28

Chương 3 - Giới thiệu về module RFID reader, cảm biến vân tay, module SIM900a và IPCamera 29

3.1 Module RFID reader RDM880 30

3.1.1 Đặc tả kỹ thuật RFID reader RDM880 30

3.1.2 Cấu trúc khung dữ liệu truyền và nhận 31

3.1.3 Một số lệnh cơ bản cần dùng 32

3.2 Cảm biến vân tay ZFM 34

3.2.1 Đặc tả kỹ thuật cảm biến vân tay ZFM 34

3.2.2 Cấu trúc khung dữ liệu truyền và nhận 35

3.3 Module SIM900a 39

3.3.1 Đặc tả kỹ thuật 39

3.3.2 Lệnh cơ bản cần dùng 40

3.4 Camera IP 40

3.4.1 Đặc tả kỹ thuật Camera IP 40

3.4.2 Phương pháp sử dụng để streaming video 41

Phần II - THIẾT KẾ THI CÔNG HỆ THỐNG 43

Chương 4 - Thiết kế thi công phần cứng 45

4.1 Thiết kế mạch trạng thái, điều khiển ON/OFF 46

4.1.1 Mạch nguyên lý 46

4.1.2 Mạch Layout 48

4.2 Thiết kế mạch chuyển UART sang RS485 song công 48

4.2.1 Mạch nguyên lý 49

4.2.2 Mạch Layout 50

4.3 Thiết kế mạch trạng thái điều khiển cửa ra vào 50

4.3.1 Mạch nguyên lý 51

Trang 9

4.3.2 Mạch Layout 52

4.4 Sơ đồ kết nối phần cứng 53

Chương 5 - THIẾT KẾ PHẦN MỀM 54

5.1 Phần mềm trên Raspberry Pi 55

5.1.1 Lưu đồ chung về các hoạt động ứng dụng 55

5.1.2 Xử lý hoạt động Zone 59

5.1.3 Xử lý hoạt động Line 61

5.1.4 Xử lý hoạt động Buzzer và gửi tin nhắn cảnh báo 62

5.1.5 Xử lý hoạt động cảm biến nhiệt độ 64

5.1.6 Xử lý hoạt động quản lý nhân viên 65

5.2 Webserver 70

5.3 Phần mềm trên máy vi tính (PC) 72

5.4 Ứng dụng trên Smartphone ( điện thoại thông minh) 79

Phần III - KẾT QUẢ, HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG, ĐÁNH GIÁ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 82

KẾT QUẢ THỰC TẾ ĐẠT ĐƯỢC 83

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 84

ĐÁNH GIÁ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1 Tóm tắt đề tài – Mô hình tổng quan của hệ thống iii

Hình 2 Mô hình tổng quan của hệ thống 3

Hình 3 Raspberry PI và ATM card 7

Hình 4 Phần cứng Raspberry Pi B+ 8

Hình 5 GPIO và Header của Raspberry Pi B+ 8

Hình 6 Sơ đồ chân GPIO của Raspberry Pi B+ 9

Hình 7 Logo hệ điều hành Raspbian 9

Hình 8 Win32 Disk Imager ghi hệ điều hành vào thẻ nhớ 10

Hình 9 Phần mềm IP Scanner và địa chỉ IP của Raspberry Pi 10

Hình 10 SSH client 11

Hình 11 Giao diện terminal console 11

Hình 12 Giao diện SFTP 11

Hình 13 Tập tin pyserial-2.7.tar.gz 12

Hình 14 Thư mục sau khi giải nén 12

Hình 15 Các câu lệnh mở file và cài đặt 12

Hình 16 File cmdline.txt sau khi chỉnh sửa 13

Hình 17 File /etc/inittab sau khi chỉnh sửa 13

Hình 18 Các câu lệnh cài đặt Rpi.GPIO-0.2.0 14

Hình 19 Cấu hình IP tĩnh cho Raspberry Pi 14

Hình 20 Mở file modules trên Raspberry Pi 15

Hình 21 Sửa file modules 16

Hình 22 Mở file raspi-blacklist.conf 16

Hình 23 Bỏ chọn 2 dòng 16

Hình 24 Kiểm tra kết nối module DS1307 17

Hình 25 Kết nối DS1307 với Raspberry Pi thành công 17

Hình 26 Run module DS1307 17

Hình 27 Thêm DS1307 vào kernel Raspberry Pi 18

Hình 28 Cấu hình file rc.local 18

Hình 29 Cảm biến nhiệt độ DS18B20 19

Hình 30 Cảm biến nhiệt độ được dùng trong đề tài 19

Hình 31 Lệnh theo vào cuối file config.txt – giao thức 1-wire 20

Hình 32 Lệnh cấu hình 1-wire 20

Hình 33 Hình ảnh sau khi cài đặt xong giao thức 1-wire 20

Hình 34 Logo HTML5 23

Hình 35 Phương thức hoạt động của web động PHP 24

Hình 36 Cài đặt Apache 24

Hình 37 Cài đặt Apache thành công 25

Hình 38 Cài đặt PHP 25

Trang 11

Hình 39 Cài đặt MySQL 25

Hình 40 Mật khẩu root MySQL 26

Hình 41 Cài đặt phpmyadmin 26

Hình 42 Chọn Apache là default webserver cho phpmyadmin 26

Hình 43 Configure phpmyadmin 27

Hình 44 Lệnh mở file cấu hình Apache 27

Hình 45 Sửa file cấu hình Apache 27

Hình 46 Anders Hejsberg 28

Hình 47 Module RFID reader RDM880 30

Hình 48 Khung dữ liệu Command Message ( Host đến RFID reader) 31

Hình 49 Khung dữ liệu Reply Message ( RFID reader đến Host) 31

Hình 50 Cảm biến vân tay ZFM – 20 series 34

Hình 51 Module SIM900A 40

Hình 52 Quy trình Streaming video 41

Hình 53: Sơ đồ khối kết nối phần cứng 44

Hình 54 Sơ đồ khối kết nối phần cứng – Mạch điều khiển ON/OFF 46

Hình 55 Mạch trạng thái điều khiển on/off thực tế 46

Hình 56 Sơ đồ nguyên lý mạch trạng thái điều khiển ON/OFF 47

Hình 57 Mạch layout trạng thái, điều khiển ON/OFF 48

Hình 58 Sơ đồ khối kết nối phần cứng – Mạch UART – RS485 48

Hình 59 Mạch UART-RS485 song công thực tế 49

Hình 60 Mạch nguyên lý UART-RS485 song công 49

Hình 61 Mạch Layout UART-RS485 song công 50

Hình 62 Sơ đồ khối kết nối phần cứng – Mạch UART – RS485 50

Hình 63 Mạch nguyên lý điều khiển cửa ra vào 51

Hình 64 Mạch Layout thiết bị điều khiển cửa 52

Hình 65 Sơ đồ kết nối phần cứng với Raspberry Pi 53

Hình 66 Hoạt động của toàn bộ hệ thống 55

Hình 67 Hoạt động của các cảm biến, buzzer, trạng thái zone, trạng thái line 56

Hình 68 Hoạt động điều khiển thiết bị 57

Hình 69 Hoạt động giám sát ra vào RFID và vân tay 58

Hình 70 Lưu đồ giải thuật xử lý các Zone 59

Hình 71 Lưu đồ giải thuật xử lý hoạt động các Line 61

Hình 72 Lưu đồ giải thuật hoạt động Buzzer kèm cảnh báo 62

Hình 73 Lưu đồ giải thuật xử lý đọc nhiệt độ 64

Hình 74 Lưu đồ giải thuật xác thực quét thẻ RFID 66

Hình 75 Lưu đồ giải thuật xác thực vân tay 67

Hình 76 Lưu đồ giải thuật của hoạt động thêm nhân viên 68

Hình 77 Mô tả hoạt động của Webserver 70

Trang 12

Hình 81 Webserver – Tap Cấu hình 72

Hình 82 Lưu đồ giải thuật đăng nhập 73

Hình 83 Lưu đồ giải thuật đổi thông tin đăng nhập 73

Hình 84 Lưu đồ giải thuật thêm nhân viên 74

Hình 85 Lưu đồ giải thuật đọc trạng thái thiết bị, cảm biến, buzzer 75

Hình 86 Lưu đồ giải thuật đọc giá trị nhiệt độ 75

Hình 87 Lưu đồ giải thuật điều khiển và đọc trạng thái thiết bị 75

Hình 88 Lưu đồ giải thuật Stream hình ảnh từ IP Camera 76

Hình 89 Giao diện đăng nhập của phần mềm trên PC 76

Hình 90 Giao diện đổi thông tin đăng nhập của phần mềm trên PC 77

Hình 91 Giao diện quản lý thông tin nhân viên của phần mềm trên PC 77

Hình 92 Giao diện quản lý nhân viên của phần mềm trên PC 78

Hình 93 Giao diện quản lý thiết bị của phần mềm trên PC 78

Hình 94 Giao diện camera giám sát của phần mềm trên PC 79

Hình 95 Giao diện đăng nhập của App trên điện thoại 79

Hình 96 Giao diện dành cho người dùng của App trên điện thoại 80

Hình 97 Giao diện điều khiển thiết bị của App trên điện thoại 80

Hình 98 Giao diện camera giám sát của App trên điện thoại 81

Hình 99 Hướng dẫn sử dụng – Kết nối tại trung tâm 84

Hình 100 Hướng dẫn sử dụng – Kết nối tại các thiết bị 85

Hình 101 Hướng dẫn sử dụng – Xem thông tin nhân viên 86

Hình 102 Hướng dẫn sử dụng – Thêm nhân viên mới 86

Hình 103 Hướng dẫn sử dụng – Quan sát trạng thái và điều khiển thiết bị 87

Hình 104 Hướng dẫn sử dụng – Cấu hình thiết bị 87

Hình 105 Giao diện đăng nhập 88

Hình 106 Giao diện đổi thông tin đăng nhập 88

Hình 107 Giao diện quản lý thông tin nhân viên 89

Hình 108 Giao diện quản lý nhân viên 90

Hình 109 Giao diện quản lý thiết bị 90

Hình 110 Giao diện camera giám sát 91

Hình 111 Ứng dụng trên Smartphone 91

Hình 112 Giao diện đăng nhập 91

Hình 113 Giao diện dành cho người dùng 92

Hình 114 Giao diện điều khiển thiết bị 92

Hình 115 Giao diện camera giám sát 93

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Sơ đồ chân module RFID reader RDM880 30

Bảng 2 Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật Module RFID reader RDM880 30

Bảng 3 Thông số định dạng dữ liệu 31

Bảng 4 Bảng mô tả các trường dữ liệu gói tin RFID reader 32

Bảng 5 Thiết lập tốc độ Baund RFID reader 32

Bảng 6 Thiết lập điều khiển LED1 RFID reader 33

Bảng 7 Thiết lập điều khiển LED2 RFID reader 33

Bảng 8 Thiết lập Buzzer RFID reader 33

Bảng 9 Lệnh đọc thẻ của RFID reader 33

Bảng 10 Lệnh ghi thẻ của RFID reader 34

Bảng 11 Đặc tả kỹ thuật của cảm biến vân tay ZFM – 20 serials 35

Bảng 12 Sơ đồ chân kết nối của module vân tay ZFM 35

Bảng 13 Bảng định dạng Data package của module vân tay ZFM 36

Bảng 14 Chỉ thị thu thập vân tay 37

Bảng 15 Chỉ thị tạo file ký tự từ ảnh vân tay 37

Bảng 16 Chỉ thị tạo mẫu từ hai buffer ký tự vân tay 38

Bảng 17 Chỉ thị lưu mẫu vào flash library 38

Bảng 18 Chỉ thị tìm kiễm mẫu vân tay trong thư viện vân tay 39

Bảng 19 Bảng cơ sở dữ liệu trạng thái zone: zonex 60

Bảng 20 Bảng cơ sở dữ liệu cấu hình zone: zoneconfig 60

Bảng 21 Bảng cơ sở dữ liệu trạng thái line: linex 62

Bảng 22 Bảng cơ sở dữ liệu điều khiển line: linexupdate 62

Bảng 23 Bảng cơ sở dữ liệu cấu hình line: lineconfig 62

Bảng 24 Bảng cơ sở dữ liệu trạng thái của Buzzer: buzzer 63

Bảng 25 Bảng cơ sở dữ liệu bỏ qua cảnh báo: bypassbuzzer 63

Bảng 26 Bảng cơ sở dữ liệu quản lý số điện thoại cài đặt gửi tin nhắn: simconfig 63

Bảng 27 Bảng cơ sở dữ liệu giá trị nhiệt độ: temperature 65

Bảng 28 Bảng cơ sở dữ liệu cài đặt giá trị cảnh báo của nhiệt độ 65

Bảng 29 Bảng lưu các thông tin cài đặt của nhân viên: nhanvien 69

Bảng 30 Bảng lưu thông tin nhân viên ra vào: quanlynhanvien 69

Bảng 31 Bảng lưu thông tin về nhân viên cần được thêm mới 70

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 15

1 Tổng quan hệ thống

Đề tài nghiên cứu, thiết kế hệ thống quản lý nhân viên, điều khiển thiết bị, giám sát và cảnh báo các sự cố như: cháy, chống trộm … Với giao diện người dùng được viết trên nền tảng web, phần mềm trên máy tính và phần mềm trên điện thoại, người sử dụng có thể dễ dàng thao tác để quản lý nhân viên, điều khiển thiết bị, xem trạng thái các thiết bị cảnh báo và giám sát qua IP camera

Phần cứng:

- Hệ thống có khả năng kết nối internet

- Hệ thống có khả năng kết nối điều khiển lên đến 4 đường thiết bị on/off và

- Hệ thống được kết nối với module SIM900 cho phép gửi tin nhắn đến số

điện thoại được cài đặt trên web

- Hệ thống có thể quản lý nhân viên, quản lý ra vào bằng thiết bị sử dụng công

nghệ RFID và Vân tay

Phần mềm:

- Người sử dụng có thể linh hoạt cấu hình thiết bị như cho phép thiết bị hoạt

động hoặc không hoạt động, cài đặt thời gian cho phép thiết bị hoạt động

- Với giao diện WEB được nhúng trên thiết bị (hoặc trên hosting), người dùng

có thể truy cập mọi lúc mọi nơi miễn là có kết nối internet Trên WEB, người dùng có thể quản lý nhân viên, xem thời gian ra vào của từng nhân viên, xem và điều khiển trạng thái các thiết bị on/off, xem trạng thái của các thiết

bị cảnh báo cũng như các cài đặt cần thiết

- Với phần mềm trên PC, cho phép người dùng trải nghiệm giao diện thân

thiện và quan sát camera giám sát

- Với phần mềm trên điện thoại, người dùng được truy cập mọi lúc mọi nơi

miễn là trong tay có một chiếc điện thoại thông minh

- Khi có sự cố, Hệ thống sẽ cảnh báo bằng thiết bị cảnh báo và gửi tin nhắn

đến tất cả các số điện thoại được cài đặt ( thay đổi tùy người dùng)

Trang 16

Raspberry PI

Cảm biến chuyển động

Cảm biến từ ( cửa)

Thờ gian

thực

Cảnh báo Buzzer

Trang 17

2 Nhiệm vụ luận văn

Nhiệm vụ:

- Thiết kế bộ điều khiển trung tâm

- Điều khiển được các thiết bị ON/OFF thông qua Webserver, phần mềm trên

PC, ứng dụng trên điện thoại ( điều khiển 4 đường thiết bị)

- Thu thập được các cảnh báo như: Báo cháy, báo chuyển động, nhiệt độ hiện tại ( xem được thông qua Webserver, phần mềm trên PC, ứng dụng trên điện thoại)

- Cảnh báo bằng loa và cảnh báo bằng tin nhắn cho người quản lý

- Kiểm soát ra vào trung tâm bằng thiết bị xác thực vân tay, quét thẻ từ đồng thời lưu lại các thông số nhân viên ra vào

- Quản lý nhân viên, thêm sửa xóa nhân viên thông qua Webserver, phần mềm trên PC và ứng dụng trên điện thoại

- Giám sát trung tâm thông qua Camera

Ngoài ra, đề tài còn được thiết kế để phù hợp với đối tượng dân dụng Hệ thống có thể được trang bị cho văn phòng, nhà ở, khách sạn phù hợp với yêu cầu quản lý, tiết kiệm năng lượng vì các thiết bị quên tắt

Với những yêu cầu trên, nhóm đã tìm hiểu một số kiến thức để có thể đáp ứng được:

- Ngôn ngữ lập trình Python trên hệ điều hành Raspbian được cài đặt trên Raspberry PI

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu mySQL , phpmyadmin

- Thiết kế Webserver với ngôn ngữ PHP

- Thiết kế phần mềm máy vi tính bằng ngôn ngữ C#

- Thiết kế phần mềm trên Smartphone

- Tìm hiểu về tập lệnh SIM900, RFID reader, cảm biến vân tay

- Tìm hiểu về IPcamera

Trang 18

PHẦN I

LÝ THUYẾT TỔNG QUÁT

Chương 1 – Giới thiệu về Raspberry và những

cài đặt cần thiết

Chương 2 – Giới thiệu về các ngôn ngữ lập

trình và những cài đặt cần thiết, hệ cơ sở dữ

liệu MySQL

Chương 3 – Giới thiệu về module RFID reader,

cảm biến vân tay, module SIM900a và

IPCamera

Trang 19

CHƯƠNG I

Giới thiệu về Raspberry PI và những cài

đặt cần thiết Nội dung chính

1.1 Giới thiệu về kit Raspberry Pi

1.1.1 Tính năng của kit 1.1.2 GPIO của kit 1.1.3 Cài đặt hệ điều hành và các gói thư viện cần thiết

1.2 Giới thiệu về thời gian thực RTC DS1307 và cách cài

đặt

1.2.1 Thời gian thực RTC1307 1.2.2 Cách cài đặt

1.3 Giới thiệu về cảm biến nhiệt độ DS18B20 và cách cài

đặt

1.3.1 Cảm biến nhiệt độ DS18B20 1.3.2 Cách cài đặt

Trang 20

1.1 Giới thiệu về kit Raspberry Pi

Raspberry Pi là máy tính giá khoảng 35USD (≈ 1 triệu VNĐ) kích cỡ chỉ bằng chiếc thẻ ATM

và chạy hệ điều hành ( Linux hoặc windows) Với mục tiêu chính của chương trình là giảng dạy máy tính cho trẻ em Được phát triểu bởi Raspberry Pi Foundation – là tổ chức phi lợi nhuận với tiêu chí xây dựng hệ thống mà nhiều người có thể sử dụng được trong những việc tùy biến khác nhau

Hình 3 Raspberry PI và ATM card

Raspberry Pi sản xuất bởi 3 OEM: Sonny, Qsida, Egoman Và được phân phối chính bởi Element14, RS Components và Egoman

Nhiệm ban đầu của dự án Raspberry Pi là tạo ra máy tính rẻ tiền có khả năng lập trình cho những sinh viên, nhưng Pi đã được sự quan tâm từ nhiều đối tượng khác nhau Đặc tính của Raspberry Pi xây dựng xoay quanh bộ xử lý SoC Broadcom BCM2835 ( là chip xử lý mobile mạnh mẽ có kích thước nhỏ hay được dùng trong điện thoại di động) bao gồm CPU, GPU, bộ

xử lý âm thanh/ video, và các tính năng khác… Tất cả được tích hợp bên trong chip có điện năng thấp này

1.1.1 Tính năng của kit Raspberry Pi

Phần cứng:

 SoC 700MHz với 512MB RAM

 1 cổng HDMI cho đầu ra âm thanh/ video số

 1 cổng video RCA cho đầu ra video Analog

 Jack Headphone Stereo 3.5mm cho đầu ra âm thanh Analog

Trang 21

1.1.2 GIPO của kit Raspberry Pi B+

Hình 5 GPIO và Header của Raspberry Pi B+

GPIO ( Genneral Purpose Input and Output): giống như các chân của vi điều khiển, các IO của Raspberry Pi cũng được sử dụn để xuất tín hiệu ra led, thiết bị hoặc đọc tín hiệu từ các nút

Trang 22

Hình 6 Sơ đồ chân GPIO của Raspberry Pi B+

Chú ý, tùy vào bộ thư viện sử dụng mà sơ đồ chân sẽ khác nhau Trong đề tài sẽ sử dụng cách đánh số chân theo mode BCM tức số thứ tự có trong ô màu xanh da trời

1.1.3 Cài đặt hệ điều hành và các gói thư viện cần thiết

Hình 7 Logo hệ điều hành Raspbian

- Chuẩn bị một thẻ nhớ MicroSD 16GB class 10

- Download hệ điều hành Raspbian tại trang www.Raspberry.vn

- Download và cài đặt phần mềm Win32 Disk Imager – phần mềm dùng để ghi file hệ điều hành vào thẻ nhớ

- Cắm thẻ nhớ vào máy tính, mở phần mêm Win32 Disk Imager, sau đó chọn đường dẫn chỉ đến nói chứ hệ điều hành đã tải về Click vào button Write

để ghi hệ điều hành

Trang 23

Hình 8 Win32 Disk Imager ghi hệ điều hành vào thẻ nhớ

 Khởi động Raspberry Pi:

- Sau khi cài xong hệ điều hành vào thẻ nhớ, chúng ta cắm thẻ nhớ vào Raspberry Pi, cấp nguồn và Raspberry Pi sẽ tự khởi động hệ điều hành

- Mặc định của Raspbian, Username: pi và password: raspberry

- Để hiển thị, màn hình Raspberry Pi sau khi khởi động có 2 cách:

 C1: nếu có màn hình LCD có dây kết nối HDMI, chúng ta chỉ cần kết nối với Raspberry Pi để hiển thị

 C2: nếu không có sẵn màn hình LCD ta có thể dùng màn hình laptop để hiển thị màn hình Raspberry Pi sau khi khởi động Cách này sẽ tiết kiệm chi phí hơn, sau đây chúng tôi xin trình bày rõ hơn

 Khởi động Raspberry Pi không cần màn hình LCD:

- Tìm địa chỉ IP của Raspberry Pi:

Để không dùng màn hình LCD, chúng ta phải kết nối Raspberry Pi và laptop hiển thị cùng mạng (có thể cắm Raspberry Pi và latptop vào modem ADSL để modem cấp IP động cho cả hai)

Dùng phàn mềm IP Scanner để tìm địa chỉ của Raspberry

Trang 24

Cài đặt Bitvise SSH Client (tải về tại www.putty.org ), mở phần mềm này lên và điền các thông

số cần thiết như hình

Hình 10 SSH client

Kết quả sau khi login:

Hình 11 Giao diện terminal console

Hình 12 Giao diện SFTP

Terminal console dùng để tương tác với Raspberry Pi qua lệnh

Trang 25

SFTP dùng để chuyển file từ PC qua Raspberry Pi và ngược lại

Cấu hình serial port trên Raspberry Pi:

Uart trên Raspberry Pi có tên là /dev/ttyAMA0, đế sử dụng Uart ta phải thực hiện một số bước cấu hình như sau:

Cài đặt Pyserial để dùng python lập trình giao tiếp Uart

Các bước thực hiện:

-B1: tải file pyserial-2.7.tar.gz(md5) có thể tải trên laptop ròi dùng USB chép vào thư mục

/home/pi

Hình 13 Tập tin pyserial-2.7.tar.gz

-B2: giải nén tập tin pyserial-2.7.tar.gz  tập tin pyserial-2.7

Hình 14 Thư mục sau khi giải nén -B3: cài đặt pyserial-2.7

Hình 15 Các câu lệnh mở file và cài đặt

Dùng lệnh “sudo python setup.py install” để cài đặt pyserial bằng terminal

Chú ý:

 Phiên bản pyserial đang cài đặt là phiên bản 2.7 khi cài đặt có thể cảnh báo là

“không tương thích với python-3” nhưng vẫn sử dụng được

 Nếu không sử dụng được có thể cài đặt pyserial3 bằng lệnh sau:

Trang 26

Cấu hình file /boot/cmdline.txt:

Khi mở file ta thấy các dòng như sau:

dwc_otg.lpm_enable=0 console=ttyAMA0,115200 kgdboc=ttyAMA0,115200 console=tty1 root=/dev/mmcblk0p2 rootfstype=ext4 elevator=deadline rootwait

Ta phải chỉnh sửa file lại như sau:

Hình 16 File cmdline.txt sau khi chỉnh sửa

Cấu hình file /etc/inittab:

Ở cuối file ta sẽ thấy dòng lệnh sau:

#Spawn a getty on Raspberry Pi serial line

T0:23:respawn:/sbin/getty -L ttyAMA0 115200 vt100

Bỏ dòng lệnh này bằng cách thêm dấu “#” ở đầu dòng, như hình

Hình 17 File /etc/inittab sau khi chỉnh sửa

Để có thể dùng python điều khiển các chân GPIO của Raspberry Pi, ta phải tiến hành cài đặt thư viện bổ trợ

Các bước cài đặt như sau:

B1: tải file Rpi.GPIO-0.2.0.tar.gz(md5) và đặt ở thư mục /var/tmp

B2: tiến hành cài đặt bằng các lệnh theo hình sau:

Trang 27

Hình 18 Các câu lệnh cài đặt Rpi.GPIO-0.2.0

Cấu hình IP tĩnh cho Raspberry Pi:

Để nhúng webserver trên Raspberry Pi ta phải cấu hình IP tĩnh cho Raspberry Pi Để làm được điều này ta phải sửa file /etc/network/interfaces Các bước thực hiện như sau:

B1: Mở file /etc/network/interfaces, ta sẽ thấy những dòng như sau:

B2: Sửa các dòng file /etc/network/interfaces như hình:

Hình 19 Cấu hình IP tĩnh cho Raspberry Pi

auto lo

iface lo inet lockback

iface eth0 inet dhcp

Trang 28

1.2 Giới thiệu về thời gian thực RTC DS1307 và cách cài

- VCC trên DS1307 nối với GPIO 5V

- GND trên DS1307 nối với GPIO GND

- SDA trên DS1307 nối với GPIO SDA0 của Pi

- SCL trên DS1307 nối với GPIO SCL0 trên Pi

1.2.2 Cài đặt thời gian thực RTC DS1307

Do module DS1307 sữ dụng giao thức I2C, nên ta phải cấu hình I2C cho Raspberry Pi Điều này cho phép module DS1307 sẽ khởi động cùng với Pi và Raspberry Pi sẽ nhận thời gian từ DS1307

Sau đây là các bước cấu hình:

 B1: Mở terminal và gõ lệnh:

sudo nano /etc/modules

Hình 20 Mở file modules trên Raspberry Pi

 B2: Thêm 2 dòng sau đây vào cuối file được mở ra:

i2c-bcm2708

i2c-dev

Trang 29

Hình 21 Sửa file modules

Ctrl + X Y  Save file

 B3: Khởi động Raspberry Pi để việc thay đổi có hiệu lực, dùng lệnh:

sudo reboot

 B4: Sau khi khởi động lại Pi, chúng ta cài đặt các I2C-tools, dùng lệnh:

sudo apt-get install python-smbus

sudo apt-get install i2c-tools

 B5: Chỉnh sửa file raspi-blacklist.conf, dùng lệnh:

sudo nano /etc/modprobe.d/raspi-blacklist.conf

Hình 22 Mở file raspi-blacklist.conf

Bỏ chọn 2 dòng “blacklist spi-bcm2708” và “blacklist i2c-bcm2708” bằng cách thêm dấu “#”

trước mỗi dòng

Hình 23 Bỏ chọn 2 dòng

Ctrl + X Y  Save file

Chú ý: nếu trong file này không có 2 dòng nêu trên thì chúng ta không cần làm gì cả

 B6: khởi động lại Raspberry Pi như bước 3

 B7: Xác định xem Raspberry Pi có nhận module DS1307 hay không, dùng lệnh:

sudo i2cdetect –y 1

Trang 30

Hình 24 Kiểm tra kết nối module DS1307

Nếu module DS1307 kết nối thành công với Raspberry Pi thì terminal sẽ hiển thị ID của DS1307, ở đây ID = 68 (chú ý: sau khi cấu hình chạy thành công mở lại file này thì ID = UU)

Hình 25 Kết nối DS1307 với Raspberry Pi thành công

 B8: Run module DS1307, sử dụng các lệnh sau:

sudo modprobe rtc-ds1307

sudo bash  nhập password root user

echo ds1307 0x68 > /sys/class/i2c-adapter/i2c-1/new_device

Hình 26 Run module DS1307

Dùng lệnh “exit” để thoát khỏi root user

 B9: kiểm tra thời gian hiện tại và ghi thời gian vào DS1307:

Kết nối Internet để Raspberry Pi lấy thời gian tự động

Dùng lệnh sau:

sudo hwclock -r  xác thực thời gian hiện tại

sudo hwclock -w ghi thời gian hệ thống vào DS1307

 B10: Thêm DS1307 vào kernel Raspberry Pi để Pi sẽ tự nạp module DS1307 khi khởi động

Trang 31

Mở file modules và thêm dòng “rtc-ds1307” vào cuối file

Hình 27 Thêm DS1307 vào kernel Raspberry Pi

 B11: cấu hình file rc.local cho phép module DS1307 khởi động cùng với Raspberry

Pi

Dùng lệnh:

sudo nano /etc/rc.local  mở file rc.local

Sau đó thêm 2 dòng sau đây vào cuối file (trước dòng exit 0)

echo ds1307 0x68 > /sys/class/i2c-adapter/i2c-1/new_device

sudo hwclock –s

Hình 28 Cấu hình file rc.local

1.3 Giới thiệu về cảm biến nhiệt độ DS18B20 và cách cài

đặt

1.3.1 Cảm biến nhiệt độ DS18B20

Raspberry Pi đã hỗ trợ cảm biến nhiệt độ DS18B20 giao tiếp dữ liệu 1 dây

Cảm biến nhiệt độ DS18B20 là thiết bị nhỏ 3 chân nhìn giống như một transistor và nó là thiết

bị số độ chính xác cao

Trang 32

Hình 29 Cảm biến nhiệt độ DS18B20

DS18B20 cung cấp nhiệt độ với độ phân giải 9,10,11,12 bit tùy theo sử dụng Trong trường hợp không cấu hình thì nó tự động ở chế độ 12 bit

Thời gian chuyển đổi nhiệt độ tối đa là 750ms cho mã hóa 12bit

Có thể đo nhiệt độ trong khoảng -55→+ 120oC Với khoảng nhiệt độ là -10oC đến 85oC thì độ chính xác ±0.5oC, ±0.25oC, ±0.125oC, ±0.0625oC theo số bit được cấu hình

Điện áp sử dụng từ 3V đến 5.5V

Dòng điện tiêu thụ tại chế độ nghỉ rất nhỏ

Hình 30 Cảm biến nhiệt độ được dùng trong đề tài 1.3.2 Cài đặt sử dụng giao thức 1-wire

Bắt đầu bằng cách chỉnh sửa file config.txt

sudo nano /boot/config.txt

sau khi mở file, thêm vào cuối dòng lệnh:

Trang 33

Hình 31 Lệnh theo vào cuối file config.txt – giao thức 1-wire

Sau đó reboot Raspberry bằng lệnh:

sudo reboot

Khi Raspberry đã được khởi động lại nhập cách lệnh này vào terminal console Cd 28-xxxx là các thành phần địa chỉ tiếp theo của cảm biến

Hình 32 Lệnh cấu hình 1-wire

Hình ảnh thu được khi triển khai lệnh:

Hình 33 Hình ảnh sau khi cài đặt xong giao thức 1-wire

Cài đặt bộ thư viện để sử dụng cảm biến nhiệt độ DS18B20

Gõ các lệnh vào Terminal consle:

git clone https://github.com/timofurrer/w1thermsensor.git && cd w1thermsensor sudo python setup.py install

Trang 34

CHƯƠNG II

Giới thiệu về các ngôn ngữ lập trình và

những cài đặt cần thiết, hệ cơ

sở dữ liệu MySQL Nội dung chính

2.3.1 Giới thiệt về ngôn ngữ C#

2.3.2 Cài đặt visual studio

Trang 35

2.1 Ngôn ngữ lập trình Python

2.1.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình Python

Python là một ngôn ngữ lập trình thông dịch do Guido van Rossum tạo ra năm 1990 Python hoàn toàn tạo kiểu động và dùng cơ chế cấp phát bộ nhớ động do vậy nó tương tự Perl, Ruby, Scheme, Smalltalk và Tcl Python được phát triển trong một dự án mã nguồn mỡ do tổ chức phi lợi nhuận Python Software Foundation quản lý

Python có các đặc điểm như:

 Python là một ngôn ngữ hướng đối tượng

 Dễ học, dễ đọc: Python được thiết kế để trở thành một ngôn ngữ dễ học, mã nguồn

dễ đọc, bố cục trực quan, dễ hiểu

 Từ khóa: Python tăng cường sử dụng từ khóa tiếng Anh, hạn chế các ký hiệu và cấu trúc, cú pháp so với ngôn ngữ khác Python là ngôn ngữ phân biệt kiểu chữ hoa và chữ thường

 Khối lệnh: trong các ngôn ngữ khác, khối lệnh thường được đánh dấu bằng cặp ký hiệu hoặc từ khóa, còn trong Python khối lệnh được giới hạn bằng cách thụt đầu dòng so với lệnh cha của nó

2.1.2 Cài đặt trình biên dịch Python

Mặc định trong hệ điều hành Raspbian, trình biên dịch Python đã được cài đặt sẵn

Để chạy một file script python ta sử dụng lệnh:

sudo python file.py

nó bằng XHTML

HTML nói chung tồn tại như các tập tin văn bản chứa trên các máy tính nối vào mạng Internet Các file này có chứa thẻ đánh dấu, nghĩa là, các chỉ thị cho chương trình hiển thị hay xử lý văn bản ở dạng văn bản thuần túy Các file này thường được truyền đi trên mạng Internet thông qua giao thức mạng HTTP, và sau đó thì phần HTML của chúng sẽ được hiển thị thông qua một trình duyệt web (một loại phần mềm trực quan đảm nhiệm công việc đọc văn bản của trang cho người dùng), phần đọc email, hay một thiết bị không dây như điện thoại di động

HTML động hoặc Ajax, có thể được tạo ra bởi số lượng lớn các công cụ, từ một chương trình

Trang 36

Trong đề tài chúng tôi sử dụng HTML kết hợp với ngôn ngữ PHP, Javascripts, CSS để tạo webserver

Hình 34 Logo HTML5

Ngôn ngữ PHP:

PHP ban đầu được viết tắt bởi cụm từ “Personal Home Page” và được phát triển từ năm 1994 bởi Rasmus Lerdorf

Phiên bản mới nhất hiện tại của PHP và phiên bản thứ 5 PHP5

PHP kết hợp với HTML để viết ra những trang web động nội dung thay đổi tùy thuộc vào dữ liệu được lưu trên server hoặc các tương tác của người dùng

Những ưu điểm của PHP:

 PHP thực hiện với tốc độ rất nhanh và hiệu quả Một server bình thường có thể đáp ứng được hàng triệu truy cập tới trong một ngày

 PHP hỗ trỡ kết nối tới rất nhiều hệ CSDL khác nhau

 PHP cung cấp một hệ thống thư viện phong phú Do PHP ngay từ đầu được thiết

kế nhằm mục đích xây dựng và phát triển các ứng dụng trên web nen PHP cung cấp rất nhiều hàm xây dựng sẵn giúp thực hiện các công việc dễ dàng như: gửi/nhận email, làm việc với cookie và nhiều thứ khác nữa

 PHP là ngôn ngữ rất dễ dùng, dễ học và đơn giản hơn nhiều so với ngôn ngữ khác như Perl, Java Nếu bạn đã biết ngôn ngữ C thì mọi việc sẽ hoàn toàn thuận lợi

 PHP có thể sử dụng được trên nhiều hệ điều hành, chúng ta có thể viết chúng trên Linux, Unix và các phiên bản Windows Và có thể đem mã PHP này chạy trên các hệ điều hành khác mà không phải sửa đổi lại mã

 PHP là ngôn ngữ mã nguồn mở

Trang 37

Hình 35 Phương thức hoạt động của web động PHP

Ngôn ngữ SQL:

SQL (Structured Query Language) là tập lệnh truy xuất cơ sở dữ liệu quan hệ Ngôn ngữ SQL được IBM sử dụng đầu tiên trong hệ quản trị CSDL System R vào giữa những năm 70, hệ ngôn ngữ SQL đầu tiên được IBM công bố vào tháng 11 năm 1976 Năm 1979, tập đoàn ORACLE giới thiệu thương phầm đầu tiên của SQL SQL cũng được cài đặt trong các hệ quản trị CSDL như DB2 của IBM và SQL/DS

Đặc điểm của SQL: Ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự nhiên ( Tiếng Anh) SQL là ngôn ngữ phi cấu trúc, tức là trong các lệnh của SQL người sử dụng chỉ cần đưa ra yêu cầu hệ thống “cái gì” chứ không cần chỉ ra phải làm “thế nào”

Ngôn ngữ SQL được sử dụng rất rộng rãi trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu

SQL được chia 2 loại: SQL ( ngôn ngữ hỏi) và PL/SQL ( ngôn ngữ lập trình)

2.2.2 Cài đặt

Apache là một ứng dụng web server phổ biến nhất trên thế giới và có thể cài đặt trên Raspberry

Pi

Cài đặt Apache bằng câu lệnh:

sudo apt-get install apache2 –y

Hình 36 Cài đặt Apache

Mặc định Apache sẽ chạy một file test HTML sau khi cài đặt xong Để kiểm tra chỉ cần mở trình duyệt lên, gõ địa chỉ IP của Raspberry Pi Nếu Apache cài đặt thành công chúng ta sẽ nhìn thấy trang như sau:

Trang 38

Hình 37 Cài đặt Apache thành công

MySQL là một database server rất phổ biến, nhiều máy chủ trên thế giới đang sử dụng MySQL cho các website của mình

Cài đặt MySQl bằng lệnh:

sudo apt-get install mysql-server php5-mysql –y

Hình 39 Cài đặt MySQL

Trong quá trình cài MySQL, chúng ta sẽ được yêu cầu nhập mật khẩu root của MySQL, chúng

ta phải ghi nhớ mật khẩu này để thao tác về sau Ở đây chúng tôi chọn mật khẩu root là “root” Chú ý mật khẩu root của MySQL khác mật khẩu root của Raspbian

Trang 39

Hình 40 Mật khẩu root MySQL

Phpmyadmin là một trang webserver dùng để quản lý, chỉnh sửa cơ sở dữ liệu một cách trực quan, người dùng dễ dàng thao tác với cơ sở dữ liệu mà không cần biết về mã lệnh SQL Cài đặt phpmyadmin theo các bước sau:

B1: dùng lệnh sudo apt-get install phpmyadmin để cài đặt phpmyadmin

Hình 41 Cài đặt phpmyadmin B2: chọn Apache là default webserver cho phpmyadmin

Hình 42 Chọn Apache là default webserver cho phpmyadmin

Trang 40

B3: configure phpmyadmin

Hình 43 Configure phpmyadmin B4: chỉnh sửa file cấu hình của Apache

Hình 44 Lệnh mở file cấu hình Apache

Thêm vào cuối file cấu hình dòng Include /etc/phpmyadmin/apache.conf

Hình 45 Sửa file cấu hình Apache

Ngày đăng: 11/03/2016, 08:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. Raspberry PI và ATM card - HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT TỪ XA - NHẬN DIỆN VÂN TAY - RFID - CAMERA THEO DÕI (bao gồm code)
Hình 3. Raspberry PI và ATM card (Trang 20)
Hình 6. Sơ đồ chân GPIO của Raspberry Pi B+ - HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT TỪ XA - NHẬN DIỆN VÂN TAY - RFID - CAMERA THEO DÕI (bao gồm code)
Hình 6. Sơ đồ chân GPIO của Raspberry Pi B+ (Trang 22)
Hình 18. Các câu lệnh cài đặt Rpi.GPIO-0.2.0 - HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT TỪ XA - NHẬN DIỆN VÂN TAY - RFID - CAMERA THEO DÕI (bao gồm code)
Hình 18. Các câu lệnh cài đặt Rpi.GPIO-0.2.0 (Trang 27)
Hình 56. Sơ đồ nguyên lý mạch trạng thái điều khiển ON/OFF. - HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT TỪ XA - NHẬN DIỆN VÂN TAY - RFID - CAMERA THEO DÕI (bao gồm code)
Hình 56. Sơ đồ nguyên lý mạch trạng thái điều khiển ON/OFF (Trang 60)
Hình 63. Mạch nguyên lý điều khiển cửa ra vào. - HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT TỪ XA - NHẬN DIỆN VÂN TAY - RFID - CAMERA THEO DÕI (bao gồm code)
Hình 63. Mạch nguyên lý điều khiển cửa ra vào (Trang 64)
Hình 65. Sơ đồ kết nối phần cứng với Raspberry Pi. - HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT TỪ XA - NHẬN DIỆN VÂN TAY - RFID - CAMERA THEO DÕI (bao gồm code)
Hình 65. Sơ đồ kết nối phần cứng với Raspberry Pi (Trang 66)
Hình 74. Lưu đồ giải thuật xác thực quét thẻ RFID. - HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT TỪ XA - NHẬN DIỆN VÂN TAY - RFID - CAMERA THEO DÕI (bao gồm code)
Hình 74. Lưu đồ giải thuật xác thực quét thẻ RFID (Trang 79)
Hình 76. Lưu đồ giải thuật của hoạt động thêm nhân viên. - HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT TỪ XA - NHẬN DIỆN VÂN TAY - RFID - CAMERA THEO DÕI (bao gồm code)
Hình 76. Lưu đồ giải thuật của hoạt động thêm nhân viên (Trang 81)
Hình 96. Giao diện dành cho người dùng của App trên điện thoại - HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT TỪ XA - NHẬN DIỆN VÂN TAY - RFID - CAMERA THEO DÕI (bao gồm code)
Hình 96. Giao diện dành cho người dùng của App trên điện thoại (Trang 93)
Hình 97. Giao diện điều khiển thiết bị của App trên điện thoại - HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT TỪ XA - NHẬN DIỆN VÂN TAY - RFID - CAMERA THEO DÕI (bao gồm code)
Hình 97. Giao diện điều khiển thiết bị của App trên điện thoại (Trang 93)
Hình 98. Giao diện camera giám sát của App trên điện thoại - HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT TỪ XA - NHẬN DIỆN VÂN TAY - RFID - CAMERA THEO DÕI (bao gồm code)
Hình 98. Giao diện camera giám sát của App trên điện thoại (Trang 94)
Hình 100. Hướng dẫn sử dụng – Kết nối tại các thiết bị. - HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT TỪ XA - NHẬN DIỆN VÂN TAY - RFID - CAMERA THEO DÕI (bao gồm code)
Hình 100. Hướng dẫn sử dụng – Kết nối tại các thiết bị (Trang 98)
Hình 101. Hướng dẫn sử dụng – Xem thông tin nhân viên. - HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT TỪ XA - NHẬN DIỆN VÂN TAY - RFID - CAMERA THEO DÕI (bao gồm code)
Hình 101. Hướng dẫn sử dụng – Xem thông tin nhân viên (Trang 99)
Hình 115. Giao diện camera giám sát - HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT TỪ XA - NHẬN DIỆN VÂN TAY - RFID - CAMERA THEO DÕI (bao gồm code)
Hình 115. Giao diện camera giám sát (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w