Với tình hình thực tế ở các công ty, xí nghiệp, đài trạm… các nhà điều hành cần phải quản lý được nhân viên của mình cũng như điều khiển các thiết bị đồng thời cập nhật được cảnh báo một cách chính xác và tức thời thông qua các phương tiện khác nhau. Nắm bắt được tình hình đó nhóm đã thực hiện đề tài luận văn này.Đầu tiên nhóm đã xây dựng mô hình tổng quan của hệ thống như hình 1, từ đó chia nhỏ công việc để thực hiện. Và có hai mảng công việc chính sau:Thứ nhất đó là vi xử lý trung tâm giao tiếp được với các IO như: các cảm biến, các thiết bị điều khiển đèn, máy lạnh, cửa, gửi tin nhắn, xác thực thẻ từ và xác thực vân tay… Ở đây nhóm sử dụng vi xử lý Raspberry PI.Thứ hai đó là viết các phần mềm liên quan như: phần mềm trên máy vi tính, phần mềm trên smartphone ( điện thoại chạy hệ điều hành Android ) và một web server đặt trên vi xử lý.Từ đó đưa ra các giải thuật và cách thức hoạt động của hệ thống để đồng bộ giữa hai mảng công việc đó.Phần mềm trên máy tính có nhiệm vụ hiển thị thông tin nhân viên, quản lý ra vào của nhân viên thông qua việc các nhân viên sẽ được cấp một thẻ RFID hoặc quét vân tay để ra vào. Đồng thời có thể giám sát thông qua hình ảnh live stream từ IP Camera. Mặt khác có thể điều khiển các thiết bị như đèn, máy lạnh, cửa, biết được nhiệt độ hiện tại trong phòng.Thông qua trình duyệt web người dùng có thể truy cập vào trang web nhúng trên bộ vi xử lý để cấu hình các thông số, xem trạng thái của các thiết bị và cảnh báo, điều khiển thiết bị, đọc nhiệt độ hiện tại. Xem cũng như sửa đổi thông tin nhân viên, quản lý ra vào của nhân viên.Phần mềm trên smartphone ( điện thoại chạy hệ điều hành Android) được lập trình có thể điều khiển các thiết bị, đọc nhiệt độ hiện tại và giám sát thông qua hình ảnh live stream từ IP Camera thông qua internet.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN VIỄN THÔNG
-o0o -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT TỪ XA
GVHD: ThS Ðinh Quốc Hùng SVTH: Nguyễn Tiến Dũng 41000539
Nguyễn Hữu Sự 41102971
Trang 2Số: _/ BKĐT
Khoa: Điện – Điện tử
Bộ Môn: Viễn thông
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN TIẾN DŨNG MSSV: 41000539
NGÀNH: VIỄN THÔNG
1 Đề tài: “ Hệ thống quản lý và giám sát từ xa ” 2 Nhiệm vụ (Yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):
3 Ngày giao nhiệm vụ luận văn:
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
5 Họ và tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn
Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua Bộ Môn Tp.HCM, ngày… tháng… năm 201 CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN: Người duyệt (chấm sơ bộ):
Đơn vị:
Ngày bảo vệ:
Điểm tổng kết:
Nơi lưu trữ luận văn:
Trang 3Ngày tháng năm 20
PHIẾU CHẤM BẢO VỆ LVTN
(Dành cho người hướng dẫn)
Họ và tên: NGUYỄN TIẾN DŨNG MSSV: 41000539
Ngành: VIỄN THÔNG
1 Đề tài: “ Hệ thống quản lý và giám sát từ xa ”
2 Họ tên người hướng dẫn: ThS ĐINH QUỐC HÙNG
3 Tổng quát về bản thuyết minh:
- Số bản vẽ tay số bản vẽ trên máy tính
5 Những ưu điểm chính của LVTN:
6 Những thiếu sót chính của LVTN:
Không được bảo vệ
8 3 câu hỏi sinh viên trả lời trước Hội Đồng:
Trang 4Hồ Chí Minh, được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô khoa Điện-điện tử đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức về lý thuyết cũng thực hành trong suốt thời gian học tại trường để chúng em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Trong quá trình thực hiện luận văn chúng em đã nhận được rất nhiều sự động viên, hướng dẫn và giúp đỡ quý báu từ phía thầy cô, gia đình và bạn bè Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu nhà trường, Phòng đạo tạo, Khoa điện-điện tử, Bộ môn Viễn Thông
đã cho phép và tạo mọi điều kiện thuận lợi để chúng em có thể học tập và hoàn thành tốt luận văn này
Đặc biệt là giáo viên hướng dẫn Thạc sĩ Đinh Quốc Hùng trong thời gian qua đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em từ Đồ án 2, thực tập tốt nghiệp đến luận văn tốt nghiệp Những lời nhận xét và góp ý chân thành của thầy không những giúp chúng em trong việc hoàn thành luận văn này mà nó còn giúp chúng em đúc rút ra nhiều bài học quý báu cho bản thân
Bên cạnh đó, chúng em cũng muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè những người đã động viên và khích lệ tinh thần chúng em trong suốt thời gian học tập
Đồng thời chúng em muốn gửi lời cảm ơn đến tất cả giảng viên đã truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức cho chúng em trong suốt 4.5 năm đại học vừa qua
Trân trọng
TP Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 12 năm 2015
Sinh viên NGUYỄN TIẾN DŨNG
NGUYỄN HỮU SỰ
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Với tình hình thực tế ở các công ty, xí nghiệp, đài trạm… các nhà điều hành cần phải quản lý được nhân viên của mình cũng như điều khiển các thiết bị đồng thời cập nhật được cảnh báo một cách chính xác và tức thời thông qua các phương tiện khác nhau Nắm bắt được tình hình
đó nhóm đã thực hiện đề tài luận văn này
Raspberry PI
Cảm biến chuyển động
Cảm biến từ ( cửa)
Thờ gian thực
Cảnh báo Buzzer
RFID
Cửa ETHERNET, RJ45
Trang 6việc để thực hiện Và có hai mảng công việc chính sau:
Thứ nhất đó là vi xử lý trung tâm giao tiếp được với các I/O như: các cảm biến, các thiết bị điều khiển đèn, máy lạnh, cửa, gửi tin nhắn, xác thực thẻ từ và xác thực vân tay… Ở đây nhóm sử dụng vi xử lý Raspberry PI
Thứ hai đó là viết các phần mềm liên quan như: phần mềm trên máy vi tính, phần mềm trên smartphone ( điện thoại chạy hệ điều hành Android ) và một web server đặt trên vi xử lý
Từ đó đưa ra các giải thuật và cách thức hoạt động của hệ thống để đồng bộ giữa hai mảng công việc đó
Phần mềm trên máy tính có nhiệm vụ hiển thị thông tin nhân viên, quản lý ra vào của nhân viên thông qua việc các nhân viên sẽ được cấp một thẻ RFID hoặc quét vân tay để ra vào Đồng thời
có thể giám sát thông qua hình ảnh live stream từ IP Camera Mặt khác có thể điều khiển các thiết bị như đèn, máy lạnh, cửa, biết được nhiệt độ hiện tại trong phòng
Thông qua trình duyệt web người dùng có thể truy cập vào trang web nhúng trên bộ vi xử lý để cấu hình các thông số, xem trạng thái của các thiết bị và cảnh báo, điều khiển thiết bị, đọc nhiệt
độ hiện tại Xem cũng như sửa đổi thông tin nhân viên, quản lý ra vào của nhân viên
Phần mềm trên smartphone ( điện thoại chạy hệ điều hành Android) được lập trình có thể điều khiển các thiết bị, đọc nhiệt độ hiện tại và giám sát thông qua hình ảnh live stream từ IP Camera thông qua internet
Trang 7MỤC LỤC
Đề mục
Trang bìa i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt luận văn iii
Mục lục v
Danh mục hình vẽ viii
Danh mục bảng xi
Nội dung Phần mở đầu - GIỚI THIỆU CHUNG 1
1 Tổng quan hệ thống 2
2 Nhiệm vụ luận văn 4
Phần I - LÝ THUYẾT TỔNG QUÁT 5
Chương 1 - Giới thiệu về Raspberry PI và những cài đặt cần thiết 6
1.1 Giới thiệu về kit Raspberry Pi 7
1.1.1 Tính năng của kit Raspberry Pi 7
1.1.2 GIPO của kit Raspberry Pi B+ 8
1.1.3 Cài đặt hệ điều hành và các gói thư viện cần thiết 9
1.2 Giới thiệu về thời gian thực RTC DS1307 và cách cài đặt 15
1.2.1 Thời gian thực RTC DS1307 15
1.2.2 Cài đặt thời gian thực RTC DS1307 15
1.3 Giới thiệu về cảm biến nhiệt độ DS18B20 và cách cài đặt 18
1.3.1 Cảm biến nhiệt độ DS18B20 18
1.3.2 Cài đặt sử dụng giao thức 1-wire 19
Chương 2 - Giới thiệu về các ngôn ngữ lập trình và những cài đặt cần thiết, hệ cơ sở dữ liệu MySQL 21
2.1 Ngôn ngữ lập trình Python 22
2.1.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình Python 22
Trang 82.2.1 Giới thiệu về ngôn ngữ HTML, PHP và SQL 22
2.2.2 Cài đặt 24
2.3 Ngôn ngữ lập trình C# 28
2.3.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C# 28
2.3.2 Cài đặt 28
Chương 3 - Giới thiệu về module RFID reader, cảm biến vân tay, module SIM900a và IPCamera 29
3.1 Module RFID reader RDM880 30
3.1.1 Đặc tả kỹ thuật RFID reader RDM880 30
3.1.2 Cấu trúc khung dữ liệu truyền và nhận 31
3.1.3 Một số lệnh cơ bản cần dùng 32
3.2 Cảm biến vân tay ZFM 34
3.2.1 Đặc tả kỹ thuật cảm biến vân tay ZFM 34
3.2.2 Cấu trúc khung dữ liệu truyền và nhận 35
3.3 Module SIM900a 39
3.3.1 Đặc tả kỹ thuật 39
3.3.2 Lệnh cơ bản cần dùng 40
3.4 Camera IP 40
3.4.1 Đặc tả kỹ thuật Camera IP 40
3.4.2 Phương pháp sử dụng để streaming video 41
Phần II - THIẾT KẾ THI CÔNG HỆ THỐNG 43
Chương 4 - Thiết kế thi công phần cứng 45
4.1 Thiết kế mạch trạng thái, điều khiển ON/OFF 46
4.1.1 Mạch nguyên lý 46
4.1.2 Mạch Layout 48
4.2 Thiết kế mạch chuyển UART sang RS485 song công 48
4.2.1 Mạch nguyên lý 49
4.2.2 Mạch Layout 50
4.3 Thiết kế mạch trạng thái điều khiển cửa ra vào 50
4.3.1 Mạch nguyên lý 51
Trang 94.3.2 Mạch Layout 52
4.4 Sơ đồ kết nối phần cứng 53
Chương 5 - THIẾT KẾ PHẦN MỀM 54
5.1 Phần mềm trên Raspberry Pi 55
5.1.1 Lưu đồ chung về các hoạt động ứng dụng 55
5.1.2 Xử lý hoạt động Zone 59
5.1.3 Xử lý hoạt động Line 61
5.1.4 Xử lý hoạt động Buzzer và gửi tin nhắn cảnh báo 62
5.1.5 Xử lý hoạt động cảm biến nhiệt độ 64
5.1.6 Xử lý hoạt động quản lý nhân viên 65
5.2 Webserver 70
5.3 Phần mềm trên máy vi tính (PC) 72
5.4 Ứng dụng trên Smartphone ( điện thoại thông minh) 79
Phần III - KẾT QUẢ, HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG, ĐÁNH GIÁ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 82
KẾT QUẢ THỰC TẾ ĐẠT ĐƯỢC 83
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 84
ĐÁNH GIÁ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 Tóm tắt đề tài – Mô hình tổng quan của hệ thống iii
Hình 2 Mô hình tổng quan của hệ thống 3
Hình 3 Raspberry PI và ATM card 7
Hình 4 Phần cứng Raspberry Pi B+ 8
Hình 5 GPIO và Header của Raspberry Pi B+ 8
Hình 6 Sơ đồ chân GPIO của Raspberry Pi B+ 9
Hình 7 Logo hệ điều hành Raspbian 9
Hình 8 Win32 Disk Imager ghi hệ điều hành vào thẻ nhớ 10
Hình 9 Phần mềm IP Scanner và địa chỉ IP của Raspberry Pi 10
Hình 10 SSH client 11
Hình 11 Giao diện terminal console 11
Hình 12 Giao diện SFTP 11
Hình 13 Tập tin pyserial-2.7.tar.gz 12
Hình 14 Thư mục sau khi giải nén 12
Hình 15 Các câu lệnh mở file và cài đặt 12
Hình 16 File cmdline.txt sau khi chỉnh sửa 13
Hình 17 File /etc/inittab sau khi chỉnh sửa 13
Hình 18 Các câu lệnh cài đặt Rpi.GPIO-0.2.0 14
Hình 19 Cấu hình IP tĩnh cho Raspberry Pi 14
Hình 20 Mở file modules trên Raspberry Pi 15
Hình 21 Sửa file modules 16
Hình 22 Mở file raspi-blacklist.conf 16
Hình 23 Bỏ chọn 2 dòng 16
Hình 24 Kiểm tra kết nối module DS1307 17
Hình 25 Kết nối DS1307 với Raspberry Pi thành công 17
Hình 26 Run module DS1307 17
Hình 27 Thêm DS1307 vào kernel Raspberry Pi 18
Hình 28 Cấu hình file rc.local 18
Hình 29 Cảm biến nhiệt độ DS18B20 19
Hình 30 Cảm biến nhiệt độ được dùng trong đề tài 19
Hình 31 Lệnh theo vào cuối file config.txt – giao thức 1-wire 20
Hình 32 Lệnh cấu hình 1-wire 20
Hình 33 Hình ảnh sau khi cài đặt xong giao thức 1-wire 20
Hình 34 Logo HTML5 23
Hình 35 Phương thức hoạt động của web động PHP 24
Hình 36 Cài đặt Apache 24
Hình 37 Cài đặt Apache thành công 25
Hình 38 Cài đặt PHP 25
Trang 11Hình 39 Cài đặt MySQL 25
Hình 40 Mật khẩu root MySQL 26
Hình 41 Cài đặt phpmyadmin 26
Hình 42 Chọn Apache là default webserver cho phpmyadmin 26
Hình 43 Configure phpmyadmin 27
Hình 44 Lệnh mở file cấu hình Apache 27
Hình 45 Sửa file cấu hình Apache 27
Hình 46 Anders Hejsberg 28
Hình 47 Module RFID reader RDM880 30
Hình 48 Khung dữ liệu Command Message ( Host đến RFID reader) 31
Hình 49 Khung dữ liệu Reply Message ( RFID reader đến Host) 31
Hình 50 Cảm biến vân tay ZFM – 20 series 34
Hình 51 Module SIM900A 40
Hình 52 Quy trình Streaming video 41
Hình 53: Sơ đồ khối kết nối phần cứng 44
Hình 54 Sơ đồ khối kết nối phần cứng – Mạch điều khiển ON/OFF 46
Hình 55 Mạch trạng thái điều khiển on/off thực tế 46
Hình 56 Sơ đồ nguyên lý mạch trạng thái điều khiển ON/OFF 47
Hình 57 Mạch layout trạng thái, điều khiển ON/OFF 48
Hình 58 Sơ đồ khối kết nối phần cứng – Mạch UART – RS485 48
Hình 59 Mạch UART-RS485 song công thực tế 49
Hình 60 Mạch nguyên lý UART-RS485 song công 49
Hình 61 Mạch Layout UART-RS485 song công 50
Hình 62 Sơ đồ khối kết nối phần cứng – Mạch UART – RS485 50
Hình 63 Mạch nguyên lý điều khiển cửa ra vào 51
Hình 64 Mạch Layout thiết bị điều khiển cửa 52
Hình 65 Sơ đồ kết nối phần cứng với Raspberry Pi 53
Hình 66 Hoạt động của toàn bộ hệ thống 55
Hình 67 Hoạt động của các cảm biến, buzzer, trạng thái zone, trạng thái line 56
Hình 68 Hoạt động điều khiển thiết bị 57
Hình 69 Hoạt động giám sát ra vào RFID và vân tay 58
Hình 70 Lưu đồ giải thuật xử lý các Zone 59
Hình 71 Lưu đồ giải thuật xử lý hoạt động các Line 61
Hình 72 Lưu đồ giải thuật hoạt động Buzzer kèm cảnh báo 62
Hình 73 Lưu đồ giải thuật xử lý đọc nhiệt độ 64
Hình 74 Lưu đồ giải thuật xác thực quét thẻ RFID 66
Hình 75 Lưu đồ giải thuật xác thực vân tay 67
Hình 76 Lưu đồ giải thuật của hoạt động thêm nhân viên 68
Hình 77 Mô tả hoạt động của Webserver 70
Trang 12Hình 81 Webserver – Tap Cấu hình 72
Hình 82 Lưu đồ giải thuật đăng nhập 73
Hình 83 Lưu đồ giải thuật đổi thông tin đăng nhập 73
Hình 84 Lưu đồ giải thuật thêm nhân viên 74
Hình 85 Lưu đồ giải thuật đọc trạng thái thiết bị, cảm biến, buzzer 75
Hình 86 Lưu đồ giải thuật đọc giá trị nhiệt độ 75
Hình 87 Lưu đồ giải thuật điều khiển và đọc trạng thái thiết bị 75
Hình 88 Lưu đồ giải thuật Stream hình ảnh từ IP Camera 76
Hình 89 Giao diện đăng nhập của phần mềm trên PC 76
Hình 90 Giao diện đổi thông tin đăng nhập của phần mềm trên PC 77
Hình 91 Giao diện quản lý thông tin nhân viên của phần mềm trên PC 77
Hình 92 Giao diện quản lý nhân viên của phần mềm trên PC 78
Hình 93 Giao diện quản lý thiết bị của phần mềm trên PC 78
Hình 94 Giao diện camera giám sát của phần mềm trên PC 79
Hình 95 Giao diện đăng nhập của App trên điện thoại 79
Hình 96 Giao diện dành cho người dùng của App trên điện thoại 80
Hình 97 Giao diện điều khiển thiết bị của App trên điện thoại 80
Hình 98 Giao diện camera giám sát của App trên điện thoại 81
Hình 99 Hướng dẫn sử dụng – Kết nối tại trung tâm 84
Hình 100 Hướng dẫn sử dụng – Kết nối tại các thiết bị 85
Hình 101 Hướng dẫn sử dụng – Xem thông tin nhân viên 86
Hình 102 Hướng dẫn sử dụng – Thêm nhân viên mới 86
Hình 103 Hướng dẫn sử dụng – Quan sát trạng thái và điều khiển thiết bị 87
Hình 104 Hướng dẫn sử dụng – Cấu hình thiết bị 87
Hình 105 Giao diện đăng nhập 88
Hình 106 Giao diện đổi thông tin đăng nhập 88
Hình 107 Giao diện quản lý thông tin nhân viên 89
Hình 108 Giao diện quản lý nhân viên 90
Hình 109 Giao diện quản lý thiết bị 90
Hình 110 Giao diện camera giám sát 91
Hình 111 Ứng dụng trên Smartphone 91
Hình 112 Giao diện đăng nhập 91
Hình 113 Giao diện dành cho người dùng 92
Hình 114 Giao diện điều khiển thiết bị 92
Hình 115 Giao diện camera giám sát 93
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Sơ đồ chân module RFID reader RDM880 30
Bảng 2 Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật Module RFID reader RDM880 30
Bảng 3 Thông số định dạng dữ liệu 31
Bảng 4 Bảng mô tả các trường dữ liệu gói tin RFID reader 32
Bảng 5 Thiết lập tốc độ Baund RFID reader 32
Bảng 6 Thiết lập điều khiển LED1 RFID reader 33
Bảng 7 Thiết lập điều khiển LED2 RFID reader 33
Bảng 8 Thiết lập Buzzer RFID reader 33
Bảng 9 Lệnh đọc thẻ của RFID reader 33
Bảng 10 Lệnh ghi thẻ của RFID reader 34
Bảng 11 Đặc tả kỹ thuật của cảm biến vân tay ZFM – 20 serials 35
Bảng 12 Sơ đồ chân kết nối của module vân tay ZFM 35
Bảng 13 Bảng định dạng Data package của module vân tay ZFM 36
Bảng 14 Chỉ thị thu thập vân tay 37
Bảng 15 Chỉ thị tạo file ký tự từ ảnh vân tay 37
Bảng 16 Chỉ thị tạo mẫu từ hai buffer ký tự vân tay 38
Bảng 17 Chỉ thị lưu mẫu vào flash library 38
Bảng 18 Chỉ thị tìm kiễm mẫu vân tay trong thư viện vân tay 39
Bảng 19 Bảng cơ sở dữ liệu trạng thái zone: zonex 60
Bảng 20 Bảng cơ sở dữ liệu cấu hình zone: zoneconfig 60
Bảng 21 Bảng cơ sở dữ liệu trạng thái line: linex 62
Bảng 22 Bảng cơ sở dữ liệu điều khiển line: linexupdate 62
Bảng 23 Bảng cơ sở dữ liệu cấu hình line: lineconfig 62
Bảng 24 Bảng cơ sở dữ liệu trạng thái của Buzzer: buzzer 63
Bảng 25 Bảng cơ sở dữ liệu bỏ qua cảnh báo: bypassbuzzer 63
Bảng 26 Bảng cơ sở dữ liệu quản lý số điện thoại cài đặt gửi tin nhắn: simconfig 63
Bảng 27 Bảng cơ sở dữ liệu giá trị nhiệt độ: temperature 65
Bảng 28 Bảng cơ sở dữ liệu cài đặt giá trị cảnh báo của nhiệt độ 65
Bảng 29 Bảng lưu các thông tin cài đặt của nhân viên: nhanvien 69
Bảng 30 Bảng lưu thông tin nhân viên ra vào: quanlynhanvien 69
Bảng 31 Bảng lưu thông tin về nhân viên cần được thêm mới 70
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 151 Tổng quan hệ thống
Đề tài nghiên cứu, thiết kế hệ thống quản lý nhân viên, điều khiển thiết bị, giám sát và cảnh báo các sự cố như: cháy, chống trộm … Với giao diện người dùng được viết trên nền tảng web, phần mềm trên máy tính và phần mềm trên điện thoại, người sử dụng có thể dễ dàng thao tác để quản lý nhân viên, điều khiển thiết bị, xem trạng thái các thiết bị cảnh báo và giám sát qua IP camera
Phần cứng:
- Hệ thống có khả năng kết nối internet
- Hệ thống có khả năng kết nối điều khiển lên đến 4 đường thiết bị on/off và
- Hệ thống được kết nối với module SIM900 cho phép gửi tin nhắn đến số
điện thoại được cài đặt trên web
- Hệ thống có thể quản lý nhân viên, quản lý ra vào bằng thiết bị sử dụng công
nghệ RFID và Vân tay
Phần mềm:
- Người sử dụng có thể linh hoạt cấu hình thiết bị như cho phép thiết bị hoạt
động hoặc không hoạt động, cài đặt thời gian cho phép thiết bị hoạt động
- Với giao diện WEB được nhúng trên thiết bị (hoặc trên hosting), người dùng
có thể truy cập mọi lúc mọi nơi miễn là có kết nối internet Trên WEB, người dùng có thể quản lý nhân viên, xem thời gian ra vào của từng nhân viên, xem và điều khiển trạng thái các thiết bị on/off, xem trạng thái của các thiết
bị cảnh báo cũng như các cài đặt cần thiết
- Với phần mềm trên PC, cho phép người dùng trải nghiệm giao diện thân
thiện và quan sát camera giám sát
- Với phần mềm trên điện thoại, người dùng được truy cập mọi lúc mọi nơi
miễn là trong tay có một chiếc điện thoại thông minh
- Khi có sự cố, Hệ thống sẽ cảnh báo bằng thiết bị cảnh báo và gửi tin nhắn
đến tất cả các số điện thoại được cài đặt ( thay đổi tùy người dùng)
Trang 16Raspberry PI
Cảm biến chuyển động
Cảm biến từ ( cửa)
Thờ gian
thực
Cảnh báo Buzzer
Trang 172 Nhiệm vụ luận văn
Nhiệm vụ:
- Thiết kế bộ điều khiển trung tâm
- Điều khiển được các thiết bị ON/OFF thông qua Webserver, phần mềm trên
PC, ứng dụng trên điện thoại ( điều khiển 4 đường thiết bị)
- Thu thập được các cảnh báo như: Báo cháy, báo chuyển động, nhiệt độ hiện tại ( xem được thông qua Webserver, phần mềm trên PC, ứng dụng trên điện thoại)
- Cảnh báo bằng loa và cảnh báo bằng tin nhắn cho người quản lý
- Kiểm soát ra vào trung tâm bằng thiết bị xác thực vân tay, quét thẻ từ đồng thời lưu lại các thông số nhân viên ra vào
- Quản lý nhân viên, thêm sửa xóa nhân viên thông qua Webserver, phần mềm trên PC và ứng dụng trên điện thoại
- Giám sát trung tâm thông qua Camera
Ngoài ra, đề tài còn được thiết kế để phù hợp với đối tượng dân dụng Hệ thống có thể được trang bị cho văn phòng, nhà ở, khách sạn phù hợp với yêu cầu quản lý, tiết kiệm năng lượng vì các thiết bị quên tắt
Với những yêu cầu trên, nhóm đã tìm hiểu một số kiến thức để có thể đáp ứng được:
- Ngôn ngữ lập trình Python trên hệ điều hành Raspbian được cài đặt trên Raspberry PI
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu mySQL , phpmyadmin
- Thiết kế Webserver với ngôn ngữ PHP
- Thiết kế phần mềm máy vi tính bằng ngôn ngữ C#
- Thiết kế phần mềm trên Smartphone
- Tìm hiểu về tập lệnh SIM900, RFID reader, cảm biến vân tay
- Tìm hiểu về IPcamera
Trang 18PHẦN I
LÝ THUYẾT TỔNG QUÁT
Chương 1 – Giới thiệu về Raspberry và những
cài đặt cần thiết
Chương 2 – Giới thiệu về các ngôn ngữ lập
trình và những cài đặt cần thiết, hệ cơ sở dữ
liệu MySQL
Chương 3 – Giới thiệu về module RFID reader,
cảm biến vân tay, module SIM900a và
IPCamera
Trang 19CHƯƠNG I
Giới thiệu về Raspberry PI và những cài
đặt cần thiết Nội dung chính
1.1 Giới thiệu về kit Raspberry Pi
1.1.1 Tính năng của kit 1.1.2 GPIO của kit 1.1.3 Cài đặt hệ điều hành và các gói thư viện cần thiết
1.2 Giới thiệu về thời gian thực RTC DS1307 và cách cài
đặt
1.2.1 Thời gian thực RTC1307 1.2.2 Cách cài đặt
1.3 Giới thiệu về cảm biến nhiệt độ DS18B20 và cách cài
đặt
1.3.1 Cảm biến nhiệt độ DS18B20 1.3.2 Cách cài đặt
Trang 201.1 Giới thiệu về kit Raspberry Pi
Raspberry Pi là máy tính giá khoảng 35USD (≈ 1 triệu VNĐ) kích cỡ chỉ bằng chiếc thẻ ATM
và chạy hệ điều hành ( Linux hoặc windows) Với mục tiêu chính của chương trình là giảng dạy máy tính cho trẻ em Được phát triểu bởi Raspberry Pi Foundation – là tổ chức phi lợi nhuận với tiêu chí xây dựng hệ thống mà nhiều người có thể sử dụng được trong những việc tùy biến khác nhau
Hình 3 Raspberry PI và ATM card
Raspberry Pi sản xuất bởi 3 OEM: Sonny, Qsida, Egoman Và được phân phối chính bởi Element14, RS Components và Egoman
Nhiệm ban đầu của dự án Raspberry Pi là tạo ra máy tính rẻ tiền có khả năng lập trình cho những sinh viên, nhưng Pi đã được sự quan tâm từ nhiều đối tượng khác nhau Đặc tính của Raspberry Pi xây dựng xoay quanh bộ xử lý SoC Broadcom BCM2835 ( là chip xử lý mobile mạnh mẽ có kích thước nhỏ hay được dùng trong điện thoại di động) bao gồm CPU, GPU, bộ
xử lý âm thanh/ video, và các tính năng khác… Tất cả được tích hợp bên trong chip có điện năng thấp này
1.1.1 Tính năng của kit Raspberry Pi
Phần cứng:
SoC 700MHz với 512MB RAM
1 cổng HDMI cho đầu ra âm thanh/ video số
1 cổng video RCA cho đầu ra video Analog
Jack Headphone Stereo 3.5mm cho đầu ra âm thanh Analog
Trang 211.1.2 GIPO của kit Raspberry Pi B+
Hình 5 GPIO và Header của Raspberry Pi B+
GPIO ( Genneral Purpose Input and Output): giống như các chân của vi điều khiển, các IO của Raspberry Pi cũng được sử dụn để xuất tín hiệu ra led, thiết bị hoặc đọc tín hiệu từ các nút
Trang 22Hình 6 Sơ đồ chân GPIO của Raspberry Pi B+
Chú ý, tùy vào bộ thư viện sử dụng mà sơ đồ chân sẽ khác nhau Trong đề tài sẽ sử dụng cách đánh số chân theo mode BCM tức số thứ tự có trong ô màu xanh da trời
1.1.3 Cài đặt hệ điều hành và các gói thư viện cần thiết
Hình 7 Logo hệ điều hành Raspbian
- Chuẩn bị một thẻ nhớ MicroSD 16GB class 10
- Download hệ điều hành Raspbian tại trang www.Raspberry.vn
- Download và cài đặt phần mềm Win32 Disk Imager – phần mềm dùng để ghi file hệ điều hành vào thẻ nhớ
- Cắm thẻ nhớ vào máy tính, mở phần mêm Win32 Disk Imager, sau đó chọn đường dẫn chỉ đến nói chứ hệ điều hành đã tải về Click vào button Write
để ghi hệ điều hành
Trang 23Hình 8 Win32 Disk Imager ghi hệ điều hành vào thẻ nhớ
Khởi động Raspberry Pi:
- Sau khi cài xong hệ điều hành vào thẻ nhớ, chúng ta cắm thẻ nhớ vào Raspberry Pi, cấp nguồn và Raspberry Pi sẽ tự khởi động hệ điều hành
- Mặc định của Raspbian, Username: pi và password: raspberry
- Để hiển thị, màn hình Raspberry Pi sau khi khởi động có 2 cách:
C1: nếu có màn hình LCD có dây kết nối HDMI, chúng ta chỉ cần kết nối với Raspberry Pi để hiển thị
C2: nếu không có sẵn màn hình LCD ta có thể dùng màn hình laptop để hiển thị màn hình Raspberry Pi sau khi khởi động Cách này sẽ tiết kiệm chi phí hơn, sau đây chúng tôi xin trình bày rõ hơn
Khởi động Raspberry Pi không cần màn hình LCD:
- Tìm địa chỉ IP của Raspberry Pi:
Để không dùng màn hình LCD, chúng ta phải kết nối Raspberry Pi và laptop hiển thị cùng mạng (có thể cắm Raspberry Pi và latptop vào modem ADSL để modem cấp IP động cho cả hai)
Dùng phàn mềm IP Scanner để tìm địa chỉ của Raspberry
Trang 24Cài đặt Bitvise SSH Client (tải về tại www.putty.org ), mở phần mềm này lên và điền các thông
số cần thiết như hình
Hình 10 SSH client
Kết quả sau khi login:
Hình 11 Giao diện terminal console
Hình 12 Giao diện SFTP
Terminal console dùng để tương tác với Raspberry Pi qua lệnh
Trang 25SFTP dùng để chuyển file từ PC qua Raspberry Pi và ngược lại
Cấu hình serial port trên Raspberry Pi:
Uart trên Raspberry Pi có tên là /dev/ttyAMA0, đế sử dụng Uart ta phải thực hiện một số bước cấu hình như sau:
Cài đặt Pyserial để dùng python lập trình giao tiếp Uart
Các bước thực hiện:
-B1: tải file pyserial-2.7.tar.gz(md5) có thể tải trên laptop ròi dùng USB chép vào thư mục
/home/pi
Hình 13 Tập tin pyserial-2.7.tar.gz
-B2: giải nén tập tin pyserial-2.7.tar.gz tập tin pyserial-2.7
Hình 14 Thư mục sau khi giải nén -B3: cài đặt pyserial-2.7
Hình 15 Các câu lệnh mở file và cài đặt
Dùng lệnh “sudo python setup.py install” để cài đặt pyserial bằng terminal
Chú ý:
Phiên bản pyserial đang cài đặt là phiên bản 2.7 khi cài đặt có thể cảnh báo là
“không tương thích với python-3” nhưng vẫn sử dụng được
Nếu không sử dụng được có thể cài đặt pyserial3 bằng lệnh sau:
Trang 26Cấu hình file /boot/cmdline.txt:
Khi mở file ta thấy các dòng như sau:
dwc_otg.lpm_enable=0 console=ttyAMA0,115200 kgdboc=ttyAMA0,115200 console=tty1 root=/dev/mmcblk0p2 rootfstype=ext4 elevator=deadline rootwait
Ta phải chỉnh sửa file lại như sau:
Hình 16 File cmdline.txt sau khi chỉnh sửa
Cấu hình file /etc/inittab:
Ở cuối file ta sẽ thấy dòng lệnh sau:
#Spawn a getty on Raspberry Pi serial line
T0:23:respawn:/sbin/getty -L ttyAMA0 115200 vt100
Bỏ dòng lệnh này bằng cách thêm dấu “#” ở đầu dòng, như hình
Hình 17 File /etc/inittab sau khi chỉnh sửa
Để có thể dùng python điều khiển các chân GPIO của Raspberry Pi, ta phải tiến hành cài đặt thư viện bổ trợ
Các bước cài đặt như sau:
B1: tải file Rpi.GPIO-0.2.0.tar.gz(md5) và đặt ở thư mục /var/tmp
B2: tiến hành cài đặt bằng các lệnh theo hình sau:
Trang 27Hình 18 Các câu lệnh cài đặt Rpi.GPIO-0.2.0
Cấu hình IP tĩnh cho Raspberry Pi:
Để nhúng webserver trên Raspberry Pi ta phải cấu hình IP tĩnh cho Raspberry Pi Để làm được điều này ta phải sửa file /etc/network/interfaces Các bước thực hiện như sau:
B1: Mở file /etc/network/interfaces, ta sẽ thấy những dòng như sau:
B2: Sửa các dòng file /etc/network/interfaces như hình:
Hình 19 Cấu hình IP tĩnh cho Raspberry Pi
auto lo
iface lo inet lockback
iface eth0 inet dhcp
Trang 281.2 Giới thiệu về thời gian thực RTC DS1307 và cách cài
- VCC trên DS1307 nối với GPIO 5V
- GND trên DS1307 nối với GPIO GND
- SDA trên DS1307 nối với GPIO SDA0 của Pi
- SCL trên DS1307 nối với GPIO SCL0 trên Pi
1.2.2 Cài đặt thời gian thực RTC DS1307
Do module DS1307 sữ dụng giao thức I2C, nên ta phải cấu hình I2C cho Raspberry Pi Điều này cho phép module DS1307 sẽ khởi động cùng với Pi và Raspberry Pi sẽ nhận thời gian từ DS1307
Sau đây là các bước cấu hình:
B1: Mở terminal và gõ lệnh:
sudo nano /etc/modules
Hình 20 Mở file modules trên Raspberry Pi
B2: Thêm 2 dòng sau đây vào cuối file được mở ra:
i2c-bcm2708
i2c-dev
Trang 29Hình 21 Sửa file modules
Ctrl + X Y Save file
B3: Khởi động Raspberry Pi để việc thay đổi có hiệu lực, dùng lệnh:
sudo reboot
B4: Sau khi khởi động lại Pi, chúng ta cài đặt các I2C-tools, dùng lệnh:
sudo apt-get install python-smbus
sudo apt-get install i2c-tools
B5: Chỉnh sửa file raspi-blacklist.conf, dùng lệnh:
sudo nano /etc/modprobe.d/raspi-blacklist.conf
Hình 22 Mở file raspi-blacklist.conf
Bỏ chọn 2 dòng “blacklist spi-bcm2708” và “blacklist i2c-bcm2708” bằng cách thêm dấu “#”
trước mỗi dòng
Hình 23 Bỏ chọn 2 dòng
Ctrl + X Y Save file
Chú ý: nếu trong file này không có 2 dòng nêu trên thì chúng ta không cần làm gì cả
B6: khởi động lại Raspberry Pi như bước 3
B7: Xác định xem Raspberry Pi có nhận module DS1307 hay không, dùng lệnh:
sudo i2cdetect –y 1
Trang 30Hình 24 Kiểm tra kết nối module DS1307
Nếu module DS1307 kết nối thành công với Raspberry Pi thì terminal sẽ hiển thị ID của DS1307, ở đây ID = 68 (chú ý: sau khi cấu hình chạy thành công mở lại file này thì ID = UU)
Hình 25 Kết nối DS1307 với Raspberry Pi thành công
B8: Run module DS1307, sử dụng các lệnh sau:
sudo modprobe rtc-ds1307
sudo bash nhập password root user
echo ds1307 0x68 > /sys/class/i2c-adapter/i2c-1/new_device
Hình 26 Run module DS1307
Dùng lệnh “exit” để thoát khỏi root user
B9: kiểm tra thời gian hiện tại và ghi thời gian vào DS1307:
Kết nối Internet để Raspberry Pi lấy thời gian tự động
Dùng lệnh sau:
sudo hwclock -r xác thực thời gian hiện tại
sudo hwclock -w ghi thời gian hệ thống vào DS1307
B10: Thêm DS1307 vào kernel Raspberry Pi để Pi sẽ tự nạp module DS1307 khi khởi động
Trang 31Mở file modules và thêm dòng “rtc-ds1307” vào cuối file
Hình 27 Thêm DS1307 vào kernel Raspberry Pi
B11: cấu hình file rc.local cho phép module DS1307 khởi động cùng với Raspberry
Pi
Dùng lệnh:
sudo nano /etc/rc.local mở file rc.local
Sau đó thêm 2 dòng sau đây vào cuối file (trước dòng exit 0)
echo ds1307 0x68 > /sys/class/i2c-adapter/i2c-1/new_device
sudo hwclock –s
Hình 28 Cấu hình file rc.local
1.3 Giới thiệu về cảm biến nhiệt độ DS18B20 và cách cài
đặt
1.3.1 Cảm biến nhiệt độ DS18B20
Raspberry Pi đã hỗ trợ cảm biến nhiệt độ DS18B20 giao tiếp dữ liệu 1 dây
Cảm biến nhiệt độ DS18B20 là thiết bị nhỏ 3 chân nhìn giống như một transistor và nó là thiết
bị số độ chính xác cao
Trang 32Hình 29 Cảm biến nhiệt độ DS18B20
DS18B20 cung cấp nhiệt độ với độ phân giải 9,10,11,12 bit tùy theo sử dụng Trong trường hợp không cấu hình thì nó tự động ở chế độ 12 bit
Thời gian chuyển đổi nhiệt độ tối đa là 750ms cho mã hóa 12bit
Có thể đo nhiệt độ trong khoảng -55→+ 120oC Với khoảng nhiệt độ là -10oC đến 85oC thì độ chính xác ±0.5oC, ±0.25oC, ±0.125oC, ±0.0625oC theo số bit được cấu hình
Điện áp sử dụng từ 3V đến 5.5V
Dòng điện tiêu thụ tại chế độ nghỉ rất nhỏ
Hình 30 Cảm biến nhiệt độ được dùng trong đề tài 1.3.2 Cài đặt sử dụng giao thức 1-wire
Bắt đầu bằng cách chỉnh sửa file config.txt
sudo nano /boot/config.txt
sau khi mở file, thêm vào cuối dòng lệnh:
Trang 33Hình 31 Lệnh theo vào cuối file config.txt – giao thức 1-wire
Sau đó reboot Raspberry bằng lệnh:
sudo reboot
Khi Raspberry đã được khởi động lại nhập cách lệnh này vào terminal console Cd 28-xxxx là các thành phần địa chỉ tiếp theo của cảm biến
Hình 32 Lệnh cấu hình 1-wire
Hình ảnh thu được khi triển khai lệnh:
Hình 33 Hình ảnh sau khi cài đặt xong giao thức 1-wire
Cài đặt bộ thư viện để sử dụng cảm biến nhiệt độ DS18B20
Gõ các lệnh vào Terminal consle:
git clone https://github.com/timofurrer/w1thermsensor.git && cd w1thermsensor sudo python setup.py install
Trang 34CHƯƠNG II
Giới thiệu về các ngôn ngữ lập trình và
những cài đặt cần thiết, hệ cơ
sở dữ liệu MySQL Nội dung chính
2.3.1 Giới thiệt về ngôn ngữ C#
2.3.2 Cài đặt visual studio
Trang 352.1 Ngôn ngữ lập trình Python
2.1.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình Python
Python là một ngôn ngữ lập trình thông dịch do Guido van Rossum tạo ra năm 1990 Python hoàn toàn tạo kiểu động và dùng cơ chế cấp phát bộ nhớ động do vậy nó tương tự Perl, Ruby, Scheme, Smalltalk và Tcl Python được phát triển trong một dự án mã nguồn mỡ do tổ chức phi lợi nhuận Python Software Foundation quản lý
Python có các đặc điểm như:
Python là một ngôn ngữ hướng đối tượng
Dễ học, dễ đọc: Python được thiết kế để trở thành một ngôn ngữ dễ học, mã nguồn
dễ đọc, bố cục trực quan, dễ hiểu
Từ khóa: Python tăng cường sử dụng từ khóa tiếng Anh, hạn chế các ký hiệu và cấu trúc, cú pháp so với ngôn ngữ khác Python là ngôn ngữ phân biệt kiểu chữ hoa và chữ thường
Khối lệnh: trong các ngôn ngữ khác, khối lệnh thường được đánh dấu bằng cặp ký hiệu hoặc từ khóa, còn trong Python khối lệnh được giới hạn bằng cách thụt đầu dòng so với lệnh cha của nó
2.1.2 Cài đặt trình biên dịch Python
Mặc định trong hệ điều hành Raspbian, trình biên dịch Python đã được cài đặt sẵn
Để chạy một file script python ta sử dụng lệnh:
sudo python file.py
nó bằng XHTML
HTML nói chung tồn tại như các tập tin văn bản chứa trên các máy tính nối vào mạng Internet Các file này có chứa thẻ đánh dấu, nghĩa là, các chỉ thị cho chương trình hiển thị hay xử lý văn bản ở dạng văn bản thuần túy Các file này thường được truyền đi trên mạng Internet thông qua giao thức mạng HTTP, và sau đó thì phần HTML của chúng sẽ được hiển thị thông qua một trình duyệt web (một loại phần mềm trực quan đảm nhiệm công việc đọc văn bản của trang cho người dùng), phần đọc email, hay một thiết bị không dây như điện thoại di động
HTML động hoặc Ajax, có thể được tạo ra bởi số lượng lớn các công cụ, từ một chương trình
Trang 36Trong đề tài chúng tôi sử dụng HTML kết hợp với ngôn ngữ PHP, Javascripts, CSS để tạo webserver
Hình 34 Logo HTML5
Ngôn ngữ PHP:
PHP ban đầu được viết tắt bởi cụm từ “Personal Home Page” và được phát triển từ năm 1994 bởi Rasmus Lerdorf
Phiên bản mới nhất hiện tại của PHP và phiên bản thứ 5 PHP5
PHP kết hợp với HTML để viết ra những trang web động nội dung thay đổi tùy thuộc vào dữ liệu được lưu trên server hoặc các tương tác của người dùng
Những ưu điểm của PHP:
PHP thực hiện với tốc độ rất nhanh và hiệu quả Một server bình thường có thể đáp ứng được hàng triệu truy cập tới trong một ngày
PHP hỗ trỡ kết nối tới rất nhiều hệ CSDL khác nhau
PHP cung cấp một hệ thống thư viện phong phú Do PHP ngay từ đầu được thiết
kế nhằm mục đích xây dựng và phát triển các ứng dụng trên web nen PHP cung cấp rất nhiều hàm xây dựng sẵn giúp thực hiện các công việc dễ dàng như: gửi/nhận email, làm việc với cookie và nhiều thứ khác nữa
PHP là ngôn ngữ rất dễ dùng, dễ học và đơn giản hơn nhiều so với ngôn ngữ khác như Perl, Java Nếu bạn đã biết ngôn ngữ C thì mọi việc sẽ hoàn toàn thuận lợi
PHP có thể sử dụng được trên nhiều hệ điều hành, chúng ta có thể viết chúng trên Linux, Unix và các phiên bản Windows Và có thể đem mã PHP này chạy trên các hệ điều hành khác mà không phải sửa đổi lại mã
PHP là ngôn ngữ mã nguồn mở
Trang 37Hình 35 Phương thức hoạt động của web động PHP
Ngôn ngữ SQL:
SQL (Structured Query Language) là tập lệnh truy xuất cơ sở dữ liệu quan hệ Ngôn ngữ SQL được IBM sử dụng đầu tiên trong hệ quản trị CSDL System R vào giữa những năm 70, hệ ngôn ngữ SQL đầu tiên được IBM công bố vào tháng 11 năm 1976 Năm 1979, tập đoàn ORACLE giới thiệu thương phầm đầu tiên của SQL SQL cũng được cài đặt trong các hệ quản trị CSDL như DB2 của IBM và SQL/DS
Đặc điểm của SQL: Ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự nhiên ( Tiếng Anh) SQL là ngôn ngữ phi cấu trúc, tức là trong các lệnh của SQL người sử dụng chỉ cần đưa ra yêu cầu hệ thống “cái gì” chứ không cần chỉ ra phải làm “thế nào”
Ngôn ngữ SQL được sử dụng rất rộng rãi trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
SQL được chia 2 loại: SQL ( ngôn ngữ hỏi) và PL/SQL ( ngôn ngữ lập trình)
2.2.2 Cài đặt
Apache là một ứng dụng web server phổ biến nhất trên thế giới và có thể cài đặt trên Raspberry
Pi
Cài đặt Apache bằng câu lệnh:
sudo apt-get install apache2 –y
Hình 36 Cài đặt Apache
Mặc định Apache sẽ chạy một file test HTML sau khi cài đặt xong Để kiểm tra chỉ cần mở trình duyệt lên, gõ địa chỉ IP của Raspberry Pi Nếu Apache cài đặt thành công chúng ta sẽ nhìn thấy trang như sau:
Trang 38Hình 37 Cài đặt Apache thành công
MySQL là một database server rất phổ biến, nhiều máy chủ trên thế giới đang sử dụng MySQL cho các website của mình
Cài đặt MySQl bằng lệnh:
sudo apt-get install mysql-server php5-mysql –y
Hình 39 Cài đặt MySQL
Trong quá trình cài MySQL, chúng ta sẽ được yêu cầu nhập mật khẩu root của MySQL, chúng
ta phải ghi nhớ mật khẩu này để thao tác về sau Ở đây chúng tôi chọn mật khẩu root là “root” Chú ý mật khẩu root của MySQL khác mật khẩu root của Raspbian
Trang 39Hình 40 Mật khẩu root MySQL
Phpmyadmin là một trang webserver dùng để quản lý, chỉnh sửa cơ sở dữ liệu một cách trực quan, người dùng dễ dàng thao tác với cơ sở dữ liệu mà không cần biết về mã lệnh SQL Cài đặt phpmyadmin theo các bước sau:
B1: dùng lệnh sudo apt-get install phpmyadmin để cài đặt phpmyadmin
Hình 41 Cài đặt phpmyadmin B2: chọn Apache là default webserver cho phpmyadmin
Hình 42 Chọn Apache là default webserver cho phpmyadmin
Trang 40B3: configure phpmyadmin
Hình 43 Configure phpmyadmin B4: chỉnh sửa file cấu hình của Apache
Hình 44 Lệnh mở file cấu hình Apache
Thêm vào cuối file cấu hình dòng Include /etc/phpmyadmin/apache.conf
Hình 45 Sửa file cấu hình Apache