1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây Dựng Kế Hoạch Lao Động Tiền Lương Năm 2010 Của Công Ty Cổ Phần Than Hà Lầm

133 563 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những trang sử hào hùng, Công ty đợc thành lập ngày 01 tháng 08 năm 1960 dựa trên cơ sở sản xuất của khoáng sàng khu vực Hà Lầm tách ra từ xí nghiệp quốc doanh than Hòn Gai nay Công

Trang 1

mở đầu

Khai thác than là ngành công nghiệp khai khoáng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, hoà chung với sự phát triển của đất nớc ngành công nghiệp khai thác than đang từng ngày từng giờ đổi mới về mọi mặt để phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế để xứng đáng là ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nớc ta

Với những trang sử hào hùng, Công ty đợc thành lập ngày 01 tháng 08 năm

1960 dựa trên cơ sở sản xuất của khoáng sàng khu vực Hà Lầm tách ra từ xí nghiệp quốc doanh than Hòn Gai nay Công ty cổ phần than Hà Lầm là công ty con của Tập

đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV), có t cách pháp nhân đầy

đủ, hạch toán kinh tế độc lập, vốn điều lệ của công ty do các cổ đông đóng góp, trong đó Tập đoàn TKV giữ cổ phần chi phối

Việc khai thác than của công ty chủ yếu là công nghệ khai thác than hầm lò, vì vậy đòi hỏi công ty phải không ngừng cải tiến, áp dụng những tiến bộ kỹ thuật để nâng cao sản lợng khai thác than Đến nay công ty đã cơ giới hoá đợc hầu hết các dây chuyền khai thác trong lò chợ, nâng cao năng lực sản xuất, sản lợng khai thác và tiêu thụ ngày một tăng

Những biến động thị trờng hiện nay nói chung và biến động ngành than nói riêng gây ảnh hởng không nhỏ tới tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Trớc những khó khăn ấy tập thể cán bộ công nhân viên công ty đã cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

Sau thời gian đi thực tập tìm hiểu thực tế đợc sự giúp đỡ của các cô chú cán

bộ công nhân viên trong công ty cổ phần than Hà Lầm, với những kiến thức đã đợc học cùng sự hớng dẫn dạy bảo của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế – Quản trị doanh nghiệp Mỏ đặc biệt là Thầy Giáo Nguyễn Văn Bởi bản đồ án tốt nghiệp đã đ-

ợc hoàn thành với các nội dung sau:

Chơng 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của công ty cổ phần than Hà Lầm

Chơng 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần than

Trang 2

Văn Bởi, các thầy cô giáo trong khoa và các cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần than Hà Lầm –TKV.

Tác giả xin chân thành cảm ơn Thầy Giáo Nguyễn Văn Bởi , các thầy cô giáo trong khoa kinh tế và QTKD, lãnh đạo các phòng ban Công ty cổ phần than Hà Lầm

đã giúp đỡ để tác giả hoàn thành đồ án này

Hà nội, ngày tháng 4 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Bùi Thị Hoa

Trang 3

Ch¬ng 1:

t×nh h×nh chung vµ c¸c ®iÒu kiÖn s¶n xuÊt chñ yÕu cña c«ng ty cæ phÇn than Hµ LÇm - TKV

Trang 4

1.1 Điều kiện vật chất kỹ thuật của sản xuất.

1.1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên

Diện tích khai thác của công ty cổ phần than Hà Lầm khoảng 22,5km2

- Phía Bắc giáp khu mỏ Suối Lại, giới hạn bởi đờng ô tô Hà Lầm - Cột 8

- Phía Nam giáp quốc lộ 18A và Vịnh Hạ Long

- Phía Tây giáp khu mỏ Bình Minh giới hạn bởi đờng gãy trên +28

- Phía Đông giáp khu mỏ Hà Trung

B Địa Hình.

Địa hình khu Mỏ tơng đối phức tạp, chủ yếu là đồi núi Đồi núi ở đây hầu hết

là vừa và thấp với độ dốc từ 15 ữ 400 Địa hình của Mỏ cao dần về phía Bắc và phía Tây, với đỉnh núi cao nhất là 110m, thung lũng sâu nhất là 30m so với mực nớc biển

Hiện tại trong khu mỏ có hai dạng địa hình: Địa hình nguyên thuỷ và địa hình khai thác Địa hình nguyên thuỷ nằm ở phía Nam và Tây Nam khu mỏ, nhiều chỗ đã bị đào bới do khai thác ở đầu các lộ vỉa Địa hình khai thác nằm ở trung tâm khu mỏ phát triển về phía Đông và phía Bắc, bao gồm các moong khai thác lộ thiên

Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Trong mùa này khí hậu lạnh, khô và ít ma Mùa khô nhiệt độ thay đổi từ 9 – 280, trung bình 150, lạnh nhất

có năm xuống đến 5 – 80 Hớng gió chủ yếu là hớng Bắc và Đông Bắc Mùa khô thờng có sơng mù nên ảnh hởng đến tiến độ công tác của Công ty Vì khí hậu mang

Trang 5

đặc điểm vùng biển, trong không khí hơi nớc mang nhiều muối nên các thiết bị máy móc thờng khó bảo quản Mặt khác do lợng ma lớn nên lợng nớc ma thẩm thấu xuống khu vực đã và đang gây nhiều khó khăn cho công nghệ chống giữ và vận tải.

D Giao thông vận tải.

Mỏ có đờng quốc lộ 18A đi qua, nối liền với các tỉnh Hải Dơng, Hải Phòng,

Hà Nội là tuyến đờng giao thông quan trọng Ngoài ra còn có đờng giao thông 18B vận tải than từ khai trờng tới nhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng và kho vận Điều kiện giao thông hết sức thuận tiện và đợc hoàn thiện từ lâu, đáp ứng rất tốt cho công tác khai thác mỏ

E Đặc điểm địa chất thuỷ văn.

Khu mỏ Hà Lầm trong những năm gần đây, việc khai thác ở các đầu lộ vỉa đã làm thay đổi rất lớn địa hình nguyên thuỷ tạo ra nhiều moong khai thác và bãi thải nhỏ nằm rải rác trên khắp khu mỏ Các dòng chảy thoát nớc tự nhiên của nớc mặt bị phá vỡ, làm cho nớc mặt ngấm trực tiếp xuống các lò đã khai thác và các moong khai thác lộ thiên, điều đó tạo điều kiện cho nớc mặt chảy trực tiếp xuống các công trình khai thác hầm lò, nếu không có biện pháp tháo khô tích cực

Nớc ngầm tồn tại trong khu vực là nớc có áp lực cục bộ, lợng nớc ngầm khá lớn Toàn bộ hệ thống lò khai thác cũ của Pháp đã ngừng khai thác từ trớc có thể là nơi tàng trữ nớc Vì vậy, khi thiết kế khai thác ở các vùng lân cận cần chú ý đề phòng bục nớc do lò cũ gây nên

ổn đinh, có cấu tạo tơng đối đơn giản Nhìn chung, về chiều dày vỉa than khu vực

mỏ thay đổi rất phức tạp Độ tro trung bình của than là 16,25%, hàm lợng phốt pho

và lu huỳnh không đáng kể Hệ thống các vỉa than của Công ty đợc thống kê vào bảng sau:

Thống kê các vỉa than của Công ty Cổ phần than Hà Lầm

Bảng 1-1

S Tên vỉa Chiều dày Loại than Diện Độ tro TB Cấu tạo Khu vực

Trang 6

2 Vỉa 5 0,46 ữ 8,0 Antraxit 2,0 21,58 Đơn giản Lò Đông

3 Vỉa 6 0,2 ữ 5,6 Antraxit 6,3 12,01 Đơn giản Lò Đông

4 Vỉa 7 0,26 ữ 45,82 Antraxit 6,7 10,58 Đơn giản Lò Đông

5 Vỉa 9 0,38 ữ 33,63 Antraxit 3,7 11,97 Đơn giản Lò Đông

6 Vỉa 10 0,54 ữ 42,89 Antraxit 7,5 11,83 Đơn giản Lò Đông

7 Vỉa 11 0,08 ữ 8,11 Antraxit 6,3 16,18 Đơn giản Lò Đông

8 Vỉa 13 0,16 ữ 19,34 Antraxit 2,5 16,61 Phức tạp Hữu nghị

9 Vỉa 14 0,73 ữ 53,62 Antraxit 3,25 14,58 Đơn giản Hữu nghị

G Chất lợng than và thành phần hoá học của than.

Qua thực hiện các kết quả phân tích cho thấy chất lợng than của Công ty Cổ phần than Hà Lầm thuộc loại than Antraxit có nhiệt lợng cao Công ty đã, đang và sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu xuất khẩu, tiêu thụ trong và ngoài nớc Qua quá trình xem xét trên cơ sở các báo cáo địa chất của hai khu vực khai thác chính là khu vực

Lò Đông và khu vực Hữu Nghị, cùng với kết quả thực tế sản xuất những năm qua Tổng hợp chất lợng và thành phần hoá học của than ở các vỉa nh sau:

Thống kê chất lợng than của Công ty Cổ phần than Hà Lầm

H Vị trí vai trò của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần than Hà Lầm là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam Công ty có đầy đủ t cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại ngân hàng và đợc sử dụng con dấu riêng cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Cổ phần nhà nớc do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam nắm giữ là 5.343.153 cổ phần chiếm 57,46% vốn điều

lệ Mặc dù, chỉ là đơn vị nhỏ trong Tập đoàn thế nhng hàng năm Công ty đã đóng góp một phần không nhỏ lợi nhuận cho Tập đoàn, giải quyết công ăn việc làm để

đảm bảo thu nhập cho hàng nghìn ngời lao động

Trang 7

Những ngày đầu mới thành lập, Công ty gặp rất nhiều khó khăn về cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động, song đợc sự quan tâm của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, Công ty đã dần ổn định sản xuất và đang phát triển về mọi mặt Đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh, ngoài việc khai thác và chế biến than, Công ty không ngừng mở rộng sang các lĩnh vực kinh doanh khác Công ty có quan

hệ hợp tác làm ăn với các hộ kinh doanh nhằm cung cấp nguồn nguyên liệu đầy đủ

và kịp thời cho các hộ điện, xi măng, giấy, các hộ bán lẻ trong n… ớc, Công ty tuyển than Hòn Gai và giao cho Công ty Kho vận để bán sang thị trờng Trung Quốc Nh vậy, Công ty Cổ phần than Hà Lầm có một vị trí, vai trò quan trọng đối với Tập

đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam nói riêng và đối với sự phát triển của Việt Nam nói chung

1.1.2 Công nghệ sản xuất.

A Hệ thống mở vỉa.

Công ty Cổ phần than Hà Lầm trớc đây khai thác bằng công nghệ hầm lò Từ tháng 9 năm 1990 do khai trờng hầm lò bị thu hẹp và do yêu cầu đa dạng hoá sản xuất nên công ty đã tiến hành khai thác bằng cả hai phơng pháp hầm lò và lộ thiên, nhng khai thác hầm lò là chủ yếu Mặt bằng công nghiệp của mỏ đã đợc mở tại khai trờng

Mặt bằng công nghiệp mỏ đã đợc mở tại khai trờng khu vực Lò Đông, thiết

kế mở ra để khai thác vỉa 10 và vỉa 11 Giai đoạn một mở ra để khai thác từ mức +79

ữ -50 Phơng pháp mở vỉa là lò bằng kết hợp với giếng nghiêng Lò bằng đợc mở từ sân công nghiệp mức +28 xuyên vỉa 10 và Vỉa 11 Giếng nghiêng cũng mở từ sân công nghiệp mức +28 gốm giếng chính và giếng phụ với độ dốc 240, chiều dài 200m

Để khai thác khu vực lò thợng mức +28 ữ +72, công ty sử dụng lò thông gió

và lò vận chuyển vật liệu từ mức +79 xuyên vỉa tầng qua vỉa 10 thông tới lò thợng nối với lò bằng +28

Để khai thác khu vực lò hạ, mở lò nghiêng thông gió và lò vận chuyển vật liệu, gặp vỉa than ở mức +20, sau đó đi các lò xuyên vỉa tầng và lò hạ nối giếng nghiêng ở mức - 50

Hệ thống mở vỉa ở khu vực khai thác lộ thiên: Mở các hào bám vách, hệ thống mở vỉa có một bờ công tác và dùng bãi thải ngoài

B Hệ thống khai thác than ở lò chợ.

Hiện nay Công ty áp dụng hệ thống khai thác cột dài theo phơng (khấu dật)

và chia lớp

Trang 8

+ Hệ thống chia lớp nghiêng đợc áp dụng cho các vỉa dày và ổn định, với hệ thống này thì có thể khai thác chiều dài lò chợ tơng đối lớn.

+ Hệ thống chia lớp bằng đợc áp dụng cho các vỉa có độ dốc lớn và chiều dày vỉa không ổn định Hệ thống này tiện cho việc khấu than và chống giữ, nhng chiều dài lò chợ ngắn và hay thay đổi

+ Công nghệ khấu than ở lò chợ: Chủ yếu áp dụng phơng pháp khoan nổ mìn kết hợp với thủ công

+ Công nghệ chống giữ: Hiện nay Công ty áp dụng giá thuỷ lực di động, cột thuỷ lực đơn, vì chống ma sát thay thế cho chống bằng gỗ trớc đây

+ Vận chuyển than ở lò chợ bằng máng cào là chủ yếu, với độ dốc lớn thì Công ty áp dụng máng trợt để vận chuyển

C Công nghệ đào lò chuẩn bị.

Công tác đào lò, chống lò chuẩn bị chiếm một vị trí quan trọng trong công tác khai thác than Do đó, Công ty luôn đầu t thoả đáng cho việc đào lò chuẩn bị ở gơng lò đá, dùng máy khoan khí ép tạo lỗ mìn để nổ mìn, đất đá nổ mìn ra đ ợc bốc xúc bằng máy ∃ΠΜ - 2 của Liên Xô hoặc bằng thủ công, đất đá bốc xúc đợc vận tải bằng thủ công hay tàu điện ắc quy, chống lò bằng vì chống sắt hay vì neo

Với gơng lò than cũng đào lò bằng phơng pháp khoan nổ mìn, xúc bốc thủ công và vận tải bằng goòng tự lật hay bằng máy

- Xúc bốc: Sử dụng máy xúc các loại để xúc đất đá, xúc than

- Vận tải: Sử dụng ô tô để vận chuyển than và đất

Lựa chọn phơng pháp xây dựng

Vận chuyển đất đá

Nhà sàng

Bãi thải

Trang 9

* Công nghệ khai thác hầm lò.

Hình (1-2) : Sơ đồ công nghệ khai thác than hầm lò

Theo sơ đồ, sau khi khoan nổ mìn than đợc xúc bốc thủ công lên các thiết

bị vận tải nh máng cào, máng trợt rồi qua băng tải, tàu điện ra ngoài mặt bằng +28, mặt bằng +70 Qua sàng tuyển, than đợc chở đến NMT và kho Vận để tiêu thụ, còn đất đá đợc đa đến nơi quy định (bãi thải +34, bãi thải moong +32)

E Vận tải than.

* Khai thác than hầm lò đợc vận chuyển nh sau:

- Với khu vực lò thợng: Than khai thác ra đợc máng cào hay máng trợt đa ra chân lò chợ, đợc vận tải về thợng trung tâm tháo xuống goòng kéo ra ngoài bằng tàu

Sàng tuyển

Tiêu thụ than Bãi thảiđất đá

Tàu điện

Băng tảiMáng cào

Băng tải

Trang 10

hoá kết hợp với thủ công, sử dụng các loại máy nh sàng rung, băng tải, tời điện và các máy nghiền tự chế Nhìn chung, năng lực của khâu sàng tuyển đã đợc công ty

đầu t và mở rộng để sản xuất nhiều loại than có chất lợng cao đáp ứng mọi nhu cầu tiêu thụ của thị trờng

1.1.3 Trang bị kỹ thuật.

Tình trạng máy móc thiết bị của Công ty hiện nay đợc sử dụng khá tốt, có đặc tính kỹ thuật phù hợp với việc khai thác than Song do thời gian sử dụng đã lâu năm cho nên chất lợng máy móc bị giảm sút. Các máy móc thiết bị chuyên dùng cho

công tác khai thác đợc nhập từ các nớc công nghiệp tiên tiến nh: Nga, Mỹ, Canada,

Nhật Bản, TQuốc…

Tình trạng máy móc thiết bị của Công ty đợc thống kê ở bảng sau:

Bảng thống kê máy móc thiết bị dùng trong sản xuất chính Bảng 1-3

Công suất

Trang 11

2 Xe con,xe khách Nhật, HQ 16

Công ty luôn cố gắng trang bị đầy đủ thiết bị cần thiết cho sản xuất để hiệu quả công việc luôn đạt cao nhất Ngoài những thiết bị máy móc đã nêu ở bảng trên, Công ty còn có nhiều máy móc thiết bị khác phục vụ cho quá trình sản xuất cũng

nh công việc khác nh: Thiết bị truyền dẫn, máy móc dùng cho quản lý…

Với các máy móc thiết bị nh trên Công ty Cổ phần than Hà Lầm có thể chủ

động khai thác Tuy nhiên, do các máy móc đã cũ cần phải đợc sửa chữa bảo dỡng nên Công ty cần phải chú trọng đầu t hơn nữa

1.2 Các điều kiện kinh tế xã hội của sản xuất.

1.2.1 Tình hình tập trung hoá, chuyên môn hoá, hợp tác hoá sản xuất trong ngành và trong nội bộ doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần than Hà Lầm là một Công ty sản xuất than với quy mô lớn, trình độ tập trung hoá và chuyên môn hoá cao Trong thời kỳ chuyển đổi cơ chế quản lý cũ sang nền kinh tế thị trờng, đòi hỏi Công ty phải tổ chức và nâng cao trình

độ tập trung hoá và chuyên môn hoá

A Tình hình tập trung hoá.

Để đáp ứng nhu cầu của thị trờng trong nớc và xuất khẩu theo kế hoạch phân

bổ sản lợng tiêu thụ của Tập đoàn, hàng năm Công ty Cổ phần than Hà Lầm phải sản xuất các loại than theo chỉ tiêu đợc giao Vì vậy, sau khi nhận đợc kế hoạch giao của Tập đoàn, Công ty tập trung tận dụng năng lực sản xuất của máy móc thiết bị hiện có, mở rộng khai trờng, áp dụng công nghệ khai thác mới, cùng với việc đầu t thêm máy móc thiết bị, phơng tiện sản xuất và lao động để nâng cao năng suất lao

động, nâng cao sản lợng khai thác Để đảm bảo nhiệm vụ đợc giao và có tăng trởng

Điều đó đợc thể hiện qua sản lợng sản xuất của hai năm 2008 và 2009

Sản lợng than nguyên khai năm 2008: 1.692.379 tấn

Sản lợng than nguyên khai năm 2009: 1.775.119 tấn

Hiện tại công ty có 9 đơn vị khai thác hầm lò và 1 đơn vị khai thác lộ thiên Các đơn vị khai thác nằm tập trung và gần đơn vị chính, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát cũng nh vận tải than từ nơi khai thác đến nơi sàng tuyển

Đây là điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao năng suất lao động, từ đó nâng cao sản lợng sản xuất cho toàn doanh nghiệp

B Trình độ chuyên môn hoá.

Là một Công ty chuyên sản xuất và tiêu thụ than nội địa và xuất khẩu nên trong quá trình sản xuất Công ty đã bố trí lao động và tổ chức sản xuất mang tính chuyên môn hoá trong các khâu sản xuất, từ các khâu sản xuất chính đến các khâu sản xuất phụ Các phân xởng đợc thành lập để thực hiện chuyên môn hoá theo công

Trang 12

nghệ nh: Phân xởng đào lò chuẩn bị, phân xởng khai thác than ở lò chợ, phân xởng vận tải, phân xởng sàng tuyển Với cách tổ chức nh… vậy đảm bảo cho ngời lao động

có cùng chuyên môn đợc làm việc với nhau và theo đúng nghề nghiệp của mình, tạo

điều kiện để học hỏi, rút kinh nghiệm, nâng cao trình độ tay nghề

Để đảm bảo giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đạt kết quả cao, lợi nhuận nhiều, vòng vốn của Công ty đợc quay nhanh Hiện nay, Công ty đã và đang đi sâu trong việc chế biến các sản phẩm đa dạng theo nhiều chủng loại theo nhu cầu khách hàng trong và ngoài nớc Trong quá trình hoạt động Công ty rút ra đợc những kinh nghiệm trong kinh doanh của năm trớc để tăng cờng và có kế hoạch tổ chức gia công các loại than có giá trị kinh tế

C Hợp tác hoá.

Vì mục đích không ngừng phát triển, công ty cũng thiết lập cho mình những mối quan hệ hợp tác cùng có lợi với các đơn vị trong cũng nh ngoài ngành : công ty vật t, vận tải, nhà máy tuyển than Hòn Gai, công ty bảo hiểm, ngân hàng, …

1.2.2 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động.

A Tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty.

Công ty Cổ phần than Hà Lầm là một doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tập đoàn Công nghiệp Than – khoáng sản Việt Nam, tự chịu trách nhiệm

về quá trình khai thác và tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, Công ty muốn hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì trớc hết Công ty phải có bộ máy quản lý tốt

Công ty thực hiện công tác quản lý theo mô hình "trực tuyến - chức năng" Theo hình thức quản lý này, ngời lãnh đạo có trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi doanh nghiệp Việc truyền mệnh lệnh theo tuyến đã quy định Ngời lãnh đạo ở các bộ phận chức năng không ra mệnh lệnh trực tiếp cho những ngời thừa hành ở các bộ phận sản xuất Hình thức quản lý này có nh-

ợc điểm là ngời lãnh đạo doanh nghiệp phải giải quyết thờng xuyên mối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng Tuy nhiên, hình thức này có u điểm phù hợp với công nghệ khai thác, đồng thời phát huy hết trình độ chuyên môn của cán bộ nhân viên toàn Công ty Sơ đồ bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất Công ty

Cổ phần than Hà Lầm nh sau:

Sơ đồ bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất Công ty Cổ phần than Hà Lầm

Trang 13

Hình (1-3) :

Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần than Hà Lầm

Trang 14

- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định các vấn đề lớn về tổ chức hoạt động, sản xuất kinh doanh, đầu t phát triển của Công ty…theo quy định của điều lệ Đại hội đồng cổ đông bầu ra hội đồng quản trị và ban kiểm soát là cơ quan thay mặt đại hội đồng cổ đông quản lý Công ty giữa hai kỳ đại hội.

- Hội đồng quản trị có nhiệm vụ chính là giám sát, chỉ đạo Giám đốc điều hành

và các cán bộ quản lý khác trong việc điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty, bao gồm 5 thành viên

- Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty trong việc quản lý điều hành Công ty, kiểm soát tình hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty và thực hiện các công việc khác theo quy định của luật doanh nghiệp và điều lệ Công ty Ban kiểm soát gồm 3 thành viên

- Ban Giám đốc do hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm, Giám đốc là ngời đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trớc mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Các Phó Giám đốc là ngời giúp Giám đốc quản lý, điều hành một hoặc một số lĩnh vực theo sự phân công hoặc uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trớc Giám

đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc Giám đốc phân công và uỷ quyền thực hiện

- Kế toán trởng giúp Giám đốc quản lý, chỉ đạo và thực hiện công tác kế toán thống kế tài chính, có quyền hạn và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật

- Các phòng quản lý có chức năng tham mu, giúp việc cho lãnh đạo Công ty quản lý từng lĩnh vực chuyên môn, là phòng trực thuộc Công ty Các phòng quản lý bao gồm các phòng khối Kỹ thuật và khối Nghiệp vụ

- Khối kỹ thuật gồm 9 phòng chức năng: Phòng Kỹ thuật mỏ; phòng Trắc địa, phòng Địa chất; phòng Cơ điện; Phòng Vận tải; phòng Đầu t XDCB; phòng Thông gió mỏ; phòng An toàn mỏ; phòng Quản lý dự án Khối Kỹ thuật có nhiệm vụ chính là quản lý về các lĩnh vực kỹ thuật theo từng chuyên ngành: Lập; kiểm tra; giám sát thực hiện các biện pháp kỹ thuật; thi công; nghiệm thu thực hiện

- Khối nghiệp vụ gồm 6 phòng chức năng: Phòng Kế toán – Thống kê – Tài chính; Phòng Lao động tiền lơng; Phòng Kế hoạch vật t; Phòng Tổ chức - Đào tạo; Phòng Thanh tra Kiểm toán; Phòng Tiêu thụ Khối Nghiệp vụ có nhiệm vụ giúp việc cho lãnh đạo Công ty quản lý các lĩnh vực về nghiệp vụ chuyên môn theo từng chuyên ngành

Trang 15

- Khối điều hành sản xuất gồm bốn phòng chức năng: Phòng Điều khiển sản xuất; Phòng Giám định sản phẩm; Phòng Bảo vệ quân sự; Phòng kho Khối Điều hành sản xuất có nhiệm vụ giúp việc cho lãnh đạo Công ty điều hành sản xuất hàng ngày, tổ chức nghiệm thu số lợng, chất lợng than sản xuất và tiêu thụ, bảo vệ tài sản của Công

ty và cấp phát vật t hàng hoá phục vụ sản xuất

- Khối hành chính gồm ba phòng chức năng: Phòng Thi đua văn thể, Phòng Y

tế, Phòng Hành chính Khối hành chính có nhiệm vụ giúp cho lãnh đạo Công ty quản lý các lĩnh vực về thi đua khen thởng, văn hoá thể thao, công tác xã hội Theo dõi chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho Cán bộ công nhân viên

Các phòng ban kỹ thuật nghiệp vụ có chức năng tham mu giúp việc Giám đốc, các phó Giám đốc quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty

- Các Trởng phòng trong Công ty đợc Giám đốc bổ nhiệm và có nhân viên tham

m-u, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về toàn bộ công việc mà mình đợc quản lý

- Các Quản đốc công trờng, phân xởng là ngời trực tiếp quản lý và chỉ đạo để công trờng, phân xởng của mình hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao

B Tổ chức các bộ phận sản xuất trong công ty.

Sơ đồ tổ chức các bộ phận sản xuất của Công ty đợc mô tả theo hình:

Hình (1- 4): Sơ đồ tổ chức của các bộ phận sản xuấtCơ cấu tổ chức quản lý phân xởng đợc kết hợp với tổ chức sản xuất theo ca và theo chức năng, trách nhiệm quản lý và chỉ đạo sản xuất phân định theo từng ca của từng phó Quản đốc trực ca, song lai có sự phố hợp tạo điều kiện giữa các ca thông qua lệnh sản xuất của Quản đốc

Tổ chức sản xuất ở các phân xởng sản xuất là hình thức tổ, đội sản xuất theo ca,

do đó giữa các tổ cần phải cố gắng nâng cao năng suất lao động của tổ để sản lợng của toàn phân xởng tăng lên

ca 2

Tổ, đội sản xuất

ca 3

Tổ cơ điện

3 ca

Trang 16

Nguyên tắc kết cấu các đơn vị phân xởng sản xuất phục vụ sản xuất của Công ty

đợc chia thành hai khối chính và một phân xởng lớn:

- Khối sản xuất chính có nhiệm vụ sản xuất than và chuẩn bị sản xuất

- Khối phục vụ, phụ trợ trực tiếp phục vụ sản xuất

- Phân xởng sàng tuyển, chế biến chuyên làm nhiệm vụ sàng tuyển than nguyên khai của toàn mỏ và chế biến than tiêu thụ theo nhu cầu của thị trờng

Nguyên tắc kết cấu trên tuơnng đối hợp lý, đảm bảo tình hình tập trung hóa, chuyên môn hoá và hợp tác hoá sản xuất trong ngành và trong nội bộ Công ty

C Chế độ làm việc của Công ty.

Công ty Cổ phần than Hà Lầm thực hiện chế độ làm việc gián đoạn Ngày công chế độ của Công ty áp dụng theo bộ luật lao động làm việc không quá 8 tiếng/ngày, 6 ngày/tuần

- Khối trực tiếp sản xuất: Là các công trờng, phân xởng, tổ đội sản xuất thực hiện chế độ làm việc gián đoạn (nghỉ ngày chủ nhật), làm việc theo ca hoặc là theo kíp Ngày là việc 3 ca, mỗi ca 8 tiếng, lịch đảo ca nghịch, hai ca sản xuất, một ca sửa chữa

và chuẩn bị Theo kíp, ngày làm việc 4 kíp mỗi kíp 6 tiếng Đối với công nhân sản xuất chính thông thờng nghỉ ngày chủ nhật, công nhân vận tải tối thiểu phải làm việc 20 công/tháng, thợ lò đá tối thiểu phải làm việc 17 công/tháng

- Khối phòng ban hành chính làm việc theo giờ hành chính, sáng làm việc từ 7h

Ca sxT2T2T4T5T6T7CNT2T2T4T5T6T7Ca ICa IICa III

Hình : Sơ đồ đảo ca của công nhân khai thác than ở lò chợ

Trang 17

1.2.3 Tình hình xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch.

Công ty Cổ phần than Hà Lầm thực hiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế hạch toán độc lập Công tác lập kế hoạch và giao kế hoạch đợc thực hiện một cách dân chủ trên cơ sở pháp lệnh Khi xây dựng cho các tổ đội sản xuất và các phân xởng có sự cân

đối theo khả năng và điều kiện cụ thể của từng tháng, quý trên cơ sở kế hoạch năm của toàn Công ty Kế hoạch tiêu thụ và doanh thu của Công ty đợc xây dựng trên cơ sở chỉ tiêu của Tổng Công ty giao Kế hoạch giá thành đợc lập căn cứ vào kế hoạch doanh thu tiêu thụ trên cơ sở dự báo về giá cả tiêu thụ với nguyên tắc giảm giá thành sản phẩm để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Kết quả thực hiện các kế hoạch của Công ty tơng đối tốt, phát huy đợc quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh của Công ty, thích ứng với cơ chế thị trờng, kế hoạch đã thực sự trở thành công cụ quản lý sản xuất trong Công ty

- Kết quả phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm trớc

- ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

về sản lợng sản xuất năm tới cho Công ty Sau khi Công ty nhận đợc công văn hớng dẫn của Tập đoàn về việc xây dựng kế hoạch Giám đốc Công ty giao cho phòng kế hoạch xây dựng dự thảo kế hoạch năm, căn cứ vào điều kiện trên, dự thảo này đợc đa Tập đoàn Công nghiệp

Than – Khoáng sản Công ty CP than Hà (ngành, đội)Phân xởng Tổ sản xuất

Trang 18

xuống các đơn vị sản xuất để họ tham gia trên cơ sở điều kiện cụ thể của từng phân ởng, của từng bộ phận.

x-Sau đó phòng kế hoạch có trách nhiệm cân đối, điều chỉnh lại kế hoạch của các phân xởng, công trờng và phải báo cáo, bảo vệ trớc Công ty, sau đó là Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam Sau khi xem xét cân đối Tập đoàn giao lại kế hoạch cho Công ty và đây là kế hoạch chính thức, kế hoạch pháp lệnh cho Công ty Công ty căn cứ vào năng lực sản xuất và điều kiện thực tế của mình để phân ra các quý, tháng và giao kế hoạch cụ thể cho từng phân xởng, bộ phận, ngành, đội thực hiện và cuối cùng là giao kế hoạch cho các tổ sản xuất thực hiện Công việc này đợc kết thúc vào tháng 11 năm trớc

Trong quá trình thực hiện kế hoạch từng tháng, quý Công ty luôn theo dõi, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện cụ thể để nâng cao tính chính xác trong công việc xây dựng kế hoạch

B Tình hình thực hiện kế hoạch.

Trong thực tế, quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty không tránh khỏi sự tăng giảm sản xuất và sản lợng tiêu thụ Đôi khi vì nhu cầu thực tế của khách hàng đột xuất mà Công ty phải cung cấp kịp thời Vì thế kế hoạch lập ra không sát với thực tế

Nh vậy, kế hoạch cần phải luôn linh động điều chỉnh cho sát thực tế và đáp ứng nhu cầu thị trờng

Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu năm 2009

Bảng 1-4

1 Than nguyên khai sản xuất Tấn 1.700.000 1.775.119

Qua bảng 1 – 4 cho thấy công tác thực hiện kế hoạch của Công ty trong năm

2009 tơng đối tốt Tất cả các chỉ tiêu đều vợt so với kế hoạch đề ra Trong tình hình kinh tế hiện nay, để đạt đợc các chỉ tiêu trên là một nỗ lực rất lớn của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty Về kế hoạch tiêu thụ sản phẩm ngoài những hợp đồng

Trang 19

mang tính ổn định, Công ty cần phải đặt kế hoạch nâng thị phần bằng việc tìm kiếm thêm thị trờng, phát huy tính sáng tạo của cán bộ, nhất là các cán bộ ở phòng tiêu thụ Mặt khác, đòi hỏi việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty không chỉ lập kế hoạch ngắn hạn mà còn lập kế hoạch định hớng lâu dài (chiến lợc kinh doanh).

C Tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp.

Lao động là một trong những yếu tố đầu vào của sản xuất, nó là yếu tố đặc biệt

tạo ra nguồn giá trị thặng d cho Công ty còn các yếu tố khác chỉ làm dịch chuyển Khi các yếu tố lao động đợc sử dụng tốt thì giá trị mà nó tạo ra sẽ nhân lên rất cao Hiện nay công ty CP than Hà Lầm có 4.354 CBCNV cụ thể đợc phân nh sau:

+ Phân theo giới tính: Nam: 3.502 ngời, chiếm 80,43%

Nữ: 852 ngời, chiếm 19,57%

+ Phân bố nguồn nhân lực theo trình độ:

- CBCNV có trình độ đại học và trên đại học là 435 ngời, chiếm 10,01%

- CBCNV có trình độ trung cấp là 235 ngời, chiếm 5,4%

- CN kỹ thuật là 3290 ngời, chiếm 75,56%

- Lao động phổ thông là 394 ngời, chiếm 9,04%

Năm 2009 số công nhân tăng chủ yếu do công nhân sản xuất than, đặc biệt là thợ khai thác hầm lò Đây là lực lợng chủ yếu tạo ra sản phẩm và là nguyên nhân sản l-ợng khai thác than năm 2009 tăng

Tiền lơng, thu nhập bình quân của CNV trong công ty tăng 790 nghđ/ngời-tháng tơng ứng tăng 15,8% so với kế hoạch, đảm bảo tơng đối tốt cho đời sống ngời lao động trong nền kinh tế thị trờng đang gặp khó khăn.

Ngoài ra, để nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ chính trị cho công nhân, Công ty còn tạo điều kiện cho công nhân học thêm giờ nh: Học tại chức, học hàm thụ, nâng cao trình độ sử dụng máy vi tính, tiếng nớc ngoài và trình độ lý luận chính trị…Bên cạnh đó, Công ty còn áp dụng nhiều biện pháp khen thởng nh: Thởng sáng kiến, thởng năng suất, hoàn thành tốt công việc, thờng xuyên tổ chức các phong trào thi đua lập thành tích trong các đơn vị và từng cá nhân nhằm phát huy khả năng sáng tạo, nâng cao chất lợng lao động của cán bộ công nhân viên toàn công ty Chính điều này đã có tác dụng không nhỏ trong việc góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 20

Kết luận chơng 1

Qua những đánh giá sơ bộ về điều kiện tự nhiên - xã hội cũng nh các điều kiện kinh tế khác của Công ty cổ phần than Hà Lầm có thể nhận thấy một số thuận lợi và khó khăn trong sản xuất kinh doanh nh sau:

* Thuận lợi:

- Công ty Than Hà Lầm là nơi có hạ tầng cơ sở khá hoàn chỉnh phục vụ cho ngành khai thác mỏ, có vị trí thuận lợi gần đờng quốc lộ 18A, ngoài ra còn có đờng 18B vận tải than từ khai trờng tới nhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng và cảng lẻ, đây

là điều kiện thuận lợi cho sản xuất và tiêu thụ than

- Điều kiện dân c trong vùng hầu hết thuần tuý là cán bộ công nhân viên trong Công ty nên trật tự an ninh tốt

- Địa thế gần một số cảng biển, dễ tiếp xúc với các nguồn tiêu thụ

- Chất lợng than trong khoáng sàng Công ty than Hà Lầm thuộc vào loại tốt, hàm lợng than cục cao, than trong vỉa chủ yếu là Antraxit có nhiệt lợng cao, rất có giá trị trong công nghiệp

- Lực lợng lao động của Công ty đông đảo, có trình độ, sức khoẻ tốt lại nhiệt huyết gắn bó với nghề, đủ khả năng đáp ứng mọi yêu cầu đòi hỏi của công việc Đội ngũ cán

bộ quản lý của Công ty đợc đào tạo cơ bản, giàu kinh nghiệm và đội ngũ cán bộ công nhân viên ngày càng đợc trẻ hoá, năng động, đợc nâng cao trình độ ứng với điều kiện hiện nay Bên cạnh đó còn thêm truyền thống lao động anh hùng của công nhân vùng

mỏ trở thành yếu tố cơ bản quyết định sự phát triển ổn định lâu dài của Công ty

- Công tác quản lý đã đi vào nề nếp, đã có các quy định, quy chế chặt chẽ đối với từng lĩnh vực hoạt động Công tác quản lý đã phát huy đợc hiệu quả của nó, đa Công ty ngày càng đi lên

- Công ty luôn chú trọng cải tiến và đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất khai thác nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng thị trờng cạnh tranh để đem lại lợi nhuận cao

* Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, Công ty cũng gặp phải một số khó khăn sau:

- Diện tích sản xuất của Công ty ngày càng thu hẹp, khai thác ngày càng xuống sâu gây khó khăn cho quá trình thoát nớc, thông gió, xúc bốc, vận tải, làm cho chi phí sản xuất cao và giá thành tăng lên

- Điều kiện của các đờng lò và gơng lò chợ phức tạp, ảnh hởng đến năng suất lao động

Trang 21

- Do cấu tạo địa chất phức tạp, lớp vỉa không ổn định dẫn đến than đạt chất lợng thấp

Do vậy, công ty cần phải nâng cao hơn chất lợng làm việc của khâu sàng tuyển

- Sự biến động của thị trờng làm cho giá cả yếu tố đầu vào tăng nhanh, trong khi

đó giá than tiêu thụ tăng chậm làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp

- Máy móc thiết bị sử dụng đã lâu cho nên tỷ lệ hao mòn cao, cộng với máy móc không đồng bộ, nhiều chủng loại nên việc tìm kiếm phụ tùng thay thế là khó khăn và nhiều khi là không có

Nhìn chung, ngoài những khó khăn do nguyên nhân khách quan gây nên, về mặt chủ quan Công ty cũng đã có nhiều cố gắng trong công tác sản xuất và tiêu thụ, hoàn thành nhiệm vụ Tổng công ty giao, sản xuất có lãi và không ngừng nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên Những thuận lợi và khó khăn sẽ ảnh hởng trực tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm tới Quá trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần than Hà Lầm trong năm 2009 sẽ đợc đánh giá một cách đầy đủ, tơng đối chính xác và tìm ra phơng hớng giải quyết

Trang 22

Chơng 2

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh Công

ty Cổ phần than hà Lầm năm 2009

Trang 23

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần than Hà Lầm.

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần than Hà Lầm trong năm 2009

đợc đánh giá chung qua các chỉ tiêu đợc tập hợp trong bảng 2-1

Nhìn vào bảng số liệu, cho thấy mặc dù trong năm 2009 Công ty gặp rất nhiều khó khăn song hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn đạt hiệu quả thể hiện: sản lợng sản xuất, tiêu thụ, lợi nhuận tăng lên rõ rệt Để thấy đợc các mặt mạnh cũng

nh những yếu kém trong sản xuất kinh doanh, tác giả tiến hành phân tích cụ thể từng chỉ tiêu:

Sản lợng than tiêu thụ tăng 300.234 (tấn) so với năm 2008 và 12.860 (tấn) so với

kế hoạch là do năm 2009 đây là điều mà có thể nói công ty CP than hà Lầm đã thành công lớn trong bối cảnh kinh tế hiện nay Đây cũng là một nguyên nhân làm cho sản l-ợng than nguyên khai sản xuất của công ty trong năm 2009 tăng lên 82.740 tấn tơng đ-

ơng 4,89% so với năm 2008 và tăng 75.119 tấn tơng đơng 4,42% so với kế hoạch

Do sản lợng than tiêu thụ tăng kết hợp với giá bán than tăng 109.412 đồng/tấn tơng đơng tăng 18,63% so với năm 2008 và tăng 62.798 đồng/tấn tơng đơng 9,91% so với kế hoạch nên tổng doanh thu năm 2009 tăng 190.256 Trđ tơng ứng 22% so với năm 2008 và tăng 141.773 Trđ tơng ứng 15,53% so với kế hoạch Tổng doanh thu tăng chủ yếu là doanh thu than vì Công ty tập trung khai thác than là chủ yếu Do chất lợng than tốt đáp ứng đợc nhu cầu khách hàng, không có các khoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu thuần bằng tổng doanh thu

Tổng số lao động toàn Công ty năm 2009 tăng 189 ngời so với năm trớc và tăng

54 ngời so với kế hoạch, nhng số lợng công nhân trực tiếp sản xuất than vẫn tăng lên,

cụ thể năm 2009 tăng 189 ngời tơng ứng tăng 6,04% và tăng so với kế hoạch đề ra 67 ngời tơng ứng 2,06% Nên năng suất lao động tính theo hiện vật đối với công nhân sản xuất than nói riêng và đối với công nhân viên trong Công ty nói chung lại có xu hớng

đều tăng so với năm trớc và so với kế hoạch đề ra Đây cũng là một nguyên nhân làm cho lợng than nguyên khai sản xuất tăng lên Tổng doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2008 và so với kế hoạch khiến năng suất lao động tính theo chỉ tiêu giá trị tăng Công tác quản lý lao động trong Công ty là cha đợc tốt, Công ty cần có kế hoạch tăng năng suất lao động nhằm tăng quy mô sản xuất

Tiền lơng bình quân của mỗi công nhân viên tăng lên Cụ thể năm 2008 lơng bình quân của mỗi công nhân viên là 5.000 (ngh.đ), nhng đến năm 2009 tăng lên 5.790 (ngh.đ) và vợt so với kế hoạch đề ra Ngoài lơng cơ bản ra, Công ty còn có chế độ khen thởng công nhân viên xuất sắc, thởng những ngày lễ tết, thởng làm thêm giờ làm cho…

Trang 24

thu nhập bình quân của mỗi công nhân viên tăng lên Mặc dù trong năm Công ty gặp nhiều khó khăn song Công ty vẫn đảm bảo đợc nguồn thu nhập hợp lý cho ngời lao

động

Giá thành một đơn vị sản phẩm tăng 53.338 (đồng/tấn) tơng ứng tăng 11,06% so với năm 2008 và so với kế hoạch là 15.704 (đồng/tấn) tơng đơng tăng 3,02% Bởi trong điều kiện khai thác ngày càng phức tạp phải đầu t công nghệ máy móc thiết bị hiện đại, máy móc thiết bị đợc sử dụng trong Công ty hầu hết là đã có thời gian khấu hao nhiều, làm tiêu hao nhiên liệu nhiều hơn và tốn kém cho chi phí sửa chữa, điều kiện sản xuất khó khăn, giá cả các yếu tố đầu vào nh vật t, nhiên liệu đều tăng dẫn đến chi phí sản xuất tăng cao, việc…giảm giá thành là một vấn đề khó khăn đối với Công ty Việc giá thành sản xuất than ngày càng cao, đồng thời giá bán than trên thị truờng nội địa lại chịu sự điều tiết của Nhà nớc, đặc biệt là giá bán than đợc đặt thấp và chặt chẽ hơn từ khi Tổng Công ty than Việt Nam chuyển đổi sang mô hình Tập đoàn Công nghiệp Than – khoáng sản Việt Nam, các Công

ty thành viên chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Nộp ngân sách nhà nớc tăng 3.138 Trđ tơng ứng 44,36% so với năm 2008 Nói chung doanh nghiệp đã thực hiện tốt nghĩa vụ nộp NSNN và đảm bảo tốt công tác chi trả cho ngời lao động

Đối với việc đảm bảo nguồn vốn kinh doanh, tổng số vốn kinh doanh của Công

ty không ngừng đợc duy trì và tăng cờng, nguồn vốn kinh doanh tăng 201.504.536 (Ngh.đ) tức 33,1%, việc tăng nguồn vốn là cần thiết

Công tác chuẩn bị cho sản xuất trong năm nhìn chung là tốt Lợng đất đá bóc, số mét lò đào đều tăng so với năm 2008 và vợt so với kế hoạch đề ra Lợng đất đá bóc năm 2009 tăng 891.994 m3 tơng đơng tăng 20,04% so với năm 2008 và tăng 666.994

m3 tơng đơng tăng 14,27% so với kế hoạch, số mét lò đào tăng 1.430m tơng đơng tăng 9,69% so với năm 2008 và tăng 1.249 m tơng đơng tăng 8,36% so với kế hoạch Tuy nhiên, hệ số bóc đất đá còn lớn, chứng tỏ diện khai thác của Công ty ngày càng khó khăn, công ty đã phải cố gắng rất nhiều mới đạt đợc kết quả sản xuất nh vậy

Đối với hao phí vật t gỗ và thuốc nổ Trong năm hao phí gỗ là 5,58 m3/ngh.tấn giảm so với năm 2008 là 0,67m3/ngh.tấn và so với kế hoạch 0,22 m3/nghĐối với hao phí vật t gỗ và thuốc nổ Trong năm hao phí gỗ là 5,58 m3 /ngh Tấn giảm so với năm

2008 là 0.,67 m3/ngh.tấn và so với kế hoạch 0,22 m3/ngh.Nguyên nhân

Trang 25

Ph©n tÝch chØ tiªu kinh tÕ chñ yÕu cña c«ng ty CP than Hµ LÇm n¨m 2009 B¶ng 2-1

Trang 27

là do trong năm 2009 công ty đã áp dụng hạn mức chi phí vật t đến từng công trờng, phân xởng và đến tận ngời lao động Đối với thuốc nổ, tuy có tăng lên so với năm trớc 13,94% do đất đá cứng, nhng lại giảm so với kế hoạch 0,51% Nh vậy, trong năm Công

ty đã thực hiện tốt việc tiết kiệm vật t cho khai thác hầm lò và lộ thiên

Sau khi trừ đi tất cả các loại chi phí, lợi nhuận sau thuế của Công ty tơng đối cao

Cụ thể là năm 2008 lợi nhuận của công ty trên 25 tỷ đồng, nhng đến năm 2009 đạt trên

30 tỷ tăng so với năm 2008 là 19,06% và tăng so với kế hoạch 6,69% Chứng tỏ trong năm Công ty không gặp nhiều khó khăn dẫn đến sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, lợi nhuận của Công ty tăng lên làm cho đời sống của cán bộ công nhân viên toàn Công ty tốt hơn

Qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu năm 2009, thấy rằng Công ty Cổ phần than Hà Lầm đã hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh Song để đẩy mạnh quy mô sản xuất, phát triển bền vững hơn thì Công ty cần quan tâm đến vấn đề đẩy mạnh năng suất lao động, và chất lợng sản phẩm hơn nữa Trên đây mới chỉ là một số

đánh giá tổng quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Để đánh giá chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phải tiến hành đi phân tích cụ thể, chi tiết từng hoạt động của Công ty theo nội dung sau

2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

2.2.1 Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu giá trị sản lợng.

Tình hình thực hiện các chỉ tiêu giá trị sản lợng Bảng 2-2

TT Các chỉ tiêu ĐVT 2008Năm Năm 2009 SS TH09/TH08 SS TH09/KH09

I Tổng doanh thu Trđ 864.661 913.144 1.054.917 190.256 122,00 141.773 115,53

Trang 28

Từ kết quả đợc tập hợp từ bảng 2-2 có thể nhận thấy tất cả các chỉ tiêu giá trị sản lợng đều tăng so với năm 2008 và hoàn thành vợt mức kế hoạch đặt ra Có thể nhận thấy tình hình biến động các chỉ tiêu giá trị sản lợng tại Công ty là tơng đối tốt Doanh thu sản phẩm than tăng 209.797 Trđ tơng ứng tăng 25,11% so với năm 2008 và tăng 132.287 Trđ tơng ứng 14,49% so với kế hoạch Doanh thu sản phẩm khác giảm 19.541 Trđ so với năm 2008, nhng tổng doanh thu năm 2009 tăng 22% so với năm 2008 tơng ứng tăng 190.256 Trđ Doanh thu than chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu trên 95% cả năm 2008 và năm 2009 cho thấy doanh nghiệp vẫn tập trung vào sản xuất và kinh doanh than là chủ yếu.

Tập trung vào lĩnh vực kinh doanh chính công ty đã đầu t máy móc thiết bị nâng cao chất lợng than, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng nên không có các khoản giảm trừ doanh thu, điều đó thể hiện là tổng doanh thu bằng doanh thu thuần

Máy móc đợc mua sắm nhiều, khấu hao tài sản tăng 2.592 (trđ) tơng ứng 2,79%

so với năm 2008 và tăng 1.855 (trđ) tơng ứng 1.98% so với kế hoạch

Để đẩy nhanh tiến độ đào lò công ty đã phải tăng tiền lơng cho công nhân và máy móc thiết bị đợc cải tiến nhiều nên năng suất lao động cũng tăng dẫn đến tiền lơng tăng, bảo hiểm tăng Cụ thể tiền lơng năm 2009 tăng 16,58% so với năm 2008 và tăng 9,01%

là 22,37% do trong năm 2009 Công ty đã tuyển dụng thêm nhiều lao động Lợi nhuận

Trang 29

sau thuế của Công ty tăng 65.78% so với năm trớc cho thấy trong năm Công ty làm ăn rất có hiệu quả.

Tiền lơng, các khoản thuế nộp ngân sách nhà nớc và bảo hiểm không ngừng tăng trong năm 2009 cho thấy đời sống của cán bộ công nhân viên toàn Công ty không ngừng

đợc nâng lên, nguồn ngân sách đóng góp vào nhà nớc của Công ty tăng lên

Qua số liệu đợc tổng kết trong bảng cho thấy hầu hết các chỉ tiêu giá trị trong năm 2009 đều vợt so với năm 2008 Nh vậy, đứng trớc những điều kiện khó khăn mà Công ty đang gặp phải về điều kiện khai thác, tình hình biến động kinh tế trong nớc và thế giới, song Công ty vẫn không ngừng cố gắng, nỗ lực vợt qua khó khăn để khẳng

định thế mạnh của mình

2.2.2 Phân tích khối lợng sản phẩm sản xuất bằng hiện vật theo mặt hàng, nguồn

sản lợng, theo đơn vị sản xuất và phơng pháp công nghệ.

A Phân tích khối lợng sản phẩm sản xuất bằng hiện vật theo mặt hàng.

Phân tích sản lợng sản xuất theo mặt hàng cho thấy đợc tỷ trọng các mặt hàng trong tổng sản lợng hàng hoá, từ đó đa ra cơ cấu tối u Cơ cấu mặt hàng than sản xuất năm 2009 của Công ty Cổ phần than Hà Lầm đợc thể hiện ở trong bảng 2-3:

Tình hình sản xuất theo loại mặt hàng Bảng 2-3

so sánh TH09/TH08

Trang 30

Sản lợng (tấn)

Kết cấu (%)

Sản lợng (tấn)

Sản lợng than cám, tuy tỷ trọng năm 2009 tăng lên so với năm 2008 Cụ thể năm

2008 chiếm tỷ trọng 82,61%, năm 2009 chiếm tỷ trọng 82,72% sản lợng than tăng lên 27.080 tấn tức tăng lên 1,94% và trong những năm tới sản lợng than này tiếp tục tăng Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty đã và đang áp dụng những công nghệ khai thác hiện

Trang 31

đại để khai thác than dới mức âm 300 sẽ làm lợng than bị vỡ vụn nhiều trong quá trình vận chuyển xa.

Đối với sản lợng than xấu khác tăng lên về giá trị nhng lại giảm đi về tỷ trọng

Cụ thể, năm 2008 chiếm tỷ trọng 13,329 nhng đến năm 2008 tỷ trọng này giảm chỉ còn 13,17%, về mặt giá trị tăng 911 tấn tơng ứng giảm 0,4% Mặc dù diện khai thác than lò chợ trong kỳ gặp nhiều khó khăn, phay phá và nớc nhiều, áp lực lò gia tăng nên chất l-ợng than xấu đi nhng nhờ sự cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty, kết hợp với công nghệ khai thác tiên tiến, công nghệ sàng tuyển huyền phù làm nâng cao chất lợng than

B Phân tích khối lợng sản phẩm sản xuất bằng hiện vật theo nguồn sản lợng.

Khối lợng sản phẩm sản xuất theo nguồn Bảng 2-4

cấu,% TH

cấu,% ( )± (%) ( )± (%)Than

hầm lò 1.100 65,01 1.120 65,88 1.128 63,55 28 102,55 8 100,71Than

lộ thiên 592 34,99 580 34,12 647 36,45 55 109,29 67 111,55

Qua bảng 2-4 ta thấy nguồn than chủ yếu của Công ty Cổ phần than Hà Lầm là từ khai thác than hầm lò Sản lợng than khai thác hầm lò năm 200,98 đạt 1.128 nghìn tấn, chiếm 63,55% tổng lợng than khai thác đợc Sản lợng than khai thác hầm lò năm 2009 tăng so với năm 2008 là 28 nghìn tấn tơng ứng tăng 2,55% và tăng so với kế hoạch đề ra

là 8 nghìn tấn tơng ứng tăng 0,71% Nguyên nhân chủ yếu là do công ty đã đầu t tốt cả

về công nghệ, máy móc thiết bị, lao động kỹ thuật …

Mặc dù, than khai thác lộ thiên chỉ là nguồn thứ yếu nhng trong năm 2009 sản ợng vẫn tăng 55 nghìn tấn tơng ứng tăng 9,29% so với năm 2008 và tăng 67 nghìn tấn t-

l-ơng ứng tăng 11,55% so với kế hoạch năm Theo thống kê của công tác thăm dò trong Công ty cho biết, trữ lợng than lộ thiên còn rất ít, đến năm 2011 Công ty không còn khai thác lộ thiên mà chuyểnn toàn bộ sang khai thác hầm lò Do đó, Công ty cần có kế hoạch chuẩn bị khai thác và khai thác hợp lý

Trang 32

Nhìn vào kết cấu nguồn sản lợng thì trong 2 năm qua tỷ trọng nguồn sản lợng khai thác hầm lò và tỷ trọng nguồn sản lợng khai thác lộ thiên có sự thay đổi nhỏ, cho thấy Công ty đều chú trọng đầu t cho khai thác hầm lò và lộ thiên.

C Phân tích khối lợng sản phẩm sản xuất bằng hiện vật theo đơn vị sản xuất.

Từ số liệu bảng 2-5 cho thấy Công ty có tất cả 12 đơn vị khai thác, trong đó có 11

đơn vị khai thác hầm lò và đó là: Khai thác 1, khai thác 2, khai thác 3, khai thác 6, khai thác 8, khai thác 9, khai thác 10, KTCB 1, KTCB 2, KTCB 3, KTCB 4 và một đơn vị khai thác lộ thiên

Dựa vào kết quả thực hiện năm 2008 và kế hoạch sản lợng năm 2009 do Tập đoàn giao, Công ty đã lập kế hoạch sản xuất cho các công trờng

Công trờng KTCB1, KTCB2, CT26/3, KTCB4 nhiệm vụ chính là đào lò XDCB và

đào lò chuẩn bị nên sản lợng than thu đợc không đáng kể

Hầu hết các phân xởng khai thác than hầm lò có sản lợng than sản xuất năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 chỉ có công trờng khai thác 1, khai thác 8 khai thác 10 là giảm so với năm 2008 do điều kiện khai thác và điều chuyển lao động giữa các công tr-ờng của Công ty Còn các công trờng khác do áp dụng phơng pháp công nghệ mới, cơ

Trang 33

giới hoá gần nh toàn bộ Cụ thể phân xởng khai thác 2 tăng 6.708 tấn , phân xởng khai thác 3 tăng 7.838 tấn, phân xởng khai thác 9 tăng 9.293 tấn và các công trờng KTCB đều

có sản lợng tăng

Xét về kết cấu sản lợng than nguyên khai sản xuất giữa các phân xởng, đáng chú

ý nhất là đối với phân xởng khai thác 6 sản lợng than nguyên khai sản xuất chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong tổng số than sản xuất hầm lò ở cả 2 năm Cụ thể năm 2008 sản xuất 246.943 tấn chiếm 22,44%, năm 2009 sản xuất 252.221 tấn chiếm 22,37% tổng sản l-ợng than sản xuất hầm lò Đợc nh vậy là do công trờng đã áp dụng những công nghệ khai thác tiên tiến sử dụng giá khung GK, có diện khai thác lớn đang đi vào ổn định

2.2.3 Phân tích chất lợng sản phẩm.

Chất lợng sản phẩm đóng vai trò quyết định đến lợng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, doanh thu và kết quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nhận thức đợc vai trò của chất lợng sản phẩm, Công ty Cổ phần than Hà Lầm đã không ngừng chú trọng đến công tác kiểm tra chất lợng sản phẩm với mục đích đảm bảo có nhiều loại than có chất lợng cao phục vụ một cách tốt nhất nhu cầu của thị trờng Công ty thành lập một phòng KCS chuyên làm nhiệm vụ kiểm tra chất lợng sản phẩm: Độ tro (AK), độ ẩm (W), nhiệt lợng (Q), hàm lợng lu huỳnh đối với từng loại than

Bảng chất lợng sản phẩm than Công ty Cổ phần than Hà Lầm

Bảng 2-6

Trang 34

KH TH SS KH TH SS KH TH SS KH TH SS

I Than cục

Cục xô 1a 25-250 11 11 -1 5 4,5 -1 4 6 2 0,8 0,6 -0,2 7200 Cục xô 1B 25-250 16 15 -1 5 4,5 -1 4 6 2 0,8 0,6 -0,2 6800 Cục xô 1C 25-250 20 20 -1 5 4,5 -1 4 6 2 0,8 0,6 -0,2 6500 Cục don 6a 15-50 19 18 -1 5 5,5 0,5 4 6 2 0,8 0,6 -0,2 6600 Cục don 6b 15-50 24 23 -1 5 5,5 0,5 4 6 2 0,8 0,6 -0,2 5900 Cục 8a 15-100 53 53 -1 5 6 1 4 6 2 0,8 0,6 -0,2 3100

II Than cám

Cám 3a 0-15 12 12 -1 8,5 8 -17 4,5 6,5 2 0,8 0,6 -0,2 7350 Cám 3b 0-15 15 14 -1 8,5 8 -17 4,5 6,5 2 0,8 0,6 -0,2 7050 Cám 3c 0-15 17 17 -1 8,5 8 -17 4,5 6,5 2 0,8 0,6 -0,2 6850 Cám 4a 0-15 21 20 -1 8,5 8 -17 4,5 6,5 2 0,8 0,6 -0,2 6500 Cám 4b 0-15 25 24 -1 8,5 8 -17 4,5 6,5 2 0,8 0,6 -0,2 6050 Cám 5 0-15 31 30 -1 8,5 8 -17 4,5 6,5 2 0,8 0,6 -0,2 5500 Cám 6a 0-15 36 36 0 8,5 8 -17 4,5 6,5 2 0,8 0,6 -0,2 4850 Cám 6b 0-15 42 42 0 8,5 8 -17 4,5 6,5 2 0,8 0,6 -0,2 4400

+ Độ tro thực tế các loại sản phẩm của Công ty đa số thấp hơn so với kế hoạch, cho thấy trong khai thác Công ty đã áp dụng hiệu quả các giải pháp công nghệ kỹ thuật sàng tuyển huyền phù nhằm tuyển chọn hạn chế chất bẩn đất đá lẫn trong than

Trang 35

+ Hàm lợng lu huỳnh trong than của Công ty nằm trong giới hạn cho phép.

+ Hàm lợng chất bốc cao hơn kế hoạch

+ Nhiệt lợng cao hơn kế hoạch do có độ tro thấp, vì vậy than của Công ty đợc các bạn hàng a thích và thờng xuyên mua với số lợng lớn Để đạt đợc các chỉ tiêu này là do Công ty đã áp dụng công nghệ khai thác mới và luôn đổi mới phơng pháp khai thác cho phù hợp với điều kiện thực tế Công ty cần áp dụng công nghệ khai thác cao hơn nữa để làm giảm tỷ lệ vỡ vụn và giảm tỷ lệ đất đá lẫn trong than nhằm nâng cao dần chất lợng

và sản lợng than cục ngày một tốt hơn

Nhìn chung trong năm 2009, Công ty đã hoàn thành tốt việc nâng cao chất lợng sản phẩm dẫn đến giá trị thành phẩm tăng và tạo đợc chữ tín với khách hàng Không dừng lại ở đó trong năm tới Công ty cần có biện pháp nâng cao hơn nữa chất lợng sản phẩm

2.2.4 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm.

Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là

điều kiện để doanh nghiệp thu hồi lại các chi phí sản xuất và có lợi nhuận, từ đó làm nghĩa vụ với xã hội, tái sản xuất cũng nh đảm bảo thu nhập cho ngời lao động

Mục tiêu của việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm là để tìm ra những nguyên nhân và mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến tình hình tiêu thụ, các thế mạnh của Công ty trên thị trờng cũng nh nhợc điểm còn tồn tại và đề ra những biện pháp cụ thể để đẩy mạnh quá trình tiêu thụ

Để phân tích tình hình tiêu thụ của Công ty, tác giả đi sâu phân tích những nội dung sau:

A Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian.

Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian Bảng 2-7

Trang 36

để sát với thực tế hơn nữa để kích thích hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp.

Sản lợng than tiêu thụ trong các tháng là không ổn định, than của Công ty đợc tiêu thụ hầu hết các tháng trong năm nhng tập trung chủ yếu vào mùa khô thể hiện tính thời vụ cao đó là tháng 3, tháng 4 và tháng 5 Vào những tháng mùa ma do khó khăn trong công tác vận chuyển cũng nh sản xuất nên sản lợng than tiêu thụ không nhiều

B Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng.

Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng là nghiên cứu sự phân bố sản lợng tiêu thụ theo loại khách hàng, từ đó làm cơ sở cho việc định hớng tới khách hàng của Công ty

Trang 37

2 Than giao kho

1.710.00 0

1.722.86 0

300.23 4

121,1

Nhìn chung, khách hàng tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của Công ty là Công ty tuyển than Hòn Gai, năm 2008 chiếm 56,4%, năm 2009 chiếm 52,83% sản lợng than tiêu thụ toàn Công ty Ngoài ra, sản phẩm của Công ty còn giao cho kho vận để bán cho khách hàng trong nớc nh: Công ty Cổ phần nhiệt điện Cẩm Phả, Công ty vật t vận tải Xi măng, Công ty Cổ phần than Sông Hồng…

Trong năm 2009, sản lợng than tiêu thụ tăng lên 300.234 tấn tơng đơng tăng 21,1% so với năm 2008 và tăng 12.860 tấn tơng đơng tăng 0,75% so với kế hoạch Trong đó, than giao cho nhà máy tuyển than Hòn Gai năm 2009 vẫn tăng 107.831 tấn t-

ơng đơng tăng 13,44% so với năm 2008 Than giao cho kho vận năm 2009 tăng 56.238 tấn tơng đơng tăng 15,35% so với năm 2008 và giảm đI 37.463 tấn so với kế hoạch trong

đó giảm chủ yếu là than tiêu thụ cho các hộ điện và các hộ lẻ Cho thấy mối quan hệ của Công ty với những khách hàng truyền thống trong nớc là tơng đối tốt làm cho sản lợng than tiêu thụ trong nớc tăng so với năm trớc

Than xuất khẩu năm 2009 tăng lên so với năm trớc và hoàn thành vợt mức kế hoạch đặt ra Cụ thể, năm 2009 sản lợng than xuất khẩu tăng 136.165 tấn tơng đơng tăng 53,61% so với năm 2008 và tăng 40.165 tấn tơng đơng tăng 11,48% so với kế hoạch đặt

ra Đây là một nỗ lực lớn của toàn thể CBCNV Công ty CP than Hà lầm trong năm 2009

Nh vậy, trong năm qua công tác tiêu thụ của Công ty đã khả quan lên so với năm trớc Trong năm tới, Công ty phải có định hớng đúng đắn hơn về việc nâng cao công tác tiêu thụ nh: mở các cuộc hội nghị khách hàng, có chính sách u tiêu với khách hàng, chú ý tới

Trang 38

thời gian phục vụ, số lợng, chất lợng, thái độ và dịch vụ sau khi bán hàng Qua đó nhằm giữ mối làm ăn tốt với khách hàng truyền thống, thu hút các khách hàng mới để mở rộng thị phần của Công ty.

2.2.5 Phân tích tính chất nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

Việc phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, giúp cho doanh nghiệp nắm bắt đợc quá trình sản xuất kinh doanh của mình không chỉ dừng lại ở các khâu trong quá trình sản xuất, mà còn biết đợc mối quan hệ giữa chúng Từ đó giúp doanh nghiệp có những quyết định điều chỉnh các khâu trong quá trình sản xuất cân đối với nhau, phù hợp với yêu cầu của thị trờng, tránh đợc tình trạng quá thừa hoặc quá thiếu sản phẩm ở một giai đoạn nào đó

Để phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ, kỳ phân tích sẽ

đợc phân thành các kỳ nhỏ theo từng tháng và xét mức độ thực hiện nhiệm vụ sản xuất của tháng đó Các số liệu phân tích đợc tập hợp trong bảng:

Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm năm 2009

Bảng 2 – 9

Tháng Sản lợng sản xuất năm 2009 (tấn) Sản lợng tiêu thụ năm 2009 (tấn)

Trang 39

Trong đó: HNN: Hệ số nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

n0: Số tháng hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch đề ra.

100

16,9711

100

98,9994,9910

Hệ số nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ của Công ty trong năm 2009

là tơng đối cao, điều này cho thấy kế hoạch sản xuất và tiêu thụ đa ra là sát với thực tế

Hệ số nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ bằng với hệ số nhịp nhàng của quá trình sản xuất, nh vậy xét về tính nhịp nhàng giữa quá trình sản xuất và tiêu thụ là đồng đều với nhau do vậy mà quá trình sản xuất của Công ty là đảm bảo tính nhịp nhàng Điều đó

Trang 40

chứng tỏ Công ty đã khắc phục rất tốt các yếu tố mang tính khách quan nh khí hậu, thời tiết, điều kiện địa chất, thị trờng và sự điều tiết của Tập đoàn than – Khoáng sản Việt Nam Đây cũng là những nhân tố ảnh hởng rất lớn đến đến khả năng hoàn thành kế hoạch trong quá trình sản xuất và tiêu thụ của Công ty.

Hình 2-1: Biểu đồ nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

2.2.6 Phân tích mức độ đảm bảo của công tác chuẩn bị sản xuất.

Kết quả của công tác đào lò và bóc đất đá ở doanh nghiệp thể hiện tính cân đối giữa sản xuất và công tác chuẩn bị sản xuất Công tác chuẩn bị sản xuất (CBSX) có tốt thì mới đảm bảo cho sản xuất đợc liên tục, nhịp nhàng trớc mắt cũng nh lâu dài và đạt hiệu quả kinh tế cao

Bảng 2-10 cho thấy công tác chuẩn bị sản xuất của công ty cổ phần than Hà Lầm

là khá tốt, đợc thể hiện qua khối lợng đất đá bóc và số mét lò năm 2009 đều tăng so với

kế hoạch và thực hiện năm trớc, cụ thể khối lợng đất đá bóc tăng 905.726 (m3) tơng ứng tăng 20,42% so với năm 2008 và tăng 666.994 (m3) tơng ứng tăng 14,27% so với kế hoạch, còn số mét lò đào chuẩn bị sản xuất năm 2009 tăng 1.430 (m) tơng ứng 9,69% so với năm 2008 và tăng 1.249 (m) tơng ứng tăng 8,36% so với kế hoạch đề ra Do năm

2009 khu vực -50 ữlộ vỉa đã chuẩn bị kết thúc diện khai thác nên công ty đã đầu t

nhiều vào đào lò xây dựng cơ bản (XDCB) để thúc đẩy tiến độ khai thác là nguyên nhân

mà số mét là đào XDCB tăng 360 (m) tơng ứng đạt 165,34% so với năm 2008 và cũng

đã hoàn thành vợt mức kế hoạch đặt ra là 120 (m) tơng ứng 15,17% Với việc đầu t thiết

bị phục vụ đào lò đồng bộ, năng suất đào lò đã tăng đáng kể đáp ứng đợc yêu cầu đào lò

Ngày đăng: 10/03/2016, 21:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] TS. Đặng Huy Thái :Bài giảng phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp Khác
[4] : Lơng Đức Cờng :Chế độ chính sách hiện hành về lao động, tiền lơng và bảo hiểm xã hội – y tế Khác
[5] : Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lơng, bảng lơng và chế độ phụ cấp lơng trong Công ty Nhà n- íc Khác
[6] :Nghị định số 206/2004/ NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lơng và thu nhập trong các Công ty Nhà nớc Khác
[7] : Nghị định số 110/2008/NĐ -CP ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định mức lơng tối thiểu vùng đối với ngời lao động ở Công ty, doanh nghiệp Khác
[8] : Thông t số 06/2005/TT-BLĐTBXH ngày5 tháng1 năm 2005 của Bộ lao động- th-ơng binh xã hội mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm (Tsp) hoặc lao động định biên của Công ty Khác
[9] :Thông t số 07/2005/ TT-BLĐTBXH ngày 5 tháng 1 năm 2005 của Bộ lao động th-ơng binh xã hội hớng dẫn thực hiện Nghị định số 206/2004/ NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ Khác
[10] : Thông t số 09/2005/ TT-BLĐTBXH ngày 5 tháng 1 năm 2005 của Bộ lao động thơng binh xã hội hớng dẫn thực hiện Nghị định số 206/2004/ NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ Khác
[11] : Kế hoạch lao động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần than Hà Lầm – TKV n¨m 2009, 2010 Khác
[12] : Báo cáo tài chính của Công ty than Hà Lầm –TKV năm 2008,2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê máy móc thiết bị dùng trong sản xuất chính    Bảng 1-3 - Xây Dựng Kế Hoạch Lao Động Tiền Lương Năm 2010 Của Công Ty Cổ Phần Than Hà Lầm
Bảng th ống kê máy móc thiết bị dùng trong sản xuất chính Bảng 1-3 (Trang 10)
Sơ đồ tổ chức các bộ phận sản xuất của Công ty đợc mô tả theo hình: - Xây Dựng Kế Hoạch Lao Động Tiền Lương Năm 2010 Của Công Ty Cổ Phần Than Hà Lầm
Sơ đồ t ổ chức các bộ phận sản xuất của Công ty đợc mô tả theo hình: (Trang 15)
Hình 2-1: Biểu đồ nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm - Xây Dựng Kế Hoạch Lao Động Tiền Lương Năm 2010 Của Công Ty Cổ Phần Than Hà Lầm
Hình 2 1: Biểu đồ nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (Trang 40)
Hình 2-4: Sơ đồ dây chuyền khai thác hầm lò - Xây Dựng Kế Hoạch Lao Động Tiền Lương Năm 2010 Của Công Ty Cổ Phần Than Hà Lầm
Hình 2 4: Sơ đồ dây chuyền khai thác hầm lò (Trang 49)
Hình 2-3: Sơ đồ NLSX theo các khâu trong dây chuyền công nghệ - Xây Dựng Kế Hoạch Lao Động Tiền Lương Năm 2010 Của Công Ty Cổ Phần Than Hà Lầm
Hình 2 3: Sơ đồ NLSX theo các khâu trong dây chuyền công nghệ (Trang 55)
Hình 2-4 : Biểu đồ NLSX tổng hợp theo các khâu - Xây Dựng Kế Hoạch Lao Động Tiền Lương Năm 2010 Của Công Ty Cổ Phần Than Hà Lầm
Hình 2 4 : Biểu đồ NLSX tổng hợp theo các khâu (Trang 56)
Hình 2-7: Sơ đồ phân tích theo dây chuyền công nghệ - Xây Dựng Kế Hoạch Lao Động Tiền Lương Năm 2010 Của Công Ty Cổ Phần Than Hà Lầm
Hình 2 7: Sơ đồ phân tích theo dây chuyền công nghệ (Trang 63)
Bảng cân đối kế toán Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009                                                                                                                                                                Bảng: 2-31 - Xây Dựng Kế Hoạch Lao Động Tiền Lương Năm 2010 Của Công Ty Cổ Phần Than Hà Lầm
Bảng c ân đối kế toán Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009 Bảng: 2-31 (Trang 80)
Bảng kế hoạch một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh năm 2010 - Xây Dựng Kế Hoạch Lao Động Tiền Lương Năm 2010 Của Công Ty Cổ Phần Than Hà Lầm
Bảng k ế hoạch một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh năm 2010 (Trang 100)
Hình 3-1: Sơ đồ các bớc lập kế hoạch lao động tiền lơng - Xây Dựng Kế Hoạch Lao Động Tiền Lương Năm 2010 Của Công Ty Cổ Phần Than Hà Lầm
Hình 3 1: Sơ đồ các bớc lập kế hoạch lao động tiền lơng (Trang 101)
Bảng tính kế hoạch số lao động phục vụ, phụ trợ năm 2010 - Xây Dựng Kế Hoạch Lao Động Tiền Lương Năm 2010 Của Công Ty Cổ Phần Than Hà Lầm
Bảng t ính kế hoạch số lao động phục vụ, phụ trợ năm 2010 (Trang 111)
Bảng tổng hợp lao động - Xây Dựng Kế Hoạch Lao Động Tiền Lương Năm 2010 Của Công Ty Cổ Phần Than Hà Lầm
Bảng t ổng hợp lao động (Trang 112)
Bảng cân đối lao động năm 2010 - Xây Dựng Kế Hoạch Lao Động Tiền Lương Năm 2010 Của Công Ty Cổ Phần Than Hà Lầm
Bảng c ân đối lao động năm 2010 (Trang 113)
Bảng 3-6 cho thấy số lợng lao động kế hoạch năm 2010 giảm nhng năng suất lao - Xây Dựng Kế Hoạch Lao Động Tiền Lương Năm 2010 Của Công Ty Cổ Phần Than Hà Lầm
Bảng 3 6 cho thấy số lợng lao động kế hoạch năm 2010 giảm nhng năng suất lao (Trang 114)
Bảng hệ số phụ cấp và cấp bậc công việc bình quân của Công ty năm 2010 - Xây Dựng Kế Hoạch Lao Động Tiền Lương Năm 2010 Của Công Ty Cổ Phần Than Hà Lầm
Bảng h ệ số phụ cấp và cấp bậc công việc bình quân của Công ty năm 2010 (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w