Nội dung nghiên cứu - Tổng quan về đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ở nước ta.. - Điều tra, khảo sát làm rõ thực trạng công tác đăng ký, cấp
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-Nguyễn Thị Liên
(TÓM TẮT LUẬN VĂN)
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, HOÀN THIỆN HỆ THỐNG HỒ SỎ ĐỊA CHÍNH TẠI THỊ TRẤN XUÂN MAI, HUYÊN CHƯƠNG MỸ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2014
Trang 2TÓM TẮT LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Liên
Tên đề tài luận văn: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
công tác đăng ký đất đai, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính tại thị trấn Xuân
Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”
Chuyên ngành: Quản Lý đất đai
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Phin
Cơ quan: Khoa Địa lý - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội Tóm tắt luận văn
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội, có tổng diện tích tự nhiên là: 953,68ha Tổng số thửa đất là 7.200 thửa Tính đến hết tháng 12/2013, toàn thị trấn mới cấp được 2.160 giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, với tổng diện tích là 329,2ha Trong thời gian tới Thị trấn Xuân Mai phải cấp 5.040 giấy, tức là cấp lần đầu cho 5.040 thửa đất nữa Nhưng trên thực tế dự kiến số thửa đất ở cần phải đăng ký mới sẽ tăng lên do việc chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất khác sang đất ở Mặt khác, hồ sơ địa chính cũ, lạc hậu, thiết lập thủ công rất khó khăn cho việc sử dụng để khai thác thông
tin và cập nhật biến động Vì vậy, đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính tại thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội” là thực sự cần thiết.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Làm rõ thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp GCN tại Thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
- Làm rõ thực trạng thiết lập, cập nhật và chỉnh lý các loại tài liệu, sổ sách trong hồ sơ địa chính tại thị trấn Xuân Mai
- Xây dựng thí điểm được cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính dạng số cho thị trấn Xuân Mai
Trang 3- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai, cấp GCN, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn nghiên cứu
3 Nội dung và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ở nước ta
- Điều tra, khảo sát làm rõ thực trạng công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn Thị trấn Xuân Mai
- Phân tích, đánh giá các vấn đề còn tồn tại, hạn chế trong công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn Thị trấn Xuân Mai
- Xây dựng thí điểm cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính dạng số cho thị trấn Xuân Mai
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký, cấp GCN và hoàn thiện hệ thống sơ địa chính trên địa bàn nghiên cứu
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu đăng ký đất đai, chứng nhận quyền sử dụng đất; thiết lập, cập nhật
và chỉnh lý các tài liệu trong hồ sơ địa chính liên quan đến đất đai Đề tài không nghiên cứu đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
4 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo giúp đẩy nhanh tiến độ đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính tại thị
trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
5 Cơ sở tài liệu
- Tài liệu khoa học
- Văn bản pháp lý liên quan tới Hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyến sử dụng đất của Chính phủ, Bộ tài nguyên và môi trường và của địa phương
- Tài liệu thu thập, điều tra thực tế tại địa phương
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin
Trang 4- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
- Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp
- Phương pháp mô hình hóa dữ liệu
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ HỆ
THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 1.1 Vai trò của đăng ký đất đai, cấp giấy chững nhận quyền sử dụng đất.
Đăng ký đất đai nhằm mục tiêu bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai; làm
cơ sở để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ quỹ đất đai quốc gia, đồng thời để Nhà nước có đủ căn cứ xác định quyền, nghĩa vụ đối với chủ sử dụng đất, bảo vệ quyền sử dụng và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định của pháp luật
Đối với Nhà nước và xã hội: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước quản
lý nên Nhà nước phải nắm rõ các thông tin liên quan đến việc sử dụng đất, thông qua công tác cấp GCN, Nhà nước có thể:
GCN QSDĐ là công cụ giúp nhà nước thực hiện quản lý đất đai theo quy hoach và kế hoạch sử dụng đất
Là công cụ phục vụ việc thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế chuyển nhượng…đúng đối tượng Khi Nhà nước nắm được một cách chính xác thông tin về thửa đất và tài sản trên đất thì việc tính thuế sẽ trở nên dễ dàng, chính xác và hiệu quả hơn, giúp Nhà nước tránh được tình trạng thất thu ngân sách
Kết quả của công tác cấp GCN còn cung cấp các tư liệu phục vụ việc đánh giá tính hợp lý của hệ thống chính sách pháp luật, hiệu quả trong công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật và ý thức thi hành pháp luật
Là cơ sở giúp nhà nước giải quyết các vấn đề về tranh chấp, khiếu nại về đất đai
GCN QSDĐ là công cụ giúp nhà nước quản lý và điều tiết sự phát triển của thị trường bất động sản
Đối với người dân:
Trang 5Nhà nước cấp GCN nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất hợp pháp trong trường hợp xảy ra các tranh chấp lợi ích liên quan đến đất đai
Là cơ sở để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và đầu tư vào đất, nhằm sử dụng đất đai một cách hiệu quả và tiết kiệm
Là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền hợp pháp như: Mua bán, thừa kế, chuyển nhượng, góp vốn… bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, đặc biệt là nghĩa vụ tài chính: Nộp thuế trước bạ, thuế từ chuyển quyền sử dụng đất, các loại thuế có liên quan…
Là căn cứ để người sử dụng đất sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
Là điều kiện để người sử dụng đất tham gia thị trường bất động sản và đưa ra các quyết định đúng đắn
1.2 Khái quát tình hình đăng ký đất đai cấp GCN và hệ thống hồ sơ địa chính
ở Việt Nam
Luật đất đai đầu tiên ra đời năm 1988 cùng với nó là sự thành công của Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị đã khẳng định đường lối, chủ trương của Đảng là hoàn toàn đúng Nó đã tạo điều kiện cho Luật Đất đai 1993 ra đời nhằm quản lý chặt chẽ đất đai hơn để đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân khi người dân là chủ thực sự của đất đai Nhà nước khẳng định đất đai có giá trị và người dân có các quyền sau: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp…
Ngày 16/11/2003 Luật Đất Đai năm 2003 được ban hành và có hiệu lực từ ngày 1/7/2004 và Nghị định số 181/2004/NĐ – CP, việc cấp GCN đã được thống nhất triển khai theo một mẫu giấy trong phạm vi cả nước Quyết định số 24/2004/QĐ – BTNMT ngày 01/11/2004 ban hành quy định về GCNQSDĐ thì mẫu giấy chứng nhận này cũng có màu đỏ Như vậy, một sản phẩm giấy đỏ mới ra đời thay thế cho ba loại giấy tờ đỏ, hồng, tím hợp pháp đang tồn tại, thống nhất chung một giấy chứng nhận cho mọi loại đất và tài sản trên đất
Sau khi Luật Đất đai 2003 ra đời, Nhà nước đã ban hành các văn bản dưới luật
để cụ thể hoá trong quá trình thực hiện như sau:
Trang 6Chỉ thị số số 05/2004/CT – TTg ngày 29/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về việc các địa phương phải hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ trong năm 2005
Nghị định số 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 do Chính phủ ban hành
Quyết định số 24/2004/QĐ – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về GCNQSDĐ
Thông tư số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
Quyết định số 08/2006/QĐ – BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về GCNQSDĐ thay thế cho Quyết định số 24/2004/QĐ – BTNMT ngày 01/11/2004
Nghị định số 84/2007/NĐ – CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
Thông tư số 06/2007/TT – BTNMT ngày 15/6/2007 hướng dẫn thực hiện một
số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ – CP ngày 05/5/2007
Thông tư số 09/2007/TT – BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về hồ sơ địa chính
Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về bản đồ địa chính
Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT, ngày 30 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai
Trang 71.3 Tình hình đăng ký đất đai và cấp GCN trên địa bàn thành phố Hà Nội
Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và hệ thống hồ sơ địa chính được thực hiện theo Luật đất đai 2003 Bên cạnh đó, với đặc thù của địa phương nên thành Hà Nội có các quy định cụ thể chỉ đạo việc đăng ký cấp GCN QSDĐ như sau:
- Quyết định số 23/2005/QĐ – UB ngày 18/02/2005 của UBND thành phố Hà Nội; Quyết định số 111/2005/QĐ – UB ngày 27/07/2005 của UBND thành phố về việc
bổ sung một số Điều, Khoản của Quy định ban hành kèm theo Quyết Định 23/2005/QĐ – UB ngày 18/02/2005 về việc kê khai đăng ký nhà ở, đất ở và cấp Giấy Chứng Nhận quyền sở hữu nhà ở, đất ở và cấp Giấy Chứng Nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở
- Quyết định số 38/2005/QĐ – UB ngày 29/03/2005 của UBND thành phố Hà Nội về ban hành quy trình bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Nghị Định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ
- Quyết định số 23/2008/QĐ – UBND ngày 09/5/2008 của UBND thành phố
Hà Nội về việc ban hành Quy định về cấp Giấy Chứng Nhận quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội
Theo kết quả thống kê của sở tài nguyên môi trường thành phố Hà Nội, tính đến hết tháng 12/2013, toàn thành phố mới chỉ cấp được 41.441 giấy chứng nhận/86.420 giấy theo chỉ tiêu của cả năm nay, chiếm 48% Trong đó có một số quận huyện cấp vượt chỉ tiêu thành phố giao như quận Cầu Giấy cấp được 2.572 giấy/2.200 giấy theo chỉ tiêu, Hoàng Mai 689 giấy/323 giấy theo chỉ tiêu…song cũng có một số quận huyện đạt quá thấp như quận Ba Đình chỉ đạt 483 giấy/1.375 giấy theo chỉ tiêu, Huyện Đan Phượng cấp 3.000 giấy/18.000 giấy theo chỉ tiêu; Ứng Hoà cấp 2.300 giấy/10.000 giấy theo chỉ tiêu…
Trang 8Chương 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
VÀ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN XUÂN MAI,
HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
2.1 Khái quát chung về thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội
2.1 Điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý
Thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ nằm trên điểm giao nhau giữa Quốc lộ 6
và Quốc lộ 21A (nay là đường Hồ Chí Minh) cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 33km về phía tây, là đô thị vệ tinh trong tương lai của thủ đô Hà Nôi đã được nhà nước phê duyệt
Phía tây giáp Thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Phía bắc giáp xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, Hà Nội
Phía đông giáp xã Thuỷ Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ
Phía nam giáp xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ
Hình 1 Bản đồ vị trí thị trấn Xuân Mai
Thị trấn xuân Mai gồm 9 khu dân cư: Khu Bùi xá, khu phố Xuân hà, khu Xuân mai, khu Tiên trượng, khu Đồng vai, Khu Tân bình, khu Chiến thắng và khu Tân mai
Trang 92.2 Đ ặc điểm kinh tế- xã hội
Dân cư, lao động, việc làm :
Theo số liệu thống kê, đến cuối tháng 12/2013, số dân của thị trấn là 16.529 người, số nhân khẩu hiện đang cư trú trên địa bàn thị trấn là 25.600 người (tính cả các
cơ quan, đơn vị, trường học trên địa bàn thị trấn)
Cơ cấu dân cư đa dạng, phức tạp, tốc độ tăng dân số cơ học tương đối lớn (khoảng gần 1 vạn sinh viên và lao động ngoài thị trấn) Việc tập trung nhiều sinh viên đại học tạm trú, lao động ngoại tỉnh cư trú đã tạo ra sức ép lớn về nhu cầu nhà ở trên địa bàn thị trấn, gây khó khăn cho việc quản lý sử dụng đất của nhà nước
Cơ cấu và tăng trưởng kinh tế
Nằm ở vị trí thuận lợi, thị trấn Xuân Mai có điều kiện phát triển kinh tế đa dạng, đa thành phần Những năm gần đây, Đảng ủy thị trấn đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo đẩy mạnh phát triển toàn diện
Về nông nghiệp: Tổng diện tích gieo trồng là 417 mẫu bằng 105,6% kế hoạch
và tăng 5,6 so với cùng kỳ năm 2012 Năng suất bình quân đạt 2350kg/mẫu Tổng sản lượng quy thóc đạt 987,6 tấn Tổng giá trị sản xuất ngành nông-lâm-ngư nghiệp 5 tháng đầu năm 2014 ước đạt 15,7 tỷ đồng tăng 9% so với cùng kỳ; giá trị tăng thêm ước đạt 7,9 tỷ đồng
Về sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng cơ bản: Ưu tiên phát triển nghề sửa chữa cơ khí lớn và nhỏ, nghề mộc dân dụng và sản xuất vật liệu, đặc biệt nghề chế biến lương thực, thực phẩm phục vụ cho chăn nuôi
Về kinh doanh thương mại và dịch vụ: Trên địa bàn thị trấn, dịch vụ tập thể và quốc doanh ít phát triển, chủ yếu tham gia hoạt động ngành là các cá thể hộ kinh doanh, mặt hàng chủ yếu là thực phẩm, may mặc, xe máy, điện máy, điện tử Hiện nay, trên địa bàn thị trấn có 78 doanh nghiệp, công ty cổ phần và 1100 hộ kinh doanh vừa và nhỏ
2.2 Tình hình sử dụng và quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
Trang 102.2.1 Hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai
Thị trấn Xuân Mai đã tiến hành xây dựng được bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai năm 2005 và năm 2010 theo đúng quy định của
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Theo báo cáo thống kê đất đai trên địa bàn thị trấn tính đến ngày 01/01/2014, tổng diện tích tự nhiên của toàn thị trấn là 953,68ha,
Diện tích các loại đất chính của thị trấn Xuân Mai năm 2013
(Nguồn: UBND thị trấn Xuân Mai(2013)
Đánh giá về tình hình biến động sử dụng đất năm 2014 so với năm 2010:
Năm 2010, tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn là: 1.051,88ha Chiếm 100%
- Trong đó:
+ Đất nông nghiệp: 513.82ha, chiếm 48,84%
+ Đất phi nông nghiệp: 535.77ha, chiếm 50,93%
+ Đất chưa sử dụng: 2.29ha, chiếm 0,23%
Tuy nhiên, đến ngày 01/01/2014 tổng diện tích tự nhiên trên địa bàn thị trấn còn 953,68 ha, giảm 98,2ha Có sự biến động diện tích là do điều chỉnh địa giới hành chính
về huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình theo quyết định 1860/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 21/10/2011 Bên cạnh đó, trong những năm vừa qua trên địa bàn thị trấn thực hiện 05 dự án lớn nhỏ chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở, đất chuyên dùng Đồng thời cập nhật điều chỉnh dữ liệu, số liệu của các tổ chức đã thực hiện theo Chỉ thị 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ Theo Báo cáo của ban địa chính thị trấn Xuân Mai, tình hình biến động cụ thể như sau
Biến động diện tích đất đai theo mục đích sử dụng
Năm 2014 so với năm 2010