1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tìm hiểu về sản phẩm bảo hiếm hoả hoạn và rủi ro đặc biệt của công ty bảo minh tại việt nam

31 1,4K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 81,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các doanh nghiệp này yên tâm sản xuất, kinh doanh và phát triển.Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, cùng với mong muốn được tìm hiểu, nghiên cứu sâu thêm về hoạt động này, nhóm em

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Tìm ra lửa là một trong những phát hiện lớn và có ý nghĩa trọng yếu nhất trongnền văn minh nhân loại từ xưa đến nay Ngọn lửa đã giúp con người nấu chín thứcăn,sưởi ấm lòng người trong những ngày đông giá rét Ngọn lửa cũng giúp loài ngườithắp lên ánh sáng, giúp con người thoát khỏi thời kỳ tối tăm, mông muội, rời bỏ phần

"con" để bước sang một thời kỳ văn minh, tiên tiến, mang tính "người" hơn

Tuy nhiên, ngọn lửa cũng đã gây ra không biết bao nhiêu tai hoạ nghiêm trọng chocon người, chẳng thế mà người ta đã nói rằng "giặc phá không bằng nhà cháy"

Trên thực tế, ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, hàng năm, những trận hoả hoạn, nhữngcơn bão, những trận động đất và những rủi ro khác đã phá huỷ hàng trăm ngôi nhà,cưóp đi sinh mạng của hàng trăm, hàng nghìn người dân, gây thiệt hại đến hàng trăm tỷUSD

Ở Việt Nam cũng vậy, hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt cũng thường xuyên xảy ragây thiệt hại nặng nề cả về người và của, ví dụ như các vụ cháy lớn như: cháy chợ ĐồngXuân, cháy Vũ trường Vĩnh Lợi (Thành phố Hồ Chí Minh), xí nghiệp giày Hiệp Hung,

Xí nghiệp dược phẩm Đồng Tháp, Xí nghiệp may mặc Sông Bé, nô kho vũ khí ĐồngDũ và gần đây nhất là vụ cháy toà nhà trung tâm thương mại ITC ở Thành Phố Hồ ChíMinh

Để khắc phục những hậu quả nặng nề do những vụ hoả hoạn gây ra, từ lâu, người

ta đã tìm kiếm và sử dụng rất nhiều biện pháp kinh tế Trong đó, có thể khăng định rằngcho đến nay, biện pháp hữu hiệu nhất vẫn là bảo hiểm

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay, cơ chế thị trường đã buộc cácdoanh nghiệp trong nước phải tự chủ hoàn toàn về tài chính, phải tự gánh chịu những rủi

ro, tai hoạ không may xảy đến với mình chứ không còn được Nhà nước bảo trợ, bù đẳpnhư trước kia nữa Đồng thời, từ khi Luật Đầu tư nước ngoài được ban hành và thực thi,Việt Nam ngày càng thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài hơn Trong tình hình đó,phát triển hoạt động bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt là một công tác không thểthiếu để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, tạo điều kiện cho

Trang 2

các doanh nghiệp này yên tâm sản xuất, kinh doanh và phát triển.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, cùng với mong muốn được tìm hiểu,

nghiên cứu sâu thêm về hoạt động này, nhóm em đã chọn "Tìm hiểu về sản phẩm bảo hiếm hoả hoạn và rủi ro đặc biệt của công ty Bảo Minh tại Việt Nam " làm đề tài thảo

luận của nhóm

Kết cấu đề tài:

- Phần mở đầu

- Chương I : Khái quát chung về bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt

- Chương II : Tìm hiểu về sản phẩm bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt củacông ty Bảo Minh So sánh sản phẩm của Bảo Minh với sản phẩm tương tự của Liberty

- Chương III : Đánh giá về sản phẩm bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt củacông ty Bảo Minh và một số đóng góp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

Trang 3

CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM HỎA HOẠN VÀ CÁC

1.2 Các sản phẩm bảo hiểm tài sản:

Hiện nay trên thị trường xuất hiện đa dạng hơn các sản phẩm bảo hiểm tài sản,mỗi công ty bảo hiểm thì sẽ có những sản phẩm bảo hiểm cho mình, nhưng nhìn chungmột số sản phẩm bảo hiểm tài sản chủ yếu hiện nay bao gồm:

Bảo hiểm rủi ro mọi tài sản

Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt

Bảo hiểm hỏa hoạn nhà tư nhân

Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh

Bảo hiểm mọi rủi ro văn phòng

1.3 Khái quát chung về bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt:

1.3.1 Khái niệm :

Trên thế giới có thể có nhiều cách giải thích khác nhau về bảo hiểm hoả hoạn vàcác rủi ro đặc biệt Tuy nhiên, nhìn chung ta có thể hiểu rằng:

“ Bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt là bảo hiểm những thiệt hại do cháy

và các rủi ro tương tự hay các rủi ro đặc biệt như: động đất, bão lụt, núi lửa, sét đánh gây ra cho đổi tượng bảo hiểm.”

Các nước khác nhau cũng có những cách giải thích khác nhau về điều kiện côngnhận có hoả hoạn Ví dụ như Mỹ cho rằng phải có đủ 3 điều kiện sau thì mới công nhận

Trang 4

có xảy ra hoả hoạn:

- Phải có ánh sáng và nhiệt tạo ra ngọn lửa

- Phải là ngọn lửa độc ác

- Phải không nằm trong phạm vi loại trừ bảo hiếm trong đơn bảo hiêm

Pháp luật của Mỹ đã phân chia về lửa ra thành 2 loại là "lửa hiền lành" (friendly fue) và

"lửa độc ác" (hostile fire) Vì mục đích nhất định, ngọn lửa nào được đốt cháy và sử dụngtrong một phạm vi nhất định thì đó là "ngọn lửa hiền lành", còn ngọn lửa nào vượt quáphạm vi nhất định và được đốt cháy ở nơi không nên có lửa cháy thì đó là "ngọn lửa độcác"

Riêng ở Việt Nam, đế hiểu rõ về những quy định đối với bảo hiểm hoả hoạn vàcác rủi ro đặc biệt thì ta phải xem xét đến Quy tắc bảo hiếm hoả hoạn và các rủi ro đặcbiệt ban hành ngày 2/5/1991 Trước tiên, ta đi tìm hiếu về những thuật ngữ có liên quanđến bảo hiếm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt:

 Cháy: là phản ứng hoá học có toả nhiệt và phát ra ánh sáng

 Hoả hoạn: Là cháy xảy ra không kiểm soát được ngoài nguồn lửa chuyên dùng vàgây thiệt hại cho tài sản và người xung quanh

 Đơn vị rủi ro: Là nhóm tài sản tách biệt khỏi nhóm tài sản khác với khoảng cáchkhông cho phép lửa từ nhóm này lan sang nhóm khác, tuy nhiên khoảng cách gần nhấtkhông dưới 12m Mục đích của quy định này là để xác định vị trí, quy vùng trách nhiệmbồi thường Chỉ có những tài sản nằm trong khu vực đó mới được bồi thường khi có rủi

ro xảy ra, và đã được người sở hữu hay quản lý tài sản đó tham gia mua bảo hiêm

 Tài sản: bao gồm tất cả các loại tài sản trừ những loại tài sản bị thiệt hại do nhữngrủi ro loại trừ Tài sản ở đây phải là tài sản thuộc quyền sử dụng hay quyền quản lý củangười được bảo hiểm ghi trên giấy bảo hiểm Đồng thời tài sản đó phải nằm trong phạm

vi bảo hiểm

Những rủi ro đặc biệt là các rủi ro nổ, động đất, núi lửa, giông bão, lũ lụt mà người

Trang 5

được bảo hiểm chọn trong số những rủi ro liệt kê trong bản phụ lục kèm theo quy tắc vàphải được người bảo hiểm chấp nhận và xác nhận trong đơn bảo hiểm.

1.3.2 Đối tượng bảo hiểm trong bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt:

Đối tượng bảo hiếm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt nói chung là các đối tượng mà

vì sự an toàn hay bảo toàn của đối tượng đó đã dẫn đến việc ký kết hợp đồng bảo hiểmgiữa người bảo hiểm và người tham gia bảo hiềm - đối tượng bảo hiếm là những mục tiêu

mà các rủi ro có thể làm cho đối tượng đó bị tai nạn, tổn thất

Trong bảo hiềm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt, đối tượng bảo hiểm là các tài sản như:

- Bất động sản: Bất động sản ở đây là nhà cửa, công trình xây dựng, nhà máy, xí nghiệp,kho tàng, thuộc loại hình sản xuất kinh doanh hoặc các công trình dân dụng.Bảo hiểmhoả hoạn về bất động sản gồm: bảo hiểm nhà cửa và bảo hiểm rừng.Các công trình ngầmdưới đất có thể bị loại trừ bảo hiểm Do vậy, muốn các công trình đó được bảo hiểm thìcần phải có một điều khoản đặc biệt và mức phí bảo hiểm cũng sê cao hơn mức thôngthường

- Các động sản: Động sản cá nhân là những tài sản liên quan đến người được bảo hiếmnhư đồ đạc, đồ mỹ nghệ, thú vật nuôi, các phương tiện giao thông

Bảo hiêm hoả hoạn về động sản gồm: bảo hiếm hoả hoạn về tài sản gia đình, hàng hoá,vật tư Phương tiện giao thông đường bộ có động cơ, tín phiếu, cố phiếu và tiền mặt bịloại trừ khỏi động sản cá nhân

- Tài sản đa dạng cần thiết cho sự hoạt động của một doanh nghiệp công nghiệp, nôngnghiệp hoặc thương mại như đồ vật, phương tiện, máy móc, thiết bị Việc đảm bảo cóhiệu lực bên trong công trình được bảo hiểm cũng như trong sân và khu nhà phụ

Trang 6

- Hàng hoá, có thể là nguyên liệu, nhiên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm.Việc đảm bảo

có hiệu lực bên trong công trình được bảo hiểm cũng như trong sân và khu nhà phụ.Với đối tượng bảo hiềm rộng như thế thì khi có tổn thất xảy ra, không phải tất cả mọi tổnthất thiệt hại đều được bảo hiểm mà chi có những tổn thất, thiệt hại xảy ra do những rủi

ro được bảo hiểm mới được người bảo hiếm bồi thường Người bảo hiểm phải xác định

rõ điều đó trong phạm vi bảo hiểm

1.3.3 Phạm vi bảo hiểm và các rủi ro được bảo hiểm:

Phạm vi bảo hiêm là việc xác định đâu là những rủi ro được bảo hiêm, đâu lànhững rủi ro bị loại trừ Phạm vi bảo hiêm có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì nhờ đó

ta có thể tránh được các tranh chấp phát sinh không cần thiết khi tổn thất xảy ra, giúp xácđịnh phí bảo hiểm một cách hợp lý và xem xét giải quyết bồi thường khi tổn thất xảy ra

Theo Quy tắc bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt, rủi ro được bảo hiểm gômcó: (thường được liệt kê theo chữ cái)

A Hoả hoạn (do nổ hay do nguyên nhân khác)

B Nổ : Người bảo hiểm sẽ được bồi thường mọi thiệt hại từ nổ trừ việc nổ nổi hơi phục

Loại trừ tài sản bị:

Mất mát hay hư hại do tịch thu, phá huỷ, hoặc trưng dụng theo lệnh của Chính phủ hoặcnhà cầm quyền

Mất mát hay hư hại do ngừng công việc

E Động đất: mọi thiệt hại do động đất gây ra đều được bồi thường, cho dù động đất cógây hoả hoạn hay không

Trang 7

F Lửa ngầm dưới đất: mọi thiệt hại do lửa ngầm dưới đất gây ra (dù có hoả hoạn haykhông) đều được bảo hiểm bồi thường.

G Cháy mà nguyên nhân duy nhất là do tài sản tự lên men, toả nhiệt hay bốc cháy

H Giông tố, bão lụt: mọi thiệt hại tài sản được bảo hiểm do giông tố, bão lụt gây ra đềuđược bồi thường dù có hoả hoạn hay không, nhưng loại trừ:

Tài sản bị phá huỷ hay hư hại do sương muối, sụt lở đất

Hàng rào, cổng ngõ và các động sản ngoài trời bị phá huỷ hay hư hại

Vỡ hay tràn nước từ các bể chứa hay ổng dẫn nhưng loại trừ việc tràn nước từ những hệthống ống dẫn tự động phục vụ cho công tác chữa cháy

Xe cộ hay súc vật sống không thuộc quyền sở hừu hay quyền kiểm soát của người đượcbảo hiểm hay của người làm thuê cho họ đâm vào tài sản được bảo hiềm làm tài sản đó bịthiệt hại đều được bồi thường

Nước rò rỉ từ các đường ống dẫn đặt sằn phục vụ công tác cứu hoả

Khi mua bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt thì rủi ro A là rủi ro bắt buộc, còn các rủi ro từ B đến K là các rủi ro phụ kèm theo rủi ro A Tuỳ từng đối tượng bảo hiểm mà người tham gia bảo hiểm lựa chọn thêm một hoặc một số rủi ro phụ nằm trong phạm vi

từ B đến K để tham gia kèm với rủi ro hoả hoạn.

1.3.4 Giá trị bảo hiểm và sô tiền bảo hiểm :

 Giá trị bảo hiếm (insured value)

Cơ sở đê xác định số tiền bảo hiểm chính là giá trị bảo hiếm Đó chính là giá trịcủa tài sản cần bảo hiếm Giá trị này có thể là giá trị thực tế hoặc là giá trị mua mới

Giá trị của tài sản được bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt thường là rất lớn,

đó là giá trị của các tài sản như: nhà cửa, công trình, máy móc thiết bị, hàng hoá, vật tưtrong kho

Cách xác định giá trị bảo hiểm như sau:

- Giá trị bảo hiểm của các ngôi nhà (nhà xưởng, nhà làm việc, nhà văn phòng, nhà ở )được xác định theo giá trị mới hoặc giá trị còn lại

Trang 8

Giá trị mới là giá trị mới xây của ngôi nhà bao gồm cả chi phí khảo sát thiết kế Giá trịcòn lại là giá trị mới trừ đi hao mòn do sử dụng theo thời gian.

Trong bảo hiếm thường chỉ bảo hiếm theo giá trị còn lại

- Giá trị bảo hiểm của máy móc, thiết bị và các loại tài sản cố định khác được xác địnhtrên cơ sở giá thay thế, tức giá mua cộng với chi phí vận chuyền, lắp đặt (nếu có), hoặcgiá trị còn lại (giá trị mua mới trừ đi khấu hao)

- Giá trị của thành phẩm và bán thành phẩm được xác định trên cơ sở giá thành sản xuất,bao gồm chi phí nguyên vật liệu, tiền công lao động, khấu hao tài sản cố định và chi phíquản lý Trường họp giá thành sản xuất cao hơn giá có thể bán được thì lấy giá bán

- Giá trị của hàng hoá mua về đế trong kho, trong cửa hàng được xác địnhtheo giá mua (theo hoá đơn mua hàng) cộng với chi phí vận chuyển

Xác định giá trị bảo hiểm hay giá trị tài sản phải dựa trên đặc trưng tài sản, đó là:

- Tài sản có giá trị lớn và luôn luôn có sự thay đôi về giá trị do bị ảnh hưởng của nhiềuyếu tố tự nhiên và xã hội, bất kỳ tài sản nào cũng có giá trị và có thể xác định được

- Tài sản có liên quan đến con người và tự nhiên, chịu sự tác động của con người và tựnhiên

 Số tiền bảo hiểm (insured sum)

Trong bảo hiểm người ta thường bồi thường bằng tiền mà không bồi thường bằnghiện vật Vì vậy, đối với mỗi đơn vị bảo hiểm đều có ghi số tiền bảo hiếm làm cơ sở choviệc bồi thường của người bảo hiểm khi xảy ra tổn thất Hay nói cách khác, số tiền bảohiểm là mức bồi thường tối đa trong trường họp tài sản được bảo hiểm bị tổn thât toàn bộ.Nói chung số tiền bảo hiểm do công ty bảo hiếm và người được bảo hiểm thoả thuận Nó

có thể bằng hoặc thấp hơn giá trị bảo hiềm nhưng số tiền bảo hiểm phải căn cứ vào giá trịbảo hiểm

Người được bảo hiếm có thể tham gia bảo hiểm tài sản của mình với số tiền lớnhơn giá trị bảo hiếm nhưng không vượt quá 10% giá trị bảo hiểm Còn nếu các bên thoảthuận ghi rõ trong giấy chứng nhận bảo hiểm số tiền bảo hiếm bằng bao nhiêu phần trămgiá trị bảo hiểm của tài sản thì khi bồi thường tổn thất bộ phận, áp dụng nguyên tắc bồithường theo tỷ lệ

Trang 9

Trong mọi trường hợp, số tiền mà công ty bảo hiếm bồi thường cho người đượcbảo hiểm cũng không vượt quá giá trị bảo hiểm Nếu bồi thường làm nhiều lần (nhiều vụtổn thất khác nhau) thì tổng số tiền bồi thường trong tất cả các vụ bồi thường tổn thấtcũng không vượt quá sổ tiền bảo hiểm Mỗi lần bồi thường, số tiền bồi thường lại giảm đimột phần ngang bằng với số tiền bồi thường đã trả Muốn khôi phục lại số tiền bảo hiểmlên bằng với số tiền bảo hiềm ban đầu thì người được bảo hiểm phải nộp phí bổ xungtương ứng với số tiền bảo hiểm tăng lên và tỷ lệ với khoảng thời gian còn lại của bảohiếm Nếu người tham gia bảo hiếm không khôi phục lại số tiền bảo hiểm thì trong lầntốn thất sau, số tiền bồi thường tối đa của người bảo hiểm sẽ không vượt quá số tiền bảohiểm còn lại sau khi đã trù’ đi tất cả các khoản tiền bồi thưòng đã trả cho đến thời điểmđó.

Trong bảo hiếm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt thì lưu ý ràng, khi chấp nhận bảohiếm thì không chấp nhận theo kiểu chọn điểm Nghĩa là không chấp nhận bảo hiểmnhững bộ phận tài sản, những công đoạn sản xuất có nhiều rủi ro nhất vì điều đó rất nguyhiểm đối với người bảo hiểm Thường là bảo hiểm toàn bộ giá trị tài sản song cũng có thểnhận bảo hiểm 50% giá trị tài sản

Đối với những tài sản thường xuyên tăng giảm số lượng như: hàng hoá trong kho,trong cửa hàng, và do đó giá trị được bảo hiểm thường xuyên thay đổi thì số tiền bảohiểm được xác định theo 2 cách: giá trị trung bình hoặc giá trị tối đa

Nếu muốn đơn giản, cuối năm không phải điều chỉnh lại số tiền bảo hiểm và phíbảo hiểm, cũng như để tiện cho công tác tái bảo hiểm thì người ta bảo hiểm theo giá trịtrung bình, tức là người tham gia bảo hiểm ước tính thông báo cho người bảo hiếm giá trịcủa số hàng hoá trung bình trong kho, trong cửa hàng, trong thời hạn bảo hiểm Giá trịtrung bình này được coi là sổ tiền bảo hiểm, phí bảo hiếm được tính trên cơ sở giá trịtrung bình, khi tổn thất xảy ra thuộc trách nhiệm của người bảo hiếm, người bảo hiếm sẽbồi thường thiệt hại thực tế nhưng không vượt quá giá trị trung bình đã khai báo

Nếu khách hàng muốn bảo hiểm theo giá trị tối đa thì họ sẽ phải ước tính và thôngbáo cho công ty bảo hiếm giá trị số hàng hoá tối đa có thể đạt được vào một thời điểmnào đó trong thời hạn bảo hiểm

Trang 10

Một điểm cần chú ý trong trường hợp này là nếu trong thời hạn bảo hiểm đã có tổn thấtđược người bảo hiềm bồi thường và số tiền bồi thường vượt quá giá trị tối đa bình quânthì số tiền bồi thường được coi như số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm được tính trên cơ sở

số tiền bồi thường

Việc xác định chính xác số tiền bảo hiểm sẽ có tác dụng trực tiếp đến việc xácđịnh phí bảo hiểm Phí bảo hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của từng bên trong hợpđông bảo hiểm

1.3.5 Phí và thời hạn nộp phí bảo hiểm :

Đối với bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt, phí bảo hiểm được quy địnhriêng cho từng rủi ro và nếu người được bảo hiểm muốn bảo hiểm thêm rủi ro phụ thì nộpthêm phí theo tỷ lệ quy định

Phí bảo hiểm = số tiền bảo hiểm X tỷ lệ phí bảo hiểm

Thời hạn nộp phí là do người được bảo hiểm thoả thuận với cơ quan bảo hiểmnhưng thường là nộp ngay một lần sau khi ký hợp đồng và khi đó hợp đồng mới có hiệulực Tuy nhiên, nếu phí bảo hiềm quá lớn, để giảm bớt khó khăn cho người được bảohiểm, hai bên có thể thoả thuận nộp phí thành nhiều lần nhưng không được quá 4 kỳ vàphí được trả cho kỳ nào phải có hiệu lực cho kỳ ấy

Trong những trường hợp huỷ bỏ hợp đồng thì tuỳ vào từng trường hợp cụ thê mà công tybảo hiểm sẽ tính toán hoàn lại hay không hoàn lại phí cho người được bảo hiểm dựa trênkhoảng thời gian còn lại của hợp đồng

1.3.6 Bồi thường tổn thất :

Giám định :

Công ty bảo hiếm, sau khi nhận được thông báo có tổn thất, phải nhanh chóng đến hiệntrường nơi xảy ra sự việc đê xem xét rồi cùng với người được bảo hiểm tiến hành giámđịnh và lập biên bản giám định thiệt hại

Nếu 2 bên không thoả thuận được về tính chất, mức độ và phạm vi thiệt hại thì có thể mờimột người thứ 3 là giám định viên chuyên ngành làm giám định Kết luận của giám định

Trang 11

viên này sẽ có tính chất chung thẩm và 2 bên phải tuân theo Bên nào bị kết luận là sai sẽphải chịu chi phí giám định.

Người bảo hiểm hay đại diện của người bảo hiểm có thể kiến nghị hoặc tự xử lý tài sảntổn thất nhàm hạn chế tổn thất Nếu người được bảo hiểm che giấu hoặc cản trở ngườibảo hiểm thực hiện các công việc nói trên thì mọi quyền lợi liên quan đến bảo hiểm này

sẽ bị mất hiệu lực

Bồi thường tồn thất :

 Hồ sơ đòi bồi thường

Muốn được bồi thường thì khi có tổn thất phát sinh, người được bảo hiếm phải lập hồ sơđòi bồi thường Hồ sơ này bao gồm những chứng từ sau:

- Giấy thông báo tổn thất

- Biên bản giám định thiệt hại của người bảo hiểm

- Biên bản giám định tổn thất của cảnh sát PCCC

- Bảng kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại

 Cách tính bồi thường

Giá trị thiệt hại của tài sản được bảo hiểm sẽ được xác định theo giá trị của tài sản

đó tại thời điểm xảy ra tổn thất

Nếu vào thời điểm xảy ra tổn thất, sổ tiền bảo hiểm lớn hơn hoặc bằng giá trị thực

tế của tài sản được bảo hiểm thì người bảo hiểm sẽ bồi thường giá trị tổn thất thực tế Nếuvào thời điểm xảy ra tổn thất, số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị thực tế của tài sản đượcbảo hiểm thì người bảo hiểm sẽ bồi thường theo tỷ lệ như sau:

Nếu tại thời điểm xảy ra tổn thất, tài sản được bảo hiếm bị phá huỷ hay hư hỏng,nhưng tài sản đó đã được bảo hiểm bởi một bảo hiểm khác thì trách nhiệm của người bảohiểm chỉ giới hạn theo tỷ lệ ở phần tổn thất phân bổ cho người bảo hiểm này

Trang 12

CHƯƠNG II : TÌM HIỂU VỀ SẢN PHẨM BẢO HIỂM HỎA HOẠN

VÀ CÁC RỦI RO ĐẶC BIỆT CỦA CÔNG TY BẢO MINH SO SÁNH SẢN PHẨM CỦA BẢO MINH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ CỦA LIBERTY

II Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt của công ty bảo hiểm Bảo Minh

II.1 Lịch sử hình thành và phát triển :

Lịch sử hình thành và phát triển của Bảo Minh gắn liền với lịch sử xây dựng vàphát triển của thị trường bảo hiểm Việt Nam Sự ra đời của Bảo Minh đánh dấu mốc quantrọng của sự hình thành thị trường bảo hiểm Thực hiện định hướng chiến lược phát triểnngành bảo hiểm Việt Nam của Nhà nước, năm 1994 Bộ Tài Chính đã chỉ đạo thành lậpCông ty Bảo hiểm TP HCM (gọi tắt là Bảo Minh) để đa dạng hóa các doanh nghiệp thamgia hoạt động kinh doanh bảo hiểm

Chặng đường lịch sử 15 năm (1994 - 2009) của Bảo Minh đã ghi dấu được những thànhcông nhất định trong từng giai đoạn xây dựng và phát triển của Bảo Minh nói riêng vàcủa ngành Bảo hiểm Việt Nam nói chung Bảo Minh, từ một chi nhánh của Bảo Việt, nay

đã vươn lên thành một Tổng Công ty bảo hiểm hàng đầu trên thị trường bảo hiểm ViệtNam Được thành lập ngày 28/11/1994 với số vốn ban đầu chỉ là 40 tỷ đồng và số lượngCBNV là 84 người, trải qua 15 năm xây dựng, phát triển và thành công đến nay, BảoMinh đã có 59 công ty thành viên hoạt động trên toàn quốc và một Trung tâm đào tạo với

số lượng CBNV lên đến hơn 1.800 người và trên 4.000 đại lý Tổng số vốn chủ sỡ hữuhiên tại là trên 2.000 tỷ đồng Doanh thu phí bảo hiểm năm 2008 là trên 2.019 tỷ đồng,chiếm 19,3% thị phần, tốc độ tăng trưởng trung bình là 14,6% năm Lợi nhuận trước thuếtrên 155 tỉ đồng

Nhìn lại chặng đường 15 năm đã đi qua, Bảo Minh tự hào về những thành tích đã đạtđược, đã xây dựng lên những cột mốc đáng ghi nhớ cụ thể như sau:

- Bảo Minh là doanh nghiệp bảo hiểm đầu tiên được Chính phủ đánh giá hoạt động cóhiệu quả và được lựa chọn để thực hiện cổ phần hóa Tổng Công ty cổ phần Bảo Minhđược thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/10/2004

Trang 13

- Năm 2007: Bảo Minh thực hiện thành công đợt phát hành tăng vốn, mời gọi cổ đôngchiến lược nước ngoài Tập đoàn AXA – tập đoàn bảo hiểm hàng đầu của Pháp và lớnthứ 3 thế giới trở thành đối tác chiến lược, cổ đông lớn của Bảo Minh.

- Năm 2008 đến nay : Bảo Minh là doanh nghiệp bảo hiểm trong nước đầu tiên niêm yết

cổ phiếu tại Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM Việc niêm yết này có ý nghĩa lớnkhông chỉ với Bảo Minh mà còn với các khách hàng, các nhà đầu tư trong và ngoài nước

Cổ phiếu Bảo Minh lên sàn chứng tỏ tình hình tài chính của Tổng Công ty lành mạnh vàminh bạch, mặt khác, thông qua thị trường chứng khoán, Bảo Minh có thể khuyếchtrương thương hiệu và khẳng định năng lực kinh doanh của mình

- Với những thành tích đã đạt được, Tổng Công ty cổ phần Bảo Minh vinh dự được Đảng

và Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý như Huân chương Lao động HạngNhất, Nhì, Ba và nhiều danh hiệu cao quý khác cho nhiều tập thể và cá nhân

II.2 Các sản phẩm và dịch vụ bảo hiểm :

- Bảo hiểm con người

- Bảo hiểm xe cơ giới

- Bảo hiểm tài sản kỹ thuật

- Bảo hiểm trách nhiệm

- Bảo hiểm hàng hải

- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển

- Bảo hiểm hàng không

- Bảo hiểm nông nghiệp

II.3 Đặc điểm của bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt của Bảo hiểm Bảo Minh:

Sản phẩm bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt của Bảo hiểm Bảo Minh bảo

hiểm cho những thiệt hại do cháy, hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt như: động đất, bão lụt,núi lửa, sét đánh gây ra cho các công trình, nhà cửa, tài sản Ở Việt Nam, hỏa hoạn vàcác rủi ro đặc biệt thường xuyên xảy ra gây thiệt hại nặng nề cả về người và của, ví dụ

Trang 14

các vụ cháy lớn như: cháy chợ Đồng Xuân, cháy vũ trường Vĩnh Lợi (TP.HCM), xí nghiệp giày Hiệp Hưng, nổ kho vũ khí Đồng Dũ và gần đây là vụ cháy tòa nhà Trung tâm thương mại ITC (TP.HCM) Để khắc phục hậu quả nặng nề do những vụ hỏa hoạn

gây ra, cho đến nay, biện pháp hữu hiệu nhất vẫn là bảo hiểm

Đối tượng bảo hiểm

Tài sản là bất động sản (lọai trừ đất) và động sản các loại của cá nhân, tồ chức thuộc mọi thành phần kinh tế, được khai báo cho mục đích bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm, bao gồm:

Nhà cửa: Nhà cao tầng dùng làm văn phòng, trụ sở kinh doanh, để ở; nhà máy, xí

nghiệp, kho tàng, các cơ sở công nghiệp; trung tâm thương mại, dịch vụ và các lọai nhà cửa hoặc kiến trúc khác

Máy móc thiết bị và tài sản bên trong: Máy móc thiết bị gắn liền với bất động sản, máy

móc thiết bị sản xuất, thiết bị văn phòng, tài sản các lọai khác

Hàng hóa các lọaỉ: Bao gồm thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên nhiên vật liệu tồn

kho, sản phẩm dở dang - là tài sản của Người được bảo hiểm hoặc tài sản của bên khác

mà người được bào hiểm có trách nhiệm quản lý

Các tài sản khác: Sô sách kế tóan, bản vẽ, mô hình, sơ đồ, tiền, tài sản cá nhân của

người điều hành và nhân viên nếu chưa được bảo hiểm bằng hợp đồng bảo hiểm khác

Phạm vi bảo hiểm

Thiệt hại vât chất:

Bao gồm hư hại, tổn hại, hủy hoại cac tài sản được bảo hiểm tai địa điểm được bảo hiểm

do cac rủi ro được bảo hiểm gây ra

Rủi ro chính (A) và các rủi ro phu đươc bảo hiếm:

(A) Cháy; sét đánh; nổ nồi hơi hoăc khí đốt dùng cho sinh họat

Trang 15

(B) Nổ hóa học

(C) Máy bay rơi (hoăc các thiết bi, vật thế rơi từ máy bay)

(D) Bạo động, đình công, bế xưởng

(E) Hành động ác ý

(F) Động đất hoăc núi lửa phun

(G) Giông bão

(H) Giông bão và lụt

(I) Vỡ tràn nước từ bế, thiết bi chứa hoặc ống nước

(J) Xe cộ hoăc gia súc (của bên thứ ba) đâm va

Các rủi ro co thế đươc xem xét bảo hiếm theo điều khoản đăc biêt và phí bổ sung:

- Đất trượt

- Rò rỉ nước từ hê thống chữa cháy tự đông

- Xe cộ hoăc gia súc (của người được bảo hiếm) đâm va

- Cháy do tự lên men tỏa nhiêt

- Lửa cháy ngầm dưới đất

- Trôm cắp khi cháy hoăc sau khi cháy

Các chi phí có thế đươc xem xét mở rông bảo hiếm:

- Chi phí chữa cháy

- Chi phí dọn dẹp hiện trường sau tổn thất

- Chi phí đi thuê nhà do bị tổn thất

- Chi phí tái lâp tài liêu va lập hồ sơ khiếu nại bồi thường

- Chi phí trả cho kiến trúc sư, giám đinh viên, chuyên viên tư vấn & kỹ thuât

- Chi phí đế tuân thủ các quy đinh của cơ quan công quyền sau tổn thất

Thời han bảo hiếm:

12 tháng, ngắn hơn hoăc dài hơn theo nhu cầu của người được bảo hiếm.

Ngày đăng: 10/03/2016, 17:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w