1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp cao học Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình trồng chanh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp

95 869 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình trồng chanh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp” nhằm đánh giá thực trạng trồng chanh tại địa phương, tìm ra những mặt tồn tại và nguyên nhân ản

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL

2015

Trang 3

CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG

Luận văn này với đề tựa là “Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình trồng chanh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp”, do học viên Trần Nguyễn

Trúc Giang thực hiện theo sự hướng dẫn của PGs.TS Dương Ngọc Thành.Luận văn đã được báo cáo và được hội đồng chấm luận văn thông quangày tháng năm…

Cán bộ hướng dẫn

PGS.TS Dương Ngọc Thành

Chủ tịch hội đồng

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Qua 02 năm học tập và nghiên cứu tại Viện nghiên cứu & Phát triểnĐồng bằng sông Cửu Long – Trường Đại Học Cần Thơ, được quý Thầy, Côtận tình hướng dẫn, tôi đã tiếp thu được nhiều kiến thức thiết thực và bổ íchphục vụ cho cuộc sống cũng như trong công việc của mình Bản thân luôn trântrọng những tình cảm, sự nhiệt tình mà quý Thầy, Cô đã giành cho bản thântôi và cho lớp Cao học Phát triển nông thôn khóa 20

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô ở Viện Nghiên cứuPhát triển đồng bằng sông Cửu Long – Trường Đại học Cần Thơ đã cung cấpnhững kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tạiTrường Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Dương Ngọc Thành –Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên và hỗ trợ tôi trong suốt thờigian thực hiện luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý cơ quan: Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnhĐồng Tháp, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cao Lãnh, Ủyban nhân dân xã Bình Thạnh và các cán bộ khuyến nông cùng bà con nôngdân trồng chanh đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thực tế

Tôi cũng xin cảm ơn các chú, các anh chị em lớp Cao học Phát triểnNông thôn khóa 20 và các bạn hữu đã thường xuyên giúp đỡ, hỗ trợ tôi trongthời gian học tập tại Trường và trong quá trình thực hiện luận văn

Xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã hỗ trợ, tạo mọi điềukiện, động viên tôi vượt qua khó khăn trong học tập và trong cuộc sống đểhoàn thành khóa học và hoàn chỉnh luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Trần Nguyễn Trúc Giang

Trang 5

TÓM TẮT

Huyện Cao Lãnh là nơi có diện tích trồng chanh lớn nhất trong tỉnh Đồng Tháp và đang được sự quan tâm đặc biệt từ nông dân và chính quyền địa phương Cây chanh là một trong những chương trình trọng điểm để phát triển kinh tế, tăng thu nhập cho người nông dân nông thôn tại địa phương Đề tài “Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình trồng chanh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp” nhằm đánh giá thực trạng trồng chanh tại địa phương, tìm ra những mặt tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, từ đó đề xuất các giải pháp để góp phần phát triển mô hình trồng chanh tại địa phương và những vùng lận cận

Đề tài được thực hiện dựa trên số liệu phỏng vấn trực tiếp 90 hộ trồng

chanh tại xã Bình Thạnh, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Sử dụng phương

pháp phân tích chi phí – lợi ích và hàm hồi quy để xác định lợi nhuận và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả trồng chanh.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, hoạt động trồng chanh của hộ có tham gia vào hợp tác xã đạt hiệu quả cao hơn so với các nông hộ sản xuất riêng lẻ Hộ trồng chanh vẫn có lời khi đưa công lao động nhà vào chi phí sản xuất Kết quả của mô hình hồi qui cho thấy trình độ học vấn, số lần tham gia tập huấn, tổng chi phí sản xuất, nhóm hộ sản xuất là những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của việc trồng chanh Dựa vào kết quả nghiên cứu, một số giải pháp về cải thiện chất lượng cây giống, nâng cao kỹ thuật sản xuất, cùng các chính sách nông nghiệp có liên quan để góp phần thúc đẩy phát triển mô hình trồng chanh tại địa phương đã được đề xuất.

Từ khóa: chanh, hiệu quả kinh tế, mô hình trồng chanh

Trang 6

Cao Lanh is the district with a largest lemon area of Dong Thap

province and is the special interest from government Lemon tree is one of the key programs for economic development to increase the income of rural farmers in the local Research on “Effective economic analysis of lemons grown model at Cao Lanh district Dong Thap province” to assess the current

of lemon growing in local to find out the existence and reasons that affect

production efficiency, then propose solutions to improve to the development of

the lemon model in the local and neighboring areas.

This study was conducted based on survey of 120 households at Binh Thanh commune, Cao Lanh district, Dong Thap province Using Costs and Returns Analysis (CRA) and regression to determine profitability and factors affecting the production efficiency

The results showed that activities of households in agricultural cooperative achieved higher efficiency with househo lds don’t join on agricultural cooperative Farmers

still have profit even when putting family labor in production cost Results of regression model showed that: education level, training participation, production costs and farmers group are factors affecting the result Based on the results, this topic also suggest some solutions to improve varieties quality, advanced g growing techniques, and policies related to agriculture contributing to the development of the lemon model at local.

Keywords: economic efficiency, lemon, the lemon model

Trang 7

TRANG CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quảnghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứluận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày …/…/2015Tác giả luận văn

Trần Nguyễn Trúc Giang

Trang 8

MỤC LỤC

Chấp thuận của hội đồng i

Lời cảm tạ ii

Tóm tắt iii

Abstract iv

Trang cam kết kết quả v

Mục lục vi

Danh sách bảng viii

Danh sách hình x

Danh mục từ viết tắt xi

Chương 1: Giới thiệu 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi và giả thiết nghiên cứu 2

1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.3.2 Giả thiết nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4.2 Giới hạn về nội dung nghiên cứu 2

1.4.3 Giới hạn về không gian nghiên cứu 2

1.4.4 Giới hạn về thời gian nghiên cứu 2

1.5 Kết quả mong đợi 3

1.6 Cấu trúc luận văn 3

Chương 2: Tổng quan tài liệu 5

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 5

2.1.1 Đặc điểm địa lý, tự nhiên, và kinh tế xã hội 5

2.1.2 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp năm 2014 tỉnh Đồng Tháp 10

2.1.3 Tình hình phát triển trang trại, hợp tác xã, liên kết sản xuất và tiêu thụ 12

2.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về cây ăn quả có múi 17

2.2.1 Khái niệm, nguồn gốc và một số đặc tính của cây ăn quả có múi 17

2.2.2 Đặc điểm thực vật học của cây có múi 17

2.2.3 Giá trị sử dụng của cây có múi 18

2.2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi trên thế giới và tại Việt Nam 18

Trang 9

2.3 Một số vấn đề về GAP 23

2.3.1 Định nghĩa về GAP 23

2.3.2 Nguồn gốc GAP 23

2.3.3 Những yêu cầu chính của việc sản xuất theo GAP 24

2.3.4 Lợi ích của việc sản xuất theo GAP 24

2.4 Một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài 24

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu 27

3.1 Phương pháp tiếp cận 27

3.2 Phương pháp thu thập số liệu 28

3.3 Phương pháp phân tích số liệu 29

3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 29

3.3.2 Phương pháp phân tích doanh thu – chi phí 30

3.3.3 Phương pháp phân tích hồi quy tương quan đa biến 31

3.3.4 Phương pháp kiểm định giả thuyết 32

3.3.5 Phương pháp tổng hợp 32

Chương 4: Kết quả và thảo luận 34

4.1 Thông tin nông hộ 34

4.1.1 Tuổi, học vấn và giới tính 34

4.1.2 Nhân khẩu và lao động của nông hộ 36

4.1.3 Đất đai và kinh nghiệm sản xuất của nông hộ 37

4.2 Thực trạng sản xuất chanh 39

4.3 Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng chanh năm 2014 48

4.3.1 Chi phí sản xuất 48

4.3.2 Thu nhập của nông hộ trồng chanh 50

4.3.3 Hiệu quả kinh tế của nông hộ sản xuất chanh 51

4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất chanh của nông hộ 52

4.5 Giải pháp phát triển mô hình trồng chanh tại huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp 58

4.5.1 Căn cứ của giải pháp 58

4.5.2 Giải pháp phát trển mô hình trồng chanh 58

Chương 5: Kết luận và đề xuất 65

5.1 Kết luận 65

5.2 Đề xuất 66

Tài liệu tham khảo 67

Phụ lục 69

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1: Dân số trung bình năm 2000-2014Error: Reference source not found7

Bảng 2.2: Tình hình sản xuất một số loại cây có múi trên thế giới 351

Bảng 2.3: Biến thiên diện tích và sản lượng cây có múi tại Việt Nam 362

Bảng 2.4: Tình hình tiêu thụ sản phẩm quả ở các thành phố và các vùng 362

Bảng 3.1 Diện tích và sản lượng chanh tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp 378

Bảng 3.2: Cơ cấu mẫu điều tra ở địa bàn nghiên cứu 389

Bảng 4.1: Nhóm tuổi của chủ hộ 34

Bảng 4.2: Trình độ học vấn của chủ hộ theo loại mô hình 35

Bảng 4.3: Cơ cấu giới tính trong quan sát mẫu 36

Bảng 4.4: Số nhân khẩu trong gia đình chủ hộ 36

Bảng 4.5: Số lao động tham gia trồng chanh trong gia đình 37

Bảng 4.6: Diện tích trồng chanh của nông hộ 38

Bảng 4.7: Kinh nghiệm trồng chanh của nông hộ 39

Bảng 4.8: Lý do tham gia trồng chanh 40

Bảng 4.9: Nơi mua giống sản xuất chanh 40

Bảng 4.10: Lý do chọn nơi mua giống sản xuất chanh 41

Bảng 4.11: Mật độ trồng chanh của nông hộ 41

Bảng 4.12: Tình hình tham gia tập huấn kỹ thuật của nông hộ 42

Bảng 4.13: Nơi mua phân, thuốc BVTV 43

Bảng 4.14: Phương thức thanh toán khi mua phân thuốc BVTV 43

Bảng 4.15: Lý do chọn cửa hàng mua phân thuốc bảo vệ thực vật 44

Bảng 4.16: Xác định thời điểm bón phân và phun thuốc BVTV theo nhóm 44

Bảng 4.17: Lý do tham gia hợp tác xã 45

Bảng 4.18: Lý do không tham gia hợp tác xã 46

Bảng 4.19: Mong muốn khi tham gia hợp tác xã 46

Bảng 4.20: Khó khăn trong sản xuất chanh 47

Bảng 4.21: Chi phí trung bình sản xuất chanh năm 2014 49

Bảng 4.22: Sản lượng, giá bán, doanh thu và lợi nhuận trung bình của nông hộ trồng chanh năm 2014 50

Bảng 4.23: Hiệu quả kinh tế của nông hộ sản xuất chanh năm 2014 .51

Trang 11

Bảng 4.24: Kết quả xử lý tương quan ở mức ý nghĩa a = 5% 53Bảng 4.25: Ý nghĩa của các biến và kỳ vọng về dấu của hệ số βi 54Bảng 4.26 : Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận/công của mô hình trồngchanh 55Bảng 4.27 : Bảng ma trận SWOT 61

Trang 13

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ Tỉnh Đồng Tháp 4Hình 2.2 Bản đồ huyện Cao Lãnh 8

Trang 14

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

GRDP Gross regional domestic product (Tổng sản phẩm trên địa

KIP Key Informant Panel (Phỏng vấn nhóm người am hiểu)

PRA Participatory Rural Appraisal (Đánh giá nông thôn có sự

tham gia)

ASEAN Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các

quốc gia Đông Nam Á)AFTA ASEAN Free Trade Area (Khu vực mậu dịch tự do

ASEAN)WTO Word Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Đồng Tháp là một trong những tỉnh có diện tích sản xuất nông nghiệp lớnnhất đồng bằng Sông Cửu Long, với tổng diện tích đất tự nhiên là 337.876ha,trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 258.892 ha (chiếm 76,6%) Nằm kẹp giữasông Tiền và sông Hậu, với hệ thống sông ngòi chằng chịt, Đồng Tháp chủtrương lấy nông nghiệp làm ngành kinh tế trọng điểm cho sự phát triển củatỉnh Trong đó, trồng trọt được xem là ngành chủ lực với giá trị sản xuất năm

2014 đạt 26.170 tỷ đồng, chiếm 80,4% tổng giá trị sản xuất ngành nôngnghiệp (Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Đồng Tháp, 2014)

Với mục tiêu phát triển nông nghiệp hiệu quả và bền vững, tỉnh ĐồngTháp đã và đang thực hiện việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp với việc quyhoạch lại vùng sản xuất theo hướng tập trung đồng thời mạnh dạn chuyển đổi

từ các loại cây trồng kém hiệu quả sang các loại cây trồng mang lại hiệu quảkinh tế cao hơn Cụ thể, diện tích gieo trồng cây hàng năm của tỉnh có xuhướng giảm, với diện tích năm 2014 là 562.494 ha, giảm 9.270 ha so với năm

2013 Thay vào đó, diện tích trồng cây ăn trái đang ngày càng tăng lên, diệntích năm 2014 là 23.421 ha, tăng 590 ha so với năm 2013 Qua đó, giá trịngành trồng trọt cũng có xu hướng tăng, với tổng giá trị ngành trồng trọt năm

2014 đạt 26.170 tỷ đồng, tăng 1.972 tỷ đồng so với năm 2013 (Cục thống kêtỉnh Đồng Tháp, 2014)

Căn cứ trên tình hình đó, tỉnh Đồng Tháp chủ trương tiếp tục đẩy mạnhchuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, với việc chọn những cây trồng có thương hiệu

và lợi thế cạnh tranh để phát triển như: mô hình trồng xoài tại thành phố CaoLãnh, mô hình sản xuất ớt tại huyện Thanh Bình, rau an toàn tại huyện HồngNgự, mô hình trồng chanh tại huyện Cao Lãnh (Ủy ban nhân dân tỉnh ĐồngTháp, 2014)

Trong đó các mô hình được kể trên, mô hình trồng chanh tại huyện CaoLãnh đã đăng kí được thương hiệu, bước đầu xây dựng và áp dụng quy trìnhsản xuất theo tiêu chuẩn GAP Đây là mô hình đang rất được sự quan tâm từchính quyền và bà con nông dân tại địa phương Tuy nhiên cần có đề tàinghiên cứu cụ thể để đánh giá rõ hơn về hiệu quả của mô hình trồng chanh

theo quy trình sản xuất GAP Xuất phát từ thực tế đó đề tài: “Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình trồng Chanh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp”

Trang 16

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Tình hình sản xuất chanh như thế nào? Định hướng phát triển mô hìnhtrồng chanh ra sao? Hoạt động sản xuất và tiêu thụ chanh của hộ trồng chanhtại huyện Cao Lãnh như thế nào?

- Mô hình trồng chanh mang lại hiệu quả như thế nào đối với nông hộ?Đâu là tiềm năng phát triển của việc trồng chanh?

- Hoạt động trồng chanh của nông hộ chịu tác động bởi những nhân tốnào? Đâu là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp?

- Giải pháp nào được lựa chọn để phát triển mô hình trồng chanh củanông hộ?

1.3.2 Giả thuyết nghiên cứu

- Có sự khác biệt ý nghĩa về hiệu quả kinh tế của mô hình chanh giữanhóm nông hộ trong hợp tác xã và nhóm nông hộ ngoài hợp tác xã

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những hoạt động của hộ trồng chanh và hiệuquả của nó tại địa bàn nghiên cứu Trong đề tài này, tác giả giới hạn đối tượngnghiên cứu bao gồm những hộ có diện tích trồng chanh từ 2.000m2 trở lên,thời gian trồng chanh ít nhất 5 năm, và độ tuổi của cây từ 5 – 8 tuổi Ngoài ra,

đề tài cũng tiến hành phỏng vấn đối với lãnh đạo các cơ quan ban ngành cấptỉnh, huyện và xã có liên quan để tìm định hướng trong các giải pháp pháttriển

1.4.2 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu tập trung vào phân tích đánh giá thực trạng trồngchanh, so sánh hiệu quả giữa các hộ trồng chanh trong và ngoài hợp tác xã, cácyếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình trồng chanh Từ đó đề xuất cácgiải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển mô hình trồng chanh theo hướng bềnvững tại địa phương trong thời gian tới

Do thời gian và kinh phí có hạn nên trong nghiên cứu này tác giả chỉphân tích hiệu quả tài chính của các hộ trồng chanh

Trang 17

1.4.3 Giới hạn về không gian nghiên cứu

Địa bàn nghiên cứu của đề tài là huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

1.4.4 Giới hạn về thời gian nghiên cứu

Thời gian thực hiện trong năm 2015

1.5 Kết quả mong đợi

Thấy được hiệu quả kinh tế ở các hình thức sản xuất khác nhau của 2nhóm nông hộ trong và ngoài hợp tác xã, từ đó thấy được hình thức nào manglại hiệu quả cao hơn cho nông dân

Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của việc trồng chanh, từ đó

đề xuất giải pháp phát triển mô hình theo hướng bến vững

1.6 Cấu trúc luận văn

Nội dung của luận văn được kết cấu gồm 05 chương:

Chương 1: Giới thiệu

Gồm các nội dung bối cảnh chung về vấn đề nghiên cứu và sự cần thiếtcủa đề tài, giới thiệu mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyếtnghiên cứu, phạm vi giới hạn nghiên cứu của đề tài, kết quả mong đợi của đềtài, giới thiệu cấu trúc luận văn

Chương 2: Tổng quan tài liệu

Chương này mô tả tổng quan về vùng nghiên cứu cụ thể là tỉnh ĐồngTháp, huyện Cao Lãnh và xã Bình Thạnh, lược khảo kết quả từ những nghiêncứu trước đây có liên quan hiệu quả mô hình sản xuất cây ăn trái nói chung vàcây chanh nói riêng

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Mô tả phương pháp tiếp cận, giải thích một số thuật ngữ, khái niệm cóliên quan được sử dụng trong luận văn Đồng thời nêu phương pháp chọn mẫu,quan sát mẫu, phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp, phương phápphân tích cho từng mục tiêu cụ thể

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Đây là phần trọng tâm của luận văn, bao gồm các kết quả nghiên cứutương ứng với những mục tiêu cụ thể Phân tích số liệu và thảo luận các kếtquả theo hệ thống các câu hỏi đã được đặt ra trong quá trình nghiên cứu Mặtkhác, đưa ra một số giải pháp liên quan đến việc phát triển bền vững mô hìnhsản xuất tại vùng nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương này trình bày ngắn gọn những kết luận rút ra được từ kết quảnghiên cứu tương ứng với các mục tiêu và nội dung của chương 4 Chươngnày cũng bao gồm các nội dung đề xuất và kiến nghị mở rộng nghiên cứu đểgiải quyết một số vấn đề còn tồn tại liên quan đến việc phát triển mô hình sảnxuất chanh

Trang 18

Phần cuối luận văn là phần liệt kê các tài liệu tham khảo trong quá trìnhthực hiện và phụ lục gồm nội dung phiếu điều tra phỏng vấn nông hộ, kết quả

xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 20

Trang 19

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm địa lý, tự nhiên, và kinh tế xã hội

Phía Bắc giáp với tỉnh Long An

Phía Tây giáp với tỉnh Preyveng thuộc Campuchia

Phía Nam giáp với tỉnh An Giang và Cần Thơ

Phía Đông giáp với tỉnh Tiền Giang

Hình 2.1 Bản đồ Tỉnh Đồng Tháp

(Nguồn: Sở NN & PTNT tỉnh Đồng Tháp, 2013)

Vùng nghiên cứu

Trang 20

Điều kiện tự nhiên

Địa hình

Tỉnh Đồng tháp có địa hình tương đối bằng phẳng với độ cao phổ biến 1–

2 mét so với mặt biển Địa hình được chia thành 2 vùng lớn là vùng phía bắcsông Tiền và vùng phía nam sông Tiền

Khí hậu

Đồng Tháp nằm trong vùng khí hậu chung của vùng ĐBSCL với các đặcđiểm chung: nền nhiệt dồi dào, biên độ nhiệt ngày đêm và giữa các mùa nhỏ;các chỉ tiêu khí hậu (số giờ nắng, lượng mưa, gió, bốc hơi, ẩm độ không khí,

…) thuộc loại trung bình ở ĐBSCL Lượng mưa trung bình năm ở ĐồngTháp là 1.682-2.005 mm Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm đến 90-92% lượng mưa năm và tập trung vào các tháng 9-10 (30-40%), trong mùamưa thường có thời gian khô hạn vào khoảng cuối tháng 7 đến đầu tháng 8.Điều kiện khí hậu hài hòa tạo điều kiện rất thuận lợi cho phát triển nôngnghiệp

Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên đất

Trong số 4 loại đất chính ở Đồng Tháp, có 2 nhóm đất chính là nhóm đấtphù sa và nhóm đất phèn với tổng diện tích 266.580 ha (chiếm 90.35% diệntích); phần diện tích còn lại thuộc nhóm đất xám (gần 10% diện tích) thuộcvùng không ngập lũ và phần rất nhỏ diện tích đất cát Phân bố của diện tíchcủa hai nhóm đất chính tại mỗi vùng ngập sâu và ngập nông như sau: Đối vớivùng ngập sâu, có tới 60,13% diện tích nhóm đất phù sa và 59.93% nhóm đấtphèn tập trung ở vùng này Do nằm ở vùng ngập sâu, có hệ thống thủy lợi pháttriển và hệ thống đê bao kiểm soát lũ nên rất thích hợp cho phát triển nôngnghiệp, nhất là lúa với việc gieo trồng 2-3 vụ trong năm

Tài nguyên nước

Đồng Tháp nằm ở đầu nguồn sông Cửu Long với hai nhánh chính chảyqua là sông Tiền và sông Hậu có tổng chiều dài khoảng 150 km, cùng vớinhững con sông lớn như sông Sở Thượng và sông Sở Hạ, và hệ thống hàngngàn kênh rạch lớn nhỏ với tổng chiều dài dòng chảy là 6.273 km, mật độtrung bình 1,86 km sông/km2, là nguồn tài nguyên nước dồi dào cho phát triểnnông nghiệp của tỉnh, đặc biệt là sản xuất lúa và nuôi trồng, đánh bắt thủy sảnmùa lũ Bên cạnh việc tưới tiêu phục vụ sản xuất, sông rạch nhiều còn là hệthống giao thông thủy rất quan trọng gắn việc sản xuất, vận chuyển, sinh hoạttrong tỉnh với các địa phương ĐBSCL

Đồng Tháp nằm ở vùng đất trũng Đồng Tháp Mười và có lũ thườngxuyên Lũ giúp tăng độ phì của đất và cung cấp nguồn thủy sản Hàng năm lũ

về sớm hơn so với các địa phương khác vùng ĐBSCL, mức độ ngập sâu hơn

và thời gian ngập cũng kéo dài hơn…, tác động tới bố trí thời vụ sản xuất, phátsinh chi phí sản xuất và nhiều rủi ro khác, nhất là vào những năm chế độ lũthay đổi bất thường Để giảm bớt những ảnh hưởng do chế độ ngập lũ gây ra,

Trang 21

hơn hai thập kỷ qua cùng với những đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi, thì hệthống đê bao kiểm soát lũ cũng được quan tâm và đầu tư thích đáng, đã vàđang góp phần giảm bớt những thiệt hại do lũ gây ra, tăng năng suất và sảnlượng của tỉnh (Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, 2012).

Phân vùng sản xuất nông nghiệp

Trên cơ sở mức độ ngập nông, sâu và khả năng kiểm soát lũ, vùng sảnxuất ở Đồng Tháp được phân thành 3 tiểu vùng, đó là:

- Vùng ngập sâu phía Bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp A: đây là vùng đấttrũng thuộc vùng đầu nguồn sông Tiền thuộc địa bàn các huyện Hồng Ngự,Tân Hồng, Tam Nông, Thanh Bình, Bắc huyện Tháp Mười và Bắc huyện CaoLãnh Hàng năm lũ về sớm hơn và ngập sâu hơn so với các vùng khác trongtỉnh, mực nước ngập ở thời điểm đỉnh lũ khoảng trên 2m Hệ thống canh tácchủ yếu gieo trồng 2 – 3 vụ lúa trong năm Ở những vùng có hệ thống bờ baokiểm soát lũ triệt để có thể gieo trồng 3 vụ lúa trong năm; và những vùng kiểmsoát lũ có giới hạn chỉ gieo trồng 2 vụ lúa trong năm là Đông Xuân và Hè Thu,sau khi thu hoạch vụ Hè Thu sẽ xả lũ Vùng ven sông Tiền thuộc các huyệnThanh Bình, Hồng ngự, có thể luân canh rau màu và cây công nghiệp ngắnngày, nhất là bắp, mè trên đất lúa Đây là vùng sản xuất lúa tập trung của tỉnhvới quy mô sản xuất lớn

- Vùng ngập nông phía Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp A: gồm các huyệnCao Lãnh, thành phố Cao Lãnh và huyện Tháp Mười Đây là vùng có điềukiện tương đối thuận lợi, mức độ ngập nông hơn, hệ thống canh tác ở đây, cóthể gieo trồng 2 - 3 vụ trong năm Vùng ven sông Tiền có thể luân canh raumàu và cây công nghiệp ngắn ngày (bắp, đậu nành, mè…) trên đất lúa Lịchthời vụ và cơ cấu hệ thống canh tác tương tự như vùng ngập nông kẹp giữasông Tiền sông Hậu

- Vùng ngập nông kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu: vùng này gồm 4huyện phía Nam là Châu Thành, Sa Đéc, Lai Vung và Lấp Vò Đây là vùng cóđất đai và điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất trong tỉnh, thời điểm ngập sâukhoảng 0.5-0.7 m, có thể canh tác 2-3 vụ trong năm theo hướng đa dạng hóacây trồng và nuôi trồng thủy sản trên đất lúa với các công thức luân canh lúa

ĐX – màu XH (ngô, đậu nành, mè…) – lúa HT Một số nơi có thể trồng 2 vụlúa trong năm kết hợp nuôi tôm, cá trên ruộng trong mùa lũ Bên cạnh đó, một

số cây ăn trái và hoa cây kiểng cũng tập trung ở vùng này (Ủy ban nhân dântỉnh Đồng Tháp, 2012)

Tình hình kinh tế xã hội

Dân số, dân tộc, tôn giáo

Dân số Đồng Tháp tăng chậm, từ khoảng 1,58 triệu người lên năm 2000lên 1,64 triệu người năm 2005 (bình quân 0,74%/năm giai đoạn 2000 - 2005)

và lên 1,68 triệu người năm 2014 (bình quân 0,34%/năm ở giai đoạn 2005 –2014) Tốc độ tăng dân số tự nhiên giảm khá nhanh trong thời gian qua vàthấp hơn nhiều so với các tỉnh khác trong vùng Dân số trẻ tạo sức ép mở rộngviệc làm cho lực lượng lao động mới khá lớn

Trang 22

Mật độ dân số trung bình tăng nhẹ từ 468 người/km2 năm 2000 lên 498người/km2 năm 2014 Năm 2014, các huyện thị có mật độ dân số cao là khuvực đô thị như thành phố Cao Lãnh (1.519 người/km2, thị xã Sa Đéc (1.733người/km2), hoặc khu vực ven sông Tiền – sông Hậu như: Lấp Vò (735 người/

km2), huyện Hồng Ngự (689 người/km2), huyện Lai Vung (674 người/km2)

Tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh Đồng Tháp năm 2014 là 17,8%, tương đối thấp, chủyếu tập trung tại thành phố Cao Lãnh, thị xã Sa Đéc và thị xã Hồng Ngự(Bảng 2.1)(Cục thống kê Đồng Tháp,2014)

Bảng 2.1: Dân số trung bình năm 2000-2014 (số người)

Mật độ dân số (người/km 2 )

Tình hình phát triển kinh tế

Tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2014 đạt 5,88%, trong đó khu vực Nông

- Lâm - Thủy sản tăng 3,77%, khu vực Công nghiệp - Xây dựng tăng 8,75%,

và khu vực Dịch vụ tăng 6,41% GRDP bình quân đầu người năm 2014 ướctính 29,74 triệu đồng tăng 7,44% so với năm 2013 (theo giá thực tế), tươngđương 1.403 USD (tỷ giá hối đoái tạm tính bình quân năm 2014 là 21.200đồng/USD), tăng 5,80% so với năm 2013

Tuy gặp nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm cùng với nguy cơ

bùng phát dịch bệnh luôn thường trực, nhưng sản xuất khu vực nông lâm

-thủy sản của tỉnh tiếp tục phát triển, ước tính trong năm 2014 giá trị sản xuấttoàn khu vực đạt 44.282 tỷ đồng theo giá thực tế (tăng 4,21% so với năm2013) Sản xuất nông nghiệp của tỉnh đi dần vào chiều sâu, nâng cao hiệu quả,chất lượng sản phẩm hàng hóa, hình thành các mối liên kết giữa sản xuất vớitiêu thụ làm tiền đề cho liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; tăng cường đưatiến bộ khoa học công nghệ, cơ giới hoá vào sản xuất, áp dụng quy trình sản

Trang 23

xuất mới đối với cây trồng, vật nuôi, gắn với củng cố, phát triển hợp tác xã.Cùng với việc nhân rộng cánh đồng liên kết luá, kết quả thí điểm thực hiện tái

cơ cấu nông nghiệp, các địa phương đã xây dựng nhiều mô hình sản xuất hiệuquả: chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang trồng một số cây khác như bắp,luân canh mè trên nền đất lúa Hè thu, sản xuất rau an toàn, mô hình canh tácxoài rải vụ, các mô hình chăn nuôi, thuỷ sản an toàn, sạch bệnh… Hiện naytỉnh có 08 sản phẩm nông nghiệp được cấp bằng bảo hộ nhãn hiệu, sản phẩmrau màu của Hợp tác xã rau an toàn xã Hòa An, xã Long Thuận và Tổ hợp tácsản xuất rau an toàn xã Mỹ An Hưng B đã được bán trong Siêu thị Đồng Tháp.Các ngành, đơn vị chức năng chuẩn bị tốt các điều kiện cho việc thực hiện hợptác với các đối tác Hà Lan, Nhật Bản về phát triển hoa kiểng, lúa, thuỷ sản,cây ăn trái, với Tập đoàn Phát triển nông thôn Hàn Quốc (KRC) về dự án Hợptác công tư (PPP) trong lĩnh vực nông nghiệp (dự kiến diện tích thực hiện 30nghìn ha), mở ra nhiều triển vọng mới cho phát triển nông nghiệp của địaphương (Cục thống kê Đồng Tháp, 2014)

Phía Đông: giáp huyện Cái Bè (tỉnh Tiền Giang) và huyện Tháp Mười

Phía Tây: giáp thành phố Cao Lãnh, huyện Thanh Bình và Tam Nông

Phía Bắc: giáp huyện Tháp Mười

Phía Nam: giáp sông Tiền (tiếp giáp thị xã Sa Đéc và huyện Lấp Vò)

Hình 2.2 Bản đồ huyện Cao Lãnh

(Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Đồng Tháp, 2013) Điểm

nghiên cứu

Trang 24

Điều kiện tự nhiên

Địa hình: địa hình của huyện tương đối bằng phẳng, dốc theo hướng TâyBắc - dông nam, cao từ 1,0 - 1,4 m so với mực nước biển Càng đi sâu vào nộiđồng địa hình càng thấp, cục bộ có nơi chỉ cao từ 0,8 m – 0,9 m, hình thànhnhững vùng ngập nước thời gian từ 4-5 tháng/ năm Địa hình của huyện bịchia cắt bởi hệ thống kênh, rạch chằng chịt do đó thuận lợi cho công việc tướitiêu nhưng hạn chế xây dựng cơ sở hạ tầng cơ giới hóa nông nghiệp

Khí hậu: huyện Cao Lãnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,nắng nhiều, nhiệt độ cao đều trong năm, trung bình từ 27,3oC – 23,8oC, biên

độ nhiệt chênh lệch ngày và đêm tương đối lớn, rất thuận lợi cho thâm canhtăng vụ, tăng năng suất và nâng cao chất lượng nông sản Lượng mưa bìnhquân hàng năm thấp, trung bình 1.332 mm, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đếntháng 11, chiếm 90% lượng mưa cả năm, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4năm sau, tuy nhiên với hệ thống sông ngòi chằng chịt, vẫn đảm bảo cung cấp

đủ nước tưới cho cây trồng

Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên đất: đất đai phù hợp cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp,

với tổng diện tích đất tự nhiên là 49.082 ha, trong đó: đất nông nghiệp là39.393 ha, chiếm 80,26%; đất lâm nghiệp là 1.690 ha, chiếm 3,44%; đấtchuyên dùng là 3.524 ha, chiếm 7,18%; và đất ở là 1.514 ha chiếm 3,08%.Tài nguyên nước: có nguồn nước mặt dồi dào, nguồn nước ngọt quanhnăm không bị nhiễm mặn, hệ thống kênh rạch chằng chịt, đảm bảo cung cấp

đủ nước quanh năm cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp (Ủyban nhân dân huyện Cao Lãnh, 2012)

Tình hình kinh tế xã hội

Giá trị GDP ước đạt 1.723 tỷ đồng, tăng trưởng kinh tế 13,58% Theo đó,khu vực nông - lâm - thuỷ sản đạt 896 tỷ đồng, tăng 7,13%; khu vực côngnghiệp - xây dựng đạt 335 tỷ đồng, tăng 27,98%; khu vực thương mại - dịch

vụ đạt 492 tỷ đồng, tăng 17,46% GDP bình quân đầu người theo giá cố địnhđạt 8,53 triệu đồng, tương đương 772 USD và theo giá thực tế đạt 19,92 triệuđồng

Sản xuất lúa vượt về diện tích, năng suất và sản lượng; diện tích xuốnggiống lúa cả năm 78.603 ha, năng suất bình quân ước đạt 61,51 tạ/ha, sảnlượng ước 483.450 tấn (Chi cục thống kê huyện Cao Lãnh, 2014)

2.1.2 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp năm 2014 tỉnh Đồng Tháp

Theo Tổng điều tra nông nghiệp, nông thôn 2014, Đồng Tháp có 347.020

hộ nông thôn, trong đó hộ nông nghiệp là 214.490 hộ (chiếm gần 62%), hộthủy sản là 6.293 hộ (chiếm khoảng 2%) So với các tỉnh ĐBSCL, tỷ lệ hộthủy sản Đồng Tháp thấp hơn hẳn do tính tập trung cao của nuôi trồng thủysản nói chung và cá tra nói riêng tại Đồng Tháp Tỷ lệ hộ phi nông nghiệp khácao tại Đồng Tháp phản ánh quá trình đa dạng hóa nghề nghiệp và thu nhậpcủa hộ nông thôn Đồng Tháp Hiện có 63,6% số hộ nông thôn sống chủ yếu

Trang 25

bằng thu nhập từ nông nghiệp, 12,6% từ công nghiệp và 24,8% từ dịch vụ vàcác nguồn khác

Nông nghiệp là ngành sản xuất chính của Đồng Tháp, GDP nông nghiệpnăm 2014 đạt 19.511 tỷ đồng, chiếm 37% tổng GDP của địa phương Sản xuấtnông nghiệp của tỉnh đi dần vào chiều sâu, nâng cao hiệu quả, chất lượng sảnphẩm hàng hóa, hình thành các mối liên kết giữa sản xuất với tiêu thụ làm tiền

đề cho liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, đồng thời tăng cường đưa tiến bộkhoa học công nghệ, cơ giới hoá vào sản xuất, áp dụng quy trình sản xuất mớiđối với cây trồng, vật nuôi, gắn với củng cố, phát triển hợp tác xã

Cùng với việc nhân rộng cánh đồng liên kết luá, kết quả thí điểm thựchiện tái cơ cấu nông nghiệp, các địa phương đã xây dựng nhiều mô hình sảnxuất hiệu quả như: chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang trồng một số câykhác như bắp, luân canh mè trên nền đất lúa Hè Thu, sản xuất rau an toàn, môhình canh tác xoài rải vụ, sản xuất chanh theo hướng an toàn, các mô hìnhchăn nuôi, thuỷ sản an toàn, sạch bệnh… Hiện nay tỉnh có nhiều sản phẩmnông nghiệp được cấp bằng bảo hộ nhãn hiệu như: sản phẩm rau màu của Hợptác xã rau an toàn xã Hòa An, xã Long Thuận và tổ hợp tác sản xuất rau antoàn xã Mỹ An Hưng B đã được bán trong Siêu thị Đồng Tháp, sản phẩm xoàiđạt chuẩn GlobalGap của hợp tác xã Mỹ Xương, sản phẩm chan han toàn củahợp tác xã Bình Thạnh… Các ngành, đơn vị chức năng chuẩn bị tốt các điềukiện cho việc thực hiện hợp tác với các đối tác Hà Lan, Nhật Bản về phát triểnhoa kiểng, lúa, thuỷ sản, cây ăn trái, với Tập đoàn Phát triển nông thôn HànQuốc về dự án Hợp tác công tư trong lĩnh vực nông nghiệp, mở ra nhiều triểnvọng mới cho phát triển nông nghiệp của địa phương (Ủy ban nhân dân tỉnh

Đồng Tháp, 2014)

Về trồng trọt: Diện tích gieo trồng cây hàng năm của tỉnh trong năm

2014 đạt 562.764 ha, giảm 1,62% so với năm 2013 (giảm 9.270 ha), nguyênnhân chính của việc giảm diện tích gieo trồng cây hàng năm trong năm 2014

là do diện tích lúa vụ Thu Đông giảm mạnh trong năm Diện tích lúa ThuĐông giảm là do một số diện tích lúa Hè Thu thu hoạch trễ nên người dân đãchuyển qua xuống giống lúa Đông Xuân sớm, mặt khác giá lúa trong nămkhông cao nên người dân đã chuyển một số diện tích từ trồng lúa sang trồngcác loại hoa màu khác Trong tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm, diệntích gieo trồng lúa chiếm 528.673 ha, giảm 2,42% (giảm 13.098 ha) so vớinăm 2013 Sản lượng lúa trong năm đạt 3.299.894 tấn, giảm 27.053 tấn (giảm0,81%) so với năm 2013 Sản lượng lúa của tỉnh năm 2014 so với năm 2013giảm chủ yếu là do giảm sản lượng lúa vụ Thu Đông, trong khi diện tích vụĐông Xuân và vụ Hè Thu đều tăng nhẹ Cụ thể: vụ Đông Xuân diện tích giảm

750 ha, nhưng sản lượng tăng 24.200 tấn; vụ Hè Thu diện tích tăng 210 ha vàsản lượng tăng 18.359 tấn; vụ Thu Đông diện tích giảm 12.557 ha và sảnlượng giảm 69.611 tấn

Các loại cây trồng hàng năm khác diện tích và sản lượng đều có sự biếnđộng Cụ thể: sản lượng bắp đạt 36.357 tấn giảm 2.660 tấn, mía sản lượng đạt4.440 tấn giảm 226 tấn, lác sản lượng đạt 1.383 tấn tăng 249 tấn, rau các loạisản lượng đạt 169.224 tấn tăng 10.685 tấn, đậu phộng sản lượng đạt 891 tấn

Trang 26

giảm 125 tấn, đậu tương sản lượng 1.400 tấn giảm 361 tấn… Nguyên nhânbiến động sản lượng của các loại hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày khác

là do có giá tiêu thụ sản phẩm không ổn định vì vậy người nông dân chủ yếugieo trồng các loại cây này theo nhu cầu của thị trường, khi nhu cầu giảm thì

họ sẽ chuyển qua gieo trồng các loại cây trồng khác

Diện tích cây lâu năm toàn tỉnh hiện có là 23.421 ha, cao hơn 2,58% sonăm 2013 (tăng 590 ha) Diện tích cây lâu năm chính là diện tích cây ăn quảhiện có của tỉnh Một số cây ăn quả có diện tích lớn sản lượng cao như: Xoàidiện tích hiện có 9.064 ha, sản lượng quả thu hoạch 97.917 tấn; Quýt diện tíchhiện có 1.923 ha, sản lượng quả thu hoạch 50.675 tấn; Cam diện tích hiện có1.456 ha, sản lượng quả thu hoạch 15.800 tấn; Nhãn diện tích hiện có 4.509

ha, sản lượng quả thu hoạch 35.431 tấn Nhìn chung do giá cả sản phẩm không

ổn định nên diện tích các loại cây ăn quả có nhiều biến động, người nông dânthường chạy theo phong trào tự phát phá vườn để trồng mới các loại cây ănquả đang có giá cao hoặc chuyển qua trồng màu hay lúa, ngoài ra cũng cònmột số diện tích cây ăn trái do già cỗi hay bị sâu bệnh cũng được người dânchặt bỏ để thay thế bằng các loại cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn(Cục thống kê Đồng Tháp, 2014)

Về chăn nuôi: tình hình chăn nuôi của tỉnh trong năm khá ổn định nhờ

giá cả sản phẩm chăn nuôi tương đối ổn định, trong năm không có dịch bệnhxảy ra trên đàn gia súc và gia cầm Đặc biệt trong năm 2014 chăn nuôi heo dogiá cả ổn định ở mức cao, giá thức ăn và con giống không tăng trong suốt cảnăm nên người chăn nuôi thu được lợi nhuân khá cao Dự báo giá heo hơi cònduy trì ở mức cao trong thời gian tới Theo kết quả điều tra chăn nuôi thờiđiểm 01/10/2014 số lượng gia súc gia cầm của tỉnh như sau: trâu 2.503, bò31.798 con, heo 242.047 con, đàn gia cầm 5.122.350 con (Cục thống kê ĐồngTháp, 2014)

2.1.3 Tình hình phát triển trang trại, hợp tác xã, liên kết sản xuất và tiêu thụ

2.1.3.1 Trang Trại

Toàn tỉnh Đồng tháp có 361 trang trại, tổng diện tích đất sử dụng củatrang trại là 2.796 ha, trong đó tổng diện tích cho cây hàng năm 2.583 ha, câylâu năm 19 ha, lâm nghiệp 33,3 ha, thủy sản 158 ha Các trang trại trồng trọt

có quy mô trung bình ở mức 12,8 ha, trang trại thủy sản trung bình ở mức 1ha/trang trại Số lao động thường xuyên của các trang trại là 1.262 lao động, bìnhquân 6 lao động/trang trại Tổng số trang trại của Đồng Tháp còn khá thấp sovới các tỉnh khác ở ĐBSCL Các trang trại chủ yếu tập trung vào lĩnh vựctrồng trọt với số lượng là 280 trang trại và chăn nuôi với số lượng là 39 trangtrại (Cục thống kê Đồng Tháp, 2014)

2.1.3.2 Hợp tác xã

Đến năm 2014, toàn Đồng Tháp có 165 hợp tác xã nông nghiệp, thủysản, với vốn hoạt động trên 135 tỷ đồng Đã có 21 hợp tác xã đã làm được vaitrò cầu nối giữa người sản xuất và các doanh nghiệp trong khâu sản xuất, tiêuthụ theo hợp đồng Tuy nhiên, nhìn chung tích lũy của HTX Đồng Tháp còn

Trang 27

khiêm tốn, năm 2014 tổng các quỹ bình quân chỉ khoảng 54 triệu đồng, thấp

xa so với mức bình quân của An Giang, Cần Thơ và đặc biệt Bến Tre Tổnglợi nhuận bình quân dùng chia cho xã viên khoảng 104 triệu, thấp hơn so vớinhiều tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long Tuy nhiên, HTX ở Đồng Tháp có quy

mô xã viên bình quân là 137 người/HTX xếp thứ hai trong vùng, chỉ sau BếnTre Quy mô xã viên tham gia HTX cao nhưng lao động xã viên tham gia cáchoạt động của HTX và lao động thuê ngoài ở Đồng Tháp lại ở mức thấp so vớicác tỉnh trong vùng (Cục thống kê Đồng Tháp, 2014)

2.1.3.3 Liên kết sản xuất với tiêu thụ

Trên cây lúa, đã xây dựng được 145 cánh đồng liên kết với diện tích51.286 ha, chiếm 9,5% tổng diện tích lúa cả năm 2014, trong đó có 32HTXNN tham gia liên kết Việc thực hiện cánh đồng liên kết bước đầu đã đemlại hiệu quả cho nông dân, đã hình thành những vùng nguyên liệu tập trungquy mô lớn và từng bước hướng đến kết nối sản xuất với thị trường tiêu thụthông qua các doanh nghiệp Tuy nhiên việc thực hiện hợp đồng liên kết giữanông dân và doanh nghiệp còn nhiều bất cập, một số hợp đồng tiêu thụ còn kýsau xuống giống, sự tuân thủ hợp đồng giữa doanh nghiệp và nông dân khôngcao, thiếu chặt chẽ và chưa bền vững, chưa thực sự xem nhau như đối tác dẫnđến khi gặp trở ngại khách quan hoặc chủ quan thì thường nảy sinh một số vấn

đề như doanh nghiệp để nông dân tự xoay sở và ngược lại do lợi ích trước mắt

mà nông dân tự ý phá hợp đồng đem sản phẩm bán ra ngoài với giá cao hơn,gây thiệt hại cho doanh nghiệp và chưa có chế tài xử lý đối với bên vi phạm.Đối với hoa màu, đã hình thành mối liên kết giữa sản xuất và tiêu thụmột số sản phẩm như bắp, ớt, dưa lê, Riêng mặt hàng Ớt Thanh Bình sảnlượng 22.680 tấn, việc tiêu thụ khá thuận lợi tuy chưa ký kết hợp đồng tiêu thụnhưng có 07 cơ sở thu mua vận chuyển bán nơi khác và 03 cơ sở chế biến ớt(muối ớt, ớt sấy xay nhuyển, dưa ớt) từ đó đã tiêu thụ hết lượng ớt tronghuyện Cây ớt Thanh Bình đang sản xuất theo VietGAP, đang được tiến hànhđưa vào siêu thị Co.opmart

Đối với trái cây, trên cây xoài, hợp tác xã xoài Mỹ Xương đã thu muaxoài của xã viên để cung cấp cho các doanh nghiệp tại Hà Nội và thành phố

Hồ Chí Minh với sản lượng 60-70 tấn Ngoài ra còn có chợ đầu mối trái câyMỹ Hiệp tại huyện Cao Lãnh và các vựa thu mua tại các địa phương để cungcấp sản phẩm cho chợ đầu mối ở các tỉnh, thành trong nước

2.1.4 Định hướng tái cơ cấu nông nghiệp Đồng Tháp

Với mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững và toàn diện, tỉnh ĐồngTháp đã đưa ra định hướng tái cơ cấu nông nghiệp với các tiêu chí sau:

- Đảm bảo duy trì mức tăng trưởng ngành nông nghiệp cao và ổn định,hiệu quả và bền vững dựa trên gia tăng giá trị, chất lượng, vệ sinh an toàn thựcphẩm, giảm giá thành, bảo vệ tài nguyên Góp phần quan trọng duy trì ổn địnhtốc độ tăng trưởng kinh tế xã hội của tỉnh theo kịp mức phát triển chung của cảnước

Trang 28

- Đảm bảo phát triển vững bền và công bằng, bảo vệ môi trường sinh thái,cải tạo cảnh quan, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Trên cơ sở nâng cao thunhập kinh tế và đời sống văn hóa tinh thần cho người sản xuất nông nghiệp, thuhẹp khoảng cách chênh lệch giữa mức sống và điều kiện sống giữa cư dân nôngthôn và đô thị, đảm bảo cơ hội phát triển cho lao động và người dân nông thôn

- Phát huy ưu thế của tỉnh về sản xuất nông nghiệp làm động lực pháttriển kinh tế, xã hội hiệu quả và vững bền Lấy sản xuất nông nghiệp, kinhdoanh nông sản làm trọng tâm tái cơ cấu kinh tế Lấy khoa học công nghệ và

đổi mới tổ chức sản xuất làm động lực cho tăng trưởng Phát triển sản xuất

nông nghiệp sản xuất hàng hóa quy mô lớn, tập trung, hiện đại, hướng về xuấtkhẩu Trên cơ sở đảm bảo vùng nguyên liệu nông nghiệp vững chắc, phát triểncông nghiệp chế biến, công nghiệp phụ trợ phục vụ sản xuất nông nghiệp Đẩymạnh phát triển dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, trọng tâm

là kinh doanh thương mại nông sản Lấy hai định hướng phát triển côngnghiệp và dịch vụ phục vụ nông nghiệp nêu trên để chuyển đổi căn bản cơ cấukinh tế của tỉnh Chủ động và kiên quyết tổ chức quá trình chuyển đổi laođộng ra khỏi nông nghiệp thông qua các kênh thị trường đa dạng từ xuất khẩulao động đến tạo việc làm mới trong và ngoài tỉnh Huy động tài nguyên conngười để tăng thu nhập, tạo tích lũy, phát triển nông thôn mới và phát triểnkinh tế - xã hội

Nguyên tắc chung

Xây dựng chuỗi ngành hàng và vùng chuyên canh

Xác định những ngành hàng có lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh (cóđiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thuận lợi, có điều kiện để phát huy năngsuất, chất lượng, hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh, có thị trường) để tậptrung phát triển

Trên cơ sở đó, xác định rõ địa bàn thuận lợi nhất để xây dựng vùngchuyên canh có quy mô lớn và đồng đều về điều kiện

Tiến hành đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng, dịch vụ kỹ thuật đểđảm bảo sản xuất thuận tiện, hỗ trợ cơ giới hóa và sản xuất quy mô lớn, hìnhthành cụm hạt nhân trong mỗi vùng chuyên canh (gồm các trung tâm dịch vụkỹ thuật, cung cấp đầu vào, chế biến, thương mại,…) nhằm nâng cao giá trịgia tăng và phát triển bền vững

Cải tiến tổ chức và thể chế để xử lý các nút thắt làm tăng chi phí, kéodài thời gian, làm giảm hiệu quả của chuỗi giá trị

Huy động đầu tư vào các điểm có giá trị gia tăng cao (chế biến tinh, chếbiến sâu, chế biến phụ phẩm…) và những ngành hàng, những khâu có tiềmnăng thị trường và giá trị gia tăng cao (vịt, thuốc, thức ăn chăn nuôi…)

Trang 29

Đổi mới thể chế

Tổ chức sản xuất đồng bộ trong cả chuỗi giá trị thông qua phát triểnliên kết ngang giữa các tác nhân (kinh tế hộ, nông trang, trang trại, HTX,doanh nghiệp nông nghiệp), liên kết dọc theo toàn chuỗi giá trị (với các doanhnghiệp đầu vào, đầu ra) để đảm bảo quy mô sản xuất hàng hóa lớn

Huy động các cơ chế liên kết trong chuỗi giá trị để cung cấp vật tư,đảm bảo chất lượng, giá ổn định, phù hợp, phổ biến khoa học công nghệ, cungcấp tín dụng, phòng chống rủi ro, bảo vệ môi trường nhằm xây dựng hệ thốngtiêu chuẩn chất lượng, tiến đến hình thành thương hiệu, nhãn mác đồng bộtrong chuỗi giá trị, đảm bảo thu nhập và chia sẻ đồng đều rủi ro cho tất cả cáctác nhân trong chuỗi giá trị; ngăn chặn tình trạng lợi dụng nông dân, thất tíngiữa nông dân với doanh nghiệp, cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanhnghiệp

Đổi mới cung cách quản lý nhà nước theo hướng chuyển giao một sốdịch vụ công do Nhà nước cung cấp sang cho tư nhân và các tổ chức xã hộithực hiện Nhà nước tập trung chịu trách nhiệm về các hoạt động quản lý nhànước mang tính hành chính công (xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch,đàm phán hiệp định, xây dựng các tiêu chuẩn), hoạt động quản lý các côngtrình đầu mối quan trọng (công trình thủy lợi quốc gia, công trình giao thông,các vườn quốc gia), các hoạt động dịch vụ phi lợi nhuận (nghiên cứu cơ bản,kiểm dịch)

Phát triển hiệp hội ngành hàng theo hướng khuyến khích hiệp hội thamgia vào dịch vụ công (khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y, thủy lợi), tham giavào quản lý (tiêu chuẩn chất lượng, thị trường, quy hoạch)

Phát triển liên kết công-tư nhằm khuyến khích tư nhân tham gia cungcấp các hàng hóa và dịch vụ công có thể đem lại lợi nhuận nhưng tư nhân khó

có thể tự thực hiện được nếu không có sự hỗ trợ của nhà nước (các trục đườngchính, cầu cảng, kho tàng, khuyến nông, cấp nước, cấp điện)

Phát triển tổ chức cộng đồng, khuyến khích các tổ chức cộng đồngtham gia vào các hoạt động phát triển nông thôn, quản lý xã hội, quản lý môitrường, quản lý tài nguyên thiên nhiên

Đổi mới động lực

Phát triển khoa học công nghệ trên cơ sở phối hợp với Viện nghiên cứu,trường đại học ở trong và ngoài tỉnh trong các nghiên cứu cơ bản, nghiên cứuứng dụng (nhất là về giống, bảo vệt thực vật, thú y), nghiên cứu thị trường,nghiên cứu lịch sử và văn hóa để ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất,kinh doanh nông nghiệp và du lịch; phát triển dịch vụ phục vụ khoa học côngnghệ (sản xuất giống, sửa chữa máy móc, hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ)

Trang 30

Phát triển tài nguyên con người trên cơ sở đổi mới căn bản và toàn diệncông tác giáo dục và đào tạo, nhất là giáo dục phổ thông và đào tạo nghề trênđịa bàn; đồng thời có chính sách thu hút trí thức (chuyên gia, lao động chấtlượng cao) từ bên ngoài về tỉnh làm việc và sinh sống.

Sử dụng hiệu quả tài nguyên tự nhiên theo hướng bền vững trên cơ sởtiết kiệm và bảo vệ các nguồn tài nguyên nước (nước ngầm, nước mặt), nângcao hiệu suất sử dụng và chất lượng đất đai bằng cách tăng cường sử dụng cácloại phân hữu cơ, vi sinh; bảo vệ đa dạng sinh học; phòng chống thiên tai (thayđổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ)

Đổi mới thị trường

Phát triển các thị trường xuất khẩu chất lượng cao (Hoa Kỳ, EU, NhậtBản) trên cơ sở đưa hàng hóa, dịch vụ đến khâu tiêu thụ cuối cùng, xây dựnghàng hóa có thương hiệu, có nhãn mác, có thể truy lại nguồn gốc xuất xứ

Phát triển các thị trường mới có quy mô lớn đặc biệt là các thị trườngmới nổi (như Trung Quốc) và các nước lân cận (đặc biệt là Campuchia)

Tại thị trường trong nước, duy trì và phát triển các thị trường truyềnthống (đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đông Nam Bộ) trên cơ

sở phát triển công nghiệp chế biến, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền,tiếp thị, vận chuyển hàng hóa Bên cạnh đó, cần chú ý phát triển thị trườngmới tại các tỉnh thành miền Bắc

Đổi mới nguồn vốn phát triển

Đổi mới căn bản công tác huy động vốn đầu tư phát triển xã hội trên cơ

sở phát huy vai trò trung tâm của vốn đầu tư tư nhân trong tất cả các lĩnh vực

từ phát triển cơ sở hạ tầng đến dịch vụ, tạo công ăn việc làm (dệt may, chếbiến, dịch vụ xuất khẩu lao động)

Đổi mới cơ chế và hình thức đầu tư công theo hướng đầu tư công chỉtập trung vào vai trò làm chất xúc tác đối với các công trình thiết yếu (đường,cảng, điện), những công trình an sinh, chính sách xã hội

Phát triển các hình thức liên kết công-tư trong huy động và sử dụng vốnđầu tư để tăng hiệu quả của đầu tư công đồng thời phát huy được các thế mạnhcủa tư nhân về vốn, khoa học công nghệ, quản lý

Tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài kết hợp với vốn việntrợ phát triển chính thức để nâng cao khả năng tham gia vào các chuỗi giá trịtoàn cầu, tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật, quản lý, kinh doanh và chínhsách

2.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về cây ăn quả có múi

2.2.1 Khái niệm, nguồn gốc và một số đặc tính của cây ăn quả có múi

Trang 31

2.2.1.1 Khái niệm

Cây ăn quả có múi thường gọi tắt là cây có múi với tên khoa học làCitrus Có nguồn gốc từ khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới ở Đông Nam Á.Sinh trưởng và phát triển thuận lợi đối với nhiều kiểu khí hậu, chính vì điềunày nên chủng loại cây có múi trải dài khắp các vùng lãnh thổ trên thế giới vàphát triển hết sức đa dạng Được trồng phổ biến và cho lợi ích kinh tế cao hơn

cả trong số chúng là các loại bưởi (Citrus paradisi, C maxima, C sinensis…), cam (C reticulata , C sinensis…), chanh (C limon, C paradise…)

Các loại cây ăn quả có múi chủ yếu

Theo thống kê, trên thế giới hiện nay có khoảng trên 500 nghìn loại cây

ăn quả thuộc bộ có múi Tuy nhiên chỉ có một số cây được trồng phổ biến như:

- Bưởi (Citrus paradisi, C maxima,…): tại Việt Nam có rất nhiều giốngbưởi quý mà chất lượng được đánh giá là đứng đầu thế giới như: Bưởi Nămroi, Bưởi da xanh,…

- Cam (Citrus sinensis, C reticulata…): Cam Xã Đoài có phổ trồngrộng rãi nhất, nó được trồng trên 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, với đặc điểmcủa loài, chất lượng quả chịu tác động nhiều bởi chế độ dinh dưỡng và đặc tínhthổ nhưỡng khí hậu nên tại mỗi vùng miền, lãnh thổ giống cam này thườngcho chất lượng khác nhau từ chua vừa đến ngọt đậm

- Chanh (C limon, C paradisi…): cây chanh có đặc tính kháng chịu sâubệnh rất cao, rất rễ trồng và tiêu thụ Hiện nay sản lượng Chanh tiêu thụ trongnước vẫn đang còn thiếu rất nhiều Các giống Chanh được trồng phổ biến tạiViệt Nam như chanh Tứ Quý, chanh bản địa, chanh ngón tay…

- Quýt là giống cùng chi với cam trong họ cây có múi Tại Việt Namquýt được trồng chủ yếu ở khu vực phía Nam với một số giống nhập nội(Nguyễn Hữu Đống, 2003)

2.2.1.2 Nguồn gốc

Theo Vũ Công Hậu (2009) cho rằng, cam quýt được trồng hiện nay đều cónguồn gốc từ vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới như khu vực đông nam Châu Á, gồmcác nước từ Ả Rập, Philippin, từ phía đông Ấn Độ (chân dãy núi Hymalaya) qua

Úc, Inđônêsia

Về cây chanh, có tài liệu cho rằng nó có nguồn gốc từ Ấn Độ, nhưngtheo Chapot (1975), Barrett và Rhodes (1976) thì chanh là kết quả của sự laitạo giữa Thanh Yên và quất Người ta cho rằng chanh đã được đem đến NamPhi và Tây Ban Nha vào 1150 trước công nguyên, và sự du nhập này có liênquan đến sự bành trướng của đế chế Ả rập (Nguyễn Hữu Thống, 2003)

2.2.2 Đặc điểm thực vật học

2.2.2.1 Phân loại

Cam quýt là tên gọi chung của nhóm quả có múi gồm chanh, cam, quýt,

bưởi – đều thuộc họ cam (Rutaceae), họ phụ cam quýt (Aurantoideae) Theo

Varonxop, Steiman (1982), cam quýt có gần 250 loài và được chia ra thànhnhiều chi và họ phụ Hệ thống phân loại cam quýt rất phức tạp do vòng di thực

Trang 32

và chúng có khả năng thích ứng rộng Ngày càng có nhiều các dạng lai và độtbiến tự nhiên cũng như quá trình chọn giống nhân tạo nên đã tạo ra nhiềugiống mới, loài mới, làm cho công tác phân loại ngày càng cần được bổ sung.

Họ phụ cam quýt (Aurantoideae), theo hệ thống phân loại đầu tiên của

Linne (1753), cho đến nay đã được nhiều tác giả bổ sung, điều chỉnh đều cănbản thống nhất với hệ thống phân loại của W.T Swingle (1915, 1948, 1957)

đã chia ra làm hai tộc chính là Clauseneae và Citreae Tộc Citreae đã được chia thành ba tộc phụ là Triphasineae; Citrineae và Balsamocitrineae, trong

đó tộc phụ Citrineae bao gồm phần lớn các loài cam quýt nhà trồng hiện nay,

Citrineae được chia làm 3 nhóm A, B,C, trong đó nhóm C lại được chia thành

6 chi phụ là: Fortunella; Eremocitrus; Poncitrus; Clymenia; Microcitrus và

Citrus Chi Citrus được chia thành 2 chi phụ là Eucitrus và Papera Các loài

quan trọng cam, chanh, quýt, bưởi thuộc chi phụ Eucitrus

Giống chanh nhìn chung được phân loại như sau:

- Chanh tây hay chanh núm (Citrus limon Burm): trái vàng thường không

thích hợp ở các vùng xứ nhiệt đới

- Nhóm chanh ta (chanh giấy) hay chanh vỏ xanh (Citrus aurantifolia

Swingle): là nhóm chanh của miền nhiệt đới Các giống chanh ta được trồngnhiều và phổ biến rộng rãi ở tất cả các vùng sinh thái trong cả nước (ĐàoThanh Vân, 2002)

2.2.2.2 Đặc điểm thực vật và hình thái

Chanh được trồng nhiều ở các nước nhiệt đới ẩm, trong vườn nhà hayven bờ ao hồ… Chanh là cây ưa ẩm nhưng cũng chịu được khô hạn Chanhnhạy cảm với thời tiết lạnh nhưng cũng chịu được lạnh và nó có thể sinhtrưởng ở độ cao 1000m so với mực nước biển Chanh có thể sinh trưởng trênđất cằn và có tính chống chịu khoẻ hơn so với cam quýt Có thể nói, chanhthích nghi với mọi loại đất trồng, từ đất đồi, đất phù sa, đất vùng đồng bằnghay đất cát ven biển Vấn đề chủ yếu là lượng nước trong đất trước khi trồng.Chanh không ưa quá ẩm hay quá hạn trong thời gian liên tục Thời gian trồngtốt nhất là vào tháng 2, 3, cũng có thể trồng vào tháng 8, 9, 10, nếu trồng vàomùa hè thì phải có biện pháp chăm sóc thích hợp

Nhìn chung, ở những vùng có khí hậu ôn hoà, và được chăm sóc tốt thìchanh cũng như các loài cam quýt thường có tuổi thọ cao Đây là cây ăn quảlâu năm nên chu kỳ sống của nó phải trải qua nhiều giai đoạn: cây non, trưởngthành và già Chanh có thể trồng bằng cành chiết, cành ghép trên gốc hay bằngcách gieo hạt Tuỳ vào phương pháp gieo trồng mà thời gian cho quả của câycũng khác nhau Thông thường, chanh ra quả vào năm thứ 3, cũng có cây choquả vào năm thứ 2 nhưng chỉ cho trái rộ từ năm thứ 5 trở đi

Cây chanh gồm các bộ phận sau:

- Rễ: về tổ chức và hình thái rễ chanh và các loại cây thuộc họ phụ cam

quýt Aurantoieae, tương tự như các thực vật hai lá mầm thân gỗ khác, rễ của

chanh là rễ cọc, thuộc loại rễ nấm Micorhiza Nấm Micorhiza kí sinh trên lớpbiểu bì của rễ hút cung cấp nước, muối khoáng và một lượng nhỏ các chất hữu

Trang 33

cơ cho cây Cũng do đặc điểm này nên rễ chanh không ưa trồng sâu mà phân

bố rất nông, phát triển mạnh chủ yếu là rễ bất định, loại rễ này phân bố tươngđối rộng và dày đặc ở tầng mặt đất Tuy nhiên sự phân bố các tầng rễ chanhcòn phụ thuộc vào từng loại đất, biện pháp kĩ thuật, hình thức nhân giống vàgiống cây trồng Rễ cây chiết và cây giâm cành có ăn nông nhưng nhiều rễhút, phân bố rộng, trong khi cây được nhân giống bằng hạt lại có bộ rễ ăn sâunhưng phân bố hẹp và ít rễ hút

- Thân: chanh thuộc dạng thân gỗ, loại hình bán bụi Số cành chính củacây chanh phụ thuộc vào kĩ thuật tạo tán ngay từ khi cây mới phát triển Chiềucao và hình dạng của cây rất đa dạng tuỳ vào điều kiện sống và hình thức nhângiống Tán cây có thể hình tròn, hình cầu hay hình tháp…, cành chanh có thể

có gai hoặc không có gai, cũng có thể có gai khi còn non và rụng gai khi cây

đã lớn, già Cũng tuỳ vào vị trí cành trên cây, cành trên cao thì ít gai và gaingắn

- Lá: lá chanh có hình dạng rất phong phú, phụ thuộc vào thời kì pháttriển của cây Lá chanh thường có hình ovan, hình trứng hoặc hình trứng dài

và mép lá có răng cưa Trong một vài trường hợp cuống lá biến đổi và gần nhưkhông tồn tại, trong lá chanh có nhiều túi tinh dầu Đây là cơ quan quang hợp,

hô hấp, dự trữ cho cây

- Hoa: hoa chanh thuộc loại hoa đầy đủ như hầu hết các loại hoa của quả

có múi Cánh hoa có màu trắng hoặc trắng nhuốm tím nhạt hoặc đỏ tím Hoachanh nhỏ hơn hoa bưởi nhưng có kích thước tương tự như hoa quất, chúng cóthể mọc đơn hoặc thành chùm Hoa chanh có hương thơm hấp dẫn

- Quả: hình dạng, màu sắc và kích thước của quả chanh rất đa dạng, phụthuộc vào từng giống chanh và các điều kiện sinh thái Có loại vỏ có màuxanh, có vệt hơi vàng như chanh ta, hay vỏ có màu vàng như giống chanh tây

Vỏ quả có lớp tế bào sừng và có nhiều túi tinh dầu để bảo vệ nên chanh có khảnăng cất giữ và vận chuyển tốt Trong quả chanh chứa hàm lượng vitaminC vàhàm lượng axit cao, ngoài ra còn chứa một số vitamin khác, các khoáng chất

và pectin có lợi cho sức khoẻ con người Quả chia thành 10 – 12 múi (Chistm

& Panzer, 1997)

2.2.3 Giá trị sử dụng của cây có múi

Cây chanh nói riêng và các loại cây ăn quả thuộc chi Citrus nói chung –

là loại cây được trồng từ lâu đời ở khắp mọi miền của nước ta cũng như trêntoàn thế giới Quả chanh và các bộ phận khác của cây đem lại nhiều lợi íchcho đời sống con người

Giá trị dinh dưỡng

Quả chanh là một loại quả quý, nó chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiếtcho sức khoẻ con người như: axit hữu cơ, chất đạm, chất khoáng, tinh dầu,đường, pectin và một số vitamin như B1, B2, PP và đặc biệt là vitaminC có hàmlượng rất cao

Nhiều bằng chứng khoa học đã chứng tỏ chanh có khả năng củng cố hệmiễn dịch và mạch máu, làm cho quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh hơn và

Trang 34

tăng cường chuyển canxi vào xương, răng Nó còn kích thích hoạt động tiếtdịch dạ dày, tăng cường tiêu hoá thức ăn, cải thiện trạng thái của mô liên kết,tóc và móng, hãm chảy máu lợi, đặc biệt làm cho cơ thể sảng khoái và khắcphục tình trạng thừa cân Mỗi ngày dùng vài miếng chanh sẽ giúp ngăn ngừastress, hồi phục sức sau khi cơ thể chịu tải trọng nặng, uống nước mỗi sánggiúp trẻ mãi.

Đặc biệt nước chanh đường được dùng làm đồ uống giải nhiệt vào mùa

hè vừa ngon vừa bổ dưỡng Ngoài ra chanh được dùng để tăng tính hấp dẫncủa mốt số món ăn và chế biến một số sản phẩm như: mứt, rượu, omai…

Giá trị công nghiệp và dược liệu

Trong vỏ và lá chanh có chứa tinh dầu, tinh dầu được cất từ vỏ, quả, lá,hoa được dùng trong công nghiệp thực phẩm và công nghiệp mỹ phẩm Đặcbiệt là tinh dầu được cất từ chanh yên có giá trị kinh tế cao (1 tấn quả có thểcất được 67 lít tinh dầu, 1 kg tinh dầu giá 300 USD) Chanh còn có tác dụnglàm đẹp và bảo vệ da, chất axit trong chanh có thể trung hoà kiềm của biểu bì

từ đó phòng trừ việc xuất hiện các sắc tố lạ trên da Ngoài ra, các loại vitamintrong chanh còn hấp thụ thông qua da làm cho da giữ được sự mịn màng, sángđẹp

Ngay từ xa xưa, các loại quả thuộc chi Citrus đã có mặt trong y học của nhiều

nước trên thế giới Ở thế kỷ XVI các thầy thuốc Trung Quốc, Ấn Độ đã tìm thấytác dụng phòng ngừa bệnh dịch hạch, trị bệnh phổi và bệnh chảy máu dưới da của

các loại quả thuộc chi Citrus Ở Mỹ năm 1938 người ta đã dùng quả cam quýt kết

hợp với insulin để trị bệnh đái đường

Trong chanh có chứa các chất khoáng như canxi, sắt và các vitamin như B1,

B2, C nên chanh có thể ức chế và giảm huyết áp, hoãn giả sự căng thẳng thần kinh,

hỗ trợ tiêu hoá đồng thời có thể phân giải được độc tố của cơ thể

Giá trị sinh thái môi trường

Trong quá trình sinh sống, cũng như các loại cam quýt, cây chanh tiết rakhông khí các loại chất bay hơi có mùi thơm, các chất này toả hương làm chokhông khí trở nên trong lành, mát dịu Trong một chừng mực nhất định, các chấtbay hơi từ cây chanh có tác dụng diệt một số loại vi khuẩn làm không khí trở nêntrong sạch hơn, môi trường sống của con người tốt hơn Ở vùng đồi núi, bên cạnhviệc cho quả, cây chanh còn có tác dụng giữ đất, giữ ẩm cho đất, giữ nước, chốngxói mòn, rửa trôi đất

Dùng chanh quả, nhất là loại có mùi thơm để trong phòng vài quả sẽ có tácdụng điều tiết không khí Để vỏ chanh trong tủ lạnh cũng khử được mùi hôi (chovào túi nilon)

Giá trị kinh tế

Cây ăn quả có múi nói chung và cây chanh nói riêng là cây chóng chothu hoạch và lãi suất cao hơn nhiều loại cây ăn quả khác Hiện nay có nhiềuloại giống tốt, thời gian cung cấp quả tươi cho thị trường cũng như côngnghiệp tương đối dài (thường từ tháng 9 đến tháng 1, 2 năm sau)

Trang 35

Việt Nam là một trong những nước nhiệt đới có khả năng phát triểnnhiều loại cây ăn quả, riêng loại quả có múi thì chanh có giá trị kinh tế vàoloại cao Tiềm năng đất trồng cây có múi thích hợp ở nước ta khoảng 10 vạn

ha, trong đó 50% diện tích trồng chanh tốt Trong điều kiện thâm canh để đạtnăng suất trên 10 tấn/ha thì doanh thu trên 1ha có thể cao gấp 2,1 lần so vớichề búp tươi; 1,5 lần so với cà phê và 2,5 lần so với dứa Giá trị xuất khẩucũng cao hơn chè, cà phê, dứa bình quân 20 – 30% Tuy nhiên cần phải xemxét đến diều kiện cụ thể của từng vùng, từng điạ phương để phát triển sản xuất(Trần Thế Tục, 2005)

2.2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi trên thế giới và Việt Nam 2.2.4.1 Tình hình sản xuất

Trên thế giới

Cây ăn quả có múi (chanh, cam, quýt, bưởi…) là loại cây được xếp hàngđầu trên thế giới, trong đó đáng chú ý là cam, chanh, quýt Các vùng trồngcam quýt nổi tiêng thế giới hiện nay chủ yếu nằm trong những vùng khí hậu

ôn hoà thuộc vùng á nhiệt đới hoặc vùng khí hậu ôn đới ven biển chịu ảnhhưởng nhiều của khí hậu đại dương

Hiện nay trên thế giới có khoảng 75 nước trồng nhiều cây có múi tậptrung ở 3 khu vực: châu Mỹ, Các nước Địa Trung Hải, Nam Phi và một sốlượng lớn các nước thuộc khu vực Châu á Trong đó riêng Mỹ chiếm khoảng5-10% tổng sản lượng thế giới, các nước thuộc khu vực Địa Trung Hải chiếmkhoảng 15% tổng sản lượng thế giới, các nước thuộc khu vực Nam Phi chiếmkhoảng 35% tổng sản lượng thế giới, các nước còn lại chủ yếu thuộc khu vựcChâu á chiếm khoảng 40% tổng sản lượng (FAO, 2012)

Theo số liệu FAO (2012), diện tích và sản lượng cam chanh đứng đầu thếgiới là Brazil với diện tích cam 820.267 ha, sản lượng đạt 18,3 triệu tấn; diệntích trồng chanh là 52.000 ha, sản lượng là 1 triệu tấn Thứ đến là Mêhicô vàMỹ Cả Mêhicô và Mỹ đều có diện tích trồng cam là 330.000 ha Tuy nhiênsản lượng cam của Mỹ rất cao đạt 11,7 triệu tấn, cao hơn nhiều so với Mêhicô

4 triệu tấn Đứng sau Brazil về diện tích trồng chanh là Ấn Độ với 55.000 havới sản lượng 1,1 triệu tấn, tiếp đến là Mỹ 26.000 ha, sản lượng 0,7 triệu tấn.Ngoài ra, còn phải kể đến một số nước khác cũng có có diện tích trồng camlớn như Trung Quốc 298.739 ha, Tây Ban Nha 14.000 ha, Pakistan 130.000 hatương ứng với sản lượng là 2 triệu tấn, 2,8 trệu tấn và 1,2 triệu tấn

Bảng 2.2: Tình hình sản xuất một số loại cây có múi trên thế giới

Diện tích (ha) Sản lượng (tấn) Diện tích (ha) Sản lượng (tấn)

Trang 36

Nguồn: FAO Statistics (2012)

Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, cây ăn quả có múi được trồng rải rác ở khắp các vùngmiền Có thể thấy sự hiện diện của nó ở hầu hết các hộ gia đình từ thành thịđến nông thôn Tuy nhiên, việc trồng cây có múi tập trung dưới hình thức sảnxuất hàng hóa và mang đậm đặc sản vùng thì được phân bố chủ yếu ở một sốvùng trọng điểm như: bưởi Năm roi (Vĩnh Long), quýt Hồng (Lai Vung), … Những năm gần đây, cây ăn quả có múi đóng vai trò quan trọng trongviệc nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của nhân dân, do hiệu quả kinh tếtrồng cây ăn quả có múi cao cộng với lợi thế khai thác về đất đai, khí hậu vàlao động Vì vậy, diện tích và sản lượng cây ăn quả có múi toàn quốc trongnhững năm qua tăng khá nhanh, cụ thể đã tăng diện tích từ 55,8 ngàn ha(2011) tăng lên 58,3 ngàn (2014), đồng thời sản lượng cũng tăng từ 702,7 ngàn tấn

Trang 37

2014 58,3 736,1

Nguồn:Tổng Cục thống kê (2014)

2.2.4.2 Thị trường và tiêu thụ sản phẩm quả có múi

* Thị trường trong nước

Việc tiêu thụ sản phẩm quả chủ yếu ở dưới dạng tươi và cho thị trườngtrong nước là chính, sản phẩm quả chế biến công nghiệp mới chỉ chiếm 10%.Theo phân tích điều tra về mức sống của Việt Nam năm 2012 thì sản phẩmquả tiêu thụ một người trong một năm chỉ đạt 27,6 kg và chủ yếu tập trung ởcác thành phố lớn hoặc trong dịp cúng giỗ, tết…

Nhu cầu tiêu dùng quả của các vùng và thành phố cũng có sự khác nhau

Ở các thành phố lớn và thị xã mức tiêu dùng cao gấp nhiều so với nông thôn(Bảng 2.4)(Tổng cục thống kê, 2012)

* Thị trường xuất khẩu quả

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ngành sản xuất và chế biến củanước ta đang dứng trước những thách thức về xuất khẩu và cả trong tiêu thụnội địa Có thể thấy một số điểm chính sau:

+ Thị trường Trung Quốc, hàng năm nhập khẩu 50 - 80% sản lượngquả tươi từ nước ta nhưng trong những năm gần đây đang bị thắt chặt docác qui chế nhập khẩu sau khi gia nhập WTO Trong thời gian tới rau quảnông sản Việt Nam xuất sang Trung Quốc phải chịu mức thuế cao hơn TháiLan, Ấn Độ, với mức thuế 22 - 25%, các đòi hỏi về chất lượng nghiêm ngặthơn trước

Trang 38

+ Các thị trường tiêu thụ tiềm năng khó tính như Hoa Kỳ, EU đangthắt chặt các hàng rào phi thuế quan và kiểm soát chất lượng chặt chẽ.Nhiều sản phẩm quả xuất khẩu đang có xu hướng giảm giá trong lúc nàykhi thị trường ngày càng đòi hỏi chất lượng cao, an toàn, sạch bệnh, mẫu

mã bao bì đẹp, thuận lợi cho tiêu dùng Sản xuất cây ăn quả có múi ở nước

ta chịu nhiều yếu tố rủi ro do thời tiết, sâu bệnh, qui mô phân tán, việc cungứng các giống tốt vào sản xuất đại trà cũng như việc điều tiết để có được sựhài hoà giữa sản xuất tiêu thụ và chế biến vẫn còn là một khó khăn lớn, tínhthương phẩm của hàng hoá quả tươi còn thấp, hạn chế đáng kể đến khảnăng cạnh tranh trên thị trường

Việt Nam đang từng bước thực hiện lộ trình cắt giảm thuế để gia nhậpWTO, do đó các sản phẩm chế biến phải chịu áp lực cạnh tranh với các sảnphẩm nhập khẩu từ các nước trong khu vực

Tuy nhiên, với điều kiện thuận lợi của nước ta như về đất đai, khí hậu,nước ta có nhiều chủng loại quả có múi đặc trưng có nhiều lợi thế so sánh vớicác nước trong khu vực và trên thế giới như Bưởi Năm roi, Quýt Hồng…sẽ cónhiều tiềm năng về xuất khẩu

Việc phát triển sản xuất quả ngoài việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trongnước, chúng ta đã xuất khẩu mặt hàng quả có múi ra 43 nước trên thế giới.Trong đó Trung Quốc là nước nhập nhiều nhất Năm 2010 thị trường TrungQuốc chiếm 53,4%, tiếp đến là Đài Loan 18,9 triệu USD chiếm 8,86%, NhậtBản 9,4 triệu USD chiếm 4,4%

2.3 Một số vấn đề về GAP

2.3.1 Định nghĩa về GAP

Theo định nghĩa của FAO (2003), GAP là “Quy trình sản xuất (của mộtđơn vị cụ thể) nhằm đảm bảo cho môi trường, kinh tế xã hội của đơn vị đượcbền vững, sản phẩm làm ra phải tốt và an toàn”

2.3.2 Nguồn gốc GAP

Từ năm 1997, theo sáng kiến của những nhà bán lẻ Châu Âu Retailer Produce Working Group) nhằm giải quyết mối quan hệ bình đẳng vàtrách nhiệm giữa người sản xuất sản phẩm nông nghiệp và khách hàng của họ

(Euro-Họ đã đưa ra khái niệm GAP (Nguyễn Minh Châu, 2008)

2.3.3 Những yêu cầu chính của việc sản xuất theo GAP

- Sản phẩm sản xuất ra phải được đăng ký nơi sản xuất rõ ràng

- Cơ sở phải xây dựng hệ thống kỹ thuật và quản lý sản xuất hoàn chỉnhđến sản phẩm cuối cùng

- Quy trình sản xuất, bón phân, thuốc BVTV có thể linh họat điều chỉnhcho phù hợp

- Quản lý chặt chẽ kho thuốc, và dư lượng thuốc BVTV trong nông sản

- Hồ sơ sản xuất (trước và sau thu họach) ghi chép, hồ sơ đầy đủ để cóthể truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm (Nguyễn Minh Châu, 2008)

Trang 39

2.3.4 Lợi ích của việc sản xuất theo GAP

Khi người nông dân sản xuất nông nghiệp theo phương thức thực hànhnông nghiệp tốt (GAP), thì sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực:

- An toàn cho nhà sản xuất

- An toàn cho người tiêu dùng

- Môi trường trong sạch

- Truy nguyên được nguồn gốc của sản phẩm

An toàn: vì dư lượng các chất gây độc (dư lượng thuốc BVTV, kim loại

nặng, hàm lượng nitrát) không vượt mức cho phép, không nhiễm vi sinh, đảmbảo sức khoẻ cho người tiêu dùng

Chất lượng cao (ngon, đẹp…) nên được người tiêu dùng trong và ngoàinước chấp nhận

Các quy trình sản xuất theo GAP hướng hữu cơ sinh học nên môi trườngđược bảo vệ và an toàn cho người lao động khi làm việc (Nguyễn Minh Châu,2008)

2.4 Một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Nghiên cứu về hiệu quả sản xuất của một số mô hình tại ĐBSCL

Theo Đặng Thị Kim Phượng (2007), nghiên cứu đề tài “So sánh hiệu quảsản xuất giữa mô hình độc canh lúa 3 vụ và luân canh lúa với màu tại huyệnCai Lậy, tỉnh Tiền Giang”, cho thấy mô hình luân canh lúa với cây màu manglại hiệu quả đồng vốn (2,96) cao hơn mô hình 3 vụ lúa (2,42) Hiệu quả laođộng của mô hình lúa – màu cũng cũng cao hơn mô hình lúa 3 vụ gấp 1,23lần Hiệu quả lao động của mô hình lúa màu là 285.649 đồng, trong khi đóhiệu quả lao động của mô hình lúa 3 vụ là 231.615 đồng Bên cạnh đó, các yếu

tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình bao gồm chi phí giống, chi phí nôngdược, phân bón, công chăm sóc và thu hoạch

Võ Chí Cường (2008) đã nghiên cứu về đề tài “So sánh hiệu quả sản xuấttrồng chuyên xoài và xoài xen chanh Giấy tại huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng”

và chỉ ra rằng, việc trồng xen xoài – chanh giấy đã mang lại hiệu quả kinh tếcho nông hộ cao hơn những hộ chỉ thâm canh cây Xoài, với hiệu quả đồng vốn1,5 và 1,3 lần Ngoài ra, đề tài còn chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đến lợinhuận của mô hình trồng xoài bao gồm: diện tích canh tác, kinh nghiệm sảnxuất và vốn sản xuất Trong khi đó, các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình trồngxen xoài và chanh giấy là: kinh nghiệm sản xuất, số lao động chính và vốn sảnxuất

Với đề tài “So sánh hiệu quả sản xuất của mô hình Dâu Hạ Châu với môhình Dâu Bòn Bon tại huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ”, Lê Thị Mỹ Ái(2009) đã chỉ ra rằng: hiệu quả sử dụng đồng vốn của mô hình dâu bòn bon là3,89, cao hơn so với hiệu quả sử dụng vốn của mô hình dâu hạ châu là 1,15.Ngoài ra, khi nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hìnhtrồng dâu, đề tài cũng đã chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận baogồm: diện tích trồng, sản lượng, tuổi cây và chi phí sản xuất

Trang 40

Tóm lại, qua một số đề tài nghiên cứu ở trên có thể nhận thấy, hiệu quả

sử dụng vốn ở một số mô hình canh tác tại ĐBSCL là khá cao Trong đó, hiệu quả các mô hình trồng cây ăn trái thì cao hơn mô hình trồng lúa, tuy nhiên cần có sự cân nhắc về các yếu tố khác (điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội ) để có định hướng sản xuất phù hợp cho từng vùng Ngoài ra, cũng có thể nhận thấy, các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các mô hình sản xuất bao gồm: diện tích, kinh nghiệm sản xuất, số lao động, chi phí sản xuất, tuổi cây

Nghiên cứu về hợp tác xã

Theo Phạm Thị Cần và Vũ Văn Phúc (2003), hợp tác trong sản xuất nôngnghiệp là nhu cầu khách quan và là con đường phát triển tất yếu của kinh tế hộnông dân Trong sản xuất nông nghiệp, do xuất phát từ mục tiêu kinh tế, ngườilàm nông (không phân biệt chế độ chính trị, xã hội) luôn có xu hướng và nhucầu hợp tác với nhau ở các hình thức từ giản đơn đến phức tạp và từ đơnngành đến đa ngành Nhu cầu hợp tác này là tất yếu do những tính chất đặc thùtrong sản xuất nông nghiệp như tính mùa vụ, đặc điểm sinh trưởng của câytrồng, vật nuôi, hoạt động sản xuất chịu ảnh hưởng các yếu tố ngoại cảnh Theo Nguyễn Văn Tuấn (2010), hợp tác xã nông nghiệp là hình thức hoạtđộng sản xuất mang lại hiệu quả thiết thực trong bối cảnh sản xuất hàng hoátập trung, quy mô lớn Cụ thể: hợp tác xã đảm bảo tiêu thụ sản phẩm đầu ra ổnđịnh và giúp xã viên không bị tư thương ép giá; hoạt động sản xuất nôngnghiệp của xã viên hiệu quả hơn, năng suất chất lượng nông sản cao hơn do họđược tập huấn và biết cách ứng dụng khoa học kỹ thuậtvào sản xuất

Nguyễn Thị Ngọc Nhi (2010), đã chỉ ra rằng: vấn đề khó khăn lớn nhấtcủa năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý và vấn đề về vốn Vì vậy, đểcác hợp tác xã phát triển bền vững và ổn định cần quan tâm đến các giải pháp:nâng cao năng lực quản lý, kỹ thuật sản xuất và khả năng chuyên giao côngnghệ cho cán bộ trong hợp tác xã; tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác xãtiếp cận với các nguồn vốn vay để đảm bảo sức cạnh tranh với các sản phẩmbên ngoài

Qua các nghiên cứu trên, có thể thấy, nhu cầu sản xuất theo hợp tác xã được xem là nhu cầu khách quan và con đường phát triển tất yếu cho sản xuất nông nghiệp Nhìn chung, các hợp xã hiện nay hoạt động tương đối hiệu quả Tuy nhiên còn rất nhiều khó khăn đòi hỏicần được nghiên cứu và tháo gỡ, nhằm mục tiêu phát triển hợp tác xã mạnh mẽ và bên vững hơn trong thời gian tới.

Nghiên cứu về việc phát triển thị trường nông sản Việt Nam

Theo Nguyễn Quốc Nghi và Đinh Kim Xuyến (2009), với nghiên cứu

“Tình hình xây dựng một số thương hiệu nông sản Việt Nam trong cạnh tranh

- hội nhập” cho biết rằng: Việc cạnh tranh gay gắt của các nông sản ngoại

khiến cho nông sản trong nước trở nên bấp bênh và mất dần thị phần Yêu cầu

Ngày đăng: 10/03/2016, 14:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Bản đồ Tỉnh Đồng Tháp - Luận văn tốt nghiệp cao học Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình trồng chanh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp
Hình 2.1 Bản đồ Tỉnh Đồng Tháp (Trang 19)
Bảng 2.1: Dân số trung bình năm 2000-2014 (số người) - Luận văn tốt nghiệp cao học Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình trồng chanh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp
Bảng 2.1 Dân số trung bình năm 2000-2014 (số người) (Trang 22)
Hình 2.2 Bản đồ huyện Cao Lãnh - Luận văn tốt nghiệp cao học Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình trồng chanh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp
Hình 2.2 Bản đồ huyện Cao Lãnh (Trang 23)
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất một số loại cây có múi trên thế giới - Luận văn tốt nghiệp cao học Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình trồng chanh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất một số loại cây có múi trên thế giới (Trang 35)
Bảng 2.3: Biến thiên diện tích và sản lượng cây có múi tại Việt Nam - Luận văn tốt nghiệp cao học Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình trồng chanh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp
Bảng 2.3 Biến thiên diện tích và sản lượng cây có múi tại Việt Nam (Trang 36)
Bảng 2.4: Tình hình tiêu thụ sản phẩm quả ở các thành phố và các vùng - Luận văn tốt nghiệp cao học Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình trồng chanh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp
Bảng 2.4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm quả ở các thành phố và các vùng (Trang 37)
Bảng 3.1 Diện tích và sản lượng chanh tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp - Luận văn tốt nghiệp cao học Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình trồng chanh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp
Bảng 3.1 Diện tích và sản lượng chanh tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Trang 43)
Bảng 4.1: Nhóm tuổi của chủ hộ        đvt: tuổi - Luận văn tốt nghiệp cao học Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình trồng chanh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp
Bảng 4.1 Nhóm tuổi của chủ hộ đvt: tuổi (Trang 49)
Bảng 4.2: Trình độ học vấn của chủ hộ theo loại mô hình - Luận văn tốt nghiệp cao học Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình trồng chanh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp
Bảng 4.2 Trình độ học vấn của chủ hộ theo loại mô hình (Trang 50)
Bảng 4.3: Cơ cấu giới tính trong quan sát mẫu - Luận văn tốt nghiệp cao học Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình trồng chanh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp
Bảng 4.3 Cơ cấu giới tính trong quan sát mẫu (Trang 50)
Bảng 4.4: Số nhân khẩu trong gia đình chủ hộ (người/hộ) - Luận văn tốt nghiệp cao học Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình trồng chanh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp
Bảng 4.4 Số nhân khẩu trong gia đình chủ hộ (người/hộ) (Trang 51)
Bảng 4.6: Diện tích trồng chanh của nông hộ (công = 1.000m 2 ) - Luận văn tốt nghiệp cao học Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình trồng chanh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp
Bảng 4.6 Diện tích trồng chanh của nông hộ (công = 1.000m 2 ) (Trang 52)
Bảng 4.5: Số lao động tham gia trồng chanh trong gia đình (người/hộ) - Luận văn tốt nghiệp cao học Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình trồng chanh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp
Bảng 4.5 Số lao động tham gia trồng chanh trong gia đình (người/hộ) (Trang 52)
Bảng 4.7: Kinh nghiệm trồng chanh của nông hộ           đvt: - Luận văn tốt nghiệp cao học Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình trồng chanh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp
Bảng 4.7 Kinh nghiệm trồng chanh của nông hộ đvt: (Trang 53)
Bảng 4.8: Lý do tham gia trồng chanh - Luận văn tốt nghiệp cao học Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình trồng chanh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp
Bảng 4.8 Lý do tham gia trồng chanh (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w