1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật thành lập bản đồ chuyên đề bằng tư liệu ảnh vệ tinh tỷ lệ 125 000, 150 000, 1100 000, 1250 000

32 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 217,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật thành lập bản đồ chuyên đề bằng tư liệu ảnh vệ tinh tỷ lệ 125 000, 150 000, 1100 000, 1250 000

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO THUYẾT MINH

XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ BẰNG TƯ LIỆU ẢNH VỆ

TINH TỶ LỆ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU ……… ….3

1 Đặt vấn đề ……… …….3

2 Mục tiêu của nhiệm vụ ……… ….… 4

3 Phạm vi điều chỉnh ……… …… 4

4 Các nội dung công việc của nhiệm vụ ……… …….9

PHẦN 2 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ……… …… 11

1 Phương pháp tổng hợp ……… …….…….11

2 Phương pháp phân tích ……….… 12

PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ……….….14

1 Khảo sát hiện trạng các loại BĐ chuyên đề được thành lập theo công nghệ sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh ……….…….14

2 Phân loại nhóm chuyên đề và các mức khó khăn theo mức độ phức tạp, khó khăn trong quá trình thành lập bản đồ ……….…… 15

3 Điều tra thu thập các tài liệu có liên quan đến việc xây dựng định mức ….….21 4 Tổ chức theo dõi, thống kê số liệu thực tế của một số công trình đang thực hiện lập bản đồ chuyên đề bằng tư liệu ảnh vệ tinh ……….…………24

5 Phân tích, tổng hợp các số liệu ……… …… ….25

6 Biên soạn tập Định mức KT-KT ……… ………….26

7 Tính toán Đơn giá sản phẩm ……….………30

8 Lấy ý kiến chuyên gia cho tập định mức ……… 31

9 Hiệu chỉnh định mức ……… ….….31

PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……….…… 32

Trang 3

1.2 Cơ quan chủ quản

Bộ Tài nguyên và Môi trường

1.3 Cơ quan chủ trì

Trung tâm Viễn thám quốc gia

1.4 Cơ quan thực hiện

Trung tâm Viễn thám quốc gia

1.5 Cơ quan phối hợp chính

- Viện Điều tra quy hoạch rừng

- Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp

1.6 Thời gian thực hiện

Từ tháng 02 năm 2009 đến tháng 12 năm 2010

1.7 Kinh phí thực hiện

Tổng kinh phí thực hiện là 220.000.000 đồng (năm 2009: 100 triệu đồng,năm 2010: 120 triệu đồng)

1.8 Sự cần thiết thực hiện nhiệm vụ

Hiện nay, tư liệu ảnh vệ tinh được phổ biến rộng rãi phục vụ các ngành trongnhiều lĩnh vực như công tác điều tra cơ bản, đo đạc bản đồ, theo dõi giám sát tàinguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, khai thác khoáng sản, quản lý quy hoạchđất đai, an ninh quốc phòng v.v Việc khai thác sử dụng tư liệu ảnh vệ tinhngày càng rộng rãi mang lại hiệu quả kinh tế, khoa học cao Nhiều loại bản đồchuyên đề trước đây sử dụng công nghệ ảnh chụp hàng không hoặc bằngphương pháp điều tra thực địa, nay đã chuyển sang áp dụng công nghệ viễnthám sử dụng khai thác tư liệu ảnh vệ tinh Từ những năm 90 đến nay Trung tâmViễn thám và một số các cơ quan trong nước đã sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh đểthành lập các loại bản đồ chuyên đề như bản đồ hiện trạng rừng, hiện trạng sửdụng đất đai, hiện trạng đất lâm nghiệp, hiện trạng lớp phủ thực vật, hiện trạng

hệ thống thủy văn và đường bờ, hiện trạng đất ngập nước, hiện trạng rừng ngậpmặn, hiện trạng đất nuôi trồng thủy sản, bản đồ tổng hợp đới bờ, bản đồ biến

Trang 4

động sử dụng đất đai, bản đồ biến động về rừng, bản đồ biến động đường bờbiển và bãi bồi ven biển, bản đồ xói mòn, sạt lở, bản đồ nhạy cảm môi trường,bản đồ đánh giá tác động môi trường.v v Tuy nhiên, các văn bản quy định pháp

lý về kỹ thuật và kinh tế cho việc ứng dụng công nghệ viễn thám vào sản xuấtcòn thiếu nhiều Do đó công tác quản lý và điều hành sản xuất như lập kế hoạch,tính đơn giá, lập dự toán và thanh quyết toán các công trình sử dụng khai thác tưliệu ảnh vệ tinh gặp nhiều khó khăn, thường phải vận dụng các văn bản hướngdẫn về lĩnh vực tài chính của các lĩnh vực tương tự, hoặc vận dụng linh hoạt từnhững nhiệm vụ đã được phê duyệt trước đó, hoặc vận dụng theo định mức củacông tác đo đạc bản đồ

Bản đồ chuyên đề được thành lập bằng nhiều phương pháp, sử dụng nhiềunguồn tài liệu khác nhau Quy trình thành lập bản đồ chuyên đề nói chung đãđược xây dựng và kèm theo đó là một số định mức đã được ban hành Tuynhiên, lĩnh vực khai thác sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh để thành lập bản đồ chuyên

đề chưa có định mức đơn giá sản phẩm Về quy trình công nghệ thành lập bản

đồ chuyên đề bằng tư liệu ảnh vệ tinh đã được áp dụng thực hiện trong nhiềunăm qua về cơ bản vẫn tuân theo quy trình công nghệ chung thành lập bản đồchuyên đề có bổ sung theo đặc thù sử dụng tư liệu ảnh (để khai thác thông tin)như việc thành lập bản đồ địa hình

Để dần hoàn thiện các văn bản quy định pháp lý về ứng dụng công nghệviễn thám, cần thiết phải xây dựng Định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồchuyên đề bằng tư liệu ảnh vệ tinh các dãy tỷ lệ từ 1:25.000 đến 1:250.000

2 Mục tiêu của nhiệm vụ

+ Xây dựng và ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật Thành lập bản đồ chuyên

đề bằng tư liệu ảnh vệ tinh tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000

+ Trên cơ sở Định mức trên tính Đơn giá sản phẩm thành lập bản đồ chuyên

đề bằng tư liệu ảnh vệ tinh tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000

+ Định mức và Đơn giá sản phẩm để phục vụ công tác quản lý và điều hànhsản xuất: dùng lập, giao kế hoạch; tính đơn giá, lập dự toán và thanh quyết toáncác công trình, nhiệm vụ sử dụng khai thác tư liệu ảnh vệ tinh

3 Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật Thành lập bản đồ chuyên đề bằng tư liệu ảnh

vệ tinh xây dựng phục vụ cho phương pháp thành lập các loại bản đồ chuyên đề

sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh theo quy trình công nghệ cơ bản đã được các cơ sởsản xuất áp dụng trong các năm qua Các loại bản đồ chuyên đề được thành lậpbằng tư liệu ảnh vệ tinh thường được phân thành 2 nhóm cơ bản như sau:

Trang 5

- Nhóm bản đồ chuyên đề hiện trạng: Hiện trạng sử dụng đất đai, hiện

trạng đất lâm nghiệp, hiện trạng rừng, hiện trạng lớp phủ thực vật, hiện trạng hệthống thủy văn và đường bờ, hiện trạng đất ngập nước, hiện trạng rừng ngậpmặn, hiện trạng đất nuôi trồng thủy sản, hiện trạng các khu công nghiệp, cácvùng đô thị…v v…

- Nhóm bản đồ tổng hợp, biến động, đánh giá: Bản đồ tổng hợp đới bờ,

bản đồ biến động sử dụng đất đai, bản đồ biến động về rừng, bản đồ biến độngđường bờ biển và bãi bồi ven biển, bản đồ xói mòn, sạt lở, bản đồ nhạy cảm môitrường, bản đồ đánh giá tác động môi trường, bản đồ diễn biến ô nhiễm môitrường, bản đồ giám sát cát lấn, sa mạc hóa v v…

Quy trình công nghệ Thành lập bản đồ chuyên đề bằng tư liệu ảnh vệ tinh cụthể như sau:

a Đối với nhóm bản đồ chuyên đề hiện trạng

Trang 6

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ HIỆN

TRẠNG(Áp dụng cho công nghệ sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh)

- Công tác chuẩn bị: Thu thập các tài liệu ảnh vệ tinh, bản đồ, các số liệu thống kê, các thông tin có liên quan đến chuyên đề bản đồ cần thành lập, phân tích đánh giá khả năng sử dụng của từng tài liệu;

Trang 7

- Biên tập khoa học: Xác định vùng thành lập bản đồ (Lập sơ đồ, vị trí khu vực thi công, sơ đồ bảng chắp…); Xác định chủ đề của bản đồ, đặt tên bản đồ, nội dung, các chỉ tiêu thể hiện; Xác định dạng bản đồ sản phẩm, tỷ lệ và bố cục nội dung; Xác định các nguồn tư liệu sử dụng để thành lập bản đồ; Xây dựng đề cương chi tiết thành lập bản đồ

- Thành lập bản đồ nền: Sử dụng bản đồ địa hình cùng tỷ lệ nắn chuyển hệ tọa độ (nếu cần), ghép dữ liệu và cắt dữ liệu theo phạm vi thành lập bản đồ Lược bỏ bớt nội dung không cần thiết, cập nhật bổ sung hiện chỉnh yếu tố nền theo ảnh vệ tinh.

- Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh: Nắn chỉnh hình học, đưa về hệ tọa độ, tỷ lệ bản

- Lập bản đồ gốc tác giả: Số hóa các yếu tố nội dung chuyên môn; Chỉnh hợp các yếu tố chuyên môn bảo đảm tương quan địa lý với yếu tố nền; Biểu thị các yếu tố chuyên môn theo ý tưởng tác giả bằng hệ thống các ký hiệu đã thiết kế trong kế hoạch biên tập (hình dáng, màu sắc, kích thước ký hiệu )

- Biên tập, trình bày bản đồ chuyên đề: Sửa chữa, biên tập bản đồ theo hướng dẫn của bản gốc tác giả, thiết kế ký hiệu bổ sung, trình bày bản đồ chuyên đề; In phun, kiểm tra, sửa chữa, hoàn thiện sản phẩm.

- Báo cáo thuyết minh bản đồ

b Đối với nhóm bản đồ tổng hợp, biến động, đánh giá

Trang 8

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ TỔNG

HỢP, BIẾN ĐỘNG, ĐÁNH GIÁ(Áp dụng cho công nghệ sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh)

- Công tác chuẩn bị: Như ở trên (mục a)

- Biên tập khoa học: Như ở trên (mục a)

Trang 9

- Thành lập các bản đồ dẫn xuất:

+ Suy giải các yếu tố nội dung chuyên đề: Như ở trên (mục a)

+ Điều tra bổ sung ngoại nghiệp (Chỉ áp dụng cho thời điểm hiện tại): Như

ở trên (mục a)

- Tích hợp, phân tích, xử lý tổng hợp các số liệu chuyên môn: Tích hợp các dữ liệu chuyên môn và các tài liệu liên quan cần thiết; Phân tích, xử lý tổng hợp các dữ liệu.

- Lập bản đồ gốc tổng hợp tác giả: Tổng hợp, số hóa các yếu tố nội dung chuyên môn; Chỉnh hợp các yếu tố chuyên môn bảo đảm tương quan địa lý với yếu tố nền; Biểu thị các yếu tố chuyên môn theo ý tưởng tác giả bằng hệ thống các ký hiệu đã thiết

kế trong kế hoạch biên tập (hình dáng, màu sắc, kích thước ký hiệu ), lập bản đồ gốc tổng hợp; Kiểm tra, sửa chữa, hoàn thiện bản đồ gốc tổng hợp.

- Biên tập, trình bày bản đồ tổng hợp: Sửa chữa, biên tập bản đồ tổng hợp theo hướng dẫn của bản gốc tổng hợp tác giả, thiết kế ký hiệu bổ sung, trình bày bản đồ tổng hợp; In phun, kiểm tra, sửa chữa, hoàn thiện sản phẩm.

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp, đánh giá, dự báo…

4 Các nội dung công việc của nhiệm vụ

+ Khảo sát thực tế, xây dựng nội dung công việc, quy trình sản xuất: Khảo sáthiện trạng các loại BĐ chuyên đề được thành lập theo công nghệ sử dụng tư liệuảnh vệ tinh Phân loại nhóm chuyên đề và các mức khó khăn theo mức độ phứctạp, khó khăn trong quá trình thành lập bản đồ

+ Điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu: Điều tra thu thập các tài liệu cóliên quan đến việc xây dựng định mức như: Các văn bản hướng dẫn xây dựngđịnh mức kinh tế - kỹ thuật, các tập định mức KT-KT trong và ngoài ngành cóliên quan đến xây dựng định mức thành lập bản đồ chuyên đề, quy trình quyphạm, tình hình tổ chức sản xuất, trang thiết bị, điều kiện kỹ thuật của các đơn

vị sản xuất có liên quan đến nhiệm vụ

+ Tổ chức theo dõi, thống kê số liệu thực tế của một số công trình đang thựchiện lập bản đồ chuyên đề bằng tư liệu ảnh vệ tinh ở Viện Quy hoạch và Thiết

kế nông nghiệp, Viện Điều tra quy hoạch rừng, Trung tâm Viễn thám quốc gia

để có số liệu theo dõi thực tế mới nhất

+ Phân tích, tổng hợp các số liệu

+ Biên soạn các mức chi tiết của tập Định mức KT-KT Thành lập bản đồchuyên đề bằng tư liệu ảnh vệ tinh tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000,1:250.000

Trang 10

+ Hội thảo góp ý, sửa chữa, nghiệm thu sản phẩm

+ Thẩm định và ban hành định mức

+ Tính toán Đơn giá sản phẩm thành lập bản đồ chuyên đề bằng tư liệu ảnh

vệ tinh (để so sánh với các đơn giá thành lập bản đồ theo Định mức số 05/2006/QĐ-BTNMT)

+ Lấy ý kiến chuyên gia cho tập định mức

+ Hiệu chỉnh định mức

+ Lập báo cáo tổng hợp

+ Trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Tập định mức)

Trang 11

PHẦN 2 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Công tác xây dựng và biên soạn định mức kinh tế-kỹ thuật có thể sử dụngnhiều phương pháp khác nhau Việc lựa chọn phương pháp tùy thuộc vào đặcđiểm điều kiện sản xuất, yêu cầu, trình độ kế hoạch hóa và quản lý kinh tế, chấtlượng, trình độ đối tượng thực hiện và các tài liệu ban đầu hiện có của lĩnh vực

Ở đây, chúng ta lựa chọn phương pháp tổng hợp và phân tích

Để biên soạn được Định mức lao động, chúng ta phải thu thập 2 loại số liệu:

- Số liệu về thực hiện mức lao động phục vụ tính toán ra mức lao động theothời gian (thời gian sản xuất ra 1 sản phẩm hoặc thời gian thực hiện 1 công việc)

- Số liệu về cấp bậc lao động phục vụ xác định cấp bậc công việc cho phùhợp

- Đơn vị sản phẩm được tính kích thước như mảnh bản đồ địa hình (để dễ ápdụng kế thừa và so sánh mức với các định mức về đo đạc bản đồ đã ban hành)

1 Phương pháp tổng hợp

Phương pháp tổng hợp dựa trên cơ sở số liệu thực tế đã thực hiện, kinh

nghiệm của cán bộ, công nhân, ước lượng so sánh các định mức đã thực hiệntrong điều kiện có thể so sánh được để tính toán định mức

Là phương pháp xây dựng mức không dựa trên cơ sở nghiên cứu các bộ phậncủa bước công việc và điều kiện tổ chức, kỹ thuật hoàn thành nó, thời gian haophí chỉ được quy định cho toàn bộ bước công việc

Phương pháp này đơn giản, dễ ứng dụng, tốn ít công sức, trong thời gianngắn có thể xây dựng được hàng loạt định mức phục vụ kịp thời cho công tác kếhoạch hoá và điều hành sản xuất Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm

cơ bản là độ chính xác thấp, không khai thác được đầy đủ khả năng tiềm tàngtrong sản xuất, phương pháp này không nghiên cứu cải tiến sản xuất, không tínhđến sự phát triển của khoa học kỹ thuật nên nó kìm hãm việc nâng cao năng suấtlao động, gây ra hiện tượng bình quân trong việc trả lương

Song trong nhiều trường hợp, do trình độ tổ chức sản xuất còn thấp, sản xuấtcòn thiếu ổn định mà kinh nghiệm định mức còn thiếu lại cần có mức ngay để tổchức lao động và là cơ sở để cải tiến chất lượng mức thì việc áp dụng phươngpháp tổng hợp là cần thiết

Phương pháp tổng hợp bao gồm:

Trang 12

1.1 Phương pháp kế thừa: Kế thừa một số các định mức có liên quan đã

được ban hành đang thực hiện từ đó rút ra kinh nghiệm, tính toán cho định mứcxây dựng

1.2 Phương pháp thống kê

Là phương pháp xây dựng mức dựa vào các tài liệu thu thập về hao phí thờigian (sản lượng) thực tế để hoàn thành công việc (giống hoặc tương tự) ở thời kỳtrước Thời gian (sản lượng) qui định trong mức thường lấy bằng giá trị trungbình

1.3 Phương pháp kinh nghiệm

Là phương pháp xây dựng mức dựa vào kinh nghiệm tích lũy được của cán

bộ định mức hoặc công nhân kỹ thuật

1.4 Phương pháp ước lượng so sánh

Là phương pháp ước lượng so sánh các định mức đã thực hiện trong điềukiện có thể so sánh được để tính toán ra

2 Phương pháp phân tích

Là những phương pháp xây dựng mức bằng cách phân chia và nghiên cứu tỷ

mỷ quá trình sản xuất, bước công việc được định mức và các nhân tố ảnh hưởngđến thời gian hao phí Trên cơ sở đó cải tiến tổ chức sản xuất, áp dụng các thànhtựu khoa học kỹ thuật mới cũng như các kinh nghiệm sản xuất tiên tiến nhằmgiảm bớt thời gian hoàn thành các bước công việc Mức xây dựng bằng phươngpháp này gọi là các mức lao động có căn cứ kỹ thuật

Định mức theo phương pháp phân tích thì chất lượng mức cao, song tốn kémthời gian, sức lực và đòi hỏi phải có trình độ nghiệp vụ nhất định

2.1.Phương pháp phân tích tính toán: Là phương pháp xây dựng mức dựa

vào các tài liệu tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung:

+ Phân tích và nghiên cứu kết cấu bước công việc, xác định các nhân tố ảnhhưởng đến thời gian hao phí (thời gian hoàn thành bộ phận công việc đó)

+ Dự kiến điều kiện tổ chức, kỹ thuật hợp lý, nội dung và trình tự thực hiệncác bộ phận công việc đó

+ Dựa vào các tài liệu tiêu chuẩn, xác định thời gian từng bộ phận của bướccông việc và các loại thời gian tính mức

+ Xác định các mức thời gian (sản lượng)

2.2 Phương pháp phân tích khảo sát: Là phương pháp xây dựng mức dựa

vào các tài liệu thu được trong khảo sát Khảo sát (theo dõi, bấm giờ…) theo

Trang 13

từng thao tác, động tác…của công nhân, trên cơ sở đó xây dựng các mức thờigian, sản lượng.

Phương pháp xây dựng mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị:

Với mỗi hạng mục công việc thông thường nhóm lao động sử dụng nhiều loạivật liệu, dụng cụ và thiết bị để sản xuất, nếu ta sử dụng phương pháp thống kê sẽmất nhiều thời gian công sức, đôi khi không khả thi Phương pháp chủ đạo đểtính toán biên soạn mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị là phân tích tính toán Căn

cứ từ mức lao động, sử dụng các công thức tính toán ra mức dụng cụ và thiết bị.Các công thức này đã được áp dụng tính toán cho nhiều định mức của Bộ Tàinguyên và Môi trường đã ban hành

Trang 14

PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

Nhiệm vụ xây dựng và biên soạn Định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản

đồ chuyên đề bằng tư liệu ảnh vệ tinh tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000,1:250.000 đã được Trung tâm Viễn thám triển khai thực hiện trong 2 năm 2009-2010

1 Khảo sát hiện trạng các loại BĐ chuyên đề được thành lập theo công nghệ sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh

Hiện tại các loại ảnh vệ tinh trong nước ta được sử dụng để thành lập bản đồchuyên đề bao gồm:

- Ảnh Spot 2 độ phân giải 10 m (Toàn sắc) và 20 m (Đa phổ)

- Ảnh Spot 4 độ phân giải 10 m (Toàn sắc) và 20 m (Đa phổ)

- Ảnh Spot 5 độ phân giải 5 m; 2,5 m (Toàn sắc) và 10 m (Đa phổ)

- Ảnh Envisat Asar (ảnh radar) độ phân giải 30 m

- Ảnh Envisat Meris độ phân giải 300 m

- Ảnh Modis độ phân giải 250 m

- Ảnh Landsat độ phân giải 15 m và 30 m

- Ảnh Aster độ phân giải 15 m

- Ảnh Quickbird độ phân giải 0,6 m

- Ảnh Ikonos độ phân giải 1 m

Cùng với sự phát triển của công nghệ tin học, công nghệ viễn thám đã cónhững bước phát triển mạnh mẽ Với những thế mạnh của tư liệu viễn thám (nhưkhả năng cập nhập thông tin, tính chất đa thời kỳ của tư liệu, tính chất phongphú của thông tin đa phổ, tính đa dạng của tư liệu: băng từ, phim, ảnh, đĩa từ…),

sự kết hợp của thông tin viễn thám với hệ thống thông tin địa lý (GIS) và hệđịnh vị toàn cầu (GPS) áp dụng được trong nhiều lĩnh vực có hiệu quả hơn sovới phương pháp truyền thống Việc thành lập bản đồ bằng công nghệ viễnthám tạo ra được các bản đồ chuyên đề dưới dạng bản đồ số, được kết nối với cơ

sở dữ liệu thuộc tính chuyên đề nên việc khai thác sử dụng, cập nhật thuật tiện Hiện trạng các loại bản đồ chuyên đề được thành lập bằng tư liệu ảnh vệ tinhtrong nước ta bao gồm các lĩnh vực sau:

- Điều tra quản lý tài nguyên thiên nhiên: Hiện trạng sử dụng đất đai, quyhoạch sử dụng đất đai, hiện trạng đất lâm nghiệp, hiện trạng rừng, hiện trạng lớpphủ thực vật, hiện trạng hệ thống thủy văn và đường bờ, hiện trạng đất ngậpnước, hiện trạng rừng ngập mặn, hiện trạng đất nuôi trồng thủy sản, hiện trạng

Trang 15

các khu công nghiệp, các vùng đô thị, bản đồ biến động sử dụng đất đai, bản đồbiến động về rừng…v v…

- Giám sát và bảo vệ môi trường: Bản đồ đa dạng sinh học, bản đồ tổng hợpđới bờ, bản đồ biến động sử dụng đất đai, bản đồ biến động về rừng, bản đồ biếnđộng đường bờ biển và bãi bồi ven biển, bản đồ xói mòn, sạt lở, bản đồ lũ lụt,bản đồ nhạy cảm môi trường, bản đồ đánh giá tác động môi trường, bản đồ diễnbiến ô nhiễm môi trường, bản đồ giám sát cát lấn, sa mạc hóa, bản đồ vùng đấtngập nước và bảo tồn sinh học v v…

- Lĩnh vực nông nghiệp: Bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ giám sát diện tích đấtnông nghiệp, bản đồ giám sát sinh trưởng của lúa nước và dự báo năng suất mùa

vụ, bản đồ thủy văn và hệ thống đê điều, kênh mương tưới tiêu v…v…

- Lĩnh vực tài nguyên nước: Bản đồ thủy văn, bản đồ các lưu vực sông, bản

đồ hiện trạng các công trình khai thác nguồn tài nguyên nước trên lưu vực sông,bản đồ nước mặt v v…

Và nhiều lĩnh vực khác nữa như đo đạc bản đồ, địa chất khoáng sản, khítượng thủy văn, biến đổi khí hậu, an ninh quốc phòng

Thông qua công tác khảo sát, theo dõi thống kê công việc sản xuất để thànhlập các loại bản đồ chuyên đề nêu trên bằng tư liệu ảnh vệ tinh cho ta thấy việcxây dựng định mức kinh tế kỹ thuật cho từng loại bản đồ trên rất phức tạp Hơnnữa các loại bản đồ chuyên đề rất đa dạng và phong phú, nên ta không thể xâydựng một cách đầy đủ, chi tiết cho từng loại bản đồ chuyên đề Chúng ta cầntổng hợp, phân loại nhóm chuyên đề theo tính chất công việc trong quá trìnhthành lập bản đồ để từ đó làm cơ sở cho việc thiết lập định mức kinh tế kỹ thuậtcho công tác Thành lập bản đồ chuyên đề bằng ảnh vệ tinh tỷ lệ 1/25.000,1/50.000, 1/100.000, 1/250.000

2 Phân loại nhóm chuyên đề và các mức khó khăn theo mức độ phức tạp, khó khăn trong quá trình thành lập bản đồ

2.1 Phân loại nhóm chuyên đề

Qua nghiên cứu trên cơ sở quy trình công nghệ, tính chất công việc trong quátrình thành lập bản đồ, nội dung dung nạp của bản đồ, các chỉ tiêu cần biểu thị,mức độ phức tạp của các đối tượng quan tâm, địa hình khu vực thi công, loại tưliệu ảnh vệ tinh sử dụng và các tính chất khác liên quan đến việc thành lập bản

đồ, các loại bản đồ chuyên đề được thành lập bằng tư liệu ảnh vệ tinh thườngđược phân thành 2 nhóm cơ bản như sau:

- Nhóm bản đồ chuyên đề hiện trạng: Hiện trạng sử dụng đất đai, hiện trạng

đất lâm nghiệp, hiện trạng rừng, hiện trạng lớp phủ thực vật, hiện trạng hệ thống

Trang 16

thủy văn và đường bờ, hiện trạng đất ngập nước, hiện trạng rừng ngập mặn, hiệntrạng đất nuôi trồng thủy sản, hiện trạng các khu công nghiệp, các vùng đô thị…v v…

Nhóm bản đồ chuyên đề hiện trạng sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh của một thờiđiểm hoặc một giai đoạn nhất định để khai thác thông tin thành lập bản đồ hiệntrạng của thời điểm đó Các bản đồ hiện trạng ở thời điểm hiện tại trong quytrình thành lập có bước công việc Điều tra bổ sung ngoại nghiệp Các bản đồhiện trạng ở thời điểm quá khứ trong quy trình thành lập không có bước côngviệc Điều tra bổ sung ngoại nghiệp mà chỉ thu thập tham khảo các tài liệu ở thờiđiểm quá khứ đó

- Nhóm bản đồ tổng hợp, biến động, đánh giá: Bản đồ đa dạng sinh học, bản

đồ tổng hợp đới bờ, bản đồ biến động sử dụng đất đai, bản đồ biến động vềrừng, bản đồ biến động đường bờ biển và bãi bồi ven biển, bản đồ xói mòn, sạt

lở, bản đồ nhạy cảm môi trường, bản đồ đánh giá tác động môi trường, bản đồdiễn biến ô nhiễm môi trường, bản đồ giám sát cát lấn, sa mạc hóa v v…

Nhóm bản đồ tổng hợp, biến động, đánh giá thường sử dụng tư liệu ảnh vệtinh của một giai đoạn hoặc nhiều giai đoạn khác nhau để khai thác thông tinthành lập các bản đồ dẫn xuất theo từng thời điểm Sau đó xử lý tổng hợp đểthành lập bản đồ tổng hợp, biến động, đánh giá Các bản đồ dẫn xuất ở thời điểmhiện tại trong quy trình thành lập có bước công việc Điều tra bổ sung ngoạinghiệp Các bản đồ dẫn xuất ở thời điểm quá khứ trong quy trình thành lậpkhông có bước công việc Điều tra bổ sung ngoại nghiệp mà chỉ thu thập thamkhảo các tài liệu ở thời điểm quá khứ đó

2.2 Phân loại khó khăn cho các công đoạn chính của quy trình thành lậpPhân loại khó khăn là nêu các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việc thực hiệncủa bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn Như đã phân tích ở trêncác loại bản đồ chuyên đề rất đa dạng và phong phú, nên ta không thể xây dựngmột cách đầy đủ, chi tiết cho từng loại bản đồ chuyên đề, do đó đã chia thành 2nhóm chính như đã nêu trên Tùy theo tính chất, mức độ phức tạp của loại bản

đồ thành lập sẽ áp dụng theo nhóm phân loại và mức khó khăn tương ứng Mứckhó khăn sẽ phân ra 4 mức khó khăn để dễ áp dụng Mức khó khăn của các bướccông việc theo quy trình công nghệ thành lập bản đồ chuyên đề bằng tư liệu ảnh

vệ tinh như sau:

2.2.1 Công tác chuẩn bị: Không phân loại khó khăn

2.2.2 Biên tập khoa học

Loại 1: Là những bản đồ có nội dung đơn giản, các chỉ tiêu chuyên đề thể

hiện trên bản đồ ít (dưới 10 chỉ tiêu), diện tích thể hiện các đối tượng chuyên đề

Ngày đăng: 10/03/2016, 11:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hệ số mức dụng cụ cho một số dụng cụ chính trong bảng sau: - Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật thành lập bản đồ chuyên đề bằng tư liệu ảnh vệ tinh tỷ lệ 125 000, 150 000, 1100 000, 1250 000
Bảng h ệ số mức dụng cụ cho một số dụng cụ chính trong bảng sau: (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w