Báo cáo thực tập tại xí nghiệp lốp ô tô
Trang 1PHẦN I
CÔNG TY ĐẦU TƯ & SẢN XUẤT VIỆT HÀN
Công ty cổ phần Đầu tư & Sản xuất Việt-Hàn (VIET-HAN CORPORATION) được thành lập ngày 14/07/2003 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số
3303070039 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp, đăng ký thay đổi lần
6 ngày 10/04/2008.
- Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & SẢN XUẤT VIỆT- HÀN
- Tên tiếng Anh: VIET- HAN CORPORATION
- Tên thương hiệu: VHG
- Địa chỉ: Lô 04, 05 KCN Điện Nam - Điện Ngọc,
Quảng Nam
- Điện thoại: 84-510-3946-345 Fax: 84-510-3946-333
- Email: trade@vhg.com.vn
- Website: www.vhg.com.vn
- Văn phòng Hà Nội: Phòng 1509 Tòa nhà Pacific Place 33 Phan Bội Châu, Tp Hà Nội
- Điện thoại: 84-043-7367-392 Fax: 84-043-7367-392
- Đường dây nóng: 091 676 9 575
- Văn phòng Đà Nẵng: 01 Lê Duẫn, Tp Đà Nẵng
- Điện thoại: 84-511-3647-666 Fax: 84-511-3647333
- Vốn điều lệ: 250.000.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi tỷ đồng)
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
- Sản xuất cáp viễn thông: sợi đồng, sợi quang học, truyền dữ liệu,…
- Sản xuất dây cáp điện
- Sản xuất các sản phẩm nhựa công nghiệp và dân dụng
- Sản xuất các sản phẩm từ sợi thủy tinh
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Đầu tư hạ tầng: giao thông, phát điện, khu công nghiệp, bất động sản
- Kinh doanh thương mại
Trang 3XƯỞNG SẢN XUẤT ỐNG uPVC
CHƯƠNG I
NGUYÊN LIỆU, PHỤ GIA CHO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
1.1 Nguyên liệu
Nguyên liệu chính để sản xuất ống PVC là bột PVC
Công thức cấu tạo:
PVC là nhựa nhiệt dẻo có cấu tạo vô định hình, trong công nghiệp sản xuất ởdạng bột, tỷ trọng 1,4g/cm3, chiết suất ở 200C là 1,544 Có dạng bột màu trắng, dễ tạomàu
PVC là một loại polymer bền vững về cấu trúc hoá học, chỉ khi đốt cháy mới bịphân hủy thải ra khí độc Do vậy nhựa PVC không dùng để sản xuất sản phẩm đựngthực phẩm, mà để sản xuất sản phẩm thông dụng: ống nước cứng, ống nước mềm…PVC có khả năng chịu thời tiết tốt, độ bền chịu lão hoá cao
Tính cách điện tần số cao kém (do có thành phần dẫn điện Cl)
Độc do HCl thoát ra khi PVC bị phân huỷ
PVC có tính chất thuận lợi cho việc ngăn chặn sự lan nhanh của ngọn lửa vì PVC
là nguyên liệu không dễ cháy Do PVC có lượng cacbon thấp nên khi cháy ít nhiệt sinh
ra, do đó hạn chế được sự lan rộng của ngọn lửa
Các khoảng nhiệt độ quan trọng của PVC:
- Nhiệt độ phân hủy, Tph = 130 – 1500C
ra trong quá trình lão hoá của PVC
Trang 4Giới thiệu về hoá chất trong quá trình sản xuất ống nhựa ba lớp
1.2.1 Bột đá (CaCO3)
Có 2 loại bột đá nặng và bột đá nhẹ
Tên hoá học: Calsium carbonate
Hãng sản xuất: Minh Đức
Nước sản xuất: Việt Nam
Nhà cung cấp: Công ty Minh Đức
Tiêu chuẩn kỹ thuật (loại bột đá nặng)
Trang 5Công dụng: bột đá có độ mịn cao và có khả năng phân tán tốt, được cho vào PVC đểlàm chất trợ cho quá trình gia công và cải thiện một số tính chất sản phẩm đồng thờilàm giảm giá thành sản phẩm.
1.2.2 Bột màu
Tên hoá học: Pigment
Hãng sản xuất: Trio Pigment
Nước sản xuất: Đài Loan
Nhà cung cấp: Công ty Hưng Việt
- Màu đen: oxit sắt đen
Tên hoá học: PVC stabilizer (chất ổn định cho PVC).
Hãng sản xuất: Dansuk Industrial
Nước sản xuất: Hàn Quốc
Nhà cung cấp: Công ty TNHH Lâm Long
- Dạng hạt màu trắng
- Hàm lượng bay hơi, Max 0.5%
- Hàm lượng tro (ASH), 36 ± 1.0%
- Tỷ trọng gộp, 0.4 – 0.7
Công dụng: chất ổn định nhiệt cho PVC, ổn định tổng hợp cho vỏ ống làm cho chấtlượng sản phẩm ổn định Trong PVC có hợp chất vinyl nó kết hợp với chất hoá dẻolàm vật liệu mềm dẻo hơn Trong trường hợp cháy vinyl, thì KN500 sẽ tiếp xúc vớinhiệt, chúng tạo các liên kết ngang trong polymer để hình thành lớp than trơ khôngphản ứng trên bề mặt vật liệu, hỗ trợ ngăn chặn khí cháy bên trong thoát ra ngoài.1.2.4 ACR201
Nước sản xuất: Trung Quốc
Nhà cung cấp: công ty TNHH Lâm long
Trang 6Tên hóa học: Tribasic Lead Sulphate
Hãng sản xuất: Sun Ace Kakoh
Nước sản xuất: Singapore
Nhà cung cấp: công ty Hóa Thịnh
Tên hóa học: Normal Lead Stearate
Hãng sản xuất: Sun Ace Kakoh
Nước sản xuất: Singapore
Trang 7Nước sản xuất: Indonexia
- Không có khả năng hòa tan trong nước
Công dụng: Chất bôi trơn, làm bóng bề mặt ống Gồm có chất bôi trơn trong, làm giảm
độ nhớt của chất nóng chảy Chất bôi trơn ngoài để điều chỉnh tính chất trượt của chấtnóng chảy ở trong các thiết bị gia công
1.2.8 Bột nở (EX 13)
Tên hóa học: Blowing Agent
Hãng sản xuất: A.F Supercell
Nước sản xuất: Thái Lan
Trang 8- Hàm lượng chất bốc: max 0.2%
Công dụng: làm chất hóa dẻo Chất hóa dẻo là chất trộn với nhựa PVC để làm chonguyên liệu có độ mềm dẻo, dễ uốn gấp, làm giảm độ dòn ở nhiệt độ thấp, làm giảmnhẹ điều kiện gia công và tăng thời gian sử dụng vật phẩm
1.2.10 TC122
Tên hóa học: PVC additive (phụ gia PVC)
Hãng sản xuất: Việt Hữu
Nước sản xuất: Việt Nam
Công dụng: chất ổn định, chất làm bóng cho vỏ và xốp
1.2.11 CS3
Tên hóa học: Calsium stearic
CTPT: (CH3(CH2)16COO)2Ca
Công dụng: chất bôi trơn, làm cứng và ổn định, dùng cho vỏ và xốp
1.2.12 Acid hữu cơ
Tên hóa học: Stearic acid
CTPT: CH3(CH2)16COOH
Công dụng: chất bôi trơn, dùng cho xốp
Trang 102.2 Các giai đoạn chính trong quy trình sản xuất ống nhựa
2.2.1 Công đoạn cân nguyên liệu hóa chất
Đây là công đoạn đầu tiên trong của quá trình sản xuất Bột PVC, bột đá, cácloại phụ gia, hóa chất và phế phẩm sẽ được cân định mức theo đơn phối liệu Tùy theoyêu cầu của mỗi loại sản phẩm mà các nguyên liệu sẽ được định mức theo tỉ lệ khácnhau
Sau đây là một số đơn phối liệu cho một số loại ống
* Đơn phối liệu cho ống nước
Tên nguyên liệu Khối lượng Tên nguyên liệu Khối lượng
* Đơn phối liệu cho ống viễn thông 1 lớp
Tên nguyên liệu Khối lượng Tên nguyên liệu Khối lượng
Trang 11* Đơn phối liệu cho ống viễn thông 3 lớp
2.2.2 Công đoạn trộn nguyên liệu
Bột PVC, bột đá và các phụ gia, bột màu sau khi cân định mức sẽ được đưa vàomáy trộn nhằm phân tán các loại nguyên liệu đều vào nhau Công đoạn trộn được thựchiện trên máy trộn bột cao tốc
- Đổ nguyên liệu vào phễu cấp liệu
- Cài đặt các thông số: nhiệt độ trộn, thời gian trộn cho thùng trộn nóng và trộn nguội
- Bật công tắc nguồn máy sẽ tự động trộn theo thời gian và nhiệt độ đã cài đặt,kết thúc quá trình trộn, máy sẽ tự động xả bột xuống phểu chứa
Trang 12* Chế độ tay động: các bước thực hiện
- Đổ nguyên liệu vào phễu cấp liệu
- Chuyển đồng hồ đo nhiệt độ ở ben xả nóng và ben xả nguội sang chế độ mở
- Bật công tắc vít tải sang chế độ mở
Lúc này hai môtơ hút sẽ chuyển nguyên liệu từ phểu cấp liệu lên ben cấp liệu
- Bật công tắc vít tải sang chế độ đóng
- Khởi động mô tơ trộn nóng
- Mở van nước làm mát cho ben trộn nóng
- Chuyển ben cấp liệu sang chế độ mở
Khi này nguyên liệu từ ben cấp liệu sẽ đưa xuống ben xả nóng
Nguyên liệu trong ben xả nóng được đảo trộn đều nhờ cánh khuấy bên trongben
- Đóng ben cấp liệu, cho hoá chất vào ben cấp liệu khi nhiệt độ trong ben trộnnóng được 90oC
- Mở ben cấp liệu khi nhiệt độ trong ben trộn nóng được 95oC
Hoá chất được cấp cho mẻ trộn nhờ bước này
Khi cho hoá chất vào ben cấp liệu phải mở và đóng nắp ben cho cẩn thận
- Bật môtơ trộn nguội và mở ben xả nóng khi nhiệt độ ở thùng trộn nóng đạtđược 130oC (đối với nguyên liệu tạo xốp) hoặc 140oC (đối với nguyên liệu tạo vỏống)
- Mở 2 van nước làm mát cho ben xả nguội
Nguyên liệu từ ben trộn nóng được chuyển xuống ben trộn nguội nhằm làmgiảm nhiệt độ cho nguyên liệu được nhanh hơn
- Xả bột từ ben làm nguội ra bao khi nhiệt độ trong ben giảm xuống còn 58oC.Nhiệt độ trong ben lớn hơn 58oC khi xả bột ra ngoài làm cho nguyên liệu bị vóncục
- Đã kết thúc một mẻ trộn
Trang 138 6
4
1
2 3
Thùng trộn nóng và thùng trộn nguội có hai lớp Có một khoang trống chứa nước
ở giữa hai lớp này Vỏ ngoài của thùng được gắn một hệ thống ống làm mát nhằm làmgiảm nhiệt trong quá trình trộn Máy trộn nguội có thêm hệ thống làm mát ống xoắnruột gà
Trang 147
5
4 2
- Bột sau khi được trộn xong được cho vào phễu đựng liệu của máy đùn dọc vàmáy đùn ngang, bột trộn cho lớp vỏ thì đổ vào phễu đựng liệu máy đùn dọc, bột trộncho lớp xốp thì đổ vào phễu đựng liệu máy đùn ngang, không được đổ lộn nhau sẽkhông đùn được Bật công tắc nguồn của hai máy đùn, cài nhiệt độ ở các nòng và cáckhuôn của hai máy đùn khi nhiệt độ ở các nòng và các khuôn đạt đến nhiệt độ cài đặtthì ta bật môtơ hút để hút nguyên liệu từ phễu đựng liệu lên phễu nạp liệu, bơm tựđộng hút nguyên liệu lên phễu nạp liệu, khi nguyên liệu được hút lên đầy phễu thì bơm
sẽ tự động tắt, đến đủ thời gian cài đặt thì bơm sẽ tự động bật và hút nguyên liệu lên
Trang 152.2.4 Công đoạn định hình chân không
Thùng định hình chân không
a) Cấu tạo
(1) Thùng chân không (2) Nắp thùng (3) Đồng hồ chân không
(4) Tủ điều khiển (5) Ray máy (6) Giá đỡ ống (7) Vòi phun sương
Ray máy giúp cho thùng chân không có thể chuyển động tới lùi
Vòi phun sương nhận nước từ bơm phun vào thùng để làm nguội ống
Trang 16suất chân không trong ống là 10 – 20 kgf/cm2 Ống được làm nguội nhờ hệ thống phunsương có gắn gần thành thùng.
2.2.5 Thùng làm mát
Cấu tạo:
(1) Thùng làm mát (2) Nắp thùng (3) Bơm (4) Vòi phun (5) Ray má (6) Bệ máy
Nguyên tắc hoạt động
Khi ra khỏi thùng chân không, ống được chuyển đến hệ thống làm mát bằng nướclạnh Tại đây ống được làm nguội triệt để hơn nhờ hệ thống phun mưa nằm gần thànhthùng Nhờ vậy ống được cứng hơn để thực hiện các công đoạn tiếp theo như kéo, cắtống và nó sẽ không làm trầy xước bề mặt ống
2.2.6 Máy kéo ống (Bo kéo)
Nguyên tắc hoạt động
Khi ra khỏi hệ thống làm mát ống được chuyển đến hệ thống kéo ống
Bề mặt của xích kéo được gắn cao su mềm để tránh trầy xước cho ống, các sợixích này chuyển động được nhờ động cơ Tốc độ của xích kéo có thể điều chỉnh đượcsao cho phù hợp với tốc độ đùn Các sợi xích có thể chuyển động tịnh tiến nhằm tạo độ1
Trang 172.2.7 Hệ thống in chữ và số
Ống sau khi ra khỏi bo kéo sẽ được qua công đoạn in Ở đây sử dụng hệ thống
in phun Tốc độ phun mực của đầu phun phụ thuộc vào tốc độ kéo của bo kéo, nếu tốc
độ bo kéo quá lớn chữ sẽ bị nghiêng
Trang 18Khi đến khay lật ống, đầu ống sẽ chạm vào bộ cảm biến cắt ống.Vì vậy, ống đượckẹp chặt bởi các má kẹp thông qua các ben hơi kẹp ống và đồng thời hai ben hơi cắt sẽ
ép xát dao cắt vào thành ống Dao cắt được gắn vào mâm cắt và chuyển động nhờmôtơ Hệ thống mâm cắt sẽ quay tròn nhờ một môtơ, khi quay được một vòng là ống
đã được cắt xong Lúc này, ben hơi cắt và ben hơi kẹp sẽ được nhả ra Một ben hơi đẩylùi sẽ đưa máy cắt về vị trí ban đầu
Trong quá trình cắt ống, mâm cắt sẽ kẹp chặt ống Nhờ vậy, mâm cắt chuyểnđộng đồng tốc với modul kéo theo chiều ống, nhờ lực của hệ thống kéo ống
Khi cắt ống, bụi sẽ được hút ra bao gom bụi nhờ một môtơ hút
Quá trình cắt kết thúc, ống tiếp tục di chuyển trên khay lật Đầu ống sẽ chạmvào bộ cảm biến lật, lật ống hạ xuống và ống chuyển đến bộ phận nong đầu ống
2.2.9 Công đoạn nong đầu ống
Quá trình cắt kết thúc, ống tiếp tục di chuyển trên khay lật Đầu ống sẽ chạm vào
bộ cảm biến lật, lật ống hạ xuống và ống chuyển đến bộ phận nong đầu ống Trước khinong đầu ống được gia nhiệt để làm mềm, sau đó đưa vào bộ phận đầu nong
Hình: Hệ thống nong đầu ống
2.2.10 Khâu kiểm tra thử mẫu (KCS)
Sau khi ống được nong đầu ống sẽ chuyển qua khâu KCS để tiến hành kiểm tra xem ống có đạt chất lượng hay không để đưa vào kho
Trang 19- Hai mặt cắt phải vuông góc với trục ống
• Khối lượng ống (cân) dao động từ 9.5 - 10kg là phù hợp
• Chiều dài ống (thước đo > 6m): 6000mm±5
• Bề dày (thước kẹp điện tử): 5.0mm±0.2
• Đường kính ngoài (thước đo): 110mm±0.2
Ngâm trong dung dịch Thùng nhựa Không bị phai màu
Độ hấp thụ nước Ngâm nước ở 60
0C
Các khâu kiểm tra trên được tiến hành ở phân xưởng sản xuất
Các khâu kiểm tra trên được gửi mẫu đo, trong phân xưởng chưa có thiết bị đo
Trang 20ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA HÓA
-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -
PHIẾU NHẬN XÉT THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: Dương Thị Ni Là sinh viên lớp: 12CNVLLT-H4 Khoa: Hóa Thực tập tại: Công ty đầu tư và sản xuất Việt Hàn Thời gian: Từ 28 /07 /2013 đến 09/08 /2013 * Nhận xét của đơn vị thực tập ………
………
………
………
………
………
XÁC NHẬN CỦA XÍ NGHIỆP
Trang 21CHƯƠNG I: XÍ NGHIỆP SĂM-LỐP XE ĐẠP XE MÁY
1./ Giới thiệu về công ty cổ phần cao su Đà Nẵng
ông ty cổ phần Cao su Đà Nẵng, tên giaodịch DRC (DANANG RUBBERCOMPANY), là công ty trực thuộc TổngCông ty Hoá chất Việt Nam và là một trong những
công ty cổ phần cao su lớn trong nước Sản phẩm của công ty đa dạng về chủngloại, nhiều về số lượng và tốt về chất lượng Chính vì những yếu tố đó nên sảnphẩm của công ty cổ phần cao su Đà Nẵng đã có mặt cả trong và ngoài nước
xe đạp - xe máy; xí nghiệp đắp lốp ô tô
Xí nghiệp săm, lốp ô tô: chuyên sản xuất các loại săm, lốp ô tô
Xí nghiệp săm, lốp xe đạp - xe máy: chuyên sản xuất các loại săm,lốp xe đạp - xe máy
Xí nghiệp đắp lốp ô tô: chuyên đắp lại các loại lốp ô tô đã bị mòn sauthời gian sử dụng
Xí nghiệp sản xuất lốp Radian: Sản xuất các loại lốp không săm
Xí nghiệp cơ khí: nhiệm vụ làm mới và sửa chữa về mặt cơ khí củacác thiết bị trong tất cả các xí nghiệp trong công ty
Xí nghiệp năng lượng: làm nhiệm vụ cung cấp năng lượng ở tất cảcác dạng cho tất cả các xí nghiệp của công ty
Tất cả các xí nghiệp nêu trên mỗi xí nghiệp đều có cơ cấu tổ chức, một chứcnăng riêng, nhiệm vụ cụ thể riêng nhưng các chức năng và nhiệm vụ đó có chung mụcđích là tạo ra sản phẩm cho công ty
DRC đạt giải thưởng chất lượng Việt Nam và nhiều Cúp vàng, huy chươngvàng tại các hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế Nhiều năm liền được người tiêudùng bình chọn là: “ HÀNG VIỆT NAM CHẤT LƯỢNG CAO ”, “ THƯƠNG HIỆU
Trang 22MẠNH ” và qua mạng Internet: “ HÀNG VIỆT NAM ĐƯỢC YÊU THÍCH NHẤT
2 Giới thiệu cao su và vai trò, vị trí của nghành công nghiệp cao su
Cao su là một hợp chất cao phân tử mà mạch đại phân tử của nó có chiều dàilớn hơn rất nhiều lần chiều rộng và được cấu tạo từ một hoặc nhiều loại mắt xích cócấu tạo hoá học giống nhau được lặp đi lặp lại nhiều lần
Việc tìm thấy và đưa vào sử dụng mủ cao su thiên nhiên là một bước tiến hếtsức quan trọng của con người Tuy nhiên cùng sự phát triển của khoa học và kỹ thuậtngày càng lớn mạnh, người ta không chỉ dừng lại ở chổ sử dụng cao su thiên nhiên mà
đã thành công trong việc tổng hợp ra cao su nhân tạo Cho đến nay, trên thế giới đã cóhơn 18 loại cao su nhân tạo đã được phát minh Cao su nhân tạo ngoài khả năng thaythế được cao su thiên nhiên mà nó còn có nhiều đặc trưng khác như: năng suất chế tạocao, nhanh chóng, tính chịu dầu, chịu lạnh, chịu nhiệt, ô xy hoá…
Với những tính năng cơ lý đặt biệt như: tính đàn hồi, tính chịu nước, tính ổnđịnh cao với nhiều loại hoá chất, tính thẩm thấu nhỏ, tính cách điện… Cao su đã cómặt trong mọi lĩnh vực khoa học kỹ thuật và đời sống Một vài ứng dụng đơn cử nhưtrong cơ khí: cao su dùng làm chi tiết lót kín, đai truyền, rulô dán ép… Trong nghànhđiện: dùng làm vật liệu cách điện, bọc dây dẫn… Trong nghành y tế làm găng tay,đệm, tay cầm và đặc biệt trong nghành giao thông vận tải dùng làm săm lốp ô tô
Chính vì có những tính năng đặc biệt trên mà sản phẩm cao su trở thànhnhu cầu thiết yếu trong mọi lĩnh vực đời sống kinh tế Do đó nghành cao suchiếm một vị trí khá quan trọng và thiết yếu mà nhất là phát triển công nghiệp
Trang 23Cắt vảiCán – Ép mặt lốp
Sơ đồ dây chuyền sản xuất lốp xe
Kết cấu lốp xe và tác dụng của mỗi thành phần:
Phần vải mành: Gồm các lớp vải mành được tráng su đóng vai trò định hình lốp, giúp lốp chịu cường lực, chịu tải trọng, cố định kích thước lốp Lốp xe đạp có 1 lớp vải, lốp xe máy gồm hai lớp vải được dán chéo hướng sợi nhằm làm tăng độ bền
xé rách cho lốp khi chịu cường lực lớn
Gót lốp: Tạo thành bởi mép của lớp vải và vòng thép tanh, cao su gót tanh có tác dụng giúp lốp bám chắc vào vành bánh xe Vòng tanh gia công từ sợi thép mạ đồng, được ép bọc một lớp cao su và uốn thành hình tròn
Mặt lốp: Là phần cao su bọc bên ngoài chiếc lốp, thông thường mặt lốp được chia làm hai phần sau:
+ Cao su mặt chạy: Là phần tiếp xúc với mặt đường có tác dụng bám dính với
mặt đường, chịu ma sát, mài mòn, chịu va đập và tác dụng của môi trường…Bề mặt của mặt chạy có các vân (hoa lốp) nhằm đảm bảo sức bám lốp xe theo hai hướng dọc
và ngang khi xe chạy và khi hãm
+ Cao su hông lốp: Là phần nằm ở hai mặt bên giúp cho lốp chịu được lực uốn
gập, chịu tác dụng của môi trường, làm phân tán lực, giảm rung xóc, giảm va đập khi
xe chạy
Trang 24Mật độ sợi: 100 sợi/10cmYêu cầu vải mành phải có các tính chất:
+ Mật độ sợi dày, đều, không bị rách hai biên
+ Tấm dày vải tráng cao su: 0.9 – 1.0 mm
+ Không bị nhăn, gấp, trắng vải
+ Cao su tráng vải không bị tự lưu, bán lưu
+ Phải đảm bảo các yêu cầu về nhiệt độ, trục cán tráng, hệ thống làm mát, bộphận cuộn và nhả vải để vải tráng ra có chất lượng tốt
+ Vải tráng xong được kê lên giá, sau 6 - 8 giờ mới được sử dụng
+ Chú ý độ dẻo cao su đem tráng, trục dãn vải, vận tốc dài của máy để có tầmdày theo yêu cầu
Tanh gồm:
Được làm từ thép mạ kẽm, đi qua đầu đùn và cao su bao bọc bên ngoài, quamáy quấn tạo thành những vòng tanh
Trang 25Điều kiện kỹ thuật:
Nhiệt độ tang sấy vải: 70-90oC
Nhiệt độ trục cán tráng: + Trục trên và trục giữa: 90-95oC
+ Trục chìa và trục dưới: 80-85oCTốc độ cáng tráng khi ổn định không quá 25m/phút
Trương lực vải mành đặt trước, sau máy cán tráng
Loại vải Cao su tráng Mật độ sợi(Sợi/dm) Khổ vải(m) Lực căng trước (kg) Lực căng sau (kg)
Tần suất: Đầu ca kiểm tra đạt, sau đó cứ 15 phút kiểm tra lại
Sơ đồ công nghệ: ( xem hình dưới)
Trang 26Thuyết minh:
Cao su được đưa qua máy luyện hở thứ nhất Chú ý tấm cao su cho vào gần bênbánh răng cột tỉ tốc Mục đích của quá trình trên là làm cho cao su dễ bị xé, cắt, giúpquá trình luyện xảy ra nhanh hơn Khi thấy độ dẻo của cao su đạt độ dẻo tương đối thìtiến hành cắt chuyển qua máy luyện thứ 2 Quá trình thực hiện tương tự, khi độ dẻo vànhiệt độ cao su đạt đến độ mong muốn thì cho cao su sang máy luyện thứ 3 trước khiđưa vào máy cán Cao su được nhiệt luyện đến khoảng 100-115oC thì tiến hành cắt nhỏ
để cho vào máy cán tráng vải
Vải được đưa lên bộ phận nhả vải sao cho dễ dàng xả cuộn và kéo vải Bàn nốivải được dùng để nối cuối cuộn này với đầu cuộn kia Vải trên trục xả vải được kéobởi trục dẫn trước đi qua khe hở giữa 2 tấm nối của bàn nối vải đến dàn bù Dàn bù cónhiệm vụ cấp vải để cho dây chuyền hoạt động liên tục Khi nối vải, trục dẫn trướcngừng và vải xả ra đứng lại Sau khi nối vải xong, trục dẫn trước làm việc trở lại, banđầu chạy với tốc độ cao để bù vải cho dàn bù trước, sau đó trở về với tốc độ làm việcbình thường Vải qua dàn bù đến dàn sấy để loại ẩm cho vải rồi vào thiết bị trương lựctrước máy, trục giãn vải để xác định khổ vải theo yêu cầu trước khi vào khe trục trên
và trục giữa của máy cán tráng
Để dễ phân biệt các loại vải, thường khi cán tráng cho chạy thêm chỉ màu ởgiữa trước khi qua hệ thống trương lực sau máy cán
Vải tráng cao su trước khi được làm lạnh và định hình trên dàn làm mát đi qua thiết bị trương lực sau máy Sau đó qua bộ phận đinh châm để tạo thuận lợi cho công đoạn sau dễ thoát khí, rồi qua hệ thống dàn bù và trục cuốn vải cuốn vải vào trục vải lót, xếp vào vị trí qui định
Trang 29II./ Cắt vải
Cắt vải là công đoạn cắt các tấm vải cán tráng thành các tấm vải có kích thước
và góc cắt khác nhau theo quy định của từng loại lốp
Nguyên liệu
Vải mành sau khi cán tráng
Dây chuyền công nghệ
1./ Sơ đồ dây chuyền
2./ Thuyết minh
Cuộn vải mành được đưa lên hệ thống nhã vải, tại đây vải mành được đưa qua
hệ thống các con lăn được bố trí thích hợp để làm căng vải và dẫn hướng cho vải mànhđến dàn bù ngay ngắn Vải lót vải mành được tách ra và quấn vào lõi trục cuộn vải lótbằng hệ thống cuộn vải lót
Sau khi ra khỏi dàn bù vải mành được đưa đến băng tải, băng tải chuyển độngđưa vải mành đến dao cắt Khi encodor đếm đủ chiều dài theo thông số đã được cài đặttrước trên máy thì dao cắt sẽ cắt vải mành ra từng tấm có chiều dài cắt và góc cắt đúngtheo bảng KHCL
Các tấm vải sau khi cắt được đưa sang bàn ghép, ghép mí lại với nhau và quấn vào cuộn có vải lót chống dính
Yêu cầu công nghệ:
Thường xuyên kiểm tra góc độ dao cắt, chiều rộng cắt vải, nếu thấy chiều rộng cắt vải dao động lớn thì phải báo kĩ thuật xử lí
Loại bỏ các đoạn vải hỏng, nhăn, gấp, dập mành
Trang 30Đánh dấu các đoạn vải tróc cao su để khâu sau dễ xử lí.
Thường xuyên mài dao để đường cắt không bị cháy do dao cùn
Chồng mí phải dùng cà gỗ cà từ giữa ra 2 biên để mối nối được chắc chắn
Trang 31III./ Ép đùn – Cán hình mặt lốp
1./ Máy cán hình mặt lốp (xe đạp, xe đạp leo núi, xe ba-gác)
Máy cán hình mặt lốp: XCL (01-05) dùng cho mặt lốp xe đạp và xe leo núi, hình thù nằm ngay trên trục, có thể thay đổi, trục có nhiều rãnh và tùy theo nhu cầu sử dụng mà tạo hình mặt lốp
Máy cán hình mặt lốp có 4 trục Tùy theo yêu cầu của người sử dụng mà lốp có thể một màu đen hoặc 2 màu cam-đen
Vận hành
Điều chỉnh cự ly trục theo yêu cầu
Khởi động cho máy chạy
Cho BTP nguyên liệu đã nhiệt luyện lên băng cấp liệu của máy (mỗi lần không quá 5kg)
Điều chỉnh dao cắt xuất mặt lốp theo đúng yêu cầu công nghệ
Sản phẩm sau khi cán xong được dán lên lốp xe đạp sau công đoạn thành hình
và chuyển qua khu vực lưu hóa
Yêu cầu kỹ thuật:
Trang 32Máy luyện hở Φ450XLH - 02
Máy luyện hở Φ315XLH - 04BTP nguyên liệu M21, M45
Máy ép đùn Φ135Con lăn đỡ
Con lăn quay
±0,05mm
Bề dàymặtchạy,
±0,1mm
Bề rộnglốp,
±1mm
Bề dày
2 hông,
±0,1mm
Chiều dàimặt lốp,
±3mm
Trọnglượng, kgMin Max2.25-17
Trang 33IV./ Gia công tanh
Đây là công đoạn chế tạo vòng tanh Gồm các công đoạn: Ép bọc tanh, quấn tanh
Yêu cầu công nghệ:
+ Các cuộn tanh phải đạt yêu cầu về chất lượng: không gỉ, không bị vặn xoắn,không bị dính dầu mỡ
+ Miệng mẫu ép đùn thích hợp cho các qui cách để đảm bảo kích thước của lớpcao su
+ Cao su GT được nhiệt luyện kĩ và xuất dãi kích thước tùy thuộc vào phiếu nạpliệu Chú ý cao su ở đây là cứng, nên khối lượng nhiệt luyện phải nhỏ hơn công suấtcủa máy và cắt xả nhiều lần
+ Cân chỉnh ma sát nhả tanh để các sợi tanh được căng đều
+ Chú ý đến nhiệt độ của máy đùn và độ dẻo cao su nạp liệu để cao su bám chắcvào sợi tanh
Nguyên liệu
Thép tanh: là những sợi thép có đường kính 0,96mm trên bề mặt sợi thép được
mạ 1 lớp hợp kim đồng để tăng sự kết dính giữa sợi thép và cao su
Xuất xứ: Hàn Quốc, Malaysia
Cao su, gồm:
+ T12, T13, T21
Dây chuyền quấn tanh
Trang 341./ Sơ đồ công nghệ
2./ Thuyết minh sơ đồ
Cao su bọc tanh được nhiệt luyện trên máy luyện hở đến độ dẻo và nhiệt độ cầnthiết thì được đưa qua máy đùn bọc tanh trong dây chuyền, tại đây cao su được luyệntiếp trong máy đùn trục vít Thép tanh từ hệ thống nhả tanh được đưa qua con lăn dẫnhướng rồi qua hệ thống sấy tanh để làm giảm độ ẩm của tanh và tạo điều kiện làm tăngsức dính giữa thép tanh và cao su Tùy thuộc vào số sợi tanh trên mỗi tầng của vòng
Nhiệt luyện, Hoặccắt dải
Máy ép đùn
Cao su BTP
Thiết bị sấy tanh
Con lăn dẫn hướng
Hệ thống nhả tanhThép tanh
Trang 35Khi các sợi thép chạy qua miệng mẫu thì được bọc cao su xung quanh Tầngtanh được bọc xong chạy trục uốn cong qua hệ thống làm mát, qua bộ phận dự trữ đểđến hệ thống duy trì lực căng Sau đó qua hệ thống quấn tanh, tùy thuộc vào từng quicách lốp mà ta sử dụng từng loại dưỡng khác nhau, số tầng khác nhau Sau khi máyđếm đủ số tầng theo cài đặc thì dưỡng sẽ tự động dừng và dao sẽ rự động chặt tanh.Sau đó vòng tanh sẽ được buộc đoạn chồng mí tanh bằng vải đã tráng cao su ở 2 vị tríđầu và cuối.
Yêu cầu chất lượng vòng tanh
+ Không bị xoắn
+ Không bị tróc cao su
+ Các tầng phải dính liền nhau
+ Đúng các yêu cầu về đường kính, số tầng, số sợi
+ Đầu nối của tanh phải ép sát mặt tanh, không để bị hở Cần thiết phải ép đầunối với thiết bị thích hợp
+ Buộc đầu tanh và bọc vải theo qui định
Các lỗi và nguyên nhân gây phế
+ Không đúng đường kính theo bảng kế hoạch chất lượng: do điều chỉnh vít ởdưỡng tanh không phù hợp hoặc do áp lực khí nén thấp
+ Bị bong tróc cao su: do cao su chưa đạt độ dẻo
+ Cao su bọc tanh bị sần sùi: do cao su bị tự lưu (nhiệt luyện lâu trên máy hoặc
do nhiệt độ máy đùn cao làm cao su bị tự lưu, sử dụng cao su hồi liệu nhiều lần).Trong quá trình sản xuất, lốp hỏng do các khuyết tật sau:
+ Lực căng của các sợi tanh không đều
+ Các sợi tanh bị chéo nhau
+ Tanh bị lệch tầng và mối nối
+ Tanh bị tróc su
+ Tanh bị lệch mối nối
Trang 36Tiêu chuẩn kiểm tra ép bọc tanh
Quy cách Số sợi Số tầng Đường kính
dưỡng
Độ dài mối nối
Yếu tố kiểm tra: chu vi vòng tanh
Dụng cụ kiểm tra: Dưỡng kiểm tanh
Quy định kiểm tra: Đầu ca sản xuất và khi chuyển đổi quy cách kiểm tra cho đạt, sau đó cứ 30 phút kiểm tra 1 lần
Trang 37+ Vòng tanh đạt tiêu chuẩn
+ Vải mành đạt tiêu chuẩn
Dây chuyền công nghệ
Tiếp tục như vậy với lớp vải mành thứ 2
Sau đó dán mặt lốp tại tâm ống vải, đồng thời kiểm tra lại các vị trí mối nối
Mặt lốpVải mành
Vòng tanh
Thành hình
Lưu hóa
Trang 38Lấy lốp ra và tiếp tục với các lốp khác
Châm hết bọng khí phát sinh sau khi cà
Đắp mặt lốp phải cân đều, nối đầu chính xác không được chồng mí quá 5mm.Phải kiểm tra kĩ các ống vải, tanh và mặt lốp trước khi thành hình để tránh khỏi
Nguyên nhân chủ yếu do chủ quan và do tay nghề của công nhân đứng máy
Để khắc phục thì yêu cầu giám sát viên giám sát các bước làm của công nhân,thấy các hiện tượng không phù hợp thì cho dừng thành hình, không cho công nhân bỏbước
Yêu cầu công nhân đứng máy tuân thủ các bước để thành hình ra sản phẩm cóchất lượng, giảm phế bỏ khi lưu hóa
Trang 39VI./ Lưu hóa
Khái niệm
Lưu hóa là công đoạn cuối cùng để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh mà ở đó dưới tác dụng của nhiệt độ và áp suất, các phản ứng hình thành liên kết ngang xảy ra, gắn kết các phần của lốp xe thành một khối thống nhất đồng thời cao su điền đầy khuôn tạo nên hình dạng của lốp xe
Nguyên liệu
Lốp bán chế phẩm được phân loại đạt chất lượng sau khi thành hình được đưa qua khu vực lưu hóa và sắp xếp lên giá để trong vòng vài tiếng để cho lốp bán chế phẩm được ổn định sau đó mới đem vào lưu hóa
Thiết bị
Máy lưu hóa đã lắp sẵn khuôn, cài đặt chương trình lưu hóa Có 2 loại lưu hóalốp:
+ Lưu hóa màng: Yêu cầu kỹ thuật cao, đàn hồi và kín khí
+ Lưu hóa cốt hơi: là phương pháp truyền thống nhưng thao tác khó, thườngdùng lưu hóa cho xe đạp và xe máy
Cốt hơi phù hợp với quy cách lốp lưu hóa
Trên máy lưu hóa xe đạp có 5 thớt
+ Lưu hóa lốp do khuôn mỏng nên phải làm thớt nhiệt rồi truyền qua khuônĐối với xe máy cũng tương tự nhưng có thể là 3 hay 4 hay 5 thớt
Phía sau máy có dàn ổn định lốp sau khi lưu hóa
Trang 40Điều kiện lưu hóa màng: LH lốp xe đạp (7 máy XLM-01 ÷ XLM-07)
Nhiệt, áp lực và thời gian lưu hóa
Quy cách Nội áp nhiệt
(kg/cm 2 )
Nhiệt độ hơi nóng ( o C)
Nội áp khí nén (kg/cm 2 )
Chiều cao màng (mm)
Thời gian lưu hóa (phút/ch.kỳ)
- Quy định kiểm tra:
+ Yếu tố kiểm tra: nội áp khí nén, áp lực nhiệt, thời gian lưu hóa và chiều cao màng lưu hóa
+ Dụng cụ kiểm tra: Áp kế, súng đo nhiệt, đồng hồ đo thời gian
+ Tần suất kiểm tra: Thường xuyên