1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng tư tưởng học thuyết kinh tế cổ đại và trung cổ

27 524 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lợi nhuận thương nghiệp là nhờ tiết kiệm chi phí, thương mại, là kết quả của tự nhiên, thương mại không lợi, không hại - Sản phẩm thuần túy chỉ được tạo ra trong sản xuất nông nghiệp..

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ

• DÙNG CHO SAU ĐẠI HỌC

Trang 2

1.1 CÁC TƯ TƯỞNG KINH TẾ CỦA THỜI CỔ ĐẠI VÀ TRUNG CỔ 1.2 HỌC THUYẾT TRỌNG THƯƠNG

1.3 HỌC THUYẾT TRỌNG NÔNG

CHỦ ĐỀ 1 NHỮNG TƯ TƯỞNG VÀ HỌC THUYẾT KINH TẾ

TRONG THỜI KỲ TIỀN CỔ ĐIỂN

Trang 3

1 Thời Cổ đại - đại biểu xuất sắc là Aristote (384 - 322 trước Công nguyên)

Đã phân biệt giá trị sử dụng và giá trị trao đổi của vật phẩm Thấy được sự bằng nhau trong trao đổi hàng hóa và cho rằng đó là tiền tệ

1.1 CÁC TƯ TƯỞNG KINH TẾ CỦA THỜI CỔ ĐẠI VÀ TRUNG CỔ

Trang 4

Một là Khi nói “Giá cả công bằng” là có ý nói giá

cả trung bình phù hợp với hao phí lao động

Thomas d’ Aquin lấy sự hao phí lao động làm cơ

sở của giá cả công bằng Có lẽ ông là người đầu tiên nêu lên khái niệm giá trị lao động

Hai là “Giá cả công bằng” được giải thích một cách chủ quan căn cứ vào lợi ích của mỗi đẳng cấp

Điều đó để giải thích tính hợp pháp của hiện tượng: Một hàng hóa như nhau được trả bằng một số lượng tiền khác nhau

2 Thời Trung cổ - đại biểu là Saint Thomas d’Aquin (1225-1274) Thời kỳ này thuyết “Giá cả công bằng” chiếm vị trí đặc biệt trong các quan điểm kinh tế

Trang 5

3 William Petty (1623 - 1687)

Một là, nêu lên 3 định nghĩa giá trị

Lượng giá trị do cùng một thời gian lao động quyết định Giá trị là hình thái lao động xã hội Giá trị trao đổi là cái biểu hiện ra trong quá trình trao đổi, tức tiền tệ; lao động

cụ thể nhất định (khai thác bạc) là nguồn gốc của giá trị

tự nhiên.

Hai là, phân chia giá cả làm hai loại

- Giá cả chính trị (tức giá cả thị trường): Giá cả chính trị phụ

thuộc nhiều vào tình trạng ngẫu nhiên, do đó khó xác định

- Giá cả tự nhiên (giá trị): Giá cả tự nhiên do thời gian hao

phí lao động quyết định và năng suất lao động có mối quan hệ

tỷ lệ nghịch với sự hao phí đó

Trang 6

Ba là Ông xác định lượng giá trị của hàng hóa

bằng hai nhân tố: lao động và tự nhiên

Lao động là CHA, đất là MẸ của của cải vật chất

Bốn là Theo ông giá trị có thể biểu hiện dưới

hình thức khẩu phần thực phẩm, tức là quy giá

cả tự nhiên vào một mức tiền lương nhất định

Tóm lại, W.Petty cho rằng giá trị của HH

không chỉ do lao động mà còn do tự nhiên, tiền lương quyết định

Trang 7

1.2 HỌC THUYẾT TRỌNG THƯƠNG

- Những người trọng thương

+ Tiền tệ (vàng, bạc) là nội dung căn bản của của cải Lưu thông là nguồn gốc tạo ra của cải Lợi nhuận là kết quả sự trao đổi không ngang giá Không một ai thu được lợi nhuận mà không làm thiệt hại kẻ khác.

+ Tiền là mục đích, nông phẩm là phương tiện

+ Tiền là biểu hiện của giàu có, nông sản phẩm là trung gian

+ Của cải của quốc gia chỉ có thể tăng lên bằng con đường ngoại thương

Do đó, ngoại thương phải tổ chức sao cho để đảm bảo xuất siêu.

Trang 8

NHẬN XÉT

- Coi trọng lưu thông, xem nhẹ sản xuất vì sản xuất không tạo ra của cải

- Chỉ nghiên cứu hiện tượng kinh tế bên ngoài

- Chưa thấy được tính khách quan của các hoạt động kinh tế

- Ủng hộ sự can thiệp của nhà nước

- Bảo vệ lợi ích tư bản tư nhân

- Thông qua trao đổi giữa các tầng lớp, thỏa mãn nhu cầu và làm lợi cho tư bản tư nhân

- Quốc gia này làm giàu trên cơ sở bần cùng hóa quốc gia khác.

Trang 9

- Tiền không là của cải duy nhất; chống tích trữ tiền

- Lợi nhuận thương nghiệp là nhờ tiết kiệm chi phí, thương mại, là kết quả của tự nhiên, thương mại không lợi, không hại

- Sản phẩm thuần túy chỉ được tạo ra trong sản xuất nông nghiệp Lao động sản xuất là lao động tạo ra của cải thặng dư

Trang 10

• Những giả định:

- Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn.

- Trừu tượng hóa sự biến động của giá cả.

- Không xét đến ngoại thương.

Francois Quesnay (1694-1774)

Biểu kinh tế của F Quesnay đưa ra mô hình ĐẦU VÀO ĐẦU RA của nền kinh tế cho thấy thặng dư hoặc sản phẩm ròng được phân phối thế nào giữa 3 giai cấp, đồng thời cho thấy nó là tiền thân của mô hình tái sản xuất của C.Mác và

mô hình phức tạp hơn nhiều của WASSILY LEONTIEF.

Trang 11

• Những tiền đề xuất phát để nghiên cứu sơ đồ:

Chia xã hội thành 3 giai cấp

a) Những người tạo ra sản phẩm thuần túy (tất

cả những người trong nông nghiệp: chủ đồn điền

và công nhân của họ), gọi là giai cấp sản xuất.

b) Những người thu sản phẩm thuần túy (những

người chủ ruộng đất), gọi là giai cấp sở hữu.

c) Những người hoạt động trong công nghiệp và

thương nghiệp, gọi là giai cấp không SX

Trang 12

• Dựa vào tính chất hiện vật của sản phẩm, ông chia sản phẩm xã hội thành sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm công nghiệp.

• Giá trị sản phẩm xã hội gồm 7 tỷ gồm:

- 5 tỷ giá trị sản phẩm nông nghiệp

- 2 tỷ giá trị sản phẩm công nghiệp

Trang 13

• Chi phí sản xuất nông nghiệp được chia

- Sản phẩm thuần túy

Trang 14

• Cơ cấu giá trị sản phẩm công nghiệp ông chia thành 2 phần:

- Tư liệu tiêu dùng (số tiền bù đắp lại tư liệu

sinh hoạt của công nhân và nhà tư bản), bằng

1 tỷ

- Giá trị của nguyên liệu đã hao phí trong sản

xuất công nghiệp, bằng 1 tỷ

Trang 15

• Giai cấp sản xuất trả cho giai cấp sở hữu

Trang 16

• b) Giai cấp sở hữu còn 1 tỷ dùng mua hàng công nghiệp của giai cấp không SX (II)

Giai cấp không SX thực hiện được 1 tỷ giá trị sản phẩm và thu được 1 tỷ tiền mặt Giai cấp

sở hữu tiêu hết 2 tỷ tiền mặt và thỏa mãn nhu cầu của mình

• c) Giai cấp không sản xuất dùng 1 tỷ tiền mặt mua hàng nông phẩm của giai cấp sản xuất Vậy giai cấp sản xuất thực hiện được 2/5 sản phẩm của mình (III)

Trang 17

• d) Giai cấp sản xuất dùng 1 tỷ tiền mặt mua

tư liệu sản xuất của giai cấp không sản xuất Vậy giai cấp không sản xuất đã thực hiện được hết sản phẩm của mình (IV)

• e) Giai cấp không sản xuất dùng 1 tỷ tiền mặt

để mua hàng dưới dạng nguyên liệu nông nghiệp Vậy giai cấp sản xuất đã thực hiện được 3/5 sản phẩm Còn 2 tỷ sản phẩm để bù đắp chi phí hàng năm và số tiền mặt là 2 tỷ (V)

Trang 18

• Kết quả

- Giai cấp không SX đã thực hiện được toàn bộ sản phẩm với giá 2 tỷ; thu được tư liệu sinh hoạt cần thiết và nguyên liệu -> bắt đầu quá trình sản xuất.

- Giai cấp SX bán sản phẩm với giá 3 tỷ và để lại cho mình một số giá trị sản phẩm 2 tỷ cần thiết

để làm quỹ ứng trước hàng năm cho chu kỳ tới

Trang 19

Kết quả

Quỹ ứng trước đầu tiên được bù đắp dựa vào hành vi IV Ngoài ra người ta còn trả cho giai cấp sản xuất 2 tỷ bằng tiền và họ dùng tiền đó

để nộp tô Vậy giai cấp sản xuất có tất cả những yếu tố để tái sản xuất giản đơn.

Trang 20

• Những đề nghị rút ra từ biểu kinh tế

- Xây dựng biểu kinh tế F.Quesnay nhằm làm

cơ sở lý luận cho những đề nghị về chính sách là cần phải làm thế nào để đảm bảo cho sản xuất không bị giảm sút

- Phải củng cố và duy trì tư bản của chủ đồn điền Vì sự phồn thịnh hay trì trệ của nền kinh tế tùy thuộc vào tư bản nông nghiệp

Trang 21

- Bảo vệ luận điểm cho rằng tư bản nông nghiệp

là quý giá nhất và không nên đánh thuế vào tư bản nông nghiệp Phải coi tư bản của các chủ đồn điền là tài sản bất khả xâm phạm của đất nước.

- Chính sách thuế phải mềm dẻo, tạo điều kiện để dồn tư bản vào nông nghiệp Muốn thế phải đặt giá cao cho nông phẩm, thực hiện chính sách thuế nông nghiệp thống nhất.

Trang 22

- Đòi bãi bỏ thuế quan nội địa vì nếu không làm như vậy, lợi nhuận nông nghiệp sẽ giảm xuống và tư bản sẽ rút khỏi nông nghiệp.

- Như vậy, để tăng trưởng và phát triển kinh

tế thì phải có các chính sách, biện pháp để phát triển nông nghiệp theo kiểu đồn điền TBCN

Trang 23

Một số điểm hạn chế của biểu kinh tế F Quesnay

1 Không hiểu đúng giá trị của hàng hóa, cho rằng chỉ

có nông nghiệp mới thực sự sản xuất ra của cải vật chất, còn các ngành khác chỉ là chế biến lại các sản phẩm của nông nghiệp Giá trị sản phẩm hàng hóa là sản phẩm nông nghiệp được tạo thành chủ yếu do tự nhiên.

2 Phân tích vĩ mô chỉ dừng lại ở tái sản xuất gản đơn

3 Không thấy được tầm quan trọng của các khu vực kinh tế khác ngoài nông nghiệp, không nêu được vai trò của khu vực sản xuất sản phẩm tiêu dùng và khu vực sản xuất tư liệu sản xuất và mối quan hệ giữa

Trang 24

- Bảo vệ lợi ích địa chủ phong kiến

- Chu chuyển kinh tế từ sản xuất, phân phối, trao đổi, và tiêu dùng Các g/c đều thỏa mãn nhu cầu một cách tốt

Trang 25

Wassily Leontief (1905 – 1999)

• Leontief cho rằng các chức năng sản xuất hoặc cố định theo một tỷ lệ cố định (công nghệ xác định trước), hoặc có độ đàn hồi liên tục,

do vậy có thể làm thay đổi các chức năng sản xuất

• Chức năng sản xuất có dạng:

Q = Min (z1/a, z2/b)

q là số lượng sản lượng sản xuất, z 1 và z 2 là số lượng

sử dụng của đầu vào 1 và 2 đầu vào tương ứng, a và b là công nghệ xác định là hằng số.

Trang 26

Có thí dụ sau:

Giả sử đơn giản rằng, có hàng hóa trung gian là

“vỏ xe” và "tay lái" được sử dụng trong việc sản

xuất xe hơi Với công thức chức năng ta có: q đề

là số lượng xe hơi sản xuất, z 1 là số lượng vỏ xe được sử dụng, và z 2 là số lượng các tay lái được

sử dụng

Sau đó chức năng sản xuất Leontief là:

Số lượng xe = Min {¼ lần số lượng vỏ xe, 1 lần số lượng các tay lái}.

Trang 27

HET

Ngày đăng: 10/03/2016, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w