1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG QUẢN LÝ DỊCH HẠI TỔNG HỢP (IPM) TRÊN CÂY TRỒNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

25 924 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 389,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nông dân từ 50- 70%, nhiều địa phương giảm 70-80%; riêng cây lúa lượng giống đánh giá là một chương trình góp phần nâng cao dân trí, kỹ năng sản xuất và xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn,

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

ĐỀ ÁN

ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG QUẢN LÝ DỊCH HẠI TỔNG HỢP (IPM)

TRÊN CÂY TR ỒNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

1

Trang 2

TRÊN CÂY TR ỒNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

nguyên nhân cơ bản làm cho dịch hại bùng phát, khó kiểm soát Trong khi đó, thói

dân có xu hướng tăng nhiều trong những năm qua do thiếu hiểu biết về các tác động tiêu cực của hóa chất như gây bùng phát của các dịch hại nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, đến môi trường, gây nguy cơ mất an toàn thực phẩm, giảm hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

nguy cơ do thuốc bảo vệ thực vật Hiện nay, FAO duy trì mạng lưới IPM toàn cầu thông qua 3 chương trình IPM khu vực (châu Á, Cận Đông và Tây Phi) để hỗ trợ

và thúc đẩy các chương trình IPM Quốc gia các nước trong khu vực

Trước nạn dịch rầy nâu ở đồng bằng sông Cửu Long do lạm dụng thuốc

FAO giúp đỡ phát triển chương trình IPM ở Việt Nam, đồng thời chỉ đạo Cục Bảo

2

Trang 3

Năm 1994, được Chính phủ cho phép, Bộ Nông nghiệp & PTNT đã thành

549/NN/BVTV/QĐ ngày 27/5/1994) với đại diện của 9 Bộ, Ngành, tổ chức xã hội

có liên quan

được cụ thể hóa thành các chương trình 3 giảm 3 tăng, hệ thống thâm canh lúa cải

nghiệp

thiên địch và giảm thiểu rủi ro đối với sức khỏe con người và môi trường IPM chú

cây đối với dịch hại và điều kiện thời tiết bất thuận Chỉ sử dụng thuốc hóa học khi

trồng

phương tiếp thu, đánh giá, phát triển các tiến bộ kỹ thuật phù hợp và truyên truyền, hướng dẫn, vận động cộng đồng ứng dụng IPM trong sản xuất cây trồng Đồng thời

đồng Lớp học hiện trường (FFS) nhằm giúp nông dân nâng cao kiến thức cơ bản

(IPM) sau 20 năm thực hiện (từ năm 1992-2012): ở những diện tích áp dụng IPM,

3

Trang 4

nông dân từ 50- 70%, nhiều địa phương giảm 70-80%; riêng cây lúa lượng giống

đánh giá là một chương trình góp phần nâng cao dân trí, kỹ năng sản xuất và xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn, góp phần đắc lực vào chương trình sản xuất nông

được quan tâm đúng mức cho nên việc duy trì ứng dụng IPM ở các địa phương còn

phương, đặc biệt là từ 2006 đến nay Bởi vậy, tình trạng nông dân lệ thuộc vào

Đề án “Đẩy mạnh ứng dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây trồng

giai đoạn 2015 - 2020” nhằm góp phần cụ thể hóa thực thi pháp luật vào thực tế

hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững của Thủ tướng Chính phủ

II CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

4

Trang 5

- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7

trình hành động triển khai thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 –

phát triển bền vững;

thôn đến năm 2020

trình

5

Trang 6

phí tài trợ cho các hoạt động phù hợp với các mục tiêu của Chương trình và tổ chức triển khai thực hiện

Căn cứ vào đề xuất của các tỉnh, chương trình IPM Quốc gia tập hợp, lên kế

mới

1.2 Kinh phí hoạt động

Giai đoạn từ năm 1992 đến năm 2007, nguồn kinh phí để thực hiện và duy

đã chủ động được nguồn kinh phí duy trì, thực hiện các hoạt động IPM từ nguồn

được mở rộng ra trên phạm vi toàn quốc

Chương trình IPM đã được triển khai thực hiện ở tất cả 63 tỉnh/thành trong

tây, khoai lang, chè, cây ăn quả,…

chương trình xóa đói giảm nghèo Đến nay, ở nhiều tỉnh đội ngũ giảng viên IPM,

do đa phần là người lớn tuổi đã nghỉ hưu và không tham gia sản xuất, nên chỉ còn 50% nhưng nhiều nơi không hoạt động; việc đào tạo bổ sung chưa đáp ứng yêu cầu

thực tế;

6

Trang 7

Tuy nhiên số hộ nông dân áp dụng kỹ thuật IPM, hoặc IPM cụ thể hóa bằng

3G3T, 1P5G được khoảng 770.000 – 800.000 ha

Chương trình IPM thời gian qua chỉ tập trung nhiều vào cây lúa, tiếp đến

tiêu, điều, cây ăn quả,…)

IPM

Năm1990, Việt Nam chính thức phê duyệt và thông qua Bộ luật quốc tế thực

ban hành vào tháng 2 năm 1993, theo sau là Nghị định 92/CP vào tháng 11 quy định về quản lý thuốc trừ sâu Các quy định này được cập nhật định kỳ và đang được áp dụng bởi các cơ quan Trong thời gian 1995-1997, tổng cộng 45 loại thuốc

Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào Tạo, Hội

tăng”; Hệ thống canh tác lúa cải tiến (viết tắt là SRI), ”Một phải, năm giảm”,

“Ba gi ảm, Ba tăng” trên lúa: Ngày 30 tháng 6 năm 2005, Bộ trưởng Bộ

7

Trang 8

Nông nghiệp &PTNT đã ban hành Chỉ thị số 24/2006/CT-BNN về việc tăng cường

khai chương trình “ Ba giảm, ba tăng”của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông

3073/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/10/2009 quy định định mức tạm thời chương trình khuyến nông về

tăng” đã được triển khai trên phạm vi toàn quốc, tuy nhiên tập trung chủ yếu tại các

tích)

"M ột Phải, Năm Giảm": Được xây dựng trên sự thành công của chiến dịch "

4.000 ha

3062/QĐ-BNN-KHCN về việc công nhận phương pháp SRI là tiến bộ kỹ thuật áp

chương trình khuyến nông về mô hình ứng dụng hệ thống thâm canh tổng hợp

ứng dụng SRI là 394.894 (trong đó SRI trên lúa gieo thẳng là 42.403 ha) với

Cambodia,…) thúc đẩy áp dụng như một giải pháp canh tác lúa thân thiện với môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu Kết quả áp dụng SRI ở 23 tỉnh phía Bắc cho

Lượng thóc giống giảm từ 70 đến 90% (lúa cấy), giảm 39-65% (gieo thẳng); phân đạm giảm 20 đến 28%, tăng năng suất bình quân 9 đến 15%, giảm chi phí bảo vệ

vùng sinh thái đồng ruộng bất lợi cho dịch hại phát triển như bệnh khô vằn, ốc

8

Trang 9

bươu vàng, bệnh nghẹt rễ, rầy…, đồng thời tăng khả năng chống chịu sâu, bệnh của

đo phát thải ở khu vực áp dụng SRI và của nông dân canh tác theo phương pháp

Bình Định và Quảng Binh cho thấy ở khu vực áp dụng SRI làm giảm đáng kể phát

tưới cho ruộng lúa giảm so, điều này rất hữu ích trong việc duy trì sản xuất lúa trong điều kiện khan hiếm nguồn nước tưới hiện nay SRI đặc biệt phát huy được

trương của Bộ Nông nghiệp và PTNT

Tái cơ cấu ngành thủy lợi Trong đó, “MỤC TIÊU ÐẾN NĂM 2020” hoàn thiện

cơ sở hạ tầng thủy lợi, gắn với xây dựng đường giao thông nội đồng, dồn điền đổi

IPM trong các mô hình chưa được chú trọng, đặc biệt công tác đào tạo huấn luyện

mô hình IPM

dân

9

Trang 10

- Chưa có cơ chế rõ ràng và cụ thể về sự phối hợp giữa ngành và địa phương cùng cơ chế tham gia và phối hợp giữa các thành phần xã hội, các cộng đồng trong

khó khăn, lăn lộn với đồng ruộng, cùng tham gia hướng dẫn tuyên truyền các nội

II ĐÁNH GIÁ VỀ NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG TỒN TẠI, HẠN

nghiệp;

tại các địa phương còn thiếu;

đáp ứng nhu cầu của sản xuất;

như tổ chức cộng đồng;

10

Trang 11

- Hoạt động quảng bá, buôn bán thuốc BVTV, phân bón ở cấp cộng đồng

phương Cùng với sự thiếu hiểu biết của người dân, dẫn đến tình trạng lạm dụng

bùng phát dịch hại;

đánh giá tính chống chịu sâu bệnh, khả năng thích ứng với điều kiện sinh thái, sự

định;

sách, đổi mới về phương thức quản lý và tổ chức thực hiện để nâng cao hiệu quả chương trình IPM trên phạm vi toàn quốc

Đánh giá chung: Mặc dù các hoạt động IPM trong 10 năm qua đã được nhà

nước chấp nhận về mặt chính sách và kinh phí hỗ trợ cho nông dân thông qua các chương trình “Ba giảm, Ba tăng”,"Một Phải, Năm Giảm", Hệ thống canh tác lúa cải

QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN

11

Trang 12

2 IPM không phải là một gói kỹ thuật hoặc một công nghệ mà là một phương pháp, trên cơ sở nguyên tắc chung khuyến khích người SX tìm giải pháp cụ

để bảo tồn thiên địch

4 Đẩy mạnh ứng dụng IPM phải phát huy mọi nguồn lực của các thành phần

môi trường, an toàn thực phẩm để góp phần thực hiện chủ trương tái cơ cấu của

2.2 Cây lúa: Đến năm 2020 có 80% diện tích ứng dụng IPM đầy đủ; trên

30%, lượng nước tưới giảm trên 20%, phát thải khí nhà kính giảm trên 20% và tăng

2.3 Cây ngô, màu: Đến năm 2020 có 70% diện tích ứng dụng IPM đầy đủ;

trên 50%

2.4 Cây rau: Đến năm 2020 có 70% diện tích ứng dụng IPM đầy đủ (tăng 10%/năm); trên 70% số hộ nông dân sản xuất hiểu biết và áp dụng IPM; lượng

2.5 Cây ăn quả: 80% diện tích ứng dụng IPM đầy đủ; trên 70% số hộ nông

12

Trang 13

1 Th ời gian, phạm vi

2 Đối tượng: Tổ chức, cá nhân sản xuất cây trồng nông nghiệp

IV CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI

1 Người sản xuất: Được nâng cao kiến thức và kỹ năng về IPM, qua đó

2 Người tiêu dùng: Có cơ hội tốt hơn tiếp cận với nông sản an toàn; đảm

3 Cơ quan quản lý: Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về

cơ sở phối kết hợp với các tổ chức đoàn thể (phụ nữ, nông dân, thanh niên, ), các

cơ quan thông tin đại chúng

báo, đài phát thanh, truyền thanh

nguy cơ do hóa chất bảo vệ thực vật gây ra đối với sức khỏe con người và môi trường sinh thái

đến người sản xuất

13

Trang 14

II XÂY DỰNG QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT IPM, CẢI TIẾN

tàn dư cây trồng, kết hợp sử dụng các chế phẩm sinh học đối kháng, kết hợp sử

trồng, )

nghị đầu bờ

1 Đào tạo, bồi dưỡng các nhân tố tích cực trong cộng đồng (nông dân nòng

điệu kiện để lực lượng này phát huy vai trò hướng dẫn, giúp đỡ cộng đồng áp dụng

nông viên cơ sở và đội ngũ nông dân nòng cốt: Tổ chức tập huấn kỹ thuật và hướng

BVTV

1 Đối với cây lúa: Đẩy mạnh áp dụng các biện pháp thâm canh bền vững

14

Trang 15

2 Đối với rau: Áp dụng các quy trình kỹ thuật IPM, tăng cường sử dụng chế

3 Đối với nhóm cây công nghiệp, cây ăn quả: chú trọng quản lý dịch hại có

ích trong đất, trong đó cần hạn chế sử dụng hóa chất (phân bón, thuốc BVTV), tăng cường sử dụng phân hữu cơ, phân vi sinh, chế phẩm sinh học kiểm soát dịch hại;

xã trên cơ sở lồng ghép với các chương trình/dự án/đề án có liên quan tại địa phương (tái cơ cấu ngành nông nghiệp, RAT, GAP ), gắn kết với vùng sản xuất

khó khăn

đồng lớn”, “Cánh đồng liên kết sản xuất - tiêu thụ” với các Doanh nghiệp, gắn sản

1 Rà soát, đánh giá hiện trạng các văn bản về cơ chế, chính sách, quy định,

nghiệp

3 Đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách thúc đẩy áp dụng quản lý

cơ chế chính sách nhằm giảm thiểu việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học; hỗ

15

Trang 16

trợ xây dựng và duy trì đội ngũ nông dân nòng cốt và câu lạc bộ IPM ở các xã; hỗ

VII ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG IPM

2 Đánh giá giữa kỳ, cuối kỳ kết thúc Đề án để rút kinh nghiệm và đề xuất kế

hoạch giai đoạn tiếp theo

2 Đánh giá thực trạng và đề xuất các quy trình, tiến bộ kỹ thuật về IPM

con người để tập huấn, hướng dẫn người sản xuất; đẩy mạnh diện tích ứng dụng

đơn vị chủ trì, các văn bản chỉ đạo, các chính sách hiện có, nguồn lực về tài chính;

đề xuất đưa ra các quy trình, tiến bộ kỹ thuật về IPM

đại chúng để đẩy nhanh công tác tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn IPM (3G3T,

16

Trang 17

truyền hình,…) và các công cụ truyền thông khác: ruộng trình diễn mô hình, lịch năm, lịch canh tác, áp phích giới thiệu hiệu quả mô hình, …thông qua công tác

nguy cơ do việc lạm dụng hóa chất (thuốc bảo vệ thực vật, phân bón) đối với sức

lâm nghiệp

2 Phát động phong trào thực hiện IPM rộng khắp cả nước (Thanh niên nông

tái cơ cấu ngành lúa gạo, Ðề án Tái cơ cấu ngành thủy lợi; chương trình đào tạo

đề án ngành, các địa phương xây dựng kế hoạch chi tiết để thực hiện

phương châm phòng là chính; trong đó, ưu tiên biện pháp sinh học, sử dụng giống

nghiệp tốt

trường; kỹ năng truyền đạt, trình bày, hướng dẫn thảo luận nhóm, …

1 Định hướng công tác nghiên cứu chọn tạo và chuyển giao, ứng dụng các

17

Trang 18

điều kiện tự nhiên của địa phương nhằm giảm sự gây hại của sâu bệnh, bảo vệ sản

xuất

2 Đẩy mạnh ứng dụng các tác nhân sinh học phòng trừ dịch hại, phân bón vi

Đối với mỗi sản phẩm: Thúc đẩy phát triển “theo chuỗi” từ nghiên cứu/tuyển

IPM

ứng sản phẩm sinh học, lý học thay thế hóa chất, đồng thời hỗ trợ để nông dân sử

dụng rộng rãi

thôn/bản/ấp

18

Trang 19

danh mục và tăng cường ưu tiên đăng ký các thuốc BVTV sinh học; xây dựng danh

6 Tăng cường vai trò quản lý của chính quyền cấp xã về quản lý thuốc

chương trình, dự án; tăng cường đầu tư kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hoạt động IPM thông qua các nguồn kinh phí từ các chương trình, dự án của nhà nước, chương trình nông thôn mới, quĩ sự nghiệp phát triển nông nghiệp, kinh phí khuyến nông,…; đồng thời, huy động, thu hút các nguồn lực đầu tư của các doanh nghiệp, nông dân, người sản xuất đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị

để nâng cao hiệu quả sản xuất

cao năng lực

lớp học

19

Trang 20

a) Thành lập ban chỉ đạo quốc gia thực hiện Đề án do Lãnh đạo Bộ Nông

đạo các Bộ, ngành Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Y tế, Bộ Công thương, Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ

án

lâu;

đ) Chủ trì xây dựng danh mục được hưởng ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực phát

thôn cân đối, bố trí kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Đề án theo đúng tiến độ,

hiệu quả;

trong Đề án;

20

Trang 21

b) Xây dựng ban hành cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức,

cá nhân đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, tổ chức lực lượng nhằm tăng cường phát

đáng cùng với nguồn vốn của trung ương để thực hiện Đề án;

c) Tăng cường các biện pháp quản lý nhà nước, đặc biệt là kiểm tra chất lượng vật tư nông nghiệp, chất lượng sản phẩm, tổng kết hàng năm và báo cáo kết

MỘT SỐ DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN TRONG ĐỀ ÁN

II Ph ạm vi

2 Địa điểm: Trong toàn quốc

III N ội dung

1 Điều tra thực trạng về công tác truyền thông về IPM như phương thức,

và đề xuất của người sản xuất về công tác truyền thông IPM

cây trồng;

thống;

21

Trang 22

1 Xây dựng và hoàn thiện được nội dung, phương thức và hình thức truyền

2 Đề xuất quy chế phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức đoàn thể trong công tác truyền thông, vận động cộng đồng áp dụng IPM

I M ục tiêu

II Ph ạm vi

2 Địa điểm: Đại diện cho các vùng sinh thái, vùng sản xuất hàng hóa tập trung

III N ội dung

1 Điều tra, đánh giá thực trạng về tổ chức, quản lý, chính sách, ứng dụng

địa phương đề xuất đưa ra các quy trình, tiến bộ kỹ thuật về IPM

quan

4 Đào tạo, phát triển nguồn lực tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn thực hiện tiến bộ

kỹ thuật

6 Đánh giá, rút kinh nghiệm triển khai diện rộng giai đoạn tiếp theo

22

Trang 23

IV D ự kiến kết quả đạt được

1 Đề xuất được quy trình IPM, bộ tài liệu huấn luyện, tập huấn cho từng cây

ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trên quy mô cánh đồng để giảm thiểu thuốc bảo vệ thực

II Ph ạm vi

2 Địa điểm: Theo các vùng sinh thái, vùng sản xuất hàng hóa tập trung

1 Điều tra thực trạng về công về năng lực nhân nuôi, sản xuất các tác nhân

nhân sinh học

đầu; thực hiện nhân nuôi công nghiệp theo đơn đặt hàng của cơ quan quản lý, doanh nghiệp

Trichoderma sp trừ bệnh hại trong đất; …

1 Đáp ứng 50% nhu cầu sử dụng tác nhân sinh học để phòng chống những

23

Trang 24

- Chủ động được nguồn giống và quy trình nhân nuôi, phóng thích

phương các cấp và các tổ chức cá nhân có liên quan ứng dụng IPM

II Ph ạm vi

2 Địa điểm: Đại diện các vùng sinh thái

1 Điều tra thực trạng về tổ chức, quản lý, chính sách, ứng dụng IPM và

1 Đưa ra được mô hình hệ thống nông dân nòng cốt về vị trí, nhiệm vụ, tổ

chí chọn người;

2 Đề xuất, khuyến cáo nhân rộng mô hình theo các giai đoạn

3 Đến năm 2020, trên 90% số xã có đội ngũ nông dân nòng cố hoạt động có

Trang 25

Nâng cao nhận thức cho cán bộ địa phương và nông dân và người bán thuốc

quy định về quản lý nhà nước có liên quan;

Tăng cường vai trò quản lý thuốc BVTV của UBND xã

II Ph ạm vi

2 Địa điểm: Các vùng sản xuất tập trung

III N ội dung

quan đến quản lý thuốc BVTV ở cơ sở, vai trò vai trò, trách nhiệm của các cơ quan,

2 Điều tra cơ bản trước khi thực hiện chương trình tập huấn và sau tập huấn

để giúp cho việc đánh giá tác động của chương trình tập huấn

chương trình tập huấn

4 Đánh giá, rút kinh nghiệm

người bán thuốc BVTV được xây dựng và chuẩn hóa để sử dụng

2 Đến năm 2020, trên 90% số xã, 30% số nông dân/xã được tập huấn về

25

Ngày đăng: 10/03/2016, 05:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm