Trong những thập niên gần đây cùng với sự biến đổi của khí hậu toàn cầu, khí hậu nước ta nói chung và khí hậu vùng Trung bộ nói riêng có những diễn biến bất thường, sự xuất hiện cũng như
Trang 1UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Đề tài độc lập cấp tỉnh
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài: “Nghiên cứu diễn biến khí hậu, thủy văn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 1993 – 2013 dưới tác động của biến đổi khí hậu phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh“
Chủ nhiệm đề tài: KS Nguyễn Thanh Lợi – Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Đơn vị chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị
Quảng Trị, tháng 5 năm 2015
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ 4
DANH MỤC BẢNG 5
MỞ ĐẦU 15
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
TỈNH QUẢNG TRỊ 17
1.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 17
1.1.1 Vị trí địa lý 17
1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 18
1.1.3 Địa chất, thổ nhưỡng 19
1.1.4 Thảm thực vật 20
1.1.5 Đặc điểm khí hậu 21
1.1.6 Thuỷ văn 21
1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 23
1.2.1 Đặc điểm về dân số 23
1.2.2 Cơ cấu kinh tế - xã hội 25
Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU, THỦY VĂN GIAI ĐOẠN 1973 - 2013 30
2.1 DIỄN BIẾN KHÍ HẬU 30
2.1.1 Nhiệt độ 30
2.1.2 Bốc hơi 33
2.1.3 Mưa 37
2.1.4 Nắng 39
2.1.5 Gió 40
2.1.6 Những tác động cực đoan và thiên tai 41
2.2 DIỄN BIẾN THỦY VĂN 57
2.2.1 Mực nước 57
2.2.2 Lưu lượng 66
Chương 3.DIỄN BIẾN CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU VÀ DÒNG CHẢY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ TRONG GIAI ĐOẠN 2015 – 2035 VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ 72
Trang 33.1 KỊCH BẢN DIỄN BIẾN CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU 72
3.1.1 Giới thiệu mô hình Precis 72
3.1.2 Thiết lập hệ thống mô hình để xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam 72
3.2 KỊCH BẢN DIỄN BIẾN DÒNG CHẢY GIAI ĐOẠN 2015 - 2035 77
3.2.1 Phân phối dòng chảy năm theo mùa 80
3.2.2 Phân phối dòng chảy năm theo tháng 81
3.3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ 84
3.1 Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực và các khu vực 84
3.2 Giải pháp ứng phó 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
1 KẾT LUẬN 92
2 KIẾN NGHỊ 93
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1 1 Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị 18
Hình 1 2 Bản đồ thảm thực vật 20
Hình 2 1 Nhiệt độ trung bình các thời kỳ……… 33
Hình 2 2 Diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình năm ở Quảng Trị 33
Hình 2 3 Trung bình tổng lượng bốc hơi năm của các thời kỳ ……… 36
Hình 2 4 Diễn biến chuẩn sai tổng lượng bốc hơi trung bình năm tỉnh Quảng Trị 37
Hình 2 5 Lượng mưa trung bình các thời kỳ 39
Hình 2 6 Diễn biến chuẩn sai tổng lượng mưa trung bình năm ở tỉnh Quảng Trị 39
Hình 2 7 Tổng số giờ năng trung bình giữa các thời kỳ 40
Hình 2 8 Tốc độ gió trung bình các thời kỳ 41
Hình 2 9 Diễn biến nhiệt độ tối cao và tối thấp trung bình năm tại trạm Đông Hà 44
Hình 2 10 Nhiệt độ tối cao và tối thấp trung bình các thời kỳ 44
Hình 2 11 Diễn biến nhiệt độ tối cao và tối thấp trung bình năm tại trạm Khe Sanh 44
Hình 2 12 Xu thế chuẩn sai nhiệt độ tối cao trung bình năm của trạm Đông Hà 45
Hình 2 13 Xu thế chuẩn sai nhiệt độ tối thấp trung bình năm của trạm Đông Hà 45
Hình 2 14 Xu thế chuẩn sai nhiệt độ tối thấp trung bình năm của trạm Khe Sanh 45
Hình 2 15 Xu thế chuẩn sai nhiệt độ tối thấp trung bình năm của trạm Khe Sanh 46
Hình 2 16 Xu thế chuẩn sai số ngày có mưa lớn 49
Hình 2 17 Tổng số ngày mưa trung bình các thời kỳ 56
Hình 2 18 Đường quá trình mực nước trung bình tháng tại các trạm thủy văn 64
Hình 2 19 Trung bình mực nước giữa các thời kỳ ở các trạm thủy văn 65
Hình 2 20 Diễn biến mực nước trung bình năm tại trạm Cửa Việt và Đông Hà 65
Hình 2 21 Diễn biến mực nước trung bình năm tại trạm Gia Vòng và Thạch Hãn 65
Hình 2 22 Lưu lượng dòng chảy qua các thời kỳ 71
Hình 3.1 Các quá trình vật lý được xét đến trong mô hình PRECIS 72
Hình 3.2 Sơ đồ vị trí mô hình PRECIS trong xây dựng kịch bản BĐKH ở Việt Nam 73 Hình 3 4 Nhiệt độ trung bình các thời kỳ 74
Hình 3 5 Biểu đồ phân bố mưa tại trạm Khe Sanh 76
Hình 3 6 Biểu đồ phân bố mưa tại trạm Đông Hà 76
Hình 3 7 Tổng lượng bốc hơi năm trung bình các thời kỳ 77
Hình 3.8 Sơ đồ mô phỏng mô hình MIKE NAM 78
Hình 3 9 Biểu đồ phân phối dòng chảy tháng tại một số trạm thuộc lưu vực sông tỉnh Quảng Trị thời kì 2015-2035 83
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Danh sách các trạm đo đạc khí tượng thủy văn 22
Bảng 1 2 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo khu vực 23
Bảng 1 3 Lao động làm việc phân theo ngành kinh tế 24
Bảng 1 4 Tỷ lệ lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế đã qua đào tạo 25
Bảng 1 5 Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2004 - 2012 26
Bảng 1 6 Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân qua các thời kỳ 27
Bảng 1 7 Chỉ số sản xuất công nghiệp phân theo ngành công nghiệp 28
Bảng 2 1 Nhiệt độ trung bình ở các trạm khí tượng trong thời kỳ 1993-2013 30
Bảng 2 2 Đặc trưng nhiệt độ trung bình tháng, năm thời kỳ 1973-2013 31
Bảng 2 3 Lượng bốc hơi bình quân tháng ở các trạm khí tượng 34
Bảng 2 4 Đặc trưng tổng bốc hơi tháng, năm trên toàn tỉnh thời kỳ 1973-2013 34
Bảng 2 5 Mưa bình quân nhiều năm 37
Bảng 2 6 Đặc trưng lượng mưa trung bình tháng, năm thời kỳ 1973-2013 38
Bảng 2 7 Số giờ nắng trung bình tháng, năm ở một số trạm 40
Bảng 2 8 Tốc độ gió trung bình trong thời kỳ 1973-2013 41
Bảng 2 9 Nhiệt độ tối thấp và tối cao trung bình năm (1973 – 2013) 42
Bảng 2 10 Số ngày có nhiệt độ Tm ≤ 200C, Tx≥350C giai đoạn 1981-2013 46
Bảng 2 11 Tổng số ngày gió khô nóng trạm Đông Hà 47
Bảng 2 12 Số ngày mưa lớn trên 50 mm trung bình nhiều năm (1973 - 2013 ) 48
Bảng 2 13 Số ngày mưa to và mưa rất to giai đoạn 1973-2013 trạm Đông Hà 48
Bảng 2 14 Tổng số cơn bão và ATNĐ ảnh hưởng tới tỉnh Quảng Trị 49
Bảng 2 15 Thống kê các trận lũ lịch sử tại tỉnh Quảng Trị 51
Bảng 2 16 Thống kê các trận lũ quét tại tỉnh Quảng Trị 52
Bảng 2 17 Thống kê số ngày có Dông tại trạm Đông Hà (1973-2013) 52
Bảng 2 18 Thống kê số ngày có Dông tại trạm Khe Sanh (2007-2013) 54
Bảng 2 19 Số năm xảy ra Tố lốc tại các huyện tại tỉnh Quảng Trị 54
Bảng 2 20 Thống kê số ngày có sương mù tại trạm Đông Hà (1973-2013) 55
Bảng 2 21 Thống kê số ngày có Sương mù tại trạm Khe Sanh (2007-2013) 57
Bảng 2 22 Mực nước trung bình tháng tại trạm Gia Vòng thời kỳ 1977-2013 59
Bảng 2 23 Mực nước trung bình tháng tại trạm Thạch Hãn thời kỳ 1977-2013 61
Bảng 2 24 Mực nước trung bình tháng, năm ở các trạm thủy văn 64
Bảng 2 25 Lưu lượng trung bình tháng, năm đo tại trạm thuỷ văn Gia Vòng thời kỳ 1977-2013 67
Bảng 2 26 Lưu lượng trung bình tháng, năm ở trạm thủy văn Gia Vòng 71
Trang 6Bảng 3 1 Nhiệt độ trung bình tháng trên địa bàn tỉnh quảng trị (2015-2035)………75
Bảng 3 2 Nhiệt độ trung bình ở các trạm khí tượng 75
Bảng 3 3 Lượng mưa mùa mưa, mùa khô ở các trạm 76
Bảng 3 4 Lượng bốc hơi năm trung bình các thời kỳ đo ở các trạm khí tượng 77
Bảng 3 5 Lưu lượng trung bình tháng tại các lưu vực được khôi phục 79
Bảng 3 6 Kết quả phân mùa dòng chảy các lưu vực sông chính tỉnh Quảng Trị (mùa lũ) 80
Bảng 3 7 Kết quả phân mùa dòng chảy các lưu vực sông chính tỉnh Quảng Trị (mùa kiệt) 80
Bảng 3 8 Phân phối dòng chảy năm theo tháng tỉnh Quảng Trị 82
Trang 7THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI:
Tên Đề tài : “Nghiên cứu diễn biến khí hậu, thủy văn tỉnh Quảng Trị giai
đoạn 1993 – 2013 dưới tác động của biến đổi khí hậu phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội trên địa bàn tỉnh”
Mã số:
Thuộc chương trình: Đề tài/ dự án KHCN cấp tỉnh năm 2014
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thanh Lợi
Đơn vị chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Trị
Cơ quan quản lý: Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Trị
Hợp đồng số: 13/2014/ĐT ký ngày 20 tháng 6 năm 2014
Thời gian thực hiện: Từ tháng 7/2014 đến 6/2015
Tổng kinh phí: 160 triệu đồng , trong đó:
- Ngân sách sự nghiệp khoa học cấp: 160 triệu đồng
- Nguồn khác: Không
Trang 8Phần thứ nhất
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Phân công nhiệm vụ thực hiện:
STT Nội dung nhiệm vụ Đơn vị thực hiện Người chủ trì
1
Nội dung 1
Điều tra, thu thập dữ
liệu về khí hậu, thủy
văn 20 năm (1993-
2013) và các tài liệu có
liên quan
Chủ nhiệm đề tài:
- Nguyễn Thanh Lợi;
- Trường Đại học Khoa học
thủy văn tỉnh Quảng
Trị trong thời gian 20
năm (1993-2013)
Chủ nhiệm đề tài:
- Nguyễn Thanh Lợi,
- Trường Đại học Khoa học
- Nguyễn Thanh Lợi;
- Trường Đại học Khoa học
thủy văn đối với
Quảng Trị trong thời
gian 20 năm (2015–
2035)
Chủ nhiệm đề tài:
- Nguyễn Thanh Lợi,
- Trường Đại học Khoa học
- Nguyễn Thanh Lợi;
- Trường Đại học Khoa học
Tự nhiên;
- Chi cục Biển, Hải đảo và
Th.S Nguyễn Hùng
Trí
Trang 9Khí tượng thủy văn
6 Viết Báo cáo tổng kết
đề tài
Chủ nhiệm đề tài:
- Nguyễn Thanh Lợi;
- Trường Đại học Khoa học
Tự nhiên;
- Chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng thủy văn
PGS.TS Nguyễn Thanh Sơn
2 Các cán bộ tham gia khác:
1 ThS Trịnh Minh Ngọc - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
2 HVCH Phạm Lê Phương - Trung tâm Tư liệu Khí tượng Thủy văn, Trung Tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia
3 TS Vũ Thanh Hằng - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
4 ThS Nguyễn Phương Nhung - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN
5 TS Lê Thị Hoa Sen - Trung tâm Nghiên cứu biến đổi khí hậu Đại học Nông Lâm Huế
6 Th.S Võ Quốc Hoàng - Sở Tài nguyên&Môi trường Quảng Trị
7 Th.S Vũ Mạnh Cường - Chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng Thủy văn
Các đơn vị phối hợp khác: Không
3 Tiến độ thực hiện các nhiệm vụ chính:
1
Nội dung 1
Điều tra, thu thập dữ liệu về khí
hậu, thủy văn 20 năm (1993 –
2013) và các tài liệu có liên quan
7/2014 đến 8/2014
Tài liệu và báo cáo chuyên đề
2
Nội dung 2
Phân tích, xử lý số liệu đã thu
thập về khí hậu, thủy văn tỉnh
Quảng Trị trong thời gian 20 năm
(1993 – 2013)
8/2014 đến 9/2014 Báo cáo chuyên đề
3
Nội dung 3:
Phân tích diễn biến tình hình khí
hậu, thủy văn trong thời gian 20
năm (1993-2013)
9/2014 đến 11/2014 Báo cáo chuyên đề
Trang 104
Nội dung 4
Dự báo về khí hậu, thủy văn đối
với Quảng Trị trong thời gian 20
năm (2015– 2035)
02/2015 đến 03/2015 Báo cáo chuyên đề
6 Viết Báo cáo tổng kết đề tài 05/2015 đến
Thuyết minh đề tài đã được Hội
đồng khoa học công nghệ thông
qua và phê duyệt
01 Thuyết minh có tính chính xác,
rõ ràng và độ tin cậy cao
2
Bộ tài liệu đã thu thập có liên
quan đến đề tài “Nghiên cứu diễn
biến khí hậu, thủy văn tỉnh Quảng
Trị giai đoạn 1993 – 2013 dưới
tác động của biến đổi khí hậu
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn tỉnh”
01
Bộ tài liệu đầy đủ, phong phú, chính xác, rõ ràng và độ tin cậy cao
4
Báo cáo kết quả điều tra, thu thập
dữ liệu về khí hậu thủy văn trong
thời gian 20 năm (1993 - 2013)
01 Báo cáo rõ ràng, chính xác, có
hàm lượng khoa học cao
5
Báo cáo chuyên đề Phân tích, xử
lý số liệu đã thu thập về khí hậu,
thủy văn tỉnh Quảng Trị trong
thời gian 20 năm (1993 - 2013)
01 Báo cáo rõ ràng, chính xác, có
hàm lượng khoa học cao
6 Báo cáo chuyên đề Phân tích diễn 01 Báo cáo rõ ràng, chính xác, có
Trang 11biến tình hình khí tượng thủy văn
trong thời gian 20 năm (1993 -
2013)
hàm lượng khoa học cao
7
Báo cáo chuyên đề Dự báo về khí
hậu, thủy văn đối với Quảng Trị
trong thời gian 20 năm (2015–
2035)
01 Báo cáo rõ ràng, chính xác, có hàm lượng khoa học cao
9 Báo cáo tổng kết đề tài 01 Báo cáo rõ ràng, có tính tổng
hợp và hàm lượng khoa học cao
và Công nghệ, Tập 30, Số 6S, 2014)
11
Bài báo: Diễn biến dòng chảy tỉnh
Quảng Trị giai đoạn 2015 – 2035
theo kịch bản biến đổi khí hậu
01
Bài báo có tính khoa học và thực tiễn cao, được đăng trên tạp chí
uy tín (Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên
và Công nghệ, Tập 31, Số 1S, 2015)
4 Tài chính:
- Tổng kinh phí đã nhận theo hợp đồng: 160.000.000 đồng
- Đã sử dụng, đưa vào quyết toán: 128.000.000 đồng
- Số kinh phí chưa sử dụng: 32.000.000 đồng
- Tổng kinh phí thu hồi: Không
- Tổng kinh phí phải nộp: Không
Trang 12Phần thứ hai BÁO CÁO KẾT QUẢ KHOA HỌC
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khí hậu là một trong những thành phần quan trọng của tự nhiên, tham gia vào việc hình thành các quá trình tự nhiên, là yếu tố không thể thiếu trong các hoạt động sống của giới sinh vật và con người trên trái đất Trong những thập niên gần đây cùng với sự biến đổi của khí hậu toàn cầu, khí hậu nước ta nói chung và khí hậu vùng Trung
bộ nói riêng có những diễn biến bất thường, sự xuất hiện cũng như xu thế gia tăng về tần suất cũng như cường độ của nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, hiện tượng thời tiết đặc biệt đã gây ra những thiệt hại to lớn về người và của
Quảng Trị là một trong các tỉnh chịu ảnh hưởng của hầu hết các loại thiên tai thường xảy ra ở Việt Nam nhưng với tần suất cao hơn và mực độ ác liệt hơn như bão,
áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, lũ quét, hạn hán, lốc tố, sạt lở đất, úng hạn, xâm nhập mặn, triều cường , nhận thức được vấn đề này, trong những năm qua, UBND tỉnh cũng đã quan tâm chỉ đạo các Sở, ngành liên quan phối hợp với các nhà khoa học, các trường đại học, viện nghiên cứu xây dựng các chương trình, nhiệm vụ nhằm nâng cao năng lực cảnh báo thiên tai, lũ lụt, điển hình như phối hợp với Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Môi trường xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho tỉnh Quảng Trị, đề tài này đã xây dựng được các kịch bản về mức tăng nhiệt độ, mức thay đổi lượng mưa và nước biển dâng ứng cho từng kịch bản phát thải ứng với các mốc thời gian đến cuối thế kỷ 21 nhằm dự báo tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu mới chỉ dùng lại ở mức độ đánh giá các tài nguyên khí hậu, các quy luật hình thành và phân bố tài nguyên, sự phân bố và tần suất xuất hiện của các hiện tượng thời tiết mà chưa gắn với kịch bản biến đổi khí hậu và sự tác động của biến đổi khí hậu để phân tích, đánh giá, đặc biệt là các hiện tượng khí hậu cực đoan Hoặc đã có kịch bản biến đổi nhưng lại chưa xây dựng các hệ thống giải pháp thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu nhằm phục vụ cho phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương
Các hiện tượng về thời tiết bất thường về khí tượng thủy văn như: Mưa, lũ lụt, bão trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu mà từ trước đến nay chưa được nghiên cứu nhiều Để nghiên cứu, đánh giá một cách kỹ càng về diễn biến khí hậu, thủy văn nhất là sự phân bố và tần suất xuất hiện của các hiện tượng thời tiết đặc biệt như bão,
lũ, gió khô nóng cũng như các giá trị của khí hậu cực đoan như mưa rất lớn, gió rất mạnh, hạn hán trên địa bàn tỉnh trong những năm qua đồng thời có cơ sở dự báo cho những năm tiếp theo ngày 03 tháng 3 năm 2014 UBND tỉnh Quảng Trị ban hành công
Trang 13văn số 361/QĐ-UBND Phê duyệt danh mục đề tài, dự án khoa học công nghệ cấp tỉnh
thực hiện năm 2014, trong đó có đề tài “Nghiên cứu diễn biến khí hậu, thủy văn tỉnh
Quảng Trị giai đoạn 1993 - 2013 dưới tác động của biến đổi khí hậu phục vụ phát triến kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh” Đây là một nhiệm vụ rất quan trọng phục vụ
cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
2 Mục tiêu:
- Mục tiêu 1: Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về khí hậu, thủy văn tỉnh Quảng Trị
giai đoạn 1993 – 2013
- Mục tiêu 2: Nghiên cứu diễn biến của hiện tượng khí hậu, thủy văn giai đoạn
1993 – 2013 dưới tác động của biến đổi khí hậu và dự báo cho giai đoạn 2015 – 2035
- Mục tiêu 3: Đề xuất hệ thống giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu đối với
một số ngành để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh
3 Phạm vi nghiên cứu: Toàn tỉnh Quảng Trị
4 Đối tượng nghiên cứu: Các hiện tượng khí hậu, thủy văn tỉnh Quảng Trị
5 Phương pháp thực hiện:
+ Phương pháp kế thừa: qua việc phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên cứu
từ các công trình đăng trên các tạp chí và tuyển tập báo cáo hội thảo quốc gia và quốc
tế sẽ được tham vấn trong việc lựa chọn và áp dụng cụ thể trên địa bàn tỉnh Số liệu từ các đề tài mà nhóm tác giả trước đây đã thu thập được qua các đề tài, dự án được sử dụng triệt để
+ Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Ngoài những dữ liệu có thể kế thừa
từ trước, cần thu thập dữ liệu mới, ví dụ như vết lũ, thông tin từ người dân, v.v các đợt khảo sát tại địa phương cần được tiến hành thông qua khảo sát và phỏng vấn
+ Phương pháp xác suất thống kê: được sử dụng ngay từ giai đoạn tính toán
mưa thiết kế đối với các kịch bản biển đổi khí hậu
+ Phương pháp chuyên gia: Để làm rõ hơn ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tác
động đến kinh tế xã hội cần có ý kiến đóng góp của các chuyên gia hoặc bằng phiếu lấy ý kiến hoặc thông qua các hội thảo Kết quả của đề tài sẽ được sự góp ý của cộng đồng địa phương
+ Phương pháp mô hình toán thủy văn, thủy lực, mô hình khí hậu khu vực: mô
hình thủy văn (mô hình NAM) được dùng để diễn toán dòng chảy Mô hình RegCM là
mô hình khí hậu khu vực dùng để dự báo các yếu tố khí hậu
+ Phương pháp bản đồ và GIS: Được sử dụng trong việc xác định phân bố theo
không gian các yếu tố (phần tử) khí hậu, thủy văn, phục vụ lập bản đồ mưa, biến trình nhiệt
+ Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn(PRA): Được sử dụng nhằm thu thập
Trang 14các thông tin và đánh giá khả năng chống chịu và phục hồi của các cộng đồng dân cư, các hoạt động kinh tế xã hội đối với các rủi ro và tác động của BĐKH
6 Nội dung thực hiện
Nội dung 1 Điều tra, thu thập dữ liệu về khí hậu, thủy văn 20 năm (1993 –
2013) và các tài liệu có liên quan
Nội dung 2: Phân tích, xử lý số liệu đã thu thập về khí hậu, thủy văn tỉnh
Quảng Trị trong thời gian 20 năm (1993 – 2013)
Nội dung 3: Phân tích diễn biến tình hình khí hậu, thủy văn trong thời gian 20
Trang 15MỞ ĐẦU
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á, bên bờ Tây của Thái Bình Dương, một trong 5 khu vực xảy ra nhiều bão nhất trên thế giới Tổ chức Khí tượng Thế giới xếp Việt Nam là một trong những nước phải hứng chịu nhiều thiên tai nhất trên thế giới Bão, gió mùa kết hợp với điều kiện địa hình thuận lợi cho việc hình thành hệ thống gây mưa lớn, dẫn đến lũ, lũ quét rất ác liệt trên các triền sông
Trong hơn 50 năm lại đây (1956-2010) đã có 416 trận bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam, trong đó 31% đổ bộ vào Bắc Bộ, 36% đổ bộ vào Bắc và Trung Trung Bộ, 33% đổ bộ vào Nam Trung Bộ và Nam Bộ Bão kèm theo mưa lớn kéo dài đã gây ngập lụt diễn ra trên diện rộng Trong 20 năm gần đây, các loại hình thiên tai như bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập, hạn hán và các thiên tai khác đã làm chết và mất tích hơn 12.915 người (trung bình mỗi năm 645 người); tổng thiệt hại về kinh tế là 115.063 tỷ đồng (ước tính khoảng 1,5% GDP/năm), trong đó 10 năm trở lại đây chiếm 75% tổng thiệt hại về kinh tế của 20 năm
Hơn nữa, do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, những năm gần đây dường như thiên tai xảy ra ngày càng nhiều với cường độ ngày càng khắc nghiệt và dị thường, khó
dự đoán hơn Sự biến đổi khí hậu toàn cầu cũng khiến cho những bất thường và cực đoan của thời tiết ngày càng gia tăng và phức tạp hơn, trở thành mối đe dọa thường xuyên hơn đối với sản xuất và đời sống Theo thang chỉ số rủi ro khí hậu (CRI) Việt Nam xếp hạng thứ 6 do chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai, lũ lụt Trung bình hàng năm Việt Nam có khoảng 406 người chết do biến đổi khí hậu, thiệt hại 1,47% GDP (theo số liệu của German Watch Global Climate Risk Index, 2009)
Tỉnh Quảng Trị cũng giống như nhiều tỉnh miền Trung khác, hàng năm tỉnh Quảng Trị đã, đang, có thể hứng chịu những tác động của biến đổi khí hậu, điều này có thể ảnh hưởng lớn đến kinh tế xã hội và đa dạng sinh học trên địa bàn và luôn phải gồng mình chống chọi với các rủi ro thiên tai đặc biệt là bão lũ, hạn hán…
Từ số liệu quan trắc cho thấy, các thành phần của chu trình thủy văn đã có sự biến đổi trong vài thập niên qua, như gia tăng hàm lượng hơi nước trong khí quyển; mưa thay đổi cả về lượng mưa, dạng mưa, cường độ và cực trị mưa; độ ẩm đất và dòng chảy thay đổi Theo Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC, 2007), vào giữa thế kỷ 21, do biến đổi khí hậu nên dòng chảy năm trung bình của sông suối sẽ tăng lên
ở các khu vực vĩ độ cao và một vài khu vực nhiệt đới ẩm, nhưng giảm ở một số khu vực nằm ở vĩ độ vừa và khu vực nhiệt đới khô Vì vậy, cần phải có những nghiên cứu, đánh giá định lượng và các diễn biến, sự thay đổi các dữ liêu khí hậu, thủy văn quan trắc được từ khi quan trắc tới nay, từ đó đưa ra các giải pháp ứng phó kịp thời cho từng
Trang 16khu vực Nội dung của báo cáo sẽ đề cập đến vấn đề : “Nghiên cứu diễn biến khí hậu, thủy văn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 1973 – 2013 trong bối cảnh biến đổi khí hậu” Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách đưa ra các quyết định chính sách, chiến lược hợp lý cho phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh Quảng Trị trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
Tỉnh Quảng Trị nằm trên tọa độ địa lý từ 16018’ đến 17010’ vĩ độ Bắc, 106032’ đến 107034’ kinh độ Đông
- Phía Bắc giáp huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
- Phía Nam giáp huyện Phong Điền và A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phía Đông giáp Biển Đông
- Phía Tây giáp tỉnh Savanakhet và Salavan, nước CHDCND Lào
Quảng Trị có bờ biển dài 75 km, phạm vi vùng ven bờ tỉnh Quảng Trị có 28 xã ven biển, các xã vùng cát và thị trấn thuộc 4 huyện ven bờ và huyện đảo Cồn Cỏ
Phía Đông giáp biển, phía Tây có dãy Trường Sơn chắn Quảng Trị năm trong khu vực giữa đèo Ngang và đèo Hải Vân là nơi có thuận lợi để đón nhận các nguồn ẩm của gió mùa Đông Bắc, Tây Nam mặt khác chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng tạo cho khu vực này có những trận mưa lớn khốc liệt và hạn hán kéo dài
Trang 18Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị (nguồn trang thông tin điện tử
Quảng Trị) [18]
1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo [11,18]
Do cấu tạo của dãy Trường Sơn, địa hình Quảng Trị thấp dần từ Tây sang Đông, Đông Nam và chia thành 4 dạng địa hình: vùng núi cao phân bố ở phía Tây từ đỉnh dãy Trường Sơn đến miền đồi bát úp; vùng trung du và đồng bằng nhỏ hẹp chạy dọc tỉnh; kế đến là vùng cát nội đồng và ven biển Do địa hình phía Tây núi cao, chiều ngang nhỏ hẹp nên hệ thống sông suối đều ngắn và dốc
Tác động với địa hình nghiêng dần từ Tây sang Đông đã tạo nên hướng chảy chủ đạo trong vùng Địa hình có 3 bậc núi cao, gò đồi đặc biệt với khu vòm đột ngột làm ngăn cản hành lang thoát lũ cho khu vực
Trong vùng địa hình có dãy Trường Sơn tạo ra khí hậu Đông Tây Trường duy
Trang 19nhất trên toàn quốc với hai chế độ mùa khác nhau
Địa hình vùng ven bờ tỉnh Quảng Trị thuộc hai dạng cơ bản địa hình đồng bằng
và ven biển
- Địa hình đồng bằng là những vùng đất được bồi đắp phù sa từ hệ thống các sông, địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao tuyệt đối từ 25-30 m Bao gồm đồng bằng Triệu Phong được bồi tụ từ phù sa sông Thạch Hãn khá màu mỡ; đồng bằng Hải Lăng, đồng bằng sông Bến Hải tương đối phì nhiêu
- Địa hình ven biển chủ yếu là các cồn cát, đụn cát phân bố dọc ven biến Địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc phân bố dân cư Một số khu vực có địa hình phân hóa thành các bồn trũng cục bộ dễ bị ngập úng khi có mưa lớn hoặc một số khu vực chỉ là các cồn cát khô hạn, sản xuất chưa thuận lợi, làm cho đời sống dân cư thiếu ổn định
1.1.3 Địa chất, thổ nhưỡng [11,18]
a Địa chất
Địa tầng phát triển không liên tục, các trầm tích từ Paleozoi hạ tới Kainozoi trong đó trầm tích Paleozoi chiếm chủ yếu, gồm 9 phân vị địa tầng, còn lại 6 phân vị thuộc Meôzoi và Kainozoi Các thành tạo xâm nhập phân bố rải rác, song chủ yếu ở phần Tây Nam với diện tích gần 400km2, thuộc các hệ Trà Bồng, Bến Giàng - Quế Sơn và các đá mạch không phân chia Phức hệ Trà Bồng nằm trên vùng Làng Xoa (Hướng Hoá) với lộ diện 120 km2
, khối có dạng kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam nằm dọc đứt gẫy Đakrông-A Lưới Phức hệ Bến Giàng - Quế Sơn nằm dọc theo dải núi và vùng Vít Thu Lu gồm các khối Tam Kỳ, Ta Băm và động Voi Mẹp Địa chất trong vùng có những đứt gãy chạy theo hướng từ đỉnh Trường Sơn ra biển tạo thành các rạch sông chính cắt theo phương Tây Đông Tầng đá gốc ở đây nằm sâu, tầng phủ dày Theo đánh giá của ngành địa chất, trong vùng này có rất nhiều quặng nhưng phân bố rất phân tán, không thành khu tập trung, do vậy khi xây dựng công trình thuỷ lợi ở vùng này ít bị ảnh hưởng Phần thềm lục địa được thành tạo từ trầm tích sông biển và sự di đẩy của dòng biển tạo thành
b Thổ nhưỡng
- Vùng đồng bằng ven biển: bao gồm các xã nằm phía Đông quốc lộ 1A kéo dài
từ Vĩnh Linh đến Hải Lăng Vỏ phong hoá chủ yếu phát triển trên đất đá bazan (Vĩnh Linh) vùng trầm tích biển và phù sa sông cồn cát, bãi cát phân bố dọc bờ biển Đất nghèo các nguyên tố vi lượng
- Vùng gò đồi: Hầu hết có dạng địa hình đồi thấp, một số dạng thung lũng sông thuộc địa phận huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ trên vỏ phong hoá Mazma Đất đỏ Bazan thuộc khu vực Cồn Tiên, Dốc Miếu và Tân Lâm, Cùa Diện tích khoảng 10.200
Trang 20ha và vùng đồi thấp là sa phiến thạch giáp đồng bằng được hình thành trên đá mẹ sa phiến thạch
- Vùng đồi, núi dãy Trường Sơn: ở đây núi cao bị chia cắt mạnh có các loại đất bazan Khe Sanh, Hướng Phùng thuộc các xã Tân Hợp, Tân Độ, Tân Liên, nông trường Khe Sanh, Hướng Phùng và đất sa phiến thạch thuộc địa phận Lao Bảo, Lìa: nằm trong vùng đứt gãy dọc đường 9, giáp khu vực Lao Bảo
1.1.4 Thảm thực vật [11,18]
Trong thời gian chiến tranh, tỉnh Quảng Trị nằm trong vùng chiến tranh, huỷ diệt khốc liệt, lớp phủ thực vật thuộc loại bị tàn phá Ngay khi đất nước thống nhất, kế hoạch khôi phục lớp phủ thực vật với ý nghĩa phục hồi các hệ sinh thái tối ưu, trở thành kế hoạch hành động cụ thể và tích cực Đến 1990, nhiều diện tích rừng trồng và rừng tự nhiên tái sinh do khoanh nuôi bảo vệ đã xuất hiện Rừng trồng theo chương trình hỗ trợ của PAM (Chương trình An toàn lương thực Thế giới) dọc các quốc lộ hoặc tỉnh lộ phát triển nhanh và có hiệu quả môi trường rõ rệt Từ các Chương trình Quốc gia 327, 264 và kế hoạch trồng rừng, trồng cây nhân dân của cấp tỉnh, phát động
và đầu tư, đã nâng cao tỷ lệ che phủ rừng khá nhanh
Đồng thời với các kế hoạch trồng rừng, trong giai đoạn từ 1995 đến 2000, thực hiện hạn chế khai thác rừng tự nhiên, tăng cường khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên,
độ che phủ rừng đã tăng bình quân 1%/năm Đến năm 2003 độ che phủ của rừng hiện nay đạt 36,5% Tỉnh Quảng Trị gần như vùng đất vành đai trắng trong thời gian chiến tranh, chỉ sau hơn 25 sau chiến tranh, rừng che phủ đất đai tự nhiên từ 7,4% lên hơn 35% là một thành quả sinh thái quan trọng xem ở hình (1.2)
Hình 1 2 Bản đồ thảm thực vật
Trang 211.1.5 Đặc điểm khí hậu [13, 16]
Vùng ven biển tỉnh Quảng Trị là vùng có khí hậu khắc nghiệt, là nơi hứng chịu nhiều thiên tai: bão - lũ, hạn kiệt, xói lở - bồi tụ bờ biển, cửa sông, nước dâng do bão với tần suất và cường độ lớn nhất nước ta Liên tiếp trong những năm gần đây các hiện tương thiên tai kể trên xảy ra có quy mô cường độ rất lớn, gây thiệt hại và tàn phá nghiêm trọng người và của trong vùng, để lại hậu quả hết sức nặng nề, hàng trăm gia đình phải di rời khỏi các vùng sạt lở, hoang hoá, hệ sinh thái và môi trường bị huỷ hoại nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội, đe doạ cuộc sống của nhân dân ven biển
Quảng Trị nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nền nhiệt độ cao, chế
độ ánh sáng và mưa, ẩm dồi dào, tổng tích ôn cao là những thuận lợi cơ bản cho phát triển các loại cây trồng nông, lâm nghiệp Tuy nhiên, Quảng Trị được coi là vùng có khí hậu khá khắc nghiệt, chịu ảnh hướng của gió Tây Nam khô nóng từ tháng 3 đến tháng 9 thường gây nên hạn hán Từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa nên dễ gây lũ lụt
Nhìn chung điều kiện tự nhiên của Quảng Trị có những thuận lợi khá cơ bản:
do sự phân hóa đa dạng của độ cao địa hình tạo nên các vùng tiểu khí hậu thích hợp cho sự phát triển một nền nông nghiệp đa dạng với các loại cây trồng vật nuôi có nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt và cận ôn đới, có giá trị kinh tế cao Điều này mang lại lợi thế cạnh tranh trong phát triển nông nghiệp hàng hóa Tiểu vùng khí hậu đỉnh Trường Sơn với tính ôn hoà là tài nguyên quý mang lại sức hấp dẫn cho sự phát triển các hoạt động dịch vụ, du lịch, tạo không gian mát mẻ cho tham quan, nghỉ dưỡng, đặc biệt là trong mùa hè nóng gay gắt của vùng Bắc Trung Bộ Đây là điểm độc đáo của khí hậu Quảng Trị
Bên cạnh những yếu tố thuận lợi cơ bản, điều kiện khí hậu, thời tiết của Quảng Trị cũng như ở các tỉnh miền Trung mang tính chất khắc nghiệt: thường xảy ra hạn hán
về mùa khô và lũ lụt vào mùa mưa Do đó việc khắc phục thiên tai, xây dựng các công trình thuỷ lợi, trồng rừng đầu nguồn để giữ nước chống lũ lụt nhằm ổn định sản xuất
và đời sống có ý nghĩa to lớn cần được quan tâm
1.1.6 Thuỷ văn [5, 18, 19]
a Mạng lưới sông suối
Trên địa phận tỉnh Quảng Trị có ba hệ thống sông chính:
(1) Hệ thống sông Thạch Hãn (còn gọi là sông Quảng Trị) có 37 con sông gồm
17 sông nhánh cấp I với 3 nhánh tiêu biểu là Vĩnh Phước, Rào Quán và Cam Lộ, 13 sông nhánh cấp II, 6 sông nhánh cấp III Diện tích toàn lưu vực là 2660 km2, độ dài sông chính là 156 km, độ cao bình quân lưu vực 301 m, độ dốc bình quân lưu vực là
Trang 2220,1%, độ rộng trung bình lưu vực là 36,8 km, mật độ lưới sông là 0,92; hệ số uốn khúc là 3,5
(2) Hệ thống sông Bến Hải có diện tích lưu vực là 809 km2, dài 64,5 km, độ cao bình quân lưu vực 115 m, độ dốc bình quân lưu vực là 15,7%, mật độ lưới sông là 1,15; hệ số uốn khúc là 1,43
(3) Hệ thống sông Ô Lâu thuộc lưu vực sông Mỹ Chánh chảy qua phá Tam Gaing về cửa Thuận An bao quát một diện tích lưu vực là 855 km2, dài 65 km Đầu nguồn lưu vực nằm ở địa phận tỉnh Thừa Thiên – Huế
Ngoài ra còn có một số sông suối lưu vực sông Xê Pôn và Sê Păng Hiêng thuộc Tây Trường Sơn và một số suối nhỏ vùng cồn cát đổ thẳng ra biển
Cũng như các nơi khác ở nước ta, dòng chảy sông suối trong tỉnh Quảng Trị không những phân bố không đều trong lãnh thổ mà còn phân bố rất không đều trong năm Hàng năm, dòng chảy sông suối biến đổi theo mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn Thời gian bắt đầu, kết thúc các mùa dòng chảy không cố định hàng năm mà có xê dịch giữa các năm từ một đến vài tháng
b Mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn
Các trạm khí tượng thủy văn và đo mưa đang quan trắc tại tỉnh Quảng Trị có 17 trạm đang hoạt động đến này đều do Trung Tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia quản lý
Bảng 1 1 Danh sách các trạm đo đạc khí tượng thủy văn
STT Tên trạm Kinh
Yếu tố và hiện tượng được quan
trắc
I Trạm đo đạc khí tượng
1 Cồn Cỏ 107021' 17010' Huyện đảo Cồn Cỏ
Mưa, nắng, gió, nhiệt độ, bốc hơi, mực nước
2 Khe Sanh 103031' 21034' Thị trấn Khe Sanh,
huyện Hướng Hóa Mưa, nắng, gió, nhiệt độ, bốc hơi
3 Đông Hà 107005' 16051' Xã Cam An, huyện
Cam Lộ
Mưa, nắng, gió, nhiệt độ, bốc hơi
II Trạm đo đạc thủy văn
Trang 23STT Tên trạm Kinh
Yếu tố và hiện tượng được quan
trắc
8 Cửa Tùng Xã Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Linh Mưa
huyện Gio Linh
Mưa, mực nước, lưu lượng
Lương
Xã Vinh Thành,
13 Hướng Hóa Thị trấn Hướng Hóa, huyện Hướng Hóa Mưa
15 Thạch Hãn Phường 2, thị xã Quảng Trị Mưa, mực nước
16 Vĩnh Linh Xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Linh Mưa
1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.2.1 Đặc điểm về dân số
Năm 2013 dân số toàn tỉnh là 613.655 người (trong đó nữ giới có 310.270 người
và nam giới có 303.385 người), dân số thành thị 177.9191 người, dân số nông thôn 435.736 nhân khẩu Toàn tỉnh có 155.320 hộ, bình quân 3,92 người/hộ [2] Đồng bào dân tộc thiểu số phân bố tập trung chủ yếu ở hai huyện ĐaKrông, Hướng Hoá, ngoài ra còn phân bố ở 1 số xã thuộc các huyện Gio Linh, huyện Vĩnh Linh và Cam Lộ
Bảng 1 2 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo khu vực
Đơn vị tính: người
Năm Tổng số Phân theo giới tính Phân theo khu vực
Trang 24Năm Tổng số Phân theo giới tính Phân theo khu vực
(Nguồn trích: NGTK Quảng trị 2013)
Mật độ dân số bình quân của tỉnh là 129 người/km2 (thấp hơn mứ c trung bình của cả nước 259 người/km2), dân số của tỉnh phân bố không đồng đều giữa các đơn vị hành chính, đa số tập trung với mật độ cao tại các thành phố, thị xã, khu vực thị trấn nơi có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế, với hệ thống hạ tầng cơ sở khá đồng bộ
Năm 2013, Quảng Trị có 345.000 người trong độ tuổi lao động (chiếm 54,62% dân số), trong đó số người trong độ tuổi đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 326.389 người, chiếm 53,67% dân số Tổng số lao động, phân bố trong các ngành: nông, lâm nghiệp chiếm 52,06%; thủy sản 3,94%; công nghiệp xây dựng chiếm 14,93%
Bảng 1 3 Lao động làm việc phân theo ngành kinh tế
nghiệp 169.208 164.266 173.465 162.623 167.795 165.787 165.800 -Thủy sản 11.535 15.400 16.262 12.569 12.969 12.764 12.562
-CN chế biến 13.339 13.178 20.234 17.656 17.697 21.835 21.941 -Xây dựng 13.514 13.801 22.053 21.877 21.307 22.070 22.860 -Dịch vụ 31.013 38.230 36.624 41.579 29.274 32.894 33.962 -Khách sạn,
Nhìn chung, dân số và nguồn nhân lực của tỉnh Quảng Trị dồi dào; có nền văn hóa đa dạng và giàu truyền thống quý báu Tuy nhiên vấn đề dân cư và lao động của
Trang 25tỉnh vẫn còn những hạn chế, bất cập như: dân cư phân bố không đều trên các địa bàn lãnh thổ; trình độ dân trí còn thấp nhất là vùng sâu, vùng xa; trình độ chuyên môn, kỹ thuật lành nghề còn hạn chế, thiếu đội ngũ lao động có chất lượng cao, thiếu chuyên gia giỏi
Bảng 1 4 Tỷ lệ lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế đã qua đào tạo
1.2.2 Cơ cấu kinh tế - xã hội
Trong thập niên qua tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đạt mức khá cao, tuy nhiên có xu hướng giảm trong những năm gần đây Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP của một số ngành và lĩnh vực kinh tế - xã hội đang tiếp tục được cải thiện đặc biệt ngành dịch vụ, tuy nhiên kinh tế nông nghiệp có xu hướng giảm tương đối lớn từ 4,6% năm 2005 xuống 2,2% năm 2010; 3,6% năm 2011; 3,2% năm 2012 và tăng trở lại khoảng 4,7% năm 2013
Giai đoạn 2010- 2013 Tăng trưởng kinh tế đạt bình quân 8,7%/năm, trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 21,7%/năm, nông nghiệp tăng 4,7%/năm, dịch vụ tăng 6,7%/năm Năm 2013, tổng GDP (giá HH) đạt 16.487 tỉ đồng, bình quân đầu người đạt 5.165 triệu đồng, tăng hơn 4.8 lần so với năm 2005
Mức thu nhập bình quân đầu người một tháng tăng từ 304,7 nghìn đồng năm
2004 lên 436,4 nghìn đồng vào năm 2006 và năm 2012 là 1342,67 nghìn đồng Tuy nhiên thu nhập và mức sống của dân cư vùng nông thôn còn thấp, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số (Hướng Hóa, Đakrông )
Trang 26Bảng 1 5 Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2004 - 2012
Đơn vị tính: 1000 đ/tháng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2006 Năm 2008 Năm 2010 Năm 2012
Thu nhập bình quân đầu
Giai đoạn 2011-2012: Kinh tế tỉnh đạt tốc độ tăng trưởng 8,45%/năm (năm
2011 tăng 9.5%, năm 2012 tăng 7,4%)
Năm 2013 Quảng Trị đạt được một số kết quả như sau:
Giá trị tổng sản phẩm năm 2013 ước đạt 11.934 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế ước đạt 6,7% so với năm 2012 (mục tiêu đề ra cả năm là 8,5% - 9%); trong
đó tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,8%; Công nghiệp - xây dựng tăng 7,9%; Dịch vụ tăng 8,6%
Tổng thu ngân sách trên địa bàn ước đạt: 2.520 tỷ đồng; trong đó thu nội địa:
889 tỷ đồng; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 562 tỷ đồng GDP bình quân đầu người (giá HH) đạt 23,743 triệu đồng
Về cơ cấu kinh tế, sự chuyển dịch của tỉnh đúng hướng, phù hợp với xu thế chung của cả nước, theo xu thế tăng dần tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Ngành công nghiệp tăng nhanh tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế và ngày càng đóng vai trò quan trọng
Tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 15,1% năm 2000 lên 35,5% năm
2010, 36,7% năm 2011, 37,1% năm 2012 và 37,9% năm 2013; khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 44,9% năm 2000 xuống 35.9% năm 2005, còn 30.4%
Trang 27năm 2009 và 28.9 năm 2010, 28,6 năm 2011, 25,7% năm 2012 và 23,8% năm 2013; khu vực dịch vụ giảm từ 40,0% năm 2000 xuống còn 38,4% năm 2005, 35,6% năm
2010, 34,7% năm 2011, 37% năm 2012 và 38,3% năm 2013
Căn cứ vào giá trị tổng sản phẩm GDP của các ngành kinh tế cho thấy, cơ cấu kinh tế hiện tại của Quảng Trị (năm 2013) là cơ cấu Công nghiệp và Xây dựng, Thương mại-Dịch vụ và Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản Trong giai đoạn 05 năm 2006-2010, cơ cấu kinh tế có xu thế chuyển dịch nhanh theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và xây dựng
Về cơ cấu thành phần kinh tế, có sự chuyển đổi theo hướng đa dạng hóa các thành phần Tỷ trọng cơ cấu GDP của khu vực kinh tế nhà nước giảm (năm 2010 đạt 23,3%, giảm 3,9% so với năm 2005; năm 2012 đạt 23,9%, giảm 0,01% so với năm 2011), trong khi đó khu vực kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tỉ trọng ngày càng lớn (năm 2010 đạt 75,5% tăng 4,6% so với năm 2005, năm 2012 đạt 74,9% tăng 0.1% so với năm 2011); khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có chiều hướng ngày càng tăng, nhưng quy mô vẫn còn nhỏ bé (năm 2010 đạt 1,2%, 2011 đạt 1,2% và năm 2012 đạt 1,3%) Đây là một hạn chế của địa phương, do chưa tạo ra các tiền đề hấp dẫn để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Bảng 1 6 Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân qua các thời kỳ
Đơn vị tính: %
(Nguồn trích: NGTK Quảng Trị 2013)
hướng thâm canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất; khai thác, nuôi trồng thủy sản bước đầu gắn với công nghiệp chế biến và xuất khẩu; kinh tế trang trại phát triển mạnh cả về số lượng, quy mô, phát huy
ưu thế của từng vùng Kết quả giá trị tăng thêm toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp
và thủy sản năm 2010 tăng 4,4%, năm 2010 tăng 3,6%, năm 2013 theo sơ bộ tăng 5,8%
Trang 28Khu vực kinh tế công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp TTCN
Thống kê năm 2013, trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có 7109 cơ sở sản xuất công nghiệp, trong đó: 1979 doanh nghiệp và 5130 cơ sở sản xuất nhỏ, cá thể hộ gia đình Tổng số cơ sở sản xuất công nghiệp trong cả 2 giai đoạn 2001-2005 và 2006-2010 có tốc độ tăng bình quân đạt 2,5%/năm và 1,92%/năm, năm 2013 tăng 3,12% so với năm
Cung cấp nước, hoạt động quản lý
(Nguồn: NGTK Quảng Trị năm 2013)
Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ, du lịch
Hoạt động thương mại, dịch vụ được đẩy mạnh đầu tư và đã có những bước phát triển đáng kể, hàng hóa lưu thông ngày càng thuận lợi Hiện tại đã nâng cấp và xây dựng các chợ trung tâm thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị, ở các thị trấn (huyện Gio Linh, Vĩnh Linh, Hải Lăng, Cam Lộ) Trung tâm thương mại Đông Hà, Trung tâm thương mại Lao Bảo đang phát huy hiệu quả, thu hút ngày càng đông du khách đến tham quan, mua sắm
Hoạt động tài chính, tín dụng, ngân hàng, bưu chính - viễn thông, công nghệ thông tin, khách sạn, nhà hàng, vui chơi giải trí ngày càng phát triển và đem lại hiệu quả Đã xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới như điện tử, internet, bảo hiểm, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ
Năm 2013, tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội trên địa bàn đạt 15092,06 tỷ đồng, tăng 13,22% so với năm 2012 Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ xã hội thời kỳ
2001 - 2011 tăng bình quân 38,61%/năm
Giá trị xuất khẩu năm 2013 tăng 23,98%, đạt 118726 triệu USD, ngoài năm
2009 tổng giá trị xuất khẩu có xu hướng giảm nhẹ (4,9%) so với năm 2008, tổng giá trị xuất khẩu tăng mạnh trở lại vào năm 2010, tăng 83,8% so với năm 2009 Trong khi đó
Trang 29tổng giá trị nhập khẩu có xu thế biến đổi ngược lại, ngoại trừ xu thế tăng mạnh vào năm 2009, 38,08% so với năm trước đó, lại giảm 21,8% vào năm 2010 so với năm
2009 và tăng trở lại vào các năm 2011, năm 2012 với mức tăng 49,37%, năm 2013 với mức tăng 13,72%
Trang 30Chương 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU,
THỦY VĂN GIAI ĐOẠN 1973 - 2013
2.1 DIỄN BIẾN KHÍ HẬU [6]
Nằm phần lớn bên sườn đông dãy Trường Sơn, nên tỉnh Quảng Trị có chế độ khí hậu chủ yếu thể hiện đặc điểm của miền khí hậu Đông Trường Sơn, một phần lãnh thổ nhỏ mang đặc điểm của miền khí hậu Tây Trường Sơn Tuy có nền nhiệt năm khá cao, song vẫn chịu ảnh hưởng ở một mức độ nhất định của không khí cực đới nên tỉnh Quảng Trị có mùa đông ấm, sự phân hóa nhiệt độ trong năm vẫn còn khá lớn Chế độ mưa ẩm ở đây phong phú, song do vị trí địa lý và điều kiện địa hình mà lượng mưa ẩm phân hóa rất rõ rệt theo mùa và theo lãnh thổ Trên phần lãnh thổ phía tây dãy Trường Sơn có chế độ mưa hè-thu, còn ở Đông Trường Sơn có chế độ mưa hè, thu-đông hoặc hè-thu-đông Trên đại bộ phận lãnh thổ của Quảng Trị ở phía đông dãy Trường Sơn, mùa mưa chính lệch về cuối hè sang thu và kéo đến đầu đông, lượng mưa rất lớn do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc kết hợp với các nhiễu động gây mưa lớn như bão, áp thấp nhiệt đới, hội tụ nhiệt đới… dẫn đến thừa nước, thậm chí gây lũ lụt, úng ngập Trong khi vào nửa cuối mùa đông và kể cả thời kỳ đầu mùa hè do ảnh hưởng của gió tây khô nóng lại thiếu nước, tình trạng khô hạn khá trầm trọng
2.1.1 Nhiệt độ
Đối với Quảng Trị, nhiệt độ trung bình thời kỳ 1993-2013 trên toàn tỉnh vào khoảng 24,50C, cao hơn trung bình thời kỳ 1973-2013 (24,4oC) khoảng 0,1oC (Bảng 2.1)
Bảng 2 1 Nhiệt độ trung bình ở các trạm khí tượng trong thời kỳ 1993-2013
Trang 31Bảng 2 2 Đặc trưng nhiệt độ TB tháng, năm trên toàn tỉnh thời kỳ 1973-2013
Trang 32Đường quá trình nhiệt độ trung bình tháng trạm Cồn Cỏ
Trang 33Đường quá trình nhiệt độ trung bình tháng trạm Khe Sanh
Hình 2 1 Nhiệt độ trung bình các thời kỳ
Hình 2 2 Diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình năm ở Quảng Trị
2.1.2 Bốc hơi
Phân bố tổng lượng bốc hơi có sự khác nhau theo các tháng trong năm và tại các khu vực trong tỉnh Quảng Trị Đối với khu các đảo lượng bốc hơi được đại diện bởi trạm Cồn Cỏ, theo số liệu quan trắc tại trạm Cồn Cỏ, tổng lượng bốc hơi trung bình năm là 893.3 mm Khu vực miền núi có lượng lượng bốc hơi trung bình nhỏ nhất, tại Khe Sanh là 787.9 mm, trong khi khu vực đồng bằng ven biển tổng lượng bốc hơi trung bình nhiều năm cao hơn các vùng còn lại đạt 1157,9 mm tại trạm Đông Hà Lượng bốc hơi trung bình tháng lớn nhất là vào tháng VII Lượng bốc hơi tại Cồn Cỏ tháng VII đạt 130.1 mm Tháng II có lượng bốc hơi nhỏ nhất, chỉ đạt 30.6 mm Lượng bốc hơi 4 tháng lớn nhất là V, VI, VII, VIII tới 447.1 mm, chiếm hơn 50% tổng lượng bốc hơi năm Lượng bốc hơi ngày lớn nhất tại Cồn Cỏ là 10.9 mm Lượng bốc hơi trung bình tháng tại một số trạm đại diện cho tỉnh Quảng Trị được thống kê trong Bảng 2 3
Trang 34Bảng 2 3 Lượng bốc hơi bình quân tháng ở các trạm khí tượng (Đơn vị: mm)
Trạm
Cồn Cỏ 43.7 30.6 30.8 37.9 69.1 119.0 130.1 129.0 82.9 76.1 80.1 64.0 893.3 Đông
Hà 46.5 43.8 54.6 84.1 125.4 194.9 204.7 162.0 81.2 56.4 54.9 49.4 1157.9 Khe
Sanh 39.5 47.5 71.3 90.5 100.5 105.7 90.9 69.7 48.7 42.4 43.3 37.9 787.9
Trên phạm vi toàn tỉnh, khi so sánh với tổng lượng bốc hơi năm trung bình thời
kỳ chuẩn 1973-2013 (996.5 mm), tổng lượng bốc hơi các năm trong thời kỳ
1993-2013 hầu hết đều thấp hơn, từ 26.1 mm (2006) cho tới 183.1 mm (1993-2013) (Bảng 2.4)
Bảng 2 4 Đặc trưng tổng bốc hơi tháng, năm trên toàn tỉnh thời kỳ 1973-2013
Trang 35mm đối với thời kỳ 1993-2002 (Hình 2.3).
Trang 36Đường quá trình tổng lượng bốc hơi tháng trạm Cồn Cỏ
Trang 37Hình 2 4 Diễn biến chuẩn sai tổng lượng bốc hơi trung bình năm ở tỉnh Quảng Trị
2.1.3 Mưa
Lượng mưa tại các trạm khác nhau (Bảng 2 5) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị là do phân hóa tùy thuộc vào vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu địa phương Từ số liệu lượng mưa thu thập từ các trạm Vĩnh Linh, Gia Vòng, Đông Hà, Thạch Hãn, Cửa Việt, Hướng Hoá, Ba Lòng tỉnh Quảng Tri nhận thấy:
Lượng mưa hàng năm nằm trong khoảng 2.000 - 2.800 mm Lượng mưa 3 tháng mùa mưa chiếm tới 68 70% lượng mưa năm
Trong các tháng mùa khô từ tháng XII đến tháng IV thường có những trận mưa rào nhẹ cách nhau từ 7 đến 8 ngày với lượng mưa trần từ 20 30mm Mùa mưa bắt đầu từ tháng IX đến tháng XI, thậm chí có năm mùa mưa kéo dài đến tận tháng XII
Do đặc điểm địa hình chia cắt nên mưa trong mùa mưa cũng ít khi đồng đều trên toàn tỉnh
Bảng 2 5 Mưa bình quân nhiều năm( Đơn vị: mm)
Vĩnh Linh 129.9 83.3 48.6 51.9 100.5 97.8 94.3 125.3 420.2 766.0 462.3 227.0 2614.1
Gia Vòng 60.1 47.9 35.4 64.1 143.6 101.4 78.7 155.0 509.7 695.9 456.4 188.0 2536.3
Đông Hà 48.2 34.1 30.8 60.7 119.3 83.0 65.7 163.2 388.9 683.9 429.0 175.2 2291.8
Thạch Hãn 84.3 60.7 48.9 63.0 135.0 105.7 82.9 135.3 476.4 710.6 438.6 240.7 2627.3 Cửa Việt 57.6 48.6 33.1 50.8 102.6 63.4 68.1 150.3 398.6 574.3 415.7 219.6 2187.8
Hướng Hoá 83.6 61.7 47.8 97.8 191.5 171.7 148.9 219.1 585.8 778.0 227.7 95.7 2779.9 Khe Sanh 16.7 19.2 29.7 89.8 158.9 210.8 187.8 295.9 376.7 455.0 175.8 64.7 2118.6
Ba Lòng 99.8 90.1 51.0 71.7 156.6 156.8 74.2 173.1 473.4 762.0 411.8 227.8 2794.3
Lượng mưa trung bình năm trong giai đoạn 1993-2013 ở tỉnh Quảng Trị (tính lượng mưa trung bình trên toàn tỉnh theo phương pháp trọng số) không thể hiện rõ xu thế tăng hay giảm So với thời kỳ chuẩn 1973-2013 (2325mm) thì số năm có lượng
Trang 38mưa lớn hơn trung bình là 12 năm, gồm các năm 1995, 1996, 1998, 1999, 2001, 2002,
2005, 2007, 2008, 2009, 2011, và 2013 (bảng 1) Năm có lượng mưa vượt chuẩn nhiều nhất là năm 2011 với mức vượt là 653 mm, tiếp sau là năm 1999, mức vượt 594 mm
và năm 2013 vượt 469 mm Năm có lượng mưa hụt chuẩn cao nhất là năm là 2004 với mức hụt 555 mm, sau đó là năm 1993 với mức hụt là 513 mm và năm 1997 hụt 498
Trang 39Đường quá trình tổng lượng mưa tháng trạm Cồn Cỏ
Hình 2 5 Lượng mưa trung bình các thời kỳ
Hình 2 6 Diễn biến chuẩn sai tổng lượng mưa trung bình năm ở tỉnh Quảng Trị
2.1.4 Nắng
Số giờ nắng trung bình năm đo tại trạm Đông Hà biến động từ 1.372 ÷2.088 giờ/năm Số giờ nắng trung bình và lượng bức xạ lớn là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất nông lâm ngư nghiệp trên vùng đồng bằng Đối với miền núi và trung
du, ở trạm Khe Sanh, số giờ nắng trung bình năm đo tại trạm Đông Hà có xu hướng giảm (từ 1.226 ÷2.004 giờ/năm)
Trang 40Bảng 2 7 Số giờ nắng trung bình tháng, năm ở một số trạm (Đơn vị: Giờ)
Đông Hà 89 88 111 168 218 221 218 192 141 120 98 57 1720
Khe Sanh 122 124 152 182 199 175 165 138 131 131 110 95 1725 Khi so sánh giữa các thời kỳ, tổng số giờ năng trung bình có xu hướng giảm dần Ở trạm Đông Hà, tổng số giờ nắng trung bình thời kỳ 1973-1982 là 1944 giờ/năm,
1915 giờ/năm với thời kỳ 1983-1992, và 1775 giờ/năm với thời kỳ 1993-2002, khoảng thời kỳ 2003-2013 có tổng số giờ nắng nhỏ nhất là 1670 giờ/năm (Hình 2 7)
Hình 2 7 Tổng số giờ nắng trung bình giữa các thời kỳ
2.1.5 Gió
Hàng năm, tỉnh Quảng Trị chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính là gió mùa tây nam (từ tháng 3 đến tháng 9) và gió mùa đông bắc (từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau) Gió Tây Nam khô nóng, gay gắt nhất tháng 4-5 đến tháng 8, trung bình mỗi năm gây khô nóng khoảng 45 ngày, gây thiệt hại không nhỏ tới các hoạt động kinh tế - xã hội, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp Tốc độ gió Tây Nam trung bình thời kỳ 1993-
2013 trên toàn tỉnh vào khoảng 1,9 – 2,9 m/s, một năm có từ 5 ÷ 7 đợt gió Tây Nam Thời kỳ có gió này lượng bốc thoát hơi lớn và độ ẩm của các con sông tăng cao Đây
là thời kỳ cuối vụ Xuân và đầu vụ Hè thu do vậy trên địa bàn tỉnh những tháng có gió Tây Nam càng cuối cần tưới nhiều nhưng thời gian tưới lại cần vào ban đêm hoặc gần tối, gần sáng vì khi cây bốc thoát hơi nước nhanh, tưới đủ nước vào ban ngày gây tình trạng càng bị úng sinh học dễ héo chết và ủng thân Tốc độ gió Đông Bắc trên toàn tỉnh vào khoảng 2,4 – 3,0 m/s, một năm có từ 3 – 4 đợt gió Đông Bắc