1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

sáng kiến kinh nghiệm lớp 1 giúp trẻ học tập toán tốt hơn

21 670 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nên tôi đem ra kinh nghiệm này giúp cho trẻ có cách tính các phép toán cộng trừtrong phạm vị 100 đơn giản , để trẻ dễ nhớ dễ tính toán.2.. Cách đọc các con số lớn hơn mười: >10 mười là m

Trang 1

GIÚP TRẺ TẬP HỌC TOÁN DỄ HƠNTrong thực tế trẻ được sinh ra và lớn lên chưa biết gì, vì vậy nên khiến trẻ hay tò mò, họchỏi nhưng lại rất nhanh quyên Đồng thời trẻ lại chưa có ý thức tự giác trong học tập cũng nhưtrong tính toán Nên tôi đem ra kinh nghiệm này giúp cho trẻ có cách tính các phép toán cộng trừtrong phạm vị 100 đơn giản , để trẻ dễ nhớ dễ tính toán.

2 Cách đọc các con số lớn hơn mười: (>10) mười là một chục Các số có hai chữ số số đứng sau là số không (0) đọc (hoặc gọi là số chẵn chục, như:

Haichục

Bachục

Bốnchục

Nămchục

Sáuchục

Bảychục

Támchục

Chínchục

Bốnmươi

Nămmươi

Sáumươi

Bảymươi

Támmươi

Chínmươi

Mười hai

Mười ba

Mười bốn

Mườilăm

Mười sáu

Mườibảy

Mườitám

Mườichín

c Cách đọc các số từ (20), đến (99) đọc chữ số đó mươi và đọc các số đơn vị đứng sau nó: Các chữ số từ (20 - 99) đọc là số chục, chục là mươi Con số 1 đứng sau số chục đọc là mốt Con số 4 đứng sau số chục đọc là tư Con số 5 đứng sau số chục đọc là lăm

Haimươihai

Haimươiba

Haimươitư

Haimươilăm

Haimươisáu

Haimươi bảy

Haimươi tám

Haimươi chín

Trang 2

Bamươiba

Bamươitư

Bamươilăm

Bamươisáu

Bamươi bảy

Bamươi tám

Bamươichín

Bốnmươihai

Bốnmươiba

Bốnmươitư

Bốnmươilăm

Bốnmươisáu

Bốnmươi bảy

Bốnmươi tám

Bốnmươichín

Nămmươihai

Nămmươiba

Nămmươitư

Nămmươilăm

Nămmươisáu

Nămmươi bảy

Nămmươi tám

Nămmươichín

Sáumươihai

Sáumươiba

Sáumươitư

Sáumươilăm

Sáumươisáu

Sáumươi bảy

Sáumươi tám

Sáumươichín

Bảymươihai

Bảymươiba

Bảymươitư

Bảymươilăm

Bảymươisáu

Bảymươi bảy

Bảymươi tám

Bảymươichín + Cách đọc các số từ 80 đến 89

Chữ số Tám

mươi

Támmươimốt

Támmươihai

Támmươiba

Támmươitư

Támmươilăm

Támmươisáu

Támmươi bảy

Támmươi tám

Támmươichín + Cách đọc các số từ 90 đến 99

Chữ số Chín

mươi

Chínmươimốt

Chínmươihai

Chínmươiba

Chínmươitư

Chínmươilăm

Chínmươisáu

Chínmươi bảy

Chínmươi tám

Chínmươichín

d Cách đọc các số từ 1 đến 10 theo tiếng Hán (tiếng Trung Quốc xưa):

Chữ số Nhất Nhì Tam Tứ Ngụ Lục Thất Bát Cửu Thập/Nguyên

Trang 3

* Cách đọc các số tròn chục theo tiếng Hán (tiếng Trung Quốc xưa):

Chữ số Nhất

thập

Nhịthập

Tamthập

Tứthập

Ngụthập

Lụcthập

Thấtthập

Bátthập

Cửuthập

Bách

II CÁCH GIÚP CHO TRẺ TÍNH NHẨM PHÉP CỘNG DỄ NHỚ

Trong thực tế trẻ được sinh ra và lớn lên chưa biết gì, vị vậy nên khiến trẻ hay tò mò, họchỏi nhưng lại rất nhanh quyên Đồng thời trẻ lại chưc có ý thức tự giác trong học tập cũng nhưtrong tính toán Nên tôi đem ra kinh nghiệm này giúp cho trẻ có cách tính các phép toán cộng trừtrong phạm vị 100 đơn giản giản, để trẻ giễ nhớ dễ tính toán

mà có kết quả lớn hơn 10, thì ta lấy số lớn hơn cộng số (hiệu) của 10 trừ số lớn hơn đó, sau đó lấy

số còn lại trừ đi số hiệu của 10 đã trừ số lớn hơn, kết quả đó là hàng đơn vị của hai số cộng viớnhau trong phép tính, còng chục là 1

Ví dụ: 1) Khi cọng 1 số với 9 có kết lớn hơn 10, ta lấy số đó trừ 1, lấy hiệu (kết quả) viết

vào hàng đơn vị, và viết 1 vào trước hàng đơn vị đó, số đó) Vì 9 + 1 = 10, ta quy tròn (9 = 10thiếu 1, ta lấy số cọng đó trừ 1, cộng 1 đó vào 9) ngậm định số 9 là số hàng chục, bằng 1

* 9 + 9 = 18, Vì (9 = 10 - 1), ta lấy 9 - 1 = 8 => (9 + 9 = 18)

2) Khi cọng 1 số với 8 có kết lớn hơn 10, ta lấy số đó trừ 2, lấy hiệu (kết quả) viết vào hàngđơn vị, và viết 1 vào trước hàng đơn vị đó, số đó) Vì 8 + 2 = 10, ta quy tròn (7 = 10 thiếu 2, talấy số cọng đó trừ 2, cộng 2 đó vào 8) ngậm định số 8 là số hàng chục, bằng 1

* 4 + 8 = 12 Vì (8 = 10 - 2), ta lấy 4 - 2 = 2 => (4 + 8 = 12)

3) Khi cọng 1 số với 7 có kết lớn hơn 10, ta lấy số đó trừ 3, lấy hiệu (kết quả) viết vào hàngđơn vị, và viết 1 vào trước hàng đơn vị đó, số đó) Vì 7 + 3 = 10, ta quy tròn (7 = 10 thiếu 3, talấy số cọng đó trừ 3, cộng 3 đó vào 7) ngậm định số 7 là số hàng chục, bằng 1

* 5 + 7 = 12 Vì (7 = 10 - 3), ta lấy 5 - 3 = 2 => (5 + 7 = 12)

4) Khi cọng 1 số với 6 có kết lớn hơn 10, ta lấy số đó trừ 4, lấy hiệu (kết quả) viết vào hàngđơn vị, và viết 1 vào trước hàng đơn vị đó, số đó) Vì 6 + 4 = 10, ta quy tròn (6 = 10 thiếu 4, talấy số cọng đó trừ 4, cộng 4 đó vào 6) ngậm định số 6 là số hàng chục, bằng 1

991

771

Trang 4

* 5 + 6 = 12 Vì (6 = 10 - 4), ta lấy 6 - 4 = 2 => (5 + 6 = 12).

5) Khi cọng 1 số với 5 có kết lớn hơn 10, ta lấy số đó trừ 5, lấy hiệu (kết quả) viết vào hàngđơn vị, và viết 1 vào trước hàng đơn vị đó, số đó) Vì 5 + 5 = 10, ta quy tròn (5 = 10 thiếu 5, talấy số cọng đó trừ 5, cộng 5 đó vào 5) ngậm định số 5 là số hàng chục, bằng 1

* 8 + 5 = 13 Vì (5 = 10 - 5), ta lấy 8 - 5 = 3 => (8 + 5 = 13)

6) Khi cọng 1 số với 4 có kết lớn hơn 10, ta lấy số đó trừ 5, lấy hiệu (kết quả) viết vào hàngđơn vị, và viết 1 vào trước hàng đơn vị đó, số đó) Vì 5 + 5 = 10, ta quy tròn (5 = 10 thiếu 5, talấy số cọng đó trừ 5, cộng 5 đó vào 5) ngậm định số 5 là số hàng chục, bằng 1

Trang 6

b Các phép cộng số từ 10 đến số 20, với các số từ 1 đến 9.

Cộng các con số hàng đơn vị có kết quả nhỏ hơn chín ta viết kết quả đó vào hàng đơn

vị còn hàng chục chỉ việc hạ số đó xuống là được (không phải tính).

* Khi cộng số có 2 chữ số (số hàng chục) với số có 1 chữ số (hàng đơn vị) kết quả nhỏhơn 9 thì số hàng đơn vị là số kết quả đã tính, số hàng chục là số đã có ở trên hạ số hàng chục đóxuống ghi vào vị trì hàng chục (sát trước hàng đơi vị đã ghi)

* Khi cộng số có 2 chữ số (số chục và số đơn vị) với số có 1 chữ số (hàng đơn vị), ta lấy sốđơn vị của số chục cộng với số đơn vị cộng, kết quả lớn hơn 9 thì số hàng đơn vị là số kết quả đãtính, số hàng chục là 1 dấu chấm = 1 (.) (để nhớ trong đầu) rồi hạ số hàng chục đó cộng với 1 (ởdấu chấm đó, đang nhớ trong đầu), kết quả tính được đó ghi vào vị trí hàng chục nơi dấu chấm (.)

Ví dụ: 19 + 9 = 28 Lấy: (9 + 9) = 8, mười tám viết 8 phía sau theo hàng đơn

vị nhớ 1 ở hàng chục, bằng 1 dấu chấm (.) cọng 1 với 1 bằng 2 (kết quả bằng 28)

Trang 7

Cộng các số hàng đơn vị với nhau mà có kết quả nhỏ hơn 10, là từ: (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,

8, 9,) thì ta ghi số đó vào kết quả của hàng đơn vị, còn hàng chục chỉ việc hạ số 2 đó xuống không phải tính toán nữa.

Ví dụ: * 23 + 2 = 25, lấy 3 + 2 = 5 viết 5 ở hàng đơn vị, hạ 2 xuống

viết trước số năm (25)

* Khi cộng 2 số ở hàng đơn vị với nhau có kết quả từ 10 đến 19 là từ: (10, 11, 12, 13, 14,

15, 16, 17, 18, 19) ta viết số hàng đơn vị vào vị trí hàng đơn vị, nhớ 1 vào hàng chục và ta cộng 1

222

29

293

Trang 9

Cộng các số hàng đơn vị với nhau mà có kết quả nhỏ hơn 10, là từ: (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,

8, 9,) thì ta ghi số đó vào kết quả của hàng đơn vị, còn hàng chục chỉ việc hạ số đó xuống không phải tính toán nữa.

Ví dụ: * 33 + 2 = 35, lấy 3 + 2 = 5 viết 5, hạ 3 xuống

* Khi cộng 2 số ở hàng đơn vị với nhau có kết quả từ 10 đến 19 là từ: (10, 11, 12, 13, 14,

15, 16, 17, 18, 19) ta viết số hàng đơn vị vào vị trí hàng đơn vị, nhớ 1 vào hàng chục và ta cộng 1

39

394

Trang 10

Cộng các số hàng đơn vị với nhau mà có kết quả nhỏ hơn 10, là từ: (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,

8, 9,) thì ta ghi số đó vào kết quả của hàng đơn vị, còn hàng chục chỉ việc hạ số đó xuống không phải tính toán nữa.

Ví dụ: * 43 + 2 = 45, lấy 3 + 2 = 5 viết 5, hạ 4 xuống hàng chục

* Khi cộng 2 số ở hàng đơn vị với nhau có kết quả từ 10 đến 19 là từ: (10, 11, 12, 13, 14,

15, 16, 17, 18, 19) ta viết số hàng đơn vị vào vị trí hàng đơn vị, nhớ 1 vào hàng chục và ta cộng 1

424

49

495

Trang 11

5 4 3 2 1 2 2 3 4 5 6Tổng bằng (kết quả)

Ví dụ: * 53 + 2 = 55, lấy 3 + 2 = 5 viết 5, hạ 5 xuống

* Khi cộng 2 số ở hàng đơn vị với nhau có kết quả từ 10 đến 19 là từ: (10, 11, 12, 13, 14,

15, 16, 17, 18, 19) ta viết số hàng đơn vị vào vị trí hàng đơn vị, nhớ 1 vào hàng chục và ta cộng 1

525

59

596

Trang 12

8 7 6 5 4 3 2 1 2 2 3Tổng bằng (kết quả)

Trang 13

Cộng các số hàng đơn vị với nhau mà có kết quả nhỏ hơn 10, là từ: (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,

8, 9,) thì ta ghi số đó vào kết quả của hàng đơn vị, còn hàng chục chỉ việc hạ số đó xuống không phải tính toán nữa.

Ví dụ: * 63 + 2 = 65, lấy 3 + 2 = 5 viết 5, hạ 6 xuống

* Khi cộng 2 số ở hàng đơn vị với nhau có kết quả từ 10 đến 19 là từ: (10, 11, 12, 13, 14,

15, 16, 17, 18, 19) ta viết số hàng đơn vị vào vị trí hàng đơn vị, nhớ 1 vào hàng chục và ta cộng 1

đó với 5 bằng 5 (hàng chục bằng 6)

Ví dụ: * 65 + 9 = 74, lấy 5 + 9 = 14 viết, hạ 6 xuống cộng với 1

- Các bài toàn cho trẻ tự làm

69

697

Trang 14

2 1 2 3 4 3 4 5 6 7 10Tổng bằng (kết quả)

Cộng các số hàng đơn vị với nhau mà có kết quả nhỏ hơn 10, là từ: (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,

8, 9,) thì ta ghi số đó vào kết quả của hàng đơn vị, còn hàng chục chỉ việc hạ số đó xuống không phải tính toán nữa.

Ví dụ: * 73 + 5 = 78, lấy 3 + 5 = 8 viết 8, hạ 7 xuống

* Khi cộng 2 số ở hàng đơn vị với nhau có kết quả từ 10 đến 19 là từ: (10, 11, 12, 13, 14,

15, 16, 17, 18, 19) ta viết số hàng đơn vị vào vị trí hàng đơn vị, nhớ 1 vào hàng chục và ta cộng 1

đó với 5 bằng 5 (hàng chục bằng 6)

Ví dụ: * 75 + 6 = 81, lấy 5 + 6 = 11 viết, hạ 7 xuống cộng với 1

- Các bài toàn cho trẻ tự làm

757

76

768

Trang 15

Ví dụ: * 83 + 5 = 88, lấy 3 + 5 = 8 viết 8, hạ 8 xuống

* Khi cộng 2 số ở hàng đơn vị với nhau có kết quả từ 10 đến 19 là từ: (10, 11, 12, 13, 14,

15, 16, 17, 18, 19) ta viết số hàng đơn vị vào vị trí hàng đơn vị, nhớ 1 vào hàng chục và ta cộng 1

đó với 5 bằng 5 (hàng chục bằng 6)

Ví dụ: * 85 + 6 = 81, lấy 5 + 6 = 11 viết, hạ 8 xuống cộng với 1

- Các bài toàn cho trẻ tự làm

757

76

768

Trang 16

* Cộng các số hàng đơn vị với nhau mà có kết quả nhỏ hơn 10, là từ: (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,

9,) thì ta ghi số đó vào kết quả của hàng đơn vị, còn hàng chục chỉ việc hạ số đó xuống khôngphải tính toán nữa

Ví dụ: * 93 + 5 = 98, lấy 3 + 5 = 8 viết 8, hạ 9 xuống

95

959

Trang 17

* Khi cộng 2 số ở hàng đơn vị với nhau có kết quả từ 10 đến 19 là từ: (10, 11, 12, 13, 14,

15, 16, 17, 18, 19) ta viết số hàng đơn vị vào vị trí hàng đơn vị, nhớ 1 chục (10) vào hàng chục và

956101

Trang 18

Ví dụ: * 13 - 7 = 10 - 7 = 4 + 3 = 7

Mười ba trừ sáu, bằng mười trừ sáu, bằng bốn, bốn cộng ba, bằng bảy.

1.

191

Trang 20

Thiết nghĩ vì trẻ chỉ mới biết tính các phép tính đơn giản (cộng, trừ trong phạm vi mười) đã đượchọc trước đó.

Trang 21

Khi số trừ hàng chục (từ 30 đến 99), mà số hàng chục đó có số đơn vị nhỏ hơn số bị trừ thì

ta lấy số chục (10) trừ đi số bị trừ, lấy kết quả cộng với (chục trừ 1) và cộng với số đơn vị của sốtrừ

Ví dụ: 30 -10 = 10 - 10 = 0; 3 chục - 1 chục = 2 chục = 20 (đáp ấn bằng mười)

Ba mươi trừ mười, bằng mười trừ mười, bằng không, lấy ba chục trừ một chục bằng haichục (bằng 20)

Tương tự 33 - 9 lấy 13 - 9 = 10 - 9 = 1 ; 1 + 3 = 4, nhớ 4, lấy 30 - 10 = 20 + 4 = 24

Ba mươi ba trừ chín, bằng mười ba trừ chín (lấy mười trừ chín nhớ ba), bằng một, mộtcộng ba bằng bốn (nhớ 4), lấy ba chục trừ một chục bằng hai chục, lấy hai chục cộng bốn bằnghai mươi tư (24)

Tử là con, tôn là cháu, lục là 7, tam là 3, gia là nhà, quốc là nước, tiền là trước, hậu sau cháu con rủ nhau mà học toán!

Ngày đăng: 09/03/2016, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w