Thiết kế môn học tổ chức điều hành sản xuất Thiết kế môn học tổ chức điều hành sản xuất Thiết kế môn học tổ chức điều hành sản xuất Thiết kế môn học tổ chức điều hành sản xuất Thiết kế môn học tổ chức điều hành sản xuất Thiết kế môn học tổ chức điều hành sản xuất Thiết kế môn học tổ chức điều hành sản xuất
Trang 1THIẾT KẾ MÔN HỌC TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG PHẦN ĐƯỜNG -PHƯƠNG ÁN 1
(KM3 +398.23>Km5+281.05) ĐƯỜNG AN SƠN-Y DINH-AN TÔN (ĐÀ LẠT)
-Cấp phối đá dăm loại I dày 18cm, Dmax
-Cấp phối đá dăm loại I dày 18cm, Dmax
-Tưới nhựa dính bám, tiêu chuẩn 1kg/m2 m2 15,251.25
Trang 2Kết cấu mặt đường làm mới
-7cm bê tông nhựa hạt trung (đá dăm >= 50%)
- Tưới nhựa dính bám, tiêu chuẩn 1kg/m2
-36 cm cấp phối đá dăm loại I
YÊU CẦU:
1 Thực hiện công tác chuẩn bị thi công
2 Thuyết minh lựa chọn phương pháp thi công (dây chuyền, tuần tự, song song…)
3 Thuyết minh chi tiết biện pháp và kỹ thuật thi công
4 So sánh, lựa chọn phương án thi công phù hợp (Tính năng suất thực tế của cácmáy; lựa chọn tổ hợp máy; so sánh, lựa chọn phương án)
5 Lập tiến độ thi công, vẽ biểu đồ vật tư, nhân công, máy thi công tương ứng vớiphương pháp tổ chức thi công
6 Vẽ biểu đồ chi phí thi theo tiến độ đã lập, thể hiện rõ chi phí của vật liệu, nhâncông, máy thi công tại từng thời điểm
7 Lập bảng kế hoạch tác nghiệp theo các số liệu đã tính ở phần trên
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1: KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH 5
I GIỚI THIỆU CHUNG 5
II VỊ TRÍ XÂY DỰNG DỤ ÁN 5
III QUY MÔ XÂY DỰNG 5
IV MỤC TIÊU ĐỀ RA 6
PHẦN 2: CHỌN PHƯƠNG ÁN VÀ TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT 7
I LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG 7
1 Phương pháp thi công đường theo kiểu tuần tự 7
2 Phương pháp thi công song song 8
3 Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền 9
4 Quyết định chọn phương pháp thi công 10
II THUYẾT MINH CHI TIẾT BIỆN PHÁP VÀ KỶ THUẬT THI CÔNG 11
1 Trình tự thi công tổng thể 11
2 Thuyết minh biện pháp thi công 11
III LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÁY THI CÔNG 24
1 Theo định mức 24
2 Năng suất thực tế của máy 30
3 Tính giá ca máy 38
4 Lựa chọn phương án máy 43
IV LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG, BIỂU ĐỒ VẬT TƯ, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG 74
1 Trình tự thi công các công tác 74
2 Tiến độ thi công 75
3 Biểu đồ nhân lực 76
4 Biểu đồ máy thi công 77
5 Biểu đồ vật tư 84
V LẬP DỰ TOÁN THI CÔNG 87
1 Đơn giá chi tiết 87
2 Đơn giá tổng hợp 91
14 128 12 16
Trang 43 Chi phí thi công 92
4 Biểu đồ tổng chi phí theo tiến độ thi công 93
5 Biểu đồ chi phí vật tư 95
6 Biểu đồ chi phí nhân công 97
7 Biểu đồ chi phí máy thi công 99
VI LẬP KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP 101
1 Lý luận chung 101
2 Kế khoạch tác nghiệp thi công 102
VI KẾT LUẬN 104
PHỤC LỤC MÁY THI CÔNG 105
Trang 57 cm
36 cm
Lớp CPĐD loại I Lớp BTN hạt trung
PHẦN 1: KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
I GIỚI THIỆU CHUNG
Thông tin từ Sở Giao thông và Vận tải Lâm Đồng cho biết, Tổng công ty Đầu tư và kinhdoanh vốn nhà nước vừa có buổi làm việc với UBND tỉnh Lâm Đồng để lên kế hoạch tiếnhành đầu tư xây dựng 5 tuyến đường vành đai ngoài nhằm giảm áp lực giao thông trongnội ô thành phố Đà Lạt với tổng kinh phí ban đầu ước tính trên 995 tỷ đồng
Theo đó, các tuyến đường được nâng cấp, xây dựng gồm: đường An Sơn – Y Dinh – AnTôn, chiều dài toàn tuyến là 5,28km với điểm đầu giao đường Triệu Việt Vương, điểmcuối giao với đường Hoàng Văn Thụ Đường Trần Văn Côi có chiều dài là 5,13km, điểmđầu giao đường Hoàng Văn Thụ, điểm cuối giao đường ĐT 722
Đường vòng Lâm Viên 3,36km cũng được cải tạo, nâng cấp với điểm giao đầu là đườngNgô Gia Tự, điểm cuối ngã ba đường Mai Anh Đào- Nguyên Tử Lực Đường Ngô Gia Tự(ĐT 723 cũ) có chiều dài toàn tuyến là 2,36km, điểm đầu là đường vòng Lâm Viên vàđiểm cuối tại nút giao Đarahoa trên đường ĐT 723 Và cuối cùng là đường nối từ đườngMimôsa đến phường 11, chiều dài toàn tuyến là 8,88km, nối từ đường Mimmôsa tới nútgiao quốc lộ 20 và đường ĐT 723
II VỊ TRÍ XÂY DỰNG DỤ ÁN
- Tên dự án: Xây dựng mới Đường vành đai ngoài TP.Đà Lạt, Tuyến An sơn, YDinh, An Tôn
- Địa điểm xây dựng: Thành Phố Đà Lạt
III QUY MÔ XÂY DỰNG
- Cấp hạng đường : Đường cấp III
- Mặt cắt ngang đường: Đường xe chính ở giữa rộng khoảng 8m, gồm 2 làn xe
- Điểm đầu: Km 3+398.23; Điểm cuối: Km 5+281.05
- Tổng chiều dài tuyến: 1,882.82 m
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cọc tiêu, biển báo
- Kết cấu mặt đường làm mới:
7cm bê tông nhựa hạt trung (đá dăm >= 50%)
Tưới nhựa dính bám, tiêu chuẩn 1kg/m2
36 cm cấp phối đá dăm loại I
IV MỤC TIÊU ĐỀ RA
- Hoàn thành công trình theo đúng tiến độ đề ra
Trang 6- Công trình đảm bảo được thi công theo đúng chất lượng kỹ thuật
- Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người, thiết bị xe máy
PHẦN 2: CHỌN PHƯƠNG ÁN VÀ TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
Trang 7Mục đích của việc lựa chọn biện pháp tổ chức thi công mặt đường là nhằm đảm bảo chocông trình thi công đúng thời hạn, hạ giá thành, đạt chất lượng tốt và bản thân các lựclượng lao động cũng như xe máy, máy móc có thể có điều kiện đạt được năng suất và cácchỉ tiêu sử dụng cao.
Do vậy muốn có một phương pháp thi công thích hợp thì cần phải xem xét những vấn đềsau :
+ Trình độ chuyên môn, kỹ thuật thi công
+ Khả năng cung cấp vật tư, kỹ thuật và năng lực xe máy của đơn vị thi công
+ Đặc điểm địa hình của khu vực tuyến đi qua
+ Các điều kiện khác của tuyến đường
Dựa vào các căn cứ trên đây, so sánh một số phương pháp tổ chức thi công xây dựngđường ôtô hiện có nhằm chọn ra một phương án ưu việt hơn cả để phục vụ cho việc tínhtoán và tổ chức thi công tuyến đường
1 Phương pháp thi công đường theo kiểu tuần tự:
1.1 Khái niệm:
Tổ chức thi công tuần tự là bố trí một đơn vị thi công làm toàn bộ các quá trình từ a1 đến
an , làm xong khu vực này lại chuyển sang khu vực khác (từ 1 đến m) cho đến khi hoànthành toàn bộ công trình
1.2 Bản chất của phương pháp tuần tự
Quá trình sản xuất tạo ra được sản phẩm được phân chia ra nhiều quá trình thành phần(theo trình tự công nghệ hoặc khối lượng công tác hoặc khu vực công tác) Đơn vị thicông (sản xuất) sẽ tiến hành lần lượt từ quá trình công nghệ này đến quá trình công nghệtiếp theo (hoặc từ khu vực này đến khu vực tiếp theo) Khi đơn vị thực hiện đến quá trìnhcuối cùng tạo ra sản phẩm thì sản phẩm được hoàn thiện và tiếp tục sang hoàn thiện sảnphẩm khác
1.3 Phương pháp thi công tuần tự được mô tả ở hình:
Hình 1: Biểu đồ chu trình phương pháp thi công tuần tự
1.4 Ưu nhược điểm:
- Lực lượng thi công không cần lớn
Trang 8- Việc chỉ đạo thi công tập trung, dễ tổ chức sản xuất và quản lý chất lượng.
- Thời gian thi công kéo dài, chậm đưa công trình vào sử dụng
- Không chuyên hóa dẫn đến năng suất thấp, chất lượng kém, nhưng nếu chuyênmôn hóa thì dẫn đến chờ đợi gây lãng phí
- Việc trang bị thiết bị máy móc cho đơn vị thi công phải đầy đủ cho tất cả các quátrình dẫn đến sử dụng không hết thời gian công suất thiết bị máy móc
- Đơn vị thi công phải lưu động nhiều
2 Phương pháp thi công song song:
2.1 Khái niệm:
Tổ chức thi công song song là trên m khu vực bố trí m đơn vị thi công cùng thi công đồngthời trong cùng một khoảng thời gian Mỗi đơn vi thi công đều phải thực hiện n quá trìnhtrên khu vực đơn vị mình đảm nhiệm, các đơn vị thi công này hoàn toàn độc lập với nhau
2.2 Bản chất của phương pháp song song:
Chia công trình ra nhiều khu vực, nhiều phân đoạn, những công việc ở mỗi khu vực (phânđoạn) được tiến hành đồng thời từ công việc chuẩn bị đến hoàn thiện và không phụ
thuộc vào nhau
2.3 Phương pháp thi công song song được mô tả ở hình:
Hình 2: Biểu đồ chu trình phương pháp thi công song song
2.4 Ưu nhược điểm:
- Thời gian thi công ngắn, sớm đưa công trình vào sử dụng
- Đơn vị thi công không phải lưu động nhiều
- Lực lượng thi công lớn gây khó khăn về cung ứng, bảo quản, sửa chữa
- Việc chỉ đạo thi công trên diện rộng, trong thời gian ngắn, lực lượng thi công lạilớn nên rất căng thẳng
- Không chuyên môn hóa nên không khai thác hết khả năng người và thiết bị máymóc
Trang 93.1 Khái niệm dây chuyền
Trong các quá trình sản xuất công nghiệp đã từ lâu chứng tỏ rằng tổ chức sản xuất theophương pháp dây chuyền đã mang lại hiệu quả cao vì nó phát huy được ưu điểm của haiphương pháp song song và tuần tự Do vậy mà trong xây dựng người ta thường tổ chứcthi công theo phương pháp dây chuyền
Để thi công theo phương pháp xây dựng đây chuyền, chia quá trình kỹ thuật thi công mộtsản phẩm xây dựng thành n quá trình thành phần và quy định thời hạn tiến hành các quátrình đó cho một sản phẩm là như nhau, đồng thời phối hợp các quá trình này một cáchnhịp nhàng về thời gian và không gian theo nguyên tắc:
- Thực hiện tuần tự các quá trình thành phần cùng loại từ sản phẩm này sang sảnphẩm khác
- Thực hiện song song các quá trình thành phần khác loại trên các sản phẩm khác nhau
3.2 Phương pháp thi công dây chuyền được mô tả ở hình:
Hình 3-3 Biểu đồ chu trình phương pháp thi công dây chuyền.
3.3 Ưu nhược điểm:
- Đây là phương pháp thi công có nhiều ưu điểm:
- Đưa đường vào sử dụng sớm nhờ có các đoạn đường đã làm xong để phục vụ chothi công và vận chuyển vật liệu
- Năng suất lao động tăng, rút ngắn được thời gian quay vòng của xe máy giảm bớtkhối lượng công việc dở dang
- Công việc tập trung trên một đoạn ngắn do đó dễ lãnh đạo, quản lý và kiểm tra
- Chuyên môn hoá cao được đội ngũ công nhân , áp dụng được tiến bộ khoa học kỹthuật vào thi công
4 Quyết định chọn phương pháp thi công:
Trang 10Tính chất công việc cũng như khối lượng công tác hầu như không thay đổi hoặc ít thayđổi dọc theo mặt trận công tác, ngoại trừ một số công trình quy mô lớn có yêu cầu xử lýnền ở các khu vực có nền đất yếu hay gia cố ta-luy phức tạp
Ngay với công trình vừa có nền đào vừa có nền đắp thì tính chất công việc xét về mặt thicông cũng có thể coi là giống nhau Quy mô và độ phức tạp của công trình ở mức độtrung bình, chiều dài tuyến là 1,882.82 m, chủ yếu là đồng bằng, nền đất tốt
Công trình đường ô tô có yêu cầu sớm đưa từng phần vào sử dụng Ta sử dụng phươngpháp thi công dây chuyền, thành lập các tổ hoặc đội công nhân chuyên nghiệp để thựchiện các quá trình thi công thành phần.Tổ chức thi công tốt các công trình đường có ýnghĩa lớn, bảo đảm rút ngắn thời gian xây dựng, nâng cao năng suất lao động, giảm chiphí xây dựng, sớm đưa công trình vào sử dụng và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư
II THUYẾT MINH CHI TIẾT BIỆN PHÁP VÀ KỶ THUẬT THI CÔNG
Trang 111 Trình tự thi công tổng thể
- Đào, đắp khuôn đường, đất cấp III
- Lu khuôn đường
- Cấp phối đá dăm loại I dày 18cm, Dmax =37.5mm, lớp dưới
- Cấp phối đá dăm loại I dày 18cm, Dmax =37.5mm, lớp trên
- Tưới nhựa dính bám, tiêu chuẩn 1kg/m2
- Bê tông nhựa nóng, hạt trung dày 7cm
- Hoàn thiện
2 Thuyết minh biện pháp thi công
2.1 Công tác chuẩn bị thi công
Nền đường là bộ phận chủ yếu của công trình đường Nhiệm vụ của nó là đảm bảo cường
độ và độ ổn định của áo đường Nó là nền tảng của áo đường; cường độ, tuổi thọ và chấtlượng sử dụng của áo đường phụ thuộc rất lớn vào cường độ và độ ổn định của nềnđường
Nền đường yếu, áo đường sẽ biến dạng rạn nứt và hư hỏng nhanh Do đó nền đường cầnđảm bảo các yêu cầu sau :
+ Đảm bảo ổn định toàn khối
+ Đủ cường độ
+ Đảm bảo ổn định cường độ trong suốt thời kỳ khai thác
Yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới cường độ và độ ổn định của nền đường là :
+ Tính chất của đất nền đường (vật liệu xây dựng nền đường)
+ Phương pháp thi công đặc biệt là chất lượng đầm lèn
+ Biện pháp thoát nước và biện pháp bảo vệ nền đường
Công tác chuẩn bị:
- Nghiên cứu hồ sơ, lên ga phóng dạng nền đường, xác định phạm vi thi công
- Làm các đường tạm, thiết kế các công trình thoát nước và vận chuyển thiết bị máymóc vào công trường
- Căn cứ vào hệ thống cọc, xác định chính xác vị trí tim đường, lề đường đúng cao
độ thiết kế và cao độ hình học Cắm lại hệ thống cọc tim và cọc mép phần xe chạy
- Kiểm tra hệ thống mốc đo cao, mốc định vị theo hồ sơ thiết kế thi công xuất phát
từ hệ thống cọc dấu Khôi phục lại mốc cao độ đã bị mất Những mốc này sẽ dùngthường xuyên để theo dõi, kiểm tra trong quá trình thi công mặt đường
- Dọn dẹp mặt bằng thi công : Bóc đất hữu cơ, nạo vét bùn, Phát sạch cây, chướngngại vật nằm trong phạmvi thi công phải chặt các cây vươn xòe vào phạm vi thi
Trang 12Cung ứng vật tư
t Tµi vô Hành chính quản lý Cân đối
Các phòng ban được bố trí theo sơ đồ như sau:
Trang 13P.LĐ tiền lương
Đội thi công móng
Đội thảm BTN
Đội hoàn thiện
2.2 Trình tư thi công nền đường
2.2.1 Công tác đào đất, đất cấp 3
+ Khái quát chung:
- Trước khi tiến hành công tác đào đất phải có mặt bằng được khảo sát và đo đạc
- Tất cả các công tác đào sẽ được thực hiện phù hợp với cao độ ghi trong bản vẽthiết kế cho phù hợp với điều kiện thực tế
+ Phân cấp vật liệu đào:
- Đá: Đá được xem như 1 vật liệu khối đặc có cường độ và cấu trúc không thể bị dỡ
bỏ, phá hủy, nghiền khi không sử dụng chất nổ và búa phá vỡ
- Đất thông thường: Đất đá thông thường là các loại đất còn lại trừ đá được ghi rõtrong đoạn trên, bao gồm đất, cát, sỏi, cuội, đá dăm, và các loại khác
+ Phương pháp thi công:
Thi công bằng máy thi công
Chủ yếu là dựa vào các loại máy móc: như máy xới, máy ủi, máy đào, máy xúc chuyển,máy lu v.v để tiến hành thi công
- Phương pháp này cho năng suất cao, chất lượng tốt, là cơ sở để hạ giá thànhxâydựng
- Phương pháp thi công này thích hợp với công trình có khối lượng đào đắp lớn, yêucầu thi công nhanh, đòi hỏi chất lượng cao
Chiều dài toàn tuyến là 1,882.82m, đủ để máy thi công với công suất lớn
Trên tuyến hầu hết là nền đào ( vì khối lượng thừa rất lớn : 105,588.34 m3 ) Do vậy tachọn phương án thi công sau:
- Ở những nơi có dạng đường chữ L (nữa đào, nữa đắp), với độ dốc ngang sườn nhỏ
ta có thể dùng ủi đào đất ở phần nền đào vận chuyển ngang và dọc để đắp nềnđường đắp, nếu khối lượng đào lớn có thể vận chuyển sang 2 bên đổ lên xe ô tô đổ
đi Đối với có độ dốc ngang sườn lớn, thì ta dùng máy đào là hợp lý
- Ở những nơi những đoạn nền đường hoàn toàn đào, ta sử dụng phương án hào dọc:Tiến hành đào một hào dọc hẹp trước, sau đó lợi dụng hào dọc đó để mở rộng sang
Trang 14+ Tổ hợp máy thi công:
Trang 15Trước khi đắp đất nền đường, để đảm bảo ổn định, chắc chắn không bị lún sụt, trượt thìngoài việc đảm bảo ổn định đắp đất thì phải xử lý tốt nền thiên nhiên.
+ Phương pháp thi công:
- Dùng phương pháp đắp từng lớp ngang, mỗi lớp dày từ 10 cm -> 30 cm
- Đắp nền đường thành từng lớp nằm ngang từ dưới lên trên cho đến khi đạt cao độthiết kế
- Đất khác nhau phải đắp thành từng lớp nằm ngang khác nhau, không đáp lẫn lộntránh hiện tượng lún không đều làm hư hỏng mặt đường
Đây là phương pháp đắp nền đường tốt nhất, phù hợp với những nguyên tắc đắp đã trìnhbày ở trên, tạo điều kiện đảm bảo chất lượng thi công
+ Tổ hợp máy thi công:
- Xe lu bánh lốp 16 T
- Máy ủi 110 CV
+ Trình tự thi công:
- Dùng ôtô vận chuyển đất từ vị trí đất chờ sẵn (tận dụng đất tại chỗ) đến vị trí thi
công đắp nền đường, cho đổ xuống đúng vị trí cần thiết
- Dùng máy ủi gạt phẳng, tạo mui luyện, lợi dụng việc đi lại của máy ủi, đất đắp sẽ
được lu lèn sơ bộ
- Lu lèn chặt bằng xe lu bánh lốp có tải trọng 16 tấn, tốc độ lu từ 2 đến 3 km/giờ, sau
khi lu 3 đến 4 lượt đầu thì kết hợp với nhân công bù phủ những chổ trủng chưađồng nhất tạo mái dốc đúng mui luyện
+ Sơ đồ thi công:
2.3 Trình tư thi công mặt đường
2.3.1 Công tác đào khuôn đường, đất C3
Lu lèn sơ bộ
Xe lu bánh lốp 16T
Hướng thi công
Trang 16Tương tự công tác đào nền đường, đào đến cao độ thiết kế
2.3.2 Công tác lu lèn chặt khuôn đường, K=0.98
Đầm nén khuôn đường để cải thiện kết cấu của đất, đảm bảo nền đường đạt độ chặt yêucầu 98%, làm cho nền đường ổn định dưới tác dụng của trọng lực bản thân, của tải trọng
xe chạy và các yếu tố tự nhiên, nâng cao cường độ của nền đường, tạo điều kiện giảmđược chiều dày của kết cấu nền đường, đồng thời làm tăng cường sức kháng của đất vàgiảm tính thấm của nước nâng cao tuổi thọ của nền đường
+ Phương pháp lu lèn:
Dùng lu bánh lốp 25T
Ưu điểm:
- Tốc độ cao (3-5km/h: lu kéo theo ; với loại lu tự hành có thể đạt được 20-25km/h)
- Năng suất làm việc cao
- Chiều sâu tác dụng của lu lớn (có thể tới 45cm)
- Có thể điều chỉnh được áp lực lu (thay đổi áp lực hơi và tải trọng)
- Sự dính bám giữa lớp trên và lớp dưới khá tốt
- Diện tiếp xúc giữa bánh lu và lớp đất lớn và không thay đổi trong suốt quá trình lunên thời gian tác dụng của tải trọng lu lên lớp đất lớn hơn lu bánh thép do vậy khắcphục được sức cản đầm nén tốt hơn nhất là các loại đất có tính nhớt
Trang 17Phương pháp lu theo sơ đồ lu con thoi:
SƠ ĐỒ LU CON THOI + Tổ hợp máy:
- Xe lu bánh lốp 25 T
- Máy san 108 CV
- Ô tô tưới nước 5m3
+ Trình tự lu lèn:
Bước 1: Nguyên tắc chung
+ San đất trên mặt đường theo chiều dày yêu cầu với độ dốc ngang 1 2%, vận tốc san
+ Do đất đã được lu lèn sơ bộ thì dùng lu 25T lu nặng hơn
+ Tốc độ lu thường là 0.51 km/h vì nó ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, năng suất, giáthành lu lèn, tuy nhiên tăng tốc độ lu thì thời gian tác dụng của lu trên đất sẽ ngắn lại vàhiệu quả lu lèn bị giảm, ban đầu lu với tốc độ chậm, sau đó tăng dần tốc độ và giảm hànhtrình trong những lần lu cuối Trong những lần lu cuối cùng, khi mà sức cản nhớ tăng lên,ảnh hưởng của tốc độ lu đặc biệt rõ, vì vậy nên chạy với tốc độ thấp
+ Nếu tăng chiều dài đoạn lu lèn thì năng suất của lu cũng tăng lên, tuy nhiên nếu đoạn luquá đai, đất dễ bị khô, phải tăng số làn lu hoặc tưới nước cho đất sinh ra tốn kém, vì vậysau khi tính toán so sánh kinh tế kỹ thuật, nên phân chiều dài mỗi đoạn lu lèn là 500-600m
+ Sơ đồ thi công:
2.3.3 Công tác cấp phối đá dăm loại I dày 18cm, Dmax =37.5mm, lớp dưới
+ Tổ hợp máy:
Máy san 108CV Ô tô tưới nước 5m3/h Xe lu bánh lốp 25T
Hướng thi công
Trang 18- Vật liệu CPĐD từ nguồn cung cấp phải được tập kết về bãi chứa tại châncông trình để tiến hành các công tác kiểm t ra, đánh giá chất lương vật liệu
b) Chuẩn bị mặt bằng thi công:
- Tiến hành khôi phục, kiểm tra hệ thống cọc định vị tim và mép móng đường;
- Việc thi công các lớp móng CPĐD chỉ được tiến hành khi mặt bằng thicông đã được nghiệm thu Khi cần thiết, phải tiến hành kiểm tra lại các chỉ tiêu
kỹ thuật quy định của mặt bằng thi công, đặc biệt là độ chặt lu lèn thiết kế;
c) San rải cấp phối đá dăm
- Phải dùng máy rải với CPĐD loại I, với CPĐD loại II có thể dùng máy rải
hoặc máy san Chỉ được dùng máy san khi được tư vấn giám sát chấp nhận
trên cơ sở có các biện pháp chống phân tầng vật liệu
- Bề dày một lớp sau khi lu lèn chặt không quá 18 cm đối với các lớp móng
dưới và 15cm với lớp móng trên Bề dày dải h1 = K.h, với K được xác định
thông qua rải thử (có thể lấy K=1.3)
- Để đảm bảo độ chặt tại mép của lớp cấp phối, khi không có khuôn đường
hoặc đá vỉa thì phải rải lớp CPĐD rộng thêm mỗi bên tối thiểu là 25cm so
với bề rộng thiết kế Tại các vị trí tiếp giáp với vệt rải trước, phải tiến hành
loại bỏ các vật liệu CPĐD rời rạc trước khi rải vệt tiếp theo
- Trong suốt quá trình san rải, phải thường xuyên kiểm tra độ bằng phẳng, độ
dốc ngang, độ dốc dọc, độ đồng đều của vật liệu
- Nếu thi công hai lớp CPĐD liền nhau thì trước khi rải lớp CPĐD trên, phải
tưới ẩm mặt lớp dưới và phải thi công ngay lớp trên nhằm tránh xe cộ đi lại
làm hư hỏng bề mặt lớp dưới
d) Lu lèn cấp phối đá dăm
Đảm bảo lu lèn CPĐD ở độ ẩm gần với độ ẩm tốt nhất với sai số W ±2%
+ Nếu không đủ độ ẩm phải tưới thêm nước Việc tưới nước có thể theo một trong
Trang 19- Dùng bình hoa sen để tưới nhằm tránh các hạt nhỏ trôi đi.
- Dùng xe xitéc, vòi phun cầm tay chếch lên trời để tạo mưa
+ Nếu độ ẩm lớn hơn độ ẩm tốt nhất thì phải hong khô trước khi lu lèn
Trình tự lu :
- Lu sơ bộ bằng lu bánh sắt 10 T, lu 3-4 lượt /điểm, vận tốc (2-3 km/h)
- Lu lèn chặt: Dùng lu rung bánh hơi 16T lu 15-20 lượt/điểm (2-3 km/h)
- Lu phẳng bằng lu bánh hơi 25T lu 3-4 lượt /điểm, vận tốc (1-2 km/h)
- Nếu thi công lớp trên ngay trong vòng một tuần không cần làm lớp bảo vệ, chỉ cầnđiều chỉnh xe và tưới ẩm như trên
f) Kiểm tra nghiệm thu
Chất lượng vật liệu:
- Giai đoạn kiểm tra phục vụ công tác chấp thuận nguồn cung cấp vật liệu
CPĐD: cứ 3000m3 vật liệu cung cấp cho công trình hoặc khi liên quan đến
một trong các trường hợp sau phải lấy một mẫu:
+ Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho công trình
+ Có sự thay đổi nguồn cung cấp
+ Có sự thay đổi địa tầng khai thác của đá nguyên khai
+ Có sự thay đổi dây chuyền nghiền-sàng hoặc hàm nghiền hoặc cỡ
sàng
+ Có sự bất thường về chất lượng vật liệu
- Giai đoạn kiểm tra phục vụ công tác nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD
đã được tập kết tại chân công trình để đưa vào sử dụng: cứ 1000m3 vật liệu
lấy một mẫu cho mỗi nguồn cung cấp hoặc khi có sự bất thường về chất
lượng vật liệu
Chất lượng thi công:
- Độ ẩm, độ phân tầng vật liệu CPĐD (quan sát bằng mắt và kiểm tra thành
phần hạt) Cứ 200m3 vật liệu trong một ca thi công phải tiến hành lấy một
mẫu để thí nghiệm thành phần hạt, độ ẩm
- Độ chặt: cứ 800m2 phải kiểm tra độ chặt lu lèn tại một điểm ngẫu nhiên
theo phương pháp rót cát
- Các yếu tố hình học, độ bằng phẳng:
Trang 20- Bề rộng: Kiểm tra bằng thước thép.
- Cao độ, độ dốc ngang: được xác định dựa trên số liệu đo cao tại tim và mép
của lớp móng
- Bề dày: được xác định dựa trên số liệu cao đạc tại cùng một vị trí trước và
sau khi thi công lớp CPĐD Khi cần có thể đào hố để kiểm độ chặt
- Độ bằng phẳng: kiểm tra bằng thước 3m
+ Sơ đồ thi công:
2.3.4 Công tác cấp phối đá dăm loại I dày 18cm, Dmax =37.5mm, lớp trên
Tương tự như công tác cấp phối đá dăm loại I dày 18cm, Dmax =37.5mm, lớp dưới
2.3.5 Công tác tưới nhựa dính bám, tiêu chuẩn 1kg/m2
Công tác chuẩn bị: kiểm tra cao độ nền đường hoàn thiện, kích thước độ rộng nền đường,thổi sạch bụi, rác, dùng máy nén khí thổi sạch bụi rác còn sót lại trên đường, để đảm bảo
sự đồng đều giữa hai lớp và tạo độ dính bám của nhựa tốt hơn Chuẩn bị nhân công máymóc thiết bị sẵn cho việc thi công Yêu cầu nhựa phải đúng tiêu chuẩn (1.0kg/m2)
+ Tổ hợp máy thi công:
- Máy nén khí 600m3/h
- Máy phun nhựa đường 190 CV
+ Trình tự Thi công:
a) Công tác chuẩn bị.
- Mặt đường cấp phối đá dăm :
Hướng thi công
Trang 21+ Nếu là mặt đường mới thì phải tiến hành nghiệm thu độ chặt, kích thước hình học,
độ bằng phẳng Nếu là mặt đường cũ thì các công việc sửa chữa lồi, lõm, vá ổ gà,
bù vênh phải được thực hiện xong trước đó ít nhất 2-3 ngày
+ Làm sạch mặt đường bằng chổi quét hoặc thổi bằng hơi ép Nếu dùng xe chải quétđường cần thận trọng sao cho không làm bong bật các cốt liệu ở trên mặt đường.Nếu mặt đường có nhiều bụi, bùn thì dùng nước rửa sạch, và chờ cho mặt đườngkhô ráo mới tiến hành tưới nhựa thấm
+ Tưới nhựa thấm bám với tiêu chuẩn 1-1.3 kg/m2 Lượng nhựa này vừa đủ để thấmnhập sâu vào bề mặt lớp đá dăm độ 5-10mm và bọc các hạt bụi còn lại trên bề mặtlớp cấp phối để tạo dính bám tốt với lớp láng nhựa, tuy nhiên không được để lạinhững vệt nhựa hay màng nhựa dày trên bề mặt đường vì sẽ làm trượt lớp láng mặtsau này
b Công tác đun và tưới nhựa nóng:
- Nhựa phải đun đến nhiệt độ thi công (160o với nhựa 60/70, 170ovới nhựa 40/60)
- Có thể tưới bằng thủ công hoặc xe phun tưới nhựa hoặc máy tưới nhựa
- Khi tưới bằng xe phun tưới nhựa phải chú ý các điểm sau:
+ Phải xác định tương quan giữa tốc độ xe, tốc độ của dàn phun, chiều rộng phân bốcủa dàn phun, góc đặt của lỗ phun nhằm đảm bảo lượng nhựa phun ra trên 1m2phù hợp với định mức (sai số ±5%) Thường Vxe tưới = 5-7km/h
+ Để tránh nhựa không đều tại những chỗ xe bắt đầu chạy và khi xe dừng lại cần rảimột băng giấy dày hoặc một tấm tôn mỏng lên mặt đường tại những vị trí ấy + Ở những chỗ trên mặt đường chưa có nhựa thì dùng thủ công để tưới bổ sung + Nếu láng nhựa từ hai lớp trở lên, cần phải tưới so le các mối nối ngang và dọc giữalớp trên và dưới
+ Khi thi công đoạn dốc (>4%): phun từ dưới dốc lên trên
2.3.6 Công tác trải thảm nhựa đường BTNN hạt trung dày 7cm
+ Tổ hợp máy thi công:
Tiến hành nghiệm thu kích, cao độ mặt đường Vật liệu được tập hợp tại công trường đầy
đủ và đúng tiêu chuẩn theo thiết kế thi công Nhựa dùng chế tạo BTNN là loại nhựađường đặc gốc dầu, nhựa phải sạch không lẫn tạp chất (tiêu chuẩn 1,0 kg/m2), BTNNđược vận chuyển từ nhà máy
b) Trình tự thi công:
Trang 22- Phải phối hợp các công việc để thi công: Phải đảm bảo nhịp những hoạt động của
trạm trộn, phương tiện vận chuyển hỗn hợp ra hiện trường, thiết bị rải và phươngtiện lulèn Do vậy trước khi thi công phải thiết kế sơ đồtổ chức thi công chi tiết
- Điều kiện thi công: Chỉ được thi công mặt đường BTN trong những ngày không
mưa, móng đường khô ráo và nhiệt độ không khí trên + 50C
- Trong những ngày đầu thi công hoặc khi sử dụng một loại BTN mới phải tiến hành
thi công thử một đoạn để kiểm tra và xác định công nghệ của quá trình rải, lu lènrồi mới áp dụng cho đại trà
- Rải bê tông nhựa: Dùng xe chuyên dụng để nhận hỗn hợp và rải Những chỗ cá
biệt khi máy không rải đượcthì dùng thủ công, công nhân rải đều Phải điều chỉnhtốc độ phù hợp để đảm bảo được độ dày của lớp phải đều trong suốt quá trình rải
- Thường xuyên dùng thanh sắt kiểm tra độ dày của lớp để kịp thời điều chỉnh mép.
Máy rải đến đâu là cho lu đến đó, lúc này nhiệt độ giảm chỉ còn khoảng 1300C –
140 0C việc lu sẽ hiệu quả rất cao Phải đảm bảo lu đạt cường độ, khi nhiệt độ cònkhoảng 700C thì dùng lu đầu tiên dùng lu 16T lu 15 – 20 lần/điểm, V= 3km/h, chú
ý phải thường xuyên làm ẩm bằng nước, khi hỗn hợp dính bán xe thì phải gạt bỏngay và tiến hành bôi ướt, mặt khác dùng hỗn hợp đá nhỏ lấp ngay chỗ bị ong ra.sau đó tăng lên 5-8 km/h Tiếp theo dùng lu hai bánh cứng 10 tấn lu sơ bộ 10 – 15lượt trên một điểm, V= 1.5 – 2 km/h.Vệt lu phải chèn lên nhau ít nhất là 20 cm,trên vệt lu thứ nhất phải chừa ra khoảng 10 cm sau đó cùng lu với mép thứ hai chokhe nối được nối liền
Trang 23III LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÁY THI CÔNG
1 THEO ĐỊNH MỨC:
TỔ HỢP MÁY THI CÔNG THI CÔNG
Dựa vào định mức dự toán xây dựng công trình (ban hành kèm theo quyết định số 24/2005/QĐ-BXD ngày 29/07/2005 của BộTrưởng Bộ Xây Dưng)
NỀN ĐƯỜNG + Công tác đào đất, đất cấp 3
MĐM Công tác thực hiên
Tổng khối lượng thi công (m3)
Thành phần hao phí
Đơn vị
Hao phí Định Mức
Hao phí cho toàn công trình
Năng suất định mức
Đơn vị
Hao phí Định Mức
Hao phí cho toàn công trình
Năng suất định mức
m 3 /ca
AB.64123
Đắp nền đường bằng Xe lu bánh lốp 16T, máy ủi <=
Trang 24+ Công tác đắp đất nền đường, K 0.98
MĐM Công tác thực hiên
Tổng khối lượng thi công (m3)
Thành phần hao phí
Đơn vị
Hao phí Định Mức
Hao phí cho toàn công trình
Năng suất định mức
m 3 /ca
AB.64123
Đắp nền đường bằng Xe lu bánh lốp 16T, máy ủi <=
Trang 25MẶT ĐƯỜNG + Công tác đào khuôn đường, đất C3
MĐM Công tác thực hiên
Tổng khối lượng thi công (m3)
Thành phần hao phí
Đơn vị
Hao phí Định Mức
Hao phí cho toàn công trình
Năng suất định mức
Thành phần hao phí
Đơn vị
Hao phí Định Mức
Hao phí cho toàn công trình
Năng suất định mức
Trang 26+ Công tác cấp phối đá dăm loại I dày 18cm, Dmax =37.5mm, lớp dưới
MĐM Công tác thực hiên
Tổng khối lượng thi công (m3)
Thành phần hao phí
Đơn vị
Hao phí Định Mức
Hao phí cho toàn công trình
Năng suất định mức
Thành phần hao phí Đơn vị
Hao phí Định Mức
Hao phí cho toàn công trình
Năng suất định mức
Trang 27dăm 60 m3/h
+ Công tác tưới nhựa dính bám, tiêu chuẩn 1kg/m2
MĐM Công tác thực hiên
Tổng khối lượng thi công (m2)
Thành phần hao phí
Đơn vị
Hao phí Định Mức
Hao phí cho toàn công trình
Năng suất định mức
Thành phần hao phí
Đơn vị
Hao phí Định Mức
Hao phí cho toàn công trình
Năng suất định mức
ca
Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa 130 CV đến 140 CV
ca
Trang 28TỔNG HỢP MÁY CẦN DÙNG CHO CÔNG TRÌNH
1) Xe lu bánh lthép 10T
2) Xe lu bánh lốp 16T
3) Xe lu bánh lốp 25T
4) Máy đào <= 1,25 m3
5) Máy nén khí, động cơ diezel 600,00 m3/h
6) Máy phun nhựa đường 190 CV
7) Máy rải cấp phối đá dăm 60 m3/h
8) Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa 130 CV đến 140 CV
9) Máy san tự hành 108,0 CV
10)Máy ủi <=110cv
11)Ô tô tự đổ 7T vận chuyển <500m
12)Ô tô tưới nước 5,0 m3
Trang 292 NĂNG SUẤT THỰC TẾ CỦA MÁY
NỀN ĐƯỜNG 2.1 Công tác đào đất, đất cấp 3
- Máy đào 1.2m 3 Sany SY235C
V: Dung tích của gầu Sany SY235C, V= 1,2m3
T ca: là số giờ làm việc của máy ủi trong một ca làm việc (8 giờ)
Kd: Hệ số làm đầy gầu , đất cấp 3 (Kd = 0.95-1.05)
Ktg: Hệ số sử dụng máy theo thời gian (Ktg = 0.7-0.8)
Ktoi: Hệ số tơi của đất (Ktoi = 1.1-1.4)
Tck: Thời gian một chu kỳ làm việc
TCK =tck*Kvt*Kquay
tck: thời gian của 1 chu kỳ máy Sany SY235C , tck = 28s
Kvt :hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất(Kvt=1: khi đổ tại bãi, Kvt=1.1: khi đổ lên thùng xe)
Kquay: hệ số phụ thuộc vào góc quay, quay<=900 =>Kquay=1
Vậy:
N =
8∗360028∗1.1∗1∗1.2∗0.95∗0.8∗1
V : Thể tích khối lăn trước lưõi ben Caterpillar - D6N, V= 3.18 m3
Trang 30Ktg: Hệ số sử dụng máy theo thời gian (Ktg = 0.7-0.8)
K d ố c: Hệ số ảnh hưởng độ dốc, giả sử góc nghiêng 0-5%, K d ố c=0.8
Tck: thời gian của 1 chu kỳ máy
v3 +n*tsang số + tha ben + 2tquay (s)
L1, L2, L3: Tương ứng là quảng đường đào, chuyển và đổ đất
(L1 = 8m, L2 = 40m, L3 = 50m)
v1, v2, v3 : Vận tốc của máy khi đào, vận chuyển và chạy không tải
(v1 = 5m/s, v2 = 6m/s, v3 = 7m/s)n*td : n : số lần sang số n=3
td : thời gian 1 lần sang số, td = 3s
tha ben : Thời gian hạ ben, tha ben = 3s
tquay : Thời gian quay đầu máy ủi, tquay = 6s
Q: Trọng lượng xe ô tô, Q = 7T
l: cự ly hay quảng đường vận chuyển l = 1 km
T ca: là số giờ làm việc của Xe lu bánh lốp trong một ca làm việc (8 giờ)
Ktg: Hệ số sử dụng máy theo thời gian (Ktg = 0.7-0.8)
Tck : thời gian hoàn thành một chu kỳ làm việc ( Giả sử tck = 6 phút = 0.1h)
Vậy:
N = 7∗1∗0.80.1 ∗8 = 448 (T/ca)
Trang 31B: Bề rộng vệt đầm máy XP163 XCMG, B=2.055m
b: Khoảng cách trùng nhau giữa 2 vệt bánh đầm, b = 0.25m
v: Tốc độ di chuyển máy khi đầm, 3 (km/h)
Ktg: Hệ số sử dụng máy theo thời gian (Ktg = 0.7-0.8)
n: Số lần đầm trên 1 bề mặt, n=3
h: Chiều sâu tác dụng của Xe lu bánh lốp, h=0.18 m
T ca: là số giờ làm việc của Xe lu bánh lốp trong một ca làm việc (8 giờ)
- Máy đào 1.2m 3 Sany SY235C
2.4 Công tác lu lèn chặt khuôn đường, K=0.98
- Xe lu bánh lốp bánh lốp 25 T LONKING LG530PH (máy lu dành cho công tác lu khuôn đường)
Trang 32b: Khoảng cách trùng nhau giữa 2 vệt bánh đầm, b = 0.25 m
v: Tốc độ di chuyển máy khi đầm, v = 0.5 km/h
Ktg: Hệ số sử dụng máy theo thời gian (Ktg = 0.7-0.8)
L - quãng đường san, l = 40 m
l - chiều dài lưỡi ủi, L = 3.658m
- góc lệch của lưỡi ủi so với trục dọc của máy , =450
v - vận tốc san, 3 m/s
tquay - thời gian quay máy, tquay =120 s
Ktg: Hệ số sử dụng máy theo thời gian (Ktg = 0.7-0.8)
n - số lần máy ủi đi lại một chỗ khi san ,n = 6
b - chiều rộng phần trùng lặp giữa hai lần san kế tiếp, b = 0.5m
T ca: là số giờ làm việc của Xe lu bánh lốp trong một ca làm việc (8 giờ)
Vậy:
Trang 33N =
3600∗3.658∗(40∗sin 450−0.5)∗0.7
6∗(3.6581.1 +120) ∗8 = 2769 (m 2 /ca)
- Ô tô tưới nước Dongfeng 5 m3 - khối
Nca = 1500 (m2/ca) ( Thông số kỹ thuật thực tế)
2.5 Công tác cấp phối đá dăm loại I dày 18cm, Dmax =37.5mm, lớp dưới
B: Bề rộng vệt đầm máy LONKING LG530PH, B=2.790 m
b: Khoảng cách trùng nhau giữa 2 vệt bánh đầm, b = 0.25 m
v: Tốc độ di chuyển máy khi đầm, v = 0.5 km/h
Ktg: Hệ số sử dụng máy theo thời gian (Ktg = 0.7-0.8)
n: Số lần đầm trên 1 bề mặt, n=4
h: Chiều sâu tác dụng của Xe lu bánh lốp bánh lốp, h=0.18 m
T ca: là số giờ làm việc của Xe lu bánh lốp trong một ca làm việc (8 giờ)
Trang 34v: Tốc độ di chuyển máy khi đầm, 2 (km/h)
Ktg: Hệ số sử dụng máy theo thời gian (Ktg = 0.7-0.8)
n: Số lần đầm trên 1 bề mặt, n=4
h: Chiều sâu tác dụng của xe lu trơn, h=0.14 m
T ca: là số giờ làm việc của Xe lu bánh lốp trong một ca làm việc (8 giờ)
L - quãng đường san, l = 70 m
l - chiều dài lưỡi ủi, L = 3.658m
H = k*h =1.3*0.18 = 0.234 cm chiều dày lớp đá cần lu lèn
- góc lệch của lưỡi ủi so với trục dọc của máy , =450
v - vận tốc san, 1.1 m/s
tquay - thời gian quay máy, tquay =120 s
Ktg: Hệ số sử dụng máy theo thời gian (Ktg = 0.7-0.8)
n - số lần máy ủi đi lại một chỗ khi san ,n = 6
b - chiều rộng phần trùng lặp giữa hai lần san kế tiếp, b = 0.5m
T ca: là số giờ làm việc của Xe lu bánh lốp trong một ca làm việc (8 giờ)
Trang 35- Máy rải đá dăm GYSS1631J
Công thức tính:
N = B*h*v** K tg *T ca (m 3 /ca) Trong đó:
B: Chiều rộng vệt rải tối đa GYSS1631J (B = 3.1 m)
H: Chiều dày vệt rải (H = k*h= 1.3*0.18 m =0.234 m)
v: Tốc độ làm việc của máy (v = 2.5 m/ph = 150m/h)
: Trọng lượng riêng của hỗn hợp rải, = 2.2T/m3 khối lượng riêng của lớp bêtông nhựa
2.7 Công tác tưới nhựa dính bám, tiêu chuẩn 1kg/m2
- Máy phun nhựa đường 190 CV Dongfeng 7 Tấn HZJ5090GLQ
B: Chiều rộng vệt rải RP756 (B = 3m)
h: Chiều dày vệt rải (h = 0.07 m )
Trang 36v: Tốc độ làm việc của máy (v = 10 m/ph = 600m/h).
: Trọng lượng riêng của hỗn hợp rải, = 2.2T/m3 khối lượng riêng của lớp bêtông nhựa
b: Khoảng cách trùng nhau giữa 2 vệt bánh đầm, b = 0.25 m
v: Tốc độ di chuyển máy khi đầm, 1.5 (km/h)
Ktg: Hệ số sử dụng máy theo thời gian (Ktg = 0.7-0.8)
B: Bề rộng vệt đầm máy XP163 XCMG, B=2.055m
b: Khoảng cách trùng nhau giữa 2 vệt bánh đầm, b = 0.25m
v: Tốc độ di chuyển máy khi đầm, 3 (km/h)
Ktg: Hệ số sử dụng máy theo thời gian (Ktg = 0.7-0.8)
n: Số lần đầm trên 1 bề mặt, n=20
T ca: là số giờ làm việc của Xe lu bánh lốp trong một ca làm việc (8 giờ)
Trang 37N= 1000∗(2.055−0.25)∗3∗0.8∗8
20 = 1733 (m 2 /ca)
3 TÍNH GIÁ CA MÁY
- Căn cứ vào thông tư số : 06/2010/TT-BXD NGÀY 26 THÁNG 05 NĂM 2010
Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng côngtrình
- Căn cứ vào Bảng báo giá thực tế của nhân công, máy thi công của TP Đà Lạt
- Giá ca máy là mức chi phí dự tính cần thiết cho máyvà thiết bị thi công làm việc
trong một ca
- Các khoản mục chi phí được tính vào giá ca máy bao gồm: chi phí khấu hao, chi
phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, tiền lương thợ điều khiển máy và chiphí khác của máy
Công thức tổng quát xác định giá ca máy (C CM ):
C CM = C KH + C SC + C NL + C TL + C CPK (đ/ca)
Trong đó:
- CKH : Chi phí khấu hao (đ/ca)
- CSC : Chi phí sửa chữa (đ/ca)
- CNL : Chi phí nhiên liệu, năng lượng (đ/ca)
- CTL : Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy (đ/ca)
- CCPK : Chi phí khác (đ/ca)
1 Xác định chi phí khấu hao (CKH)
Chi phí khấu hao tính trong giá ca máy là khoản chi phí về hao mòn của máy trong thờigian sử dụng, xác định chi phí khấu hao:
Trang 38CKH = (Nguyên giá−Giá tr ị thuh ồ i) x Đ ị nh mứ c kh ấ u hao năm
S ố ca năm (đ/ca)
2 Xác định chi phí sửa chữa (CSC)
Chi phí sửa chữa tính trong giá ca máy là các khoản chi phí để sửa chữa, bảo dưỡng máynhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn củamáy, xác định chi phí sửa chữa:
CSC = Nguyên giá x Đ ịnh mứ c s ử a ch ữ a năm S ố ca năm (đ/ca)
3 Xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng (CNL)
Chi phí nhiên liệu, năng lượng tính trong giá ca máy là khoản chi về nhiên liệu, nănglượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và các loại nhiênliệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động cơ lai, dầutruyền động, xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng:
CNL= Định mức nhiên liệu năng lượng x Giá nhiên liệu năng lượng x Kp
Kp : hệ số chi phí nhiên liệu, dầu mỡ phụ cho một ca máy làm việc
Hệ số chi phí nhiên liệu, dầu mỡ phụ cho một ca máy làm việc được quy định như sau:
- Động cơ xăng : 1,03
- Động cơ Diezel : 1,05
- Động cơ điện : 1,07
4 Xác định chi phí tiền lương thợ điều khiển máy (CTL)
Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy là khoản chi phí về tiền lương và các khoản phụcấp lương tương ứng với cấp bậc của thợ điều khiển máy theo yêu cầu kỹ thuật
Tiền lương thợ điều khiển máy trong giá ca máy được xác định trên cơ sở tính đúng, tính
đủ tiền lương nhân công và phù hợp với mặt bằng giá của thị trường lao động phổ biếncủa từng khu vực, tỉnh, theo từng loại thợ và điều kiện cụ thể của công trình
Công thức xác định chi phí tiền lương thợ điều khiển máy:
- Ni : Số lượng thợ điều khiển máy loại i
- CTLi : Đơn giá tiền lương ngày công thợ điều khiển máy loại i
- n : Số lượng loại thợ điều khiển máy trong ca
5 Xác định chi phí khác (CCPK)
Chi phí khác được tính trong giá ca máy là các khoản chi phí đảm bảo cho máy hoạt độngbình thường, có hiệu quả tại công trình, bao gồm:
Trang 39- Bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy;
- Đăng kiểm các loại;
- Di chuyển máy trong nội bộ công trình;
- Các khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến quản lý máy và sử dụng
máy tại công trình chưa được tính trong các nội dung chi phí khác trong đơn
giá, dự toán công trình
Công thức xác định chi phí khác:
CCPK = Nguyên giá x Đ ịnh mứ c chi phí khác năm S ố ca năm (đ/ca)
Trang 40LƯƠNG NHÂN CÔNG ĐIỀU KHIỂN MÁY THI CÔNG
Lương tối thiểu chung gốc
1,150,000.00 Lương tối thiểu
tháng)
Lương ca(VNĐ/ngày)
Tối thiểu Lương cơ bản Lưu
Động (20%)
Lương Phụ(12%)
Khoán trực tiếp(4%)
Không ổn định sản xuất (10%)