phân tích tình hình sản xuất tiêu thụ của nhà máy theo từng sản phẩm ,thười gian và khách hàng, tình hình sử dụng tài sản cố định,khấu hao tài sản cố định,tình hình sử dụng lao động tiền lương và tình hình tài chính của nhà máy xi măng công thanh
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, các hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng vàphong phú hơn Do đó việc phân tích quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp làmột vấn đề cần thiết hiện nay Kết quả phân tích không chỉ giúp cho doanh nghiệp nắm bắtđược tình hình hoạt động của công ty mà còn dùng để đánh giá dự án đầu tư, tính toánmức độ thành công trước khi tiến hành ký kết hợp đồng
Ngoài ra việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh còn là một trong nhữnglĩnh vực không chỉ được quan tâm bởi các nhà quản trị mà còn nhiều đối tượng kinh tếkhác liên quan đến doanh nghiệp Dựa trên những chỉ tiêu kế hoạch, doanh nghiệp cóthế định tính trước khả năng sinh lời của hoạt động, từ đó phân tích và dự đoán trước
Trang 2mức độ thành công của kết quả kinh doanh Qua đó, hoạt động kinh doanh không chỉ làviệc đánh giá kết quả mà còn là việc kiểm tra, xem xét trước khi bắt đầu quá trình kinhdoanh nhằm hoạch định chiến lược tối ưu.
Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cầnphải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiệnvốn có về các nguồn nhân tài, vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm bắt đượccác nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quảkinh doanh Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân tích hoạt động kinhdoanh
Do còn hạn chế về thời gian và kiến thức nên em không thể tránh khỏi những saisót, vì thế em rất mong nhận được sử chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của thầy cô để em có thểhoàn thiện hơn sự hiểu biết cũng như kinh nghiệm của bản thân về hoạt động phân tíchkinh doanh
Qua đây , em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa kinh tế quản trị
kinh doanh , và giáo viên hướng dẫn THS.Phạm Ngọc Tuấn đã tận tình chỉ bảo hướng
dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt bài đồ án này Đồ án chính là sự gắn kết giữa lýthuyết và thực tế công tác sản xuất kinh doanh của công ty
Nội dung phân tích đồ án phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp công nghiệp gồm hai chương:
Chương 1:Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Nhà máy xi măng Công Thanh.
Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy xi măng Công Thanh năm 2014
Do còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức cũng như kinh nghiệm nên đồ án môn họccòn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo và đónggóp ý kiến của bạn bè để đồ án của em được hoàn thiện hơn
Sinh viên thực hiện Mạc Thị Hà
Trang 4CHƯƠNG 1.
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA NHÀ
MÁY XI MĂNG CÔNG THANH
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển công ty CP xi măng Công Thanh
1.1.1 Tổng quan
- Tên : CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG CÔNG THANH
Trang 5- Tên tiếng anh : CONG THANH CEMENT JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt : CONG THANH J.S.C
- Trụ sở chính : 52 Đinh Bộ Lĩnh, phường 26, quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh
- Cơ sở thực tập : Chi nhánh xi măng Công Thanh –Thanh Hóa
NHÀ MÁY XI MĂNG CÔNG THANH
( Trực thuộc tổng công ty CP xi măng Công Thanh )
Để có được nhà máy xi măng Công Thanh như hiện nay , ông Nguyễn Công Lý chủtịch hội đồng quản trị cung các đơn vị đã từng đi hơn 100 chuyến khảo sát ở các tỉnhBắc Giang , Thái Nguyên , Nghệ An , Thanh Hóa … và nhiều nơi khác Cuối cùng ông
Trang 6đã chọn được địa điểm là thôn Tam Sơn , xã Tân Trường , huyện Tĩnh Gia, tỉnh ThanhHóa để xây dựng nhà máy
Ngày 4/7/2006 đánh dấu sự ra đời của nhà máy xi măng Công Thanh
Tháng 7/ 2007 , dây chuyền số 1 của nhà máy xi măng Công Thanh có công suất 2500tấn/ngày đã đưa vào vận hành,bước đầu sản xuất xi măng mang lại nguồn thu đáng kểcho công ty
Tháng 07/2008 Dây chuyền 1 chính thức đi vào vận hành, cho năng suất và chất lượng
ổn định Đây là nhà máy xi măng tư nhân đầu tiên tại Việt Nam thi công trong thờigian nhanh nhất, đảm bảo chất lượng công trình cũng như tiến độ đầu tư, chi phí đầu tưthấp
Tháng 10/2009 Công ty tiếp tục đầu tư Dự án xây dựng dây chuyền 2 với công suất10.000 tấn/ngày, dự kiến thời gian xây dựng 24 tháng Tổng vốn đầu tư cho dâychuyền 2 là 420 triệu USD, sử dụng công nghệ và thiết bị hiện đại nhất hiện nay củaCộng hòa liên bang Đức
Ngoài ra tổng công ty xi măng Công Thanh còn đầu tư hoạt động trong một số lĩnh vựckhác như :
• Dự án Nhà máy nhiệt điện Công Thanh , có công suất 600 MW , khởi côngngày 5/3/2011 với tổng vốn đầu tư hơn 13.000 tỉ đồng , giai đoạn 1 là 8.000 tỷđồng Đến nay Nhà máy Nhiệt điện Công Thanh đã được đưa vào vận hành, tổmáy số 1 vận hành trong quý 1 năm 2014 và tổ máy số 2 đưa vào hoạt độngtrong quý 3 năm 2014
• Dự án sân golf Tân Trường, khu du lịch biển Golden resort Công Thanh ( HảiHòa) và các dự án khác như dự án Cảng tổng hợp Công Thanh, dự án Nhà máyphân đạm Công Thanh đang được tiến hành kiểm kê giải phóng mặt bằng và thicông xây dựng, đã đạt được kết quả bước đầu
• Các dự án mà Công ty CP Xi-măng Công Thanh triển khai, đặc biệt là nhóm
dự án xi-măng - điện - đạm có sự tương hỗ chặt chẽ lẫn nhau, thông qua đó gópphần sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư Cùng với đó, nhằm hướng đến
sự phát triển ổn định, bền vững, tạo sự gắn bó giữa người lao động với công ty,mới đây, Công ty CP Xi-măng Công Thanh đã khởi công dự án khu nhà ở chongười lao động với tổng vốn đầu tư 47 tỷ đồng, cung cấp 118 phòng, giải quyếtnhu cầu về nhà ở cho gần 600 cán bộ, công nhân viên
1.1.3.Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh: Ngành nghề lĩnh vực đăng ký của công ty khá đa dạng:
- Sản xuất sản phẩm xi măng (không sản xuất tại trụ sở)
- Xây dựng dân dụng
Trang 7- Mua bán: máy móc thiết bị ngành xây dựng, vật liệu xây dựng, hàng trang trínội thất, thiết bị phụ tùng ngành xây dựng;
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa;
- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ôtô, đường thủy;
- Dịch vụ đại lý vận tải đường biển;
- Mua bán xe cơ giới, xe chuyên dùng, xe ôtô, xe tải, xe gắn máy;
- Khai thác khoáng sản (đá vôi, đất sét, sắt, không khai thác tại trụ sở)
Tuy nhiên trong giai đoạn đầu thành lập, công ty chỉ tập chung chủ yếu vào nhữngnhóm sản phẩm chủ lực của Công ty: clinker, xi măng, thạch cao và một vài dịch vụliên quan khác
1.2.Điều kiện địa lí , kinh tế nhân văn của Nhà máy xi măng Công Thanh
1.2.1.Điều kiện địa lí
a) Vị trí
Tĩnh Gia là một huyện thuộc tỉnh Thanh Hóa, đây được coi là cửa ngõ phía namcủa tỉnh, giáp với Hoàng Mai –Nghệ An, phía đông giáp biển, phía bắc giáp huyệnQuảng Xương, phía tây giáp huyện Nông Cống và huyện Như Thanh.Thôn TamSơn –xã Tân Trường nằm ở phí nam của huyện, giáp với khu kinh tế Nghi Sơn vàcảng Nghi Sơn, nằm trên mạng lưới giao thông thuận lợi với tuyến đường sắt Bắc-Nam, quốc lộ 1A chạy qua => tạo nên mối giao thương rộng lớn với các tỉnh rongvùng và các trung tâm kinh tế lớn của cả nước
b) Địa hình,khí hậu
Thôn Tam Sơn là thôn được bao quanh bởi những dãy núi đá vôi cao ,hệ thốngđập chưa nước lớn Kim Giao Nhà máy xây dựng giữ thung lũng, gần sát vớinguồn nguyên liệu đá vôi Rất thuận lợi trong việc cung ứng nguyên vật liệu.Khíhậu mang đặc trưng bốn mùa của miền Bắc , nhiệt độ trung bình hàng năm là 23-24˚C (thấp nhất là 8˚C - cao nhất là 40˚C).Lượng mưa trung bình 1.400mm -1.800mm.Số giờ nắng trong năm khoảng 1.600 - 1.800 giờ.Độ ẩm trung bình vàokhoảng 85-90%
1.2.2.Điều kiện lao động –dân số
Huyện Tĩnh Gia là huyện đông dân, số dân năm 2015 đạt khoảng 415.018 người.Cung cấp cho nhà máy nguồn lao động dồi dào, chăm chỉ cần mẫn.Tỉ lệ lao động cótrình độ ngày càng tăng ( số lao động học nghề, cao đẳng ,đại học…ngày càng tăng,hơn 70% con em được đi học lên cao tăng gấp 3-4 lần so với 10 năm trước đây)
1.2.3.Điều kiện kinh tế
Huyện Tĩnh Gia nói riêng và cả tỉnh Thanh Hóa nói chung là vùng có điều kiện kinh
tế còn kém phát triển so với cả nước, song trong những năm gần đây,nền kinh tế toàntỉnh đã không ngừng đi lên,các dự án đầu tư cũng tăng lên rất nhiều đời sống ngườidân ngày càng được cải thiện
Trang 8Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Khu kinh tế Nghi Sơn (KKTNS) , mạng lưới giaothông thuận lợi
Theo thống kê năm 2014 cơ cấu kinh tế của toàn huyện là :công nghiệp-xây dựng60,1%, thương mại-dịch vụ 26,7% và nông-lâm-ngư nghiệp 13,2%
- Kinh tế ngoài quốc doanh : phát triển nhanh loại hình phong phú đa dạng , trênđịa bàn huyện có hơn 150 doanh nghiệp, trong đó 100 doanh nghiệp hoạt động
có hiệu quả
- Giá trị dịch vụ tăng bình quân hằng năm 20,1% , gấp 3,4 lần so với năm 2010
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa năm 2014 ước đạt 490 tỉ đồng,gấp 2,4 lần năm2010
- Giá trị hàng hóa xuất khẩu năm 2015 ước đạt 26,5 triệu USD, mức huy độngvốn năm 2015 ước đạt 1.789 tỷ đồng, tăng 2,65 lần năm 2010
- Trên địa bàn huyện có nhiều công ty lớn như : lọc hóa dầu Nghi Sơn, xi măngNghi Sơn, xi măng Công Thanh, công ty giầy da Amonira…
1.3.Công nghệ sản xuất sản phẩm của Nhà máy xi măng Công Thanh
Đá vôi
Lò quay nung clinker
1450 ˚C
Phối liệu theo tỉ
lệ và nghiền mịn bột sống Đât sét
Trang 9Sơ đồ 1.1: Sơ đồ công nghệ sản xuất sản phẩm của nhà máy xi măng Công Thanh
Quy trình sản xuất của nhà máy là 1 quá trình liên tục kéo dài từ khâu chuẩn bịnguyên vật liệu(NVL) đến khi sản phẩm hoàn thành Điều này đã giúp cho quá trìnhsản xuất diễn ra liên tục,tuy quá trình sản xuất trải qua nhiều công đoạn nhưng tậptrung lại là những công đoạn sau:
• Chuẩn bị NVL : đá vôi ,đất sét ,quặng sắt ,cát , nước ngọt….nhập vào khonguyên liệu bảo quản
• Phối liệu theo tỷ lệ và nghiền mịn bột sống:công đoạn nghiền được thực hiệntrên dây chuyền khép kín và được kiểm tra tra khống chế khối lượng thông qua
hệ thống cân bằng định lượng NVL được nghiền mịn sau đó qua phân li khốngchế độ mịn nhỏ hơn 15-18% Nguyên liệu đạt tiêu chuẩn được đưa vào các xi lôchứa, chuẩn bị cung cấp cho giai đoạn tiếp theo
• Lò quay nung luyện clinker: Bột nguyên liệu được đưa vào máy trộn ẩm với tỉ
lệ độ ẩm đạt 12-14% ,được đưa vào ve viên có kích cỡ đường kính 6mm-10mmsau đó được đưa vào lò nung ở nhiệt độ 1100-1450 ˚C Tạo ra bán thành phẩmclinke
• Clinker: clinker ra lò đảm bảo CaO tự do < 3% Clinker được đưa qua máy kẹphàm nhỏ kích thước <40mm sau đó được đưa qua các xi lô chứa ủ tại chỗ 5-10ngày Sau khi ủ , clinker được kiểm tra đạt tiêu chuẩn, đưa sang chuẩn bị chogiai đoạn tiếp theo
• Nghiền clinker với phụ gia khoáng và thạch cao : thiết bị chính là máy nghiềncông suất 320 tấn/giờ Nguyên liệu được tổng hợp đưa vào máy nghiền được
Trang 10định lượng giám sát theo tiêu chuẩn qua cân điện tử Sau khi nghiền xong tạothành xi măng
• Xi măng : sản phẩm xi măng PCB 30 và PCB 40 được sản xuất theo tiêu chuẩnViệt Nam 6260:2009 …được đưa qua bộ phận KCS kiểm tra lại tính lý hóa
• Nhập kho thành phẩm và xuất hàng : xi măng đạt chất lượng được đóng baotheo cân điện tử,trọng lượng đóng bao xong đạt 50+-1kg theo quy định Sau đóđược nhập kho bảo quản và xuất bán cho khách hàng
Công ty xi măng Công Thanh có 2 dây chuyền sản xuất xi măng lò quay , phương phápkhô , chu trình kín có hệ thống cyclo trao đổi nhiệt và buồng đốt canxiner đầu lò côngsuất dây chuyền 1 là 2500 tấn /ngày và dây chuyền 2 là 10.000 tấn/ngày
Cả hai dây chuyền đều sản xuất xi măng lò quay với công nghệ hiện đại của Cộng hòaliên bang Đức Dây chuyền và các công đoạn phụ trợ được cơ khí hóa và tự động hoàntoàn Từ phòng điều khiển trung tâm thông qua các máy tính điện tử và hệ thốngCamera quan sát giúp người vận hành phát triển sự cố , xử lý và điều khiển hoạt độngcủa thiết bị dễ dàng, kịp thời
Trang 11Hình ảnh lò 2 Phòng điều khiển trung tâm
Các thiết bị công nghệ chính :
• Máy nghiền :
+ nghiền xi măng:240 tấn/giờ
+ nghiền liệu :320 tấn /giờ
+ nghiền than :30 tấn / giờ
• Lò nung : năng suất 4000 tấn /ngày
• Thiết bị khoan ,nổ , bốc xúc,vận chuyển công suất lớn…của các hãng: ATLASCOPCO, CAT, VOLVO,LEBBEHER…
• Các xi lô chứa
• Băng tải xi măng…
• Phương tiện vận tải : chủ yếu là xe bồn cỡ lớn chuyên chở nguyên vật liệu, sảnphẩm
1.4.Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Nhà máy xi măng Công Thanh
1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý ở Nhà máy xi măng Công Thanh
Trang 12Sơ đồ 1-2 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soátHội đồng quản trị
P kỹ thuật điện P.An toàn
P.kỹ thuật cơkhí
P.kỹ thuật cơkhí
P.tài chính kếtoán
P.sửa chữachế tạo
P.điều hànhtrung ươngP.Vật tư
Trang 14∗ Chức năng nhiệm vụ các bộ phận.
- Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Tổng công ty, bao gồm tất cả các cổđông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền Đại hội đồng cổ đông
có các quyền hạn sau:
+ Thông qua bổ sung, sửa đổi Điều lệ
+ Thông qua định hướng phát triển Công ty, thông qua báo cáo tài chínhhàng năm, các báo cáo của Ban kiểm soát, của Hội đồng quản trị
+ Quyết định mức cổ tức được thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần.+ Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị
+ Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểmsoát; phê chuẩn việc Hội đồng quản trị, bổ nhiệm Tổng Giám đốc
+ Các quyền khác được quy định tại Điều lệ
- Ban kiểm soát
Ban Kiểm soát thực hiện việc giám sát Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốctrong việc quản lý và điều hành nhóm công ty và các nhiệm vụ theo quy định phápluật và điều lệ công ty như xem xét phạm vi, kết quả kiểm toán với kiểm toán độclập, thẩm định các báo cáo tài chính, báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ… BanKiểm soát bao gồm 3 thành viên, trong đó có một thành viên độc lập Ban Kiểmsoát có quyền sử dụng tư vấn chuyên nghiệp độc lập để thực hiện các công việcđược giao nếu thấy cần thiết
Trang 15- Văn phòng và các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham
mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc và các phó Giám đốc trong quản lý, điều hànhcông việc
- Bộ phận sản xuất gồm các xưởng sản xuất, xưởng sửa chữa…trực tiếp sản
xuất sản phẩm, kiểm tra sửa chữa máy móc thiết bị khi cần
1.4.2.Tình hình sử dụng lao động của nhà máy
• Để đạt được hiệu quả trong quá trình quản lý, hoạt động kinh doanh thì ngoàiyếu tố về chuyên môn, tài chính, thì con người chính là một yếu tố cơ bảnkhông thể không nhắc tới Nhà máy có một ưu thế là nguồn lao động dồi vào
và sẵn có ngay tại địa phương Cuối năm 2014 , tổng lao động của toàn Nhàmáy là 725 người
Bảng cơ cấu lao động của nhà máy qua các năm
Theo chức
năng sản
xuất
Lao động trực tiếp 670 81.7 600 80 605 85.3Lao động gián tiếp 150 18.3 150 20 120 14.7
Theo hợp
đồng lao
động
Lao động chính thức 620 75.5 590 78.6 655 89.7Lao động thời vụ 200 24.4 160 21.4 70 10.3
(Nguồn: P hành chính nhân sự )
Theo số liệu bao cáo trên, thấy rằng số lượng lao động của nhà máy có xu hướnggiảm, chứng tỏ Nhà máy liên tục đầu tư trang thiết bị hiện đại tự động hóa các khâusản xuất vừa tiết kiệm chi phí vừa đảm bảo độ chính xác cao Số lượng lao động cótrình độ ngày càng tăng,cả số lượng và chất lượng nguồn lao động dần ổn định
Trang 16• Về thu nhập của lao động, Công ty đã xây dựng bản dự tính về quỹ lươngcho các năm như sau:
Bảng 1-4 Thực hiện về quỹ lương năm 2013 – 2014
• Chế độ làm việc của Nhà máy
Thời gian làm việc: Nhà máy tổ chức làm việc 8 giờ mỗi ngày, 5 đến 6 ngàymỗi tuần, nghỉ trưa 01 giờ Khi có yêu cầu về tiến độ hợp đồng, dự án thì cán bộcông nhân viên của nhà máy có trách nhiệm và tự nguyện làm thêm giờ Nhà máy
có chính sách phù ngộ thoả đáng
Nhân viên được nghỉ lễ và Tết theo quy định của Bộ Luật Lao động, nhữngnhân viên có thời gian làm việc tại nhà máy từ 12 tháng trở lên được nghỉ phép 12ngày mỗi năm, những nhân viên có thời gian làm việc tại nhà máy chưa đủ 12 thángthì số ngày được nghỉ phép trong năm được tính theo tỷ lệ thời gian làm việc Ngoài
ra, cứ 05 năm làm việc tại nhà máy nhân viên sẽ được cộng thêm 01 ngày phép.Nhà máy thanh toán chế độ lương, ốm, thai sản theo quy định, đây là phần BHXHtrả thay lương Thời gian nghỉ thai sản người lao động được nghỉ 06 tháng đúngtheo quy định về chế độ bảo hiểm đối với người lao động Ngoài chế độ nghỉ thaisản, lao động nữ trong thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng được nghỉ 1 giờ mỗingày, trên 12 tháng dưới 36 tháng được nghỉ 0,5 giờ mỗi ngày
Trang 17Nhân viên được làm việc trong điều kiện văn minh, văn phòng, thoáng mát,sạch sẽ có đầy đủ các điều kiện về ánh sáng, điều hòa được trang bị những phươngtiện làm việc hiện đại 100% nhân viên văn phòng làm việc bằng máy tính có kếtnối mạng LAN, Internet các phân xưởng có môi trường làm việc sạch sẽ, thoángmát, được chống ồn, chống nóng và lắp đặt đầy đủ các phương tiện về đảm bảo antoàn sản xuất Công nhân xưởng được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ laođộng phù hợp với yêu cầu công việc Nhà máy cũng áp dụng chế độ khám kiểm trasức khỏe định kỳ cho toàn thể cán bộ công nhân viên mỗi năm 1 lần.
1.5.Định hướng phát triển trong tương lai của công ty
• Tập trung khai thác nguồn đá vôi tại nhà máy để sản xuất clinker phục vụcho nhu cầu sản xuất xi măng của Công ty và xuất khẩu
• Xây dựng và phát triển công ty,cũng như các công ty thành viên hoạt độngngày càng hiệu quả theo định hướng
• Nâng cao năng lực và trình độ quản lý kinh doanh , phát triển nguồn nhânlực có trình độ chuyên môn cao
• Đẩy mạnh liên kết hợp tác với các đối tác nước ngoài nhằm thúc đẩy sựphát triển nâng cao khả năng cạnh tranh ,cách thức quản lý
• Chuẩn hóa quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn môi trường quốc tế giúp giảmthiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường
Trang 18NHẬN XÉT CHƯƠNG 1
Qua nghiên cứu tình hình và những điều kiện sản xuất chủ yếu của Nhà máy
xi măng Công thanh.cho thấy được thuận lợi và khó khăn sau:
* Về thuận lợi:
- Được sự quan tâm lãnh đạo của Đảng, Nhà nước và trực tiếp là Tổng công
ty CP xi măng Công Thanh đã chỉ đạo sâu sát và tạo mọi điều kiện tốt nhất để nhàmáythực hiện tốt mọi nhiệm vụ được giao
- Cán bộ CNVC từ Lãnh đạo nhà máy đến công nhân các đơn vị sản xuất,các tổ chức đoàn thể quần chúng, đoàn kết một lòng, thống nhất cao trong mọi hoạtđộng, từng bước tháo gỡ khó khăn để thực hiện mọi nhiệm vụ theo kế hoạch đã đề
ra
-Về các diện sản xuất của nhà máy nhìn chung tương đối ổn định Với xuhướng chuyển dịch dần sang chuyên môn hoá, Nhà máy đã đổi mới về cơ cấu tổchức nhằm nâng cao trình độ chuyên môn hoá thi công xây lắp thêm dây chuyềnsản xuất hiện đại ,công suất cao
- Các thiết bị phục vụ sản xuất thi công mặc dù đã được đầu tư nhưng chưađồng bộ, chất lượng chưa được cao, vì vậy chưa đáp ứng được hết yêu cầu phục vụcho sản xuất
Trang 19CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY XI MĂNG CÔNG THANH NĂM 2014.
Trang 202.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy năm 2014.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là nghiêncứu một cách toàn diện, có căn cứ khoa học tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đó nhằm rút ra những kết luận tổng quát về các chỉ tiêu hiệu quả, chỉ
ra những ưu nhược điểm và đưa ra những giải pháp khắc phục tồn tại, đẩy hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiệu quả và phát triển bền vững
Để có các nhận định tổng quát về tình hình sản xuất kinh doanh năm 2014của Nhà máy xi măng Công Thanh, ta tiến hành đánh giá khái quát hoạt động sảnxuất kinh doanh của Nhà máy qua một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu được thểhiện trong bảng 2-1
Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả phải đảm bảo thực hiện được hai nhiệm vụchính:
+ Về kinh tế: phải bảo toàn được vốn kinh doanh và thu lợi nhuận
+ Về mặt xã hội: giải quyết được công ăn, việc làm, đảm bảo được đời sống củangười lao động và thực hiện các mục tiêu xã hội khác như nộp ngân sách, bảo vệmôi trường
Qua bảng 2-1 cho thấy quy mô sản xuất của doanh nghiệp năm 2014 tăng so
với năm 2013, hầu hết các chỉ tiêu quan trọng của nhà máy đều tăng so với năm
2013 như: tổng doanh thu,tổng sản lượng chỉ tiêu sản xuất So với kế hoạch năm
2014 đề ra đã hoàn thành gần với mục tiêu đề ra Cụ thể:
- Tổng doanh thu năm 2014 đạt 926,161,001,700 đồng, tăng 306,812,916,183 đồng
so với năm 2013, tương ứng tăng 49.08% Đồng thời cũng vượt kế hoạch đềra121,810,983,441 đồng, tương ứng tăng 15.03% so với kế hoạch Năm 2014 tổngsản lượng sản xuất và tiêu thụ của nhà máy cũng tăng lên so với năm trước Tổngdoanh thu tăng lên do sự tăng lên của cả doanh thu bán hàng,doanh thu hoạt độngtài chính và cả doanh thu khác.Đây là tín hiệu đáng mừng đối với công ty
- Tổng sản lượng sản xuất năm 2014 đạt 933,695 tấn, tăng 16,245 tấn so với năm
2013, tương ứng tăng 1.77% Nguyên nhân chủ yếu do nhà máy đã đầu tư mua mớithêm nhiều máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất,thay thế cho sức người,làm tăng năng suất ; mặt khác do số nhu cầu thị trường của sản phẩm tăng lên,cầutăng dẫn tới cung cũng tăng theo Đây là việc đáng khích lệ cần phát huy
- Tổng tài sản năm 2014 là 6,778,660 trđ, tăng 3,523,481 trđ so với năm 2013, tươngứng tăng 108.24%.Trong đó chủ yếu là do sự tăng lên của tài sản dài hạn ,năm 2014
là 5,083,420.6 trđ ,tăng 3,373,512.6 trđ,tương ứng 197.3% ; còn tài sản ngắn hạnchỉ tăng 250,031 trđ, tương ứng 16.18% so với 2013 Sự tăng lên chóng mặt của tàisản cố định tại nhà máy là do Nhà máy đang trong giai đoạn hoàn thiện lắp đặt dây
Trang 21chuyền sản xuất II, lượng nhà xưởng hoàn thành,máy móc thiết bị được lắp đặt tăngmạnh Điều này cho thấy quy mô của nhà máy ngày càng mở rộng mạnh mẽ.
- Tổng số lao động năm 2014 là 725 người, giảm 95 người,tương ứng giảm 11.59%
so với năm 2013.Nguyên nhân lượng lao động của nhà máy giảm mạnh là do côngnghệ kỹ thuật của Nhà máy ngày càng hiện đại, dây chuyền tự động được lắp đặtthay cho sức lao động của con người, đồng thời Nhà máy cũng tổ chức lại lao động,biên chế giảm bớt lượng lao động gián tiếp nhàn rỗi => điều này không những giúpnhà máy giảm được chi phí nhân công mà còn gúp tăng năng suất lao động
- NSLĐ theo hiện vật cho một lao động sản xuất chính năm 2014 đạt 1,370.14tấn/người, tăng 254 tấn so với năm 2013, tương ứng tăng 22.73% Theo giá trị tínhcho 1 lao động sản xuất chính thì năm 2014 là 1,051,441,653 đ/người,tăng332,997,207 đ tương đương 46.35 % so với năm 2013 Điều này thể hiện nhà máy
đã có những biện pháp tích cực thúc đẩy hoạt động sản xuất của người lao động đểtăng năng suất lao động, cũng như có những cải tiến về khoa học kỹ thuật như đãphân tích ở trên
- Thu nhập bình quân đầu người của nhà máy năm 2014 đạt 5,416,560đồng/người/tháng Tăng 180,652 đồng so với năm 2013, tương ứng tăng 3.5% Đây
là mức lương tương đối cao đối với những người lao động bình thường, qua đó kíchthích người lao động tích cực hơn trong công việc, đời sống của người lao độngđược nâng lên Cùng với sự tăng lên của thu nhập, tổng quỹ lương năm 2014 củanhà máy cũng tăng lên Cụ thể, tổng quỹ lương năm 2014 đạt 54,300,534,640 đồng,tăng 3,919,734,640 đồng tương ứng tăng 7.78% so với năm 2013 Điều đó chứng tỏđời sống của người lao động đã được cải thiện hơn
- Lợi nhuận sau thuế của nhà máy năm 2014 đạt 9,791,476,306 đồng trong khi
kế hoạch đề ra là 14,262,289,135 đồng,Như vậy lợi nhuận bị giảm 4,306,657,772đồng so với kế hoạch đề ra và giảm 3,453,883,447 đồng so với năm 2013 Nguyênnhân do năm 2014 sản xuất được nhiều, nhu cầu thị trường lớn,dẫn đến giá bán ximăng tăng mạnh ;tổng doanh thu tăng lên nhiều Tuy nhiên , phần lợi nhuận thuđược sau khi quay vòng sản xuất kinh doanh, Nhà máy đã sử dụng vào việc đầu tưmua sắm máy móc thiết bị mới lắp đặt cho dây chuyền II , Thế nên phần lợi nhuậncòn lại của nhà máy không còn nhiều ,giảm mạnh so với những năm trước cũng như
kế hoạch đã đề ra
Tóm lại qua đánh giá phân tích một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của nhà máy chothấy tình hình sản xuất của nhà máy khá ổn định, năm sau cần phát huy hơn nữa
Trang 22Bảng2-1.Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2013-2014 của Nhà máy xi măng Công Thanh
Trang 252.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy.
Việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là hai vấn đề quyết định đến sự tồn tại củanhà máy Việc phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho phép đánh giámột cách toàn diện các mặt hoạt động của sản xuất trong mối liên hệ với thị trường
và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đặt ra, từ đó cho các kết luận về quy mô sản xuất
và tiêu thụ, tính cân đối và sự phù hợp với thực tế sản xuất trên cơ sở đó xác địnhphương hướng chiến lược sản xuất cho hoạt động sản xuất kinh doanh trên phương
tiện số lượng, chất lượng và chủng loại sản phẩm.
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm.
Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm nhằm đánh giá quy mô sản xuất, cho biếttầm cỡ của một donah nghiệp, sự cần bằng và phù hợp của nó với tình hình sản xuấtthực tế Từ đó xác định phương hướng chiến lược cho sản xuất kinh doanh trên cácmặt sau: Loại sản phẩm, tỷ trọng của nó… nhằm đạt được hiệu quả cao nhất
2.2.1.1.Phân tích sản lượng sản xuất theo mặt hàng
Nhiệm vụ chủ yếu trọng tâm của nhà máy trong giai đoạn này là sản xuất xi măng
PC 30, PC 40,PCB 30 và PCB40 cung cấp phục vụ khách hàng
Các sản phẩm của nhà máy đều được sản xuất đạt tiêu chuẩn quốc gia.hiện nay nhàmáy đang thực hiện áp dụng hệ thống quản lí chất lượng Iso 6260:2009 cho toànnhà máy
Bảng 2-2.Phân tích tình hình sản xuất theo mặt hàng
Tổng 915,450 929,223 933,695 18,245 2.0 4,472 0.5
Trang 26Qua bảng 2-2, Ta thấy :
Trong năm 2014 thì tổng sản lượng đạt 933,695 tấn , tăng so với năm 201318,245 tấn, tương ứng 2%; và trong năm tổng sản lượng sản xuất cũng vượt kếhoạch tăng 4,472 tấn, tương ứng 0.5% Sự tăng lên này là do công nghệ sản xuấtcủa nhà máy ngày càng hiện đại,máy móc thiết bị khoa học tiên tiến thay thế sứclao động của con người,làm tăng năng suất ;cùng với đó là nhu cầu của người tiêudùng tăng cao ,kéo theo sự tăng lên trong cung ứng của nhà máy
Sản lượng xi măng sản xuất năm 2014 giảm ở hai mặt hàng PC 30 và PCB
30 lần lượt giảm 10,480 tấn và 6,510 tấn tương ứng giảm 10.4% và 3.09 so với năm2013; đồng thời trong năm sản lượng sản xuất 2 loại sản phẩm này cũng chưa đạt kếhoạch đề ra : xi măng PC 30 giảm 3,302 tấn tương ứng 3.22%, xi măng PCB 30giảm nhẹ hơn 1,603 tấn tương ứng 0.75% so với kế hoạch đề ra
Đối ngịch với hai loại sản phẩm trên thì các loại xi măng PC 40 và PCB 40 cósản lượng sản xuất tăng lên so với năm 2013 Sản lượng xi măng PC 40 tăng 3,970tấn tương ứng 3.07% so với năm 2013,nhưng vẫn không đạt kế hoạch trong nămsản lượng PC 40 giảm 4,897 tấn tương ứng 3.71% so với kế hoạch đặt ra Sản lượng
xi măng PCB 40 là loại duy nhất có sản lượng sản xuất tăng so với cả năm 2013 vàvới kế hoạch, đây cũng là loại xi măng có sản lượng tăng nhiều nhất trong năm,tăng 26,765 tấn tương ứng 5.69% so với năm 2013 và tăng 12,283 tấn tương ứng2.53% so với kế hoạch
Nguyên nhân của hiện tượng này đó là do người tiêu dùng ngày càng ưa chuộngloại sản phẩm PCB 40 hơn , đây là loại xi măng có chất lượng tốt hơn, chuyên sửdụng cho các công trình phải chịu trọng tải cao, do đó trong quá trình sản xuất nhàmáy cũng có sự điều chỉnh so với kế hoạch đặt ra để phù họp hơn với nhu cầu thịtrường cũng như thị hiếu người tiêu dùng, từ đó giúp nâng cao quá trình tiêu thụ,đạt được mục tiêu tăng doanh thu, tối đa hóa lợi nhuận
Trong năm thì sản lượng sản xuất các loại mặt hàng có sự biến động tănggiảm , tuy nhiên thì tốc độ tăng của loại xi măng PCB 40 và PC 40 vẫn vượt tốc độgiảm của hai loại PC 30 và PCB 30 cho nên nhìn chung tổng sản lượng sản xuất củanhà máy vẫn tăng
Nhìn chung ,nhà máy có sự tăng lên về sản lượng sản xuất, tuy nhiên sự tăng lênnày không quá nhiều Bởi hiện tại nhà máy đang ở giai đoạn hoàn thành lắp đặt dâychuyền II, dây chuyền này mặc dù có công suất rất lớn song chưa được đưa vào sảnxuất, chỉ có dây chuyền I hoạt động thôi , còn nữa cũng là do tình hình khó khănchung của toàn nền kinh tế Để đánh giá tính hợp lý của sản lượng khai thác cầnphải xem xét tới các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật khác như năng suất lao động, giá thành
và hao phí nguyên vật liệu sẽ được phân tích trong các phần tiếp theo
Trang 272.2.1.2 Phân tích tình hình sản xuất theo thời gian.
Bảng 2-3 Phân tích tình hình sản xuất theo thời gian của nhà máy
Qua bảng trên ta thấy : Nhìn chung tổng sản lượng sản xuất của nhà máy năm
2014 đạt 933,695 tấn và tăng so với cùng kỳ năm 2013( tăng 18,245 tấn tương ứngtăng 2%) cũng như so vơi chỉ tiêu kế hoạch tăng 4,472 tấn tương ứng tăng 0.48%.Cho thấy nhà máy đang phát triển theo chiều hướng tốt do cải tiến được trang thiết
bị , đầu tư tài sản cố định , mở rộng được quy mô sản xuất Tuy nhiên trong các thời
kỳ của năm lại tăng giảm không đồng đều Cụ thể:
- Sản lượng sản xuất quý II năm 2014 chiếm tỉ trọng nhiều nhất,và cũng tăngnhanh thứ hai ,năm 2014 đạt 248,009 tấn , tăng 7,024 tấn tương ứng tăng 3.04% sovới cùng kỳ năm 2013 Bên cạnh đó còn tăng 1.2% so với kế hoạch đề ra tương ứngtăng 2,911 tấn Trong quý II sản lượng hầu hết đều tăng qua các tháng , chỉ có tháng
6 sản lượng sản xuất giảm đi hẳn 5,423 tấn , tương ứng giảm 5.86 % so với năm
2013 và gảm 6.43% so với kế hoạch đề ra
- Sản lượng sản xuất quý IV năm 2014 lại tăng nhanh nhất, tăng 7,668 tấntương ứng tăng 3.2% so với năm 2013 So với kế hoạch thì sản lượng sản xuất cũng
Trang 28tăng , tăng 1.24% tương ứng tăng 3,013 tấn Tất cả các tháng trong quý IV sảnlượng đều tăng so với năm 2013 cũng như so với kế hoạch
- Sản lượng sản xuất quý I tăng nhanh thứ 3, tăng 3,339 tấn tương ứng tăng1.47% so với năm 2013 và tăng 0.41% so với kế hoạch.Tât cả các tháng trong quý
có sản lượng sản xuất đều tăng và vượt kế hoạch đặt ra
- Sản lượng trong quý III giảm nhẹ so với cùng kỳ năm trước, giảm 2,234 tấntương ứng giảm giảm 1.07% so với năm 2013 và giảm 2.1% so với kế hoạch Hầuhết các tháng sản lượng đều giảm , giảm mạnh nhất là tháng 8, giảm 8,340 tấntương ứng giảm 11.9% so với năm 2013 Sở dĩ có sự giảm sản lượng sản xuất trongcác tháng 6,7,8 vì đây là các tháng mùa mưa trong năm Mùa mưa gây khó khăn từviệc cung ứng nguyên vật liệu ,sản xuất sản phẩm cho đến công tác tiêu thụ Nhucầu sử dụng sản phẩm cũng giảm trong mùa mưa do đặc thù tính chất của ngànhxây dựng
Tuy sản lượng quý III giảm nhưng nhìn chung tổng thể sản lượng trong năm củanhà máy vẫn tăng Đó là một điều rất tốt trong sản xuất của nhà máy
Trang 292.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
nó quyết định lớn đến hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp
Tiêu thụ sản phẩm là điều kiện để doanh nghiệp thu hồi lại được các chi phí
sản xuất và có lợi nhuận từ đó làm nhiệm vụ đối với xã hội và tái sản xuất cũng như
đảm bảo thu nhập cho người lao động
2.2.2.1.Phân tích khối lượng sản phẩm tiêu thụ
Tình hình thực hiện tiêu thụ sản phẩm trong năm 2014 so với kế hoạch đề ra và
năm 2013 của Nhà máy xi măng Công Thanh được biểu hiện thông qua bảng 2-4
Bảng 2-4.Phân tích khối lượng sản phẩm tiêu thụ
Trong năm vừa qua công Nhà máy xi măng Công Thanh đã hoàn thành vượt
mức kế hoạch tiêu thụ đề ra và cao hơn mức tiêu thụ năm 2013, được thể hiện rõ nét
qua :
Sản lượng sản phẩm sản xuất năm 2014 là 933,695 tấn ,tăng so với năm 2013
là 18,245 tấn, tương đương 2% và tăng so với kế hoạch là 4,472 tấn, tương đương
0.48%.Chứng tỏ rằng doanh nghiệp đang đẩy mạnh công tác sản xuất do nhu cầu
tiêu thụ hàng ngày càng tăng ,và do sự nâng cao về khoa học kỹ thuật mà năng suất
lao động cũng tăng lên
Sản lượng sản phẩm tiêu thụ năm 2014 là 921,961 tấn, tăng 31,511 tấn,
tương đương 3.54% so với năm 2013 và tăng so với năm kế hoạch là 1,863 tấn,
tương đương 0,2%
Trang 30Sự tăng sản lượng tiêu thụ là do nhu cầu thị trường tăng lên, do chất lượng xi măngtăng hoặc giá thành hợp lý nên thu hút người tiêu dùng Cùng đó là công tácmarketing tốt ,nhà máy tạo được quan hệ làm ăn tốt với các khách hàng lớn Đây làđiều đáng mừng doanh nghiệp cần phát huy điều này.
Ngoài ra tác giả còn sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ tiêu thụ, dựa vào số liệu ở bảngtrên ta thấy tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ so với xi măng sản xuất năm 2013 là 97.27%chứng tỏ tốc độ tiêu thụ của nhà máy là tương đối cao,nhà máy cần có một lượngtồn kho tương đối để đảm bảo cung cấp kịp thời nhu cầu tiêu dùng Trong năm
2014, tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ so với sản phẩm sản xuất tăng lên bằng 98.74% tăng1.52% so với năm 2013 nhưng lại giảm 0.28% so với kế hoạch Chứng tỏ Nhà máy
đã có bước tiến trong tiêu thụ sản phẩm ,sản xuất đến đâu tiêu thụ đến đó,giảm tìnhtrạng ứ đọng hàng hóa tồn kho làm giảm thiểu các chi phí liên quan cũng như gópphần làm tăng doanh thu ,lợi nhuận của nhà máy
Qua phân tích đánh giá trên cho thấy sản lượng sản xuất đã hoàn thành vượtmức kế hoạch đề ra và sản lượng tiêu thụ sản phẩm tăng so với năm trước và hoànthành tốt kế hoạch đặt ra cho tiêu thụ
Trang 312.2.2.2.Phân tích tình hình tiêu thụ theo mặt hàng
Phân tích tình hình tiêu thụ theo mặt hàng nhằm đánh giá sự cân đối chung đồngthời thấy được mối quan hệ giữa khối lượng sản xuất việc đáp ứng nhu cầu thịtrường về mặt hàng đó
Bảng 2-5.Phân tích tình hình tiêu thu theo mặt hàng
Trong đó sản lượng xi măng PCB 40 tiêu thụ tăng nhiều hơn so với các loạikhác: lượng xi măng PCB 40 tiêu thụ năm 2014 là 483,415 tấn ,tăng 16,085 tấn,tương ứng tăng 3.43% so với năm 2013; và tăng 13,432 tấn, tương ứng tăng 2.85%
so với kế hoạch đề ra Tiếp theo đó là sản lượng tiêu thụ xi măng PC 40 tăng 2,255tấn ,tương ứng tăng 1.71% so với năm 2013 , và tăng 1,076 tấn ,tương ứng 0.73%
so với kế hoạch đề ra;
Nhưng cũng trong năm sản lượng tiêu thụ xi măng PC 30 và PCB 30 lại giảmxuống : sản lượng PC30 tiêu thụ giảm 6,426 tấn ứng với 6.38 % so với năm 2013,
và giảm 5.8% so với kế hoạch đề ra Nguyên nhân là do mặt hàng PC30 và PCB 30
Trang 32có tính năng chịu áp lực kém hơn hai loại trên cho nên nhu cầu về hai mặt hàng nàygiảm mạnh qua các năm Nhà máy cũng giảm dần sản suất xuống mức thấp ,thườngthì khi có đơn đặt hàng mới sản xuất.
Từ các nhận xét trên cho thấy tình hình tiêu thụ theo mặt hàng của nhà máy làkhông đều nhau Điều này là do có sự không đông bộ ở khâu sản xuất và khâu tiêuthụ,đồng thời cũng do yếu tố khách quan tất yếu đó là nhu cầu của người tiêu dùng
Do vậy trong những năm tới nhà máy cần đẩy mạnh việc tiêu thụ mặt hàng xi măngPCB 40 và PC 40 vì đây sẽ là mặt hàng mang lại doanh thu lớn cho nhà máy; đồngthời cần có những biện pháp nâng cao sản lượng tiêu thụ cho những mặt hàng cònđang yếu kém
2.2.2.3.Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng
Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng là nghiên cứu sự phân bố sản lượngtiêu thụ theo loại mặt hàng, từ đó làm cơ sở cho việc định hướng tới khách hàng củacông ty Số liệu được phân tích trong bảng 2-6
Qua bảng : ta thấy đối tượng khách hàng của nhà máy khá là đa dạng , kháchhàng chủ yếu của nhà máy là công ty TNHH xi măng Công Thanh , đây là nhà phânphối lớn nhất của nhãn hiệu xi măng này vơi doanh thu thu về năm 2014 là119,187,265,009đ tương ứng 17.27%, năm 2013 chiếm 19.1% Tuy tỉ trọng năm
2014 có giảm ,song doanh thu thu đc từ công ty này vẫn tăng so với năm 2013 là24,060,277,909đ tương ứng tăng 25.29%
Khách hàng lớn tiếp theo là Nhà máy học hóa dầu Nghi Sơn, thu về cho nhà máy là102,135,343,209đ tương ứng 14.8%, Đây cũng là một nguồn thu khá lớn cho nhàmáy ,dự án khá dài bắt đầu khởi công ngay từ khi nhà máy mới bắt đầu thành lậphai bên đã hơp tác với nhau cho tới tận bây giờ , tuy nhiên nhà máy cũng nên tìmkiếm các đối tác làm ăn mới khi mà dự án kết thúc; ngay sau đó là Cty CP xây dựngLong Hải với 98,154,667,353đ thu về ứng với 14.23%, là một trong những công tyxây dựng có quy mô lớn của tỉnh là đối tác làm ăn uy tín ,lâu dài của nhà máy Qua năm 2014, ngoài những khách hàng lớn nhà máy có một số khách hàngrất đáng chú ý , có % doanh thu tăng vượt bậc so với năm trước ,đó là : Đáng chú ýnhất đó là Công ty TNHH SX & TM Đạt Thành Phát , năm 2013 doanh thu thu về
từ đối tác này là 950,309,435đ ,ứng với 0.19 % tổng doanh thu, nhưng sang năm
2014 con số này lên tới 7,209,233,450 đ, chiêm 1.04% tổng doanh thu Tức là tăng6,258,924,015 đ ứng với 658.62% , đây là một sự tăng lên ngoạn mục, con số rất
Trang 33đáng chú ý Đối tác này với việc kinh doanh làm ăn ngày càng phát đạt thì nhu cầu
về nguồn nguyên liệu đầu vào cũng tăng cao và cần sự ổn định ,do đó đã trở thànhđối tác tin cậy ,hợp tác lâu dài với nhà máy ; Tiếp theo đáng kể đến nữa là Doanhnghiệp tư nhân Thủy Lành , tuy chiếm tỉ trọng nhỏ hơn trong tổng doanh thu thu vềcho nhà máy , song sự tăng lên chóng mặt về nguồn thu từ khách hàng này cho nhàmáy lại đứng vị trí số 1 trong tổng số khách hàng của nhà máy Năm 2013 con sốthu về là 250,098,376 đ ,chiếm 0.05% tổng doaanh thu, sang tới năm 2014 tăng lên
là 5,270,887,222 chiếm 0.76% tổng doanh thu Như vậy sau một năm nguồn thu về
từ đối tác này tăng 5,020,088,846đ ứng với 2,007.25% Đây là những khách hàngtiềm năng của nhà máy trong thời gian tới, nhà máy cần tiếp tục duy trì và phát triểnmối quan hệ tốt với những đối tác này (như là: có những chính sách ưu đãi, chiếtkhấu khi thanh toán )
Doanh thu từ những khách hàng lớn này đang có xu hướng tăng dần qua các năm,cho thấy niềm tin của khách hàng dành cho những sản phẩm của nhà máy ngàycàng tăng , nhà máy ngày càng tạo được mối quan hệ làm ăn tốt đẹp với đối tác ,giữ vững được thị phần
Trong thời buổi kinh tế khó khăn để đạt được mức doanh thu tiêu thụ ổn định củatừng khách hàng như vậy cũng là một thành công lớn của nhà máy , nhà máy đã cốgắng nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng được sự đòi hỏikhắt khe của thị trường, nhà máy cũng cần phải có những chế độ đãi ngộ kháchhàng hợp lý để có thể nâng cao được doanh thu tiêu thụ
Ngoài ra Nhà máy còn rất nhiều khách hàng khác từ những công ty lớn nhỏ cho tới khách hàng cá nhân ; Tuy doanh thu còn nhỏ hơn so với những đối tác lớn, cũng mang lại cho nhà máy nguồn thu đáng kểcho nhà máy Trong đó có những khách hàng doanh thu tăng nhưng không nhiều , có trường hợp doanh thu đã giảm đi Thì nhà máy cần phải có những chính sách thay đổi để giữ chân khách hàng cũ, hoặc đẩy mạnh công tác marketing tìm kiếm những khách hàng tiềm năng mới
Trang 34Bảng 2-6.Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng của nhà máy năm 2013-2014
1 Cty TNHH xi măng Công Thanh 95,126,987,100 19.10 119,187,265,009 17.27 24,060,277,909 25.29
2 Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn 90,100,910,876 18.09 102,135,343,209 14.80 12,034,432,333 13.36
3 Cty CP xây dựng Long Hải 88,211,720,119 17.71 98,154,667,353 14.23 9,942,947,234 11.27
4 Nhà máy nhiệt điện Công Thanh 42,901,449,390 8.61 46,198,290,222 6.70 3,296,840,832 7.68
5 Nhà máy dầu ăn Hải Hà 13,890,300,299 2.79 13,165,292,266 1.91 -725,008,033 -5.22
6 Nhà máy gang thép Nghi Sơn 4,128,568,109 0.83 5,109,290,367 0.74 980,722,258 23.75
7 Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1 10,290,220,045 2.07 12,236,180,332 1.77 1,945,960,287 18.91
8 Cty TNHH Thế Chinh 2,090,116,550 0.42 2,230,277,287 0.32 140,160,737 6.719
Cty TNHH SX & TM Đạt Thành Phát 950,309,435 0.19 7,209,233,450 1.04 6,258,924,015 658.62
10 Cty CP TM & DV Sơn Đạt 506,109,290 0.10 1,603,156,309 0.23 1,097,047,019 216.76
11 Cty CP HCVL Điện Thanh Hóa 120,109,111 0.02 100,280,567 0.01 -19,828,544 -16.51
12 Cty CP TM & DV Bình Lâm 659,109,555 0.13 700,109,565 0.10 41,000,010 6.22
13 Cty TNHH XD&TM vận tải SơnHải 16,990,120,545 3.41 28,291,222,430 4.10 11,301,101,885 66.52
Trang 3521 Cty TNHH TM Tài Linh 856,304,230 0.17 900,298,365 0.13 43,994,135 5.14
22 Cty TNHH Vũ Long 900,120,556 0.18 1,209,287,277 0.18 309,166,721 34.35
23 DNTN Hiếu Anh 800,128,009 0.16 825,276,354 0.12 25,148,345 3.1424
27 Trương Như Tân 12,908,334,550 2.59 15,998,276,266 2.32 3,089,941,716 23.94
28 Nguyễn Quốc Toản 9,820,120,967 1.97 10,298,277,209 1.49 478,156,242 4.87
29 Cty TNHH TM & XD Việt Phương Đông 5,809,356,609 1.17 17,298,100,909 2.51 11,488,744,300 197.76
Trang 362.2.2.4.Phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian
Bảng 2-7: Bảng phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian
Qua bảng 2-7 ta nhận thấy nhà máy đã thực hiện khá tốt kế hoạch đã đề ra, hầu
hết các tháng trong năm đều vượt mức kế hoạch đã đề ra, tuy nhiên vẫn còn một sốtháng việc kinh doanh bị gián đoạn, làm cho sức lượng tiêu thụ của nhà máy giảmnhẹ so với kế hoạch Cụ thể:
Tháng 8 có sản lượng giảm mạnh nhất, chỉ đạt 93.35% so với kế hoạch, giảm6.65% tương ứng giảm 3,931 tấn
Tháng 7 sản lượng giảm khá nhiều, chỉ đạt 94.22% so với kế hoạch, giảm 3,433tấn, tương ứng 3.93%
Tháng 6 sản lượng cũng giảm đáng kể, đạt 94.85% so với kế hoạch, giảm 4,890tấn tương ứng 5.15% Đây là tháng có mức sản lượng giảm tuyệt đối lớn nhất trongnăm
Tháng 9 sản lượng giảm nhẹ, đạt 96.98% so với kế hoạch, giảm 3.02% tương ứng2,183 tấn
Nhìn vào bảng thì ta thấy,các tháng có sản lượng tiêu thụ giảm là những thángnằm trong mùa mưa, Như vậy điều kiện thời tiết ảnh hưởng khá nhiều đến hoạtđộng của ngành xây dựng, từ đó cũng gây ảnh hưởng nặng nề tới các doanh nghiệpcung ứng vật liệu xây dựng
Trang 37Nhận xét chung: Tình hình tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp đều đạt và vượt mức
kế hoạch đề ra, đảm bảo được mức độ nhịp nhàng trong quá trình sản xuất làm chosản lượng sản xuất không ngừng gia tăng ; tuy vẫn có 1 số tháng chưa đạt kếhoạch… Như vậy, qua những phân tích trên có thể thấy công tác lập kế hoạch củanhà máy tuy chưa thực sự sát với thực tế song cũng khá là tốt rồi
2.2.3 Phân tích tính chất nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ.
Việc phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, giúp
cho doanh nghiệp nắm bắt được quá trình sản xuất kinh doanh của mình không chỉdừng lại ở các khâu trong quá trình sản xuất, mà còn biết được mối quan hệ giữachúng Từ đó giúp doanh nghiệp có những quyết định điều chỉnh các khâu trongquá trình sản xuất cân đối với nhau, phù hợp với yêu cầu của thị trường, tránh đượctình trạng quá thừa hoặc quá thiếu sản phẩm ở một giai đoạn nào đó
Để đánh giá quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có hệ số nhịp nhàng
được xác định như sau:
0 1
100
100
k j j nn
Trang 38Bảng 2-8.Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ
Trang 39Tháng 5 có sản lượng sản xuất 91,916 tấn cao nhất cả năm Nguyên nhân ởđây là lượng xi măng tiêu thụ lớn hơn trong năm và có thời tiết thuận lợi, máy mócthiết bị đầy đủ, công tác quản lý tổ chức đã bắt đầu đi vào nề nếp.
Hình 2.1.Biểu đồ nhịp nhàng quá trình sản xuất
Lấy số liệu ở bảng 2-8 và áp dụng công thức (2-1) sẽ tính được hệ số nhịpnhàng của quá trình sản xuất như sau, với n0 = 9 :
HnnSX = =97.61%
Hệ số nhịp nhàng bằng 97.61% cho thấy quá trình sản xuất của Nhà máy cóthể nói tương đối nhịp nhàng
2.2.3.2 Tính chất nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ.
Qua bảng số liệu cho thấy: Cả năm Nhà máy đã hoàn thành kế hoạch đề ra Tuynhiên,vẫn có tới 4 tháng Nhà máy đã không hoàn thành kế hoạch, đó là các tháng6,7,8,9 và có 8 tháng nhà máy đã hoàn thành vượt mức kế hoạch đặt ra Trong đó cótháng 12 là tăng nhiều nhất đạt 105.27%, tiếp đến là tháng 10 là 103.44%
Nguyên nhân có thể là do xây dựng kế hoạch chưa thực sự sát với thực tế vàtrước tình hình nền kinh tế suy thoái chung,bất động sản gặp nhiều khó khăn nênviệc tiêu thụ vật liệu xây dựng giảm xuống nhiều dẫn đến tình hình tiêu thụ của nhàmáy cũng giảm xuống
Hệ số nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ được tính theo công thức (2-1).Với n0 = 8 tháng
Trang 402.2.3.3 Tính chất nhịp nhàng giữa quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Từ bảng 2-8 và công thức (2-1) có thể tính được hệ số nhịp nhàng của quátrình sản xuất và tiêu thụ của Nhà máy xi măng Công Thanh như sau:
+ Hệ số nhịp nhàng của quá trình sản xuất: H = 97.61%
+ Hệ số nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ: H = 98.28%
+ Hệ số tiêu thụ: Htt = = = 0.99
Hình 2.3.Biểu đồ nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ
Xét theo khía cạnh nhịp nhàng so với kế hoạch, quá trình sản xuất sản phẩm
và quá trình tiêu thụ sản phẩm là tương đối nhịp nhàng Sản xuất xi măng trong kỳ
có 3 tháng không hoàn thành kế hoạch, sản lượng tiêu thụ có 4 tháng không hoànthành kế hoạch Những tháng đầu năm có mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất caohơn mức độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ, đặc biệt là vào tháng 4 và tháng 5 Nhưvậy sẽ làm cho lượng tồn kho giảm hơn dự kiến Ở những tháng tiếp theo mức độhoàn thành kế hoạch tiêu thụ lại có sự biến động khác nhau ở các tháng, cho đến 3tháng cuối năm kế hoạch sản xuất lại vượt nhiều hơn kế hoạch tiêu thụ Nhìn chungquá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra tương đối nhịp nhàng Mặc dù, việc hoànthành kế hoạch sản xuất và tiêu thụ không thực sự ăn khớp, song sản lượng sản xuấtvẫn đáp ứng đủ cho nhu cầu tiêu thụ bởi việc sản xuất dư thừa luôn diễn ra trướckhi nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh
2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định
Tài sản cố định là cơ sở vật chất của doanh nghiệp, tạo nên thành phần chủyếu của vốn sản xuất Nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải dử dụng tài sản cốđịnh sao cho hợp lý và có hiệu quả kinh tế cao nhất Chính vì vậy cần phân tích,đánh giá trình độ sử dụng tài sản cố định, xác định các nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng tài sản cố định và đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tàisản cố định
2.3.1.Đánh giá chung hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Đối với một DN sản xuất nói chung và Nhà máy xi măng Công Thanh nóiriêng thì TSCĐ luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của DN Do đó mộtnhiệm vụ đặt ra là nhà máy phải sử dụng hiệu quả số tài sản đó, góp phần làm tănghiệu quả sản xuất kinh doanh Chính vì vậy cần phân tích, đánh giá trình độ sửdụng TSCĐ, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSCĐ và đề rabiện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ