quang phổ và chụp ảnh bằng phát xạ huỳnh quang cận hồng ngoại trong môi trường và mô bất kỳ
Trang 1QUANG PH VÀ CH P NH B NG Ổ VÀ CHỤP ẢNH BẰNG ỤP ẢNH BẰNG ẢNH BẰNG ẰNG
PHÁT X HUỲNH QUANG C N Ạ HUỲNH QUANG CẬN ẬN
H NG NGO I TRONG MÔI ỒNG NGOẠI TRONG MÔI Ạ HUỲNH QUANG CẬN
TR ƯỜNG VÀ MÔ BẤT KỲ NG VÀ MÔ B T KỲ ẤT KỲ
Nhóm 5 Ngày 26 tháng 05 năm 2011
Trang 2N I DUNG ỘI DUNG
Trang 3GI I THI U CHUNG ỚI THIỆU CHUNG ỆU CHUNG
• Phần lớn các phương pháp phổ và hiển thị hình ảnh dựa trên yếu tố quang học phụ thuộc chủ yếu vào các tín hiệu tán xạ đơn hoặc không tán xạ
• Hướng mở rộng hiện nay là tập trung phát triển vào sự tương quan về không gian và thời gian
• Với cách tính gần đúng loại bỏ các tín hiệu tán
xạ thì tỉ số tín hiệu nhiễu (SNR) sẽ đạt giá trị
nhỏ nhất
• Do có hạn chế nên ta chỉ cung cấp một cách
tổng quang về việc làm tăng phát xạ huỳnh
quang của phổ quang học và phương pháp hiển thị hình ảnh: các phương pháp đo lường, các lời giải cho vấn đề hiển thị hình ảnh trước và sau chẩn đoán, sự đóng góp về mặt lâm sàng và
hiểu biết để phát triển phương pháp phát xạ
huỳnh quang
Trang 4T NG QUAN ỔNG QUAN
: bước sóng ánh sáng
I0(): cường độ ánh sáng tới
I(): cường độ ánh sáng không bị hấp thụ
µa[cm-1] : hệ số hấp thu
Ci [mM]: mật độ của ánh sáng hấp thụ
Đ NH LU T LAMBERT-BEER: ỊNH LUẬT LAMBERT-BEER: ẬT LAMBERT-BEER:
Trang 5• n : thành phần chiết suất của các phần tử đối với môi trường
• f(x) : mật độ kích thước của các
x x S x
x n
F x
x
f x
x
f
j i
i
0
3 0
3 0
Trang 6T NG QUAN ỔNG QUAN
• Phương pháp phổ huỳnh quang sử dụng miền thời gian hay sóng liên tục đều dựa trên sự
hấp thụ của ánh sáng kích thích
• Thời gian sống của phát xạ huỳnh quang
chịu ảnh hưởng của mối liên hệ giữa tốc độ
phân rã có bức xạ và không có bức xạ +
knr :
PH HUỲNH QUANG VÀ TH I GIAN S NG C A ỔNG QUAN ỜI GIAN SỐNG CỦA ỐNG CỦA ỦA
PH HUỲNH QUANG ỔNG QUAN
knr
Trang 7T NG QUAN ỔNG QUAN
• : Hiệu suất
lượng tử
• i :hệ số tắt dần của ánh sáng hấp thụ
• Ci: mật độ của ánh sáng hấp thụ
• g(t): đặc trưng cho
sự phụ thuộc của phân rã huỳnh
quang theo thời gian
Cường độ phát xạ huỳnh quang Im nhận được khi chiếu ánh sáng kích thích tới với cường độ không đổi:
Trang 8Ở mức phân rã đầu
tiên, động năng phân rã
của phát xạ huỳnh
quang có dạng:
Trên thực tế, phát xạ huỳnh quang có động
năng phân rã phức tạp hơn
g(t) tăng theo cấp
số mũ:
g(t) được kéo dài theo hàm số mũ , nó biểu thị cho ta biết sự tắt dần do va chạm giữa các mức phân rã:
a t
g
1
Trang 9Tuỳ thuộc vào g(t) khác nhau mà ta có công
x i
x i
x i
Trang 10CÁC PH ƯƠNG PHÁP CƠ BẢN NG PHÁP C B N ƠNG PHÁP CƠ BẢN ẢN
• Phương pháp đo sử dụng sóng liên tục (CW) và miền thời gian (TDPM)
• PP đo theo miền tần số (FDPM)
Trang 11Các đi u ki n c n: ều kiện cần: ện cần: ần:
• Nguồn ánh sáng kích thích (hay nguồn ánh sáng tới) là đẳng hướng
• Hệ số tán xạ của vật mẫu lớn hơn nhiều so với hệ số hấp thụ của vật mẫu:
• a << (1-g)s , với g là cos góc tán xạ của môi trường
• Ánh sáng được sử dụng phải được khuyếch đại tán xạ
CÁC PH ƯƠNG PHÁP CƠ BẢN NG PHÁP C B N ƠNG PHÁP CƠ BẢN ẢN
Trang 12Các đi u kiên biên (đi u ki n đ ): ều kiện cần: ều kiện cần: ện cần: ủ):
• Điều kiện biên dòng riêng (the partial-current condition): hạt photon khi ra khỏi vật mẫu thì không bao giờ quay trở lại
• Điều kiện biên ngoại suy (the
extrapolated-boundary condition): xấp xĩ của điều kiện
biên dòng riêng, và cho nghiệm tương tự như nghiệm của phương trình khuyếch tán ánh
sáng
• Điều kiện zero (the zero condition): là phát
xạ huỳnh quang đạt giá trị 0 ở biên
CÁC PH ƯƠNG PHÁP CƠ BẢN NG PHÁP C B N ƠNG PHÁP CƠ BẢN ẢN
Trang 13PH ƯƠNG PHÁP CƠ BẢN NG PHÁP ĐO S D NG SÓNG LIÊN T C Ử DỤNG SÓNG LIÊN TỤC ỤNG SÓNG LIÊN TỤC ỤNG SÓNG LIÊN TỤC
(CW) VÀ MI N TH I GIAN (TDPM) ỀN THỜI GIAN (TDPM) ỜI GIAN SỐNG CỦA
ĐỊNH TÍNH:
• Cường độ của ánh sáng đó trên lý thuyết
không thay đổi theo thời gian
• Nguồn ánh sáng là đẳng hướng chiếu vào môi trường bất kỳ, cường độ ánh sáng này phải
giảm theo hàm mũ khi tăng khoảng cách so
Trang 14• [Ci] mật độ phát xạ huỳnh quang
• x(r) là mật độ hạt photon được kích thích
nhân với tốc độ ánh sáng trong môi trường
• Miền phát xạ huỳnh quang chủ yếu là từ
bề mặt hoặc từ các lớp dưới bề mặt
• Việc hiển thị hình ảnh dựa trên cơ sở đó áp dụng cho tất cả các hình thức hiển thị hình ảnh trong y khoa, nhằm phát hiện sự phát triển của các tác nhân gây bệnh
PH ƯƠNG PHÁP CƠ BẢN NG PHÁP ĐO S D NG SÓNG LIÊN T C Ử DỤNG SÓNG LIÊN TỤC ỤNG SÓNG LIÊN TỤC ỤNG SÓNG LIÊN TỤC
(CW) VÀ MI N TH I GIAN (TDPM) ỀN THỜI GIAN (TDPM) ỜI GIAN SỐNG CỦA
Trang 15Hình A, B, C minh họa cho sự phân bố của ánh sáng trong vật mẫu xuất phát từ điểm nguồn (pulsed source) sau các
khoảng thời gian tương ứng
Hình E,D,F: Các dữ liệu thu đựơc tương ứng trong suốt
khoảng thời gian từ các máy dò
PH ƯƠNG PHÁP CƠ BẢN NG PHÁP ĐO S D NG SÓNG LIÊN T C Ử DỤNG SÓNG LIÊN TỤC ỤNG SÓNG LIÊN TỤC ỤNG SÓNG LIÊN TỤC
(CW) VÀ MI N TH I GIAN (TDPM) ỀN THỜI GIAN (TDPM) ỜI GIAN SỐNG CỦA
Trang 16• Khi xung phát xạ được phóng đi, thì phát xạ huỳnh quang sẽ lớn nhất tại điểm tia tới, và trong suốt quá trình, vị trí cực đại của phát
xạ huỳng quang sẽ lan truyền vào trong
môi trường, và giảm dần theo quy luật hàm mũ
• Nhược điểm: do sự phân rã chậm của chất
huỳnh quang khi được kích hoạt nên một
phần của xung phát xạ huỳnh quang không được truyền trong môi trường ngẫu nhiên -
> khi hiển thị hình ảnh và những ứng dụng
tạo ảnh bằng kính quang phổ thì chất
huỳnh quang không thể tồn tại được trong
một thời gian dài
PH ƯƠNG PHÁP CƠ BẢN NG PHÁP ĐO S D NG SÓNG LIÊN T C Ử DỤNG SÓNG LIÊN TỤC ỤNG SÓNG LIÊN TỤC ỤNG SÓNG LIÊN TỤC
(CW) VÀ MI N TH I GIAN (TDPM) ỀN THỜI GIAN (TDPM) ỜI GIAN SỐNG CỦA
Trang 17Trong thực tế toán học đòi hỏi câu trả lời chính xác của toàn bộ phương trình vi phân cho các ứng dụng quang phổ và hiển thị hình ảnh Phương pháp đo theo miền tần số tránh được các vấn đề trên bằng cách sử dụng một nguồn sáng có thể điều chỉnh góc sin một cách dễ dàng.
PH ƯƠNG PHÁP CƠ BẢN NG PHÁP ĐO THEO MI N T N S ỀN THỜI GIAN (TDPM) ẦN SỐ ỐNG CỦA
Trang 18PH ƯƠNG PHÁP CƠ BẢN NG PHÁP ĐO THEO MI N T N S ỀN THỜI GIAN (TDPM) ẦN SỐ ỐNG CỦA
• Nguồn sáng điểm kích thích có cường độ chuẩn hóa được phát ra trong môi trường tán xạ Sóng truyền đi với biên độ tắt dần
và trễ pha hơn so với truyền trong môi
trường bất kỳ
• Phát xạ huỳnh quang gồm thành phần
xoaychiều và thành phần 1 chiều, với 2
thành phần trên ta có được sự mô tả chính xác về sự trễ pha và cường độ tại vị trí r:
Trang 19Đồ thị về sự chuyển dời photon bằng pp đo trong miền tần số (FDPM) dùng tia hồng ngoại gần và
chụp cắt lớp Hình trên minh họa sự phân bố ánh sáng trong mẫu vật
Hình dưới minh họa cho tín hiệu nhận được khi nguồn phát ở miền tần
số xác định ->sóng thu được có biên
độ tắt dần và lệch pha so với nguồn
PH ƯƠNG PHÁP CƠ BẢN NG PHÁP ĐO THEO MI N T N S ỀN THỜI GIAN (TDPM) ẦN SỐ ỐNG CỦA
Trang 20• Trong phương pháp này về mặt định lượng có ng pháp này v m t đ nh lề mặt định lượng có ặt định lượng có ịnh lượng có ượng có ng có
đi u ki n và cách gi i tề mặt định lượng có ện và cách giải tương tự như phương pháp ải tương tự như phương pháp ương pháp này về mặt định lượng có ng t nh phự như phương pháp ư ương pháp này về mặt định lượng có ng pháp theo mi n th i gian.ề mặt định lượng có ời gian
• Fdpm ngượng có c đượng có c đ nh nghĩa là s thay đ i pha và ịnh lượng có ự như phương pháp ổi pha và
cười gian.ng đ ngu n sáng kích thích t i nh ng v trí ộ nguồn sáng kích thích tại những vị trí ồn sáng kích thích tại những vị trí ại những vị trí ững vị trí ịnh lượng có
khác nhau ph thu c vào v trí ngu n kích thích và ụ thuộc vào vị trí nguồn kích thích và ộ nguồn sáng kích thích tại những vị trí ịnh lượng có ồn sáng kích thích tại những vị trí máy phát kích thích
• Nhượng có c đi m phát x lân quang có th i gian s ng ểm phát xạ lân quang có thời gian sống ại những vị trí ời gian ống lâu h n huỳnh quangơng pháp này về mặt định lượng có
• Đ th i gian s ng tăng c a phát x huỳnh quang ểm phát xạ lân quang có thời gian sống ời gian ống ủa phát xạ huỳnh quang ại những vị trí
ta dùng tác nhân ph n huỳnh quang ải tương tự như phương pháp
(Ru(bpy)2/3+ )
PH ƯƠNG PHÁP CƠ BẢN NG PHÁP ĐO THEO MI N T N S ỀN THỜI GIAN (TDPM) ẦN SỐ ỐNG CỦA
Trang 21CH NH S A NH PH H NG ỈNH SỬA ẢNH PHỔ HỒNG Ử DỤNG SÓNG LIÊN TỤC ẢN ỔNG QUAN ỒNG
• PHƯƠNG PHÁP DÙNG MẪU CHUẨN XEN KẼ
Trang 22S CHUY N M C PHOTON Ự CHUYỂN MỨC PHOTON ỂN MỨC PHOTON ỨC PHOTON TRONG MI N T N S (FDPM) ỀN THỜI GIAN (TDPM) ẦN SỐ ỐNG CỦA
• Hai phương pháp được dùng trong quang phổ và xử lý ảnh của tín hiệu ngẫu nhiên:
• Điểm hấp thụ: kỹ thuật này sử dụng tín
hiệu trộn với bộ tách sóng quang theo
điểm hấp thụ để rút ra pha và sự điều
biến biên độ của tín hiệu ở một điểm duy nhất ->hạn chế việc xử lý hình ảnh FDPM
và quang phổ với những dãy dữ liệu thưa thớt
• Mặt hấp thụ và mặt phát quang :
Trang 25PH ƯƠNG PHÁP CƠ BẢN NG PHÁP DÙNG NGU N ĐI U BI N ỒNG ỀN THỜI GIAN (TDPM) ẾN
Điểm chiếu sáng được tạo phách và phép
đo lường điểm dò được chia làm 3 phần:
• Nguồn điều biến
• Đầu dò: có thể hoạt động như bộ trộn
• Thiết bị điện dùng để trộn
Trang 26• Nguồn điều biến có thể cũng là một nguồn sáng liên tục được điều biến bên ngoài thông qua
một thiết bị điều biến quang điện: Laser diode, giao thoa kế Các tần số điều biến đặc trưng
trong khoảng từ 30 -500MHz
• Một đầu dò nhanh: được dùng để thu biên độ và
độ trễ pha của sóng ánh sáng thu nhận được
PH ƯƠNG PHÁP CƠ BẢN NG PHÁP DÙNG B T O ỘI DUNG ẠI PHÁCH
Trang 29VI C TR N HOMODYNE CHO S CHUY N ỆU CHUNG ỘI DUNG Ự CHUYỂN MỨC PHOTON ỂN MỨC PHOTON
M C C A PHOTON TRONG MI N T N S ỨC PHOTON ỦA ỀN THỜI GIAN (TDPM) ẦN SỐ ỐNG CỦA
Phương pháp Homodyne xấp xỉ thì tương
tự như bộ tạo phách, ngoại trừ tín hiệu L với tần số được trộn lại với tín hiệu DC qua việc trộn với tín hiệu khác có tần số lý tưởng ( tiêu chuẩn)
Trang 30Hình bên: Sơ đồ của ICCD homodyne
FDPM system trong phòng thí nghiệm xác định sự nhảy mức của photon (PML)
VI C TR N HOMODYNE CHO S CHUY N ỆU CHUNG ỘI DUNG Ự CHUYỂN MỨC PHOTON ỂN MỨC PHOTON
M C C A PHOTON TRONG MI N T N S ỨC PHOTON ỦA ỀN THỜI GIAN (TDPM) ẦN SỐ ỐNG CỦA
Trang 31ICCD homodyne FDPM system bao gồm 3 thành
• Giao thoa kế mà điều biến nguồn sáng
laser-diode và khuyết đại ảnh của cathode quang
• Trong phương pháp này có sự chuyển đổi những photon NIR thành những electron mỗi kênh nhận electron trước khi chúng được tập trung vào màn ảnh phosphor (Hình3.9)
VI C TR N HOMODYNE CHO S CHUY N M C ỆU CHUNG ỘI DUNG Ự CHUYỂN MỨC PHOTON ỂN MỨC PHOTON ỨC PHOTON
C A PHOTON TRONG MI N T N S ỦA ỀN THỜI GIAN (TDPM) ẦN SỐ ỐNG CỦA
Trang 32Sự thu nhận dữ liệu nhanh nhiều điểm FDPM xử lý như sau:
• Pha của cathode phát quang điều biến được
“nhảy”, hoặc được làm trễ khoảng từ 00 đến
3600 so với pha của laser diode điều biến Ở
mỗi pha trễ, camera CCD nhận được một ảnh
pha sáng trong thời gian chiếu sáng trong
khoảng miliseconds
• Sau đó máy tính sắp xếp những ảnh pha sáng theo trật tự và thực hiện phép biến đổi Fourier nhanh (FFT) để tính toán biên độ điều biến, IAC ,
và pha , ở mỗi ảnh CCD (i,j) :
VI C TR N HOMODYNE CHO S CHUY N M C ỆU CHUNG ỘI DUNG Ự CHUYỂN MỨC PHOTON ỂN MỨC PHOTON ỨC PHOTON
C A PHOTON TRONG MI N T N S ỦA ỀN THỜI GIAN (TDPM) ẦN SỐ ỐNG CỦA
Trang 33Hình bên: Sơ đồ của
VI C TR N HOMODYNE CHO S CHUY N M C ỆU CHUNG ỘI DUNG Ự CHUYỂN MỨC PHOTON ỂN MỨC PHOTON ỨC PHOTON
C A PHOTON TRONG MI N T N S ỦA ỀN THỜI GIAN (TDPM) ẦN SỐ ỐNG CỦA
Trang 34• Diện tích chiếu sáng được hình thành
đơn giản bằng cách cho nguồn sáng
laser-diode đã được điều biến chiếu lên
bề mặt của mẫu vật hoặc mô để tạo
ảnh
• Phương pháp dùng nguồ điều biến có
tác dụng lớn trong việc đánh giá sự
phân bố của thuốc chữa bệnh và chuẩn đoán lâm sàng
VI C TR N HOMODYNE CHO S CHUY N M C ỆU CHUNG ỘI DUNG Ự CHUYỂN MỨC PHOTON ỂN MỨC PHOTON ỨC PHOTON
C A PHOTON TRONG MI N T N S ỦA ỀN THỜI GIAN (TDPM) ẦN SỐ ỐNG CỦA
Trang 35thông qua phép biến
đổi Fourier nhanh
(FFT)
VI C TR N HOMODYNE CHO S CHUY N M C ỆU CHUNG ỘI DUNG Ự CHUYỂN MỨC PHOTON ỂN MỨC PHOTON ỨC PHOTON
C A PHOTON TRONG MI N T N S ỦA ỀN THỜI GIAN (TDPM) ẦN SỐ ỐNG CỦA
Trang 36PH ƯƠNG PHÁP CƠ BẢN NG PHÁP TRI T TIÊU TÍN HI U AC ỆU CHUNG ỆU CHUNG
Không phụ thuộc vào sự trễ pha, sử dụng
kí hiệu G để dùng cho I và Q Kỹ thuật này dựa trên sự đồng nhất tín hiệu L với 2 tín hiệu G1 ,G2 có cùng tần số nhưng lệch pha nhau 90o.
Trang 38• Thông qua bộ lọc tần số thấp tần số cao
và 2 có thể bị lọai bỏ, cho ta 2 tín hiệu DC:
• Khi 2 tín hiệu được kết hợp, giá trị có
thể được xác định cùng với việc chuẩn hóa AC và độ lệch pha kết hợp với kí
hiệu L và sự lan truyền ánh sáng bên
trong vật trung gian ngẫu nhiên cũng
được xác định
VI C TR N HOMODYNE CHO S CHUY N ỆU CHUNG ỘI DUNG Ự CHUYỂN MỨC PHOTON ỂN MỨC PHOTON
M C C A PHOTON TRONG MI N T N S ỨC PHOTON ỦA ỀN THỜI GIAN (TDPM) ẦN SỐ ỐNG CỦA
Trang 39VI C TR N HOMODYNE CHO S CHUY N ỆU CHUNG ỘI DUNG Ự CHUYỂN MỨC PHOTON ỂN MỨC PHOTON
M C C A PHOTON TRONG MI N T N S ỨC PHOTON ỦA ỀN THỜI GIAN (TDPM) ẦN SỐ ỐNG CỦA
Trang 40PH ƯƠNG PHÁP CƠ BẢN NG PHÁP LO I B ÁNH SÁNG ẠI Ỏ ÁNH SÁNG
KÍCH THÍCH
• Một trong những điều quan trọng nhất của
quang phổ huỳnh quang và hình ảnh trong
chất trung gian ngẫu nhiên là việc lọai bỏ
ánh sáng kích thích, độ nhạy của bước
sóng dài ở bản cực âm không phân biệt được ánh sáng kích thích và ánh sáng phát xạ vì
vậy đòi hỏi cần có kĩ thuật loại bỏ ánh sáng kích thích và ánh sáng tán xạ cho ta hình ảnh phổ chính xác
• Khi ánh sáng lân quang được tập trung cao
độ lúc này sự tập trung lân quang tăng đến hàng nano phân tử và femto phân tử Khi đó
nó được trữ trong những tác nhân phản
huỳnh quang để dùng nhận biết những tế
bào ung thư di căng nhỏ
Trang 41PH ƯƠNG PHÁP CƠ BẢN NG PHÁP DÙNG M U CHU N XEN KẼ ẪU CHUẨN XEN KẼ ẨN XEN KẼ
Phương pháp mẫu chuẩn xen kẻ
được đưa ra bởi Mayer, mà sự hiệu chỉnh và độ lệch pha được đo ở 2 vị trí r1, r2 bởi hai đầu dò không tương đồng, phương pháp này có thể có thể tính chính xác mà không cần dùng mẫu nhuộm chuẩn
Trang 42Hình bên:
lược đồ thể
hiện 2 nguồn sáng chiếu
tới và vị trí dò trong môi
trường trung gian ngẫu
nhiên Hai tia tới có cùng
quang lộ
Trang 43Hình trên: hệ thống dồn 2 tần số
Trang 44TH I GIAN S NG Đ ỜI GIAN SỐNG CỦA ỐNG CỦA ƯỢC BIỂU DIỄN BẰNG C BI U DI N B NG ỂN MỨC PHOTON ỄN BẰNG ẰNG
HÀM MULTI-EXPONENTIAL
• Trong mô hình xấp xỉ những mẫu nhuộm có
động năng suy giảm theo hàm
single-exponeNtial Sự thất bại trong việc làm tăng
độ khuếch đại của ánh sáng kích thích và phát
xạ trong môi trường trung gian ngẫu nhiên có thể dẫn đến động năng suy giảm sai, để giải quyết vấn đề này, chúng ta cho rằng sự giảm động năng theo tích các hàm e mũ
• Khi dự đóan độ lệch pha và tỉ lệ hiệu chỉnh dữ lệu tần số khác nhau được lấy từ sự hiệu chỉnh tần số bên dưới 150 MHz
Trang 45Hình bên:
hình vẽ biểu diễn cho sự lệch pha ở trên và tỉ lệ hiệu chỉnh ở bên dưới với chức năng như sự hiệu chỉnh tần số trong bộ
trộn
ICG_DTTCI
Trang 46CÁC PH ƯƠNG PHÁP CƠ BẢN NG PHÁP M R NG Ở RỘNG ỘI DUNG
DÙNG PHƯƠNG PHÁP PHÁT XẠ HUỲNH
QUANG FTDM CHO PHƯƠNG PHÁP CHỤP X-QUANG
• Giải pháp về vấn đề tạo ảnh ngược, được
hiểu như phương pháp chụp cắt lớp quang học, đã được phát triển trong cả thập niên qua bởi phương pháp dùng tia X để phát