1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra Nghiên cứu, phân tích ADN của tảo độc, tảo gây hại ở biển (7 loài)

23 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 634,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong báo cáo tổng kết này, chúng tôi xin trình bày kết quả phân loại phân tử ADN của 7 loài tảo độc, hại thuộc ba chi Alexandrium, Prorocentrum và Pseudonitzschia do Viện Hải Dương học

Trang 1

Viện khoa học và công nghệ việt nam

viện công nghệ sinh học

Báo cáo tổng kết đề tài nhánh năm 2005

“Nghiên cứu, phân tích ADN của tảo độc, tảo gây

hại ở biển (7 loài)”

Thuộc đề tài cấp Nhà nước, chương trình KC- 09-19

“Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển,đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do

chúng gây ra“

doTS Chu Văn Thuộc làm chủ nhiệm

Chủ nhiệm đề tài nhánh: TS Đặng Diễm Hồng

6132-21

02/10/2006

Trang 2

có thể bắt gặp những dạng biến thái của loài khi điều kiện sống thay đổi Điều này có thể gây khó khăn cho phương pháp phân dựa trên các đặc điểm hình thái Vì vậy, phương pháp phân loại bằng kĩ thuật sinh học phân tử sẽ góp phần giải quyết những khó khăn này

Trong báo cáo tổng kết này, chúng tôi xin trình bày kết quả phân loại phân tử ADN của 7 loài tảo độc, hại thuộc ba chi Alexandrium, Prorocentrum và Pseudonitzschia do Viện Hải Dương học Hải phòng cung cấp bao gồm:

Alexandrium sp5,Alexandrium sp (C), Alexandrium sp16; Prorocetrum sp1, Prorocetrum sp 3, Pseudo-nitzschia sp ‘2, Pseudo-nitzschia sp (G3)- dựa trên việc

đọc và so sánh trình tự một phần đoạn gen 18 S rADN đối với các loài thuộc chi Alexandrium và chi Prorocentrum, đoạn gen ITS1-5.8 S-ITS2 đối với các loài thuộc chi Pseudonitzschia Trên cơ sở kết quả đọc trình tự thu được, tên và mối quan hệ về phát sinh chủng loại giữa loài được phân lập ở Hải Phòng với các loài

Alexandrium spp., Pseudo-nitzschia sp., Prorocentrium sp khác đã được công bố

được kiểm tra dưới kính hiển vi laser quét Axiovert 100M của hãng CarlZeiis

- Plasmit, tế bào khả biến, enzym giới hạn được mua từ một số hãng như Invitrogen (Mỹ), Pharma ( Thuỵ Điển), Biolabs (Anh)…

- Các trình tự gen 18S của các loài thuộc chi Alexandrium và chi Prorocentrum, ITS1-5,8S-ITS2 của các loài thuộc chi Pseudonitzschia được công bố trên ngân

Trang 3

- Cặp mồi Alex F-U18 R, U Pro F- U18 R dùng để nhân đoạn gen mã hoá cho

18S rADN của các loài thuộc chi Alexandrium, Prorocentrum và cặp mồi PseuF-

PseuR nhân đoạn ITS1- 5.8 S- ITS2 của các loài thuộc chi Pseudonitzschia đã

được thiết kế và đặt mua tại hãng Invitrogen (Mỹ)

II.2 Phương pháp nghiên cứu

* ADN tổng số được tách chiết theo phương pháp của Y.K Hong có cải tiến cho phù hợp với điều kiện Việt Nam (Đặng Diễm Hồng và CS., 2002)

* Các phương pháp sinh học phân tử được tiến hành chủ yếu theo sách cẩm nang phòng thí nghiệm về tạo dòng phân tử (Sambrook, Russell, 2001)

* Thiết kế mồi:

+ Để thiết kế cặp mồi đặc hiệu nhân đoạn gen mã hoá cho 18S rADN của các loài thuộc chi Alexandrium và chi Prorocentrum, đoạn ITS1-5,8S-ITS2 của các loài thuộc chi Pseudonitzschia chúng tôi đã tiến hành tra cứu trình tự nucleotit gen 18S rARN và trình tự đoạn ITS1-5,8S-ITS2 của các loài thuộc ba chi nói trên trên ngân hàng gen Quốc tế, so sánh các trình tự nhận được và sử dụng các phần mềm chuyên dụng để thiết kế 3 cặp mồi đặc hiệu bao gồm Alex- U18R (nhân các loài thuộc chi Alexandrium), Upro18 F- U18R (nhân các loài thuộc chi Prorocentrum)

và PseuF- PseuR (nhân các loài thuộc chi Pseudonitzschia)

t Theo tính toán lí thuyết cặp mồi Alex18F- U18R, U Pro18F - U18R sẽ nhân

được đoạn gen 18S có kích thước vào khoảng 1,1Kb và cặp mồi PseuF -Pseu R sẽ nhân được đoạn ITS1-5,8S-ITS2 có kích thước vào khoảng 825bp

* Chúng tôi tiến hành phản ứng PCR với thành phần và chu trình nhiệt như sau: Thành phần phản ứng:

20 àl hỗn hợp phản ứng chứa 1àl ADN khuôn; 2àl buffer 10X;1,5àl dNTP nồng

độ 2.5Mm mỗi loại; 1àl primer mỗi loại, 0,3 Taq polymerase

Chu trình nhiệt:

Trang 4

+ Chu trình nhiệt nhân 1 phần đoạn 18S của các loài thuộc chi Alexandrium:

940C- 3 phút, (940C- 30 giây, 51 0C- 1phút, 720C- 1phút) lặp lại 35 chu kì,720C- 5 phút, giữ ở 40C

+ Chu trình nhiệt nhân 1 phần đoạn 18S của các loài thuộc chi Prorocentrum:

940C- 3 phút, (940C- 30 giây, 55 0C- 1phút, 720C- 1phút) lặp lại 40 chu kì,720C- 5 phút, giữ ở 40C

+ Chu trình nhiệt nhân đoạn ITS1-5,8S-ITS2 của các loài thuộc chi Pseudonitzschia: 940C- 3 phút, (940C- 30 giây, 55 0C- 1phút, 720C- 1phút) lặp lại35 chu kì,720C- 5 phút, giữ ở 40C Sản phẩm PCR được kiểm tra bằng điện di trên gel agarose 1%, sau đó nhuộm với Ethidium bromide và quan sát trên máy soi tử ngoại

* Sau khi chạy điện di kiểm tra, sản phẩm PCR được gắn vào vector pCRđ2.1 TOPOđ và được biến nạp vào vi khuẩn E Coli chủng DH5αT1, cuối cùng được

nuôi trên môi trường chọn lọc LB có bổ sung Ampicilin, X-gal chloro-3-indolyl β-D- galactopyranoside) ADN plasmit được tách chiết và kiểm tra sự có mặt của một phần đoạn gen 18S (đối với các mẫu thuộc chi Alexandrium, Prorocentrum) và đoạn ITS1- 5,8S- ITS2 (đối với các mẫu thuộc chi Pseudonitzschia)

(5-Bromo-4-* Trình tự nucleotit ở mẫu nghiên cứu được thực hiện trên máy đọc trình tự tự

động ABI PRISM 377 DNA Sequencer, sử dụng ABI PRISM Big Dye Terminator Cycle Sequencing Ready Reaction Kit của hãng Perkin-Elmer Dựa trên chương trình Clustal X Multiple Sequence Alignment Program (version 1.81, June 2000)

và DNASTAR chúng tôi xây dựng cây phát sinh chủng loại của 7 loài được nghiên cứu với trình tự của các loài thuộc 3 chi Alexandrium, Prorocentrum, Pseudonitzschia đã được công bố trên ngân hàng gen Quốc tế

Phần III Kết quả và thảo luận

III.1 Tách chiết ADN tổng số

Kết quả tách chiết ADN tổng số được trình bày trên hình 1

M 1 2 3 4 5 6 7

Trang 5

+ Nồng độ và độ tinh sạch của ADN đ−ợc kiểm tra trên máy UV- 1601 của hãng Shimadzu Từ kết quả điện di trên gel agarose 1% và trên máy UV-1601 cho thấyADN tổng số tách chiết có nồng độ và độ tinh sạch cao cho phép tiến hành các nghiên cứu tiếp theo

III.2 Nhân đoạn gen mã hoá cho 18S rARN và đoạn ITS1-5,8S-ITS2 bằng kĩ thuật PCR

Chúng tôi tiến hành phản ứng PCR với thành phần phản ứng và chu trình nhiệt nh− đã đề cập ở trên Kết quả đ−ợc trình bày ở hình 2

này gắn vào vecto tách dòng và biến nạp vào tế bào EColi sẽ gây khó khăn cho

việc chọn lọc các dòng tế bào mang vecto tái tổ hợp Vì vậy với 3 mẫu Alexandrium và 2 mẫu Prorocentrum, sau khi chạy PCR chúng tôi tiến hành thôi gel, sử dụng cột Sigma GenElute TM Agarose Spin column (USA), nhằm thu đ−ợc sản phẩm PCR đặc hiệu Kết quả của quá trình thôi gel đ−ợc chỉ ra ở hình 3

Hình 1 ADN tổng số của 7 mẫu tảo độc, hại

GiếngM: Marker 1Kb Plus DNA Ladder

Giếng 1, 2, 3: ADN tổng số của Alexandrium sp 16, A sp (C), A.sp5

Giếng 4, 5 : ADN tổng số của Prorocentrum sp 3, P.sp 1

Giếng 6, 7: ADN tổng số của Pseudonitzschia sp (G3), P sp’2

1 2 3 M 4 5 6 7

Hình 2 Sản phẩm PCR của 7 mẫu tảo độc, hại

Giếng 1, 2, 3: Sản phẩm PCR với cặp mồi AlexF- U18R của Alexandrium sp (C), A sp 5,

A sp 16

Giếng M: Marker 1Kb Plus DNA Ladder

Giếng 4, 5: Sản phẩm PCR với cặp mồi UPro18F- U18R của Prorocentrum sp 1 và P sp 3

Giếng 6, 7: Sản phẩm PCR với cặp mồi PseuF- PseuR của Pseudonitzschia sp’2, P sp (G3).

Trang 6

III.3.Tách dòng đoạn gen 18S rADN, ITS1-5,8S-ITS2

Với sản phẩm PCR rất đặc hiệu ở trên, chúng tôi tiến hành tách dòng theo TOFO Kit (Invitrogen) Các dòng tế bào mang vectơ tái tổ hợp có chứa đoạn gen mong muốn đ−ợc kiểm tra bằng PCR-Checking và cắt bằng enzym giới hạn

Hình4 Kết quả PCR checking các dòng tế bào mang vecto tái tổ hợp (TTH)

Giếng1 : Đối chứng khuẩn lạc xanh- dòng tế bào không mang vecto tái tổ hợp

Giếng 2, 3, 4: Dòng tế bào của Alexandrium sp(C), A sp 16, A.sp 5 mang vecto TTH

Giếng M: 1Kb Plus DNA Ladder

Giếng 5, 6: Dòng tế bào của Prorocentrum sp 1, P.sp 3 mang vecto TTH

Giếng 7, 8: Dòng tế bào của Pseudonitzschia sp’2, P sp (G3) mang vecto TTH

Hình 3 Kết quả kiểm tra sản phẩm PCR sau quá trình thôi gel

Giếng 1, 2: Sản phẩm PCR với cặp mồi PseuF-PseuR của Pseudonitzschia sp’ 2, P sp

(G3)

GiếngM: Maker 1Kb Plus DNA Ladder

Giếng 3, 4, 5: Sản phẩm PCR sau khi thôi gel của Alexandrium sp (C), A sp 5, A sp 16

Giếng 6, 7: Sản phẩm PCR sau khi thôi gel của Prorocentrum sp 1 và P sp 3

Trang 7

III.4 Xử lí kết quả đọc trình tự

1 2 3 4 M 5 6 7 8

Hình 5 Sản phẩm cắt bởi enzym giới hạn EcoRI

Giếng 1, 2, 3 : Sản phẩm cắt ADN plasmit tái tổ hợp của mẫu Alexandrium sp (C), A.sp (5), A.sp(16)

Giếng 4: Đối chứng - AND plasmit tách từ khuẩn lạc xanh

Giếng M: Maker 1Kb Plus DNA Ladder

Giếng 5, 6: Sản phẩm cắt ADN plasmit tái tổ hợp của mẫu Prorocentrum sp(1), P sp (2)

DC 1 2 3 4 5

Hình 6 Kết quả tách chiết ADN plasmit

Giếng DC : ADN plasmit tách chiết từ khuẩn lạc xanh

Giếng 1, 2,3, 4, 5 : ADN plasmit tái tổ hợp

Trang 8

Sau khi xác định trình tự đoạn gen 18S rADN của 3 mẫu thuộc chi

Alexandrium: Alexandrium sp (C), A.sp 5, A.sp 16 ; 2 mẫu thuộc chi Prorocentrum: Prorocentrum sp 1, P sp 3 và đoạn trình tự ITS1-5,8S- ITS2 của 2

mẫu thuộc chi Pseudonitzschia, chúng tôi tiến hành so sánh các trình tự thu được của 7 mẫu nghiên cứu nói trên với 31 trình tự của các loài thuộc 3 chi Alexandrium, Prorocentrum, Pseudonitzschia được công bố trên ngân hàng gen Quốc tế với sự hỗ trợ của phần mềm DNAStar và ClustalX

1, Xây dựng cây phát sinh chủng loại của chi Alexandrium và định tên cho

Alexandrium sp (C), A.sp 5, A.sp 16

Sử dụng phương pháp ClustalW trong bộ phần mềm DNAStar để so sánh trình

tự của 3 mẫu nghiên cứu với 12 trình tự của các loài Alexandrium được công bố trên ngân hàng gen Quốc tế chúng tôi thu được tỷ lệ phần trăm tương đồng của từng cặp trình tự các loài trong chi Alexandrium (ma trận tam giác trên) và khoảng cách di truyền (ma trận tam giác dưới) Kết quả chỉ ra ở bảng 2

Bảng 2 Tỉ lệ % tương đồng và khoảng cách di truyền giữa các loài trong chi

Alexandrium

Bảng 2 cho thấy độ tương đồng giữa các loài tảo thuộc chi Alexandrium từ

92,5% (giữa loài Alexandrium leei và A.cohorticula) đến 99,9% (giữa các loài

Alexandrium minutum và A ostenfeldii, A.affine và A.sp 16, A.sp 16 và A.sp (C), A.cohorticula và A tamiyavanichii) Qua kết quả trên có thể nhận thấy sự chênh

lệch về độ tương đồng không lớn giữa các loài trong chi này chứng tỏ gen 18S rADN có tính bảo thủ cao do vậy việc đọc và so sánh trình tự đoạn gen 18S rất thích hợp cho việc xác định mối quan hệ phát sinh chủng loại của loài và trên loài Dựa trên hệ số tương đồng và khoảng cách di truyền của các loài thuộc chi Alexandrium, cây phát sinh chủng loại được xây dựng

Trang 9

Hình 6 Cây phát sinh chủng loại của 15 loài Alexandrium spp dựa trên việc so

sánh trình tự nucleotit đoạn gen 18S rADN

* Định tên mẫu Alexandrium sp 16 và A sp (C )

Dựa trên bảng hệ số tương đồng chúng tôi nhận thấy:

- Alexandrium sp 16 có độ tương đồng cao nhất với A.sp (C) và A affine

( 99,9%) sau đó đến A.cohorticula (98,9%), A.catenella (98,6%)

- Dựa vào cây phát sinh chủng loại ta thấy Alexandrium sp 16 cùng với loài

A.sp (C) làm thành một nhóm và nằm ngay cạnh A affine

- Alexandrium sp (C) có độ tương đồng cao nhất với A.sp 16 (99,9%), sau đó

là A affine ( 99,8%), A.cohorticula (98,8%), A.catenella(98,6%)

Như vậy, dựa vào hệ số tương đồng và cây phát sinh chủng loại chúng tôi xếp

hai mẫu Alexandrium sp 16 và A sp (C ) vào loài A affine

Trang 10

Tiến hành xử lí và so sánh trình tự hai mẫu Prorocentrum sp 1, P sp 3 với trình

tự của 7 loài Prorocentrum đã được công bố trên ngân hàng gen chúng tôi thu

được bảng hệ số tương đồng và cây phát sinh chủng loại như trên hình 7 và bảng

3

Bảng 3 Tỉ lệ % tương đồng và khoảng cách di truyền giữa các loài trong chi

Prorocentrum

Hình 7 Cây phát sinh chủng loại của 9 loài Prorocentrum spp dựa trên việc so

sánh trình tự nucleotit đoạn gen 18S rADN

* Định tên mẫu Prorocentrum sp 1, P.sp 3

- Mẫu Prorocentrum sp 1 có hệ số tương đồng cao nhất với Prorocentrum

mexicanum (100%) sau đó là các mẫu P.sp 3 với hệ số tương đồng là 99,8%, P minimum (99,7%)

- Mẫu Prorocentrum sp3 có hệ số tương đồng cao nhất Prorocentrum mexicanum

và P.sp 3 (99,8%) sau đó là các mẫu P minimum (99,7%) , P micans (99,2%)

- Dựa trên cây phát sinh chủng loại thì Prorocentrum sp1 là loài P.mexicanum,

Trang 11

Như vậy Prorocentrum sp 1 là loài P.mexicanum (vì có hệ số tương đồng là 100%) còn loài P.sp 3 có thể được xếp vào P.mexicanum hoặc là P micans

3, Xây dựng cây phát sinh chủng loại của chi Pseudonitzschia và định tên

Trang 12

Hình 8 Cây phát sinh chủng loại của 14 loài Pseudnitzschia spp dựa trên việc so

sánh trình tự nucleotit đoạn gen ITS1-5,8S-ITS2

* Định tên mẫu Pseudonitzschia sp’2

- Bảng hệ số tương đồng cho thấy Pseudonitzschia sp’2 có hệ số tưong đồng cao

nhất với P.cf autralis (83,1%) sau đó là P autralis (82,8%), P

micropora( 81,3%) Trên cây phát sinh chủng loại Pseudonitzschia sp’2 nằm

cạnh P.cf autralis và P autralis Như vậy có thể xếp Pseudonitzschia sp’2 vào

loài P.cf autralis

* Định tên mẫu Pseudonitzschia sp (G3)

- Hệ số tương đồng của Pseudonitzschia sp ( G3) với P pungens đạt giá trị cao

nhất (98,8%) sau đó là P multiseries (83,2%), P.cf autralis (79,4%)

- Trên cây phát sinh chủng loại Pseudonitzschia sp (G3) nằm cạnh P.pungens Vì

vậy, mẫu Pseudonitzschia sp (G3) có thể là loài P pungens

Tóm tắt sơ bộ kết quả định tên của 7 mẫu tảo độc, hại được nghiên cứu

1 Alexandrium sp 16 18S r ARN Alexandrium affine

2 Alexandrium sp (C ) 18S r ARN Alexandrium affine

3 Alexandrium sp 5 18S r ARN Alexandrium minutum

4 Prorocentrum sp 1 18S r ARN Prorocentrum mexicanum

5 Prorocentrum sp 3 18S r ARN Prorocentrum mexicanum

hoặc là P.micans

6 Pseudonitzschia sp’2 ITS1-5,8S- ITS2 Pseudonitzschia cf

australis

Trang 13

IV Kết luận

Từ các kết quả nghiên cứu đã đạt được, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

1 Đã tách chiết và tinh sạch được ADN tổng số của 7 mẫu vi tảo độc, hại là:

Prorocentrum sp1, Prorocentrum sp3, Alexandrium sp5 , Alexandrium sp16 Alexandrium sp (C), Pseudoniszschia sp’2, Pseudonitzschia sp (G3) được phân

lập ở Đồ Sơn và Cát Bà, Hải Phòng

2 Đã thiết kế thành công cặp mồi cặp mồi Alex18F/U18R, UPro18F/U18R để

nhân đoạn gen 18 S rADN của các mẫu thuộc chi Alexandrium ,Prorocentrium và

cặp mồi PseuF/ PseuR để nhân đoạn ITS1- 5.8S- ITS2 của các mẫu tảo thuộc chi

Pseudonitzschia Sử dụng các cặp mồi nêu trên, đoạn gen 18S rADN và đoạn

ITS1- 5.8S- ITS2 có kích thước khoảng 1.1kb và 825 bp của 7 mẫu trên đã được nhân bằng kỹ thuật PCR

3 Đã tạo dòng phân tử các sản phẩm PCR của các mẫu trên bằng việc sử dụng hệ vector tách dòng pCR2.1đ-TOPOđ, tách chiết các plasmit tái tổ hợp có gắn đoạn gen đã nhân được đảm bảo chất lượng cho việc xác định trình tự nucleotit

4 Trình tự nucleotid của đoạn gen 18S rADN và đoạn ITS1- 5.8S- ITS2 của 7 mẫu vi tảo độc, hại trên đã được xác định

5 Mối quan hệ phát sinh chủng loại của các mẫu vi tảo nêu trên với một số loài vi

tảo khác thuộc chi Alexandrium, Prorocentrum, Pseudonitzschia có quan hệ gần

với chúng về mặt tiến hoá đã được phân tích

6 7 mẫu vi tảo độc, hại đã được định tên dựa trên việc đọc và so sánh trình tự nucleotid của đoạn gen 18S rADN và đoạn ITS1-5,8S-ITS2 với sự hỗ trợ của các

phần mềm máy tính chuyên dụng Mẫu Alexandrium sp5 là loài A minutum , A sp16 và A.sp (C) là loài A affine Mẫu Prorocentrum sp1 được định tên là loài

Prorocentrum mexicanum; P sp3 có thể là loài Prorocentrum mexicanum hoặc

không loại trừ có thể là P.micans; mẫu Pseudonitzschia sp’2 có thể là loài

Pseudonitzschia cf australis và Pseudonitzschia sp (G3) có thể là loài Pseudonitzschia pungens

Ngày đăng: 09/03/2016, 12:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Trình tự các cặp mồi nhân đoạn gen 18S r ADN và đoạn - Điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra  Nghiên cứu, phân tích ADN của tảo độc, tảo gây hại ở biển (7 loài)
Bảng 1. Trình tự các cặp mồi nhân đoạn gen 18S r ADN và đoạn (Trang 3)
Hình 2. Sản phẩm PCR của 7 mẫu tảo độc, hại - Điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra  Nghiên cứu, phân tích ADN của tảo độc, tảo gây hại ở biển (7 loài)
Hình 2. Sản phẩm PCR của 7 mẫu tảo độc, hại (Trang 5)
Hình 3. Kết quả kiểm tra sản phẩm PCR  sau quá trình thôi gel - Điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra  Nghiên cứu, phân tích ADN của tảo độc, tảo gây hại ở biển (7 loài)
Hình 3. Kết quả kiểm tra sản phẩm PCR sau quá trình thôi gel (Trang 6)
Hình 5. Sản phẩm cắt bởi enzym giới hạn EcoRI - Điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra  Nghiên cứu, phân tích ADN của tảo độc, tảo gây hại ở biển (7 loài)
Hình 5. Sản phẩm cắt bởi enzym giới hạn EcoRI (Trang 7)
Hình 6. Kết quả tách chiết ADN plasmit - Điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra  Nghiên cứu, phân tích ADN của tảo độc, tảo gây hại ở biển (7 loài)
Hình 6. Kết quả tách chiết ADN plasmit (Trang 7)
Bảng 2. Tỉ lệ % tương đồng và khoảng cách di truyền  giữa các loài trong chi - Điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra  Nghiên cứu, phân tích ADN của tảo độc, tảo gây hại ở biển (7 loài)
Bảng 2. Tỉ lệ % tương đồng và khoảng cách di truyền giữa các loài trong chi (Trang 8)
Hình 6. Cây phát sinh chủng loại của 15 loài Alexandrium spp. dựa trên việc so - Điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra  Nghiên cứu, phân tích ADN của tảo độc, tảo gây hại ở biển (7 loài)
Hình 6. Cây phát sinh chủng loại của 15 loài Alexandrium spp. dựa trên việc so (Trang 9)
Bảng 3. Tỉ lệ % tương đồng và khoảng cách di truyền  giữa các loài trong chi - Điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra  Nghiên cứu, phân tích ADN của tảo độc, tảo gây hại ở biển (7 loài)
Bảng 3. Tỉ lệ % tương đồng và khoảng cách di truyền giữa các loài trong chi (Trang 10)
Bảng 4. Tỉ lệ % tương đồng và khoảng cách di truyền  giữa các loài trong chi - Điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra  Nghiên cứu, phân tích ADN của tảo độc, tảo gây hại ở biển (7 loài)
Bảng 4. Tỉ lệ % tương đồng và khoảng cách di truyền giữa các loài trong chi (Trang 11)
Hình 8. Cây phát sinh chủng loại của 14 loài Pseudnitzschia spp. dựa trên việc so - Điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra  Nghiên cứu, phân tích ADN của tảo độc, tảo gây hại ở biển (7 loài)
Hình 8. Cây phát sinh chủng loại của 14 loài Pseudnitzschia spp. dựa trên việc so (Trang 12)
Bảng 5: Kết quả định tên 7 mẫu tảo độc hại, hại - Điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra  Nghiên cứu, phân tích ADN của tảo độc, tảo gây hại ở biển (7 loài)
Bảng 5 Kết quả định tên 7 mẫu tảo độc hại, hại (Trang 12)
Bảng 1: Các loài Alexandrium có trình tự  đoạn gen 18S rADN đã công bố trên - Điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra  Nghiên cứu, phân tích ADN của tảo độc, tảo gây hại ở biển (7 loài)
Bảng 1 Các loài Alexandrium có trình tự đoạn gen 18S rADN đã công bố trên (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm