Biết rằng: Công ty phải nộp thuế thu nhập với thuế suất là 25% BT 2.4.6 Doanh nghiệp A chuyên sản xuất một loại sản phẩm, đồng thời thực hiện tài trợ toàn bộ nhu cầu vốn kinh doanh bằng
Trang 1TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
LT 1 Câu hỏi lý thuyết:
LT 1.2.1 Những mối quan hệ nào hợp thành quan hệ tài chính doanh nghiệp?
LT 1.2.2 Phân tích 3 quyết định tài chính chiến lược của doanh nghiệp?
LT 1.2.3 Tại sao đối với công ty cổ phần, mục tiêu tài chính là tối đa hóa giá trị thị trường?
LT 1.2.4 Tài chính có vai trò quan trọng như thế nào trong doanh nghiệp?
LT 1.2.5 Hãy cho biết vị trí của tài chính trong doanh nghiệp? Phân biệt chức năng của tài chính
và kế toán trong doanh nghiệp?
LT 1.3.6 Tại sao hình thức pháp lý doanh nghiệp lại có ảnh hưởng đến hoạt động TCDN?
LT 1.3.7 Anh (chị) hãy đưa ra những kiến nghị đề xuất nhằm nâng cao vai trò của tài chínhdoanh nghiệp trong điều kiện hiện nay của Việt Nam
CHƯƠNG 2:
CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 2LT 2 Câu hỏi lý thuyết:
LT 2.2.1 Phân biệt chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm?
LT 2.2.2 Trình bày các cách phân loại chi phí SXKD và cho biết tác dụng của mỗi cách phân loạichi phí?
LT 2.2.3 Tại sao các doanh nghiệp phải thường xuyên nghiên cứu đổi mới thiết bị và công nghệtrong SXKD?
LT 2.2.4 Hạ giá thành sản phẩm đem lại lợi ích gì cho doanh nghiệp? Các chỉ tiêu đánh giá hiệuquả trong việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm?
LT 2.2.5 Phân biệt doanh thu bán hàng và tiền thu bán hàng của doanh nghiệp?
LT 2.2.6 Việc đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu bán hàng sẽ đem lại lợi ích gì cho doanhnghiệp?
LT 2.2.7 Tại sao lợi nhuận tính thuế có thể khác với lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp?
LT 2.2.8 Phân tích phương hướng và biện pháp tăng lợi nhuận của doanh nghiệp?
LT 2.2.9 Thế nào là đòn bẩy kinh doanh và ý nghĩa nghiên cứu đòn bẩy kinh doanh trong doanhnghiệp?
LT 2.3.10 Phân tích các yêu cầu trong phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp? Hãy cho biết địnhhướng trong phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp?
LT 2.3.11 Phân biệt cơ chế phân phối lợi nhuận trong các công ty nhà nước và cơ chế phân phốilợi nhuận của các công ty cổ phần?
BT 2 Bài tập:
BT 2.3.1 Công ty X đang xem xét kế hoạch sản xuất một loại sản phẩm mới Dự kiến chi phí cốđịnh kinh doanh cho việc sản xuất ra sản phẩm này là 3.000 triệu đồng/năm Chi phí biến đổitrên một đơn vị sản phẩm là 175.000 đồng Giá bán sản phẩm chưa có thuế giá trị gia tăng là200.000 đồng/sp Sản lượng sản phẩm tiêu thụ hàng năm dự kiến đạt 160.000 sản phẩm
Yêu cầu:
Hãy xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn kinh tế?
Nếu chi phí biến đổi giảm xuống còn 168.000 đ/sp thì sản lượng hòa vốn thay đổi như thế nào?Nếu chi phí cố định tăng thêm 3.750 triệu đồng/năm thì sản lượng hòa vốn thay đổi như thếnào?
Xác định mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh ở mức sản lượng 160.000 sản phẩm
Nếu sản lượng tiêu thụ tăng thêm 15% thì lợi nhuận trước lãi vay và thuế sẽ thay đổi như thếnào?
BT 2.3.2 Công ty cổ phần X đang tiến hành phân tích sản xuất một sản phẩm mới Giá bán sảnphẩm là 500.000 đồng/sản phẩm (chưa có VAT) Dự tính tổng chi phí cố định kinh doanh là1.000 triệu đồng, chi phí biến đổi một đơn vị sản phẩm là 250.000 đồng
Trang 3Yêu cầu:
Hãy xác định sản lượng hòa vốn kinh tế?
Giả định lượng hàng bán được là 6.000 sản phẩm, hãy tính mức độ tác động của đòn bẩy kinhdoanh tại mức sản lượng đó?
Khi số lượng hàng bán ra thay đổi 20% so với mức sản lượng trên thì lợi nhuận trước thuế và lãivay thay đổi như thế nào?
Hãy rút ra nhận xét từ các kết quả đã tính toán ở trên?
BT 2.3.3 Một doanh nghiệp chuyên sản xuất bàn ghế học sinh Theo công suất thiết kế mỗi năm
có thể sản xuất được 5.000 bộ bàn ghế với chi phí khả biến cho mỗi bộ là 150.000 đồng, giá bánhiện hành là 200.000 đồng/ bộ bàn ghế Biết tổng chi phí cố định là 225.000.000 đồng một năm.Yêu cầu:
1/ Xác định lượng hòa vốn trong năm ?
2/ Xác định doanh thu hòa vốn và thời điểm hòa vốn?
3/ Xác định mức độ đòn bẩy kinh doanh ở mức sản xuất 4000 bộ bàn ghế ?
4/ Xác định công suất hòa vốn và khoảng an toàn ?
- Đơn giá bán một chiếc bánh: 5.000 đồng;
- Số lượng bánh trong tháng: 20.000 cái bánh
Yêu cầu:
Trang 41/ Xác định lượng hòa vốn trong tháng?
2/ Xác định doanh thu hòa vốn trong tháng?
3/ Xác định thời điểm hòa vốn trong tháng?
4/ Xác định lợi nhuận trong tháng?
5/ Vẽ đồ thị minh họa
BT 2.3.5 Công ty TNHH X chuyên sản xuất kinh doanh loại sản phẩm A có các tài liệu sau:
Công suất thiết kế: 8.000 sp/năm
Mức sản xuất và tiêu thụ ở năm trước: 6.000 sp/năm
Chi phí sản xuất kinh doanh:
Tổng chi phí cố định: 320 triệu đồng/năm
Chi phí biến đổi: 40.000 đồng/sp
Giá bán chưa có VAT: 120.000 đồng/sp
Tổng vốn kinh doanh bình quân là: 600 triệu đồng, trong đó vốn vay là 300 triệu đồng với lãisuất vay vốn bình quân là 10%/năm
tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh so với năm trước sẽ tăng lên hay giảm đi?
Biết rằng: Công ty phải nộp thuế thu nhập với thuế suất là 25%
BT 2.4.6 Doanh nghiệp A chuyên sản xuất một loại sản phẩm, đồng thời thực hiện tài trợ toàn
bộ nhu cầu vốn kinh doanh bằng vốn chủ sở hữu, số liệu tình hình sản xuất kinh doanh năm Nnhư sau:
Chi phí sản xuất và tiêu thụ:
Khấu hao thiết bị: 240 triệu đồng/ năm
Chi phí vật tư: 0,6 triệu đồng/ SP
Trang 5Tiền thuê nhà xưởng: 170 triệu đồng/ năm
Chi phí nhân công trực tiếp: 0,15 triệu đồng/sp
Chi phí bằng tiền khác: 0,05 triệu đồng/sp
Chi phí cố định khác: 90 triệu đồng/năm
Giá bán chưa có thuế GTGT: 1 triệu đồng/sp
Công suất thiết kế: 3000 sp/năm
Doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN với thuế suất 25%
Khi biết thông tin trên, một đơn vị khác có ý định thuê lại cơ sở của doanh nghiệp với giá thuê
320 triệu đồng/năm Theo bạn doanh nghiệp có nên đồng ý cho thuê không?
BT 2.4.7 Công ty TNHH An Bài chuyên sản xuất kinh doanh loại sản phẩm A với công suất thiết
kế 7.000 sản phẩm/năm, năm N-1 có các tài liệu sau:
Sản lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong năm: 5.000 sp
Chi phí sản xuất kinh doanh:
Tổng chi phí cố định; 270 triệu đồng
Chi phí biến đổi: 60.000 đ/ sp
Giá bán chưa có VAT: 150.000 đ/sp
Lãi vay vốn kinh doanh trả trong năm: 45 triệu đồng
Yêu cầu:
Trang 6Với mức sản xuất và tiêu thụ như trên, theo bạn năm N-1 công ty lãi hay lỗ?
Năm N dự kiến tình hình lượng tiêu thụ, chi phí, giá bán sản phẩm và số vốn vay của công tygiống như năm trước Nhưng đầu tháng vừa qua, công ty nhận được thêm đơn đặt hàng củacông ty Huy Hoàng với nội dung chủ yếu: đặt mua 1.500sp với giá bán chưa có VAT là 130.000đ/sp Vậy, theo bạn, công ty có nên nhận đơn đặt hàng này hay không? Vì sao?
Theo tính toán của một thành viên ban lãnh đạo công ty: Trong năm nay, nếu tiến hành quảngcáo sản phẩm của công ty trên truyền hình thì công ty sẽ tiêu thụ được 6.000 sp, nhưng phảichịu chi phí quảng cáo là 20 triệu đồng/năm Theo anh chị, công ty có nên thực hiện quảng cáokhông?
Có một phương án kinh doanh đưa ra như sau: Nếu công ty không thực hiện quảng cáo màthực hiện giảm giá bán xuống còn 135.000 đ/sp, công ty sẽ tiêu thụ được 7.000sp Khi đó công
ty sẽ thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế?
Biết rằng: Công ty phải nộp thuế thu nhập với thuế suất là 25%
BT 2.4.8 Công ty TNHH Minh Hạnh chuyên sản xuất linh kiện điện tử có các tài liệu sau:
Tài liệu năm báo cáo
Sản lượng tiêu thụ trong năm là 50.000 linh kiện với giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng là120.000 đồng/linh kiện
Chi phí sản xuất kinh doanh:
Tổng chi phí cố định: 200 triệu đồng
Chi phí biến đổi: 115.000 đồng/linh kiện
Tài liệu năm kế hoạch
Đầu năm, công ty dự kiến đổi mới dây chuyền công nghệ nâng cấp tài sản cố định và do vậyphải đầu tư thêm 350 triệu đồng (Giả định thời gian thực hiện công việc này là không đáng kể).Việc thực hiện việc đổi mới này có thể giảm bớt được chi phí biến đổi là 1.000 đồng/linh kiện,đồng thời có thể tăng thêm sản lượng sản xuất và tiêu thụ lên mức 60.000 linh kiện với giá bánnhư năm trước
Yêu cầu:
Hãy xem xét sản lượng hòa vốn trước lãi vay năm kế hoạch có sự thay đổi nào không so vớinăm báo cáo?
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế năm kế hoạch thay đổi như thế nào so với năm báo cáo?
Theo tính toán của một nhà quản lý công ty, với việc đổi mới công nghệ như đã nêu, đồng thờinếu công ty thực hiện giảm giá bán đi 1.000 đồng/linh kiện thì có thể tăng thêm được sản lượngtiêu thụ là 10.000 linh kiện Hãy cho biết công ty có nên thực hiện giảm giá bán sản phẩm nhưvậy không?
Biết rằng: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, tỷ lệ khấu hao tài sản cố định
bình quân là 10%/năm
Trang 7CHƯƠNG 3:
VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
LT 3 Câu hỏi lý thuyết:
LT 3.2.1 Phân biệt tài sản và tài sản cố định, tài sản vô hình và tài sản cô định vô hình củadoanh nghiệp?
LT 3.2.2 Vì sao trong quản lý TCDN người ta phải sử dụng nhiều cách phân loại tài sản cố định?
LT 3.2.3 Việc lựa chọn phương pháp khấu hao có ảnh hưởng như thế nào đến việc bảo toàn vốn
cố định?
LT 3.2.4 Trong thực tế, tại sao các doanh nghiệp không xác định mức khấu hao thấp để tăng lợinhuận của doanh nghiệp?
LT 3.2.5 Hãy cho biết ưu và nhược điểm của các phương pháp khấu hao TSCĐ?
LT 3.2.6 Hãy nêu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và ý nghĩa của các chỉ tiêu?Nêu các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định?
LT 3.2.7 Tại sao việc đẩy nhanh tốc độ chủ chuyển VCĐ là mục tiêu của doanh nghiệp trong côngtác quản lý VLĐ?
LT 3.2.8 Ưu, nhược điểm của các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên?
LT 3.2.9 Việc dự trữ hàng tồn kho, bán chịu sản phẩm cho khách hàng sẽ mang lại cho doanhnghiệp những điểm lợi và bất lợi gì?
LT 3.2.10 Hãy nêu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp?
LT 3.2.11 Hãy nêu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và phân tích các biệnpháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp?
BT 3 Bài tập:
BT 3.3.1 Một TSCĐ có nguyên giá 900 triệu đồng, thời gian sử dụng là 8 năm
Yêu cầu: Tính khấu hao TSCĐ theo các phương pháp:
a) Phương pháp khấu hao đường thẳng
b) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
c) Phương pháp khấu hao theo tổng số
BT3.3.2 Doanh nghiệp A mua 1 thiết bị chuyên dùng và đưa vào sử dụng, có tài liệu sau:
Trang 8Giá mua chưa có thuế GTGT 528 tr đồng
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ 7 tr đồng
Chi phí lắp đặt, chạy thử 5 tr đồng
Thời gian sử dụng xác định là 8 năm
Yêu cầu:
1 Xác định mức khấu hao hàng năm:
- Theo phương pháp đường thẳng
- Theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh (dự kiến 3 năm cuối chuyển sang thực hiệnkhấu hao theo phương pháp đường thẳng)
- Theo phương pháp tổng số thứ tự năm sử dụng
2 Hãy so sánh mức trích khấu hao hàng năm và có nhận xét gì về tốc độ thu hồi vốn đầu tưtheo 3 phương pháp nói trên?
Biết rằng:
Theo quy định hiện hành các TSCĐ có thời gian sử dụng trên 6 năm thực hiện theo phươngpháp số dư giảm dần có điều chỉnh áp dụng hệ số điều chỉnh tỷ lệ khấu hao là 2,5
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Thiết bị mua vào dùng để sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT
BT 3.3.3 Công ty chế biến gỗ mua thiết bị sấy gỗ của Nhật bản theo giá FOB tại cảng Osaka là150.000 USD bằng vốn vay của Vietcombank với lãi suất 5%/ năm Thời hạn vay vốn là 6 tháng,trả lãi 1 lần cùng vốn gốc.Trọng lượng của thiết bị (kể cả bao bì) là 62 tấn Chi phí vận chuyển từcảng Osaka về cảng Hải phòng là 10USD/ tấn Phí bảo hiểm quốc tế là 0,1% Chi phí vận chuyểnbốc dỡ thiết bị về đến công ty là 25 tr đồng Chi phí lắp đặt, chạy thử 21 tr đ Thiết bị này khinhập khẩu phải chịu thuế nhập khẩu với thuế suất 20%, chịu thuế GTGT với thuế suất 5% Tỷ giángoại tệ tại thời điểm vay 1USD = 17.000 VND, tỷ giá này có sự biến động không đáng kể
Yêu cầu:
1 Xác định nguyên giá của thiết bị sấy gỗ nhập khẩu?
2 Dựa theo hồ sơ thiết kế và đặc điểm kỹ thuật của thiết bị, công ty xác định thời gian sử dụngcủa thiệt bị là 5 năm và đăng ký áp dụng phương pháp khấu hao giảm dần có điều chỉnh (2 nămcuối chuyển sang thực hiện khấu hao theo phương pháp đường thẳng) Hãy xác định số tiềnkhấu hao phải trích hàng năm của thiết bị sấy gỗ
Biết rằng:
Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Thiết bị sấy gỗ nhập khẩu sử dụng để tạo ra sản phẩm chịu thuế GTGT
Theo quy định hiện hành các TSCĐ có thời gian sử dụng từ trên 4 năm đến 6 năm thực hiệnkhấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh áp dụng hệ số đièu chỉnh tỷ lệ khấuhao là 2,0
BT 3.3.4 Công ty A mua máy xúc với nguyên giá 432 triệu đồng Công suất thiết kế của máy là
30 m3/h Sản lượng theo công suất thiết kế là 2.400.000 m3 Khối lượng sản phẩm dự kiến đạtđược ở năm thứ nhất của máy là:
Tháng Khối lượng sản phẩm
hoàn thành (m3) Tháng Khối lượng sản phẩmhoàn thành (m3)
Trang 915.00014.00016.00016.00018.00018.000
Yêu cầu : Tính mức khấu hao TSCĐ trong mỗi tháng và trong năm đầu tiên sử dụng của máy.
BT 3.3.5 Doanh nghiệp X có tình hình sau:
Tổng nguyên giá có tính chất sản xuất ở đầu năm là 10.500 tr đ Số khấu hao luỹ kế là 1.810 tr đTrong năm dự kiến có sự biến động về về TSCĐ như sau:
Tổng nguyên giá tăng 1.530 tr đ
Tổng nguyên giá giảm 880 tr đ, số tài sản này đã trích khấu hao được 590 tr đ
Mức khấu hao dự kiến trong năm là 1.038 tr đ
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 39.468 tr đ
Yêu cầu:
Tính hiệu suất sử dụng vón cố định của DN trong năm?
Tính hệ số hao mòn TSCĐ của DN tại thời điểm cuối năm?
BT 3.3.6 Một doanh nghiệp có tình hình sau:
I Tài liệu năm báo cáo :
1 Theo tài liệu ngày 30/9
Tổng nguyên giá TSCĐ phải khấu hao là 2020, số khấu hao luỹ kế là 1284 tr đồng
2 Số tiền khấu hao các tài sản trên trong quý IV là 200 tr đồng
Trang 103 Tháng 11 mua 2 thiết bị chuyên dùng sản xuất và đưa vào sử dụng ngay Thời gian sử dụngthiết bị được xác định là 5 năm Các chi phí liên quan đến mỗi thiết bị như sau:
- Giá mua chưa có thuế GTGT 230 tr đồng
- Thuế GTGT với thuế suất 5% trên giá mua
- Chi phí vận chuyển, bốc dỡ 7 tr đồng
- Chi phí lắp đặt, chạy thử 3 tr đồng
4 Tài liệu kiểm kê ngày 31/12
Có 3 máy công cụ, nguyên giá mỗi máy là 100 tr đồng, đến hết tháng 12 đã khấu hao hết Trong
đó có 2 máy vẫn tiếp tục sử dụng Một máy không thể sử dụng
II.Tài liệu năm kế hoạch
Tháng 2 sẽ thanh lý chiếc máy công cụ nêu trên, giá trị thanh lý dự kiến 5 tr đồng, chi phí thanh
Dự kiến tổng doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm của DN trong năm là 10.360 tr đồng
Lợi nhuận sau thuế từ hoạt động SXKD dự kiến 1.100 tr đồng
Yêu cầu:
a, Xác định số tiền khấu hao TSCĐ của DN dự kiến năm kế hoạch
b, Xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ của DN: Hiệu suất sử dụng VCĐ, hàmlượng VCĐ, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VCĐ
Trang 11Tổng nguyên giá TSCĐ có tính chất sản xuất ở đầu năm là 10.500 tr đ, trong đó một số tài sản
đã khấu hao hết nhưng vẫn có thể sử dụng được có nguyên giá 500 tr đ, số khấu hao luỹ kế là1.810 tr đ
Trong năm dự kiến có sự biến động về TSCĐ như sau:
Trong tháng 2 sẽ mua một TSCĐ và đưa vào sử dụng với giá mua là 200 tr đ, chi phí lắp đặt,chạy thử là 10 tr đ
Trong tháng 5 sẽ nhượng bán một TSCĐ có nguyên giá 180 tr đ, đã khấu hao 50%, giá nhợngbán 70 tr đ
Trong tháng 6 mua TSCĐ có nguyên giá là 120 tr đ, thời hạn sử dụng đợc xác định là 2 năm Trong tháng 8 nhượng bán TSCĐ có nguyên giá 300 tr đồng, đã khấu hao 100 tr đồng
Tháng 9 sẽ nhận bàn giao và đưa vào sử dụng một nhà xưởng mới có nguyên giá 1.200 tr đ.Tháng 10 có một thiết bị với nguyên giá 120 tr đ sẽ khấu hao hết nhng vẫn tiếp tục sử dụng.Tháng 12 sẽ thanh lý một TSCĐ đã hết thời hạn sử dụng từ năm N-1 có nguyên giá 400 tr đDoanh nghiệp khấu hao theo phương pháp đường thẳng Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quânchung TSCĐ của doanh nghiệp là 10%
Doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm là 39.468,375 tr đ
Yêu cầu:
Tính mức khấu hao phải trích trong năm N?
Tính hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp năm N?
Tính hàm lượng VCĐ của doanh nghiệp năm N?
BT 3.3.8 Căn cứ vào tài liệu của DN A Hãy xác định:
Nhu cầu VLĐ năm kế hoạch cho các khâu dự trữ sản xuất, sản xuất và khâu lưu thông?
Số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ?
Nhận xét về hiệu quả sử dụng VLĐ năm kế hoạch so với năm báo cáo qua các chỉ tiêu tốc độluân chuyển VLĐ, hàm lượng VLĐ và tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VLĐ
I Tài liệu năm báo cáo:
1 Doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm trong năm 3.200 tr đ
Trang 122 Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ trong năm 3.136 tr đ
3 Số VLĐ tại các thời điểm trong năm như sau :
II Tài liệu năm kế hoạch
Doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm trong năm dự kiến tăng 50% so với năm báo cáo
Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm dự kiến tăng 35% so với năm báo cáo
Doanh nghiệp dự kiến phấn đấu tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên có thể rút ngắn kỳ luânchuyển VLĐ 18 ngày so với năm báo cáo
Tỷ trọng VLĐ của DN trong các khâu dự trữ sản xuất, sản xuất và khâu tiêu thụ theo thống kêqua các năm thông thường là: 40%; 35% và 25%
BT 3.4.9 Một công ty TNHH chuyên sản xuất và tiêu thụ sản phẩm X có tình hình như sau:
I Tài liệu năm báo cáo:
1 Số lượng sản phẩm X tiêu thụ trong năm 50.000 sản phẩm
2 Giá bán chưa có thuế GTGT của sản phẩm X là 24.000 đ/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT 10%
3 Vốn lưu động ở các quý trong năm:
Trang 13- VLĐ cuối quý IV 520 tr đ
II Tài liệu năm kế hoạch
Dự kiến tăng số lượng tiêu thụ sản phẩm X lên thêm 20% so với năm báo cáo
Giá bán đơn vị sản phẩm không đổi so với năm báo cáo và vẫn phải chịu thuế GTGT với thuếsuất 10%
Dự kiến áp dụng các biện pháp tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, đặt mục tiêu kỳ chu chuyển VLĐnăm kế hoạch sẽ rút bớt đi 54 ngày so với năm báo cáo
Yêu cầu: Xác định nhu cầu VLĐ năm kế hoạch?
Biết rằng: Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
BT 3.4.10 Căn cứ vào tài liệu của DN M Hãy xác định:
1 Nhu cầu VLĐ năm kế hoạch và số VLĐ tiết kiệm được do tăng tốc đọ luân chuyển vốn năm kếhoạch so với năm báo cáo?
2 Đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ của DN năm kế hoạch qua các chỉ tiêu: Hiệu suất sử dụngVCĐ, hàm lượng VCĐ và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VCĐ ?
3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn sản xuất kinh doanh năm kế hoạch ?
I Tài liệu năm báo cáo
1 Theo tài liệu ngày 31/12 :
-Tổng nguyên giá TSCĐ hoạt động kinh doanh là 13.800 tr đ, trong đó
+ TSCĐ phải trích khấu hao 12.650 tr đ
+TSCĐ không phải trích khấu hao 1.150 tr đ
- Số tiền khấu hao luỹ kế là: 2.050 tr đ
- Số sản phẩm A tồn kho là: 1.000 sản phẩm
II Tài liệu năm kế hoạch
Dự kiến số sản phẩm A sản xuất trong năm là 30.000 sản phẩm, số sản phẩm A tồn kho cuốinăm dự kiến bằng 10% số sản phẩm A sản xuất trong năm
Gía bán sản phẩm A chưa có thuế GTGT là 800.000đ/sp; thuế GTGT 10%