đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng dân dụng do án tốt nghiệp ngành xây dựng dân dụng công nghiep thuyết trình đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng một số câu hỏi cơ bản khi tiến hành bảo vệ đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng có đáp án
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộngrãi ở các thành phố và đô thị lớn Cùng với nhu cầu phát triển của nghành du lịch,đòi hỏiphải có các khách sạn quy mô tầm cỡ để phục vu nhu cầu của khách hàng TP Hồ Chí Minh
là một trong những thành phố lớn đang phát triển và việc xây dựng những khách sạn nhưvậy là không thể thiếu vào thời điểm này.Việc thiết kế kết cấu và tổ chức thi công một ngôinhà cao tầng tập trung nhiều kiến thức cơ bản,thiết thực đối với một kĩ sư xây dựng
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiếnthức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầulàm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho côngviệc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Văn phòng làm việc cho thuê tại TP.Hồ Chí Minh “ Trong giới hạn đồ án thiết kế :
Phần I : Kiến trúc : 10 %.-Giáo viên hướng dẫn: TS Phạm Mỹ
Phần II : Kết cấu : 30% -Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Quang Tùng
Phần III : Thi công :60% – Giáo viên hướng dẫn: TS:Phạm Mỹ.
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức cònhạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót
Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tàinày
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, trong khoa Xây dựng DD-CN, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này.
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
PHẦN I KIẾN TRÚC (10%) 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH 2
1.Sự cần thiết phải đầu tư: 2
2 Vị trí giới hạn khu đất: 2
3 Điều kiện địa hình,địa chất,thủy văn 2
4 Đặc điểm địa chất công trình 4
4.1 Đặc điểm địa hình: 4
4.2 Cấu tạo địa chất: 4
5 Quy mô, đặc điểm công trình: 4
6 Thiết kế tổng mặt bằng: 4
7 Giải pháp kiến trúc: 5
7.1 Thiết kế mặt bằng các tầng: 5
7.2 Thiết kế mặt đứng: 6
7.3 Thiết kế mặt cắt: 6
8 Giải pháp kết cấu: 6
9 Giao thông nội bộ công trình: 7
10 Các giải pháp kĩ thuật khác: 7
10.1 Hệ thống chiếu sáng: 7
10.2 Hệ thống thông gió: 7
10.3 Hệ thống điện: 7
10.4 Hệ thống cấp thoát nước: 7
10.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: 8
10.6 Xử lý rác thải: 8
10.7 Giải pháp hoàn thiện: 8
11 Mật độ xây dựng: 8
12 Hệ số sử dụng đất: 8
13 Kết luận 8
14 Kiến nghị 9
PHẦN II: KẾT CẤU (30%) 10
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 11
Trang 31 Phân loại ô bản 11
2 Cấu tạo: 11
2.1 Chọn chiều dày sàn: 11
2.2 Cấu tạo sàn: 12
3 Xác định tải trọng: 12
3.1 Tĩnh tải sàn: 12
3.2 Hoạt tải sàn: 14
4 Vật liệu: 14
5 Xác định nội lực: (Ta tách thành các ô bản đơn để tính nội lực) 14
5.1 Nội lực trong sàn bản dầm: (S5,S6,S8) 14
5.2 Nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh: (các ô bản còn lại) 15
6 Tính toán cốt thép: 15
7 Tính toán thép sàn điển hình: 16
7.1 Sàn bản kê 4 cạnh: 16
7.2 Tính thép sàn loại bản dầm: 17
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN DẦM GIỮA TRỤC B -C TẦNG 3 20
I Dầm trục B 20
1 Sơ đồ tính: 20
2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm: 20
3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm: 20
3.1 Nhịp ở bước cột trục giữa B nhịp 1-2 : 21
3.2 Nhịp bước cột trục 2-3 22
3.3 Nhịp bước cột trục 3-4 22
4 Tính toán nội lực: 23
4.1 Sơ đồ tải trọng: (KN, m) 23
4.2 Biểu đồ moment và biểu đồ lực cắt cho các trường hợp : (KN, m) 23
4.3 Tổ hợp nội lực cho dầm trục B tầng 3: 24
5 Tính cốt thép dầm trục B tầng 3: 26
5.1 Chọn vật liệu cho dầm: 26
5.2 Tính toán cốt dọc: 26
5.3 Tính toán cốt đai trong dầm: 27
II Dầm trục C 29
1 Sơ đồ tính: 29
Trang 43 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm: 30
3.1 Nhịp ở bước cột trục C nhịp 1-2 : 31
3.2 Nhịp bước cột trục 2-3 32
3.3 Nhịp bước cột trục 3-4 34
4 Tính toán nội lực: 34
4.1 Sơ đồ tải trọng: (KN, m) 34
4.2 Biểu đồ bao moment và biểu đồ bao lực cắt cho các trường hợp : (KN, m) 35
5 Tính cốt thép dầm trục B tầng 3: 36
5.1 Chọn vật liệu cho dầm: 36
5.2 Tính toán cốt dọc: 37
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 3 41
1 Sơ đồ kết cấu: 41
1.1 Mặt bằng cầu thang tầng 3 : 41
1.2 Cấu tạo cầu thang : 42
1.3 Chọn sơ bộ kích thước 42
1.4 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang: 42
2 Tính toán tải trọng: 42
2.1 Bản thang Ô1, Ô2: 42
2.2 Bản chiếu nghỉ Ô3: 43
3 Tính nội lực và cốt thép bản: 44
3.1 Tính nội lực 44
3.1.1.Vật liệu: 44
3.1.2 Trình tự tính toán, chọn và bố trí cốt thép: 44
4 Tính nội lực và cốt thép trong cốn C1, C2: 45
4.1 Xác định tải trọng: 45
4.2 Tính cốt thép dọc: 46
4 3 Tính cốt thép đai: 46
5 Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN1: 48
5.1 Xác định tải trọng: 48
5.2 Tính cốt thép dọc: 49
5.3 Tính cốt thép đai: 49
6 Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN2: 50
6.1 Xác định tải trọng: 50
Trang 56.1.1 Tải trọng phân bố: 50
6.2 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ DCN2: 51
7 Tính nội lực và cốt thép trong dầm chiếu tới DCT: 52
7.1 Xác định tải trọng: 52
7.2 Tính cốt thép dọc: 53
7.3 Tính cốt thép đai: 53
PHẦN III: THI CÔNG 60 % 56
CHƯƠNG 5: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH- ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 57
1 Tổng quan về công trình: 57
2 Phương hướng thi công tổng quát toàn công trình: 57
2.1 Điều kiện khí hậu - địa chất công trình: 57
2.2 Giải pháp kỹ thuật: 57
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU PHẦN NGẦM 59
1 Thi công ép cọc: 59
1.1 Hạ cọc trên mặt đất trước khi đào hố móng: 59
1.2 Hạ cọc khi đã đào hố móng: 59
1.3 Chọn phương pháp thi công ép cọc: 59
1.4 Chọn biện pháp thi công hạ cọc : 59
1.5Chuẩn bị thi công ép cọc: 60
1.6 Qui trình ép cọc : 68
1.7 Khoá đầu cọc : 69
1.8 Công tác ghi chép trong ép cọc: 69
1.9 An toàn lao động trong công tác ép cọc: 70
2 Tiến độ thi công ép cọc: 71
2.1 Lập tiến độ giờ cho công tác ép cọc 71
2.2 Xác định thời gian thi công ép cọc cho toàn công trình: 73
3 Công tác thi công đào đất: 73
3.1 Xác định máy bơm nước ngầm và nước mưa: 73
3.2 Lựa chọn phương án đào đất 73
3.3 Tính khối lượng đào đất: 74
4 Thiết kế các biện pháp thi công phần ngầm: 77
4.1 Trình tự thi công phần ngầm: 77
Trang 65 Thiết kế ván khuôn: 80
5.1 Thiết kế ván khuôn đài móng điển hình M2: 81
5.2 Thiết kế ván khuôn tường tầng hầm: 83
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 86
1 Chọn phương án cốt pha 86
2 Thiết kế ván khuôn vách thang máy 86
2.1 Tổ hợp ván khuôn thang máy: 86
2.2 Tính toán khoảng cách gông 86
3 Thiết kế ván khuôn thang bộ: 89
3.1 Thiết kế ván khuôn cho bản thang 89
3.2 Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ và chiếu tới 92
4 Tính toán ván khuôn sàn 96
4.1 Nội dung tính toán 96
4.2 Xác định tải trọng 97
4.3 Xác định khoảng cách giữa các xà gồ 98
4.4 Tính toán xà gồ đỡ sàn: 98
5 Thiết kế hệ ván khuôn dầm 101
5.2 Tính cột chống dầm: 102
6 Thiết kế hệ ván khuôn cột trục 2-3 103
7 Chọn thanh giằng dàn giáo: 104
1 Công tác thi công phần ngầm: 105
1.1 Thi công ép cọc: 105
1.2 Đào đất bằng cơ giới 105
1.3 Đào đất thủ công kết hợp công tác đập đầu cọc 105
1.4 Đổ bê tông lót đài, giằng móng 106
b Tính hao phí nhân công: 106
1.5 Tổ chức thi công đài móng, giằng móng: 106
1.6 Lấp đất đến cao trình đáy sàn tầng hầm 110
1.7 Công tác đổ bê tông lót sàn nền tầng hầm: 110
1.8 Công tác lắp đặt cốt thép sàn nền tầng hầm: 111
1.9 Công tác ván khuôn và đổ bê tông sàn nền tầng hầm: 111
1.10 Công tác lắp dựng cốt thép cột, tường tầng hầm, lõi thang máy: 111
1.11 Công tác lắp dựng ván khuôn cột, tường tầng hầm, lõi thang máy: 112
Trang 71.12 Công tác đổ bê tông cột,tường tầng hầm, lõi thang máy: 112
1.13 Công tác tháo ván khuôn cột,tường, lõi thang máy tầng hầm: 112
1.14 Công tác lấp đất đợt 2: 112
1 Công tác thi công cột, dầm, cầu thang, lõi thang máy 113
1.2 Khối lượng bê tông: 114
1.3 Khối lượng cốt thép: 115
2 Công tác xây tường: 116
3 Công tác xây bậc thang bộ: 116
4 Công tác trát tường: 116
5 Công tác gia công lắp dựng tường kính, cửa kính: 117
6 Công tác hoàn thiện: 117
6.1 Công tác bả matic, sơn: 117
6.2 Công tác lắp đặt thiết bị vệ sinh: 117
6.3 Công tác lắp đặt lan can cầu thang bộ, tay vịn: 117
6.4 Công tác lát gạch sàn, lát gạch sàn vệ sinh, ốp gạch tường phòng vệ sinh: 117
7 Tính toán chi phí lao động cho một số công tác chủ yếu phần thân 117
7.1 Lượng chi phí nhân công sẽ là: 118
7.2 Công tác gia công lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn 118
7.3 Công tác gia công lắp dựng cốt thép 120
7.4 Công tác đổ bê tông 121
8 Tổ chức thi công công tác bê tông cốt thép phần thân 121
8.1 Tổ chức thi công: 121
8.2 Xác định phân đoạn thi công mỗi đợt: 121
CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 123
1 Tính toán dự trữ vật tư cát và xi măng 123
1.1 Tính cường độ sử dụng của cát và xi măng: 123
1.2 Chọn xe vận chuyển vật liệu: 128
2 Thiết kế kho bãi, nhà tạm công trường 129
2.1 Tính diện tích kho chứa xi măng: 129
2.2 Diện tích bãi chứa cát: 130
2.3 Tính diện tích bãi chứa gạch : 130
2.4 Tính diện tích bãi chứa đá: 130
2.5 Tính toán nhà tạm: 130
Trang 83 Thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình: 133
3.1 Lựa chọn giai đoạn thiết kế tổng mặt bằng: 133
3.2 Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế tổng mặt bằng: 134
3.3 Trình tự thiết kế tổng mặt bằng thi công: 134
3.4 Lập tổng mặt bằng thi công: 134
4 An toàn lao động và vệ sinh trong thi công : 135
4.1 An toàn lao động trong thi công đào đất: 135
4.2 An toàn lao động khi thi công cọc ép : 136
4.3 An toàn lao động trong công tác bê tông và cốt thép: 136
Trang 9
PHẦN I
(10%)
- Khai triển mặt bằng và mặt đứng công trình.
- Tăng chiều cao nhà từ 3.3m lên 3.5m.
- Đọc kỹ các tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng.
LỚP : 12X1LT
Trang 10CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH 1.Sự cần thiết phải đầu tư:
Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong những năm gần đây đã trở thành một trongnhững khu vực có nền kinh tế năng động và phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng bìnhquân hàng năm từ 68% chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thế giới Điều nàythể hiện rõ nét qua việc điều chỉnh chính sách về kinh tế cũng như chính trị của các nướcPhương Tây nhằm tăng cường sự có mặt của mình trong khu vực Châu Á và cuộc đấu tranh
để giành lấy thị phần trong thị trường năng động này đang diễn ra một cách gay gắt
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trong khuvực, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể Đi đôi với chính sáchđổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết Mặtkhác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng cáccông trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổicảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn
Nằm ở phía Nam, TP Hồ Chí Minh là mảnh đất địa linh nhân kiệt, có truyền thốngvăn hoá lâu đời, phong phú và đa dạng.Dân số 7.162.864 người (điều tra dân số01/04/2009))người, có 7 dân tộc an hem sinh sống và làm việc tại 19 quận và 5 huyện Quỹđất ở thành phố ngày một thu hẹp trong khi đó nhu cầu về đất dành cho kinh doanh ngàymột tăng
Vì vậy việc xây dựng một toà cao ốc vừa kết hợp giữa thương mại và cho các cơ quanthuê là rất cần thiết và hợp lý để giải quyết các vấn đề trên Chính vì những lý do trên mà
công trình “Văn phòng làm việc cho thuê“ được cấp phép xây dựng.
2 Vị trí giới hạn khu đất:
“Văn phòng làm việc cho thuê tại TP.Hồ Chí Minh“được xây dựng trên khu đất
thuộc Thành phố Hồ Chí minh Khu đất xây dựng công trình nằm trong dự án quy hoạch và
sử dụng của thành phố
Công trình nằm trên khu đất có diện tích 534.56 m2
+ Mặt chính công trình (phía đông nam) nhìn ra đường hai chiều
+ Mặt sau (phía tây bắc) tiếp giáp với tòa nhà Dragon king
+ Phía tây nam tiếp giáp với ngân hàng HD Bank
+ Phía đông bắc nhìn ra đường một chiều Nguyễn Đình Chiểu
Công trình xây mới 13 tầng và một tầng hầm được kết hợp hài hoà với các công trìnhxung quanh và cảnh quan thiên nhiên, tạo địa thế thuận lợi cho việc mở văn phòng
3 Điều kiện địa hình,địa chất,thủy văn.
- Vùng khí hậu: Theo TCVN 4088-1985 khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng TP Hồ
Chí Minh nằm trong vùng khí hậu BV Khí hậu cơ bản là nhiệt đới có mùa đông không lạnhtrừ phần phía Bắc còn có mùa đông hơi lạnh Nhiệt độ thấp nhất nói chung không dưới
10oC Nhiệt độ cao nhất vượt 40oC ở phía Bắc và đạt 35-40oC ở phía Nam Do ảnh hưởngcủa biển biên độ nhiệt độ ngày cũng như năm đều nhỏ Hằng năm chỉ có hai mùa khô, ẩmphù hợp với hai mùa gió, tương phản nhau rõ rệt và không đồng nhất trong vùng
Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình của không khí ( oC)
Trang 11+ Mùa khô từ đầu từ tháng 12 và kết thúc vào tháng 4 năm sau.
Các yếu tố khí tượng :
+ Nhiệt độ trung bình năm : 27ºC
+ Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm là tháng 4: 38.8ºC
+ Nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm là giữa tháng 12 và tháng 1: 25.5ºC
+ Nhiệt độ cao tuyệt đối 40ºC
+ Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 13.8ºC
+Lượng mưa bình quân năm : 1949 mm/năm
+ Số ngày mưa trung bình năm 159 ngày/năm
+ Độ ẩm tương đối của không khí trung bình năm: 79.5%
+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 74.5%, trị số cao tuyệt đối lên đến 100%+ Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa: 80 % , trị số thấp tuyệt đối xuống đến 20%+ Số giờ nắng trung bình trên tháng 160-270 giờ, ngày trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8 giờ/ngày
- Gió: Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là
gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc Hướng gió chính thay đổi theo mùa:
+ Vào mùa khô: Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2.4 m/s
+ Vào mùa mưa: Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa,
khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3.6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng
8, tốc độ trung bình 4.5 m/s
+ Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc độ trung bình 3.7 m/s
+ Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26% , lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất
là tháng 4 (14%) Về cơ bản TP Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão
- Thuỷ triều: tương đối ổn định ít xảy ra hiện tượng đột biến về dòng nước Hầu như
không có lụt chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng
Trang 12- Mực nước ngầm ở khu vực xây dựng công trình dao động theo mùa, mực nước ngầmtĩnh nằm ở độ sâu -5,5m so với mặt đất tự nhiên.
4 Đặc điểm địa chất công trình.
4.1 Đặc điểm địa hình:
Nhìn chung địa hình khu vực xây dựng nhà khá bằng phẳng, có diện tích rộng thuận lợi cho việc bố trí thi công tại công trường
4.2 Cấu tạo địa chất:
Theo tài liệu báo cáo kết quả địa chất công trình, khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng và được khảo sát bằng phương pháp khoan Độ sâu khảo sát là 60 m, mực nước ngầm
ở độ sâu cách mặt đất tự nhiên là 5,5m Theo kết quả khảo sát gồm 6 lớp đất từ trên xuống dưới:
+Lớp đất 1: Lớp đất đắp, phân bố mặt trên toàn bộ khu vực khảo sát Lớp có bề dày
1,5m
+Lớp đất 2: Lớp sét pha màu xám trắng dẻo mềm có bề dày 2.2 m
+Lớp đất 3: Lớp 3 là sét pha lẫn sỏi, màu nâu đỏ, trạng thái nửa cứng có bề dày 7.8m +Lớp đất 4: Lớp 4 là lớp sét pha màu xám trắng trạng thái nửa cứng có bề dày 5.5m
+Lớp đất 5: Lớp 6 là lớp cát pha sét trại thái chặt có bề dày 29.5m chưa kết thúc
5 Quy mô, đặc điểm công trình:
Công trình được thiết kế với chiều cao 39m so với cốt 0,000 và một tầng hầm ở cốt 3.0m so với cốt 0,000 bao gồm 10 tầng và một tầng sân thượng trên cùng, là một công trình có chiều cao quận 1 TP.Hồ Chí Minh hiện nay Tuy nhiên do yêu cầu của đề tài và thờigian làm đồ án có hạn, cùng với sự đồng ý của các thầy hướng dẫn thi công và kết cấu, em
-đã sửa đổi kiến trúc của công trình đôi chút để phù hợp với khả năng
Tầng hầm: bố trí các hệ thống kĩ thuật, phần còn lại chủ yếu bố trí chỗ để xe
Tầng 1 là không gian lễ tân kết hợp đón khách ,đồng thời cũng là nơi trưng bày các sản phẩm cần quảng cáo
Tầng 2-12 là khu văn phòng cho thuê
Tầng sân thượng là khu phục vụ
6 Thiết kế tổng mặt bằng:
Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào côngnăng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và thẩm mỹ
Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh
Toàn bộ mặt trước công trình trồng cây và để thoáng, khách có thể tiếp cận đễ dàng với công trình Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông côngcộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình Tại các nút giao nhau giữa đường nội bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo Bao quanh
Trang 13cơng trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo xe cho việc xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố.
TẦNG 1 TẦNG 2 TẦNG 2 TẦNG 3 TẦNG 4 TẦNG 5 TẦNG 6 TẦNG 7 TẦNG 8 TẦNG 9 TẦNG 10 TẦNG 11 TẦNG 12 TẦNG 13 T? NG MÁI
1 2 2' 2'' 2''' 3 4 MẶT ĐỨNG TRỤC 1-4
±0.000
+8.500 +12.000 +15.500 +19.000 +22.500 +26.000 +29.500 +33.000 +36.500 +40.000 +43.500
Tầng 1 cĩ diện tích 542.9 m2 cao 3,5m được chọn làm khơng gian lễ tân, tiếp đĩn khách kết hợp với khu sảnh, cầu thang lên các tầng hình thành dây truyền cơng năng liên hồn, chặt chẽ Sảnh chính hướng ra đường lớn hai chiều, cùng với các phịng đĩn khách là các phịng hàng lý, kho, vệ sinh để tạo cảm giác thối mái cho khách hàng vào nghỉ ngơi và làm việc
Tầng 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13 cĩ diện tích 330.34 m2 cao 3,5m được bố trí cácvăn phịng lớn, nhỏ cho các cơng ty thuê
Tầng thượng cĩ diện tích 492 m2 cao 3,5m là nơi cĩ các phịng dành cho giải trí với khu phục vụ ăn uống Trong thời gian làm việc, nghỉ ngơi khách hàng, nhân viên cĩ thể lên đây để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
Tầng mái cĩ diện tích 492 m2 là nơi bố trí các phịng điều kiển thang máy,
bể nước mái.
Trang 147.2 Thiết kế mặt đứng:
Công trình thuộc loại công trình lớn ở TP Hồ Chí Minh với hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại tạo nên từ các khối lớn kết hợp với kính và ốp đá tạo nên sự hoành tráng của công trình
Bao quanh công trình là hệ thống tường kính, có lúc là liên tục từ dưới lên, có lúc là hệthống các cửa sổ được ngăn cách bởi các mảng tường Điều này tạo cho công trình có một dáng vẻ kiến trúc rất hiện đại, thể hiện được sự sang trọng và hoành tráng
+ Tầng sân thượn cao 3.5m là nơi nghĩ ngơi ,với các dịch vụ ăn uống
+ Tầng mái cao 2,1m để có thể bố trí kỹ thuật thang máy và bể nước mái
8 Giải pháp kết cấu:
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau:
+ Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt
+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc
Chính vì các lý do trên mà sử dụng giải pháp hệ khung-vách bằng BTCT đổ toàn khối
Hệ thống thang bộ, thang máy là lõi trung tâm đảm bảo sự bền vững, chắc chắn cho công trình
Chiều cao tầng điển hình là 3,5m với nhịp là 8m và 6m Giải pháp khung-vách BTCT với dầm đổ toàn khối, bố trí các dầm trên đầu cột
9 Giao thông nội bộ công trình:
Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 2 thang máy cho đi lại, 2 cầu thang bộ kích thước vế thang lần lược là 1,0m và 1,0m Ngoài ra còn có hai cầu thang bộ thoát hiểm ở hai đầu nhà
Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành lang được bố trí phù hợp với yêu cầu đi lại
Trang 1510 Các giải pháp kĩ thuật khác:
10.1 Hệ thống chiếu sáng:
Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp kính Ngoài
ra ánh sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng
10.2 Hệ thống thông gió:
Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hoà không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo các hộp kỹ thuật theo phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí tiêu thụ
10.3 Hệ thống điện:
Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại tầng hầm của công trình Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:
+ Các hệ thống phòng cháy chữa cháy
Thoát nước: Nước mưa trên mái công trình, trên logia, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào xênô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra
hệ thống thoát nước của thành phố
10.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:
Hệ thống báo cháy: Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng,
ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình
Hệ thống chữa cháy: Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông
10.6 Xử lý rác thải:
Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác Rác thải được xử lí mỗi ngày
Trang 1610.7 Giải pháp hoàn thiện:
-Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng
sử dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm
-Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m
-Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi
- Hệ thống cửa dùng cửa kính mờ khuôn nhôm
14 Kiến nghị
Việc xây dựng công trình là thỏa đáng, đúng với chính sách của nhà nước và nguyện vọng của nhân dân về việc giải quyết nhà làm việc cho các thành phố lớn
Trang 18CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
B C
Với hệ lưới dầm đã bố trí, mặt bằng sàn được chia thành các ô sàn Ta quan niệm các
ô sàn làm việc độc lập với nhau, tải trọng tác dụng lên ô sàn này không gây ra nội lực quacác ô sàn lân cận Nội lực các ô sàn được xá định theo sơ đồ đàn hồi Tuỳ theo tỷ số giữakích thước cạnh dài (l2) và cạnh ngắn (l1) của ô sàn ta phân thành hai loại sau:
Kích thước cạnhngắn
Trang 19Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:
Đối với các bản loại dầm ( các ô từ S5, S6) chọn m = 32
1 .2,95 0, 092
32
b
h m.Chọn hb=10cmĐối với các bản loại kê 4 cạnh (S1,S2,S3,S4) chọn m = 45
45
b
h m Chọn hb= 15cmĐối với các bản loại kê 4 cạnh S7,S8 chọn m = 45
Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (kg/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn
Trang 20gtt = gtc.n (kg/cm2): tĩnh tải tính toán.
Trong đó: (kg/cm3) trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:
Bảng 2.1 Tải trọng sàn S7,S8Các lớp cấu tạo δi(cm)i(cm) γi(daN/m3)i(daN/m3) gtc (daN/m2) ni gstt
Trang 21Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:
Tải trọng tường ngăn( tường xây và vách kính khung nhôm) và cửa kính khung nhôm được xem như phân bố đều trên sàn
Tường xây: dày 100mm, xây bằng gạch đặc có γi(daN/m3)=1800daN/m3
Tường và cửa kính khung nhôm có γi(daN/m3)=15daN/m3
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
Stx(m2): diện tích tường xây
Stk(m2): diện tích tường kính và cửa kính
ntx,ntk=1.2: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa
= 15(daN/m2): trọng lượng của 1m2 tường và cửa kính khung nhôm
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
- Ô sàn S1 có: + Tường ngăn 0,1m dài 16,35m cao 3,3m S t 16.35 3,3 53,95 m
+ Cửa 0,03m dài 0,73m cao 2,2m S C 0,73 2, 2 1,6 m
+ Cửa 0,03m dài 0,6m cao 2,2m S C 0,6 2, 2 1,32 m
Vậy tải trọng tường phân bố trên 1m2sàn là:
2
400 0.03 2,93 1,3 1800 0.1 53,95 1,1
223,9 /7,88 6,08
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(kg/cm2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(kg/cm2)
Trang 22Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán.
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
1
ql²/121ql²/121
1 1m
5.2 Nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh: (các ô bản còn lại)
Sơ đồ nội lực tổng quát:
+Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
M1= αi1.(g+p).l1.l2 (Kg.m/m)
M2= αi2.(g+p).l1.l2 (Kg.m/m)
+Moment âm lớn nhất ở trên gối:
MI= βi1.(g+p).l1.l2 (Kg.m/m).(hoặc M’I)
MII= βi2.(g+p).l1.l2 (Kg.m/m) (hoặc M’II)
Trong đó: i-chỉ số sơ đồ sàn
αi1; αi2; βi1; βi2: hệ số tra sổ tay kết cấu phụ thuộc i
Trang 23
+Kiểm tra điều kiện:
- Nếum R: tăng kích thước hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế m R
- Nếu m R: thì tính 0,5 1 1 2. m
Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m:
) (
.
2 0
cm h
.
S
cm A
cm a
nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý
Nếu <min = 0.1% thì ASmin = min b.h0 (cm2)
Trang 24 92 = 0.0150 92 = 0.0349Dùng phương pháp nội suy l2/l1 = 1.11 ta được
91 = 0.0319 92 = 0.0195
91 = 0.0711
92 = 0.0424
Do đó: M1 = α91 (g + p).l1.l2 = 0,0319x(4,098 + 2,400)x6.1x7,9 = 11,291 (kN.m)
M2 = 92 (g + p).l1.l2 = 0.0146 x(4,098 + 2,400)x6,1x7,9 = 6922 (N.m)
MI = -β
91 (g + p).l1.l2 = -0.0465 x(4,098+ 2,400) x6,1x7,9 = -25,200 (N.m)
MII = -
92 (g + p).l1.l2 = -0.0336 x(4,098+2,400) x6,1x7,9= -15,039 (N.m)
Dùng bê tông cấp độ bền B25 có Rb = 14.5 Mpa
Trang 25Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
s
a a
Tương tự đối với cốt chịu momen âm MI và MII
Kết quả tính toán nội lực và cốt thép cho ô sàn thể hiện ở bảng
Giả thiết a=15mm (hb=100 mm ) =100-15=85(mm)
* Cốt thép chịu momen dương tại nhịp
2,791
0,02714.5 85
nh m
Trang 26(R R(1 0,5 ) R với
.
1,10,85 0,008.14,5
M A
s
a a
* Cốt thép chịu momen âm tại gối
Tiến hành tính toán tương tự
5,58314.5 85
g m
chọn Ø8a150
Trang 27Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
15.0 65.0 M g = -1/8 q.L = -868 0.014 0.993 0.65 0.10% 6 435 200 1.41 0.22% S8 b 1.10 2.65 3,548 3,600 80 15.0 65.0 2.41 Mnh = 9/128 q.L = 608 0.010 0.995 0.65 0.10% 6 435 200 1.41 0.22%
αmTính thép
BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN LOẠI BẢN KÊ 4 CẠNH
Hệ số moment
Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >
Moment
(N.m/m)
Chiều dày Tải trọng
Tỷ số
l 2 /l 1 STT
Kích thước
Sơ đồ sàn
150 1.30 S4 6 6.10 7.90 5,473 2,400
S2 6 6.10 8.70 5,473
S1 6 6.10 7.90 4,956
3,600 80 1.32 S7 3 2.50 3.30 3,548
CII, A-II
Trang 28Hình 3.1 Tải trọng phân bố lên dầm
Xem gần đúng tải trọng do sàn truyền vào dầm phân bố theo diện chịu tải
Tùy theo tỷ số 2
1
l
l mà tải trọng sàn truyền vào dầm theo sơ đồ hình thang, tam
giác hoặc truyền đều
Từ các góc của ô sàn, vẽ các đường phân giác → chia ô sàn thành các phần như mặt bằngbên dưới, được các ô hình thang và các ô tam giác (vì theo kích thước từng ô sàn truyền tải
vào dầm mà ta đang xét của mặt bằng bên dưới có 2
1
l
l ≤ 2 nên chỉ có các ô bản kê 4 cạnh màkhông có ô bản loại dầm, như đã tính ở phần sàn)
Trang 29*Đối với sàn bản kê:
Xem gần đúng tải trọng do sàn truyền vào dầm phân bố theo diện chiệu tải.Từ các góc bản,
vẻ các đường phân giác => chia sàn thành các phần 1, 2, 3, 4
+ Dạng tam giác :
Việc qui đổi này dựa trên momen do tải trọng hình thang hay tam giác gây ra bằng momen
do tải trọng qui đổi gây ra
*Đối với sàn bản dầm :
Xem tải trọng chỉ truyền vào dầm theo phương cạnh dài ,dầm theo phương cạnh ngắn khôngchiếu tải trọng từ sàn
Trang 30=> Tổng tỉnh tải truyền lên dầm: q= 2,7024+9,4474+10,433=22,583kN/m
b Hoạt tải phân bố:
* Do ô sàn S3, S5 truyền vào có dạng hình thang, tam giác:
* Ô sàn S5 truyên vào dầm theo cạnh dài
=> Tổng tỉnh tải truyền lên dầm: q= 2,7024+8,0727+13,169=23,944kN/m
b Hoạt tải phân bố:
* Do ô sàn S3 và S5 truyền vào:
* Ô sàn S5 truyền vào dạng hình thang:
Trang 31=> Tổng tỉnh tải truyền lên dầm: q= 2,7024+10,433+10,433=23,5684kN/m
b Hoạt tải phân bố:
* Do ô sàn 2 và truyền vào có dạng hình thang:
Trang 34Trường hợp tải trọng Phần
tử
Trang 355 Tính cốt thép dầm trục B tầng 3:
5.1 Chọn vật liệu cho dầm:
- Bê tông cấp độ bền B25 có: Rb = 14,5(MPa);
Rbt= 1,05(Mpa), Eb = 20000(MPa)
- Cốt dọc chịu lực dùng thép AII: Rs = Rsc = 280(MPa)
- Cốt đai dùng thép AI: Rs = Rsc = 225(MPa)
Rsw = 175(MPa)
Es = 210000(MPa)
5.2 Tính toán cốt dọc:
a Với tiết diện chịu mômen âm:
Cánh nằm ở vùng chịu kéo nên bỏ qua, không xét đến khả năng chịu kéo của bêtông, tính như tiết diện chữ nhật (bxh)
Chiều cao làm việc ho = h – a
- Xác định : m 2
b 0
Mα
R bh
αR ξ (1 0,5ξ )R R
Với ξ R được tra bảng
- Kiểm tra điều kiện:
b Với tiết diện chịu mômen dương:
Cánh nằm trong vùng nén, tham gia chịu lực với sườn, tính như tiết diện chữ T
Chọn hf = bằng chiều dày sàn; a’ h´o(cm)
Trang 36Bề rộng cánh: bf = b + 2Sf
Trong đó: lấy Sf < trị số bé nhất trong 3 giá trị sau:
- Một nửa khoảng cách giữa 2 mép trong của dầm :
Tra bảng nội lực ta có: Mmax < M f
Trục trung hòa đi qua cánh, tính như tiết diện chữ nhật
f
b h
Trình tự tính như tiết diện chịu mômem âm; trong đó thay b = bf
5.3 Tính toán cốt đai trong dầm:
a Đối với đoạn dầm gần gối tựa
Kiểm tra điều kiện tính cốt đai:
Nếu Qmax Qbmin b3.(1 f n) R b hbt o 0,6.(1 f n) R b hbt o thì không cần tính toán cốt đai mà đặt theo cấu tạo như trên
E α
n.aμ
Trang 37( 0, 01đối với bêtông nặng)
bt w1 b1 b o
Kiểm tra: Qmax Qbt Thỏa mãm điều kiện trên
Qmax Qbt không thỏa mãn điều kiện hạn chế, cần giả thiết lại cốt đai theo dự kiến thực tế bố trí hoặc tăng tiết diện, tăng cấp độ bền bê tông
sw
R As
q
Kiểm tra điều kiện không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng đi qua giữa 2 thanh cốt đai ( khenứt nghiêng không cắt qua cốt đai ):
Nếu s>smax thì lấy s=smax
Kiểm tra s theo điều kiện cấu tạo:
Trang 38-Cốt thép dầm sau khi tính ra được bố trí tuân theo các yêu cầu cấu tạo của cấu kiện chịu uốn.
-Việc cắt, uốn, neo cốt thép cũng tuân theo các yêu cầu cấu tạo như qui định
-Khi hàm lượng cốt thép t<min Lấy As =min.bho
Từ các công thức trên ta lập được bảng tính cốt dọc và cốt đai như sau:
2Ø14
2Ø14 2Ø16 + 3Ø18
2Ø14 2Ø14
2Ø14 + 2Ø16 2Ø16 + 3Ø18
2Ø14 + 2Ø16 2Ø16 + 3Ø18
2Ø14 2Ø16 + 3Ø18
2Ø14 2Ø14
2Ø14 2Ø14
Trang 392 72.45 8 15.0 250
K.tra đoạn g.nhịp
Bố trí cốt đai
72.45
BẢNG TÍNH CỐT THÉP ĐAI
2 7.7 0.00 10.0 10.0
Đ.kiện h.chế
Q bt
Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >
|Q| max N
(kN/m)
210,000 210,000
Trang 40Tùy theo tỷ số 2
1
l
l mà tải trọng sàn truyền vào dầm theo sơ đồ hình thang, tam
giác hoặc truyền đều
Từ các góc của ô sàn, vẽ các đường phân giác → chia ô sàn thành các phần như mặt bằngbên dưới, được các ô hình thang và các ô tam giác (vì theo kích thước từng ô sàn truyền tải
vào dầm mà ta đang xét của mặt bằng bên dưới có 2
1
l
l ≤ 2 nên chỉ có các ô bản kê 4 cạnh màkhông có ô bản loại dầm, như đã tính ở phần sàn)
*Đối với sàn bản kê:
Xem gần đúng tải trọng do sàn truyền vào dầm phân bố theo diện chiệu tải
Gọi gs là tải trọng tác dụng lên ô sàn Tải trọng tác dụng từ sàn truyền vào dầm có 2 dạng chịu tải cơ bản, để đơn giản trong tính toán ta quy đổi các dạng tải trọng về phân bố đều + Dạng hình thang :
+ Dạng tam giác :
Việc qui đổi này dựa trên momen do tải trọng hình thang hay tam giác gây ra bằng momen
do tải trọng qui đổi gây ra
*Đối với sàn bản dầm :
Xem tải trọng chỉ truyền vào dầm theo phương cạnh dài ,dầm theo phương cạnh ngắn khôngchiếu tải trọng từ sàn