Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết cần giải quyết mâu thuẫn gay gắt giữa sự tiến bộ vượt bậc của CNYT hiện đại với sự trì trệ của không gian kiến trúc bệnh viện, việc đi sâu nghiên cứu về ki
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
Trang 2- i -
Luận án được hoàn thành tại Trường đại học Kiến trúc Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Khắc Sinh
PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc gia;
2 Thư viện Trường đại học Kiến trúc Hà Nội
Trang 3và các hệ thống trang thiết bị y tế (TTBYT) hiện đại Hệ quả là các BVĐK tuyến dưới không đáp ứng được các yêu cầu mới về KCB của nhân dân Nguyên nhân do hệ thống tiêu chuẩn, hướng dẫn thiết kế vẫn còn nhiều hạn chế; Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc chưa theo kịp tiến bộ của y học; Hệ thống lý luận về kiến trúc bệnh viện vẫn còn thiếu và yếu Do đó, cần có những nghiên cứu mới về kiến trúc bệnh viện đa khoa ở Việt Nam
Theo phân cấp, mạng lưới bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh (BVĐKTT) phân bố rộng khắp và đồng đều trên toàn lãnh thổ, có trình độ chuyên môn về y tế cao, nên nếu đáp ứng được các yêu cầu của nhân dân nội tỉnh thì sẽ giảm tải đáng kể cho các bệnh viện tuyến
TW Để làm được điều đó, BVĐKTT cần phải sớm triển khai ứng dụng các công nghệ y tế (bao gồm công nghệ KCB và TTBYT) hiện đại để nâng cao chất lượng công tác KCB
Hiện nay, sau một thời gian dài tập trung đầu tư cho các bệnh viện tuyến TW, chiến lược đầu tư cơ sở vật chất cho ngành Y tế chuyển hướng sang các bệnh viện tuyến tỉnh Vì vậy, gần đây nhiều BVĐKTT đã được triển khai đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo; Điều kiện để triển khai ứng dụng các công nghệ y tế (CNYT) hiện đại trong BVĐKTT đã tương đối đầy đủ Tuy nhiên, do các điều kiện đặc thù và chính sách an sinh xã hội nên không thể áp dụng nguyên mẫu các mô hình, giải pháp hoặc hệ thống tiêu chuẩn thiết kế BVĐK của nước ngoài cho các BVĐKTT ở Việt Nam
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết cần giải quyết mâu thuẫn gay gắt giữa sự tiến bộ vượt bậc của CNYT hiện đại với sự trì trệ của không gian kiến trúc bệnh viện, việc đi sâu nghiên cứu về kiến trúc BVĐKTT đáp ứng các yêu cầu của CNYT hiện đại là một yêu cầu cần thiết và cấp bách
Trang 4- 2 -
Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là giải quyết thấu đáo mối quan hệ phụ thuộc giữa không gian kiến trúc với CNYT hiện đại trong BVĐKTT Các nhiệm vụ nghiên cứu gồm:
1) Đánh giá tổng quan về kiến trúc BVĐKTT và CNYT hiện đại; chỉ rõ những bất cập về kiến trúc BVĐKTT trước yêu cầu của CNYT hiện đại
2) Xác lập yêu cầu và nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc BVĐKTT đáp ứng yêu cầu của CNYT hiện đại
3) Đề xuất các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc các đơn vị chức năng (ĐVCN) trong BVĐKTT đáp ứng yêu cầu của CNYT hiện đại
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là không gian kiến trúc của BVĐKTT có quy mô từ 500 giường nội trú trở lên
Phạm vi nghiên cứu về không gian của luận án là cấu trúc tổng thể và cấu trúc không gian các ĐVCN thuộc 3 khu chức năng chính trong BVĐKTT Giới hạn vấn đề nghiên cứu chủ yếu là không gian chức năng và áp dụng cho trường hợp xây mới Phạm vi nghiên cứu
về thời gian là giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2030
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu, được phân thành 3 nhóm như sau:
1) Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp phi thực nghiệm (khảo sát, điều tra)
- Phương pháp thực nghiệm
2) Nhóm phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Xử lý, hiệu chỉnh, phân loại, thống kê, tổng kết số liệu
- Phân tích dữ liệu định tính và định lượng
3) Nhóm phương pháp đánh giá độ chính xác của kết quả:
- Phương pháp thực chứng ứng dụng
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu góp phần bổ sung kiến thức lý thuyết về tổ chức không gian kiến trúc bệnh viện hiện đại Các giải
Trang 5- 3 -
pháp đề xuất trong luận án đảm bảo tính khoa học và thực tiễn, đáp ứng yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc phù hợp với CNYT hiện đại của các BVĐKTT hiện nay cũng như trong tương lai
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài có thể tham khảo để sử dụng trong công tác thiết kế các BVĐKTT, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng và sử dụng các công trình BVĐKTT, gián tiếp nâng cao chất lượng công tác KCB ở tuyến tỉnh, góp phần giải quyết bài toán cân bằng tải cho hệ thống các cơ sở y tế Đồng thời, kết quả của đề tài có thể tham khảo để điều chỉnh một số tiêu chuẩn
về thiết kế BVĐK và sử dụng trong hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học
Giải thích khái niệm và thuật ngữ
- Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh: Hệ thống các BVĐK công lập ở Việt Nam được phân tuyến kỹ thuật từ địa phương đến TW Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh (BVĐKTT) là bệnh viện đa khoa hoàn chỉnh (có nhiều đơn vị chức năng chuyên khoa), do tỉnh hoặc thành phố trực thuộc TW quản lý; chủ yếu thực hiện công tác KCB cho nhân dân trong phạm vi địa giới của tỉnh và khu vực lân cận
- Công nghệ y tế hiện đại: CNYT hiện đại là các thành tựu gần đây hoặc trạng thái hiện tại của tri thức nhân loại về khoa học y tế và
hệ thống TTBYT Như vậy, CNYT hiện đại là tập hợp các công nghệ KCB hiện đại và các TTBYT hiện đại Trong đó, công nghệ KCB bao gồm các phương pháp chẩn đoán; kỹ thuật điều trị và phục hồi chức năng; dịch vụ hỗ trợ công tác KCB
Cấu trúc luận án
Phần mở đầu
Phần nội dung: Bao gồm 3 chương
Chương 1: Tổng quan về kiến trúc bệnh viện đa khoa tuyến
tỉnh và công nghệ y tế hiện đại
Chương 2: Cơ sở khoa học của giải pháp kiến trúc bệnh viện
đa khoa tuyến tỉnh đáp ứng các yêu cầu của công nghệ y tế hiện đại
Chương 3: Giải pháp kiến trúc bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh
đáp ứng các yêu cầu của công nghệ y tế hiện đại
Phần kết luận và kiến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo (81 tài liệu)
Phụ lục (57 trang).
Trang 6- 4 -
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TUYẾN TỈNH VÀ CÔNG NGHỆ Y TẾ HIỆN ĐẠI
1.1.1 Kiến trúc bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh ở Việt Nam
Các BVĐKTT là cơ sở KCB có trình độ chuyên môn cao nhất của mỗi tỉnh và luôn là lựa chọn của đại đa số người dân khi có nhu cầu KCB nên có vai trò rất quan trọng trong hệ thống y tế Tuy vậy, chất lượng KCB của các BVĐKTT không đồng đều và chưa cao Gần đây, công tác đầu tư cho mạng lưới y tế tuyến tỉnh được triển khai mạnh mẽ nhưng tình trạng hoạt động của các BVĐKTT hiện vẫn còn nhiều khác biệt: BVĐKTT ở các đô thị lớn ngày càng quá tải nhưng tại một số vùng lại thường xuyên dưới tải Nguyên nhân là do năng lực KCB chưa đáp ứng được yêu cầu của nhân dân
Sự phát triển của kiến trúc BVĐKTT ở Việt Nam có thể tóm lược trong 2 bảng sau:
Bảng 1.3: So sánh kiến trúc bệnh viện ở Việt Nam qua các thời kỳ
Bố cục vẫn chủ yếu là phân tán Một số hợp khối quy mô nhỏ
Bố cục hỗn hợp Một số hợp khối quy mô lớn với tỷ trọng nén cao
Hàng lang, cầu dẫn tự do,
có mái che Giao thông ngang dài và
Giếng trời thông tầng
Dây chuyền 1 chiều theo quy trình
Một số vẫn bán 1 chiều
Quy mô tầng cao Thấp tầng (1 đến 2
Khúc triết với phân vị tường, cột, chắn nắng và cửa sổ, vách kính
Hiện đại với vách kính tấm lớn và các giải pháp tạo hình mới
Trang 7BV được xây mới sau 2005
Quy mô tầng cao Thấp tầng (< 3 tầng) là chủ
yếu
Thấp tầng (< 5 tầng) là chủ yếu, một số 5-9 tầng
Cao tầng (7-9) là chủ yếu Một số >9 tầng
Dây chuyền tổng thể Có kết nối nhưng rời rạc,
Hàng lang, cầu dẫn tự do, có mái che
Các khối nhà kết nối liên hoàn, khép kín
Bên cạnh những thành tựu, kiến trúc BVĐKTT ở Việt Nam hiện đang tồn tại nhiều bất cập Giải pháp bố cục tổng mặt bằng phân tán hoặc hỗn hợp có nhiều bất lợi Dây chuyền sử dụng chưa tuân thủ các yêu cầu đặc thù chuyên ngành, chưa cập nhật các quy trình KCB hiện đại Cơ cấu khoa phòng và chỉ tiêu diện tích chưa hợp lý, không gian chức năng vừa thừa vừa thiếu, không có không gian dự phòng y học thảm họa cũng như dự trữ phát triển Không gian sử dụng kém linh hoạt Cấu trúc công năng tổng thể chưa hợp lý so với yêu cầu về dây chuyền chung Điều kiện an toàn, vệ sinh và chất lượng vật liệu hoàn thiện kém Nhìn chung, kiến trúc BVĐKTT hiện chưa đáp ứng được yêu cầu của CNYT hiện đại Bên cạnh đó, hệ thống tiêu chuẩn thiết
kế BVĐK cũng vẫn còn những hạn chế, thiếu sót
1.1.2 Kiến trúc BVĐKTT và tương đương trên thế giới
Kiến trúc bệnh viện ngày nay đã khác hoàn toàn so với thời kỳ đầu tiên Các CNYT mới với quy trình KCB mới và TTBYT mới, kéo theo sự thay đổi không ngừng về không gian kiến trúc của bệnh viện Các kỹ thuật kiểm soát nhiễm khuẩn mới đã giúp các ĐVCN trong bệnh viện có thể được bố trí gần nhau hơn Mặt khác, hệ thống trang
Trang 8- 6 -
thiết bị mới đòi hỏi các khu chức năng ngày càng phải hợp khối để gia tăng hiệu quả hoạt động Vì vậy, các bệnh viện lớn ở các nước tiên tiến ngày càng được thiết kế hợp khối chặt chẽ; giải pháp kiến tạo không gian linh hoạt; phòng bệnh nhân nội trú bố trí ít giường; cảnh quan và tính sinh thái rất được chú trọng
Tại các nước trong khu vực có những điều kiện tương đồng với Việt Nam, kiến trúc BVĐK gần đây cũng đã tiệm cận với các xu hướng nêu trên do đặc thù CNYT hiện đại mang tính toàn cầu: Tổ hợp mặt bằng hợp khối; đưa các không gian nghiệp vụ vào phần lõi các khối nhà; ngăn chia bằng vách ngăn nhẹ; cơ cấu giường bệnh chuyển dịch sang ít giường; chỉ tiêu diện tích dành cho dịch vụ và khu vực công cộng ngày càng được tăng cao
1.2.1 Công nghệ khám chữa bệnh hiện đại
Các phương pháp chẩn đoán và kỹ thuật điều trị, trong lĩnh vực KCB liên tục phát triển đã làm thay đổi quy trình KCB Nhiều công nghệ KCB mới đã được đưa vào ứng dụng trong BVĐKTT, hướng tới mục đích nâng cao chất lượng công tác KCB được cụ thể hóa bởi 3 mục tiêu: giảm thời gian nằm viện, giảm thời gian phục hồi chức năng, giảm chi phí điều trị
1.2.2 Trang thiết bị y tế hiện đại
Khoa học kỹ thuật về trang thiết bị hỗ trợ công tác KCB trong những năm qua đã có sự phát triển nhanh chóng Các TTBYT mới ngày càng phát triển cả về số lượng và kích thước; kết hợp với những thay đổi về khả năng phối ghép liên tác, dây chuyền hoạt động mới, khả năng khai thác tài nguyên chung của hệ thống, đã và đang tác động mạnh mẽ đến nhu cầu không gian, nguyên tắc tổ chức dây chuyền sử dụng và cấu trúc công năng của bệnh viện
1.2.3 Xác định phạm vi tập trung nghiên cứu
Luận án chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề về CNYT hiện đại trong 3 khu chức năng chính là Khu khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú; Khu KTNV-CLS; Khu điều trị nội trú
1.3.1 Các nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu về tổ chức không gian kiến trúc bệnh viện đa khoa hoặc chuyên khoa tại Việt Nam trong nhiều năm gần đây đã nêu
Trang 9- 7 -
ra nhiều yêu cầu, quan điểm, nguyên tắc chính và nguyên lý khi thiết
kế các ĐVCN trong BVĐK và xu hướng kiến trúc bệnh viện trong tương lai; Nêu ra những bất cập về lý luận cũng như thực tiễn công tác thiết kế bệnh viện hiện nay; Đồng thời đề xuất những quan điểm
và giải pháp riêng của các tác giả về kiến trúc bệnh viện trong tình hình mới
1.3.2 Một số nghiên cứu ngoài nước
Các nghiên cứu về tổ chức không gian kiến trúc BVĐK ở nước ngoài đã cập nhật những nguyên tắc cơ bản thiết kế công trình y tế hiện đại; Phân tích các yếu tố mới để tạo ra môi trường vật lý nhằm nâng cao chất lượng công tác KCB; Cập nhật thông tin và đặc điểm
kỹ thuật của nhiều thành phần cấu thành không gian kiến trúc trong bệnh viện; Đưa ra giải pháp kiến trúc xanh, đánh giá tác động của yếu
tố nghệ thuật và kiến trúc cảnh quan đến hiệu quả của công tác KCB; Xác lập cơ sở khoa học, yêu cầu kỹ thuật và giải pháp thiết kế cụ thể nhằm đáp ứng yêu cầu của CNYT hiện đại
1.3.3 Một số nhận xét về các nghiên cứu kiến trúc bệnh viện đa khoa
Trong các nghiên cứu, các tác giả đều đề xuất bố cục tổng mặt bằng dạng hỗn hợp là tối ưu, không chỉ rõ hoặc khuyến nghị những ĐVCN nào cần phải hợp khối; chưa có những nghiên cứu về tác động của các CNYT hiện đại đến giải pháp tổ chức không gian kiến trúc nên dây chuyền sử dụng của các đơn vị chức năng chưa được cập nhật; cơ bản không tính đến yếu tố thân nhân; chưa có phân tích, đánh giá, đề xuất các vấn đề không gian ngầm trong bệnh viện (đỗ xe
ô tô, bố trí các không gian chức năng, ) và một số vấn đề khác Nhìn chung, các nghiên cứu chưa giải quyết triệt để mối quan hệ giữa không gian kiến trúc và CNYT hiện đại
1.4.1 Các vấn đề đặt ra đối với kiến trúc bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh
1) Bất cập về dây chuyền sử dụng
2) Bất cập về cấu trúc công năng
3) Bất cập về cơ cấu không gian chức năng
4) Bất cập về diện tích
5) Bất cập về tính linh hoạt của không gian chức năng
6) Bất cập về kỹ thuật kiến trúc khác
Trang 10- 8 -
1.4.2 Lựa chọn phương thức nghiên cứu giải quyết
Do không gian kiến trúc của BVĐKTT được hợp thành từ nhiều ĐVCN, đồng thời không gian kiến trúc của mỗi ĐVCN lại gặp nhiều vấn đề bất cập khác nhau cần giải quyết đồng thời Vì vậy, luận án lựa chọn phương thức giải quyết theo dạng diễn dịch (nghiên cứu và đưa ra giải pháp theo từng ĐVCN) nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và hệ thống của các kết quả nghiên cứu
1.4.3 Các vấn đề luận án tập trung nghiên cứu giải quyết
1) Về không gian kiến trúc tổng thể BVĐKTT: Giải quyết những bất cập về bố cục tổng mặt bằng và cấu trúc công năng tổng thể toàn viện
2) Về không gian kiến trúc các ĐVCN: Giải quyết những bất cập
về dây chuyền sử dụng, cơ cấu chức năng, phân bổ diện tích và tính linh hoạt của không gian kiến trúc các ĐVCN thuộc 3 khu chính trong BVĐKTT, gồm có:
o Đối với khu khám và điều trị ngoại trú: Đề xuất các giải pháp cho một số ĐVCN mới (Đơn vị điều trị trong ngày, Đơn vị khám theo yêu cầu) và điển hình hóa block hành chính khoa
o Đối với khu KTNV-CLS: Đề xuất các giải pháp cho các khoa phẫu thuật - gây mê hồi sức, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm (gồm các labo hóa sinh, vi sinh - ký sinh trùng, huyết học, giải phẫu vi thể), quản lý nhiễm khuẩn, dược và dinh dưỡng
o Đối với khu điều trị nội trú: Đề xuất giải pháp cho các khoa cấp cứu, ICU -chống độc, sản, truyền nhiễm và khoa điều trị nội trú điển hình (Nội, Ngoại, Mắt, Tai - Mũi - Họng, Răng - Hàm - Mặt, Nhi)
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC BVĐKTT ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU CỦA CÔNG NGHỆ Y TẾ HIỆN ĐẠI
CÁC YÊU CẦU CỦA CÔNG NGHỆ Y TẾ HIỆN ĐẠI
2.1.1 Cơ sở pháp lý cho phát triển kiến trúc BVĐKTT
Các quy hoạch, đề án là tiền đề định hướng quan trọng cho việc nâng cấp, hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất và TTBYT của các BVĐKTT và đều có những giải pháp cụ thể cho phép nhanh chóng triển khai CNYT hiện đại trong các BVĐKTT như: Tập trung đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất, nâng cấp TTBYT các BVĐKTT;
Trang 11CÁC YÊU CẦU CỦA CÔNG NGHỆ Y TẾ HIỆN ĐẠI
2.2.1 Các cơ sở lý thuyết về kiến trúc bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh
Le Corbusier đã đưa ra mô hình “phân tầng” cho cấu trúc công năng tổng thể của bệnh viện: Từ thấp đến cao bao gồm khu công cộng
- bán công cộng - khu bán riêng biệt - riêng biệt Mô hình trên vẫn cơ bản phù hợp với CNYT hiện đại trong BVĐKTT
Lý thuyết thiết kế thực chứng (EBD) là lý thuyết về một phương thức tiếp cận mới trong nghiên cứu kiến trúc bệnh viện EBD đã chứng minh vai trò và ảnh hưởng của môi trường vật lý đến hiệu quả của công tác KCB, cụ thể gồm các vấn đề: Khoảng cách di chuyển;
Cơ cấu giường bệnh; Không khí chống khuẩn; Giao tiếp xã hội và yếu tố thân nhân; Sự phân tâm tích cực; Khả năng nhận biết dễ dàng; Không gian tác nghiệp hạn chế sai sót của nhân viên y tế
Bên cạnh đó, nâng cao hiệu quả quản lý trong các bệnh viện đang
là mối quan tâm hàng đầu của các bệnh viện Việc áp dụng các nguyên tắc theo tư duy Lean sẽ cải thiện hiệu quả hoạt động trong các bệnh viện và để áp dụng Lean, cần tăng cường ứng dụng các hệ thống
tự động, các quy trình KCB mới
Nguyên lý Erlang xác định phương thức giải quyết đa yêu cầu tuần tự một cách tối ưu, chính là cơ sở để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong bệnh viện thông qua việc hợp nhất tập trung thay
vì phân tán đến từng ĐVCN
Ngoài ra, việc kết hợp cảnh quan thiên nhiên, cây xanh trong các bệnh viện giúp nâng cao hiệu quả điều trị, gia tăng sự hài lòng, giảm chi phí và cải thiện hiệu quả kinh tế trong công tác KCB
Trang 12- 10 -
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh
Khu khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú là đơn vị lâm sàng
có nhiệm vụ: Tiếp đón, khám, chẩn đoán, phân loại và xử trí ban đầu; điều trị ngoại trú kết hợp điều trị tại chỗ trong ngày; chọn lọc bệnh nhân vào điều trị nội trú; tư vấn, hướng dẫn chăm sóc sức khoẻ Khu KTNV-CLS là nơi thực hiện các kỹ thuật nghiệp vụ chẩn đoán, xét nghiệm, điều trị và can thiệp Khu điều trị nội trú là nơi bố trí các khoa lâm sàng thực hiện công tác điều dưỡng
CÁC YÊU CẦU CỦA CÔNG NGHỆ Y TẾ HIỆN ĐẠI
2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến bố cục tổng mặt bằng toàn viện và không gian kiến trúc của các khu điều trị nội trú, hành chính quản trị và dịch vụ Các khu kỹ thuật, nghiệp vụ, phòng khám, phụ trợ, ít chịu tác động hơn do yêu cầu đặc thù chuyên ngành phải kiểm soát hoàn toàn nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm và cách ly
Điều kiện kinh tế tác động trực tiếp đến kinh phí đầu tư, quyết định cấp độ chất lượng cơ sở vật chất của các bệnh viện Các chủ trương chính sách gần đây đều khuyến khích đẩy mạnh ứng dụng CNYT hiện đại vào các BVĐKTT
Yếu tố văn hóa cũng có tác động đến giải pháp tổ chức không gian kiến trúc BVĐKTT ở Việt Nam Không gian kiến trúc trong bệnh viện cần phải được tính toán nhằm đáp ứng nhu cầu thân nhân
Mô hình bệnh tật tử vong cũng có tác động trực tiếp và là yếu tố quyết định đến số lượng, cơ cấu, tỷ trọng các ĐVCN của BVĐKTT
2.3.2 Điều kiện công nghệ y tế hiện đại
Hiện nay, các ĐVCN trong BVĐKTT đều đã và đang liên tục cập nhật ứng dụng các quy trình, công nghệ KCB mới nhằm nâng cao chất lượng KCB Khoa khám đã triển khai quy trình phân luồng khám sớm, tái cơ cấu các không gian chức năng (đặc biệt là khu vực đợi, dịch vụ, phụ trợ, mô hình điều trị trong ngày và khám dịch vụ theo yêu cầu) Khoa phẫu thuật đã triển khai các công nghệ mổ ghép tạng,
mổ robot, mổ computer, vi phẫu quang điện tử, Peri-Operative MRI, Telemedicine Khoa chẩn đoán hình ảnh đã điều chỉnh quy trình tác nghiệp, không gian nghiệp vụ và không gian đợi Khoa xét nghiệm đã thay đổi toàn diện quy trình lấy mẫu bệnh phẩm, làm cho mối quan hệ
Trang 13- 11 -
liên tác với nhiều ĐVCN có những thay đổi về bản chất Khoa dược, dinh dưỡng, ICU có những thay đổi về chức năng nhiệm vụ Khoa cấp cứu đã triển khai quy trình cấp cứu tối khẩn cấp và dự phòng y học thảm họa Khoa sản với quy trình sàng lọc sơ sinh và chuyển hóa
di truyền Khoa truyền nhiễm với quy trình phân nhóm bệnh theo 3 phương thức lây nhiễm Khoa nội trú với yêu cầu công tác điều dưỡng phải nâng cao hiệu quả điều trị
Bảng 2.4: So sánh yêu cầu về không gian kiến trúc theo công nghệ KCB
YÊU CẦU MỚI VỀ KHÔNG GIAN
Khám bệnh đa
khoa và điều
trị ngoại trú
Không phân luồng bệnh
nhân khám Cơ cấu phòng
Phân luồng khám/ tái khám
Cơ cấu phòng khám theo mô hình bệnh tật mới Quy trình khám theo yêu cầu, tầm soát chủ động Không được bố trí khám truyền nhiễm Bố trí không gian đợi phân tán cho thân nhân
Phân các nhóm phòng khám Cần bổ sung, điều chỉnh cơ cấu các phòng khám và không gian đợi khám
Không gian khám nhỏ gọn, linh hoạt Giảm bớt các phòng khám truyền nhiễm
Phẫu thuật và
gây mê hồi sức
Dây chuyền hoạt động của
bác sỹ chưa 1 chiều hoàn
chỉnh
Các phòng mổ đơn dạng
Dây chuyền mổ thần kinh,
robot, ghép tạng chưa tường
minh
Dây chuyền 1 chiều hoàn chỉnh cho mọi đối tượng Cơ cấu phòng mổ đa dạng về chủng loại
và kích thước Công nghệ mổ robot, ghép tạng, ghép tế bào gốc, phẫu thuật thần kinh Yêu cầu không gian hồi sức hậu phẫu
Bác sỹ mổ là cơ hữu từ khoa ngoại sang
Phân luồng 1 chiều hoàn chỉnh
Bố trí nhiều loại phòng mổ đa dạng về kích thước (mổ trực thông, phòng mổ MRI, phòng
mổ hybrid tích hợp các thiết bị chẩn đoán hình ảnh)
Bố trí khu vực hồi sức hậu phẫu Hành chính khoa có thể tinh gọn
Cơ cấu các phòng nghiệp vụ tăng Không gian đợi cho bệnh nhân và thân nhân tăng Khu vực đợi có thể thu gọn hoặc
bố trí theo dạng tuyến
mẫu và sau khi xét nghiệm
sẽ chờ tại Khoa xét nghiệm
để nhận kết quả Dữ liệu về
kết quả xét nghiệm không
được lưu trữ tập trung
Bệnh nhân lấy mẫu bệnh phẩm phân tán từ nhiều nơi trong bệnh viện Kết quả xét nghiệm sẽ được gửi trả lại phòng khám
Nhu cầu xét nghiệm gia tăng
Không cần khu vực lấy mẫu bệnh phẩm tập trung Không cần khu vực chờ lấy kết quả Không gian dành cho nghiệp vụ tăng Cấu trúc công năng đủ để bố trí
hệ thống vận chuyển
đông dược và pha chế thuốc
được tiến hành tại khoa
Chủ yếu là bảo quản và cấp phát thuốc (Không điều chế, sản xuất thuốc và đông dược)
Không gian linh hoạt, phù hợp
bố trí hệ thống tủ thuốc dạng block
giường
Ngoài các block cấp cứu ban đầu, cần tính đến vấn đề cấp cứu thảm họa Quy trình cấp cứu tối khẩn cấp
Không gian linh hoạt, kết hợp với sảnh chờ Cấp cứu thảm họa Giao thông kết nối trực tiếp đến khoa phẫu thuật
ICU - chống
độc
Khoa cấp cứu và ICU gắn
liền, chú trọng mối liên hệ
với Khu khám và Khu
KTNV-CLS Chia thành
nhiều đơn nguyên ICU nhỏ
ICU liên hệ trực tiếp với Khu nội trú Hợp nhất thành một đơn vị ICU tập trung Yêu cầu cách ly các lô bệnh hồi sức tập trung
Cơ cấu không gian và các phòng chức năng thay đổi
Mối liên hệ trực tiếp với các khoa nội trú, Khoa phẫu thuật, Khoa cấp cứu Không gian lớn nhưng ngăn thành các lô bệnh lý khác nhau Đáp ứng cơ cấu không gian mới