Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở phân tích thực trạng đề xuất các giải pháp nhằm nâng caochất lượng công tác giáo dục thể chất ở trường Đại học Tư thục Hoa SenTP.HCM.. 2Giáo dục thể chấ
Trang 1và cần thiết.
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích thực trạng đề xuất các giải pháp nhằm nâng caochất lượng công tác giáo dục thể chất ở trường Đại học Tư thục Hoa SenTP.HCM
Mục tiêu nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên luận án cần giải quyết các mụctiêu sau:
Mục tiêu 1: Thực trạng công tác GDTC ở trường Đại học Tư thục Hoa Sen Mục tiêu 2: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác
GDTC ở trường Đại học Tư thục Hoa Sen TP.HCM
Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả ứng dụng một số giải pháp ngắn hạn tại
trường Đại học Tư thục Hoa Sen TP.HCM
2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1 Luận án làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về công tác Giáo dụcthể chất trường học, trong đó bao gồm đặc điểm, vị trí, những tiêu chí đánhgiá sự phát triển, những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng Giáo dụcthể chất cho sinh viên trường Đại học Tư thục Hoa Sen Tp Hồ Chí Minh
2 Luận án đã xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá chất lượng công tácGiáo dục thể chất gồm 38 tiêu chí
3 Luận án đã phát hiện những thông tin toàn diện về thực trạng côngtác Giáo dục thể chất trong trường Đại học Tư thục Hoa Sen: Chương trình
Trang 22Giáo dục thể chất nội khóa, cơ sở vật chất phục vụ công tác Giáo dục thểchất, sự đầu tư tài chính trong Giáo dục thể chất, nhân sự Bộ môn Giáo dục thểchất, sinh viên trường Đại học Tư thục Hoa Sen, qui trình tổ chức và đào tạo, Qua đó, thấy được những thành tựu, khó khăn cũng như chỉ ra được nguyênnhân của những thành công trong việc nâng cao chất lượng công tác Giáo dụcthể chất cho sinh viên trường Đại học Tư thục Hoa Sen TP Hồ Chí Minh.
4 Trên cơ sở đánh giá khách quan về thực trạng công tác Giáo dục thểchất và chỉ rõ nguyên nhân của những thành công, hạn chế; Luận án đề xuất
03 nhóm gồm 15 giải pháp nhằm nâng cao chất lượng Giáo dục thể chất chosinh viên trường Đại học Tư thục Hoa Sen Qua triển khai áp dụng các giảipháp đã được đánh giá là có hiệu quả và khả thi
3 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 42 trang
Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu 09 trang
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận 84 trang
Nội dung luận án được trình bày trong 148 trang A4 bao gồm 64 biểubảng, 24 biểu đồ Trong luận án đã tham khảo 120 tài liệu tham khảo, trongđó có 39 tài liệu online trên các webisite, 10 tài liệu tiếng anh và 71 tài liệutiếng việt, phần tài liệu tham khảo và phần phụ lục
B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về trường Đại học Hoa Sen
1.1.1 Đặc điểm trường Đại học Tư thục
1.1.2 Đặc điểm trường Đại học Hoa Sen TP.HCM
1.2 Tổng quan về giáo dục thể chất trường học
1.2.1 Quan điểm của Đảng và nhà nước về công tác TDTT trường học 1.2.2 Đặc điểm giáo dục thể chất trường học
1.3 Một số đặc điểm tâm lí sinh viên
1.3.1 Khái niệm về sinh viên.
1.3.2 Đặc điểm tự ý thức của sinh viên.
1.3.3 Hoạt động học tập và nghiên cứu của sinh viên
1.3.4 Động cơ học tập của sinh viên
1.3.5 Động cơ - Động cơ tham gia thể thao của con người
Trang 31.3.6 Nhu cầu – nhu cầu vận động của con người
1.4 Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của sinh viên.
1.5 Giải pháp và cơ sở pháp lý của giải pháp nâng cao chất lượng GDTC
1.5.1 Một số khái niệm về giải pháp
1.5.2 Cơ sở pháp lý của giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng GDTC nói riêng.
1.6 Chất lượng và chất lượng trong giáo dục
1.6.1 Văn hóa chất lượng
1.6.2 Chất lượng:
1.6.3 Chất lượng giáo dục:
1.6.4 Khái niệm về quản lý chất lượng
1.6.5 Các yếu tố tạo nên chất lượng đào tạo
1.6.6 Đảm bảo chất lượng
1.6.7 Kiểm định chất lượng
1.7 Các công trình nghiên cứu có liên quan.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Tìm hiểu mô hình hoạt động của trường đại học tư thục và một vài nétđặc thù tại trường ĐHHS để làm rõ hệ thống cơ cấu tổ chức và hoạt động,hoạt động đào tạo, tài chính và tài sản của trường đại học tư thục làm cơ sởpháp lý trong công tác nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chấtlượng GDTC nói riêng
Công tác GDTC trong trường học đã được Đảng và Nhà nước hết sứcquan tâm và được thể hiện trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luậtđiều này cho thấy tầm quan trọng của công tác TDTT trường học trong việcgiáo dục sức khỏe cho thế hệ trẻ tương lai Vì vậy, đầu tư cơ sở vật chất, sânbãi, bồi dưỡng đội ngũ GV TDTT, phát triển các phong trào TDTT sâu rộngtrong nhà trường các cấp cũng như khuyến khích xã hội hóa TDTT nhằmhuy động mọi nguồn lực trong xã hội cùng chung tay góp phần phát triểnTDTT trong nhà trường một cách hiệu quả nhất
Nghiên cứu sâu hơn trong lĩnh vực TDTT trường học để nâng cao chấtlượng GDTC cho sinh viên cần tìm hiểu các vấn đề về tâm lí, thể lí của
Trang 44người học cũng như hiện trạng các điều kiện về đảm bảo chất lượng GDTC
là một trong những cơ sở khoa học quan trọng trong việc xây dựng và thiết
kế chương trình, kế hoạch đào tạo cho phù hợp với từng đối tượng ngườihọc Đây là một mặt không thể thiếu trong nghiên cứu nâng cao chất lượngGDTC cho sinh viên
Để có được một lực lượng lao động có chất lượng tốt điều tất yếu làphải nâng cao chất lượng đào tạo Chất lượng đào tạo là một trong nhữngyếu tố sống còn để xây dựng thương hiệu và khẳng định uy tín của bất kỳmột cơ sở đào tạo nào Thấy được sự cần thiết, cấp bách của việc nâng caochất lượng GDTC cho sinh viên, nắm vững các cơ sở lý luận và các yếu tốảnh hưởng cũng như tham chiếu các nghiên cứu về giải pháp nâng cao chấtlượng giáo dục nói chung và chất lượng GDTC nói riêng sẽ giúp cho việcđịnh hướng nâng cao chất lượng GDTC thông qua việc ứng dụng một số giảipháp nâng cao chất lượng nhằm góp phần đào tạo nguồn nhân lực có chấtlượng tốt để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để giải quyết mục tiêu trên, đề tài sử dụng các ph ương pháp nghiêncứu: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu; Phương pháp điều tra xãhội học; Phương pháp kiểm tra chức năng; Phương pháp nhân trắc học;Phương pháp kiểm tra sư phạm; Phương pháp thực nghiệm sư phạm;Phương pháp toán thống kê (sử dụng phần mềm spss 20.0 và microsoftexel); Phương pháp phân tích SWOT
2.2 TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.2.2 Khách thể nghiên cứu
2.2.3 Mẫu nghiên cứu
2.2.4 Kế hoạch nghiên cứu
2.2.5 Địa điểm nghiên cứu
Trang 5CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Thực trạng công tác GDTC ở trường Đại học Tư thục Hoa Sen TP.HCM
3.1.1 Xác định các tiêu chí kiểm tra đánh giá chất lượng công tác GDTC.
Để xác định được các tiêu chí kiểm tra đánh giá chất lượng công tácGDTC cho sinh viên đề tài tiến hành các bước nghiên cứu sau:
Bước 1: Hệ thống hóa các tiêu chí đã được sử dụng để đánh giá chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng công tác GDTC nói riêng trong các giáo trình, công trình nghiên cứu và các tài liệu lưu trữ hiện có.
Bước 2: Xây dựng tiêu chí kiểm tra, đánh giá chất lượng GDTC tại trường Đại học Tư thục Hoa Sen Thành phố Hồ Chí Minh.
Bước 3: Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của 3 nhóm đối tượng NC
Bước 4: Phân tích nhân tố khám phá EFA của 3 nhóm đối tượng nghiên cứu
Bước 5: Phân tích nhân tố khẳng định CFA của 3 nhóm đối tượng nghiên cứu.
Thông qua các bước tổng hợp tài liệu, thăm dò ý kiến các chuyên gia,phỏng vấn sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lí, phân tích độ tin cậyCronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích nhân tốkhẳng định CFA, chúng tôi đã chọn được 38 tiêu chí dùng để đánh giá chấtlượng công tác GDTC cho SV trường ĐHTTHS được chia làm 03 nhómsau: nhóm tiêu chí dành cho sinh viên (13 tiêu chí), nhóm tiêu chí dành chogiảng viên (12 tiêu chí), nhóm tiêu chí dành cho cán bộ quản lý và chuyêngia (13 tiêu chí)
3.1.2 Thực trạng về chất lượng công tác GDTC ở trường ĐHTTHS.
Để đánh giá chất lượng công tác GDTC tại trường ĐHTTHS luận ántiến hành thống kê hiện trạng công tác GDTC của nhà trường đồng thời sửdụng bộ tiêu chuẩn (12 tiêu chuẩn) kiểm tra đánh giá chất lượng công tácGDTC với 38 tiêu chí đánh giá đã được kiểm định tại mục 3.1.1 và đượctrình bày cụ thể như sau:
3.1.2.1 Thực trạng về chương trình GDTC qua các năm 2009 - 2013.
Chương trình môn học GDTC tại trường ĐHTTHS được thực hiện trên
cơ sở chương trình khung của BGD&ĐT (bảng 3.6 trong luận án) và chủyếu giảng dạy các học phần thể dục, điền kinh, và các môn cầu lông, đá cầu,
Trang 66bóng chuyền, karatedo; phân bổ trong 2 năm học đầu của khóa học Hiệnnày nhà trường có 2 CLB TDTT hoạt động thường xuyên.
3.1.2.2 Thực trạng về đội ngũ giảng viên giảng dạy GDTC
Qua bảng 3.13 (đã trình bày trong luận án) cho thấy đội ngũ GV cơ hữu
chỉ chiếm 23,07%, trong khi đội ngũ GV thỉnh giảng chiếm 76,93% Kết quảđược trình bày tại bảng 3.14, 3.15 (đã trình bày trong luận án) cho thấy, độingũ GV giảng dạy GDTC có chất lượng ở mức khá, khi các chỉ số đánh giáchất lượng của các tiêu chí đạt giá trị trung bình từ 3.19 đến 3.62 và chiếnlược giảng dạy và học tập GDTC của đội ngũ GV trường ĐHTTHS chỉ đạt ởmức khá khi các chỉ số đánh giá của các tiêu chí đạt giá trị trung bình từ 3.04đến 3.51
3.1.2.3 Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giáo dục thể chất.
Kết quả thống kê, khảo sát và phân tích tại bảng 3.16 và 3.17 (đã trìnhbày trong luận án) cho thấy, cơ sở vật chất, trang thiết bị (CSVC – TTB) củanhà trường, nhìn chung chỉ đáp ứng ở mức độ ban đầu trong việc phục vụcho công tác GDTC và nhu cầu rèn luyện thân thể của SV, việc tu sửa, nângcấp sân bãi không có kế hoạch chuẩn bị nên luôn rơi vào tình trạng bị động
3.1.2.4 Thực trạng về đánh giá kết quả học tập môn GDTC của SV Đánh giá sinh viên: Để làm rõ thực trạng về công tác đánh giá kết quả
học tập GDTC của SV chúng tôi đã tiến hành khảo sát một số tiêu chí vềkiểm tra đánh giá Kết quả được trình bày tại bảng 3.18 (đã trình bày trongluận án) cho thấy, các GV sử dụng nhiều hình thức kiểm tra đánh giá đadạng và phong phú (TC01 = 3.35), các phương pháp kiểm tra còn thiếu linhhoạt và chưa đáp ứng được các mục đích đánh giá chương trình học (TC02 =2.68), các yêu cầu về trọng số kiểm tra được phổ biến rộng rãi đến mọi đốitượng (TC03 = 3.07), các tiêu chuẩn đánh giá được công bổ rõ ràng và nhấtquán (TC04 = 3.48), qui trình về kiểm tra đánh giá có giá trị và được thựchiện công bằng (TC05 = 3.09), qui trình thủ tục khiếu nại còn thiếu minhbạch và chưa rõ ràng (TC06 = 2.15), việc đánh giá thể chất SV trong cáchoạt động thể thao chưa được quan tâm (TC07 = 2.81)
Thực trạng về kết quả học tập môn GDTC của sinh viên: Trên cơ sở
phân tích kết quả học tập các học phần GDTC của SV tại bảng 3.19 (đã trìnhbày trong luận án) cho thấy, tỷ lệ SV đạt yêu cầu về môn GDTC từ 91.02%đến 98.56%, tỷ lệ SV không đạt yêu cầu từ 1.44% đến 8.98% Bên cạnh đócác hình thức kiểm tra đánh giá SV rất đa dạng và phong phú (TC01 = 3.35),phương pháp kiểm tra còn thiếu linh hoạt và chưa đáp ứng được các mụcđích đánh giá chương trình học (TC02 = 2.68) và việc đánh giá thể chất SV
Trang 77trong các hoạt động thể thao chưa được quan tâm (TC07 = 2.81) Trong khiđó kết quả học tập GDTC của SV lại có tỷ lệ đạt rất cao (từ 91.02% đến98.56%)
3.1.2.5 Đánh giá sự phát triển thể chất của SV trường Đại học Tư thục
Hoa Sen
Sự phát triển thể chất của SV trường ĐHTTHS qua các năm học.
Để đánh giá tác động của công tác GDTC đối vớ sinh viên, chúng tôi
đã tiến hành lấy số liệu thực trạng phát triển thể chất của 1600 SV từ năm 1 đến năm 4 của trường ĐHTTHS (trong đó có 800 sinh viên nam và 800 sinh viên nữ)
Qua kiểm tra thu được kết quả về thể chất của SV ĐH Hoa Sen đượctrình bày cụ thể tại bảng 3.20 đến 3.23 (đã trình bày trong luận án)
- Thực trạng về hình thái (tiêu chí đánh giá chất lượng 17): Các chỉ
tiêu về hình thái của SV nam và nữ được trình bày tại biểu đồ 3.1 cho thấy,hình thái của SV nam và nữ năm thứ 3 vượt trội hơn các năm còn lại
- Thực trạng về chức năng (tiêu chí đánh giá chất lượng 18): Các chỉ
tiêu về công năng tim và dung tích sống của SV ĐHTTHS được trình bày tạibiểu đồ 3.1, cho thấy năng lực phục hồi hệ tim mạch của nam và nữ SVthuộc loại “Kém”
- Thực trạng về thể lực (tiêu chí đánh giá chất lượng 19): Qua nghiên
cứu (kết quả được trình bày tại các bảng 3.20 đến 3.23 trong luận án), chothấy: SV nam năm 3 có thành tích vượt trội so với các năm còn lại ở cáctest: Lực bóp tay thuận có chỉ số TB = 42.9kg, Chạy 30m XPC có chỉ số TB
= 4.4s, Chạy con thoi có chỉ số TB = 10.98s, Chạy 5 phút tùy sức có chỉ số
TB = 883.5m Ở test Bật xa tại chỗ SV nam năm thứ 4 có chỉ số trung bìnhtốt nhất là 219.7cm (biểu đồ 3.2) Tỷ lệ này ở nhóm nữ qua kiểm tra chothấy SV nữ năm 2 chiếm ưu thế hơn các nhóm còn lại ở 4 test kiểm tra: Bật
xa tại chỗ (TB = 158.9cm), Lực bóp tay thuận (TB = 25.4kg), Chạy 30mXPC (TB = 5.96), Chạy con thoi 4x10 (TB = 13.14); SV nữ năm thứ 4 cũngchiếm ưu thế vượt trội ở 2 test kiểm tra khi: Lực bóp tay thuận = nữ năm 2 =25.4kg, chạy 5 phút tùy sức (TB = 672.2m), biểu đồ 3.3
3.1.2.6 Đánh giá thể chất SV Đại học Hoa Sen theo tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá và xếp loại thể lực của Bộ GD&ĐT.
Kết quả tổng hợp so sánh thể hiện tại bảng 3.24 cho thấy: Thể lực SVnam và nữ còn thấp do thành tích của các test không đồng đều, hầu hếtkhông đạt và thể lực SV có chiều hướng giảm dần ở các năm thứ 4
Trang 8Chiều cao (cm) của nam và nữ sv Cân nặng (kg) của nam và nữ sv
Công năng tim (Hw) của nam và nữ sv Dung tích sống (lít) của nam và nữ sv
Biểu đồ 3.1 So sánh thực trạng hình thái và chức năng của nam, nữ SV theo năm học
Lực bóp tay thuận (kg) Gập bụng 30 giây (số lần) Bật xa tại chỗ (cm)
Trang 9Chạy 30m XPC (s) Chạy con thoi 4x10m (s) Chạy 5 phút tùy sức (m)
Biểu đồ 3.2 So sánh các tiêu chí thể lực của Nam SV theo các năm học
Lực bóp tay thuận (kg) Gập bụng 30 giây (số lần) Bật xa tại chỗ (cm)
Trang 10Chạy 30m XPC Chạy con thoi 4x10m (s) Chạy 5 phút tùy sức (m)
Biểu đồ 3.3 So sánh các tiêu chí thể lực của Nữ SV theo các năm học
Trang 11Bảng 3.24 Tổng hợp số liệu sinh viên đạt tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá xếp loại thể lực HS-SV của
Tỷ
lệ %
Số SV đạt
Tỷ
lệ %
Số SV đạt
Tỷ
lệ %
Số SV đạt
Tỷ lệ
6 Chạy 5 phút tuỳ sức (m) 848.9 34 17 844.8 37 18.5 883.5 50 25 857.3 33 16.5
1 Lực bóp tay thuận (kg)
Trang 133.1.2.7 Thực trạng về thái độ của SV ĐHTTHS khi tham gia học tập GDTC.
Qua khảo sát về thái độ của SV ĐHTTHS khi tham gia học tập GDTCthì nhìn chung đa số SV tự giác, có nhu cầu và ham thích học tập, rènluyện thể chất
3.1.2.8 Sự quan tâm của Nhà trường đến công tác GDTC.
Trong những năm qua Nhà trường đã có nhiều hoạt động quan tâmđến công tác GDTC cho SV Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế như: chấtlượng lượng hỗ trợ và tư vấn SV chưa thực hiện tốt khi có 02 tiêu chí đánhgiá chỉ đạt mức trung bình (TC08 = 2.87 và TC10 = 2.53), công tác đảmbảo chất lượng quá trình giảng dạy và học tập chỉ đạt mức đánh giá trungbình khi (TC22 = 2.14 và TC23 = 2.31), hoạt động phát triển đội ngũ cònnhiều bất cập (TC25 = 2.25) Ngoài ra, việc xây dựng hệ thống văn bảncho công tác GDTC tại ĐHTTHS còn nhiều hạn chế
3.1.3 Phân tích nguyên nhân của các hạn chế, yếu kém cũng như những thuận lợi và khó khăn đối với việc nâng cao chất lượng GDTC ở ĐHTTHS.
3.1.3.1 Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém: Bao gồm các
nguyên nhân về nhận thức của sinh viên, chương trình đào tạo, đội ngũ
GV, điều kiện cơ sở vật chất
3.1.3.2 Những thuận lợi: Bao gồm những thuận lợi về phía người học
(Tỷ lệ SV yêu thích việc học tập và rèn luyện sức khỏe cao); về phía nhàtrường trong những năm gần đây đã dành rất nhiều quan tâm về các hoạtđộng TDTT cho SV về phía Bộ môn nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình củacác anh chị đồng nghiệp, sự quan tâm đến các hoạt động TDTT của Bangiám hiệu trong thời gian gần đây, về phía GV tham gia giảng dạy, tậphuấn, huấn luyện và tổ chức các sự kiện TDTT thành công tốt đẹp, đã gópphần tạo nên nhiều sân chơi lành mạnh và bổ ích cho SV trường Đại họcHoa Sen
3.1.3.3 Những khó khăn:
Điều kiện sân bãi, nhà tập TDTT ở trong tình trạng thuê mướn ngắnhạn; nhận thức về vai trò trách nhiệm của công tác GDTC trong nhàtrường của một số bộ phận tại trường ĐHTTHS còn nhiều hạn chế; độingũ GV thỉnh giảng luôn trong tình trạng thiếu hụt; các môn học GDTChiện tại không có giáo trình học tập; các cơ sở đào tạo GDTC không tậptrung; sự phối hợp với các phòng ban về công tác GDTC và các hoạt độngTDTT cho SV còn rời rạc và thiếu sự gắn kết
Tóm lại: Công tác GDTC của trường Đại học Hoa Sen đã thực hiện
đúng quy định của Bộ GD&ĐT Tuy nhiên, các hoạt động về ngoại khóa
8
Trang 14của SV còn hạn chế và chưa phong phú về nội dung và hình thức tậpluyện; đội ngũ giảng viên còn thiếu, khả năng tự học, tự nghiên cứu khoahọc còn hạn chế; CSVC, trang thiết bị phục vụ cho GDTC, TDTT thiếu vàchủ yếu là thuê mướn ngắn hạn; số CLB TDT còn hạn chế; kết quả kiểmtra thể chất SV qua các năm học cho thấy: về hình thái: SV năm thứ 3 vượttrội hơn các năm còn lại; về thể lực: SV nam năm 3 có thành tích vượt trội
so với các năm còn lại ở các test: Lực bóp tay thuận có chỉ số TB =42.9kg, Chạy 30m XPC có chỉ số TB = 4.4s, Chạy con thoi có chỉ số TB =10.98s, Chạy 5 phút tùy sức có chỉ số TB = 883.5m Ở test Bật xa tại chỗ
SV nam năm thứ 4 có chỉ số trung bình tốt nhất là 219.7cm Tỷ lệ này ởnhóm nữ qua kiểm tra cho thấy SV nữ năm 2 chiếm ưu thế hơn các nhómcòn lại ở 4 test kiểm tra: Bật xa tại chỗ (TB = 158.9cm), Lực bóp tay thuận(TB = 25.4kg), Chạy 30m XPC (TB = 5.96), Chạy con thoi 4x10 (TB =13.14); SV nữ năm thứ 4 cũng chiếm ưu thế vượt trội ở 2 test kiểm tra khi:Lực bóp tay thuận = nữ năm 2 = 25.4kg, chạy 5 phút tùy sức (TB =672.2m) Tuy nhiên khi xếp loại trình độ thể lực của SV ĐHTTHS chỉ ởmức trung bình - yếu so với tiêu chuẩn; kết quả học tập môn GDTC của
SV ở mức cao; đa số SV tự giác, có nhu cầu và ham thích học tập, rènluyện thể chất
3.1.4 Bàn luận về thực trạng công tác GDTC ở trường ĐHTTHS TP.HCM.
3.1.4.1 Về các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác GDTC.
Theo qui định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đạihọc 65/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hành bao gồm 10 tiêu
chuẩn (61 tiêu chí): Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường đại
học; Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý; Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo
dục; Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo; Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ CBQL, GV
và nhân viên; Tiêu chuẩn 6: Người học; Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa
học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ; Tiêu chuẩn 8: Hoạtđộng hợp tác quốc tế; Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ
sở vật chất khác; Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính [116] Kếtquả nghiên cứu của luận án đã xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá baogồm 12 tiêu chuẩn (38 tiêu chí) để đánh giá chất lượng công tác GDTC,đây là một trong những nghiên cứu hoàn toàn mới và chưa có tác giả nàonghiên cứu áp dụng vào việc đánh giá chất lượng công tác GDTC cho SV
3.1.4.2 Về chương trình GDTC nội khóa và ngoại khóa.
Kết quả nghiên cứu được trình bày tại 3.1.2.1 đã phác họa nên mộtbức tranh tổng thể về chương trình GDTC cho SV của ĐHTTHS với tổngsố tiết giảng dạy nội khóa là 150 tiết, chủ yếu giảng dạy các học phần bắt
9
Trang 15buộc (gồm thể dục – điền kinh) và các học phần tự chọn (gồm: cầu lông,
đá cầu, bóng chuyền, karatedo) và chủ yếu tập trung đào tạo vào 02 nămđầu của kế hoạch đào, biên chế sỉ số SV/lớp học GDTC từ 55 đến 100SV,thời gian học 03 – 5 tiết/ buổi học và mỗi buổi học được tổ chức thành 02
ca, công tác kiểm tra đánh giá môn học chủ yếu là do giảng viên chủ độngthực hiện,… Ngoài ra chương trình GDTC ngoại khóa cũng được tổ chứcrất hạn chế bao gồm 02 câu lạc bộ TDTT và các giải thể thao chủ yếu dosinh viên tự túc tổ chức thực hiện
So với kết quả nghiên cứu của Hoàng Hà, thì tại các trường ĐH thànhviên Đại học quốc gia TP.HCM cũng đào tạo rất hạn chế về số giờ họcGDTC cho SV Cụ thể như ĐH Bách Khoa 90 tiết, ĐH Khoa học Tự nhiên
90 tiết, ĐH Nhân văn 150 tiết, ĐH Kinh tế Luật 75 tiết,… [31]; Nghiêncứu của Doãn Văn Hương tại Đại học Thủy Sản Nha Trang cho thấy,chương trình GDTC được thực hiện 150 tiết (5 học phần với sỉ số SV/ lớphọc GDTC từ 70 – 130 SV) [62]; kết quả nghiên cứu của Dương TháiBình tại trường Đại học Hồng Đức – Thanh Hóa cho thấy, chương trìnhGDTC được thực hiện 150 tiết và giảng dạy 5 học phần [15]
Qua đó cho thấy, do các điều kiện về CSVC, giảng viên, sự quan tâmcủa Ban giám hiệu đến công tác GDTC của từng trường, khác nhau dẫnđến việc chỉ đạo thực hiện chương trình GDTC cho sinh viên của cáctrường cũng rất khác nhau
3.1.4.2 Về đội ngũ giảng viên giảng dạy GDTC.
Đội ngũ giảng viên TDTT đóng vai trò hết sức quan trọng trong việcthực hiện công tác thể thao trường học trong nhà trường các cấp Quyếtđịnh số 2198/QĐ-TTg, đặc biệt chú trọng việc tăng cường công tác đào tạogiáo viên thể dục, thể thao, công tác bồi dưỡng nghiệp vụ hoạt động ngoạikhóa cho hướng dẫn viên thể dục, thể thao Ban hành quy chế hỗ trợ đốivới các cán bộ, chuyên gia về thể dục, thể thao, trực tiếp tham gia hướngdẫn hoạt động ngoại khóa hoặc hỗ trợ giảng dạy chính khóa… tại cáctrường thuộc hệ thống giáo dục phổ thông và mẫu giáo [63] Nghị quyết số16/NQ-CP của Chính phủ cũng rất quan tâm đến việc nâng cao chất lượngđào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ thể dục, thể thao; tập trung xây dựngđội ngũ chuyên gia đầu ngành, giáo viên, huấn luyện viên, cán bộ quản lýcó đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp thể dục,thể thao [17] Tác giả Trịnh Trung Hiếu cũng cho rằng: “GV thể dục thểthao phải làm tham mưu đắc lực cho hiệu trưởng, là nòng cốt trong côngtác TDTT và vệ sinh trường học Đồng thời là người trực tiếp giảng dạygiờ thể dục nội khóa và ngoại khóa cho học sinh, sinh viên [32] Tại điều
70 và điều 77 của Luật Giáo dục qui định về tiêu chuẩn đối với giảng viên
10
Trang 16đại học gổm: Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt; Đạt trình độ chuẩn đượcđào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
Lý lịch bản thân rõ ràng; Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có chứngchỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với nhà giáo giảng dạy cao đẳng, đạihọc; có bằng thạc sĩ trở lên đối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hướngdẫn luận văn thạc sĩ; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề,hướng dẫn luận án tiến sĩ [48], theo đó Nghị định số 11/2015/NĐ-CP củaChính Phủ cũng qui định: Giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao phải bảođảm tiêu chuẩn và trình độ đào tạo của nhà giáo theo quy định tại Điều 70
và Điều 77 của Luật Giáo dục Giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao thựchiện các quyền, nghĩa vụ, được hưởng các chế độ, chính sách đối với nhàgiáo và các chính sách ưu đãi đặc thù khác theo quy định của Thủ tướngChính phủ [21]
Qua những cơ sở pháp lý nêu trên và từ kết quả nghiên cứu về hiệntrạng tỷ lệ GV cơ hữu chỉ đáp ứng được 23.07% số giờ giảng dạy, tỷ lệGV/SV là 1/628 được trình bày tại mục 3.1.2.2 của trường ĐHTTHS chothấy đội ngũ giảng viên cơ hữu của nhà trường chưa đáp ứng được nhu cầuđảm bảo chất lượng đào tạo từ thực tế
3.1.4.3 Về cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giáo dục thể chất.
Việc nâng cao chất lượng công tác GDTC cho SV thì ngoài chươngtrình đào tạo, đội ngũ GV thì một yếu tố khác rất quan trọng khác có ảnhhưởng không kém phần quan trọng đến chất lượng công tác GDTC cho SVđó các điều kiện về CSVC dành cho công tác TDTT Kết quả nghiên cứutrình bày tại mục 3.1.2.3, cho thấy: diện tích đất dành cho hoạt động TDTTcủa sinh viên trường ĐHTTHS chỉ đạt 0.25m2/1SV Trong khi đó căn cứ
vào Chỉ thị 133/TTg ngày 14/3/1995 và 274/TTg ngày 24/4/1996 củachính phủ về việc qui hoạch phát triển TDTT và dành đất phục vụ cho cáccông trình TDTT Đất đai dành cho các hoạt động thể dục thể thao cho họcsinh, sinh viên cụ thể: đối với trường phổ thông là 3,5m2 – 4m2/1 học sinh
và đối với trường đại học là 10m2/1 sinh viên
Xuất phát từ việc đảm bảo về CSVC cho công tác TDTT trường học
mà Nghị định số 11/2015/NĐ-CP của Chính Phủ đã khuyến khích các cánhân, tập thể, các doanh nghiệp đầu tư vào các điều kiện cơ sở hạ tầng đểphát triển TDTT Cụ thể như: Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện chocác tổ chức, cá nhân đầu tư, đóng góp nguồn lực để xây dựng cơ sở vậtchất, cung cấp trang thiết bị, dụng cụ tập luyện và thi đấu thể thao phục vụcông tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường Các tổchức, cá nhân đóng góp nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụcông tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường được
11
Trang 17hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai, được bảo đảmquyền lợi hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành [21].
Như vậy việc đầu tư cơ sở vật chất cho công tác GDTC hiện nay đã
và đang là một vấn đề nan giải không những đối với nhiều trường Tư thục
mà ngay cả với các trường ĐH cả công lập Điều này gây nên những hạnchế rất lớn trong việc nâng chất lượng công tác GDTC cho SV trườngĐHTTHS nói riêng và SV các ĐH khác nói chung
3.1.4.4 Về đánh giá kết quả học tập môn GDTC của SV
Kết quả nghiên cứu được trình bày tại mục 3.1.2.4 cho thấy, các hìnhthức kiểm tra đánh giá đa dạng và phong phú (TC01 = 3.35) nhưngphương pháp kiểm tra còn thiếu linh hoạt và chưa đáp ứng được các mụcđích đánh giá chương trình học (TC02 = 2.68) và việc đánh giá thể chất
SV trong các hoạt động thể thao chưa được quan tâm (TC07 = 2.81).Trong khi đó kết quả học tập GDTC của SV lại có tỷ lệ đạt rất cao (từ91.02% đến 98.56) Theo Lê Văn Lẫm, Phạm Xuân Thành, đảm bảo kếtquả học tập là điều kiện tất yếu để SV tham gia các hoạt động TDTT ngoạikhóa [40]
3.1.4.5 Về sự phát triển thể chất của SV trường Đại học Hoa Sen.
Từ kết phân tích tại mục 3.1.2.5 cho thấy: về hình thái: SV năm thứ 3vượt trội hơn các năm còn lại; về thể lực: SV nam năm 3 có thành tíchvượt trội so với các năm còn lại ở các test: Lực bóp tay thuận có chỉ số TB
= 42.9kg, Chạy 30m XPC có chỉ số TB = 4.4s, Chạy con thoi có chỉ số TB
= 10.98s, Chạy 5 phút tùy sức có chỉ số TB = 883.5m Ở test Bật xa tại chỗ
SV nam năm thứ 4 có chỉ số trung bình tốt nhất là 219.7cm Tỷ lệ này ởnhóm nữ cho thấy SV năm 2 chiếm ưu thế hơn các nhóm còn lại ở 4 testkiểm tra: Bật xa tại chỗ (TB = 158.9cm), Lực bóp tay thuận (TB =25.4kg), Chạy 30m XPC (TB = 5.96), Chạy con thoi 4x10 (TB = 13.14);
SV nữ năm 4 cũng chiếm ưu thế vượt trội ở 2 test kiểm tra khi: Lực bóptay thuận = nữ năm 2 = 25.4kg, chạy 5 phút tùy sức (TB = 672.2m)
Để có cơ sở bàn luận về thể chất của SV trường ĐHTTHS TP.HCM,luận án đã tiến hành đánh giá theo tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá và xếp loạithể lực của Bộ GD&ĐT được trình bày tại mục 3.1.5.2, cho thấy đa số có17% SV nam năm thứ 1, 18.5% SV năm thứ 2, 25% SV năm thứ 3 và16.5% SV năm thứ 4 là đạt yêu cầu về thể lực so với xếp loại của BộGD&ĐT Tỷ lệ này ở nhóm nữ có 1.5% SV năm thứ 1, 1.5% SV năm thứ
2, 3.5% SV năm thứ 3 và 1% SV năm thứ 4 là đạt yêu cầu về thể lực sovới xếp loại của Bộ GD&ĐT Thực trạng trên cho thấy, thể lực sinh viênnam và nữ còn thấp do thành tích của các test không đồng đều, hầu hếtkhông đạt và thể lực SV có chiều hướng giảm dần ở các năm thứ 4
12
Trang 183.1.4.6 Về thái độ của SV Đại học Hoa Sen khi tham gia học tập GDTC.
Nhà lô gíc học Phật giáo nổi tiếng người Ấn Độ Dharmakirti mở đầucuốn sách của ông “Nyaya bindu” (Một giọt lô gíc) với lời tuyên bố:
“Nhận thức đúng đắn là nhận thức có hiệu quả, là nhận thức dẫn tới hànhđộng thành công” [73]
Từ kết quả nghiên cứu ở mục 3.1.6 cho thấy, SV Đại học Tư thụcHoa Sen yêu thích môn học GDTC từ mức độ “bình thường” cho đến “rấtthích” chiếm 76.9%; 46.4% sinh viên cho rằng việc học GDTC có ảnhhưởng (từ bình thường đến rất ảnh hưởng) đến kết quả học tập các mônchuyên ngành; 43.8% SV chọn giờ học GDTC từ 6h30 – 9h05; 85.6% SVcho rằng các lớp học GDTC chỉ nên tổ chức từ 15 – 45 SV; có 96.7% SVquan tâm đến các yếu tố khi học GDTC là: Phương pháp giảng dạy, điềukiện sân bãi & dụng cụ học tập, bầu không khi đào tạo, trình độ GV, và nộidung giảng dạy; 25.11% SV học tập GDTC để bảo vệ sức khỏe và 32.8%
SV học GDTC vì điều kiện tốt nghiệp Khác với kết quả nghiên cứu củaNguyễn Đăng Chiêu khi tác giả đưa ra kết quả 33.9% SV rất thích họcGDTC, 58% ham thích và 8.15 không thích; 55% SV quan tâm đến điềukiện CSVC; 6% SV quan tâm đến phương pháp giảng dạy; 6.1% SV quantâm đến phong trào TDTT,… [19]
Kết quả trình bày tại mục 3.1.2.7 cũng đã phản ánh một thực tế vềđiều kiện CSVC khi SV cho rằng yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến việc tham
gia học tập GDTC là “Dụng cụ tập luyện và điều kiện sân bãi kém chất lượng” và “Khoảng cách từ nhà đến sân tập quá xa” (chiếm tỷ lệ 29.8%).
Các tác giả Lê Văn Lẫm và Phạm Xuân Thành cho rằng: “Sân bãi, nhà tập,dụng cụ tập luyện… là một phần của thiết bị trường học, là một bộ phậncấu thành của TDTT trường học Không có kinh phí, cơ sở vật chất TDTTthì không thể nói đến TDTT trường học”[40, tr.342]; Theo nghiên cứu củaNguyễn Quang Huy, tác giả nhìn nhận: “Số lượng sân bãi, dụng cụ trongHọc viện Kỹ thuật quân sự phong phú và đa dạng, phần lớn có chất lượngtừ TB trở lên, tuy nhiên quá trình sử dụng của chúng chưa thực sự hiệuquả” [33]; Theo Leejie: “Trang thiết bị tập luyện thể thao là một trongnhững điều kiện vật chất quan trọng để đảm bảo cho hoạt động GDTCtrong các trường học… Trang thiết bị thể thao có mối liên hệ trực tiếp tớiquá trình cải cách và phát triển thể thao trường học” [41]
Kết quả khảo sát tại mục 3.1.6 cho thấy, môn thể thao sinh viên yêuthích và tập luyện nhiều nhất là: Bóng đá (28.9 %), xếp thứ 2 là môn Cầulông (12.6% ), Xếp thứ 3 là môn “Bóng rổ” (11.9 %), thứ 4 là môn
13
Trang 19Karatedo (8.3%), tiếp theo là 2 môn “Bóng bàn” và bóng chuyền với 7.7%đến 8.1 SV.
Kết quả này khác với nghiên cứu của Nguyễn Đức Thành khi tác giảđưa ra tỷ lệ SV yêu thích và tập luyện các môn thể thao nhiều nhất như:bóng đá - 25.83%, bóng chuyền - 15.41%, cầu lông - 12.94%, bơi lội -7.39%, võ thuật - 7.1% và bóng rổ - 7.04% [51] Kết quả nghiên cứu củaTrần kim cương cũng chỉ ra tỷ lệ SV yêu thích tập luyện các môn thể thaolà: bóng đá (4.2%), cầu lông (3.7%), điền kinh (3.3%), bóng bàn (1.04%) ,
đá cầu (0.84%), cờ vua (0.78%), võ thuật (0.3%) [22]
Qua đó cho thấy, tùy vào điều kiện kinh tế, văn hóa, điều kiện CSVC
cụ thể của các trường, các vùng miền, … khác nhau mà thái độ học tậpGDTC của SV cũng khác nhau
3.1.4.7 Về sự quan tâm của Nhà trường đến công tác GDTC.
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, sự quan tâm của Nhà trường đếncông tác GDTC cho SV trong những năm 2009 – 2013 còn nhiều hạn chế.Trong khi đó, hệ thống văn bản mang tính pháp quy của Đảng và Nhà nước
ta từ trước đến nay như Văn kiện, Nghị quyết các kỳ Đại hội Đảng, Hiếnpháp, Pháp lệnh TDTT, Luật TDTT, Luật thanh niên, Luật giáo dục, Quyếtđịnh, văn bản chỉ đạo công tác GDTC trong nhà trường các cấp của BộGD&ĐT…[1-6], [9-17],… mà hầu như lãnh đạo các trường đều biết nhưng
vì nhiều mối bận tâm khác hay có tư tưởng lệch lạc, xem nhẹ TDTT mà côngtác TDTT trường học chưa được chú trọng đúng mức
Theo nghiên cứu của Nguyễn Đăng Chiêu [19], thì hiện nay dù chưaphải tuyệt đối nhưng lãnh đạo các trường đã có nhiều quan tâm tích cực đốivới công tác TDTT trường học Cụ thể 11/18 trường khảo sát đã có các CLBTDTT hoạt động thường xuyên và hàng năm mỗi trường dành TB gần 200triệu cho hoạt động này
Tóm lại: Từ những kết quả phân tích thực trạng nêu trên cho thấy, để
khắc phục những tồn tại hạn chế về thực trạng chất lượng công tác GDTCcho SV trường ĐHTTHS thì cần thiết phải đề xuất các giải pháp nhằm nângcao chất lượng công tác GDTC cho SV của nhà trường trong thời gian sắptới
3.2 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất ở trường Đại học Tư thục Hoa Sen TP.HCM.
Qua các bước tìm hiểu các cơ sở pháp lý và các nguyên tắc để đề xuất
các giải pháp cũng như việc đánh giá thực trạng, , phân tích ma trậnSWOT, phỏng vấn chuyên gia, kiểm tra mối tương quan giữa các cặp tínhchất (cần thiết & khả thi) của các giải pháp, đề tài đã xác định được 15 giảipháp để góp phần nâng cao chất lượng công tác GDTC của trường ĐH
14
Trang 20Hoa Sen và được chia thành 03 nhóm: nhóm giải pháp dành cho nhàtrường (gồm 05 giải pháp); nhóm giải pháp dành cho Bộ môn (gồm 05 giảipháp), nhóm giải pháp dành cho Giảng viên (gồm 05 giải pháp)
Bàn luận về việc đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất ở trường Đại học Tư thục Hoa Sen TP.HCM.
Nâng cao chất lượng công tác Giáo dục thể chất trong các trường ĐH,
CĐ nói chung và tại trường Đại học Tư thục Hoa Sen nói riêng đòi hỏi cầnphải nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phù hợp điều kiện thực tiễn củatừng trường, từng đơn vị và các qui định của nhà nước Qua kết quả nghiêncứu thực tiễn tại trường ĐHTTHS đề tài đã xác định được 03 nhóm giảipháp: Nhóm giải pháp dành cho nhà trường (gồm 05 giải pháp: ); Nhómgiải pháp dành cho Bộ môn (gồm 05 giải pháp); Nhóm giải pháp dành chogiảng viên (gồm 05 giải pháp)
Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn khác với nghiên cứu của Hoàng Hàkhi tác giả đề xuất được 04 nhóm giải pháp: Nhóm giải pháp đảm bảo pháttriển nguồn lực (gồm 05 giải pháp); Nhóm giải pháp về đảm bảo cơ sở vậtchất và kinh phí phục vụ cho công tác GDTC (gồm 02 giải pháp); Nhómgiải pháp tổ chức thực hiện chương trình GDTC nội và ngoại khóa (gồm
08 giải pháp); Nhóm giải pháp về cơ cấu tổ chức (gồm 03 giải pháp) [31].Kết quả nghiên cứu của luận án cũng không có sự trùng lắp với nghiêncứu của Nguyễn Đăng Chiêu khi tác giả đề xuất được 05 nhóm giải pháp:Nhóm giải pháp dành cho Ban giám hiệu (gồm 08 giải pháp); nhóm giảipháp dành cho GV (gồm 04 giải pháp); nhóm giải pháp về cơ sở vật chất(gồm 05 giải pháp); nhóm giải pháp giảng dạy và lên lớp (gồm 04 giảipháp); nhóm giải pháp phối hợp với các phòng ban (gồm 01 giải pháp)[19]
Trên cơ sở so sánh với các công trình nghiên cứu về giải pháp nângcao chất lượng công tác giáo dục thể chất đã được công bố của các tác giả,như Nguyễn Văn Thế: “Nghiên cứu đánh giá thực trạng và những giảipháp nhằm nâng cao chất lượng huấn luyện thể lực cho học viên hệ đàotạo dài hạn ở Học viện Kỹ thuật quân sự”; Doãn Văn Hương: “Thực trạng
và những đề xuất nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn GDTC tại cáctrường đại học”; Phạm Kim Lan: “Một số giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng công tác GDTC ở Học viện Ngân hàng – Phân hiệu TP.HCM”; [62] Các nghiên cứu trên thường đề xuất các giải pháp trên cơ sở phântích đánh giá thực trạng bên trong mà chưa chú trọng đến các yếu tố tácđộng bên ngoài Thông qua việc phân tích SWOT để xác định các yếu tốnội lực và ngoại lực tác động đến công tác GDTC cho SV trườngĐHTTHS TP.HCM và đề xuất được 15 giải pháp có tính khả thi và thực
15
Trang 21tiễn nhằm nâng cao chất lượng công tác GDTC Kết quả phân tích cũng đãlàm rõ được những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thứctrong việc nâng cao chất lượng công tác GDTC cho sinh viên trườngĐHTTHS TP.HCM Thông qua kết quả nghiên cứu cho thấy, một số giảipháp của luận án đã được triệt trong Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầmvóc người Việt Nam giai đoạn 2011 – 2030 [58] Vì vậy, các giải pháp nàycó thể áp dụng rộng rãi trong việc nâng cao chất lượng GDTC tại trườngĐHTTHS nói riêng và các trường ĐH, CĐ ở tại Việt Nam nói chung.
3.3 Đánh giá hiệu quả ứng dụng một số giải pháp ngắn hạn tại trường Đại học Tư thục Hoa Sen.
Sau đây là kết quả thu được từ quá trình thực nghiệm:
3.3.1 Kết quả thực nghiệm giải pháp 1:
Để đánh giá hiệu quả ứng dụng của giải pháp 1, chúng tôi sử dụngmột số tiêu chí đánh giá chất lượng đã được xây dựng (tại mục 3.1.1)nhằm xác định hiệu quả giải pháp 1 trên 3 nhóm khách thể nghiên cứu Kếtquả thực nghiệm được trình bày tại bảng 3.37 (trong luận án) cho thấy,trong quá trình thực hiện chương trình GDTC cho SV, Bộ môn GDTC đãthường xuyên có sự rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo và đề cươngcác môn học đảm bảo về kiến thức, kỹ năng cho SV khi kết quả đánh giácủa 03 nhóm khách thể nghiên cứu có sự khác biệt cụ thể: nhóm TN2 cócác chỉ số đánh giá trung bình rất cao từ 4.27 đến 4.55, nhóm TN1 có chỉsố đánh giá từ 3.83 đến 4.04 và nhóm ĐC từ 3.02 đến 3.14
3.3.2 Kết quả thực nghiệm giải pháp 2:
Tiến hành khảo sát trên 30 GV và CBQL về nội dung của giải pháp 2sau quá trình thực nghiệm, kết quả các tiêu chí đánh giá thu được tại bảng3.38 (trong luận án) cho thấy, việc quản lý thời gian và cơ chế khenthưởng của nhà trường đối với GV đã được thực hiện một cách hiệu quảkhi giá trị trung bình TC38 = 4.56, nhu cầu học tập nâng cao trình độ vàbồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ giảng viên được ghinhận và đáp ứng đầy đủ các chương trình phát triển cho GV & CBQL khiTC24 = 4.73 và TC25 = 4.90
3.3.3 Kết quả thực nghiệm giải pháp 3:
Kết quả thực nghiệm giải pháp 03 được đánh giá bằng 04 tiêu chítrong bộ tiêu chí đã được xác định (3.1.1) Kết quả được thể hiện tại bảng3.39 (trong luận án) cho thấy, công tác thường xuyên tiến hành công tácthu nhận ý kiến đánh giá và kỳ vọng của SV về các hoạt động trong côngtác GDTC của Bộ môn để kịp thời điều chỉnh và khắc phục đã được Bộmôn thực hiện một cách hiệu quả khi các tiêu chí đo lường được 03 nhómkhách thể nghiên cứu đánh giá rất cao Cụ thể: nhóm TN1 có giá trị trung
16
Trang 22bình các tiêu chí từ 4.07 đến 4.22, nhóm ĐC có giá trị trung bình các tiêuchí đánh giá từ 3.05 đến 3.70 và cao nhất là nhóm TN2 có giá trị trungbình từ 4.33 đến 4.90.
3.3.4 Kết quả thực nghiệm giải pháp 4 và 5:
Kết quả thực nghiệm giải pháp 4 và 5 được đánh giá qua các tiêu chíđánh giá về chương trình GDTC theo tín chỉ và tác động của các giải pháplên sự phát triển thể chất của sinh viên
3.3.4.1 Đánh giá hiệu quả chương trình GDTC theo tín chỉ của GV&CBQL.
Kết quả đánh giá hiệu quả chương trình GDTC đào tạo theo tín chỉđược chúng tôi tiến hành khảo sát Cán bộ quản lý, giảng viên giảng dạyGDTC cho các nhóm khách thể sau thực nghiệm Kết quả được trình bàytại bảng 3.40 (trình bày trong luận án) cho thấy, các chương trình GDTCđược áp dụng giảng dạy cho 03 nhóm khách thể nghiên cứu cho thấy:nhóm TN2 có chỉ số đánh giá cao nhất khi giá trị trung bình các tiêu chíđánh giá 4.00 đến 4.80, nhóm TN1 có giá trị trung bình các tiêu chí đánhgiá từ 3.39 đến 4.18, nhóm ĐC có chỉ số đánh giá của các tiêu chi thấpnhất từ 2.41 đến 3.50 Như vậy, chương trình GDTC mới (đào tạo theo tínchỉ) áp dụng cho nhóm TN2 đã thể hiện hiệu quả khi kết quả khảo sát cáctiêu chí sau thực nghiệm được đánh giá rất cao Để thấy rõ hơn hiệu quảcủa giải pháp 4 & 5, chúng tôi tiến hành đánh giá hiệu quả về mặt pháttriển thể chất cho SV sau khi thực nghiệm chương trình
3.3.4.2 Đánh giá hiệu quả ứng dụng chương trình GDTC theo tín chỉ đến sự phát triển thể chất của các nhóm khách thể nghiên cứu.
Thực trạng thể chất ban đầu (trước TN) giữa 2 nhóm TN và nhóm ĐC:
Kết quả kiểm tra thể chất trước TN của các nhóm nam và nữ kháchthể nghiên cứu được trình bày tại (các bảng 3.41 đến 3.48 đã trình bàytrong luận án), trong 10 tiêu chí kiểm tra của 24 nhóm khách thể nghiêncứu thuộc 5 môn thể thao, kết quả kiểm tra trước TN cho thấy: các chỉ sốchiều cao, cân nặng, công năng tim và dung tích sống có kết quả đo ở mức
độ trung bình khi 20%>Cv%>10%, tuy nhiên chỉ số ε ≤ 0.05 nên vẫn đảm bảo tính đại diện cho tổng thể, các test còn lại đều có Cv% < 10% và ε ≤
0.05 điều này cho thấy, không có sự khác biệt giữa nhóm nam và nữ TN1với nam và nữ ĐC cũng như giữa nhóm nam và nữ TN2 với nam và nữ
ĐC (chỉ số t – student giữa các nhóm khách thể nghiên cứu không có sựkhác biệt đáng kể P>0.05) Sự khác biệt giữa nhóm nam và nữ TN1 vớinam và nữ ĐC cũng như giữa nhóm nam và nữ TN2 với nam và nữ ĐC ở
17