1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của xây dựng nông thôn mới tới đời sống kinh tế xã hội môi trường của người dân tại xã quảng tâm, thành phố thanh hóa, tỉnh thanh hóa

84 2,2K 54

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu. 2 1.2.1 Mục tiêu chung 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể. 2 1.3. Ý nghĩa của đề tài 3 1.3.1 Ý nghĩa trong học tập. 3 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 3 Phần 2: TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU 4 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài. 4 2.1.1. Một số khái niệm liên quan 4 2.1.1.1. Nông thôn. 4 2.1.1.2. Phát triển nông thôn 4 2.1.1.3. Nông thôn mới 5 2.1.2 Một số văn bản chính sách của Nhà nước và địa phương có liên quan. 11 2.2. Cơ sở có liên quan. 12 2.2.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Thế Giới. 12 2.2.1.1. Trung Quốc 12 2.2.1.2. Hàn Quốc 13 2.2.1.3. Mỹ 16 2.2.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 18 Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 23 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 23 3.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 23 3.2.1. Nội dung nghiên cứu 23 3.2.2. Phương pháp nghiên cứu. 23 3.2.2.1. Phương pháp tiếp cận 23 3.2.2.2. Phương pháp chọn mẫu điều tra 24 3.2.2.3. Phương pháp thu thập thông tin 24 3.4.4. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 25 Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26 4.1. Phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 26 4.1.1. Điều kiện tự nhiên. 26 4.1.1.1. Vị trí địa lý. 26 4.1.1.2. Đặc điểm địa hình. 26 4.1.1.3 Khí hậu. 27 4.1.1.3.1.Nhiệt độ. 27 4.1.1.3.2. Lượng mưa. 27 4.1.1.3.3. Độ ẩm không khí. 27 4.1.1.3.4. Gió. 28 4.1.1.3.5. Thiên tai. 28 4.1.1.4 Thủy văn 29 4.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên. 29 4.1.1.5.1 Đất đai, thổ nhưỡng 29 4.1.1.5.2. Tài nguyên nước: 30 4.1.1.6. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trong tiến trình xây dựng nông thôn mới của xã. 31 4.1.1.6.1 Thuận lợi. 31 4.1.1.6.2 Khó khăn. 31 4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội. 31 4.1.2.1 Dân số,lao động và thành phần dân tộc. 31 4.1.2.2. Điều kiện kinh tế. 32 4.2. Qúa trình thực hiện và kết quả của việc xây dựng nông thôn mới tại xã Quảng Tâm, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. 33 4.2.1. Hiện trạng nông nghiệp nông thôn của xã trước khi bước vào quá trình theo Bộ tiêu chí về nông thôn mới. 33 4.2.1.1. Công sở và các công trình phụ trợ của xã. 33 4.2.1.2. Giao thông. 34 4.2.1.3. Thủy lợi. 34 4.2.1.3. Điện. 34 4.2.1.4 Trường học. 34 4.2.1.6. Cơ sở vật chất văn hóa. 36 4.2.1.7. Chợ nông thôn. 36 4.2.1.8. Bưu điện. 36 4.2.1.9. Nhà ở dân cư. 36 4.2.1.10. Thu nhập. 37 4.2.1.11 Hộ nghèo. 37 4.2.1.12. Cơ cấu lao động. 37 4.2.1.13. Hình thức tổ chức sản xuất. 37 4.2.1.14. Giaó dục. 37 4.2.1.15. Y tế. 38 4.2.1.16. Văn hóa. 38 4.2.1.17. Môi trường. 39 4.2.1.18. Hệ thống tổ chức chính trị xã hội. 40 4.2.1.19. An ninh trật tự xã hội. 40 4.2.2. Qúa trình tổ chức thực hiện. 41 4.2.3. Kết quả thực hiện bộ tiêu chí nông thôn mới. 43 4.2.3.1 Quy hoạch. 43 4.2.3.2. Giao thông. 43 4.2.3.3 Thủy lợi. 44 4.2.3.4. Điện. 44 4.2.3.5. Trường học. 45 4.2.3.6. Cơ sở vật chất văn hóa. 45 4.2.3.7 Chợ 46 4.2.3.8. Bưu điện. 47 4.2.3.9. Nhà ở dân cư. 47 4.2.3.10. Thu nhập. 48 4.2.3.11. Hộ nghèo. 48 4.2.3.12. Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên. 48 4.2.3.13. Hình thức sản xuất. 48 4.2.3.14. Giáo dục. 49 4.2.3.15. Y tế. 49 4.2.3.16. Văn hóa. 49 4.2.3.17. Môi trường. 49 4.2.3.18. Hệ thống chính trị. 50 4.2.3.19. An ninh trật tự xã hội. 50 4.3. Đánh giá tác động của việc xây dựng nông thôn mới đến đời sống kinh tế xã hội – môi trường của các hộ dân được điều tra tại xã Quảng Tâm, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. 58 4.3.1. Kinh tế. 58 4.3.1.1. Nguồn thu nhập. 58 4.3.1.2. Nhà ở 59 4.3.1.3. Phân loại hộ. 60 4.3.1.4. Cơ cấu lao động. 61 4.3.2. Xã hội. 63 4.3.2.1 . Y tế. 63 4.3.2.2. Giáo dục. 64 4.3.3. Môi trường. 66 4.3.3.1. Nguồn nước sinh hoạt. 66 4.3.3.2. Vệ sinh môi trường. 67 4.3.4. Nhận xét. 68 4.3.4.1. Thuận lợi của việc xây dựng nông thôn mới đến cuộc sống người dân. 68 4.3.4.2. Khó khăn từ việc xây dựng nông thôn mới ảnh hưởng tới đời sống người dân. 69 4.3.4.3. Nguyên nhân của những khó khăn. 69 4.4. Gỉai pháp phát triển. 70 Phần 5. BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ KẾT LUẬN 72 5.1. Bài học kinh nghiệm. 72 5.2. Kết luận. 73 PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay phát triển nông thôn không còn là việc riêng của các nước đang phát triển mà là sự quan tâm của cả cộng đồng thế giới. Việt Nam là nước đông dân, với 69,4% số dân, 69% lao động sống bằng nông nghiệp ở vùng nông thôn.Nông thôn chiếm vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước. Thực trạng nông thôn Việt Nam hiện nay còn nhiều vấn đề bất cập, so sánh với thành thị, trình độ văn hóa, đời sống vật chất, văn hóa tinh thần và khả năng tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật của người dân nông thôn thấp hơn, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, kém hơn cả về số lượng và chất lượng… Tuy nhiên, nông thôn có tiềm năng đất đai, tài nguyên khoáng sản phong phú, nguồn nhân lực dồi dào… Là điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển. Xây dựng, quy hoạch phát triển nông thôn mới nhằm sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên, nhanh chóng thay đổi bộ mặt nông thôn, phát triển nông thôn toàn diện, bền vững là nhiệm vụ cần thiết của nước ta trong giai đoạn hiện nay. Xây dựng nông thôn mới là bước đầu tiên để tiến tới công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Hội nghị lần thứ 7 của ban chấp hành trung ương Đảng khóa X đã ban hành nghị quyết số 26NQTW ngày 582008 về vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Nghị quyết đã xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới đến năm 2020. Ngày 1642009 Thủ Tướng Chính phủ đã có quyết định số 491QĐTTg ban hành bộ tiêu chí quốc gia (bao gồm 19 tiêu chí) về nông thôn mới. Đây là cơ sở để chỉ đạo xây dựng mô hình nông thôn mới nhằm thực hiện các mục tiêu quốc gia về nông thôn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước. Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới sẽ được triển khai trên địa bàn cấp xã trong phạm vi cả nước nhằm phát triển nông thôn toàn diện; có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa 8. Xã Quảng Tâm là một xã thuộc huyện Quảng Xương được sáp nhập vào thành phố Thanh Hóa từ 01072012. Trong chương trình xây dựng nông thôn mới xã không được chỉ đạo điểm và nằm trong danh sách 117 xã điểm của tỉnh nên quá trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn về công tác chỉ đạo, các cơ chế của nhà nước về xây dựng nông thôn mới chưa được quan tâm. Bước vào chương trình xây dựng nông thôn mới, từ kết quả của phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng văn hóa; nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ chính quyền và thống nhất của nhân dân trong xã cùng với sự quan tâm của UBND thành phố các cấp các ngành chung tay lập kế hoạch, huy động nguồn lực, tranh thủ sự hỗ trợ và ý chí quyết tâm thực hiện. Về cơ bản đến nay, xã đã hoàn thành các mục tiêu đề ra. Chính vì vậy, xuất phát từ những kết quả của quá trình nông thôn mới mang lại, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá tác động của xây dựng nông thôn mới tới đời sống kinh tế xã hội môi trường của người dân tại xã Quảng Tâm thành phố Thanh Hóa – tỉnh Thanh Hóa ’’. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu. 1.2.1 Mục tiêu chung Đánh giá được tác động của việc thực hiện xây dựng nông thôn mới tới đời sống kinh tế xã hội môi trường của người dân và từ đó đưa ra chiến lược, đề xuất giải pháp phát triển lâu dài trên địa bàn xã Quảng Tâm – Thành phố Thanh Hóa – tỉnh Thanh Hóa. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể. Tìm hiểu quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới tại xã Quảng Tâm – Thành phố Thanh Hóa – tỉnh Thanh Hóa. Phân tích được những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện. Những kêt quả đạt được và đánh giá tác động của việc xây dựng nông thôn mới tới cuộc sống người dân ( kinh tế, xã hội, môi trường )tại xã Quảng Tâm – Thành phố Thanh Hóa – tỉnh Thanh Hóa. Đưa ra chiến lược,đề xuất giải pháp phát triển lâu dài cho địa phương. 1.3. Ý nghĩa của đề tài 1.3.1 Ý nghĩa trong học tập. Củng cố kiến thức từ cơ sở đến chuyên ngành đã học trong trường, áp dụng kiến thức đó vào thực tiễn. Giúp hiểu sâu sắc thêm về một trong những chương trình lớn thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với nhân dân. Rèn luyện kỹ năng thu thập và xử lý số liệu, viết báo cáo. 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn Nhận thấy được những gì đã làm được và chưa làm được khi thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới. Tác động của một chính sách, chiến lược phát triển khi đi vào thực hiện trong cuộc sống. Là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên khóa sau có cùng hướng nghiên cứu.

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ A

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỚI ĐỜI

SỐNG KINH TẾ - XÃ HỘI – MÔI TRƯỜNG CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃQUẢNG TÂM, THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Trong thời gian thực tập tại xã Quảng Tâm, thành phố Thanh Hóa, tỉnhThanh Hóa, tôi đã chấp hành đầy đủ, nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy địnhcủa cơ quan

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài: “Đánh giá tác động của xây dựng nông thôn mới tới đời sống kinh tế- xã hội- môi trường của người dân tại xã Quảng Tâm, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa" là

trung thực và chưa được sử dụng trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa họcnào Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện đề tài này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đề tài đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thanh Hóa, ngày 25 tháng 5 năm 2015

Trang 4

Đặc biệt, cho em gửi lời cảm ơn tới thầy giáo Nguyễn Sơn Tùng, thầy đãtrực tiếp quan tâm tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đề tài Em xingửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, các thầy

cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân xã QuảngTâm – TP.Thanh Hóa- Thanh Hóa đã giúp đỡ em trong suốt thời gian qua

Vì trình độ của bản thân còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tế, nêntrong quá trình làm đề tài không tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sựgóp ý của các thầy các cô để em rút ra được kinh nghiệm phục vụ cho công việcsau này

Cuối cùng cho em gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình,bạn bè đã động viên và giúp đỡ em trong quá trình làm đề tài.Em xin chân thànhcảm ơn!

Thanh Hóa, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị A

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

(em xin bổ sung sau ạ)

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Các tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã vùng Bắc Trung Bộ [7] 8 Bảng 1: Tổng hợp diện tích các loại đất xã Quảng Tâm 30 Bảng 2: Biểu tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí NTM của xã Quảng Tâm ( 8/2013) 51 Hình 4.3.1.1a Biểu đồ thể hiện số hộ tham gia vào các ngành nghề trước và sau NTM 58 Hình 4.3.1.1a Biểu đồ thể hiện các nguồn thu nhập của hộ dân trước và sau NTM 59 Hình 4.3.1.2 Biểu đồ thể hiện tình hình nhà ở của các hộ trước và sau NTM

60

Hình 4.3.1.3 Biểu đồ thể hiện phân loại hộ trước và sau NTM 61 Hình 4.3.1.4 Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động trước và sau NTM 62 Hình 4.3.2.1a Biểu đồ thể hiện việc tham gia BHYT của người dân trước NTM 63 Hình 4.3.2.1b Biểu đồ thể hiện việc tham gia BHYT của người dân sau NTM 64 Hình 4.3.2.2a Biểu đồ thể hiện chất lượng lao động 65 Hình 4.3.3.1a Biểu đồ thể hiện việc sử dụng nguồn nước sinh hoạt của người dân trước NTM 66

Hình 4.3.3.1b Biểu đồ thể hiện việc sử dụng nguồn nước sinh hoạt của người dân sau NTM 67

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Phần 2: TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Một số khái niệm liên quan 4

2.1.1.1 Nông thôn 4

2.1.1.2 Phát triển nông thôn 4

2.1.1.3 Nông thôn mới 5

2.1.2 Một số văn bản chính sách của Nhà nước và địa phương có liên quan 11

2.2 Cơ sở có liên quan 12

2.2.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Thế Giới 12

2.2.1.1 Trung Quốc 12

2.2.1.2 Hàn Quốc 13

2.2.1.3 Mỹ 16

2.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 18

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23

Trang 8

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 23

3.2.1 Nội dung nghiên cứu 23

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

3.2.2.1 Phương pháp tiếp cận 23

3.2.2.2 Phương pháp chọn mẫu điều tra 24

3.2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 24

3.4.4 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 25

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 26

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

4.1.1.1 Vị trí địa lý 26

4.1.1.2 Đặc điểm địa hình 26

4.1.1.3 Khí hậu 27

4.1.1.3.1.Nhiệt độ 27

4.1.1.3.2 Lượng mưa 27

4.1.1.3.3 Độ ẩm không khí 27

4.1.1.3.4 Gió 28

4.1.1.3.5 Thiên tai 28

4.1.1.4 Thủy văn 29

4.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên 29

4.1.1.5.1 Đất đai, thổ nhưỡng 29

4.1.1.5.2 Tài nguyên nước: 30

4.1.1.6 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trong tiến trình xây dựng nông thôn mới của xã 31

4.1.1.6.1 Thuận lợi 31

4.1.1.6.2 Khó khăn 31

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 31

4.1.2.1 Dân số,lao động và thành phần dân tộc 31

4.1.2.2 Điều kiện kinh tế 32

Trang 9

4.2 Qúa trình thực hiện và kết quả của việc xây dựng nông thôn mới tại xã

Quảng Tâm, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 33

4.2.1 Hiện trạng nông nghiệp nông thôn của xã trước khi bước vào quá trình theo Bộ tiêu chí về nông thôn mới 33

4.2.1.1 Công sở và các công trình phụ trợ của xã 33

4.2.1.2 Giao thông 34

4.2.1.3 Thủy lợi 34

4.2.1.3 Điện 34

4.2.1.4 Trường học 34

4.2.1.6 Cơ sở vật chất văn hóa 36

4.2.1.7 Chợ nông thôn 36

4.2.1.8 Bưu điện 36

4.2.1.9 Nhà ở dân cư 36

4.2.1.10 Thu nhập 37

4.2.1.11 Hộ nghèo 37

4.2.1.12 Cơ cấu lao động 37

4.2.1.13 Hình thức tổ chức sản xuất 37

4.2.1.14 Giaó dục 37

4.2.1.15 Y tế 38

4.2.1.16 Văn hóa 38

4.2.1.17 Môi trường 39

4.2.1.18 Hệ thống tổ chức chính trị xã hội 40

4.2.1.19 An ninh trật tự xã hội 40

4.2.2 Qúa trình tổ chức thực hiện 41

4.2.3 Kết quả thực hiện bộ tiêu chí nông thôn mới 43

4.2.3.1 Quy hoạch 43

4.2.3.2 Giao thông 43

4.2.3.3 Thủy lợi 44

4.2.3.4 Điện 44

Trang 10

4.2.3.5 Trường học 45

4.2.3.6 Cơ sở vật chất văn hóa 45

4.2.3.7 Chợ 46

4.2.3.8 Bưu điện 47

4.2.3.9 Nhà ở dân cư 47

4.2.3.10 Thu nhập 48

4.2.3.11 Hộ nghèo 48

4.2.3.12 Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên 48

4.2.3.13 Hình thức sản xuất 48

4.2.3.14 Giáo dục 49

4.2.3.15 Y tế 49

4.2.3.16 Văn hóa 49

4.2.3.17 Môi trường 49

4.2.3.18 Hệ thống chính trị 50

4.2.3.19 An ninh trật tự xã hội 50

4.3 Đánh giá tác động của việc xây dựng nông thôn mới đến đời sống kinh tế-xã hội – môi trường của các hộ dân được điều tra tại tế-xã Quảng Tâm, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 58

4.3.1 Kinh tế 58

4.3.1.1 Nguồn thu nhập 58

4.3.1.2 Nhà ở 59

4.3.1.3 Phân loại hộ 60

4.3.1.4 Cơ cấu lao động 61

4.3.2 Xã hội 63

4.3.2.1 Y tế 63

4.3.2.2 Giáo dục 64

4.3.3 Môi trường 66

4.3.3.1 Nguồn nước sinh hoạt 66

4.3.3.2 Vệ sinh môi trường 67

Trang 11

4.3.4 Nhận xét 68

4.3.4.1 Thuận lợi của việc xây dựng nông thôn mới đến cuộc sống người dân 68

4.3.4.2 Khó khăn từ việc xây dựng nông thôn mới ảnh hưởng tới đời sống người dân 69

4.3.4.3 Nguyên nhân của những khó khăn 69

4.4 Gỉai pháp phát triển 70

Phần 5 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ KẾT LUẬN 72

5.1 Bài học kinh nghiệm 72

5.2 Kết luận 73

Trang 12

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay phát triển nông thôn không còn là việc riêng của các nước đangphát triển mà là sự quan tâm của cả cộng đồng thế giới Việt Nam là nước đôngdân, với 69,4% số dân, 69% lao động sống bằng nông nghiệp ở vùng nôngthôn.Nông thôn chiếm vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước.Thực trạng nông thôn Việt Nam hiện nay còn nhiều vấn đề bất cập, so sánh vớithành thị, trình độ văn hóa, đời sống vật chất, văn hóa tinh thần và khả năng tiếpcận các tiến bộ khoa học kỹ thuật của người dân nông thôn thấp hơn, cơ sở hạtầng thiếu thốn, kém hơn cả về số lượng và chất lượng… Tuy nhiên, nông thôn

có tiềm năng đất đai, tài nguyên khoáng sản phong phú, nguồn nhân lực dồidào… Là điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển Xây dựng, quy hoạch pháttriển nông thôn mới nhằm sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên, nhanhchóng thay đổi bộ mặt nông thôn, phát triển nông thôn toàn diện, bền vững lànhiệm vụ cần thiết của nước ta trong giai đoạn hiện nay

Xây dựng nông thôn mới là bước đầu tiên để tiến tới công nghiệp hóa vàhiện đại hóa Hội nghị lần thứ 7 của ban chấp hành trung ương Đảng khóa X đãban hành nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về vấn đề nông nghiệp, nôngdân và nông thôn Nghị quyết đã xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới đếnnăm 2020 Ngày 16/4/2009 Thủ Tướng Chính phủ đã có quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành bộ tiêu chí quốc gia (bao gồm 19 tiêu chí) về nông thôn mới Đây

là cơ sở để chỉ đạo xây dựng mô hình nông thôn mới nhằm thực hiện các mụctiêu quốc gia về nông thôn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước

Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới sẽ được triển khai trênđịa bàn cấp xã trong phạm vi cả nước nhằm phát triển nông thôn toàn diện; cókết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hìnhthức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp,dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôndân chủ ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo

Trang 13

vệ, an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dânngày càng nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa [8].

Xã Quảng Tâm là một xã thuộc huyện Quảng Xương được sáp nhập vàothành phố Thanh Hóa từ 01/07/2012 Trong chương trình xây dựng nông thônmới xã không được chỉ đạo điểm và nằm trong danh sách 117 xã điểm của tỉnhnên quá trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn về công tác chỉ đạo, các cơ chếcủa nhà nước về xây dựng nông thôn mới chưa được quan tâm Bước vàochương trình xây dựng nông thôn mới, từ kết quả của phong trào toàn dân đoànkết xây dựng văn hóa; nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ chính quyền và thống nhấtcủa nhân dân trong xã cùng với sự quan tâm của UBND thành phố các cấp cácngành chung tay lập kế hoạch, huy động nguồn lực, tranh thủ sự hỗ trợ và ý chíquyết tâm thực hiện Về cơ bản đến nay, xã đã hoàn thành các mục tiêu đề ra.Chính vì vậy, xuất phát từ những kết quả của quá trình nông thôn mới mang lại,tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá tác động của xây dựng nông thônmới tới đời sống kinh tế xã hội môi trường của người dân tại xã Quảng Tâm-thành phố Thanh Hóa – tỉnh Thanh Hóa ’’

1.2 Mục tiêu nghiên cứu.

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá được tác động của việc thực hiện xây dựng nông thôn mới tớiđời sống kinh tế xã hội môi trường của người dân và từ đó đưa ra chiến lược, đềxuất giải pháp phát triển lâu dài trên địa bàn xã Quảng Tâm – Thành phố ThanhHóa – tỉnh Thanh Hóa

1.2.2 Mục tiêu cụ thể.

- Tìm hiểu quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới tại xã Quảng Tâm –Thành phố Thanh Hóa – tỉnh Thanh Hóa

- Phân tích được những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện

- Những kêt quả đạt được và đánh giá tác động của việc xây dựng nôngthôn mới tới cuộc sống người dân ( kinh tế, xã hội, môi trường )tại xãQuảng Tâm – Thành phố Thanh Hóa – tỉnh Thanh Hóa

Trang 14

- Đưa ra chiến lược,đề xuất giải pháp phát triển lâu dài cho địa phương.

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Rèn luyện kỹ năng thu thập và xử lý số liệu, viết báo cáo

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Nhận thấy được những gì đã làm được và chưa làm được khi thực hiệnxây dựng mô hình nông thôn mới

- Tác động của một chính sách, chiến lược phát triển khi đi vào thực hiệntrong cuộc sống

- Là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên khóa sau có cùng hướngnghiên cứu

Trang 15

Phần 2: TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài.

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

2.1.1.1 Nông thôn.

Hiện nay trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn Cóquan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng, có nghĩa vùngnông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng vùng đô thị Quan điểm kháclại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường phát triển hàng hóa

và khả năng tiếp cận thị trường Một số quan điểm khác nêu ra, vùng nông thôn

là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cưdân trong vùng là sản xuất nông nghiệp Những ý kiến này chỉ đúng khi đặttrong bối cảnh cụ thể của từng nước

Nông thôn là khái niệm chỉ hệ thống cộng đồng xã hội lãnh thổ được hìnhthành trong quá trình phân công lao động xã hội mà ở đó dân cư tương đối thấp;lao động nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao, mối quan hệ cộng đồng chặt chẽ; dovậy, lối sống, phương thức sống của cộng đồng dân cư nông thôn khác biệt cộngđồng dân cư thành thị [5]

Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổitheo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trênthế giới Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản

lý, có thể hiểu nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó cónhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, vănhóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnhhưởng của các tổ chức khác [6]

2.1.1.2 Phát triển nông thôn

Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiềuquan điểm khác nhau Đã có nhiều nghiên cứu và triển khai ứng dụng thuật ngữnày ở nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam thuật ngữ này được đề cập và có sự thayđổi nhận thức qua các thời kỳ Tuy nhiên chúng ta vẫn chưa có sự tổng hợp lý luận

Trang 16

về thuật ngữ này Nhiều tổ chức phát triển quốc tế đã nghiên cứu và vận dụng thuậtngữ này ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.

Phát triển là một quá trình làm thay đổi liên tục làm tăng trưởng mức sốngcủa con người và phân phối công bằng những thành quả trong xã hội

Phát triển nông thôn là quá trình thay đổi bền vững có chủ ý về xã hội,kinh tế, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng đời sống của ngườidân [4]

Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống

về kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nôngthôn Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùngnông thôn được hưởng lợi từ sự phát triển

Trong điều kiện của Việt Nam tổng hợp các quan điểm từ các chiến lượcphát triển kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này được hiểu như sau: Pháttriển nông thôn là quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xãhội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dânnông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác [5]

2.1.1.3 Nông thôn mới

Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục tiêu: Xây dựng nông thônmới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế vàcác hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanhcông nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xãhội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trườngsinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự xã hội được giữ vững; đời sống vật chất

và tinh thần của người dân ngày càng nâng cao; theo định hướng xã hội chủnghĩa

Như vậy, nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn, không phải là thị

tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, cóthể khái quát theo 5 nội dung cơ bản sau: Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầnghiện đại; sản xuất phải phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; đời

Trang 17

sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao;bản sắc văn hóa dân tộc được gìn giữ và phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt,quản lý dân chủ [3].

Nông thôn mới chính là nông thôn tiến bộ, cơ sở hạ tầng đồng bộ, đờisống văn hóa phong phú Song, có điều không bao giờ thay đổi là nông thôn mớicũng phải giữ được tính truyền thống, những nét đặc trưng nhất, bản sắc từngvùng, từng dân tộc và nâng cao giá trị đoàn kết của cộng đồng, mức sống củangười dân

Trước hết NTM phải là nơi sản xuất nông nghiệp, tạo ra các sản phẩm cónăng suất, chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hóa Bên cạnh đó nôngthôn mới phải đảm nhận được vai trò gìn giữ văn hóa truyền thống dân tộc.Làng quê nông thôn Việt Nam khác hẳn so với các nước xung quanh, ngay cả ởViệt Nam, làng quê dân tộc Thái khác với H’Mông, khác với Êđê, Bana, ngườiKinh Nếu quá trình xây dựng NTM làm phá vỡ chức năng này là đi ngược lạivới lòng dân và làm xóa nhòa truyền thống văn hóa muôn đời của người dânViệt Nam Nông thôn mới phải giữ được môi trường sinh thái hài hòa

Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầuphát triển; có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệuquả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội; tiến bộ hơn sovới mô hình cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụngtrên cả nước Như vậy, có thể quan niệm: Mô hình nông thôn mới là tổng thểnhững đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chímới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểunông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ởtính tiên tiến về mọi mặt [17]

* Đặc trưng của mô hình nông thôn mới:

- Nông thôn là lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã,thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã [2]

- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại

Trang 18

- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nôngnghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch.

- Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc

- Dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chínhtrị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường

- Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nôngdân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắccho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ViệtNam xã hội chủ nghĩa [1]

Ngày 16/4/2009 Thủ tướng Chính Phủ đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg

về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới gồm 19 tiêuchí áp dụng riêng cho từng vùng của Việt Nam Bộ tiêu chí cụ thể hóa đặc tínhcủa xây dựng NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH

Bộ tiêu chí cũng là căn cứ để xây dựng nội dung chương trình mục tiêuquốc gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để xác lập kế hoạch phấn đấu đạt 19tiêu chí nông thôn mới Ngoài ra nó còn là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quảthực hiện xây dựng NTM của các địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá côngnhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới

* Nội dung xây dựng mô hình nông thôn mới tại các xã vùng Bắc TrungBộ

Trang 19

Bảng 2.1: Các tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã vùng Bắc

Trung Bộ [7]

Chỉ tiêu chung của BTB

Đạt

1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xãhội, môi trường theo tiêu chuẩn mới Đạt1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới

và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theohướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóatốt đẹp

100% (70%cứng hóa)2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được

cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện 70%

3 Thủy lợi

3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu

3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được

4.1 Hệ thống điện được đảm bảo yêu cầu kỹ

4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an

Trang 20

TT Tên

Chỉ tiêu chung của BTB

Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức

12 Cơ cấu

lao động

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh

14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo > 35%

Trang 21

TT Tên

Chỉ tiêu chung của BTB

17.2 Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu

17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môitrường và có các hoạt động phát triển môitrường xanh, sạch, đẹp

TTXH An ninh trật tự xã hội được giữ vững Đạt

2.1.2 Một số văn bản chính sách của Nhà nước và địa phương có liên quan.

- Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/08/2008 của Ban chấp hành Trungương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn

- Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Trang 22

- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới;

- Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thônmới giai đoạn 2010 – 2020, định hướng đến năm 2030

- Quyết định số 1457/QĐ- ngày 11/5/2011 của chủ tịch ủy ban nhân dântỉnh Thanh Hóa về việc ban hành hướng dẫn lập quy hoạch xây dựng xã nôngthôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

- Quyết định số: 1442/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của chủ tịch UBNDtỉnh Thanh Hóa về việc thành lập ban chỉ đạo chương trình xây dựng NTM tỉnhThanh Hóa

- Quyết định số 2005/QĐ-UBND ngày 07/06/2010 của Uỷ ban nhân dântỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đề án xây dựng NTM tỉnh Thanh Hóa giaiđoạn 2010

- Kế hoạch số /KH-UBND ngày //2011 của Uỷ ban nhân dân huyệnQuảng Xương về việc triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới huyệnQuảng Xương, giai đoạn 2011 - 2015;

- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ xã Quảng Tâm, huyện QuảngXương, nhiệm kỳ 2010-2015

- Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các Bộ ngành Trung ương, UBNDtỉnh, huyện , liên quan đến Chương trình xây dựng nông thôn mới

2.2 Cơ sở có liên quan.

2.2.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Thế Giới.

2.2.1.1 Trung Quốc

Nông thôn Việt Nam và Trung Quốc có nhiều nét tương đồng TrungQuốc đã thực hiện nhiều chính sách cải cách ở nông thôn Đến năm 2009, thunhập bình quân của cư dân nông thôn lần đầu tiên đạt mức trên 5.000 NDT tăng8,5% so với năm trước Cũng trong năm 2009, Trung Quốc đầu tư làm mới và

Trang 23

sửa chữa khoảng 300.000 km đường bộ nông thôn; hỗ trợ trên 46 triệu ngườinghèo đảm bảo đời sống tối thiểu; triển khai thí điểm ở 320 huyện về bảo hiểmdưỡng lão xã hội nông thôn [12].

Việc chỉ đạo của Chính phủ trước kia cũng theo kiểu mệnh lệnh hànhchính, nên việc thực hiện khá miễn cưỡng Sau đó, việc thực hiện xây dựngNTM linh hoạt hơn, dựa trên quy hoạch tổng thể (ngân sách Nhà nước và địaphương) Căn cứ tình hình cụ thể ở các địa phương, đặc điểm tự nhiên, xã hội,

để đưa ra chính sách, biện pháp thích hợp Ngân sách Nhà nước chủ yếu dùnglàm đường, công trình thủy lợi,… một phần dùng để xây nhà ở cho dân Đối vớinhà ở nông thôn, nếu địa phương nào ngân sách lớn, nông dân chỉ bỏ ra mộtphần, còn lại là tiền của ngân sách

Nhà nước đầu tư nhiều hơn vào nông nghiệp Đầu tiên là đầu năm 2006Trung Quốc xoá bỏ thuế nông nghiệp đã tồn tại 2.600 năm, đã cắt 120 tỷ nguyên(15 tỷ USD) gánh nặng thuế của nông dân Việc xoá bỏ thuế làm cho ngân sáchcác xã giảm nhiều, nhất là ở các vùng không có hoạt động phi nông nghiệp.Ngân sách cho phát triển nông thôn tăng lên Xây dựng một cơ chế để côngnghiệp và đô thị thúc đẩy phát triển nông thôn Sự phân phối thu nhập quốc dân

sẽ được điều chỉnh để cho việc tiêu thụ thuế và đầu tư ngân sách và tài sản cốđịnh và tín dụng sẽ tăng cho nông nghiệp và nông thôn Hỗ trợ từ vốn Nhà nước

sẽ lớn và tăng liên tục Phần lớn trái phiếu và vốn ngân sách sẽ đi về phát triểnnông thôn Đặc biệt đầu tư để cải tiến sản xuất và điều kiện sống sẽ trở thànhmột luồng ổn định để tăng vốn cho xây dựng Năm 2005 Nhà nước đã chi 297,5

tỷ nguyên cho tam nông, năm 2006: 339,7 tỷ và năm 2007: 391,7 tỷ [21]

Công cuộc cải cách nông thôn của Trung Quốc trải qua nhiều dấu mốc.Trong đó, những mốc quan trọng là xóa bỏ công xã nhân dân; xác lập thể chếkinh doanh hai tầng kết hợp, lấy kinh doanh bao thầu gia đình làm cơ sở; mởcửa toàn diện thị trường nông sản; xóa bỏ thuế nông nghiệp, và thực hiện trợ cấptrực tiếp cho nông dân Trung Quốc thực hiện nội dung hai mở, một điều chỉnh

là mở cửa giá thu mua, thị trường mua bán lương thực; một điều chỉnh là chuyển

Trang 24

từ trợ cấp gián tiếp qua lưu thông thành trợ cấp trực tiếp cho nông dân trồnglương thực.

Định hướng phát triển tài chính hỗ trợ tam nông ở Trung Quốc là nôngnghiệp hiện đại, nông thôn đô thị hóa và nông dân chuyên nghiệp hóa Trongchính sách tài chính, để tăng thu nhập cho nông dân, Trung Quốc tăng đầu tư hỗtrợ về giá mua giống, hỗ trợ thu mua lương thực không thấp hơn giá thị trường,mua máy móc thiết bị nông nghiệp và vốn Cùng đó, Trung Quốc cũng tập trungxây dựng cơ chế hướng nghiệp, đào tạo kỹ năng làm việc, đặc biệt là lao động trẻ.Ngoài ra, bên cạnh giảm thu phí và thuế với nông dân, Trung Quốc còn có chủtrương, đảm bảo trong vòng 3 năm xóa bỏ tình trạng các xã, thị trấn không códịch vụ tài chính tiền tệ cơ bản Đồng thời, thúc đẩy việc mua đồ gia dụng, ô tô,

xe máy tại các xã, bằng cách Nhà nước trợ cấp 13% trên tổng giá trị hàng hoá khinông dân mua sản phẩm (do Nhà nước định hướng)

2.2.1.2 Hàn Quốc

Sau trận lụt lớn năm 1969, người dân Hàn Quốc phải tu sửa lại nhà cửa,đường sá, ruộng vườn mà không có sự trợ giúp của Chính phủ Trong khi đi thịsát tình hình dân chúng, tổng thống Hàn Quốc lúc bấy giờ là Park Chung Hynhận ra rằng viện trợ của Chính phủ cũng là vô nghĩa nếu người dân không nghĩcách tự cứu lấy mình Hơn thế nữa, khuyến khích người dân tự hợp tác và giúp

đỡ nhau là điểm mấu chốt để phát triển nông thôn

Những ý tưởng này chính là nền tảng của phong trào “Saemaulundong” được đích thân Tổng thống Park phát động vào ngày 22/4/1970 “Saemaul” theo nghĩa tiếng Hàn là “sự đổi mới của cộng đồng” được ghép với “undong” có nghĩa là một phong trào và cụm từ “Saemaulundong” có nghĩa là phong trào đổi mới cộng đồng Vì phong trào bắt đầu từ nông thôn nên “Saemaulundong” được hiểu là “phong trào đổi mới nông thôn” Sự ra đời kịp thời của

“Saemaulundong” vào đúng lúc nông thôn Hàn Quốc đang trì trệ trong đói

nghèo cần có sự bứt phá mạnh mẽ và những kết quả khả quan đạt được ngay sau

đó đã làm nức lòng nông dân cả nước Tới năm 1974, chỉ sau 4 năm phát động

Trang 25

“Saemaulundong”, sản lượng lúa tăng đến mức có thể tự túc lương thực, phổ

biến kiến thức nông nghiệp đã tạo nên một cuộc cách mạng trong phương phápcanh tác, thu nhập một năm của hộ nông dân (674 nghìn won tương đương 562USD) cao hơn so với hộ ở thành thị (644 nghìn won tương đương 537 USD).Vào năm 1980, bộ mặt nông thôn có thể nói đã hoàn toàn thay đổi với đầy đủ

điện, đường, nước sạch, công trình văn hóa… “Saemaulundong” từ một phong

trào ở nông thôn đã lan ra thành một phong trào đổi mới toàn xã hội Hàn Quốc[11]

Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu Trong

8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631km đường làng nối vớiđường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322 m đường; cứng hóađường ngõ xóm 42.220 km, trung bình mỗi làng là 1.280 m; xây dựng được68.797 cầu (Hàn Quốc là đất nước có nhiều sông suối), kiên cố hóa 7.839 km

đê, kè; xây 24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có điện thắp sáng Đặc biệt, vìkhông có quỹ bồi thường đất và các tài sản khác nên việc hiến đất, tháo dỡ côngtrình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao đóng góp và

hy sinh của các hộ cho phong trào

Nhờ phát triển giao thông nông thôn nên các hộ có điều kiện mua sắmphương tiện sản xuất Cụ thể là năm 1971 cứ 3 làng mới có 1 máy cày thì đếnnăm 1975 trung bình mỗi làng đã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máy vào năm

1980 Từ đó tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp, áp dụngcông nghệ cao, giống mới lai tạo đột biến, công nghệ nhà lưới, nhà kính trồngrau, hoa quả đã thúc đẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp tăng nhanh.Năm 1979 Hàn Quốc đã có 98% số làng tự chủ về kinh tế

Ông Le Sang Mu, cố vấn đặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về nông, lâm,ngư nghiệp cho biết: Chính phủ hỗ trợ một phần đầu tư hạ tầng để nông thôn tựmình vươn lên, xốc lại tinh thần, đánh thức khát vọng tự tin Thắng lợi đó đượcHàn Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn [15]

Trang 26

Thứ nhất, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng

nông thôn phương châm là nhân dân quyết định và làm mọi việc “Nhà nước bỏ

ra 1 vật tư, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của” Dân quyết định loại

công trình, dự án nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết định thiết

kế và chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình Năm 1971, Chính phủ chỉ hỗ trợcho 33.267 làng, mỗi làng 335 bao xi măng Năm 1972 lựa chọn 1.600 làng làmtốt được hỗ trợ thêm 500 bao xi măng và 1 tấn sắt thép Sự trợ giúp này chính làchất xúc tác thúc đẩy phong trào nông thôn mới, dân làng tự quyết định mứcđóng góp đất, ngày công cho các dự án

Thứ hai, phát triển sản xuất để tăng thu nhập Khi kết cấu hạ tầng phục

vụ sản xuất được xây dựng, các cơ quan, đơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật,giống mới, khoa học công nghệ giúp nông dân tăng năng suất cây trồng, vậtnuôi, xây dựng vùng chuyên canh hàng hóa Chính phủ xây dựng nhiều nhà máy

ở nông thôn để chế biến và tiêu thụ nông sản cũng như có chính sách tín dụngnông thôn, cho vay thúc đẩy sản xuất Từ năm 1972 đến năm 1977 thu nhậptrung bình của các hộ tăng lên 3 lần

Thứ ba, đào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Hàn Quốc, xác định

nhân tố quan trọng nhất để phát triển phong trào “làng mới” là đội ngũ cán bộ

cơ sở theo tinh thần tự nguyện và do dân bầu Hàn Quốc đã xây dựng 3 trungtâm đào tạo quốc gia và mạng lưới trường nghiệp vụ của các ngành ở địaphương Nhà nước đài thọ, mở các lớp học trong thời gian từ 1-2 tuần để trang

bị đủ kiến thức thiết thực như kỹ năng lãnh đạo cơ bản, quản lý dự án, phát triểncộng đồng

Thứ tư, phát huy dân chủ để phát triển nông thôn Hàn Quốc thành lập

hội đồng phát triển xã, quyết định sử dụng trợ giúp của Chính phủ trên cơ sởcông khai, dân chủ, bàn bạc để triển khai các dự án theo mức độ cần thiết củađịa phương Thành công ở Hàn Quốc là xã hội hóa các nguồn hỗ trợ để dân tựquyết định lựa chọn dự án, phương thức đóng góp, giám sát công trình

Trang 27

Thứ năm, phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng đồng Hàn Quốc đã

thiết lập lại các hợp tác xã (HTX) kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu cầu của dân,

cán bộ HTX do dân bầu chọn Phong trào “làng mới” là bước ngoặt đối với sự

phát triển của HTX hoạt động đa dạng, hiệu quả trong dịch vụ tín dụng, cungcấp đầu vào cho sản xuất, tiếp thị nông sản, bảo hiểm nông thôn và các dịch vụkhác Trong vòng 10 năm, doanh thu bình quân của 1 HTX tăng từ 43 triệu wonlên 2,3 tỉ won

Thứ sáu, phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức mạnh

toàn dân Chính phủ quy hoạch, xác định chủng loại cây rừng phù hợp, hỗ trợgiống, tập huấn cán bộ kỹ thuật chăm sóc vườn ươm và trồng rừng để hướng dẫn

và yêu cầu tất cả chủ đất trên vùng núi trọc đều phải trồng rừng, bảo vệ rừng.Nếu năm 1970 phá rừng còn là quốc nạn thì 20 năm sau rừng xanh đã che phủ

khắp nước và đây được coi là một kỳ tích của phong trào “làng mới”.

2.2.1.3 Mỹ

Mỹ là nước có điều kiện tự nhiên cực kỳ thuận lợi để phát triển nôngnghiệp Vùng Trung Tây của nước này có đất đai mầu mỡ nhất thế giới Lượngmưa vừa đủ cho hầu hết các vùng của đất nước; nước sông và nước ngầm chophép tưới rộng khắp cho những nơi thiếu mưa

Bên cạnh đó, các khoản vốn đầu tư lớn và việc tăng cường sử dụng laođộng có trình độ cao cũng góp phần vào thành công của ngành nông nghiệp Mỹ.Điều kiện làm việc của người nông dân làm việc trên cánh đồng rất thuận lợi:Máy kéo với các ca bin lắp điều hòa nhiệt độ, gắn kèm theo những máy cày,máy xới và máy gặt có tốc độ nhanh và đắt tiền Công nghệ sinh học giúp pháttriển những loại giống chống được bệnh và chịu hạn Phân hóa học và thuốctrừ sâu được sử dụng phổ biến, thậm chí theo các nhà môi trường quá phổ biến.Công nghệ vũ trụ được sử dụng để giúp tìm ra những nơi tốt nhất cho việc gieotrồng và thâm canh mùa màng Định kỳ, các nhà nghiên cứu lại giới thiệu cácsản phẩm thực phẩm mới và những phương pháp mới phục vụ việc nuôi trồngthủy, hải sản, chẳng hạn như tạo các hồ nhân tạo để nuôi cá [15]

Trang 28

Ngành nông nghiệp Mỹ đã phát triển thành một ngành “kinh doanh nông

nghiệp”, một khái niệm được đặt ra để phản ánh bản chất tập đoàn lớn của nhiều

doanh nghiệp nông nghiệp trong nền kinh tế Mỹ hiện đại Kinh doanh nôngnghiệp bao gồm rất nhiều doanh nghiệp nông nghiệp và các cơ cấu trang trại đadạng, từ các doanh nghiệp nhỏ một hộ gia đình cho đến các tổ hợp rất lớn hoặccác công ty đa quốc gia sở hữu những vùng đất đai lớn hoặc sản xuất hàng hóa

và nguyên vật liệu cho nông dân sử dụng Cũng giống như một doanh nghiệpcông nghiệp tìm cách nâng cao lợi nhuận bằng việc tạo ra quy mô lớn hơn vàhiệu quả hơn, nhiều nông trại Mỹ cũng ngày càng có quy mô lớn hơn và củng cốhoạt động của mình sao cho linh hoạt hơn

Cũng giống như một doanh nghiệp công nghiệp tìm cách nâng cao lợinhuận bằng việc tạo ra quy mô lớn hơn và hiệu quả hơn, nhiều nông trại Mỹcũng ngày càng có quy mô lớn hơn và củng cố hoạt động của mình sao cho linh

hoạt hơn Sự thật, ngành nông nghiệp Mỹ đã phát triển thành một ngành “kinh doanh nông nghiệp”, một khái niệm được đặt ra để phản ánh bản chất tập đoàn

lớn của nhiều doanh nghiệp nông nghiệp trong nền kinh tế Mỹ hiện đại Kinhdoanh nông nghiệp bao gồm rất nhiều doanh nghiệp nông nghiệp và các cơ cấutrang trại đa dạng, từ các doanh nghiệp nhỏ một hộ gia đình cho đến các tổ hợprất lớn hoặc các công ty đa quốc gia sở hữu những vùng đất đai lớn hoặc sảnxuất hàng hóa và nguyên vật liệu cho nông dân sử dụng Sự ra đời ngành kinhdoanh nông nghiệp vào cuối thế kỷ XX đã tạo ra ít trang trại hơn nhưng cáctrang trại có quy mô lớn hơn nhiều Đôi khi được sở hữu bởi những cổ đôngvắng mặt, các trang trại mang tính tập đoàn này sử dụng nhiều máy móc hơn và

ít bàn tay của nông dân hơn Vào năm 1940, có 6 triệu trang trại và trung bìnhmỗi trang trại khoảng 67 hecta Đến cuối thập kỷ 1990, chỉ có khoảng 2,2 triệutrang trại nhưng trung bình mỗi trang trại có diện tích 190 hecta Cũng chínhtrong khoảng giai đoạn này, số lao động nông nghiệp giảm rất mạnh từ 12,5triệu người năm 1930 xuống còn 1,2 triệu người vào cuối thập kỷ 1990 dù chodân số của Mỹ tăng hơn gấp đôi Vào năm 1900, một nửa lực lượng lao động là

Trang 29

nông dân nhưng đến cuối thế kỷ này chỉ còn 2% lao động trong các trang trại.

Và gần 60% trong số nông dân còn lại đó đến cuối thế kỷ này chỉ làm việc mộtphần thời gian trên trang trại; thời gian còn lại họ làm những việc khác khôngthuộc trang trại để bù đắp thêm thu nhập cho mình Chi phí đầu tư vốn cao, chođất đai và trang thiết bị khiến cho việc dành toàn bộ thời gian làm việc trên trangtrại là cực kỳ khó khăn cho hầu hết mọi người [19]

Hiện nay, trong cuộc sống hiện đại ồn ào, đầy sức ép, người Mỹ ở vùng

đô thị hay ven đô hướng về ngôi nhà thô sơ, ngăn nắp và những cánh đồng,

phong cảnh miền quê truyền thống, yên tĩnh Tuy nhiên, để duy trì “trang trại

gia đình” và phong cảnh làng quê đó thực sự là một thách thức.

2.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Ở Việt Nam, chương trình xây dựng thí điểm MHNTM trong thời kỳCNH - HĐH được triển khai thực hiện theo kết luận số 32 - KL/TW ngày20/11/2008 của Bộ Chính trị và thông báo kết luận số 238 - TP/TW ngày

7/4/2009 của ban bí thư về đề án “xây dựng thí điểm mô hình NTM”, nhằm tổ

chức thực hiện Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 5/8/2008 của hội nghị lần thứ

7, BCH Trung ương Đảng (khóa X) về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”.

Chương trình đã thành công bước đầu và đạt được một số kết quả quan trọng

Ngay trong những năm đầu triển khai, chương trình mục tiêu quốc gia vềxây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào của cả nước, các nhiệm vụ vềxây dựng nông thôn mới được xác định rõ trong nghị quyết đại hội Đảng cáccấp từ tỉnh đến huyện và xã Ban bí thư Trung ương khóa X đã trực tiếp chỉđạo chương trình thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới cấp xã tại 11 xãđiểm ở 11 tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng, miền [16] Các xã điểm đượcchọn bao gồm Thanh Chăn (Điện Biên), Tân Thịnh (Bắc Giang), Hải Đường(Nam Định), Thụy Hương (Hà Nội), Tam Phước (Quảng Nam), Tân Lập (BìnhPhước), Gia Phố (Hà Tĩnh), Tân Hội (Lâm Đồng), Tân Thông Hội (TP Hồ ChíMinh), Mỹ Long Nam (Trà Vinh) và Đình Hòa (Kiên Giang)

Trang 30

Ở Thái Nguyên: Ngay sau khi có Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày

5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Nghị quyết số 24/2008/ NQ

-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ về nông nghiệp, nông dân và nông thôn,Thái Nguyên đã xây dựng chương trình hành động cụ thể và ra chỉ thị về xâydựng NTM Theo đánh giá năm 2011, công tác xây dựng nông thôn mới trên địabàn tỉnh Thái Nguyên đã được triển khai sâu rộng và tương đối đồng bộ TháiNguyên đã kiện toàn ban chỉ đạo ở cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã; đã thực hiện tốtcông tác tham mưu cho ban chỉ đạo thông qua việc ban hành các văn bản, tàiliệu phục vụ cho công tác chỉ đạo và tuyên truyền về chương trình xây dựngnông thôn mới; Thái Nguyên đã làm tốt công tác thông tin tuyên truyền đến vớingười dân về mục đích, ý nghĩa, trách nhiệm trong công tác xây dựng nông thônmới [13]

Sau hơn 2 năm triển khai thực hiện, cơ cấu kinh tế nội ngành tiếp tục có

sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ, giá trị sản xuất toàn ngành tăng bình quân5,04% một năm Sản lượng lương thực 3 năm qua tăng vững chắc, đảm bảo anninh lương thực trên địa bàn, góp phần quan trọng vào phát triển nông thôn và

ổn định xã hội (bình quân lương thực đầu người năm 2008 đạt 366,1kg/người/năm, đến năm 2010 đạt 369,5 kg/người/năm) Sản lượng chè tăng bìnhquân 8,2%/năm; sản lượng các cây trồng khác có mức tăng 5 - 9% Tuy nhiên,việc chuyển dịch cơ cấu và đổi mới cách thức trong sản xuất còn chậm, phổ biếnvẫn là sản xuất nhỏ, sức cạnh tranh thấp, thiếu mô hình sản xuất hiệu quả, chưa

đủ sức phát triển hàng hóa, chưa phát huy tốt các nguồn lực Công nghiệp, dịch

vụ phát triển chậm, chưa đủ sức thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động

ở nông thôn Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn còn yếu kém; năng lựcthích ứng, đối phó với thiên tai chưa đủ mạnh Đời sống vật chất và tinh thầncủa cư dân nông thôn còn thấp, chênh lệch giàu, nghèo giữa thành thị và nôngthôn, giữa các vùng còn lớn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao Nhận thức về xây dựngNTM của một bộ phận nhân dân còn hạn chế, vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ

Trang 31

vào sự hỗ trợ của Nhà nước Nguồn vốn đầu tư cho chương trình xây dựng NTMchưa đáp ứng yêu cầu…

Ở Thanh Hóa: Thực hiện Kế hoạch số 49/KH-UBND ngày 24/8/2010,

Thông báo kết luận số 122/TB-UBND ngày 18/10/2010, Kế hoạch số UBND ngày 29/10/2010 của chủ tịch UBND tỉnh về triển khai thực hiện nhiệm

60/KH-vụ xây dựng nông thôn mới, công tác triển khai thực hiện nhiệm 60/KH-vụ xây dựngnông thôn mới trên địa bàn tỉnh đã có chuyển biến tích cực: Ban chỉ đạo xâydựng nông thôn mới đã được thành lập ở hầu hết các huyện và một số xã; các sở,ban, ngành cấp tỉnh và cấp uỷ, chính quyền các huyện đã vào cuộc một cáchquyết liệt để triển khai thực hiện chương trình, nhiều huyện đã ban hành các chỉthị, nghị quyết chuyên đề về xây dựng nông thôn mới; công tác tập huấn, tuyêntruyền đã được triển khai, tạo chuyển biến một bước trong nhận thức của cán bộ

và nhân dân về mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung xây dựng nông thôn mới; một số

xã đặc biệt là các xã điểm của tỉnh đã chủ động thực hiện và hoàn thành thêmđược từ 1 - 3 tiêu chí so với đề án được duyệt, nhiều xã do các huyện chỉ đạo đãhoàn thành điều tra, đánh giá thực trạng và đang tiếp tục triển khai các nội dungxây dựng nông thôn mới theo kế hoạch Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được,vẫn còn một số tồn tại, hạn chế: Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt cácNghị quyết của Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và chương trình xâydựng nông thôn mới chưa thường xuyên và hiệu quả; một số đơn vị và nhân dânchưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng, nội dung và ý nghĩa của chương trình,chưa xem chương trình xây dựng nông thôn mới là cuộc vận động lớn, sâu rộngđến các cấp uỷ, chính quyền và nhân dân, còn tâm lý trông chờ; nhiều địaphương còn lúng túng trong việc lựa chọn phương pháp, cách làm; kết quả đạtđược còn hạn chế, chuyển biến chưa đồng đều [18]

Sau ba năm thí điểm, chương trình xây dựng NTM đã thành công bướcđầu và đạt được một số kết quả quan trọng cả về kinh tế, xã hội và kinh nghiệm

tổ chức chỉ đạo của các ngành, các cấp Những kết quả chủ yếu là: Mô hìnhnông thôn mới đã hình thành trên thực tế tại các xã thí điểm của Trung ương và

Trang 32

địa phương Một số xã thí điểm đạt kết quả khá toàn diện như: Hải Đường (NamĐịnh), Tân Thịnh (Bắc Giang), Tân Thông Hội (Tp Hồ Chí Minh), Thanh Tân,Bình Định (Thái Bình) Một số xã đạt kết quả một số mặt như quy hoạch, pháttriển sản xuất hàng hóa gắn với quy hoạch cải tạo đồng ruộng, dồn điền đổi thửa

ở Tân Thịnh (Bắc Giang), Thanh Tân, Bình Định (Thái Bình); mô hình liên kếtsản xuất ở Thụy Hương (Hà Nội), Tân Hội (Lâm Đồng); mô hình thu hút doanhnghiệp đầu tư vào nông thôn ở Tân Thông Hội (Tp.Hồ Chí Minh), Tân Lập(Bình Phước)… Hiện, các mô hình này đang là điểm sáng thu hút sự quan tâm,học hỏi và cũng là căn cứ để Ban chỉ đạo Trung ương rút kinh nghiệm chỉ đạo cảnước [14]

Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới được thực hiệnthí điểm tại 11 xã trong giai đoạn 2009 - 2011 đã rút ra năm bài học kinh nghiệm[20]:

- Tiến hành xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã, trước tiên phải làmtốt công tác tuyên truyền sâu rộng để nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân

cư về nội dung, phương pháp, cách làm, cơ chế chính sách của Nhà nước về xâydựng nông thôn mới… Để cả hệ thống chính trị ở cơ sở và người dân hiểu rõ.Đây là chương trình phát triển kinh tế xã hội tổng thể, toàn diện, lâu dài trongnông thôn, không phải là một dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Xây dựngnông thôn mới phải do cộng đồng dân cư làm chủ; huy động nội lực là chính với

sự hỗ trợ một phần của Nhà nước thì công cuộc xây dựng nông thôn mới thànhcông và bền vững

- Phải coi trọng công tác xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ nòng cốt ởcác cấp, nhất là đội ngũ cán bộ cơ sở

- Đa dạng hóa việc huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới theo

phương châm: “Huy động nguồn lực từ cộng đồng là quyết định sự tham gia của doanh nghiệp và xã hội là quan trọng, sự hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước là cần thiết”.

Trang 33

- Để xây dựng nông thôn mới, cần có sự tập trung chỉ đạo cụ thể liên tục,đồng bộ và huy động được sự tham gia của cả hệ thống chính trị.

- Xây dựng nông thôn mới cấp xã phải có cách làm chủ động, sáng tạo,phù hợp với điều kiện và đặc điểm của xã, tránh rập khuôn, máy móc

Trang 34

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Tác động của nông thôn mới tới cuộcsống người dân tại xã Quảng Tâm, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội trên địa bàn xã Quảng Tâm,thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

- Quá trình thực hiện và kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã QuảngTâm,thành phố Thanh Hóa

- Đánh giá tác động của quá trình nông thôn mới tới cuộc sống người dân( kinh tế, xã hội, môi trường) trong xã

- Bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu.

3.2.2.1 Phương pháp tiếp cận

Áp dụng phương pháp tiếp cận nghiên cứu có sự tham gia của người dân

và các đối tác liên quan trong quá trình thu thập thông tin, phân tích đánh giá tácđộng, phát hiện các thuận lợi cũng như khó khăn và nguyên nhân, thách thức và

đề xuất những giải pháp phát triển bền vững

Trang 35

3.2.2.2 Phương pháp chọn mẫu điều tra

Đề tài tiến hành điều tra phỏng vấn 60 hộ trong 4 thôn mỗi thôn điều tra

15 hộ, 3 thôn này đại diện về đặc điểm địa hình, điều kiện tự nhiên - kinh tế - xãhội và hình thức phát triển từ xây dựng nông thôn mới chung cho toàn xã QuảngTâm

3.2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin

a) Thu thập thông tin thứ cấp

Các thông tin được thu thập từ các nguồn tài liệu khác nhau: Văn phòngUBND huyện, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện, UBND xã,…

b) Thu thập thông tin sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập qua quá trình điều tra thực tế các hộ tại địabàn nghiên cứu Sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia củangười dân (PRA), kết hợp với quan sát thực tế Dùng bảng hỏi để phỏng vấn hộnông dân

PRA là một phương pháp nghiên cứu phát triển nông thôn, là một tập hợp

hệ thống các công cụ nghiên cứu, thông qua các công cụ này, cán bộ nghiên cứu

và người dân cùng phát hiện vấn đề, nghiên cứu và đề xuất hướng giải quyết,phối hợp thực hiện và cùng rút ra bài học kinh nghiệm Các công cụ PRA chủyếu mà đề tài sử dụng là phỏng vấn bán cấu trúc, thảo luận có sự tham gia Quátrình thảo luận có thể diễn ra giữa những người dân với nhau, quá trình này cóthể diễn ra tại các buổi họp thôn, các địa điểm tụ tập đông người, các cuộc nóichuyện nhỏ giữa điều tra viên và người dân Thảo luận nhóm còn diễn ra với cáccán bộ xã, thôn và giữa cán bộ với người dân Địa điểm diễn ra các cuộc thảoluận này chủ yếu là UBND xã, nơi họp thôn

Phỏng vấn bán cấu trúc là phương pháp phỏng vấn dựa trên bảng câu hỏi,bảng câu hỏi chỉ xây dựng với những nội dung chính Trong quá trình phỏng vấnngười phỏng vấn có thể phát triển các câu hỏi, để bổ sung cho nội dung nghiêncứu

Trang 36

3.4.4 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

- Từ các nguồn số liệu điều tra thu thập được trên địa bàn nghiên cứu.Sau đó tiến hành tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu

- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp này

để tổng hợp các số liệu thu thập được sau đó xử lý trên bảng tính Excel, biểudiễn số liệu trên các bảng biểu, phân tích đánh giá tình hình thực hiện

- Phương pháp đối chiếu so sánh: Phương pháp này xác định xu hướng,mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích, phản ánh chân thực hiện tượngnghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp tài liệu, tính toán các chỉ tiêu được đúngđắn, cũng như giúp cho việc phân tích tài liệu được khoa học, khách quan, phảnánh đúng những nội dung cần nghiên cứu

Trang 37

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên.

4.1.1.1 Vị trí địa lý.

Quảng Tâm nằm ở phía Đông Bắc huyện Quảng Xương Cách trung tâmhuyện khoảng 9 km về phía Đông Bắc Các giới hạn địa lý, ranh rới tiếp giápnhư sau:

- Phía Bắc giáp xã Quảng Phú

- Phía Nam giáp xã Quảng Cát

- Phía Tây giáp xã Quảng Phú

- Phía Đông giáp xã Quảng Thọ

Xã Quảng Tâm là xã có đường giao thông thuận lợi, đường bộ có khoảng 2,2 kmđường quốc lộ 47 đi qua (chạy từ TP Thanh Hóa tới TX Sầm Sơn; đại lộ NamSông Mã, đường liên xã, liên thôn nối với đường 47 và đại lộ Nam Sông Mã.Với vị trí thuận lợi như vậy sẽ tạo điều kiện cho xã phát triển kinh tế - xã hội,giao lưu hàng hóa với các xã, vùng lân cận và thích ứng với nền kinh tế thịtrường

4.1.1.2 Đặc điểm địa hình.

Xã Quảng Tâm là xã đồng bằng, có địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuốngĐông Bắc Nhìn chung địa hình của xã khá bằng phẳng có thể chia làm 3 cấp địahình tương đối là:

- Địa hình cao: chủ yếu trồng màu và cây lâu năm khác Vùng cao thuậnlợi cho thâm canh tăng

- Địa hình vàn cao: chủ yếu trồng 2 vụ lúa, một vụ màu

- Địa hình vàn và vàn thấp: vùng này trồng 2 vụ lúa và nuôi trồng thủysản Vùng vàn thấp thuận lợi cho thâm canh lúa nước, vùng trũng thấp thuận lợicho nuôi trồng thủy sản

Trang 38

4.1.1.3 Khí hậu.

Quảng Tâm nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậubiển Nền nhiệt cao với hai mùa chính: mùa hạ nóng ẩm, màu đông khô hanh.Xen kẽ giữa hai mùa chính là các mùa chuyển tiếp: mùa thu, giữa hạ sang đông,thường có bão lụt; mùa xuân, giữa đông sang hạ, thường có mưa phùn, xâmnhiễm mặn Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng về mùahạ; sương muối về mùa đông

4.1.1.3.1.Nhiệt độ.

Tổng nhiệt độ năm là 8.5000C – 8.6000C, biên độ nhiệt độ trung bình năm

là 12-130C; biên độ nhiệt độ ngày trung bình là 5,5- 600C Những tháng có nhiệt

độ cao là từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ bình quân là từ 28 – 290C Ngày cónhiệt độ tuyệt đối cao nhất chưa quá 410C Những tháng có nhiệt độ thấp nhất là

từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau, bình quân nhiệt độ từ 16-170C Ngày có nhiệt

độ tuyệt đối thấp nhất chưa dưới 50C

4.1.1.3.2 Lượng mưa.

Tổng lượng mưa trong năm từ 1.800 – 1.900 mm, riêng vụ mùa tháng 7đến tháng 10 chiếm khoảng 80-90%, mùa mưa kéo dài từ tháng 7 đến tháng 10kèm theo bão lụt gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống Tháng 7, 8, 9 cólượng mưa lớn nhất trong năm, xấp xỉ 350 mm/tháng Tháng 12 đến tháng 2năm sau, lượng mưa chỉ đạt khoảng 20 – 30 mm

4.1.1.3.3 Độ ẩm không khí.

Độ ẩm trung bình cả năm trong phạm vi 85 – 86% các tháng 2, 3, 4 có độ

ẩm xấp xỉ 90%, thích hợp cho các loại dịch bệnh phát triển ở người, gia súc, giacầm và các loại cây trồng

Đặc biệt vào những ngày có gió Tây Nam khô nóng (tháng 4-7), độ ẩmkhông khí tối thấp tuyệt đối xuống rất thấp (< 50%); Đồng thời trong thời giangió Tây Nam phát triển mạnh lượng bốc hơi nước rất nhanh (98,3-138,2mm vàotháng 5; 6; 7) Đây là yếu tố cực đoan đối với cây trồng, vật nuôi của vùng quy

Trang 39

hoạch; trong quá trình sản xuất nông, lâm nghiệp cần quan tâm đến thời điểmnày làm cơ sở để xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp nhất.

4.1.1.3.4 Gió.

Thông thường có 2 hướng gió chính chính, đó là gió mùa Đông Nam vàgió mùa Đông Bắc Tốc độ gió trung bình từ 1,8 -2,2 m/s Ngoài hai hướng gióchính vào mùa hè, thỉnh thoảng xuất hiện 5 -7 đợt gió Tây Nam khô nóng, ảnhhưởng đến sản xuất nông nghiệp và sức khỏe con người

- Gió mùa Đông Bắc thổi vào mùa đông (từ tháng 10 đến tháng 4 nă sau)thổi theo đợt, mỗi đợt kéo dài 3 - 4 ngày, tốc độ gió trung bình cấp 3, cấp 4 Vàomùa đỉnh điểm (tháng 12; 1; 2) tốc độ gió cao nhất có thể lên đến cấp 6; 7 Giómùa Đông Bắc có thời gian hoạt động từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau Đặcđiểm thời tiết khi có gió mùa Đông Bắc thường kéo theo mưa phùn, đây là điềukiện thuận lợi cho cây trồng nông nghiệp, song đối với cây trồng lâm nghiệp sẽhạn chế quá trình quang hợp, hạn chế khả năng sinh trưởng, phát triển và khảnăng ra hoa kết quả của cây trồng

- Gió Tây Nam thổi vào mùa hè theo từng đợt 2 - 3 ngày có khi kéo dàivài tuần lễ Gió Tây Nam khô, nóng thổi từ tháng 5 đến tháng 7 Mỗi năm có từ

6 đến 9 đợt gió, mỗi đợt kéo dài 2 đến 3 ngày Khi có gió Tây Nam nhiệt độkhông khí thường lên cao, khô và nóng ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng,phát triển của cây trồng vật nuôi và đời sống nhân dân

hè, mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc gây ra những đợt rét đậm

và kéo dài Sự chênh lệch nhiệt độ giữa 2 mùa lớn, dễ gây ra nhiều dịch bệnh đối

Trang 40

với cây trồng, vật nuôi ảnh hưởng tới năng suất cũng như hiệu quả sản xuấtnông nghiệp, gây thiệt hại lớn về kinh tế.

Tuy có khó khăn nhưng nhìn chung khí hậu và thời tiết của xã QuảngTâm tương đối thuận lợi Tổng tích ôn và lượng mưa dồi dào, các tháng mùa hè-thu (tháng 5-10) có lượng mưa khá, đây cũng là thời vụ chính trong sản xuấtnông nghiệp tại địa phương Mùa đông lạnh, là điều kiện phát triển rau màu vụđông các loại, làm phong phú thêm các sản phẩm nông nghiệp, gia tăng thu nhậpcho người dân

4.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên.

4.1.1.5.1 Đất đai, thổ nhưỡng

Đất đai xã Quảng Tâm cơ bản được hình thành từ kỷ đệ tứ, kết hợp với sựbồi lắng từ sông Mã, sông Thống Nhất Trong cả một quá trình hình thành vàbiến đổi do các điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thực vật thiên nhiên, và saunày là quá trình lao động sản xuất của con người mà thổ nhưỡng ngày một pháttriển sâu sắc thêm

Theo số liệu điều tra thổ nhưỡng của tỉnh Thanh Hóa lập theo phươngpháp FAO – UNESSCO, điều kiện thổ nhưỡng của xã Quảng Tâm thuộc nhómđất Đất cát biển và Đất phù sa, gồm 3 đơn vị đất:

+ Đất cát biển: Có diện tích khoảng 95 ha Phân bố trên địa hình vàn caothuộc các thôn Phúc Thọ, Chiến Thắng, Phố Môi và thôn Đình Cường Loại đấtnày có thành phần cơ giới nhẹ, phản ứng của đất trung tính, ít chua; hàm lượng

Ngày đăng: 09/03/2016, 09:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Các tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã vùng Bắc - Đánh giá tác động của xây dựng nông thôn mới tới đời sống kinh tế  xã hội  môi trường của người dân tại xã quảng tâm, thành phố thanh hóa,  tỉnh thanh hóa
Bảng 2.1 Các tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã vùng Bắc (Trang 19)
Bảng 1: Tổng hợp diện tích các loại đất xã Quảng Tâm - Đánh giá tác động của xây dựng nông thôn mới tới đời sống kinh tế  xã hội  môi trường của người dân tại xã quảng tâm, thành phố thanh hóa,  tỉnh thanh hóa
Bảng 1 Tổng hợp diện tích các loại đất xã Quảng Tâm (Trang 41)
Hình 4.3.1.1a. Biểu đồ thể hiện số hộ tham gia vào các ngành nghề trước và - Đánh giá tác động của xây dựng nông thôn mới tới đời sống kinh tế  xã hội  môi trường của người dân tại xã quảng tâm, thành phố thanh hóa,  tỉnh thanh hóa
Hình 4.3.1.1a. Biểu đồ thể hiện số hộ tham gia vào các ngành nghề trước và (Trang 68)
Hình 4.3.1.1a. Biểu đồ thể hiện các nguồn thu nhập của hộ dân trước và sau - Đánh giá tác động của xây dựng nông thôn mới tới đời sống kinh tế  xã hội  môi trường của người dân tại xã quảng tâm, thành phố thanh hóa,  tỉnh thanh hóa
Hình 4.3.1.1a. Biểu đồ thể hiện các nguồn thu nhập của hộ dân trước và sau (Trang 69)
Hình 4.3.1.2. Biểu đồ thể hiện tình hình nhà ở của các hộ trước và sau NTM - Đánh giá tác động của xây dựng nông thôn mới tới đời sống kinh tế  xã hội  môi trường của người dân tại xã quảng tâm, thành phố thanh hóa,  tỉnh thanh hóa
Hình 4.3.1.2. Biểu đồ thể hiện tình hình nhà ở của các hộ trước và sau NTM (Trang 70)
Hình 4.3.1.3. Biểu đồ thể hiện phân loại hộ trước và sau NTM - Đánh giá tác động của xây dựng nông thôn mới tới đời sống kinh tế  xã hội  môi trường của người dân tại xã quảng tâm, thành phố thanh hóa,  tỉnh thanh hóa
Hình 4.3.1.3. Biểu đồ thể hiện phân loại hộ trước và sau NTM (Trang 71)
Hình 4.3.1.4. Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động trước và sau NTM - Đánh giá tác động của xây dựng nông thôn mới tới đời sống kinh tế  xã hội  môi trường của người dân tại xã quảng tâm, thành phố thanh hóa,  tỉnh thanh hóa
Hình 4.3.1.4. Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động trước và sau NTM (Trang 72)
Hình 4.3.2.1a. Biểu đồ thể hiện việc tham gia BHYT của người dân trước - Đánh giá tác động của xây dựng nông thôn mới tới đời sống kinh tế  xã hội  môi trường của người dân tại xã quảng tâm, thành phố thanh hóa,  tỉnh thanh hóa
Hình 4.3.2.1a. Biểu đồ thể hiện việc tham gia BHYT của người dân trước (Trang 73)
Hình 4.3.2.1b. Biểu đồ thể hiện việc tham gia BHYT của người dân sau NTM - Đánh giá tác động của xây dựng nông thôn mới tới đời sống kinh tế  xã hội  môi trường của người dân tại xã quảng tâm, thành phố thanh hóa,  tỉnh thanh hóa
Hình 4.3.2.1b. Biểu đồ thể hiện việc tham gia BHYT của người dân sau NTM (Trang 74)
Hình 4.3.2.2a. Biểu đồ thể hiện chất lượng lao động. - Đánh giá tác động của xây dựng nông thôn mới tới đời sống kinh tế  xã hội  môi trường của người dân tại xã quảng tâm, thành phố thanh hóa,  tỉnh thanh hóa
Hình 4.3.2.2a. Biểu đồ thể hiện chất lượng lao động (Trang 75)
Hình 4.3.3.1a. Biểu đồ thể hiện việc sử dụng nguồn nước sinh hoạt của - Đánh giá tác động của xây dựng nông thôn mới tới đời sống kinh tế  xã hội  môi trường của người dân tại xã quảng tâm, thành phố thanh hóa,  tỉnh thanh hóa
Hình 4.3.3.1a. Biểu đồ thể hiện việc sử dụng nguồn nước sinh hoạt của (Trang 76)
Hình 4.3.3.1b. Biểu đồ thể hiện việc sử dụng nguồn nước sinh hoạt của - Đánh giá tác động của xây dựng nông thôn mới tới đời sống kinh tế  xã hội  môi trường của người dân tại xã quảng tâm, thành phố thanh hóa,  tỉnh thanh hóa
Hình 4.3.3.1b. Biểu đồ thể hiện việc sử dụng nguồn nước sinh hoạt của (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w