1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ảnh hưởng của chúng đến môi trường đất trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

93 725 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN NGỌC HÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT, PHÂN BÓN HÓA HỌC VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT TRỒNG CHÈ TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN NGỌC HÀ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT, PHÂN BÓN HÓA HỌC VÀ

ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG ĐẾN MÔI

TRƯỜNG ĐẤT TRỒNG CHÈ TẠI HUYỆN

ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN NGỌC HÀ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT, PHÂN BÓN HÓA HỌC VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT TRỒNG CHÈ TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ,

TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành : Khoa học Môi trường

Mã số : 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Người hướng dẫn Khoa học: TS NGUYỄN ĐỨC NHUẬN

Thái Nguyên - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ “Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ảnh hưởng của chúng đến môi trường

đất trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” đã được triển khai

nghiên cứu tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên là công trình nghiên cứu độc lập

Luận văn đã sử dụng nhiều nguồn thông tin, số liệu liên quan khác nhau, các nguồn thông tin đã được chỉ rõ nguồn gốc Nguồn số liệu điều tra thực tế tại địa bàn nghiên cứu đã được xử lý./

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận văn tốt nghiệp tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học cùng các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy

và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Đức Nhuận, người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND huyện, chi cục thống kê huyện, các phòng chức năng của huyện, các hộ dân và chính quyền xã Nam Hòa, xã Minh Lập và xã Hóa Trung huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu và thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn những cộng tác viên, đồng nghiệp đã giúp

đỡ, chia sẻ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Hà

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VI

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số hái niệm 3

1.2 Thực trạng đất trồng chè ở Việt Nam 6

1.3 Thực trạng sử ụng thuốc ảo vệ thực vật 9

1.3.1 Thực trạng sử ụng thuốc ảo vệ thực vật trên thế giới 9

1 Thực trạng sử ụng thuốc ảo vệ thực vật ở iệt Nam 12

1.3.3 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho cây chè 13

1.4 Thực trạng sử dụng phân bón hóa học 14

1.4.1 Thực trạng sử dụng phân bón hóa học trên thế giới 14

1.4.2 Thực trạng sử dụng phân bón hóa học ở Việt Nam 16

1.5 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học đến môi trường đất 18

1.5.1 Ảnh hưởng của thuốc BVTV 18

1.5.2 Ảnh hưởng của phân bón 18

1 Ảnh hưởng của thuốc ảo vệ thực vật và phân n h a học đến sức hỏ con người 19

CHƯƠNG : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG À PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

1 Đối tượng nghiên cứu 24

Địa điểm và thời gian thực hiện 24

2.3 Nội dung nghiên cứu 24

4 Phương pháp nghiên cứu 24

Trang 6

4.1 Phương pháp thu thập số liệu 24

4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 24

4.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 25

4 Phương pháp lấy mẫu phân tích 25

4 Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm 26

4.4 Phương pháp tham hảo ý kiến chuyên gia 26

2.4.5 Phương pháp tổng hợp, đánh giá và so sánh 26

4 Phương pháp xử lý và thống kê số liệu 27

CHƯƠNG : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

1 Điều kiện tự nhiên, Kinh tế - xã hội của huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 28

1.1 Điều kiện tự nhiên 28

3.1.1.1 Vị trí địa lý 28

1.1 Điều iện hí hậu 29

1.1 Địa h nh và đất đai 30

1 Điều kiện Kinh tế - Xã hội 32

3.1.2.1 Kinh tế 32

3.1.2.2 Văn hoá, xã hội 33

1 Đánh giá chung về điều iện tự nhiên, inh tế - ã hội 36

1 .1 Thuận lợi 36

3.1.3.2 h hăn 37

3.1.4 Tình hình sản xuất chè tại huyện Đồng Hỷ 37

3.2 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học cho chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 39

3.2.1 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 39

3.2.1.1 Tần suất sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho cây chè 39

3.2.1.2 Các loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng phổ biến cho chè 40

3.2.1.3 Hiểu biết về thuốc bảo vệ thực vật của người trồng chè 41

Trang 7

3.2.2 Thực trạng sử dụng phân bón hóa học 46

3.2.2.1 Hiểu biết về vai trò phân bón hóa học của người trồng chè 46

3.2.2.2 Các loại phân bón sử dụng chủ yếu cho chè 47

Lượng phân bón hóa học sử dụng cho chè 49

Thái độ của người dân trong việc bảo vệ môi trường 51

3.3 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học đến môi trường đất 53

3.4 Ảnh hưởng có thể có của thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học đến sức khỏ người trồng chè 57

3.4.1 Các triệu chứng cơ năng thường xuất hiện ở người dân tại khu vực nghiên cứu 57

3.4.2 Một số bệnh thường gặp ở người dân tai khu vực nghiên cứu 58

5 Đề xuất giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của sử dụng thuốc BVTV và phân n đến môi trường đất, sức khỏ người trồng chè 59

5.1 Đối với chính quyền địa phương 59

5 Đối với người dân 59

KẾT LUẬN À ĐỀ NGHỊ 62

1 Kết luận 62

2 Kiến nghị 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 BVTV Bảo vệ thực vật

2 DDT Dichloro-diphenyl-trichloroethane

3 HĐND Hội đồng nhân dân

4 FAO Tổ chức liên hiệp quốc về lương thực và nông

nghiệp

5 IFA Hiệp hội phân bón quốc tế

7 TCCS Tiêu chuẩn cơ sở

8 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 26

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu và phương pháp thử nghiệm so sánh 27

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai tại huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2012-2014 31 Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động huyện Đồng Hỷ

giai đoạn 2012-2014 34

Bảng 3.3 Diện tích, năng suất, sản lượng chè huyện Đồng Hỷ

giai đoạn 2010-2014 38

Bảng 3.4 Các loại thuốc B T người dân sử dụng phổ biến 40

Bảng 3.5 Hiểu biết của người dân khi sử dụng thuốc BVTV 42

Bảng Lượng phân bón hóa học sử dụng cho chè 49

Bảng 7 Thái độ của người dân trong việc bảo vệ môi trường 51

Bảng 3.8 Kết quả phân tích định tính ư lượng thuốc B T trong đất 53

Bảng 3.9 Một số tính chất của đất tại khu vực điều tra 54

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Biểu đồ hành chính của huyện Đồng Hỷ 28

Hình 3.2 Biểu đồ tần suất sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của người dân 39

Hình 3.3 Biểu đồ hiểu biết của người dân về vai trò của thuốc BVTV 41

Hình 3 4 Biểu đồ nguồn cung cấp thông tin về thuốc B T cho người dân 44

Hình 3.5 Biểu đồ xử lý chai, lọ, vỏ bao bì thuốc BVTV của người dân

sau khi phun 45

Hình 3.6 Biểu đồ hiểu biết của người dân về vai trò của phân bón hóa học 46

HÌnh 3.7 Biểu đồ các loại phân bón sử dụng chủ yếu cho chè 47

Hình 3.8 Biểu đồ đánh giá của người dân về đất trồng chè

so với 3-5 năm trước 56

Hình 3.9 Biểu đồ các triệu chứng cơ năng thường xuất hiện do thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học của người dân 57

Hình 3.10 Biểu đồ một số bệnh thường gặp ở người dân do ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học 58

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

iệt Nam là nước sản xuất nông nghiệp, hí hậu nhiệt đới n ng và ẩm mưa nhiều Đây là điều iện thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhưng cũng rất thuận lợi cho sự phát sinh, phát triển của sâu ệnh, cỏ ại gây hại mùa màng Do vậy việc sử ụng thuốc ảo vệ thực vật (B T ) để phòng trừ sâu hại, ịch ệnh ảo vệ mùa màng, giữ vững an ninh lương thực quốc gia vẫn là một iện pháp quan trọng và chủ yếu Cùng với phân n h a học, thuốc

B T là yếu tố rất quan trọng để ảo đảm an ninh lương thực cho loài người

Thuốc B T và phân n h a học là một trong những chất h a học o con người tạo ra ngoài những mặt lợi n cũng gây ra những ảnh hưởng và h hăn o quá lạm ụng gây ảnh hưởng trầm trọng đến môi trường đặc iệt là môi trường đất Đây là vấn đề cần được quan tâm v phần lớn nước ta là vùng sản xuất nông nghiệp, mỗi năm sử ụng lượng phân n h a học và thuốc ảo

vệ thực vật là hông nhỏ, những hệ lụy tới môi trường là hông tránh hỏi

Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên là địa phương đứng thứ 3 của tỉnh

về diện tích trồng chè với sản lượng khoảng 34 nghìn tấn/năm [51], cộng với

sự h nh thành phương thức sản xuất chè từ rất sớm, huyện Đồng Hỷ đã trở thành một trong những “cái nôi” của mảnh đất “Đệ nhất anh Trà” Từ năm

011 đến nay, huyện đã xác định phát triển cây chè là chương tr nh nông nghiệp trọng điểm để tập trung chỉ đạo thực hiện Huyện ban hành nhiều chính sách khuyến hích, ưu đãi để thu hút các nguồn lực đầu tư nhằm đa dạng hóa các thành phần kinh tế tham gia ngành Chè Từ đ , iện tích, năng suất và chất lượng cây chè cũng như sản phẩm trà tăng lên đáng ể Nếu 5 năm trước, toàn huyện c hơn 000 ha chè th đến nay đã là 180 ha, năng suất bình quân đạt 12,5 tấn/ha [51] Trong đ , đáng chú ý là tỷ lệ diện tích các giống chè mới cho năng suất, chất lượng cao ngày một tăng mạnh Thời gian qua, cây chè đã phát triển ở một tầm khá cao, trở thành cây trồng mũi nhọn,

Trang 12

góp phần x a đ i, giảm nghèo và làm giàu cho người nông dân trong huyện Bởi thế, những người làm chè Đồng Hỷ đã xây ựng được 8 HTX và 9 làng nghề làm chè truyền thống để có sự liên kết, gắn bó tạo sức mạnh tổng hợp cho thương hiệu chè địa phương Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có 2 nhà máy chế biến chè xuất khẩu với tổng công suất 80 tấn chè úp tươi/ngày.Tuy nhiên nhiều nghiên cứu về việc sử ụng thuốc B T và phân n h a học cho sản xuất chè trong vài năm gần đây cho thấy một số vấn đề c ảnh hưởng hông tốt tới môi trường và sức hỏ của người sản xuất chè

uất phát từ lý o nêu trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực

trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ảnh hưởng của chúng đến môi trường đất trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng sử ụng thuốc ảo vệ thực vật, phân n h a học

và ảnh hưởng của n đến môi trường đất và sức hỏ người trồng chè, đồng thời đưa ra giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của sử ụng thuốc B T , phân n đến môi trường đất và sức hỏ người trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Đưa ra giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của sử ụng thuốc B T

và phân n đến môi trường đất tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 M t ố hái ni

* Thuốc BVTV:

Thuốc ảo vệ thực vật (B T ) hay nông ược là những chất độc c nguồn gốc từ tự nhiên hay h a chất tổng hợp được ùng để ảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, ệnh hại, cỏ ại, chuột và các tác nhân khác [13]

Phân loại thuốc B T :

- Dựa vào đối tượng phòng chống:

+) Thuốc trừ sâu (Insecticide): Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kì loại côn trùng nào có mặt trong môi trường Chúng được ùng để diệt trừ hoặc ngăn chặn tác hại của côn trùng đến cây trồng cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người

+) Thuốc trừ bệnh: Bao gồm các chất có nguồn gốc vô cơ, hữu cơ, sinh học (vi sinh vật và các sản phẩm của chúng, nguồn gốc thực vật) có tác dụng diệt trừ hoặc ngăn ngừa các loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản

+) Thuốc trừ chuột (Rodenticide hay raticide): Là những hợp chất vô cơ, hữu cơ hoặc nguồn gốc sinh học được ùng để diệt chuột và các loài gặm nhấm

+) Thuốc trừ nhện ( Acricide hay Miticide): Là những hợp chất chủ yếu trừ nhện hại cây trồng, đặc biệt là nhện đỏ

+) Thuốc trừ cỏ (Herbicide): Các chất được ùng để trừ các loài thực vật cản trở sự sinh trưởng của cây trồng, các loài thực vật hoang dại mọc trên đồng ruộng, quanh các công trình kiến trúc, sân ay đường sắt… và gồm các thuốc trừ rong rêu trên đồng ruộng ênh mương Đây là nh m thuốc dễ gây

Trang 14

hại cho cây trồng nhất vì vậy khi sử dụng thuốc trong nhóm này cần đặc biệt thận trọng

+) Thuốc trừ tuyến trùng (Nematode): Các chất xông hơi và nội hấp được ùng để sử lý đất trừ tuyến trùng trong đất, trong cây

- Dựa vào con đường xâm nhập đến dịch hại:Tiếp xúc, xông hơi và nội hấp: +) Thuốc có tác dụng tiếp xúc: Là những loại thuốc gây độc cho cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập qua biểu bì của dịch hại

+) Thuốc có tác dụng vị độc: Là những loại thuốc gây độc cho cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập qua đường tiêu hóa của dịch hại

+) Thuốc có tác dụng xông hơi: Là loại thuốc có khả năng ốc hơi, đầu độc bầu hông hí xung quanh cơ thể dịch hại và được xâm nhập vào cơ thể dịch hại qua bộ máy hô hấp Thuốc sẽ phá hủy chức năng hô hấp hút khí O2

và thải ra khí CO2 cho cơ thể dịch hại và tiêu diệt dịch hại

+) Thuốc có tác dụng nội hấp: Là những loại thuốc khi chúng xâm nhập

và cây rồi được vận chuyển tích lũy trong hệ thống nhựa cây, tồn tại trong đ một thời gian và làm chết cơ thể sinh vật khi chúng xâm hại đến cây

+) Thuốc thấm sâu: Là những loại thuốc được xâm nhập vào cây qua tế bào thực vật chủ yếu theo chiều ngang, thuốc không có khả năng i chuyển chuyển trong mạch dẫn của cây, nó chỉ có tác dụng tiêu diệt dịch hại khi chúng sống ẩn nấp hoặc làm tổ trong tế bào thực vật

- Dựa vào nguồn gốc hóa học:

+) Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: Bao gồm các loại thuốc BVTV làm

từ cây cỏ hay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu iệt dịch hại

+) Thuốc có nguồn gốc sinh học (Chiếm khoảng 2,5%): Gồm các loài sinh vật, các loài thiên địch ký sinh, các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật có khả năng tiêu iệt dịch hại

+) Thuốc có nguồn gốc vô cơ: Bao gồm các hợp chất vô cơ (như ung dịch Booc o, lưu huỳnh và lưu huỳnh vôi…) c hả năng tiêu iệt dịch hại

Trang 15

+) Thuốc có nguồn gốc vô cơ: Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có khả năng tiêu iệt dịch hại như các hợp chất lân hữu cơ, cac amat… 2010) [37]

* Chất độc:

Chất độc là những chất hi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lượng nhỏ cũng c thể gây iến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể sinh vật, phá hủy nghiêm trọng chức năng của cơ thể làm cho sinh vật ngộ độc hoặc chết [44]

* Độc tính:

Độc tính là hả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một lượng nhất định của chất độc đ [37] Th o từ điển Bách hoa iệt Nam: Độc tính là tính gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật Độc tính được chia ra các ạng:

- Độc cấp tính: Chất độc xâm nhập vào cơ thể sinh vật gây nhiễm độc tức th , ý hiệu LD50 (L tal Dosis 50), iểu thị lượng chất độc (mg) đối với

1 g trọng lượng cơ thể c thể gây chết 50% cá thể vật thí nghiệm (thường là chuột hoặc thỏ) Nếu chất độc lẫn với hông hí (hơi độc hay ở trong nước)

th được ý hiệu LC50 (L tal Conc ntration 50) iểu thị lượng chất độc (mg) trong một m3 hông hí hoặc một lít nước c thể gây chết 50% cá thể thí nghiệm LD50 và LC50 càng thấp chứng tỏ độ độc cấp tính càng cao

- Độc mãn tính (độc trường iễn): Chỉ hả năng tích lũy chất độc trong

cơ thể, hả năng gây đột iến, gây ung thư hoặc quái thai, ị ạng[37]

Trang 16

- Liều lượng hoạt chất: Là lượng thuốc nguyên chất cần thiết ùng cho một đơn vị iện tích g, g a.i với thuốc ở thể rắn, hoặc ml a.i với thuốc ở thể lỏng.(a.i là đơn vị hoạt chất)

- Liều lượng thuốc thương phẩm: là lượng thuốc thương phẩm cần thiết cho một đơn vị iện tích, được tính ằng g, g, lít, ml thuốc thương phẩm trên một đơn vị iện tích nào đ [44]

* Phân n h a học:

Phân h a học còn gọi là phân hoáng hoặc phân vô cơ, là những hợp chất ở ạng h a học chứa một hoặc nhiêu chất inh ưỡng cần thiết cho cây trồng, được chế tạo ởi công nghệ Các loại phân h a học thường ùng là phân đạm, phân lân, phân ali, phân hỗn hợp, phân trung lượng, phân vi lượng và các loại phân n lá [65]

* ùng chè thượng du (miền núi) phía Bắc

Đất đai vùng đồi núi các tỉnh phía Bắc chiếm 3/4 diện tích đất tự nhiên,

c độ cao so với mặt biển từ 200m trở lên, phần lớn các loại đất được hình thành tại chỗ (đã qua quá tr nh F ralit), c hàm lượng mùn cao, càng lên cao

sự hình thành mùn càng chậm, nhưng sự phân hủy mùn yếu hơn so với vùng thấp Tầng đất c độ dày mỏng hơn đất vùng đồi, do bị xói mòn mạnh Đất được phát triển trên phiến thạch, sa thạch và đá nai (ở vùng Đông Bắc), còn ở vùng Tây Bắc đất được hình thành từ đá nai, Granit, phiến thạch là chính

Trang 17

Đất có mầu vàng, đỏ vàng và nâu Đa số đất c độ dày trung bình từ 0,6 đến 1m, đất khá tơi xốp, độ chua cao pH từ 4- 4,5 thành phần cơ giới thuộc loại thịt nhẹ và trung nh, hàm lượng mùn biến động mạnh, hàm lượng lân tổng số và dễ tiêu đều nghèo (lân tổng số phổ biến ở mức 0,03 - 0,05%) [29]

Theo Nguyễn Thị Dần (1980), đất f rarit vàng đỏ phát triển trên phiến thạch Mica thích hợp cho phát triển cây chè ở miền Bắc Việt Nam, nh m đất này luôn chịu ảnh hưởng của quá tr nh f rarit h a, nên đất thường chua, màu

đỏ hay màu vàng, tích lũy nhiều sắt, nhôm, hàm lượng sét vật lý cao, quá trình trồng chè có hiện tượng rửa trôi sét xuống tầng sâu, lân dễ tiêu nghèo do

bị giữ chặt ưới dạng phosphat sắt, nhôm

* Vùng chè trung du

Đất đồi vùng trung u c độ cao so với mặt biển từ 25 - 200m, chiếm 1/10 diện tích cả nước, hông c độ dốc đứng và lòng chảo sâu Ranh giới giữa núi và đồi khó phân biệt chính xác Đất được hình thành trên nhiều loại

đá mẹ hác nhau như phiến sét, phiến thạch mica, nai ưới những thảm thực vật khác nhau, có mức độ Feralit khác nhau, vì lẽ đ mà đất đai vùng trung u không đồng đều, hàm lượng các chất inh ưỡng trong đất chênh lệch nhau đáng ể [20]

Thành phần cơ giới nặng v được hình thành từ những đá mẹ giàu sét, cấu trúc ém, ít tơi xốp Đất thường chua, pH có chỗ < 4,5 Các cation Ca++,

Mg++, K+ rất nghèo Đất tích lũy nhiều sắt, nhôm, hàm lượng chất hữu cơ thấp, nhiều nương chè hàm lượng chất hữu cơ chỉ chung quanh 1%, đạm tổng

số thường <0,2%, kali rất nghèo trung bình khoảng 0,15- 0,2 % [29], [49] Với đất đai vùng trung u như vậy nên trong quá trình trồng và chăm s c chè cần được chú ý tới biện pháp bảo vệ và bồi ưỡng đất

* ùng chè hu 4 cũ

Đất đai ở đây phần lớn là đất đỏ vàng, phát triển trên các loại đá mẹ hác nhau Địa hình bị chia cắt, tầng đất chỗ dày chỗ mỏng, thường gặp từ

Trang 18

60cm- 1 0cm Đất vùng trồng chè thường chua pH từ 4 - 4,5, khoáng vật chủ yếu là aolinit, hàm lượng kali tổng số từ 0,2 - 0, %, hàm lượng chất hữu cơ chênh lệch nhau nhiều

ùng hu 4 cũ mùa mưa thường đến muộn nên chè bị hạn vào mùa

hô Đất đai thuộc diện nghèo inh ưỡng, nên trong quá trình trồng chè phải chú ý thâm canh ngay từ đầu

* Vùng chè Gia Lai - Kon Tum

Đất đai vùng Tây Nguyên rất phù hợp cho việc trồng các loại cây lương thực nói chung, cũng như cây chè n i riêng Các đồn điền chè, cà phê đã được thành lập ngay từ những năm 19 5 đến năm 1940, với quy mô 300 - 400 ha

Đất đai vùng chè Gia Lai - Kon Tum thuộc loại đất Ferarit nâu vàng, nâu đỏ, vàng đỏ và phát triển trên đá Bazan, ở độ cao 700m so với mặt biển

Đất có tỷ lệ sét cao, trên 50 % đất có cấu trúc viên, tơi xốp, thoáng khí Hàm lượng lân tổng số trung bình (0,10 - 0,15%) kali tổng số ở mức nghèo (0,08 - 0,10 %), hàm lượng chất hữu cơ trong đất khá cao pH: 4,5 - 5,5

Theo Nguyễn Vy (1977) th đất Bazan giàu lân tổng số, nhưng nghèo lân dễ tiêu

Vùng Tây Nguyên có khí hậu nhiệt đới gi mùa điển hình Mùa khô hạn trầm trọng, mùa mưa lượng mưa rất lớn (từ 1800 trên 2000mm), nhiệt độ dao động ngày đếm lớn Cây chè sinh trưởng trên vùng đất Bazan rất thuận lợi, sản lượng thu bình quân 40 - 50 tạ/ha Tuy nhiên vì mùa khô thiếu nước nên trồng chè gặp nhiều h hăn

* ùng chè cao nguyên Lâm Đồng

Chè được trồng tập trung ở các huyện: Di Linh, Đơn Dương, Đức Trọng, Bảo Lộc ùng chè Lâm Đồng ở độ cao >800m so với mặt biển, đây là vùng rất thuận lợi về mặt chất lượng chè

Đất tích lũy nhiều sắt, nhôm, là một trở ngại lớn cho việc cung cấp lân cho cây chè nói riêng và cây công nghiệp n i chung Hàm lượng chất hữu cơ, hàm

Trang 19

lượng đạm, lân, kali tổng số đều ở mức há, đất chua, pH biến động từ 4,5- 5,5 [38], [49]

Cũng như đất đai vùng Gia Lai- on Tum, c độ ẩm cây héo lớn, lượng nước khuếch tán thấp nên mùa khô hạn hán xảy ra nghiêm trọng [7], [52]

Với cây chè chú ý biện pháp trồng và chăm s c cây cẩn thận trong mùa

hô, cũng như thời gian nắng n ng éo ài trong mùa mưa

Nhìn chung, ở Việt Nam cây chè được trồng trên nhiều vùng sinh thái khác nhau với điều kiện canh tác, đất đai hác nhau Nhưng chè được trồng nhiều nhất vẫn là trên loại đất đỏ vàng phát triển trên đá sét và iến chất tập trung ở vùng đồi bị phân cách Đặc biệt 90 % nông dân khi trồng chè không

sử dụng phân hữu cơ ẫn đến đa phần đất đai của các vùng trồng chè ở nước

ta bị thoái hóa rất nhanh, nghèo các chất inh ưỡng (N, P, K) kể cả tổng số

và dễ tiêu, đất chua, hàm lượng hữu cơ thấp Đồng thời o điều kiện khí hậu thời tiết nắng nóng, khô hạn éo ài đã ẫn đến năng suất chè giảm sút

1 Thực trạng ụng thuốc ả v thực vật

1 .1 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên thế gi i

Trước thế kỷ XX, Với tr nh độ canh tác lạc hậu, các giống cây trồng có năng suất thấp, tác hại của dịch hại còn chưa lớn để bảo vệ cây, người ta dựa vào các biện pháp canh tác, giống sẵn có Sự phát triển nông nghiệp trông chờ vào sự may rủi Tuy nhiên, từ thời Hy Lạp cổ đại, con người cũng đã iết sử dụng các loài cây độc và lưu huỳnh trong tro núi lửa để trừ sâu ệnh [15], [63] Giữa thế kỷ I người Trung Quốc đã iết dùng các chất thạch tín sau

đ là Nicotin chiết xuất từ cây thuốc lá để bảo vệ cây trồng [42] Cuối thế kỷ

I các thuốc B T đã được sử dụng rộng rãi nhưng iện pháp hoá học lúc này vẫn chưa c vai trò đáng ể trong sản xuất nông nghiệp

Từ đầu thế kỷ đến năm 19 0, các thuốc trừ ịch hại hữu cơ ra đời làm thay đổi vai trò của biện pháp hoá học trong sản xuất nông nghiệp Thuốc trừ nấm thuỷ ngân hữu cơ - Ceresan đầu tiên ra đời vào năm 191 ; tiếp theo là

Trang 20

các thuốc trừ nấm lưu huỳnh rồi đến các nhóm khác DDT được Zeidler tìm ra tại Thuỵ Sỹ năm 19 4 [36] đã mở ra cuộc cách mạng của iện pháp h a học BVTV Hàng loạt thuốc B T ra đời sau đ : hợp chất phốt pho hữu cơ đã được phát minh năm 194 [15], Clo hữu cơ (1940-1950); các hoá chất lân hữu

cơ, các hoá chất Cacbamat (1945-1950) Hoá chất trừ cỏ xuất hiện muộn hơn, năm 1945 chất diệt cỏ Carbamat lần đầu tiên được phát hiện ở Anh Biện pháp hoá học bị khai thác ở mức tối đa, từ cuối những năm 1950 những hậu quả xấu của thuốc B T gây ra cho con người và môi trường được phát hiện [37] hái niệm phòng trừ sâu ệnh tổng hợp ra đời

Từ năm 19 0-1980, việc lạm dụng thuốc B T đã để lại những hậu

quả rất xấu cho môi trường và sức khoẻ cộng đồng Nhiều chương tr nh phòng chống dịch hại của nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế dựa vào thuốc B T đã ị sụp đổ; tư tưởng sợ hãi, không dám dùng thuốc BVTV xuất hiện; thậm chí c người cho rằng, cần loại bỏ không dùng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp [37] Chính v điều này các nhà khoa học đã đầu

tư nghiên cứu các loại thuốc B T mới an toàn hơn đối với môi trường và sức khoẻ con người Nhiều thuốc B T mới ra đời như hoá chất trừ cỏ mới; các thuốc B T nh m p r throi tổng hợp; các thuốc B T ệnh có nguồn gốc sinh học hay tác động sinh học, các chất điều tiết sinh trưởng côn trùng và cây trồng Lượng thuốc B T được dùng trên thế giới không những không giảm mà còn liên tục tăng lên [37], [61]

Từ những năm 1980 đến nay, vấn đề bảo vệ môi trường được đặc iệt

quan tâm C sự hiểu biết tốt hơn về tác động qua lại của côn trùng và cây trồng, các loại thuốc B T đã được phát triển lên một tầm cao mới cũng như

đã c một chiến lược mới về công thức hoá học và các phương pháp sử dụng Nhiều loại hoá chất mới, trong đ c nhiều thuốc B T sinh học có hiệu quả cao với dịch hại nhưng an toàn với môi trường ra đời [37] Sự phát triển mới này đã tạo ra cơ hội giảm bớt nguy cơ nhiễm độc thuốc B T [33] Do vậy,

Trang 21

vai trò của biện pháp hoá học vẫn được thừa nhận, tư tưởng sợ thuốc B T cũng ớt dần [37] Sản lượng thuốc B T thế giới tăng lên th o thời gian, năm

1955 thế giới sản xuất ra gần 400 nghìn tấn, thập niên 90 của thế kỷ XX sản xuất ra hơn triệu tấn mỗi năm [63] Đến nay thế giới sản xuất khoảng 4,4 triệu tấn/năm với 2.537 loại thuốc B T [2], [61] Những quốc gia có sản lượng, kim ngạch xuất nhập khẩu và sử dụng thuốc B T đứng hàng đầu thế giới là Trung Quốc và Hoa Kỳ

Tại Trung Quốc để tăng cường tự chủ về thuốc B T , Chính phủ

Trung Quốc đã gia tăng đầu tư vào ngành công nghiệp thuốc B T Chính vì vậy ngành công nghiệp sản xuất thuốc B T phát triển mạnh, hiện tại c hơn

2500 nhà máy sản xuất lớn, nhỏ [48] Sản lượng thuốc B T của Trung Quốc đã tăng trưởng nhanh, năm 007 đạt 1731 nghìn tấn, năm 008 đạt 1902 nghìn tấn Trung Quốc là nhà sản xuất lớn nhất trong ngành công nghiệp thuốc B T toàn cầu Năm 007 lần đầu tiên Trung Quốc vượt qua Hoa Kỳ [57] Trung Quốc đứng đầu thế giới về sản xuất, sử dụng thuốc B T và cũng là nước xuất khẩu lượng thuốc B T đứng hàng đầu thế giới Theo Tổng cục Hải quan Trung Quốc tổng lượng xuất khẩu thuốc B T năm 2008

là 485 nghìn tấn với kim ngạch hơn tỷ USD [48]

Tại Hoa Kỳ, từ 19 đến 1986 nhu cầu đối với thuốc B T của nông

ân tăng rất mạnh, diện tích cây trồng được phun thuốc B T và chất diệt cỏ tăng gấp đôi [54], 75 % diện tích canh tác nông nghiệp của Hoa Kỳ đã và đang sử dụng thuốc B T [48] Số thuốc B T nông ân sử dụng tăng từ

353 triệu lên 475 triệu Pound Ở Hoa Kỳ sản lượng thuốc B T được chi phối bởi khoảng 28 công ty lớn [54] Hoa Kỳ là một quốc gia xuất khẩu thuốc BVTV lớn, năm 008 xuất khẩu 115 nghìn tấn kim ngạch hơn tỷ USD [48]

Trên đây là quốc gia hàng đầu thế giới về sản lượng, kim ngạch xuất nhập khẩu và sử dụng thuốc B T , ngoài ra một số nước sử dụng nhiều như: Thái Lan, Nhật Bản, Brazil… Tuy vậy, mức đầu tư và cơ cấu tiêu thụ các

Trang 22

nhóm hoá chất tuỳ thuộc tr nh độ phát triển và đặc điểm canh tác của từng nước [37]

Trong hơn 10 năm gần đây, tổng lượng thuốc BVTV tiêu thụ có xu hướng giảm, nhưng giá trị của thuốc tăng hông ngừng Nguyên nhân là cơ cấu thuốc thay đổi: Nhiều loại thuốc cũ, giá rẻ, dùng với lượng lớn, độc với môi sinh môi trường được thay thế dần bằng các loại thuốc mới hiệu quả, an toàn và dùng với lượng ít hơn, nhưng lại có giá thành cao

1 .2 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở iệt Nam

Giai đoạn trước năm 1957, biện pháp hoá học hầu như hông c vị trí trong sản xuất nông nghiệp Tháng 1 năm 195 thành lập tổ hoá bảo vệ thực vật của Viện Khảo cứu trồng trọt đã đánh ấu sự ra đời của ngành Hoá BVTV

ở Việt Nam [37] Năm 19 1 Cục Bảo vệ thực vật được thành lập, là một cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn [19] Thuốc B T được dùng lần đầu trong sản xuất nông nghiệp ở miền Bắc tại Hưng Yên (vụ đông xuân 195 -1957), miền Nam thuốc B T được sử dụng

từ năm 19 [37]

Giai đoạn từ 1957-1990, thời kỳ bao cấp việc nhập khẩu quản lý và phân phối thuốc B T hoàn toàn o nhà nước thực hiện Lượng thuốc BVTV dùng không nhiều, khoảng 15.000 tấn thành phẩm/năm với hơn 0 chủng loại chủ yếu là thuốc trừ sâu và thuốc trừ bệnh [37] Thời kỳ 1976-

1980 mỗi năm cả nước sử dụng 16.000 tấn thuốc B T Thời kỳ 1986-1990 trung bình mỗi năm sử dụng 14.000 tấn thuốc B T , trong đ 55 % là lân hữu cơ, 1 % là clo hữu cơ, 1 % là hợp chất Carbamat còn lại là hợp chất thuỷ ngân, As n Đa phần là các hoá chất tồn lưu lâu trong môi trường hay có

độ độc cao [42]

Giai đoạn từ 1990 đến nay, kể từ hi c chính sách đổi mới năm 198 ,

thị trường thuốc B T đã thay đổi cơ ản Nền kinh tế thị trường nguồn hàng phong phú, nhiều chủng loại được cung ứng kịp thời, nông ân c điều kiện lựa chọn thuốc B T , giá cả khá ổn định có lợi cho nông dân [37]

Trang 23

Lượng hóa chất sử dụng trong nông nghiệp ở Việt Nam ngày càng tăng Trong đ phần lớn là hoá chất trừ sâu và còn lại là trừ cỏ, trừ bệnh, nhóm phosphore hữu cơ chiếm khoảng 56 %, phổ biến nhất là Wolfatox và Monitor

Đ là những loại thuốc độc hại cho môi trường và con người Giai đoạn gần đây cơ cấu tỉ lệ các loại thuốc B T đã được thay đổi đáng ể, nhiều loại hoá chất mới hiệu quả hơn, an toàn hơn với môi trường được nhập khẩu và sử dụng Hiện nay số lượng và chủng loại thuốc B T sử dụng ở nước ta tương đối cao so với khu vực [37]

Th o số liệu của cục ảo vệ thực vật trong giai đoạn 1981-198 số lượng thuốc sử ụng là ,5 - 9,0 ngàn tấn thương phẩm, tăng lên 0 -30 ngàn tấn trong giai đoạn 1991 - 000 và từ - 75,8 ngàn tấn trong giai đoạn 001-

007 Năm 000 tiêu thụ 7 ,5 ngàn tấn Tương ứng như vậy số lượng hoạt chất tính th o đầu iện tích canh tác ( g/ha) cũng tăng từ 0, g (1981-1986) lên 0,67 - 1,0kg (1991-2000) và 1,24 - 2,54kg (2001- 007) Giá trị nhập hẩu thuốc ảo vệ thực vật cũng tăng nhanh, năm 008 là 47 triệu USD, năm

009 là 488 triệu USD, năm 000 là 5 7 triệu USD và 7 tháng đầu năm 011

là 8 triệu USD Trong đ từ Trung Quốc là 4 % [5] Số loại thuốc đăng ý

sử ụng cũng tăng nhanh, trước năm 000 số hoạt chất là 77, tên thương phẩm là 9 , năm 000 số hoạt chất là 197, tên thương phẩm là 7 , đến năm

011 đã lên 1 0 hoạt chất là 108 tên thương phẩm [5]

Như vậy trong vòng 10 năm từ năm 000 đến năm 011 số lượng thuốc

B T sử ụng tăng ,5 lần, số loại thuốc đăng ý sử ụng tăng 4,5 lần và giá trị thuốc nhập hẩu tăng hoảng ,5 lần [64] Số lượng hoạt chất đăng ý sử dụng ở Việt Nam hiện nay xấp xỉ 1000 loại trong khi của các nước trong khu vực từ 400 - 600 loại, như Trung Quốc 630 loại, Thái Lan, Malaisia 400-600 loại [5]

1 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho cây chè

Nguyễn ăn Hùng và CS (1998) đã phát hiện nhiều loài sâu bệnh hại chè, trong đ c tới 46 loài sâu, 5 loài nhện, 18 loại bệnh và tuyến trùng Điều

Trang 24

này đã làm giảm năng suất chè hang năm từ 15-20 %, c lúc, c nơi còn thiệt hại nặng tới hơn 0 % Để phòng trừ các loại sâu, bệnh hại chè c xu hướng ngày càng tăng, nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật đã được đưa vào áp ụng như thâm canh chè, trồng x n canh, đưa những giống mới có khả năng háng sâu bệnh…, trong đ iện pháp được áp dụng chủ yếu vẫn là sử dụng thuốc BVTV

Người nông dân sử dụng thuốc BVTV cho cây chè trung bình 13,7 lần/năm, số lượng thuốc sử dụng là 7,1-7,7kg/hộ/năm T nh trạng ngộ độc và

tử vong do thuốc B T đã lên mức áo động đứng thứ 3, sau bệnh phổi, bệnh cao huyết áp Năm 001, tại Phú Thọ đã c người chết do ngộ độc thuốc B T , trong đ c một người là nạn nhân của ư lượng thuốc BVTV trên chè [17]

Theo Hoàng Thị Kim Hoa ( 00 ) hi điều tra tình hình sử dụng thuốc BVTV trên chè tại vùng chè Hòa Lạc - Sơn Tây thấy rằng số hộ sử dụng thuốc Monito là 20%, thuốc Thiodan là 50% và thuốc Endozol là 7% Monito là thuốc cấm sử dụng, thuốc Thiodan và Endozol bị hạn chế sử dụng tại Việt Nam

và cấm sử dụng trên rau và chè

Nguyễn Đức Huệ và CS (1997) khi nghiên cứu 10 mẫu chè xanh và đ n thu thập từ nhiều điểm khác nhau ở 8 tỉnh, thành phố phía Bắc trong năm 1995 thì thấy các mẫu đều c ư lượng thuốc B T c độ độc cao như: monito, DDT, Lin an…Tuy nhiên ư lượng này thấp hơn giới hạn cho phép Theo kết quả của trung tâm kiểm định thuốc BVTV phía Bắc, trong năm 1998, c nhiều mẫu chè lấy ngẫu nhiên ngoài thị trường c ư lượng thuốc BVTV cao

1.4 Thực trạng ụng phân ón hóa học

1.4.1 Thực trạng sử dụng phân bón hóa học trên thế gi i

Cuối thế kỷ 18 và nửa đầu thế kỷ 19, ngành công nghiệp sản xuất phân

n được ra đời, bắt đầu từ vùng Tây Bắc của châu Âu

Vào những năm 0 của thế kỷ 20, sau khi cuộc cách mạng xanh ra đời thì ngành công nghiệp sản xuất phân bón mới thật sự phát triển mạnh Việc ứng dụng các giống cây trồng c năng suất cao và kỹ thuật canh tác mới vào

Trang 25

thời điểm đ đã đưa sản lượng lương thực tăng từ 830 triệu tấn lên 1.820 triệu tấn từ 19 0 đến 1990, trong hi đ diện tích đất sử dụng chỉ tăng từ 1,4 tỷ ha lên 1,48 tỷ ha, cũng trong khoảng thời gian đ th lượng phân bón hóa học của thế giới cũng gia tăng từ 30 triệu tấn lên 138 triệu tấn [22] Như vậy, trong vòng 0 năm iện tích đất chỉ tăng ,5% trong hi sản lượng lương thực tăng đến 1 0%, điều đ đã n i lên vai trò của thâm canh trong đ phân n h a học giữ vai trò quyết định Theo FAO (1980), phân bón hóa học giúp gia tăng năng suất đến 55 % ở những nước đang phát triển trong giai đoạn 19 5 đến

1975 và đầu tư 1 g N-P2O5-K2O sẽ thu được 10 kg hạt ngũ cốc Vì vậy trong giai đoạn này các nước đang phát triển sử dụng phân bón hóa học rất nhiều, từ

4 triệu tấn năm 19 0 lên đến 65 triệu tấn năm 1990 để gia tăng năng suất

Từ năm 1990 đến nay, tiêu thụ phân bón hóa học có liên quan chặt đến sản xuất nông nghiệp Nếu như sản xuất thuận lợi, kinh tế và thị trường phát triển thì nhu cầu phân n tăng cao Chính v vậy, trong một số giai đoạn tình hình kinh tế thế giới bất ổn, sản xuất khủng hoảng sẽ kéo sản xuất và tiêu thụ phân bón giảm xuống Theo FAO (2008), dự báo nhu cầu phân bón hóa học trong các năm 008-2009 sẽ tăng 1,9 % trong đ đạm tăng 1,4%, lân tăng ,0% và ali tăng ,4 % nhưng thực tế th trong giai đoạn này lượng phân bón tiêu thụ toàn cầu lại giảm mạnh do khủng khoảng kinh tế tại nhiều nước Mức tiêu thụ phân n đạt gần 173 triệu vào năm 007, sau đ giảm mạnh xuống còn 155,3 triệu tấn vào năm 008/ 009 và tăng trở lại từ cuối năm 009 lên 163,5 triệu tấn, đạt 172,6 triệu tấn năm 010/ 011 và 17 ,8 triệu tấn năm 2011/2012 [24] Trong các nước tiêu thụ phân bón trên thế giới Trung Quốc

là nước tiêu thụ phân bón lớn nhất, tiếp đến Ấn Độ, Mỹ, Braxin…, nhóm 10 nước này chiếm trên 74 % sản lượng tiêu thụ toàn cầu [23] Tại Ấn Độ, năm

1960 chỉ tiêu thụ có 1 triệu tấn inh ưỡng th năm 1990 con số này lên đến

10 triệu tấn và năm 00 là 17 triệu tấn Bruinsma (2003) cho biết trong thập niên 1970 - 1980 sản lượng cây có hạt tại Ấn Độ gia tăng chủ yếu là do phân

Trang 26

bón hóa học Tại Pháp, năng suất lúa m và lượng phân bón sử dụng có quan

hệ rất chặt chẽ Nếu năm 1850, phân n chưa sử dụng nhiều th năng suất chỉ đạt 1 tấn/ha, đến năm 19 0, hi sử dụng 1,1 triệu tấn N-P2O5-K2O đã đưa năng suất lên đến 1,6 tấn/ha và năm 197 , tiêu thụ 5,8 triệu tấn N-P2O5-K2O

th năng suất tăng lên đến 4,5 tấn/ha [22]

Trong các sản phẩm phân bón hóa học được tiêu thụ thì sản lượng urê chiếm nhiều nhất, c đến 150 triệu tấn urê được tiêu thụ trong năm 010 và lượng này tăng lên 155 triệu năm 011 [31], trong số đ Trung Quốc chiếm trên 54 triệu tấn, kế đến Ấn độ trên 21 triệu tấn, các nước Nga, Indonesia, Mỹ mỗi nước trên 6 triệu tấn, còn lại của các nước khác [24] Đối với phân DAP

và MAP năm 011 tiêu thụ 56 triệu tấn, trong đ Ấn Độ tiêu thụ DAP chiếm

34 %, Trung Quốc chiếm 25 % thì Trung Quốc tiêu thụ MAP đến 47 %, Bắc

Mỹ 20% và Nam Mỹ 15 % sản lượng của toàn cầu Ngoài ra, các loại phân

n NP , SSP và CAN cũng được người nông dân ngày quan tâm và tiêu thụ ngày càng tăng, trong số đ Trung Quốc, Ấn Độ, Braxin, Nga, Mỹ là những quốc gia c lượng phân NPK sử dụng nhiều nhất Trong đ , sản lượng tiêu thụ các chủng loại phân bón hóa học tại Ấn Độ gia tăng gần như liên tục từ năm 005 đến 2011 và các sản phẩm NP tăng trưởng

1.4.2 Thực trạng sử dụng phân bón hóa học ở iệt Nam

Trước năm 1989, sản xuất nông nghiệp mang nặng tính tự cấp tự túc, nông dân chủ yếu sử dụng phân hữu cơ như phân chuồng, phân bắc, phân xanh bón cho cây trồng Tỉ lệ sử dụng phân hóa học rất thấp, chủ yếu dựa vào một số nhà máy trong nước với sản lượng hông đáng kể o nhà nước bao tiêu sản phẩm Đối với phân lân và phân NP Nhà nước hạn chế nhập khẩu để bảo hộ sản xuất trong nước Tổng lượng chất inh ưỡng hoàn trả lại cho đất thấp hơn rất nhiều so với lượng chất inh ưỡng mà nông sản lấy đi Năm 1985/198 tổng lượng chất inh ưỡng (N + P2O5 +K2O) sử dụng là 385,5 nghìn tấn (tương đương hoảng 1,1 triệu tấn phân bón các loại) trên

Trang 27

diện tích đất nông nghiệp khoảng 6990 nghìn ha Tỉ lệ 3 chất inh ưỡng cơ bản cũng mất cân đối 1:0, :0,05, tương đối nhiều đạm, quá ít kali, và ít lân;

so với tỷ lệ bình quân trên thế giới thời kỳ này là 1:0,47:0,36 [1]

Từ năm 1990 đến nay, sản xuất nông nghiệp nước ta tăng trưởng nhanh

và liên tục đồng thời lượng tiêu dùng phân bón hóa học cũng tăng nhanh Nếu năm 1990 tổng lượng phân đạm urê tiêu dùng khoảng 0,8 triệu tấn th năm

2003 lên tới 2,3 triệu tấn, năm 004/ 005 là 7,5 triệu tấn, tăng 7 lần so với năm 1985/1986 Sử dụng phân đạm tăng trung nh tăng 9,5%/năm, phân lân tăng 15,3 % và ali tăng 4,9 %/năm Tổng lượng (N + P2O5 + K2O) tăng trung nh 11,5% năm và c xu hướng còn tăng ở mức 7- 10%/năm trong những năm tới [1] Lượng phân bón hoá học được sử dụng ở Việt Nam đã đạt 260- 00 đơn vị NPK cho mỗi ha một năm Lượng phân bón nhập khẩu và sản xuất với hàng ngàn chủng loại với chất lượng phân bón rất khác nhau Theo số liệu tổng hợp

từ nhiều nguồn, năm 010 cả nước có gần 500 cơ sở sản xuất ra trên 2000 chủng loại phân n hác nhau; trong đ hoảng 1700 loại các phân hỗn hợp N-P-K, so với năm 000, chỉ có trên 100 doanh nghiệp và cơ sở đầu mối sản xuất phân n và lúc đ mới chỉ có 1420 chủng loại [12]

Về chất lượng, hầu hết các loại phân bón hoá học đơn hoặc kép (N, DAP, K) nhập khẩu hoặc do các doanh nghiệp công nghiệp trong nước sản xuất đều đảm bảo đúng chất lượng Trong hi đ chất lượng các loại phân bón NPK lại đang là vấn đề nổi cộm gây nhức nhối cho người tiêu dùng và trong một chừng mực nào đ ảnh hưởng rất lớn đến môi trường nông nghiệp nói chung và hiệu suất sản xuất nông nghiệp, năng suất cây trồng nói riêng Lý do

là các đơn vị cơ sở sản xuất nhỏ với thiết bị lạc hậu với các sản phẩm NPK kém chất lượng [12]

Trong hơn 10 năm qua tổng lượng phân hoá học sử dụng ở nước ta dao động từ 15 g/ha đến 320 kg/ha; trung bình là 265 kg (NPK)/ha [10] Nhìn chung lượng phân bón hóa học ở nước ta ùng chưa phải là cao so với các

Trang 28

nước phát triển có nền thâm canh cao (Hàn Quốc: 467 kg/ha, Nhật Bản: 403 kg/ha, Trung Quốc 390 kg/ha) [12]

1.5 Ảnh hưởng của thuốc ả v thực vật và phân ón hóa học đến ôi trường đất

1.5.1 Ảnh hưởng của thuốc B T

hi phun thuốc B T trong nông nghiệp, ước tính chỉ hoảng 50 % thuốc ám vào được ề mặt lá, còn 50 % rơi xuống nước và xuống đất [45] Ở trong đất, thuốc B T tác động vào hu hệ vi sinh vật đất, giun đất và những động vật hác làm hoạt động của chúng giảm, chất hữu cơ hông được phân hủy, đất nghèo inh ưỡng [27]

Th o Bùi ĩnh Diên, ũ Đức Vọng (2004) nghiên cứu ư lượng thuốc

B T trong đất tại Dắk Lắk thấy trong đất canh tác các loại có chứa ư lượng thuốc BVTV chung là 62,22 % số mẫu và 44,44 % mẫu c ư lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép Đất trồng cà phê 60,0 % số mẫu c ư lượng thuốc BVTV

và 33,33 % số mẫu c ư lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép Đất trồng rau, màu 66,66 % số mẫu c ư lượng thuốc BVTV và 60,0 % mẫu c ư lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép Đất trồng lúa 60,0 % số mẫu c ư lượng thuốc BVTV và 40,0 % mẫu c ư lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép

Tiến hành điều tra tồn ư thuốc B T trong nước và đất Thanh Hoá đã cho thấy: 33 % số mẫu nước có phát hiện DDT, 32 % số mẫu đất c lượng DDT trong đ 1% c ư lượng đáng ể Gần 50 % số mẫu đất c ư lượng Lindan trong khoảng nồng độ 0,002 - 0,007 ppm và 58 % số mẫu đất có Lindan từ 0,005-0,1 1 ppm H ptaclo trong nước c hàm lượng từ 0,001 - 0,02 ppm với số lượng mẫu nước phát hiện là 75 % số mẫu phân tích Trong đất, H ptaclo đã phát hiện được 4 mẫu trong tổng số 31 mẫu nghiên cứu [15]

1.5.2 Ảnh hưởng của phân bón

Sử ụng phân n h a học hông hợp lý sẽ gây ra các các ảnh hưởng xấu đối với đất như: đất ị chua h a, hàm lượng các chất vôi giảm, ết cấu đất

Trang 29

ém đi, hoạt động của các vi sinh vật, hệ sinh vật trong đất giảm, c sự tích đọng nitrat, amoni, im loại nặng trong đất [27]

Hệ số sử ụng phân n h a học trên thế giới n i chung và ở iệt Nam nói riêng còn thấp Hệ số sử ụng phân đạm chỉ đạt 0-50 %, hệ số sử ụng phân lân chỉ 0- 0% và hệ số sử ụng phân ali 40-60 % Các ạng đạm trong đất nếu hông được cây trồng sử ụng th sẽ ị rửa trôi gây phú ưỡng nguồn nước, đồng thời các ạng này cũng sẽ ị oxi h a tới axit nitric gây chua đất iệc sử ụng phân n sinh lý chua với liều lượng cao và liên tục cũng

c thể làm cho đất ị chua [45]

hu hệ sinh vật đất nông nghiệp rất phong phú và đa ạng, trong số các loài động vật đất, giun đất là loài c ích nhất Chúng tham gia vào quá trình chuyển h a chất hữu cơ trong đất, làm tăng độ mùn và độ xốp của đất trồng trọt Giun đất được coi là vật chỉ thị cho độ ph của đất hi nghiên cứu ảnh hưởng của phân n h a học lên mật độ giun đất ở Mai Dịch và Long Biên,

Hà Nội th thấy việc sử ụng thuốc trừ sâu và phân n h a học đã làm giảm đáng ể mật độ giun đất [41]

Đối với đất trồng chè: Go ishvili G.C và B ri z A.F (19 ) đã nghiên cứu việc sử dụng phân hoáng thường xuyên n vào đất chè dẫn đến sự biến đổi hoá học của đất Các chất inh ưỡng được hoà tan mạnh hơn hi đất ẩm có mưa, nhất là những vùng á nhiệt đới và đới ẩm các chất khoáng của đất thường

bị rửa trôi Sử dụng phân chua sinh lý ở điều kiện thâm canh cao làm thúc đẩy mạnh cường độ rửa trôi các Ion Bazơ trong đất, trong đ c Mg [26], [39]

Geus J.G.De(1983), việc sử dụng lâu dài amôn sunphát và các loại phân chua sinh lý đã làm thay đổi đáng ể tính chất lý hoá học của đất

1.6 Ảnh hưởng của thuốc ả v thực vật và phân ón hóa học đến ức

h c n người

Các hoá chất dùng trong nông nghiệp ảnh hưởng khá nhiều đến sức khoẻ cộng đồng người tiếp xúc Các ảnh hưởng bao gồm cả những trường hợp

Trang 30

cấp tính và mạn tính Nhìn chung phân bón hóa học thường gây nên sự tích luỹ và ảnh hưởng mạn tính Các ảnh hưởng của phân bón hóa học chủ yếu gây nên các rối loạn bệnh lý kiểu bệnh môi trường (các kim loại nặng) Tuy nhiên, các rối loạn bệnh lý này thường là khó phát hiện và muộn lại ít đặc trưng nên

sẽ h hăn trong việc xác định căn nguyên

Các thuốc BVTV gây nên những biểu hiện bệnh lý rõ ràng hơn và thường đặc hiệu bao gồm cả các bệnh lý cấp và mạn tính [15]

- Bệnh lý cấp tính: Do nhiễm một lượng h a chất cao trong thời gian ngắn thường là o tiếp xúc nghề nghiệp (sản xuất, sử ụng…), tiếp xúc o sự

cố (uống nhầm, vận chuyển thuốc B T chung với thực phẩm …), o tiếp xúc cố ý (tự tử, đầu độc…)

- Bệnh lý mãn tính: ảy ra hi một người nhiễm nhiều lần độc tố trong thời gian ài nhưng chỉ nhiễm liều lượng nhỏ vào cơ thể mỗi lần thường là o tiếp xúc nghề nghiệp hoặc sinh sống trong môi trường ị ô nhiễm thuốc

B T ao gồm trực tiếp tiếp xúc với thuốc B T hoặc gián tiếp qua thực phẩm, nước uống, hông hí, ụi Nhiều nghiên cứu khoa học đã t m thấy những bằng chứng về mối liên quan giữa thuốc B T với các ệnh ung như: ung thư não, ung thư vú, ung thư gan, ạ dày, bàng quang, thận Các hậu quả sinh sản: đẻ non, vô sinh, thai dị dạng, ảnh hưởng chất lượng tinh dịch, rối loạn thần kinh thực vật, rối loạn hành vi, tổn thương chức năng miễn dịch và

dị ứng, tăng cảm giác da [30], [62] Đặc biệt là những liên quan của thuốc BVTV với ung thư, ạch cầu cấp ở trẻ em [25] Ngoài ra còn liên quan đến một số bệnh như Alh im r [ 5], bệnh Parkison [55], các bệnh ở hệ thống miễn dịch, tạo huyết [59]

Th o Phạm Bích Ngân, Đinh uân Thắng ( 00 ), thuốc B T hông những ảnh hưởng đến hệ hô hấp, hệ thần kinh, bề mặt a, … mà còn c ảnh hưởng rất lớn đến hệ tuần hoàn khi nhiễm phải chúng Điều đ cho thấy mức

độ rất nguy hiểm của chúng đối với những người trực tiếp phun thuốc và cũng

Trang 31

có ảnh hưởng tương tự đối với người không trực tiếp phun thuốc nhưng c tiếp xúc với chúng

Theo Tổ chức Y tế Liên Mỹ ước tính khoảng % người lao động nông nghiệp tiếp xúc với thuốc B T ị ngộ độc cấp tính, với khoảng 1,3 tỷ người lao động nông nghiệp trên toàn thế giới c nghĩa là hoảng 39 triệu người có thể bị ngộ độc cấp tính hàng năm [58]

Theo Jayaratnam và CS (2005), ở một số nước mỗi năm c hoảng 7 %

số người làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp có sử dụng thuốc B T đã từng có triệu chứng nhiễm độc (bao gồm cả các trường hợp nhiễm độc nhẹ) Một số đánh giá hác o Trung Quốc đưa ra lại cho rằng mỗi năm c 1 % số người sử dụng thuốc B T ị nhiễm độc [53], tuy nhiên tất cả các đánh giá trên vẫn chưa được thống nhất [56]

Thuốc B T được sử dụng ở Việt Nam từ năm 1957, trong thời gian

0 năm đầu người ta không chú ý nhiều về tác hại của các thuốc B T đối với môi trường và con người Đến những năm 80 mới có những công trình nghiên cứu về ô nhiễm môi trường và tác dụng độc hại của thuốc B T đối với sức khỏ con người [18] Những ảnh hưởng trên lâm sàng, cận lâm sàng của thuốc B T đối với người Việt Nam ước đầu được làm sáng tỏ và là tiếng chuông áo động về nguy cơ sức khỏ môi trường do thuốc BVTV gây nên ở nước ta

Theo Nguyễn Ngài Huân, Đào Trọng Anh ( 001), người sử ụng thuốc

B T thường ỏ qua những rủi ro, hướng ẫn an toàn và các iện pháp ảo

vệ cần thiết, o đ thường ẫn đến những tác động xấu đến sức hỏ Các tài liệu thu thập được cho thấy 11% của tất cả các ca ngộ độc ở trong nước là o thuốc B T ( hoảng 840 ngộ độc tại 5 tỉnh, thành phố trong năm 1999)

Theo Hà Minh Trung và CS (2000) trong nhóm nghiên cứu đề tài cấp nhà nước 11-08, cả nước hiện có 11,5 triệu hộ nông nghiệp, số người tiếp xúc nghề nghiệp với thuốc B T ít nhất cũng tới 11,5 triệu người Với tỷ lệ

Trang 32

nhiễm độc thuốc B T mạn tính là 18,26 % thì số người bị nhiễm độc mạn tính trong cả nước có thể lên tới 2,1 triệu người

Theo Bộ Y tế từ năm 1980-1985 chỉ riêng 16 tỉnh phía Bắc đã c 11 người bị nhiễm độc nặng do thuốc B T , 811 người chết Năm 1997 tại 10 tỉnh, thành phố cả nước với lượng thuốc B T sử dụng mới chỉ là 4.200 tấn nhưng đã c .10 người bị nhiễm độc, 40 người chết do nhiễm độc cấp và mạn tính Nghiên cứu của Vụ Y tế dự phòng (chương tr nh TN/OCH/010 - 96.97), tại 4 tỉnh Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa, Tiền Giang, Cần Thơ trong 4 năm (1994-1997) đã c 4.899 người bị nhiễm độc thuốc B T , 8 người chết (5,8 %) [3], [6], [46] Các biểu hiện nhiễm độc sau ngày làm việc khá phổ biến: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, lợm giọng, buồn nôn, chán ăn…Nhiều tác giả đã nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của thuốc B T đến sức khoẻ con người

Nguyễn ăn Nguyên và CS (1994) nghiên cứu trên 571 công nhân của 2 nông trường chè có sử dụng thuốc B T thấy 77, % đau đầu kém ngủ, 75,5

% đau tức ngực và khó thở, 5,5 % đau lưng và xương hớp, 46,5 % mệt mỏi run chân tay, 44,8 % ho và khạc đờm, 9, % đau ụng không rõ nguyên nhân, 4,1 % chán ăn hám lâm sàng thấy 25,0 % có hội chứng suy nhược thần kinh, 26,5 % có hội chứng rối loạn tiêu hóa, 16,3 % bị bệnh xương hớp, 12,4

% bị bệnh đường hô hấp, 10 % bị bệnh ngoài da Những rối loạn sớm nổi bật là hoạt tính enzym cholinesetrase giảm xuống chỉ còn 75 % so với đối chứng, 19,6 % thiếu máu, 37,2 % có bạch cầu trung tính thấp [35], [36]

Nguyễn Đ nh Chất (1994) nghiên cứu 62 bệnh nhân được chẩn đoán là ngộ độc cấp lân hữu cơ thấy tổng số người bị nhiễm khuẩn là 29/62 người (chiếm 46,78 %), trong đ nhiễm khuẩn phổi - phế quản là 23/29 (79,32 %)

Nguyễn Tuấn hanh ( 010) hi đánh giá ảnh hưởng của sử ụng h a chất B T đến sức hỏ người chuyên canh chè tại tỉnh Thái Nguyên ết quả cho thấy một số triệu chứng cơ năng chiếm tỷ lệ cao: hoa mắt, chóng mặt là

Trang 33

78,4 %, mệt mỏi là 77,9 %, nhức đầu là 73,1 % Chứng bệnh ở một số cơ quan cao như: ệnh về mắt (84,8 %), mũi họng (8 ,9 %), cơ xương hớp 63,7

%, tâm thần kinh 51,1 %, da liễu 40,1 % Có thể nói nhiễm độc thuốc BVTV

là một thực tế diễn ra thường xuyên liên tục ở tất cả các địa phương trong nước và trở thành một vấn đề lớn trong chăm s c ảo vệ sức khỏ người lao động nông nghiệp ở nước ta hiện nay

Trang 34

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Người trồng chè;

- Các chủ cửa hàng buôn bán thuốc BVTV, phân bón hóa học, cán ộ trạm B T huyện;

- Đất trồng chè

2.2 Địa điể và thời gian thực hi n

- Địa điểm: ã Nam Hòa, xã Minh Lập, xã H a Trung, huyện Đồng

Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian thực hiện: từ tháng 9/ 014 - 9/2015

2 N i ung nghiên cứu

- Đánh giá điều iện tự nhiên - inh tế xã hội ảnh hưởng đến sản xuất chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá thực trạng sử ụng thuốc B T và phân n h a học tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá ảnh hưởng của việc sử ụng thuốc B T và phân n h a học đến đặc điểm, tính chất của đất trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá ảnh hưởng của việc sử ụng thuốc B T và phân n h a học đến sức hỏ người trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Đưa ra giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của sử ụng thuốc B T và phân n đến môi trường đất, sức hỏ người trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Điều tra về điều iện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, tình hình phát triển inh tế - ăn h a - Xã hội và t nh h nh sản xuất chè tại địa phương ằng

Trang 35

phương pháp thu thập số liệu, tài liệu c sẵn từ các nguồn: UBND huyện Đồng Hỷ, Chi cục thống ế huyện Đồng Hỷ, mạng int rn t, sách, áo…

2.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Điều tra thực trạng sử ụng thuốc B T và phân n h a học và ảnh hưởng của n đến sức hỏ người trồng chè ằng phương pháp thu thập thông tin qua phiếu điều tra, phỏng vấn

- Lập phiếu điều tra, phỏng vấn gồm phần:

+ Phần 1: Thông tin chung

+ Phần : Các vấn đề liên quan tới thuốc B T , phân n h a học và thực trạng sức hỏ người trồng chè

2.4.2 Phương pháp lấy mẫu phân tích

Mẫu đất được lấy và ảo quản th o TCVN 7538-2:2005 chất lượng đất

- lấy mẫu - phần 2 - hướng dẫn kỹ thuật lẫy mẫu Mỗi xã tiến hành lấy 10 mẫu trong đ c 5 mẫu tầng đất mặt và 5 mẫu ở tầng 2

Mẫu đất được ảo quản trong túi nilon sạch, nhãn mẫu đựng trong túi

để đảm ảo hông ị nhò o nước thấm vào, sau đ uộc chặt ằng ây cao

su, xếp trong thùng chứa mẫu, vận chuyển về phòng thí nghiệm

Sau đ các mẫu được vận chuyển ngay đến phòng thí nghiệm

Đối với các chỉ tiêu: nitơ tổng số, photpho tổng số, kali tổng số, OC tổng số và pHKcl, mẫu đất được phân tích tại phòng thí nghiệm của bộ môn Khoa học Đất - Khoa Quản lý Tài nguyên - Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Trang 36

Đối với chỉ tiêu ư lượng thuốc BVTV, mẫu đất được phân tích tại phòng phân tích hóa học - Viện Khoa học Sự sống - Đại học Nông lâm Thái Nguyên

2.4.3 Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích trong phòng thí nghi m STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích

2.4.4 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

Thu thập và xử lý những đánh giá, ự áo ằng cách tập hợp và hỏi ý iến các chuyên gia giỏi thuộc lĩnh vực đất đai và môi trường

2.4.5 Phương pháp tổng hợp, đánh giá và so sánh

Số liệu sau hi đã được tổng hợp thành các ảng, iểu, tiến hành phân tích, đánh giá, ết luận Đối với một số chỉ tiêu đánh giá đất, căn cứ vào những tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường iệt Nam hiện hành để so sánh và rút ra ết luận Từ đ đề xuất một số giải pháp phù hợp với điều iện thực tế của người ân tại hu vực nghiên cứu

Trang 37

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu và phương pháp th nghi so sánh

STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp th nghi ánh

1 Nitơ tổng số

TCVN 7373: 2004 Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị về hàm lượng ni tơ tổng số trong đất iệt Nam

2 Photpho tổng số

TC N 7 74: 004 Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị về hàm lượng phốt pho tổng số trong đất iệt Nam

3 Kali tổng số

TC N 7 75: 004 Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị về hàm lượng ali tổng số trong đất iệt Nam

5 pHKCl

TCVN 7377: 2004 Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị pH trong đất iệt Nam

6 Dư lượng thuốc ảo

vệ thực vật

QCVN 15: 2008/BTNMT - Dư lượng h a chất ảo vệ thực vật trong đất

2.4.6 Phương pháp xử lý và thống kê số liệu

Liệt ê những thông tin cần thiết phục vụ cho quá tr nh nghiên cứu đề tài từ các tài liệu, số liệu thu thập được trong quá tr nh điều tra, phỏng vấn, hảo sát thực địa, t m hiểu trên mạng, sách áo… các tài liệu sơ cấp hác để thống ê, tổng hợp lại và tính toán, xử lý ằng các phương pháp thủ công và trên máy vi tính ằng các phần mềm chuyên ụng như phần mềm Microsoft (Word và Excel) tạo số liệu thứ cấp phục vụ quá tr nh đánh giá ễ àng, thuận lợi hơn

Trang 38

CHƯƠNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên, Kinh tế - xã hội của huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 3.1 Biểu đồ hành chính của huy n Đồng Hỷ

Đồng Hỷ là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, huyện lỵ đặt tại thị trấn Chùa Hang, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên m về phía Đông Bắc Phía Đông giáp huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang; phía Tây giáp

Trang 39

Sông Cầu và huyện Phú Lương; phía Nam giáp huyện Phú B nh và Thành phố Thái Nguyên; phía Bắc giáp huyện õ Nhai và tỉnh Bắc ạn

Diện tích tự nhiên của huyện là 45.475,52 ha, chiếm 1 , % iện tích

tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên Toàn huyện c 17 xã và thị trấn

1.1.2 Đi u iện hí hậu

Đồng Hỷ nằm trong vùng hí hậu mang tính đặc trưng của các tỉnh trung u và miền núi, đ là hu vực nhiệt đới gi mùa Nhiệt độ trung nh hàng năm từ 22 - 270

C, độ ẩm hông hí trung nh, thay đổi từ 78 - 8 %

hí hậu huyện Đồng Hỷ nh n chung là n ng và ẩm, thuận lợi cho việc phát triển ngành nông - lâm nghiệp, với điều iện nhiệt độ cao c thể làm nhiều vụ trong một năm mà vòng sinh trưởng của cây trồng vẫn c thể đảm ảo, điều iện mưa ẩm tạo điều iện cho nhiều loại cây rau phát triển Nếu làm thủy lợi tốt, iết cách giữ điều hòa nước c thể đảm ảo cung cấp nước cho cây trồng trong cả năm hí hậu huyện Đồng Hỷ chia thành hai mùa rõ rêt: Mùa mưa và mùa hô

Mùa mưa (mùa hè) từ hoảng tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung nh

từ 27 - 290C, c lúc lên tới 30 - 310C Mùa này thường c mưa, mưa nhiều nhất

là tháng 7, tháng 8, trung nh lượng mưa trong các tháng này là 300 - 500 mm

và chiếm tổng số 40 - 0% lượng mưa cả năm Mùa mưa n i chung thời tiết,

hí hậu thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của cây trồng Song vào mùa mưa, thỉnh thoảng xuất hiện gi ão, gây mưa to, gi lớn, úng lụt làm ảnh hưởng đến sản xuất nông - lâm nghiệp Mặt hác o địa h nh miền núi nên những trận mưa to ở đầu nguồn ẫn đến x i mòn đất, gây ạc màu cho đất

Mùa hô (mùa đông) từ tháng 11 đến tháng năm sau, nhiệt độ trung

nh từ 15 - 220C, c lúc xuống thấp ưới 150C Mùa này mưa ít, thường hay

ị hạn vào tháng 1 , tháng 1 c những đợt gi mùa Đông Bắc èm th o thời tiết lạnh, đôi hi c sương muối éo ài, rét đậm gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp

Trang 40

1.1 Địa h nh và đất đai

* Địa h nh

Toàn huyện Đồng Hỷ c tổng iện tích là 45.475,52 ha c thị trấn là Chùa Hang, Sông Cầu, Trại Cau và c 15 xã Là một huyện trung u miền núi c đồi núi phân ố từ đầu huyện đến cuối huyện, c độ cao trung nh hoảng 100

m so với mực nước iển, chủ yếu là đồi núi ốc x n ẽ với những cánh đồng, phân chia các xã thành vùng c địa h nh hác nhau:

- ùng Bắc: Gồm các xã ăn Lang, Hòa B nh, Tân Long, Quang Sơn,

H a Trung, Minh Lập, thị trấn Sông Cầu ùng này chủ yếu là đất ốc cao, đất ốc, đồi núi nhiều, đất trồng lúa rất ít, chủ yếu phát triển cây lâm nghiệp, cây công nghiệp (đặc iệt là cây chè), cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc;

- Vùng trung tâm gồm các xã Hoá Thượng, Chùa Hang, Linh Sơn, Huống Thượng và Nam Hoà ùng này c địa h nh tương đối ằng ph ng so với các vùng khác trong huyện, thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp (như: Trồng lúa, trồng rau, trồng mầu và chăn nuôi tiểu gia súc), công nghiệp và ịch vụ

- ùng Nam: Gồm các xã h Mo, ăn Hán, Cây Thị, Trại Cau, Tân Lợi, Hợp Tiến ùng này đồi núi x n ẽ lẫn đồng ruộng, thường phát triển nông nghiệp ết hợp với lâm nghiệp và chăn nuôi đại gia súc;

ới địa h nh như vậy, huyện Đồng Hỷ c những thuận lợi để phát triển nông - lâm nghiệp, nhất là cây công nghiệp ài ngày như cây chè Bên cạnh đ ,

o địa h nh c nhiều đồi núi đan x n với đồng ruộng, h hăn cho phát triển cơ

sở hạ tầng nhất là giao thông đi lại Đ là trở ngại lớn trong việc phát triển inh

tế của huyện n i chung và của ngành sản xuất và chế iến chè n i riêng

* Đất đai

Cơ cấu sử ụng đất của huyện Đồng Hỷ đang chuyển ịch th o hướng hợp lý hơn Diện tích đất nông nghiệp, đất thổ cư và đất chuyên ùng c xu hướng tăng lên; đất lâm nghiệp, các loại đất hác c xu hướng giảm xuống

Ngày đăng: 09/03/2016, 09:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Các chỉ tiêu và phương pháp th  nghi   so sánh - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ảnh hưởng của chúng đến môi trường đất trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu và phương pháp th nghi so sánh (Trang 37)
Hình 3.1. Biểu đồ hành chính của huy n Đồng Hỷ - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ảnh hưởng của chúng đến môi trường đất trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Hình 3.1. Biểu đồ hành chính của huy n Đồng Hỷ (Trang 38)
Bảng  . . Di n tích, năng  uất,  ản lượng chè huy n Đồng Hỷ giai đ ạn - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ảnh hưởng của chúng đến môi trường đất trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
ng . . Di n tích, năng uất, ản lượng chè huy n Đồng Hỷ giai đ ạn (Trang 48)
Hình 3.2. Biểu đồ tần suất s  dụng thuốc bảo v  thực vật của người dân - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ảnh hưởng của chúng đến môi trường đất trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Hình 3.2. Biểu đồ tần suất s dụng thuốc bảo v thực vật của người dân (Trang 49)
Bảng 3.4. Các l ại thuốc BVTV người  ân     ụng phổ  iến - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ảnh hưởng của chúng đến môi trường đất trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.4. Các l ại thuốc BVTV người ân ụng phổ iến (Trang 50)
Hình 3.3. Biểu đồ hiểu biết của người dân về vai trò của thuốc BVTV - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ảnh hưởng của chúng đến môi trường đất trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Hình 3.3. Biểu đồ hiểu biết của người dân về vai trò của thuốc BVTV (Trang 51)
Bảng  .5. Hiểu  iết của người dân  hi     ụng thuốc BVTV - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ảnh hưởng của chúng đến môi trường đất trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
ng .5. Hiểu iết của người dân hi ụng thuốc BVTV (Trang 52)
Hình 3. 4. Biểu  ồ nguồn cung c p thông tin về thuốc BVTV ch  người dân - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ảnh hưởng của chúng đến môi trường đất trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Hình 3. 4. Biểu ồ nguồn cung c p thông tin về thuốc BVTV ch người dân (Trang 54)
Hình 3.5. Biểu đồ x  lý chai, lọ, v  bao bì thuốc BVTV của người dân sau - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ảnh hưởng của chúng đến môi trường đất trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Hình 3.5. Biểu đồ x lý chai, lọ, v bao bì thuốc BVTV của người dân sau (Trang 55)
Hình 3.6. Biểu  ồ hiểu biết của người dân về vai trò của phân bón hóa học - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ảnh hưởng của chúng đến môi trường đất trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Hình 3.6. Biểu ồ hiểu biết của người dân về vai trò của phân bón hóa học (Trang 56)
HÌnh 3.7. Biểu đồ các loại phân bón s  dụng chủ yếu cho chè - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ảnh hưởng của chúng đến môi trường đất trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
nh 3.7. Biểu đồ các loại phân bón s dụng chủ yếu cho chè (Trang 57)
Bảng  .9. M t  ố tính chất của đất tại  hu vực điều tra - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ảnh hưởng của chúng đến môi trường đất trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
ng .9. M t ố tính chất của đất tại hu vực điều tra (Trang 64)
Hình 3.8. Biểu đồ đánh giá của người dân về đất trồng chè so với 3-5 nă - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ảnh hưởng của chúng đến môi trường đất trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Hình 3.8. Biểu đồ đánh giá của người dân về đất trồng chè so với 3-5 nă (Trang 66)
Hình 3.9. Biểu đồ các tri u chứng cơ năng thường xuất hi n ở người  dân - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ảnh hưởng của chúng đến môi trường đất trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Hình 3.9. Biểu đồ các tri u chứng cơ năng thường xuất hi n ở người dân (Trang 67)
Hình 3.10. Biểu đồ m t số b nh thường gặp ở người dân tại khu vực - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và ảnh hưởng của chúng đến môi trường đất trồng chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Hình 3.10. Biểu đồ m t số b nh thường gặp ở người dân tại khu vực (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm