1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học và đề xuất giải pháp bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng

95 625 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BÐKH : Biến đổi khí hậu BTTN : Bảo tồn thiên nhiên CARTAGENA : Nghị định thư về an toàn sinh học CITES : Công ước về buôn bán quốc tế các loài động thực vật hoan

Trang 1

NGUYỄN HỮU THẮNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐA DẠNG

SINH HỌC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN

TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

PHIA OẮC - PHIA ĐÉN, CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên, 2015

Trang 2

NGUYỄN HỮU THẮNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PHIA OẮC - PHIA ĐÉN, CAO BẰNG

Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Mã số : 60.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Đức Thạnh

Thái Nguyên, 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, tôi luôn nhận được sự quan tâm dạy dỗ và chỉ bảo ân cần của các thầy giáo, cô giáo, sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự động viên kịp thời của gia đình và người thân đã giúp tôi vượt qua những trở ngại và khó khăn để hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sỹ Chuyên ngành: Khoa học môi trường

Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ sự chân thành cảm ơn tới TS Nguyễn Đức Thạnh thầy giáo đã hướng dẫn khoa học và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, các Giáo sư, Tiến sĩ hợp tác giảng dạy tại phòng Quản lý

- Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Xin cảm ơn các Cán bộ của Ban quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, Trung tâm Địa Môi trường và Tổ chức lãnh thổ, Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong việc điều tra nghiên cứu thực tế để hoàn thành luận văn này

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, do điều kiện hạn chế về thời gian, nhân lực và những khó khăn khách quan nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để luận văn

được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

h i N u n n à th n n m 2015

Học viên

Nguyễn Hữu Thắng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

2.1 Mục tiêu tổng quát 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Yêu cầu 4

4 Ý nghĩa của đề tài 4

Chương 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Cơ sở pháp lý 5

1.2 Cơ sở khoa học 6

1.2.1 Khái niệm về đa dạng sinh học 6

1.2.2 Bảo tồn đa dạng sinh học 6

1.3 Cơ sở thực tiễn 8

1.3.1 Tổng quan về đa dạng sinh học trên thế giới 8

1.3.2 Tổng quan về đa dạng sinh học trong nước 11

Chương 2:ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 21

2.1.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 21

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 21

2.2 Nội dung nghiên cứu 21

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng 21

2.2.2 Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học Khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng 21

2.2.3 Đánh giá công tác tổ chức quản lý và ảnh hưởng của cộng đồng người dân trong việc bảo tồn đa dạng sinh học tại KBTTN Phia Oắc - Phia Đén 22 2.2.4 Đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại Khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 22

2.3.1 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu thứ cấp 22

2.3.2 Phương pháp phân loại và xác định 23

Trang 5

2.3.3 Phương pháp thu thập thông tin và điều tra phỏng vấn 23

2.3.4 Phương pháp điều tra thực vật theo tuyến (không lập ô tiêu chuẩn) 23 2.3.6 Xử lý số liệu 25

Chương 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng tới bảo tồn đa dạng sinh học Khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng 26

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 33

3.2 Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học Khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng 40

3.2.1 Đa dạng hệ sinh thái 40

3.2.2 Đa dạng thành phần loài 50

3.2.3 Đánh giá tài nguyên đa dạng sinh học khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén 58

3.2.4 Nguyên nhân suy giảm đa dang sinh học 61

3.3 Đánh giá công tác tổ chức quản lý và ảnh hưởng của cộng đồng người dân trong việc bảo tồn đa dạng sinh học tại KBTTN Phia Oắc - Phia Đén 63

3.3.1 Đánh giá ảnh hưởng của cộng đồng người dân trong việc bảo tồn đa dạng sinh học KBTTN Phia Oắc - Phia Đén 63

3.3.2 Đánh giá về công tác tổ chức quản lý khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén 68 3.4 Đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại Khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

1 Kết luận 76

2 Kiến nghị 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

I Tài liệu Tiếng Việt 1

II Tài liệu Tiếng Anh 4

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BÐKH : Biến đổi khí hậu

BTTN : Bảo tồn thiên nhiên

CARTAGENA : Nghị định thư về an toàn sinh học

CITES : Công ước về buôn bán quốc tế các loài động thực vật

hoang dã nguy cấpĐDSH : Đa dạng sinh học

IUCN : Hiệp hội quốc tế bảo vệ thiên nhiên

KBTTN : Khu Bảo tồn thiên nhiên

PTNT : Phát triển nông thôn

RAMSAR : Công ước về các v ng đất ngập nước có tầm quan trọng

quốc tếSĐVN : Sách đỏ Việt Nam

UBND : Uỷ ban nhân dân

UNCBD : Công ước về đa dạng sinh học

UNESCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp

quốc

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Cơ cấu giữa trồng trọt và chăn nuôi theo giá thực tế của những năm gần đây 34 Bảng 3.2: Kết quả sản xuất lâm nghiệp tại v ng Phía Oắc - Phia Đén những năm gần đây 35 Bảng 3.3: Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn Phía Oắc - Phia Đén của những năm gần đây 36 Bảng 3.4: Sự phân phối số họ, chi, loài của từng ngành trong hệ thực vật v ng Phia Oắc - Phia Đén 50 Bảng 3.5 Danh sách các loài quý hiếm ghi nhận được ở v ng Phia Oắc

- Phia Đén 51 Bảng 3.6: Sự phân phối số bộ, họ, loài của từng lớp động vật có xương sống v ng Phia Oắc - Phia Đén 54 Bảng 3.7 Các loài động vật hoang dã quý hiếm có giá trị bảo tồn 56

v ng Phia Oắc - Phia Đén 56 Bảng 3.8: Điều tra về mức độ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên của cộng đồng (Số mẫu 50 phiếu) 64 Bảng 3.9: Kết quả điều tra một số hiểu biết của người dân về Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén (số mẫu 50 phiếu) 65 Bảng 3.10: Kết quả điều tra người dân về các loài động vật quý hiếm trong Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén (số mẫu 50 phiếu) 66 Bảng 3.11: Kết quả điều tra người dân về nguyên nhân chính dẫn đến tài nguyên động vật hoang dã suy giảm (Số mẫu 50 phiếu) 66 Bảng 3.12: Điều tra mức độ tham gia của cộng đồng trong việc bảo vệ các loài động vật hoang dã (Số mẫu 50 phiếu) 67

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Số họ, chi, loài của từng ngành trong hệ thực vật v ng Phia Oắc - Phia Đén 51 Hình 3.2 Số bộ, họ, loài của từng lớp động vật có xương sống vùng Phia Oắc - Phia Đén 55

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đa dạng sinh học là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên [8] Đa dạng sinh học chiếm một vị trí vô c ng quan trọng trong cuộc sống

Việt Nam là một trong 16 quốc gia có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới [1] Hệ sinh thái của Việt Nam rất phong phú, riêng v ng đất ngập nước cũng đã có đến 28 kiểu hệ sinh thái, biển có 20 kiểu hệ sinh thái Việt Nam hiện có 3 trong 200 v ng sinh thái toàn cầu, 1 trong 5 v ng chim đặc hữu và 6 trung tâm đa dạng về thực vật Ngoài ra, Việt Nam cũng được coi là một trong 12 trung tâm nguồn gốc giống cây trồng của thế giới với 16 nhóm cây trồng, và trên 800 loài khác nhau Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia đang bảo tồn 12.207 giống của 115 loài cây trồng, trong đó, có nhiều giống bản địa với nhiều đặc tính quý mà duy nhất chỉ có ở Việt Nam [6]

Theo cảnh báo của các chuyên gia IUCN, Việt Nam là một trong năm quốc gia bị ảnh hưởng, thiệt hại nặng nề bởi biến đổi khí hậu khiến nước biển dâng; điều này đe dọa nhiều đến tính đa dạng sinh học của Việt Nam

Thực tế hiện nay, đa dạng sinh học ở Việt Nam đang bị suy thoái với tốc độ rất nhanh Các khu vực có tính đa dạng sinh học cao đang bị thu hẹp diện tích, số loài và số lượng cá thể các loài hoang dã bị suy giảm mạnh, nhiều nguồn gen bị suy thoái, thất thoát, xuất hiện nhiều yếu tố làm mất cân bằng sinh thái

Nhận thức được vai trò quan trọng của đa dạng sinh học đối với sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia và v ng lãnh thổ, ngày 13/11/2008 Việt Nam

đã ban hành Luật Đa dạng Sinh học Ngày 11/06/2010, Chính phủ ban hành

Trang 10

Nghị định số 65/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật

Từ trước đến nay các tài liệu nghiên cứu tại Phia Oắc cũng chỉ đề cập rất khái quát ở từng thành phần của sinh vật, không cụ thể, trong đó tại Phia Oắc ít được khảo sát nghiên cứu Hiện các hệ sinh thái, các loài chim, bò sát, ếch, nhái chưa được đề cập đến

Tuy nhiên, thực tế hiện nay c ng với sự phát triển kinh tế, nạn nổ mìn khai thác khoáng sản, chặt cây phá rừng, ngày càng mạnh mẽ, đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh đã và đang bị suy giảm đáng kể cả về chất lượng và số lượng Cần phải kiểm chứng, theo những thông tin trên các trang báo, nhiều loài thực vật quý đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng Rừng trở nên nghèo

về trữ lượng và tổ thành thực vật Khu hệ động vật đã bị xâm hại một cách nghiêm trọng trong suốt thời gian dài từ những năm 1980 đến nay Các loài thú lớn nhìn chung đã cạn kiệt Các loài động vật đặc hữu không còn thấy xuất hiện Các loài thú quý hiếm đang bị đe dọa một cách nghiêm trọng Điểm yếu về nghiên cứu ĐDSH v ng núi Phia Oắc là chưa điều tra, các nghiên cứu tập trung vào các mục tiêu cụ thể khác nhau

Trang 11

Do đó việc đánh giá chính xác tài nguyên đa dạng sinh học cần phải được nghiên cứu bài bản, chi tiết thì mới có được những thông tin quan trọng cho việc bảo tồn ĐDSH v ng Phia Oắc - Phia Đén là cơ sở cho việc thành lập

và khai thác tài nguyên phục vụ du lịch theo các kỳ vọng của tỉnh

Dưới nhiều tác động tiêu cực như hiện nay nếu không có những biện pháp bảo vệ kịp thời và quyết liệt thì nguy cơ suy giảm tài nguyên động, thực vật và tuyệt chủng các giống loài quý hiếm là một xu thế tất yếu Xuất phát từ tình hình thực tế, nhằm bảo tồn và nâng cao tính đa dạng sinh học trên địa bàn; Nâng cao công tác quản lý và phát triển các loài, sinh cảnh bị suy thoái, duy trì và phát triển các nguồn gen quý hiếm; Nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo vệ đa dạng sinh học cần thiết phải triển khai thực hiện đề tài:

"Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học và đề xuất các giải pháp bảo tồn tại

Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng”

Việc nghiên cứu điều tra, đánh giá thực trạng đa dạng sinh học là một trong những biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học hữu hiệu nhất trên các phương diện sinh thái, môi trường, cũng như kinh tế và xã hội

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học và đề xuất các giải pháp bảo tồn tại

Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng

Trang 12

- Đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên

Đa dạng sinh học khu vực này

3 Yêu cầu

- Thu thập được các số liệu để đánh giá thực trạng đa dạng sinh học về hệ sinh thái, nguồn gen động thực vật quý hiếm tại KBTTTN Phia Oắc - Phia Đén

- Đề xuất được các giải pháp bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên

đa dạng sinh học tại KBTTTN Phia Oắc - Phia Đén

4 Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu:

- Tạo cho học viên có cơ hội vận dụng lí thuyết vào thực tiễn, rèn luyện khả năng tổng hợp phân tích số liệu

- Là điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm sau khi ra trường

- Phục vụ cho người đọc, người học những kiến thức về đa dạng sinh học trong các khu bảo tồn thiên nhiên

* Ý nghĩa trong thực tiễn:

- Đề tài trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về môi trường và

hệ sinh thái rừng, giúp hiểu thêm về đa dạng sinh học trong các khu bảo tồn của nước ta cũng như của địa phương mình Từ đó giúp cho địa phương định hướng được biện pháp bảo tồn và phát triển các nguồn gen quí hiếm trong thời gian tới

- Giúp Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén thực hiện công tác quản lí và bảo tồn đa dạng sinh học hiệu quả hơn

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở pháp lý

- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội thông qua ngày 29-11-2005 (luật số 52/2005/QH);

- Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng này 03 tháng 12 năm 2004;

- Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/06/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đa dạng sinh học;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

- Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg ngày 31/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về Đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện công ước Đa dạng sinh học

và Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học;

- Nghị định 117/2011 NĐ-CP về quản lý rừng đặc dụng;

- Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm [7]

Trang 14

- Bộ Sách Đỏ Việt Nam 2007, do Viện Khoa học công nghệ Việt Nam

và Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN) đã công bố ngày 26/6/2007 tại Hà Nội In xong và lưu chiểu tháng 12 năm 2007 [6]

1.2 Cơ sở khoa học

1.2.1 Khái niệm về đa dạng sinh học

Theo Công ước Đa dạng sinh học, khái niệm "Đa dạng sinh học" (biodiversity, biological diversity) có nghĩa là sự khác nhau giữa các sinh vật sống ở tất cả mọi nơi, bao gồm: các hệ sinh thái trên cạn, trong đại dương và các hệ sinh thái thuỷ vực khác, cũng như các phức hệ sinh thái mà các sinh vật là một thành phần, ; thuật ngữ này bao hàm sự khác nhau trong một loài, giữa các loài và giữa các hệ sinh thái (luật đa dạng sinh học, 2008) [8]

Có thể coi, thuật ngữ "đa dạng sinh học" lần đầu tiên được Norse and McManus (1980) định nghĩa, bao hàm hai khái niệm có liên quan với nhau là:

đa dạng di truyền (tính đa dạng về mặt di truyền trong một loài) và đa dạng sinh thái (số lượng các loài trong một quần xã sinh vật) Nay có ít nhất 25 định nghĩa nữa cho thuật ngữ "đa dạng sinh học Định nghĩa được đưa ở trên

là định nghĩa được d ng trong Công ước Đa dạng sinh học

1.2.2 Bảo tồn đa dạng sinh học

Bảo tồn đa dạng sinh học là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc th hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo m a của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền (luật đa dạng sinh học, 2008) [8] Để có thể tiến hành các hoạt động quản lý nhằm bảo tồn đa dạng sinh học, điều cần thiết là phải tìm hiểu những tác động tiêu cực, các nguy cơ mà loài hiện đang đối mặt và từ đó xây dựng các phương pháp quản lý ph hợp nhằm giảm đi các tác động tiêu cực

Trang 15

của các nguy cơ đó và đảm bảo sự phát triển của loài và hệ sinh thái đó trong tương lai

Theo Nguyễn Văn Thêm (2002), hiện nay có các phương thức bảo tồn chủ yếu là bảo tồn tại chỗ (In-situ) và bảo tồn chuyển vị (Ex-situ) Trong khi phương thức bảo tồn tại chỗ là nhằm bảo tồn các hệ sinh thái và các sinh cảnh

tự nhiên để duy trì và khôi phục quần thể các loài trong môi trường tự nhiên của chúng, phương thức bảo tồn chuyển vị bao gồm các hoạt động nhằm bảo tồn các loài mục tiêu bên ngoài nơi phân bố hay môi trường tự nhiên của chúng [25]

Hai phương thức bảo tồn này có tính chất bổ sung cho nhau Những cá thể từ các quần thể dược bảo tồn Ex-situ có thể được đưa vào thiên nhiên nơi

có phân bố tự nhiên của chúng để tăng cường cho các quần thể đang được bảo tồn In-situ và việc nghiên cứu các quần thể được bảo tồn Ex-situ có thể cung cấp cho chúng ta những hiểu biết về các đặc tính sinh học của loài và từ đó hỗ trợ cho việc hình thành các chiến lược bảo tồn hiệu quả hơn cho các quần thể được bảo tồn In-situ [25]

Tuy nhiên, dưới áp lực ngày càng tăng của sự thay đổi khá nhanh các điều kiện môi trường, đặc biệt do sự nóng lên toàn cầu, mục tiêu của một chiến lược bảo tồn nguồn gen thực vật là không chỉ bảo tồn các khác biệt di truyền hiện có mà còn tạo ra các điều kiện ph hợp cho việc tăng sự thích nghi và sự tiến hóa tương lai của loài Vì vậy, các nhà khoa học bảo tồn đã đề xuất khái niệm bảo tồn nguồn gen động cho thực vật Điều cốt lỏi của khái niệm này là khuyến khích tính thích nghi của loài bằng cách đặt các quần thể bảo tồn trong quá trình chọn lọc tự nhiên và rồi trong quá trình tiến hóa theo các hướng khác biệt để đa dạng hóa nguồn gen của loài, chuẩn bị cho việc thích nghi rộng hơn của loài đối với các điều kiện môi trường khác nhau Theo cách thức bảo tồn này, nguồn gen của các loài thực vật sẽ được bảo tồn

Trang 16

trong một quá trình động thay vì chỉ được duy trì như đúng tình trạng di truyền mà chúng vốn có.

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Tổng quan về đa dạng sinh học trên thế giới

Trên thế giới, mỗi năm các nhà phân loại mô tả được khoảng 11.000 loài (chiếm 10 - 30% các loài) Để có thể mô tả hết các loài (ước tính 10 - 30 triệu loài) dự kiến phải tốn 750 - 2.570 năm Trong khi đó có nhiều loài đang

bị tuyệt chủng trước khi chúng được mô tả và đặt tên (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1999) [21]

Môi trường giàu có nhất về số lượng loài có lẽ ở các rừng nhiệt đới, rạn san hô, các hồ lớn ở v ng nhiệt đới và ở các biển sâu Sự phong phú về loài cũng tìm thấy ở các sinh cảnh khô cạn v ng nhiệt đới như các rừng lá rụng, cây bụi, đồng cỏ và sa mạc và ở các cây bụi ôn đới thuộc khí hậu Địa Trung Hải, như ở Nam Mỹ, Nam California và Tây Nam Australia Trong các rừng mưa nhiệt đới, tính đa dạng sinh học chủ yếu dựa vào nhóm động vật phong phú nhất là lớp côn tr ng Trong các rạn san hô, và các biển sâu, sự đa dạng sinh học thuộc nhiều ngành và lớp khác nhau Sự đa dạng trong các biển sâu nhờ vào diện tích lớn, tính ổn định của môi trường cũng như vào sự biệt hoá của các loại nền đáy khác nhau (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1999) [21]

Cho đến nay đa dạng sinh học về số loài lớn nhất là ở v ng rừng nhiệt đới Mặc d rừng nhiệt đới chỉ chiếm 7% diện tích trái đất, chúng chứa hơn 1/2 loài trên thế giới (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1999) [21] Đánh giá này chỉ dựa vào các mẫu côn tr ng và chân khớp, là những nhóm chính về số loài trên thế giới Đánh giá về số lượng các loài côn tr ng chưa được mô tả ở rừng nhiệt đới nằm trong phạm vi từ 5 đến 30 triệu loài; hiện tại, con số 10 triệu loài là tạm chấp nhận và được sử dụng nhiều trong các tài liệu hiện nay

Trang 17

Nguồn tài nguyên đa dạng sinh học đóng một vai trò quan trọng đối với việc duy trì các chu trình tự nhiên và cân bằng sinh thái; là cơ sở của sự sống còn và thịnh vượng của loài người và sự bền vững của thiên nhiên trên trái đất Đăng trên tạp chí Nature năm 1997, Constan và cộng sự đã ước tính giá trị nguồn tài nguyên đa dạng sinh học toàn cầu cung cấp cho con người khoảng 33.000 tỷ đô la mỗi năm (Constan Za et al-1997) [21] Tuy nhiên, suy giảm, mất mát nguồn tài nguyên đa dạng sinh học đã ngày càng trở lên trầm trọng Các nghiên cứu gần đây nhất của tổ chức IUCN công bố trên tạp chí The Time Online (Anh) khoảng 17.291 trong tổng số 47.677 loài trên thế giới được đánh giá ở mức độ bị đe dọa tuyệt chủng Các nhà khoa học cũng ước tính, gần dây các loài đang rơi vào tình trạng tuyệt chủng nhanh gấp

1000 lần do hoạt động của con người trong đó 35 đến 40 loài đang bị diệt chủng mỗi ngày [21]

Duy trì, bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên đa dạng sinh học hiện là một đề tài nóng bỏng được các nhà lãnh đạo thế giới, quốc gia, các tổ chức, các nhà khoa học và đông đảo quần chúng quan tâm Công ước đa dạng sinh học quốc tế đã ra đời tại Hội nghị Thưởng đỉnh Rio de Janeiro, Brazil năm

1992, và đến tháng 10 năm 2009 đã có 193 quốc gia trên thế giới ký kết thực hiện Liên hiệp quốc cũng đã tuyên bố: năm 2010 là năm quốc tế đa dạng sinh học, nhằm khẳng định đa dạng sinh học là sự đa dạng của cuộc sống, là tài sản vô hình và hữu hình của cuộc sống nhân loại; ngày 22 tháng 5 hàng năm được chọn là ngày Đa dạng sinh học Quốc tế [9] nhằm tăng cường hiểu biết của người dân và cảnh báo về các vấn đề liên quan đến sinh thái

Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học là sự tổ chức lập các kế hoạch dài hạn xây dựng hệ thống bảo tồn đa dạng sinh học trên cơ sở điều tra, kiểm kê,

dự báo xu thế, đặc điểm, vai trò của đa dạng sinh học cũng như nhu cầu và nguồn lực nhằm cụ thể hóa chính sách bảo tồn, góp phần phục vụ phát triển

Trang 18

bền vững Như vậy, có thể hiểu quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học là xác định khung về nội dung, phân bổ không gian các đối tượng cần bảo tồn và kế hoạch thực hiện bảo tồn đa dạng sinh học theo thời gian của các hoạt động bảo tồn (Tôn Thất Pháp, 2008) [22]

Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học chính là công cụ thiết yếu để quản

lý hiệu quả từng khu bảo tồn cũng như toàn bộ hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia

Theo chiến lược bảo tồn thế giới (World conservation Stratery, 1980), quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học là sự tổ chức quy hoạch sử dụng sinh quyển một cách hiệu quả phục vụ lợi ích của các thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai; tổ chức hoạt động bảo vệ, duy trì, sử dụng, phục hồi và cải thiện môi trường thiên nhiên, bảo tồn tài nguyên sinh học và các tài nguyên khác có liên quan, duy trì các quá trình sinh thái, các hệ hỗ trợ, bảo tồn nguồn gen, sử dụng bền vững các loài có ích bằng cách khai thác hợp lý, đảm bảo khả năng tái tạo, đảm bảo sự cân bằng của các hệ sinh thái

Có thể nói, quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học về thực chất là quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn đã được phê duyệt, đề xuất các khu bảo tồn mới nhằm bảo tồn các giá trị đa dạng sinh học cũng như đề xuất các khu vực

có giá trị về cảnh quan thiên nhiên, các hệ sinh thái đặc th

Hiểu một cách khái quát, thì quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học là tổ chức lập kế hoạch quản lý ở tầm vĩ mô các khu bảo tồn thiên nhiên (WCPA, 1998)

Trong một nỗ lực bảo tồn đa dạng sinh học lớn nhất trong lịch sử, vào tháng 1/2009 Tổng thống Mỹ Bush đã công bố quy hoạch khu vực bảo tồn đa dạng sinh học quy mô lớn trên Thái Bình Dương Khu bảo tồn gồm 3 khu vực

có tổng diện tích khoảng 500.000 km vuông là nơi sinh sống của loài cua cạn, một đảo chìm được bao quanh bởi san hô hồng, các v ng nước có động vật săn mồi (cá mập, cá voi), rãnh Mariana ở phía tây Thái Bình Dương (sâu hơn

Trang 19

11 km), các v ng nước và san hô quanh ba đảo không có người thuộc quần đảo Bắc Mariana, đảo san hô Rose trên quần đảo Samoa và 7 đảo nằm dọc theo đường xích đạo ở trung tâm Thái Bình Dương

Đến nay, tất cả các quốc gia trên thế giới đã thiết lập nhiều dự án, chương trình quốc gia và kế hoạch động cho việc bảo tồn nguồn đa dạng sinh

và học Kết quả là nhiều khu bảo tồn, vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển; nhiều ngân hàng gen, ngân hàng loài, và ngân hàng đa dạng sinh học trên thế giới đã được thiết thiết lập

1.3.2 Tổng quan về đa dạng sinh học trong nước

1.3.2.1 hực trạn bảo tồn đa dạn sinh học ở Việt Nam

Nước ta nằm ở v ng Đông Nam châu Á với diện tích khoảng 330.541

km2, khí hậu nhiệt đới gió m a, được đánh giá là một trong 16 nước có tính

đa dạng sinh học cao trên thế giới [1,2]

Đặc điểm về vị trí địa lý, khí hậu của Việt Nam đã góp phần tạo nên

sự đa dạng về hệ sinh thái và các loài sinh vật Về mặt địa sinh học, theo Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2002) Việt Nam là giao điểm của các

hệ động, thực vật thuộc v ng Ấn Độ - Miến Điện, Nam Trung Quốc và Malaysia Các đặc điểm trên đã tạo cho nơi đây trở thành một trong những khu vực có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao của thế giới, chiếm khoảng 10% số loài sinh vật toàn cầu, trong khi chỉ chiếm 1% diện tích đất liền của thế giới [1,2] Nước ta có 39 kiểu đất ngập nước, bao gồm: đất ngập nước tự nhiên 30 kiểu; đất ngập nước ven biển 11 kiểu; đất ngập nước nội địa 19 kiểu; đất ngập nước nhân tạo 9 kiểu Với v ng lãnh hải gắn với bờ biển rộng khoảng 226.000 km2

đã cấu tạo lên 20 kiểu hệ sinh thái điển hình có tính đa dạng sinh học và năng suất sinh học cao Năm 2005, diện tích rừng nước ta vào khoảng 12,6 triệu ha [1] với độ che phủ 37% cấu thành nhiều loại hình sinh thái, mỗi hệ sinh thái là một phức hệ rất phức tạp, điển hình là các hệ

Trang 20

sinh thái: rừng trên núi đá vôi, rừng rụng lá và nửa rụng lá, rừng thường xanh núi thấp, núi trung bình, núi cao có giá trị đa dạng sinh học cao và có ý nghĩa quan trọng đối với việc bảo tồn đa dạng sinh học [27] Đa dạng về sinh thái dẫn đến đa dạng loài và nguồn gen

Về đa dạng loài: Theo Nguyễn Huy Dũng (2007) trên cơ sở các tài liệu

đã công bố của các nhà sinh vật Việt Nam đã được tổng hợp trên cơ sở những tài liệu đáng tin cậy của một số các nhóm chính trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam có tới trên 28.682 loài động thực vật [11] bao gồm:

- Về thực vật: hệ thực vật Việt Nam có 19.357 loài trong đó 600 loài Nấm, 368 loài Vi khuẩn lam (Cyanophyta), 2176 loài Tảo (Algae), 793 loài Rêu (Bryophyta), 2 loài Khuyết lá thông (Psilotophyta), 57 loài Thông đất (Lycopodiophyta), 2 loài Thân đốt (Cỏ tháp bút - Equisetophyta), 691 loài Dương xỉ (Polypodiophyta), 69 loài Hạt trần (Pinophyta) [17] và 13.000 loài Hạt kín (Magnoliophyta)

- Về động vật: Theo những thống kê mới nhất hệ động vật Việt Nam 9.325 loài bao gồm: 5.500 loài Côn tr ng (Insect), 2.470 loài Cá (Fish), 800 loài Chim (Bird), 80 loài Lưỡng cư (Amphibian), 180 loài Bò sát (Reptile) và

295 loài thú (Mammal)

Về nguồn gen: Theo đánh giá của Jucovski (1970) Việt Nam là một trong

12 trung tâm nguồn gốc giống cây trồng và cũng là trung tâm thuần hóa vật nuôi nổi tiếng thế giới Các giống cây trồng ở Việt Nam rất đa dạng và phong phú Hiện nay đã thống kê được 802 loài cây trồng phổ biến thuộc 79 họ [11]

Duy trì, bảo tồn nguồn tài nguyên đa dạng sinh học từ lâu đã được Đảng và Nhà nước ta quan quan tâm, đặc biệt là trong những năm gần đây Trong Văn kiện của các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc và được nhấn mạnh trong Nghị quyết số 41/NQ-TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

Trang 21

nước đã nhấn mạnh Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học là một trong ba nhiệm vụ trọng tâm của công tác bảo vệ môi trường bên cạnh các nhiệm vụ phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường Nước ta cũng đã trở thành thành viên của nhiều Công ước quốc tế về

đa dạng sinh học như: Công ước Liên hợp quốc về đa dạng sinh học (UNCBD); Công ước về các v ng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như là nơi cư trú của các loài chim nước (RAMSAR), Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật bị đe dọa tuyệt chủng (CITES); Nghị định thư về an toàn sinh học (CARTAGENA)

Hệ thống các khu bảo tồn của Việt Nam hiện nay có 212 khu, trong đó: khu rừng đặc dụng - 128; khu bảo tồn biển - 16; khu bảo tồn đất ngập nước -

68 Trong số 128 khu bảo tồn rừng hiện nay có 30 Vườn quốc gia, 48 khu dữ trữ thiên nhiên, 12 khu bảo tồn loài và sinh cảnh, 38 khu bảo vệ cảnh quan, với tổng diện tích 2.400.092 ha, chiếm gần 7,24% diện tích tự nhiên trên đất liền của cả nước Hê thống các khu rừng đặc dụng phân bố rộng khắp trên các vùng sinh thái toàn quốc Tuy nhiên, chỉ có 12 khu có diện tích từ lớn trên 50.000 ha trở lên, số còn lại phần lớn có diện tích nhỏ, phân bố phân tán Nhiều khu bảo tồn còn bao chiếm nhiều diện tích đất nông nghiệp, đất thổ cư, ranh giới một số khu bảo tồn trên thực địa chưa rõ ràng, còn có tranh chấp (Nguyễn Huy Dũng, 2007) [11]

Nước ta cũng đã được tổ chức UNESCO công nhận: 5 khu Dự trữ sinh quyển quốc gia được UNESCO công nhận là Khu Cần Giờ, Khu Cát Tiên, Khu Cát Bà, khu ven biển Đồng bằng Sông Hồng và khu Dự trữ sinh quyển Kiên Giang; 2 khu di sản thiên nhiên thế giới là Khu Vịnh Hạ Long và Khu Phong Nha - Kẻ Bàng; 4 khu di sản thiên nhiên của Asean là vườn quốc gia

Ba bể (Bắc Cạn), Hoàng Liên (Lào Cai), Chư Mom Rây (Kon Tum) và Kon

Trang 22

Ka Kinh (Gia Lai); 2 khu Ramsar là Vườn quốc gia Xuân Thủy (Nam Định)

và Vườn quốc gia Cát Tiên (Đồng Nai)

Về công tác bảo tồn ngoại vi (Ex- situ) ở Việt Nam: Bảo tồn ngoại vi bao gồm các vườn thực vật (VTV), vườn động vật, các bể nuôi thuỷ hải sản, các bộ sưu tập vi sinh vật, các bảo tàng, các ngân hàng hạt giống, bộ sưu tập các chất mầm, mô cấy Các biện pháp gồm di dời các loài cây, con và các vi sinh vật ra khỏi môi trường sống thiên nhiên của chúng Mục đích của việc di dời này là để nhân giống, lưu giữ, nhân nuôi vô tính hay cứu hộ trong trường hợp: i) nơi sinh sống bị suy thoái hay huỷ hoại không thể lưu giữ lâu hơn các loài nói trên, ii) d ng để làm vật liệu cho nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển sản phẩm mới, để nâng cao kiến thức cho cộng đồng Tuy công tác bảo tồn ngoại vi còn tương đối mới ở Việt Nam, nhưng trong những năm qua, công tác này đã đạt được một số thành tựu nhất định

Về các khu rừng thực nghiệm: Các khu rừng thực nghiệm bao gồm các vườn cây gỗ, vườn thực vật, vườn sưu tập cây rừng và các lâm phần bảo tồn nguồn gen cây rừng Một số khu thực nghiệm điển hình như: Vườn cây gỗ Trảng Bom (huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai): có 155 loài, thuộc 55 họ và

17 loài tre nứa, Thảo cầm viên Sài gòn với hơn 100 loài cây Vườn cây gỗ của Trạm thí nghiệm Lâm sinh Lang Hanh (huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng), Vườn cây gỗ Mang Lin (thành phố Đà Lat), Vườn Bách Thảo Hà Nội v.v (Nguyễn Huy Dũng, 2007) [11]

Về vườn cây thuốc: Theo số liệu điều tra của Viện Dược liệu năm

2000, Việt Nam có tới 3.800 cây thuốc thuộc khoảng 270 họ thực vật (Lã Đình Mỡi, 2001) Các loài cây thuốc phân bổ khắp trên các v ng sinh thái ở Việt Nam Một số vườn cây thuốc hiện có như: Viện Dược liệu có trạm cây thuốc Sa Pa, sưu tập được 63 loài đang bảo quản các cây thuốc ở độ cao 1.500 m; Trạm cây thuốc Tam Đảo; Trạm cây thuốc Văn Điển (Hà Nội); Vườn

Trang 23

trường Đại học Dược Hà Nội; Vườn Học Viện Quân Y; Trung tâm giống cây thuộc Đà Lạt; Trung tâm Sâm Việt Nam

Về ngân hàng giống: Việc lưu trữ nguồn giống cây trồng, vật nuôi mới được thực hiện ở một số cơ sở nghiên cứu Hiện nay, ngành nông nghiệp Việt Nam có 4 cơ quan có kho bảo quản lạnh: Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, Trường Đại học Cần Thơ và Viện Cây lương thực và Thực phẩm Các kho lạnh đều quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, mới đạt yêu cầu bảo quản ngắn hạn và trung hạn, chưa có kho đạt tiêu chuẩn bảo quản dài hạn

Ở nước ta hiện nay để quản lý được tài nguyên đa dạng sinh học nói riêng và tài nguyên môi trường nói chung Các bộ công cụ GIS và viễn thám

đã được sử dụng nhằm xử lý đồng bộ các lớp thông tin không gian (bản đồ) gắn với các thông tin thuộc tính, phục vụ nghiên cứu, quy hoạch và quản lý các tài nguyên theo lãnh thổ Ngày nay, ở nhiều quốc gia trên thế giới, GIS đã trở thành công cụ trợ giúp quyết định trong hầu hết các hoạt động kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng, đối phó với thảm hoạ thiên tai v.v GIS có khả năng trợ giúp các cơ quan chính phủ, các nhà quản lý, các doanh nghiệp, các

cá nhân v.v đánh giá được hiện trạng của các quá trình, các thực thể tự nhiên, kinh tế-xã hội thông qua các chức năng thu thập, quản lý, truy vấn, phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với một nền bản đồ số nhất quán trên cơ sở toạ độ của các dữ liệu bản đồ đầu vào [3]

Với tính ưu việt của công nghệ GIS và viễn thám, ngành lâm nghiệp đã ứng dụng trong công tác quy hoạch và phát triển rừng, phục vụ công tác thiết

kế, khai thác và trồng mới rừng Ngoài ra người ta còn sử dụng GIS trong việc theo dõi, đánh giá diễn biến tài nguyên đa dạng sinh học, xác định vùng thích nghi cho cây lâm nghiệp

Trang 24

Viện Điều tra Quy hoạch rừng (Việt Nam) đã ứng dụng khá thành công các công nghệ GIS, Viễn thám, GPS trong theo dõi diễn biến, đánh giá tài nguyên rừng Ảnh vệ tinh có độ phân giải cao sau khi được giải đoán, chồng xếp, đối chiếu với bản đồ rừng đã có, những khu vực nào mâu thuẫn sẽ được xác định để kiểm chứng thực địa với GPS [3]

Trong chương trình Rà soát quy hoạch 3 loại rừng mà ngành lâm nghiệp đang tiến hành để phục vụ đề án Quy hoạch và xác định lâm phận ổn định rừng phòng hộ và rừng đặc dụng trình Chính phủ phê duyệt, GIS đã được sử dụng một cách hữu hiệu Từ bản đồ địa hình của v ng đồi núi, bản

đồ độ cao, độ dốc được xây dựng bằng các phần mềm GIS Các bản đồ này được chồng xếp với bản đồ đất, bản đồ mưa để tính ra mức độ xung yếu Từ bản đồ phòng hộ lý thuyết này, các tỉnh sẽ đi kiểm tra thực địa, kết hợp với các điều kiện dân sinh, kinh tế để trình cấp trên quyết định khu vực phòng

hộ Có thể coi đây là một ứng dụng của GIS trong trợ giúp quyết định [3]

1.3.2.2 ổn quan về c c khu bảo tồn thi n nhi n và vườn quốc ia của Việt Nam

Việt Nam là một trong những nước sớm quan tâm đến vấn đề bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học Ngày 7 tháng 7 năm 1962, Vườn quốc gia Cúc Phương là KBT đầu tiên được thành lập ở miền Bắc Thời gian đầu gọi là khu rừng cấm Cúc Phương, đây là khu bảo tồn thiên nhiên đối với hệ động thực vật trên núi đá vôi nằm tiếp giáp ở v ng sinh thái đồng bằng Bắc bộ và Tây Bắc (Nguyễn Huy Dũng, 2007) [11]

Ở miền Nam, năm 1965, Phạm Hoàng Hộ và Ph ng Trung Ngân đã đề nghị và được chính phủ Sài Gòn quyết định thành lập 10 khu bảo vệ v ng thấp: Côn Đảo, Châu Đốc, Bảo Lộc, Rừng cấm săn bắn Đức Xuyên (Buôn

Ma Thuột), đảo Hoang Loan và Mũi Dinh V ng núi cao có 3 khu: Chư Yang Sin (2405m), Đỉnh Lang Bian (2183m) và Bạch Mã-Hải Vân (1450m) Theo

Trang 25

số liệu của IUCN (1974) miền Nam Việt Nam có 7 khu bảo tồn với diện tích 753.050 ha (Cao Văn Sung- Hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên ở Việt Nam-1994)

Sau ngày thống nhất đất nước hệ thống các KBT được dần dần mở rộng, bổ sung và hoàn thiện cả về quy mô diện tích, và hệ thống quản lý bảo

vệ Hệ thống các KBT của Việt Nam hiện nay có 211 khu, bao gồm :

- Các KBT rừng (Khu rừng đặc dụng) thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đang quản lý 128 KBT ( Đã được Chính phủ công nhận)

- Các khu bảo tồn biển do Bộ Thủy sản đề xuất 15 KBT

- Khu bảo tồn đất ngập nước do Bộ Tài nguyên và môi trường đề xuất 68 KBT

Các KBT đất ngập nước và trên biển hiện mới chỉ mới đề xuất, nhưng chưa có quyết định phê duyệt chính thức

Theo số liệu thống kê đến 10/2006- Cục Kiểm lâm và Viện Điều tra quy hoạch rừng trong 128 KBT rừng hiện nay có 30 Vườn quốc gia (VQG),

48 Khu dữ trữ thiên nhiên, 12 khu bảo tồn loài và sinh cảnh, 38 khu bảo vệ cảnh quan, với tổng diện tích 2.400.092 ha, chiếm gần 7,24% diện tích tự nhiên trên đất liền của cả nước Một số khu rừng nghiên cứu tại các Viện, Trung tâm, các trường học cũng đã được thống kê vào trong hệ thống rừng đặc dụng, theo Luật bảo vệ và phát triển rừng sửa đổi năm 2004 (Nguyễn Huy Dũng, 2007) [11]

Hệ thống các khu rừng đặc dụng hiện có phân bố rộng khắp trên các

v ng sinh thái toàn quốc Tuy nhiên hệ thống các khu rừng đặc dụng hiện nay

có đặc điểm là phần lớn các khu rừng đặc dụng đều có diện tích nhỏ, phân bố phân tán Trong số 128 KBT có 14 khu có diện tích nhỏ hơn 1000 ha, chiếm 10,9% Các khu có diện tích nhỏ hơn 10.000 ha là 52 khu, chiếm 40,6% các khu bảo tồn, bao gồm VQG 4 khu, 9 khu dữ trữ thiên nhiên, 9 khu bảo vệ loài, 30 khu bảo vệ cảnh quan Chỉ có 12 khu có diện tích từ 50.000 ha trở

Trang 26

lên Nhiều khu bảo tồn còn bao chiếm nhiều diện tích đất nông nghiệp, đất thổ

cư, ranh giới một số khu bảo tồn trên thực địa chưa rõ ràng, còn có tranh chấp, tính liên kết các khu yếu, chưa hình thành được các hành lang liên kết các KBT nhỏ, có nhiều đặc điểm giống nhau v.v

Trong nông nghiệp và lâm nghiệp, bảo tồn nguyên vị được hiểu là việc bảo tồn các giống loài cây trồng nông nghiệp và cây rừng được trồng tại đồng ruộng hay rừng trồng Ngoài các KBT, các hình thức bảo tồn dưới đây cũng

đã được công nhận ở Việt Nam

- 5 khu Dự trữ sinh quyển quốc gia được UNESCO công nhận: Khu Cần giờ (Tp Hồ Chí Minh), Khu Cát Tiên (Đồng Nai, Lâm Đồng và Bình Phước), Khu Cát Bà (Tp Hải Phòng), khu ven biển Đồng bằng Sông Hồng (Nam Định và Thái Bình) và khu Dự trữ sinh quyển Kiên Giang

- 2 khu di sản thiên nhiên thế giới: Khu Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) và Khu Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình);

- 4 khu di sản thiên nhiên của Asean: 4 VQG: Ba bể (Bắc Cạn), Hoàng Liên (Lào Cai), Chư Mom Rây ( Kon Tum) và Kon Ka Kinh ( Gia Lai)

- 2 khu Ramsar: Vườn quốc gia Xuân Thủy, (tỉnh Nam Định) và VQG Cát Tiên)

1.3.2.3 ổn quan chun về khu vực n hi n cứu

Khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén thuộc địa phận các xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Vũ Nông, Hưng Đạo và thị trấn Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng Tại Quyết định số 194/CT ngày 09 tháng 8 năm

1986 của Chủ tịch Hội đông Bộ trưởng về việc Quy định các khu rừng cấm, trong đó có rừng Phia oắc - Phia Đén [24,25] Rừng Phia oắc - Phia Đén nổi tiếng với nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, nơi đây còn lưu giữ nhiều loài động, thực vật quý, hiếm, đặc trưng cho v ng núi Bắc Bộ, rất có giá trị về nghiên cứu khoa học, bảo tồn nguồn gen và giáo dục môi trường Bên cạnh

Trang 27

đó, rừng Phia oắc - Phia Đén còn được coi như lá phổi xanh , là nóc nhà phía Tây của tỉnh Cao Bằng, có tác dụng to lớn trong việc điều hòa khí hậu, hấp thụ các bon, điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất đai chống xói mòn, rửa trôi, xạt lở đất, góp phần bảo tồn và phát triển bền vững trong khu vực Khu rừng Phia Oắc - Phia Đén có nhiều địa danh nổi tiếng như đỉnh Phia Oắc cao 1931m nơi đặt cột phát thanh truyền hình đài tiếng nói Việt Nam, đèo Colea, nhà đỏ Taslom, Tài Soỏng, miếu cổ Vọng Tiên Cung Những danh thắng này tạo nên một quần thể cảnh quan kỳ vĩ c ng với nhiều bản sắc văn hóa dân tộc nên từ xa xưa người pháp đã chọn nơi đây là nơi nghỉ dưỡng [23,24] Những công trình nghiên cứu có liên quan đến Khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén liệt

kê dưới đây cho thấy tính đúng đắn của nhận định này:

- Năm 1966 đoàn điều tra động vật ký sinh tr ng, ban sinh vật địa học -

Ủy ban Khoa học nhà nước có tiến hành khảo sát ở Cao Bằng tại huyện Tr ng Khánh và huyện Bảo Lạc Kết quả đã công bố có 12 loài Thỏ ở Bảo Lạc và ở Trùng Khánh

- Năm 1898 A Lillet trong cuốn sách Hai năm ở miền núi Bắc Bộ tác giả đã đề cập một số ít loài thú ở Cao Bằng như Hươu Sao, Thỏ rừng, Tê tê

- Năm 1943 R Bourret đã phát hiện loài Chuột chũ (Talpa Leucura) tại (Cao Bằng)

- Năm 1973 trong cuốn sách Thú kinh tế miền Bắc Việt Nam Lê Hiền Hào đã đề cập đến một số loài thú ở Cao Bằng như Vượn đen tuyền, Voọc đen

má trắng, Đon, Nhím, Vòi mốc, Cầy vằn, Cầy mực, Hươu xạ, Hươu Sao

- Năm 1992 - 1993 Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật cũng khảo sát ĐDSH ở Cao Bằng, nhằm đánh giá hiện trạng và đề xuất bảo tồn

- Năm 1994 đoàn cán bộ nghiên cứu Trường Đại học Lâm nghiệp đã khảo sát chung về động, thực vật nhưng chưa có tài liệu công bố

Trang 28

- Năm 1995 Trần Hồng Việt công bố kết quả khảo sát thú tại 3 huyện: Quảng Hòa, Tr ng Khánh và Trà Lĩnh - có 60 loài thú

- Năm 2000 tổ chức bảo tồn chim quốc tế (Birdlife) đã khảo sát tại Cao Bằng, trong đó có Phia Oắc và đã ghi nhận được 19 loài thú, 58 loài chim

- Năm 2004 Lê Văn Thiên - Đại học Quy Nhơn đã tiến hành khảo sát khu hệ thú tại núi Phia Oắc - đây là đề tài phục vụ luận án tiến sỹ sinh học Tác giả đã ghi nhận 87 loài và phân loài thú tại Phia Oắc

- Từ tháng 5 năm 2012 và tháng 5 năm 2013, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã tiến hành điều tra côn tr ng tại khu rừng đặc dụng Phia Oắc - Phia Đén và đã công bố Kết quả bước đầu điều tra côn tr ng ở khu rừng đặc dụng Phia Oắc - Phia Đén (Nguyên Bình, Cao Bằng)

- Năm 2013, Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Đông Bắc Bộ đã hoàn thành Quy hoạch rừng đặc dụng Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2011-2020 [24]

- Gần đây nhất năm 2014, Luận văn của Trần Thị Thu Thủy - Đại học Nông lâm Thái Nguyên về "Khu hệ thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc

- Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng: đa dạng sinh học và yếu tố ảnh hưởng" Bước đầu xác định được thành phần loài thực vật quý hiếm và nguy cấp tại KBTTN gồm: 33 loài thuộc 27 chi, 20 họ thuộc 3 ngành thực vật trong đó có quần thể Bách vàng (Xanthocyparis vietnamensis) mới được phát

hiện tại đây [13]

Nhìn chung, các tài liệu cũng chỉ đề cập khái quát ở từng thành phần loài của sinh vật Hiện trạng các hệ sinh thái, thảm thực vật, các loài chim, bò sát, ếch, nhái chưa được nghiên cứu kỹ Cần điều tra đánh giá hiện trạng về

Đa dạng sinh học và các loài động vật, thực vật quý, hiếm ở Phia Oắc

Trang 29

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

- Đối tượng: Các hệ sinh thái, hệ thực vật, động vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén

- Địa điểm: Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao Bằng

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 9/2014 đến tháng 9/2015

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng

- Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, đất, khí hậu, thuỷ văn, tài nguyên khoáng sản

- Dân số, dân tộc, kinh tế, cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế

2.2.2 Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học Khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng

- Đa dạng hệ sinh thái: Hệ sinh thái rừng trên núi cao, rừng trên núi trung bình, rừng trên núi thấp, trảng cỏ cây bụi

- Đa dạng thành phần loài:

+ Hệ thực vật: Thành phần loài, các loài thực vật quý hiếm

+ Hệ động vật: Thành phần loài, các loài động vật hoang dã quý hiếm

có giá trị bảo tồn cao

- Đánh giá tài nguyên đa dạng sinh học khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén

- Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học

Trang 30

2.2.3 Đánh giá công tác tổ chức quản lý và ảnh hưởng của cộng đồng người dân trong việc bảo tồn đa dạng sinh học tại KBTTN Phia Oắc - Phia Đén

- Đánh giá ảnh hưởng của cộng đồng người dân trong việc bảo tồn đa dạng sinh học KBTTN Phia Oắc - Phia Đén

+ Về nơi ở và nghề nghiệp

+ Về nhận thức và hiểu biết của người dân

- Đánh giá về công tác tổ chức quản lý khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén + Công tác tổ chức

- Giải pháp sinh kế cho người dân xunh quanh v ng đệm khu bảo tồn

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp là phương pháp phổ biến thường được d ng khi nghiên cứu một đề tài Đây là phương pháp tham khảo kế thừa những số liệu có sẵn liên quan đến vấn đề nghiên cứu Phương pháp này là phương pháp truyền thống nhanh và hiệu quả Với phương pháp này có thể áp dụng nghiên cứu các nội dung sau:

- Thu thập các số liệu, tài liệu, văn bản pháp luật, có liên quan đến hệ sinh thái rừng

- Thu thập các số liệu thứ cấp (danh lục động, thực vật) ở Ban quản lý Khu BTTN

Trang 31

- Thu thập các thông tin liên quan đến đề tài qua thực địa, sách báo

2.3.2 Phương pháp phân loại và xác định

- Tên các loài cây (tên khoa học và tên Việt Nam) phân loại và thành phần dạng sống được xác định theo các tài liệu: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của Đỗ Tất Lợi (2004), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam (1997) của Nguyễn Tiến Bân, Cây cỏ Việt Nam (1991

- 1993) của Phạm Hoàng Hộ, phần mềm CABI

- Phân loại và xác định các loài động vật, thực vật quý hiếm có nguy cơ

bị tuyệt chủng trong khu vực nghiên cứu theo Sách đỏ Việt Nam của Bộ Khoa học và Công nghệ (2007) phần thực vật; phần mềm CABI và Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

2.3.3 Phương pháp thu thập thông tin và điều tra phỏng vấn

Sử dụng phiếu điều tra để thu thập thông tin bổ sung thông tin về các loài động , thực vật hoang dã, thông tin về thực trạng khu bảo tồn Đối tượng thu thập dữ liệu là những người địa phương sống lâu năm trong khu vực và cán bộ trong Ban quản lý của Khu bảo tồn

Dự kiến phỏng vấn 50 phiếu điều tra người dân tại 5 xã trong khu vực khảo sát và 10 phiếu điều tra cán bộ trong Ban quản lý Khu bảo tồn

2.3.4 Phương pháp điều tra thực vật theo tuyến (không lập ô tiêu chuẩn)

- Chuẩn bị dụng cụ và phương tiện

- Xây dựng biểu ghi chép thực địa theo nhóm loài thực vật

Trang 32

- Xác định khoảng cách các tuyến và điều tra

 Các nội dung điều tra:

- Ghi chép, trao đổi, chụp ảnh (nếu được) các thông tin về sinh vật hậu (chú ý đất, địa hình và ghi chép thông tin về các loài cây là LSNG tại nơi chúng xuất hiện)

- Đo đếm các thông số sinh thái học theo đặc trưng từng loài (chiều cao, tán, số lá, cành nhánh, bụi )

- Xác định sự có mặt và tần số xuất hiện của các loài có trong tuyến

 Lập tuyến điều tra:

Dựa trên cơ sở bản đồ địa hình của khu vực nghiên cứu phải xác định các sinh cảnh chính cần giám sát, đánh giá và thu mẫu Trên cơ sở nguồn lực, kinh phí và mục tiêu, chúng ta xác định khu vực và lập tuyến điều tra, số tuyến điều tra và số lần lặp lại

- Cự li các tuyến: Khoảng gần xa của các tuyến phụ thuộc vào mức độ chi tiết của chương trình nghiên cứu Khoảng cách giữa các tuyến có thể chọn

từ 50 - 100 - 1000m 4

- Hướng đi của tuyến: Trong điều tra, hướng tuyến phải vuông góc với

đường đồng mức chính và phải đánh dấu trên bản đồ

- Phương pháp thu thập mẫu: T y theo kiểu thảm thực vật mà yêu cầu

quan sát và ghi chép có khác nhau; với kiểu thảm thuộc thảo, độ rộng quan sát

và ghi chép có thể là 1m về hai phía đường đi Thảm cây bụi hay rừng có thể

là 2m mỗi phía Trên dải đường đi đó, chúng ta phải ghi chép và đánh dấu các

cá thể, các loài bắt gặp, thu mẫu những loài mới phát hiện, mặc d đang ở trạng thái sinh dưỡng (không hoa, quả)

- Nguyên tắc thu mẫu phải lấy đủ các bộ phận gồm cành, lá và hoa với cây gỗ, còn với cây thảo nên lấy cả cây Sau khi thu mẫu tiến hành xử lý và sấy khô Sau đó xác định tên khoa học của loài Đối với các trường hợp không

Trang 33

thể xác định có thể gửi về các phòng tiêu bản nhờ các nhà phân loại thực vật

có kinh nghiệm giám định

2.3.5 Xử lý số liệu

Trên cơ sở những tài liệu thu thập đƣợc ta tiến hành phân tích, chọn lọc, tổng hợp nên những số liệu cần thiết, hợp lí có cơ sở khoa học Sử dụng phần mềm Excel để thống kê và xử lý số liệu

Trang 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng tới bảo tồn đa dạng sinh học Khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

- Khu BTTN Phia oắc - Phia Đén, có toạ độ địa lý:

+ Từ 22° 31' 44" đến 22° 39'41" vĩ độ Bắc;

+ Từ 105° 49' 53" đến 105° 56' 24" kinh độ Đông

- Khu BTTN Phia oắc - Phia Đén nằm trong địa giới hành chính của 6

xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Vũ Nông, Hưng Đạo và thị trấn Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

3.1.1.2 Địa hình địa mạo

Trong bình đồ cấu trúc chung, Khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén nằm trong đầu mút phía Bắc của vòng cung Ngân Sơn, với các kiểu địa hình núi tái sinh trung bình thấp Địa hình núi có hướng chủ yếu là Tây Bắc - Đông Nam

và Bắc - Nam Địa hình đa dạng, gồm các núi từ núi thấp đến núi trung bình, núi cao và các thung lũng nhỏ hẹp Độ cao địa hình phổ biến của v ng nghiên cứu trong khoảng 500-1200m Ðỉnh Phia Oắc cao nhất tới 1931m, là một

trong hai đỉnh cao nhất của tỉnh Cao Bằng Ngoài ra còn một số đỉnh cao trên

1200m, bao gồm: đỉnh Niot Ti cao 1574m, đỉnh Tam Long cao 1446m, đỉnh núi Phia Đén cao 1391m, đỉnh Ki Doan cao 1446m

Khu BTTN Phia oắc - Phia Đén chủ yếu kiểu địa hình núi trung bình

và núi cao mấp mô lượn sóng tạo thành những dải núi đất xen kẽ núi đá vôi

và bị chia cắt bởi nhiều khe suối Địa hình cao nhất ở phía Bắc và thoải dần xuống phía Nam Là nơi phát nguyên của nhiều sông suối chính của huyện

Trang 35

Nguyên Bình như: sông Nhiên, sông Năng, sông Thể Dục (một nhánh của sông Bằng)

Quá trình kiến tạo địa chất đã chia thành 2 tiểu v ng chính: địa hình

v ng núi đất phân bố chủ yếu ở xã Thành Công, Quang Thành; địa hình v ng núi đá ở xã Phan Thanh, thị trấn Tĩnh Túc

- Đất Feralit mầu đỏ vàng núi thấp: Phân bố ở độ cao từ 300 - 700m, hình thành trên các loại đá mẹ mácma a xít, trung tính kiềm, đá cát kết, sét kết, đá vôi Đất chứa ít khoáng nguyên sinh, phản ứng chua, loại đất này thích hợp với một số loài cây trồng: Thông, Sa mộc, Tông d , Kháo vàng, Cáng lò, Lát hoa, Keo, Dẻ đỏ, Trấu, Sở, Hồi, Quế, Chè đắng và một số loài cây thuốc, cây ăn quả khác

- Đất bồn địa và thung lũng: Bao gồm đất ph sa mới, cũ, sản phẩm đất dốc tụ, sản phẩm hỗn họp; loại đất này được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp

3.1.1.4 Khí hậu

Khu BTTN Phia oắc - Phia Đén có đặc điểm đặc trưng của khí hậu lục địa miền núi cao, chia thành 2 tiểu v ng khí hậu khác nhau V ng cao có khí hậu cận nhiệt đới, v ng thấp chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió m a; một năm có 2 m a rõ rệt, đó là:

Trang 36

M a mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85,4% tổng lượng mưa cả năm, tập trung vào các tháng 7, 8 Lượng mưa bình quân năm 1.592 mm; năm cao nhất 1.736 mm; năm thấp nhất 1466 mm

M a khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau; thường chịu ảnh hưởng của gió m a Đông Bắc, nhiệt độ xuống thấp, lượng mưa ít, có nhiều sương m

- Nhiệt độ trung bình cả năm 18°C; nhiệt độ cao nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 5 đến tháng 9, trong khoảng 24,5° - 26,9° c, đặc biệt có khi lên tới 34° C; nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 11 đến tháng 2 năm sau,

có khi xuống tới - 2°c - 5°c

- Độ ẩm tương đối bình quân cả năm là 84,3%, tháng có độ ấm cao nhất vào tháng 7, 8 là trên 87%, thấp nhất vào tháng 12 là 80,5%

- Ngoài ra 5 còn có hiện tượng sương m xuất hiện vào sáng sớm, chiều tối và đêm của tất cả các tháng trong năm, phần nhiều là sương m toàn phần Điểm sương m nặng nhất là đỉnh đèo Colea Sương muối thường xuất hiện vào tháng 12 hàng năm với số ngày xuất hiện trung bình là 3 ngày, số ngày dài nhất của một đợt sương muối trong tháng là 5 ngày, số giờ xuất hiện dài nhất trong một ngày là 7 giờ Đặc biệt, đã có xuất hiện mưa tuyết ở khu vực đỉnh Phia oắc và đèo Colea

Tóm lại, khí hậu khu vực khu BTTN Phia oắc - Phia Đén mang đặc trưng khí hậu lục địa miên núi cao, mát vào m a hè, lạnh về m a đông Đặc biệt, m a đông nhiệt độ thường xuống thấp, lại có sương m , sương muối xuất hiện nên đã gây cản trở tới các hoạt động sản xuất lâm nghiệp

3.1.1.5 huỷ v n

Là nơi phát nguyên của nhiều sông chính của huyện Nguyên Bình nên tài nguyên nước mặt của khu BTTN Phia oắc - Phia Đén khá dồi dào Tuy nhiên, do địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn nên việc khai thác các nguồn

Trang 37

nước mặt phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân gặp nhiều khó khăn

Tài nguyên nước trong v ng phân bố không đồng đều trong từng khu vực Với địa hình núi đá vôi xen kẽ với các trầm tích lục nguyên nên nhiều khu vực thừa nước, nhưng lại có nhiều nơi thiếu nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt kể cả trong m a mưa như: (xóm Phia Đén, trong các thung lũng Karts, tại các khu vực núi đá vôi)

Chưa có số liệu nghiên cứu cụ thể đánh giá lưu tốc dòng chảy của các suối lớn trong khu vực khu BTTN Phia oắc - Phia Đén nhưng qua kết quả khảo sát của đoàn công tác có thể đánh giá sơ bộ trong khu vực có 4 suối lớn; các suối này có nước quanh năm, lưu lượng nước nhiều nhất vào m a mưa Mật độ suối trung bình khoảng 1 km2

có 2 km suối nhưng vào m a mưa thường gây ra lũ quết, lũ ông, trượt lở đất do trong khu vực có độ dốc lớn, địa hình lại bị chia cắt mạnh

Do địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn và có nhiều đá vôi xen kẹp nên nguồn nước ngầm rất hiếm; hiện nay trong v ng chỉ tập trung vào khai thác và sử dụng nước mặt

Tóm lại, hệ thống thuỷ văn tuy không lớn nhưng lại là đâu nguồn của các con sông (sông Nhiên, sông Năng, sông Thể Dục) có ảnh hưởng đến phát triển sản xuất kinh doanh và công tác bảo tồn, phát triển bền vững rừng đặc dụng

3.1.1.6 ài n u n kho n sản

V ng nghiên cứu là v ng đa kim về khoáng sản Mỏ thiếc Tĩnh Túc đã được biết đến từ thời nhà Lê Ngay từ thế kỷ XVII người Trung Hoa đã khai thác thiếc ở đây, tiếp tục cho tới thế kỷ XIX Từ đầu thế kỷ XX người Pháp cũng đã mở rộng khai thác thiếc Thiếc ở trong v ng nghiên cứu có dạng Kaciterid và Vonfram gốc Đi kèm với thiếc có vàng Ngoài ra ở khu vực lân

Trang 38

cận có uran, beryli, Fluorit Hiện tại công nghệ khai thác đều là thủ công và

có quy mô nhỏ bé, chưa chú ý đến quy hoạch và hiệu quả lâu dài, nên an ninh

có hàm lượng từ 100 đến 2000 - 3000g/m3

còn có Ilmenit, vàng

Việc khai thác khoáng sản trên địa bàn nhìn chung chưa được quản lý tốt, vẫn là các hoạt động của tư nhân đấu thầu, nên việc tự giác áp dụng các biện pháp an toàn lao động và môi trường không được chú ý Do vậy cần tổ chức lại cho thống nhất theo luật khoáng sản của Nhà nước Tuy nhiên, từ khi khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén thành lập, các mỏ nằm trong khu BTTN không được hoạt động; từ đó xảy ra nạn khai thác thổ phỉ, ngay cả trong vùng lõi

3.1.1.7 Đ nh i điều kiện tự nhi n ảnh hưởn đến côn t c bảo tồn đa dạn sinh học

Điều kiện tự nhiên khu vực Phia Oắc - Phia Đén khá đa dạng, địa hình

và khí hậu thuộc 4 đai độ cao mang tính chất nhiệt khác nhau từ nhiệt đới đến

á nhiệt đới và ôn đới Đồng thời sự phân bố của các núi Phia Oắc, Phia Đén

có hướng gần vuông góc với hướng gió m a Đông Bắc, nên đã tạo ra sự phân

Trang 39

hóa tương đối rõ trong chế độ mưa ẩm, mà rõ rệt hơn cả là độ dài và mức độ khô hạn của m a khô thông qua số tháng hạn Chính vì vậy, trên lãnh thổ

v ng nghiên cứu đã hình thành và phát triển khá đa dạng các kiểu thảm thực vật tự nhiên và phong phú về thành phần loài Sự đa dạng của của các kiểu thảm thực vật, cũng như sự phong phú về thành phần loài có sự phân hóa rõ rệt theo đai cao và giữa hai phía sườn Đông Bắc và Tây Nam của các núi Phia Oắc, Phia Đén

Như vậy, trong v ng Phia Oắc - Phia Đén, do điều kiện nhiệt và mưa

ẩm phân hóa đa dạng theo đai cao và hướng sườn của các núi Phia Oắc, Phia Đén, nên thảm thực vật tự nhiên có sự phân hóa rõ rệt theo đai cao và hướng sườn với các loài cây từ nhiệt đới ở v ng thấp đến á nhiệt đới và ôn đới ở

v ng đỉnh Ngoài ra, còn thấy rõ sự phân bố ưu thế của các loài cây ưa khô hạn ở v ng thấp phía sườn Tây Nam, trong khi ở phía sườn Đông Bắc, do không có tháng hạn nên phân bố ưu thế kiểu thảm rừng kín nhiệt đới thường xanh mưa m a Chính sự phân hóa đa dạng theo đai cao và hướng sườn của điều kiện khí hậu, đã hình thành nên sự phân hóa đa dạng của các kiểu thảm thực vật tự nhiên với sự phong phú về thành phần loài động thực vật là đặc trưng đặc th của v ng Phia Oắc - Phia Đén Vì vậy, tính đa dạng của các hệ sinh thái từ nhiệt đới đến á nhiệt đới và ôn đới trên một v ng lãnh thổ không lớn rất cần được bảo tồn, bảo vệ phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, bảo

vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội bền vững của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao bằng nói riêng và toàn v ng Đông Bắc nói chung

Về Tài nguyên đất của khu vực được xem là khá phong phú, đa dạng

Từ đây, cho phép nghĩ tới những suy xét thấu đáo trong quy hoạch sử dụng đất, những hoạch định hợp lý trong phát triển sản xuất nông lâm nghiệp bền vững theo hướng đa dạng ngành nghề, đa dạng sản phẩm hàng hoá đã qua chế biến có chất lượng cao, kết hợp sản xuất nông lâm nghiệp với phát triển du

Trang 40

lịch sinh thái, du lịch cộng đồng với bảo vệ rừng, đa dạng hệ sinh thái và đa dạng sinh học của v ng

Về thủy văn theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm

2020 của tỉnh thì nhu cầu sử dụng nước và lưu lượng xả nước thải vào các nguồn nước sẽ tăng cao, nhất là ở các khu vực phát triển đô thị và công nghiệp làm cho tình trạng ô nhiễm các nguồn nước trong lưu vực ngày càng trầm trọng hơn

V ng Phia Oắc - Phia Đén có nguồn nước không thuộc vào loại dồi dào, m a kiệt thường kéo dài từ 7 đến 8 tháng, nên thường xảy ra tình trạng thiếu nước về m a kiệt Vì vậy, ngoài trách nhiệm là đai rừng phòng hộ, v ng Phia Oắc - Phia Đén cần được đầu tư bảo vệ rừng và trồng thêm rừng mới để gia tăng mức độ che phủ, giảm xói mòn và tăng mức đảm bảo nguồn nước trong m a kiệt cho khu vực hạ lưu

Mặc d trong điều kiện thực tế hiện nay, trong v ng Phia Oắc - Phia Đén thảm rừng tự nhiên đã bị xâm lấn khai thác, ở nhiều khu vực thảm rừng

tự nhiên không còn, thay vào đó là trảng cây bụi, trảng cỏ, đất trống, ĐDSH cũng bị giảm sút đáng kể, nhưng chính điều kiện địa hình, khí hậu, đất, thủy văn đa dạng như đã phân tích ở trên hoàn toàn cho phép chúng ta khôi phục lại các hệ sinh thái rừng tự nhiên đa dạng vốn có, nếu chúng ta có kế hoạch nghiêm túc quy hoạch xây dựng KBTTN Phia Oắc - Phia Đén để bảo tồn ĐDSH Ngoài ra việc đầu tư phát triển du lịch nhằm nâng cao mức sống và phát triển kinh tế cho người dân là cần thiết tuy nhiên cần phải có quy hoạch phát triển du lịch chi tiết, xây dựng đề án bảo vệ môi trường cho v ng, việc khai thác phát triển du lịch cần phải thực thi nghiêm túc công tác bảo vệ môi trường để tránh các hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra

Ngày đăng: 09/03/2016, 09:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2000). Vụ khoa học công nghệ và chất lƣợng sản phẩm. n Câ rừn Việt Nam. Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: n Câ rừn Việt Nam
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2000
5. Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2008). B o c o Quốc ia lần thứ tư về thực hiện Côn ước Đa dạn sinh học của Việt Nam. Báo cáo trình lên Ban Thƣ ký Công ƣớc đa dạng sinh học Sách, tạp chí
Tiêu đề: B o c o Quốc ia lần thứ tư về thực hiện Côn ước Đa dạn sinh học của Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài Nguyên và Môi trường
Năm: 2008
6. Bộ Khoa học và công nghệ - Viện khoa học và công nghệ Việt Nam (2007). S ch đỏ Việt Nam. Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: S ch đỏ Việt Nam
Tác giả: Bộ Khoa học và công nghệ - Viện khoa học và công nghệ Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ Hà Nội
Năm: 2007
7. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2006). Danh mục độn thực vật rừn n u cấp quý hiếm. (Ban hành kèm theo Nghị định số 32 /2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục độn thực vật rừn n u cấp quý hiếm
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2006
8. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2008). Luật đa dạn sinh học thông qua Quốc hội khóa XII, kỳ thứ tƣ số 20/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đa dạn sinh học
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2008
10. Trần Quang Diệu, La Quang Độ, Đặng Kim Vui (2013). N hi n cứu đặc điểm t i sinh của loài B ch vàn (Xanthoc paris vietnamensis Fa on& n.t.h pe) tại xã Ca hành hu ện N u n Bình tỉnh Cao Bằn . Tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Thái Nguyên. 104, (số 4),: 35 - 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N hi n cứu đặc điểm t i sinh của loài B ch vàn (Xanthoc paris vietnamensis Fa on "& n.t.h pe) tại xã Ca hành hu ện N u n Bình tỉnh Cao Bằn
Tác giả: Trần Quang Diệu, La Quang Độ, Đặng Kim Vui
Năm: 2013
11. Nguyễn Huy Dũng & Vũ Văn Dũng (2007). Bảo tồn đa dạn sinh học ở Việt Nam- mối li n hệ với Ph t triển bền vữn (SD) và biến đổi khí hậu (CC). Hội thảo chuyên đề về đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn đa dạn sinh học ở Việt Nam- mối li n hệ với Ph t triển bền vữn (SD) và biến đổi khí hậu (CC)
Tác giả: Nguyễn Huy Dũng & Vũ Văn Dũng
Năm: 2007
13. Hoàng Văn H ng, Trần Thị Thu Thủy (2014) . Ứn dụn côn n hệ GIS và viễn th m x c định ếu tố nhạ cảm t c độn tới sự phân bố của câ Bách vàng (Xanthocyparis vietnamensis Farjon & Hiep.) tại Khu B N Phia Oắc - Phia Đén hu ện N u n Bình tỉnh Cao Bằn . Đề tài tốt nghiệp đại học, Khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứn dụn côn n hệ GIS và viễn th m x c định ếu tố nhạ cảm t c độn tới sự phân bố của câ Bách vàng (Xanthocyparis vietnamensis Farjon & Hiep.) tại Khu B N Phia Oắc - Phia Đén hu ện N u n Bình tỉnh Cao Bằn
15. Phan Ke Loc, Nguyen Tien Hiep & L. Averyanov (1999a). Keteleeria davidiana (Bertrand) Beissn. var. davidiana một loài thực vật Hạt trần mới được hi nhận ở Bắc Việt Nam. Bảo vệ và phát triển bền vững rừng và đa dạng sinh học trên v ng núi đá vôi của Việt Nam. Viện Điều tra quy hoạch rừng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Keteleeria davidiana (Bertrand) Beissn. var. davidiana một loài thực vật Hạt trần mới được hi nhận ở Bắc Việt Nam
16. Phan Ke Loc, Nguyen Tien Hiep & L. Averyanov (1999). Núi đ vôi Cao Bằn có ì mới về mặt thực vật. Bảo vệ và phát triển bền vững rừng và đa dạng sinh học trên v ng núi đá vôi của Việt Nam, Viện Điều tra quy hoạch rừng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Núi đ vôi Cao Bằn có ì mới về mặt thực vật
Tác giả: Phan Ke Loc, Nguyen Tien Hiep & L. Averyanov
Năm: 1999
17. Phan Ke Loc, Nguyen Tien Hiep, L. Averyanov (2000). Một số dẫn liệu mới về lớp hôn của Việt Nam. Tuyển tập hội thảo Quốc gia về sinh học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số dẫn liệu mới về lớp hôn của Việt Nam
Tác giả: Phan Ke Loc, Nguyen Tien Hiep, L. Averyanov
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
18. Nguyễn Đức Tố Lưu (2002). h m một câ l kim mới cho s ch Đỏ thế iới và s ch câ cảnh Việt Nam. Bảo vệ môi trường, Bộ Khoa học công nghệ và môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: h m một câ l kim mới cho s ch Đỏ thế iới và s ch câ cảnh Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đức Tố Lưu
Năm: 2002
19. Nguyễn Đức Tố Lưu, Cao T ng Lâm (2002). Câ rừn làm cảnh. Hội sinh vật cảnh Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câ rừn làm cảnh
Tác giả: Nguyễn Đức Tố Lưu, Cao T ng Lâm
Năm: 2002
20. Nguyễn Hoàng Nghĩa (1999). Cẩm nan n hi n cứu Đa dạn sinh học. Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nan n hi n cứu Đa dạn sinh học
Tác giả: Nguyễn Hoàng Nghĩa
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
22. Phạm Bình Quyền, Lê Thanh Bình (2010). Cơ sở khoa học và phươn ph p luận xâ dựn Qu hoạch tổn thể Bảo tồn ĐDSH Việt Nam.Hội thảo khoa học của Hội bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học và phươn ph p luận xâ dựn Qu hoạch tổn thể Bảo tồn ĐDSH Việt Nam
Tác giả: Phạm Bình Quyền, Lê Thanh Bình
Năm: 2010
26. Nguyễn Văn Thêm (2002). Sinh th i rừn . NXB Nông nghiệp, Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh th i rừn
Tác giả: Nguyễn Văn Thêm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
27. Thái Văn Trừng (1999). Nhữn hệ sinh th i rừn nhiệt đới ở Việt Nam. NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhữn hệ sinh th i rừn nhiệt đới ở Việt Nam
Tác giả: Thái Văn Trừng
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1999
28. Thái Văn Trừng (2000). Nhữn hệ sinh th i rừn nhiệt đới ở Việt Nam. NXB Khoa học và kỹ thuật, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhữn hệ sinh th i rừn nhiệt đới ở Việt Nam
Tác giả: Thái Văn Trừng
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2000
29. Đặng Kim Vui, Trần Đức Thiện, La Thu Phương, Trần Quang Diệu, La Quang Độ (2013). N hi n cứu tính đa dạn thực vật quý hiếm và n u cấp tại xã Ca hành hu ện N u n Bình tỉnh Cao Bằn . Tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Thái Nguyên. 104, (số 4): 9 - 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N hi n cứu tính đa dạn thực vật quý hiếm và n u cấp tại xã Ca hành hu ện N u n Bình tỉnh Cao Bằn
Tác giả: Đặng Kim Vui, Trần Đức Thiện, La Thu Phương, Trần Quang Diệu, La Quang Độ
Năm: 2013
30. Đặng Kim Vui, Hoàng Văn H ng (2013). Đ nh i đa dạn sinh học thực vật đặc hữu và quý hiếm tại vườn quốc ia Hoàn Li n hu ện Sa Pa tỉnh Lào Cai. Tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Thái Nguyên.104 (số 4): 49 - 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ nh i đa dạn sinh học thực vật đặc hữu và quý hiếm tại vườn quốc ia Hoàn Li n hu ện Sa Pa tỉnh Lào Cai
Tác giả: Đặng Kim Vui, Hoàng Văn H ng
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3: Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn Phía Oắc - Phia Đén - Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học và đề xuất giải pháp bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn Phía Oắc - Phia Đén (Trang 44)
Bảng 3.4: Sự phân phối số họ, chi, loài của từng ngành trong hệ thực vật - Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học và đề xuất giải pháp bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng
Bảng 3.4 Sự phân phối số họ, chi, loài của từng ngành trong hệ thực vật (Trang 58)
Hình 3.1. Số họ, chi, loài của từng ngành trong hệ thực vật vùng - Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học và đề xuất giải pháp bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng
Hình 3.1. Số họ, chi, loài của từng ngành trong hệ thực vật vùng (Trang 59)
Hình 3.2. Số bộ, họ, loài của từng lớp động vật có xương sống - Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học và đề xuất giải pháp bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng
Hình 3.2. Số bộ, họ, loài của từng lớp động vật có xương sống (Trang 63)
Bảng 3.7. Các loài động vật hoang dã quý hiếm có giá trị bảo tồn - Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học và đề xuất giải pháp bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng
Bảng 3.7. Các loài động vật hoang dã quý hiếm có giá trị bảo tồn (Trang 64)
Bảng 3.9: Kết quả điều tra một số hiểu biết của người dân về Khu bảo - Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học và đề xuất giải pháp bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng
Bảng 3.9 Kết quả điều tra một số hiểu biết của người dân về Khu bảo (Trang 73)
Bảng 3.10: Kết quả điều tra người dân về các loài động vật quý hiếm - Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học và đề xuất giải pháp bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng
Bảng 3.10 Kết quả điều tra người dân về các loài động vật quý hiếm (Trang 74)
Bảng 3.11: Kết quả điều tra người dân về nguyên nhân chính dẫn đến tài - Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học và đề xuất giải pháp bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng
Bảng 3.11 Kết quả điều tra người dân về nguyên nhân chính dẫn đến tài (Trang 74)
Bảng 3.12: Điều tra mức độ tham gia của cộng đồng trong việc bảo vệ các - Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học và đề xuất giải pháp bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng
Bảng 3.12 Điều tra mức độ tham gia của cộng đồng trong việc bảo vệ các (Trang 75)
Bảng 3.13: Kết quả phỏng vấn cán bộ Ban quản lý khu bảo tồn thiên - Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học và đề xuất giải pháp bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng
Bảng 3.13 Kết quả phỏng vấn cán bộ Ban quản lý khu bảo tồn thiên (Trang 77)
Bảng 3.14: Kết quả phỏng vấn thực trạng công tác bảo tồn tại KBTNN - Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học và đề xuất giải pháp bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng
Bảng 3.14 Kết quả phỏng vấn thực trạng công tác bảo tồn tại KBTNN (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w