1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công nghệ sản xuất thuốc mỡ Maduxin từ lá cây sến mật (Madhuca pasquieri) để điều trị vết bỏng, vết thương

105 798 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 716,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt Dự án: "Hoàn thiện công nghệ sản xuất thuốc mỡ Maduxin từ lá cây sến mật madhuca pasquieri để điều trị vết bỏng, vết thương" được thực hiện nhằm mở rộng qui mô sản xuất và nâng

Trang 1

Bộ quốc phòng - bộ khoa học công nghệ

Học viện quân y -*** -

Báo cáo tổng kết Dự án

hoàn thiện công nghệ sản xuất thuốc mỡ maduxin từ lá cây sến mật (madhuca pasquieri) để điều trị

vết bỏng, vết thương

6211

25/11/2006

Trang 2

Bộ quốc phòng - bộ khoa học công nghệ

Học viện quân y

-*** -

Báo cáo tổng kết Dự án hoàn thiện công nghệ sản xuất thuốc mỡ

maduxin từ lá cây sến mật (madhuca pasquieri) để điều trị

vết bỏng, vết thương

Hà Nội, 05 - 2006

Bản thảo viết xong tháng 05- 2006

Tài liệu này được chuẩn bị trên cơ sở kết quả thực hiện dự án

mã số: KC.10.DA.14

Trang 3

Nh÷ng ng−êi tham gia thùc hiÖn chÝnh

- PGS,TS Lª N¨m - ViÖn Báng Quèc Gia

- TS NguyÔn Gia TiÕn - ViÖn Báng Quèc Gia

- TS - TriÖu Duy §iÖt- CNK D−îc liÖu- HVQY

- BSCK II- NguyÔn ThÞ BÝch LuyÖn- CNK D−îc lý- HVQY

- D−îc sÜ chuyªn khoa II Lª ThÞ Thuû- Häc viÖn Qu©n y

- Th¹c sÜ NguyÔn V¨n Dù- Häc viÖn Qu©n y

- D−îc sÜ NguyÔn H÷u Long- Häc viÖn Qu©n y

- D−îc sÜ NguyÔn Trung HiÕu- Häc viÖn Qu©n y

- Th¹c sÜ Hoµng Anh TuÊn- Häc viÖn Qu©n y

- Cö nh©n Hoµng ThÞ Nga- Häc viÖn Qu©n y

- Cö nh©n Lª V¨n PhÈm- Häc viÖn Qu©n y

- Cö nh©n Lª ThÞ Cµnh- L©m tr−êng Hµ Trung- Thanh Ho¸

- Cè vÊn khoa häc: GS, TSKH Lª ThÕ Trung- Häc viÖn Qu©n y

C¸c c¬ quan phèi hîp chÝnh:

- Trung t©m nghiªn cøu øng dông s¶n xuÊt thuèc - HVQY

- ViÖn KiÓm nghiÖm- Bé Y tÕ

- ViÖn báng Quèc gia

- L©m tr−êng Hµ Trung - Thanh Ho¸

Trang 4

Tóm tắt

Dự án: "Hoàn thiện công nghệ sản xuất thuốc mỡ Maduxin từ lá cây

sến mật (madhuca pasquieri) để điều trị vết bỏng, vết thương" được thực

hiện nhằm mở rộng qui mô sản xuất và nâng cao chất lượng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về thuốc chữa bỏng Maduxin Trong 2 năm thực hiện Dự

án (từ tháng 1/2004 đến tháng 12/2005) những nội dung và các sản phẩm khoa học đã đăng ký trong Thuyết minh và Hợp đồng số 14/2004/HD - DACT

- KC10.DA14 đã được thực hiện Các kết quả của Dự án cụ thể như sau:

I Danh mục tài liệu:

1 Đã báo cáo định kỳ tình hình thực hiện dự án (theo HD1 biểu

4 Đã hoàn thành báo cáo thống kê dự án

Tất cả các báo cáo trên đã được thực hiện theo đúng qui định và Hợp

đồng Dự án

II Danh mục sản phẩm khoa học và công nghệ

1 Đã sản xuất được 540.000tub thuốc mỡ Maduxin (đã qui đổi hộp 250g tương đương với 12tub)

- Theo thuyết minh Dự án và Hợp đồng số lượng sản phẩm là 1.000.000tub, đến 15/5/2006 chúng tôi đã thực hiện được 540.000 tub đạt 54% theo kế hoạch Tuy nhiên số lượng nguyên liệu chính trong kho là: 1.850kg Cao đặc, tương đương 500.000tub

- Lý do số lượng sản phẩm chưa đạt theo kế hoạch: Thị trường tiêu thụ chưa cao Hiện nay thuốc mỡ Maduxin vẫn đang được tiếp tục sản xuất và tiêu thụ

Trang 5

2 Đã xây dựng tiêu chuẩn nguyên liệu cơ sở thuốc mỡ Maduxin

- Các tiêu chuẩn của thành phẩm thuốc mỡ, nguyên liệu chính đã được nghiên cứu xây dựng từ tháng 8/2003 Văn bản tiêu chuẩn này được thực hiện trước khi triển khai chính thức dự án và đã được Viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương thẩm định Ngoài ra đã xây dựng bổ sung thêm tiêu chuẩn của các loại bao bì Hiện nay một số điểm bổ sung của Tiêu chuẩn cơ sở thành phẩm

đã có văn bản nhưng chưa thẩm định của Viện kiểm nghiệm thuốc Trung

ương

3 Đã xây dựng qui trình công nghệ sản xuất cao đặc và thuốc mỡ Maduxin

- Trong qui trình công nghệ sản xuất cao đặc và thuốc mỡ có những

điểm mới so với qui trình cũ như sau:

+ Đã xác định cụ thể mùa thu hái lá Sến và nguyên liệu lá Sến tươi để chiết cao đặc

+ Đã xác định thời gian bảo quản lá ở nhiệt độ khoảng 18 -240C với độ

+ Đã nghiên cứu độ ổn định thuốc dựa trên phương pháp lão hóa cấp tốc

và theo dõi ở điều kiện thực

4 Đã xây dựng dây truyền sản xuất qui mô 30-50kg/mẻ

- Thiết kế lắp đặt, vận hành được dây chuyền sản xuất công suất

Trang 6

35-+ Máy đóng thuốc mỡ ngoại nhập (Đài Loan)

+ Hệ thống chiết xuất gồm: Nồi nấu, thiết bị cô đặc, dụng cụ chứa

đựng bằng vật liệu Inox

+ Máy thái dược liệu, Hệ thống lọc, máy hút chân không

- Các thiết bị trên đã được sử dụng một cách có hiệu quả góp phần nâng cao sản lượng và chất lượng của thuốc Nếu so với sản lượng trước đây (từ 80.000 - 120.000tub/năm), năng xuất sản xuất tăng gấp 1,5 lần

III.Các kết quả khác

1 Về huấn luyện đào tạo: Đã thực hiện đào tạo 6 cán bộ kỹ thuật, 18

kỹ thuật viên theo đúng nội dung đã được phê duyệt

2 Tham gia Hội chợ công nghệ và thiết bị Việt Nam tổ chức tại Thành

phố Hồ Chí Minh (Techmart 2005) và chợ công nghệ và thiết bị khu vực miền núi phía bắc Hòa Bình - 2006 Sản phẩm Maduxin đã được tặng thưởng Cúp vàng và Bằng khen của Bộ khoa học và công nghệ

3 Thông qua Dự án, rừng Sến đặc chủng Tam Qui (Hà Trung - Thanh

Hóa) đã được qui hoạch khai thác, bảo tồn Sự khai thác lá Sến có chọn lọc không những bảo tồn cho cây phát triển một cách bình thường đồng thời tạo thêm công ăn việc làm và làm tăng giá trị cây Sến

Trang 7

Mục lục

Trang

M ở đầu 1

1 Chương 1 Tổng quan 3

1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 3

1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 6

1.3 Tính cấp thiết của Dự án 7

1.4 Vài nét về cây sến mật và các thành phần hoá học trong lá sến 7

1.5 Thuốc mỡ 9

2 Chương 2 Nguyên vật liệu và phương pháp nghiên cứu 13

2.1 Hoàn thiện TCCS 13

2.1.1 Hoàn thiện TCCS lá sến 13

2.1.2 Hoàn thiện TCCS cao đặc lá sến 13

2.1.3 Hoàn thiện TCCS thuốc mỡ Maduxin 14

2.2 Khảo sát thiết kế lắp đặt, vận hành thiết bị dây chuyền sản xuất ổn định đạt công suất 35-50kg/mẻ 14

2.3 Hoàn thiện qui trình sản xuất thuốc mỡ Maduxin 15

2.3.1 Hoàn thiện qui trình thu hái và bảo quản lá sến 15

2.3.1.1 Xác định mùa thu hái lá sến 15

2.3.1.2 Lựa chọn nguyên liệu chiết xuất cao lỏng 16

2.3.1.3 Xác định thời gian bảo quản lá để đảm bảo yêu cầu chất lượng 16

2.3.2 Hoàn thiện qui trình sản xuất cao đặc lá sến 17

2.3.2.1 Xác định thời gian chiết xuất cao lỏng để đạt hiệu quả cao nhất 17

2.3.2.2 Loại tạp bằng phương pháp lọc trong 18

2.3.2.3 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng và điều kiện bảo quản cao sến 18

a ảnh hưởng của nhiệt độ 18

b ảnh hưởng của ánh sáng 19

c ảnh hưởng của ôxi không khí 20

2.3.3 Hoàn thiện qui trình sản xuất thuốc mỡ Maduxin 20

2.3.3.1 Nghiên cứu chất bảo quản cho thuốc mỡ Maduxin 20

2.3.3.2 Nghiên cứu công thức bào chế cho thuốc mỡ Maduxin 22

2.3.3.3 Nghiên cứu độ ổn định của thuốc mỡ Maduxin 22

a Phương pháp lão hoá cấp tốc 23

b Phương pháp bảo quản ở điều kiện thực 23

3 Chương 3 Kết quả và bàn luận: 25

3.1 Xây dựng TCCS sản phẩm 25

3.1.1 Xây dựng TCCS lá sến 25

3.1.2 Xây dựng TCCS cao đặc lá sến 27

3.1.3 Xây dựng TCCS thuốc mỡ Maduxin 30

3.2 Kết quả thiết kế lắp đặt, vận hành thiết bị dây chuyền sản xuất ổn định đạt công suất 35-50kg/mẻ 34

Trang 8

3.3.1 Hoàn thiện qui trình thu hái và bảo quản lá sến 35

3.3.1.1 Kết quả xác định mùa thu hái lá sến 35

3.3.1.2 Kết quả lựa chọn nguyên liệu chiết xuất cao lỏng 36

3.3.1.3 Xác định thời gian bảo quản lá để đảm bảo yêu cầu chất lượng 37

3.3.2 Hoàn thiện qui trình sản xuất cao đặc lá sến 37

3.3.2.1 Xác định thời gian chiết xuất cao lỏng để đạt hiệu quả cao nhất 38

3.3.2.2 Kết quả nghiên cứu loại tạp bằng phương pháp lọc trong 38

3.3.2.3 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng và điều kiện bảo quản cao sến 39

a Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ 39

b Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng 40

c Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của ôxi không khí 40

3.3.3 Hoàn thiện qui trình sản xuất thuốc mỡ Maduxin 41

3.3.3.1 Kết quả nghiên cứu chất bảo quản cho thuốc mỡ Maduxin 42

3.3.3.2 Kết quả nghiên cứu công thức bào chế cho thuốc mỡ Maduxin 52

3.3.3.3 Nghiên cứu độ ổn định của thuốc mỡ Maduxin 53

a Phương pháp lão hoá cấp tốc 53

b Phương pháp bảo quản ở điều kiện thực 56

Kết luận và kiến nghị 60

Tài liệu tham khảo 62

Phụ lục 66

Trang 9

D§VN III D−îc ®iÓn ViÖt Nam III

SKLM S¾c ký líp máng

TCCS Tiªu chuÈn c¬ së

TCKN Tiªu chuÈn kiÓm nghiÖm

TCCL Tiªu chuÈn chÊt l−îng

Trang 10

mở đầu

Bỏng là tổn thương thường gặp trong thời bình và thời chiến Theo thống

kê hàng năm tại Hoa Kỳ có khoảng 2 triệu bệnh nhân bỏng Trong đó một nửa số trường hợp mất khả năng lao động tạm thời, khoảng 78.000 đến 108.000 bệnh nhân phải điều trị tại Bệnh viện và khoảng 6.500 đến 10.000 người tử vong do bỏng Theo Baeschlin N., hàng năm trên thế giới có khoảng 60.000 bệnh nhân tử vong do bỏng ở Việt Nam, theo Lê Thế Trung, tỉ lệ bỏng trong thời bình chiếm

từ 5-10% so với chấn thương ngoại khoa

Hiện nay trên thế giới có nhiều loại thuốc điều trị bỏng khác nhau được bào chế từ hóa dược, dược liệu, kháng sinh Nhưng so với các loại thuốc khác, thuốc có nguồn gốc Dược liệu có nhiều ưu điểm nổi bật như giá thành rẻ, ít tác dụng phụ, chủ động nguồn nguyên liệu Vì vậy việc nghiên cứu và lưu hành thuốc từ thảo dược là cần thiết và mang tính thời sự

Trong những năm qua, thuốc mỡ Maduxin được bào chế từ lá Sến mật (Madhuca pasquieri) đã được tiến hành nghiên cứu Các kết quả nghiên cứu về dược lý, hóa học, độc tính thuốc, tác dụng từ thuốc trên động vật thực nghiệm và lâm sàng cho thấy thuốc có độ an toàn cao, ít tác dụng phụ và thực sự có hiệu quả trong điều trị vết thương, vết bỏng

Tuy nhiên để nâng cao chất lượng thuốc, hoàn thiện qui trình sản xuất,

trong những năm vừa qua Học viện Quân y thực hiện Dự án “Hoàn thiện công

nghệ sản xuất thuốc mỡ Maduxin từ lá cây sến mật (Madhuca pasquieri) để

Trang 11

- Hoàn thiện tiêu chuẩn chất l−ợng sản phẩm

- Thiết kế lắp đặt, vận hành thiết bị dây chuyền sản xuất ổn định đạt công suất 35-50kg/mẻ

- Hoàn thiện qui trình sản xuất

* Sản phẩm của Dự án:

- Tiêu chuẩn cơ sở nguyên liệu lá sến, cao đặc lá sến

- Tiêu chuẩn cơ sở thuốc mỡ Maduxin

- Qui trình công nghệ sản xuất cao đặc và thuốc mỡ Maduxin

- Sản phẩm 1.000.000 tub Maduxin (20g) Khi có nhu cầu với số l−ợng lớn

Trang 12

Chương 1: Tổng quan 1.1 tình hình nghiên cứu trong nước:

• Năm 1987, trong chuyến đi khảo sát khoa học tại khu rừng Sến thuộc xã Tam Qui, huyện Hà Trung, Thanh Hóa, GS-TSKH Lê Thế Trung và CS đã nghiên cứu thăm dò về lá Sến và dầu quả Sến sử dụng trong y học [15] Ngày 11 tháng 12 năm 1998 một cuộc hội thảo đã diễn ra tại đây Tham dự hội thảo có đại diện Bộ Lâm nghiệp, Viện Khoa học Việt Nam, UBKT Nhà Nước (nay là Bộ Khoa học Công nghệ), UBND huyện Hà Trung, Viện điều tra qui hoạch rừng [23] Bước đầu nghiên cứu thăm dò về cao lá Sến, tháng 12 năm 1998 đã cho kết quả bước đầu về cao lá Sến có tác dụng tốt trong điều trị vết bỏng tại Viện 103- Học viện Quân y

1990- 1991: Được Bộ Quốc phòng đầu tư nghiên cứu, Tác giả và Cộng sự

đã thực hiện đề tài cấp Bộ Quốc phòng: nghiên cứu cao lá Sến, dầu Sến làm thuốc chữa bỏng, vết thương [7, 23] Trong công trình nghiên cứu các tác giả đã:

- Nghiên cứu về thực vật học cây Sến: Đã xác định tên khoa học của cây Sến là Madhuca pasquieri Lam., thuộc họ Sapotaceae

- Phối hợp với viện nghiên cứu qui hoạch rừng đánh giá sơ bộ về sự phân

bố của cây Sến mật: Mọc rải rác ở rừng núi các tỉnh phía Bắc Việt Nam, khu rừng sến lớn là rừng Tam Qui - Xã Hà Lĩnh - Huyện Hà Trung - Thanh Hoá

- Đã nghiên cứu bước đầu về thành phần hóa học của lá Sến bằng các phương pháp hóa lý khác nhau như sắc ký, phản ứng hóa học kết quả là:

+ 4 Phytosterol: Trong đó có một chất có Rf tương đương với Phytosterol

β-+ 1 Flavonoid: Có Rf cao hơn Rutin

+ 2 Saponin: Có Rf = 0,5 và 0,6

Trang 13

+ 3 đường đơn: Trong đó 2 đường có Rf tương đương với glucose và fructose

+ Tanin pyrocatechic: 3 vết Rf = 0,3; 0,5 và 0,7

+ 3 acid hữu cơ: 2 vết trùng với Rf của acid benzoic và acid oxalic

+ Kiểm tra sơ bộ Vitamin trong dầu sến thấy có vết caroten và vết tocopherol

- Nghiên cứu tác dụng sinh học của lá Sến

+ Tác dụng ức chế vi khuẩn: Cao đặc lá sến có tác dụng mạnh với nhiều chủng vi khuẩn quốc tế gây mủ và ức chế rõ với nhiều chủng vi khuẩn phân lập

từ vết bỏng trong đó có trực khuẩn mủ xanh

+ Tác dụng kháng nấm: Cao đặc lá sến có tác dụng kháng 3 chủng nấm gây bệnh ngoài da: Trichophyton rubrum, T mentagrophytes, T gypseum

+ Độc tính cấp: Liều độc LD50 của cao sến là 28,4g cao sến 10/1 trên 1kg thể trọng chuột nhắt trắng Thử trên động vật thực nghiệm, tác giả đã nghiên cứu

độc tính bán cấp, độc tính trường diễn, kết quả cho thấy thuốc không gây độc

+ Có tác dụng chống viêm trong thực nghiệm, không thấy thuốc có tác dụng cầm máu tại chỗ

+ Trong chữa bỏng thực nghiệm: Cao đặc lá sến tạo được màng thuốc che phủ vết bỏng, vết thương, có tác dụng tốt trong điều trị

- Nghiên cứu bào chế: Đã bào chế từ lá sến được dạng cao đặc gọi là cao Maduxin, tiếp đó nghiên cứu bào chế ra thuốc mỡ Maduxin bằng cách phối hợp cao Maduxin với các tác dược khác như vaselin, lanolin

- Tác dụng chữa bỏng của thuốc trên lâm sàng: Cao đặc lá sến 10/1 dùng trên vết bỏng mới được xử lý vô khuẩn có tác dụng tạo màng thuốc, chữa vết bỏng nông Cao đặc lá sến còn dùng làm gạc thuốc che phủ các đường khâu vết

mổ nhiễm khuẩn kể cả nhiễm trực khuẩn mủ xanh Pseudomonas aeruginosa

Trang 14

• Năm 1998: Nguyễn Gia Tiến đã Nghiên cứu tác dụng điều trị tại chỗ của thuốc mỡ Maduxin trên vết bỏng do nhiệt [22]:

- Thuốc mỡ Maduxin có tác dụng ức chế một số chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tại chỗ vết thương bỏng, nhất là với 2 chủng P aeruginosa và S aureus Cả

ở vết bỏng nông và vết bỏng sâu, số vết thương nhiểm P aeruginosa và S aureus giảm rõ rệt sau hai tuần điều trị So với kẽm oxyt là loại thuốc được sử dụng rộng rãi để điều trị bỏng ở các nước Châu Âu, thuốc mỡ Maduxin có tác dụng ức chế

đối với P aeruginosa mạnh hơn, còn tác dụng ức chế đối với S aureus tương

đương nhau

- Thuốc mỡ Maduxin có tác dụng kích thích tái tạo mô và biểu mô hoá vết bỏng ở cả vết bỏng nông và bỏng sâu: Số lượng đại thực bào, nguyên bào sợi, số lượng mạch máu tân tạo, hàm lượng Hydroxyprolin, hàm lượng MPS tăng lên rõ rệt sau hai tuần điều trị Hơn nữa chỉ số phân bào của tế bào sừng lớp nền của biểu bì gia tăng sau 2 tuần điều trị ở vết bỏng nông So với thuốc kẽm oxyt, khả năng kích thích tái tạo mô của thuốc mỡ Maduxin là tương đương nhau

- Trên lâm sàng, thuốc mỡ Maduxin có tác dụng chữa khỏi vết bỏng nông nhanh hơn kẽm oxyt ở bỏng độ II: 10,3 ± 0,6 ngày so với 12 ± 0,9 ngày, ở bỏng

độ III nông là 15,7 ±1,0 ngày so với 16,6 ± 0,8 ngày

- Với bỏng sâu độ IV, thuốc mỡ Maduxin có tác dụng chuyển hoại tử ướt thành hoại tử khô, số ngày rụng hoại tử là 15,9 ±1,65 ngày chậm hơn so với tác dụng của kẽm oxyt là 10,35 ± 0,99 ngày, nền mô hạt bằng phẳng, hồng đỏ, ít giả mạc, tạo điều kiện thuận lợi cho phép da che phủ vết bỏng sâu, điều trị này cho phép có đủ thời gian chuẩn bị vùng lấy da tự thân

• Năm 1998, Nguyễn Ngọc Tuấn đã nghiên cứu tác dụng điều trị tại chỗ của Maduxin lên vết bỏng vôi tôi nóng trên 103 bệnh nhân tại Viện Bỏng Quốc gia cho thấy [21]:

Trang 15

- Đối với bỏng sâu độ IV, thuốc mỡ Maduxin có tác dụng chuyển hoại tử

ướt thành hoại tử khô (sau 5 ± 1,1 ngày đắp thuốc) Thời gian rụng hoại tử, thời gian được ghép da của vết bỏng điều trị bằng thuốc mỡ Maduxin không có sự khác biệt so với vết bỏng được điều trị bằng Sulfadiazin-bạc 1%

- Sau hai tuần điều trị, thuốc mỡ Maduxin làm giảm rõ rệt số vết thương bỏng bị nhiễm khuẩn Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus và số lượng của vi khuẩn ở bề mặt vết bỏng nông và sâu Tác dụng này tương đương với thuốc sulfadiazin-bạc 1%

- Thuốc mỡ Maduxin có tác dụng kích thích tái tạo và biểu mô hoá ở các vết bỏng nông và sâu Sau hai tuần, vết bỏng được điều trị bằng thuốc mỡ Maduxin có chỉ số phân bào của tế bào mầm tăng, biểu mô hoá tới lớp sừng nhanh hơn so với nhóm chứng và số lượng tế bào sợi, nguyên bào sợi tăng lên rõ rệt

- Mức độ tạo mucopolysaccharid và collagen ở vết bỏng được điều trị bằng thuốc mỡ Maduxin sau 1-2 tuần cao hơn so với vết bỏng điều trị bằng sulfadiazin-bạc 1%

Ngoài ra, nhiều công trình nghiên cứu khác đã công bố về tính chất, thành phần, tác dụng sinh học, dạng bào chế của cây Sến [22,24]

1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước:

- 1993- Y.L Li, M.A Hughes và G.W Cherry ở Khoa Phẫu thuật tạo hình Viện Đại học Oxford đã nghiên cứu các thuốc chữa bỏng của Việt Nam là B76 và Maduxin đã kết luận thuốc có tác dụng tốt trong điều trị vết bỏng, vết thương (1994) [25]

- 1994- Tổ chức GECCCO Thụy Sỹ đã phối hợp với Viện Bỏng Quốc gia nghiên cứu Cream Maduxin và có kết luận tương tự như kết luận của Viện Đại học Oxford

Trang 16

- Ngoài ra còn nhiều công trình nghiên cứu về thành phần, tác dụng sinh học của cây sến [31,34] cho thấy thuốc có tác dụng chống viêm, kích thích biểu mô tạo lành vết thương trên thực nghiệm

1.3 Tính cấp thiết của dự án:

- Nhu cầu điều trị các vết thương, vết bỏng ngày càng lớn do, đặc biệt các tai nạn do cháy, nổ với số lượng lớn người bị thương ngày càng nhiều Trong khi

đó nhiều thuốc đặc trị phải nhập ngoại

- Giá thành của thuốc mỡ Maduxin rẻ do chủ động được nguồn nguyên liệu trong nước, thuốc an toàn trong điều trị

- Góp phần nâng cao giá trị cây sến, giúp cho quá trình bảo tồn nguồn cây

và dược liệu quí Đồng thời thông qua dự án góp phần tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống đồng bào vùng sâu vùng xa

1.4 Vài nét về cây Sến mật và các thành phần hoá học trong lá Sến: 1.4.1 Vài nét về cây Sến: Cây Sến được nghiên cứu dùng làm thuốc có

tên khoa học là Maduca Pasquieri, họ Hồng xiêm Sapotaceae, thuộc loài thân gỗ cao tới 30-40m [15,11] Cây phân bố chủ yếu trong các rừng nguyên sinh ở các tỉnh miền bắc Việt Nam (Bắc Thái, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Thanh Hoá, Nghệ An ) Theo các tác giả Nguyễn Liêm, Triệu Duy Điệt đã công bố thành phần hoá học sơ bộ của lá Sến gồm một số chất như sau:

Tanin, Saponin, Flavonoid ngoài ra còn acid hữu cơ, đường khử [26]

1.4.2 Thành phần hoá học của lá Sến:

1.4.2.1 Tanin: Tanin có cấu trúc hoá học là những hợp chất polyphenol,

trọng lượng phân tử từ 600-2000 Tanin được chia làm 2 loại [3,29]:

Tanin pyrogalic (còn gọi là galotanin) là loại tanin thuỷ phân được Người

ta thuỷ phân tanin bằng acid hoặc enzym tanase sẽ gải phóng ra phần đường thường là glucose và phần không đường, thường là acid galic

Trang 17

Tanin pyrocatechic là loại không thuỷ phân được, kể cả sự có mặt của acid hay men thuỷ phân tannase

Tanin làm đông vón protein, có tác dụng tạo màng trên niêm mạc, được dùng làm thuốc săn se, chữa các vết loét, cầm đi lỏng, chữa viêm ruột cầm máu

Nguyễn Hoành Côi, Lê Thế Trung, Nguyễn Liêm, Triệu duy Điệt đã công bố nhiều công trình nghiên cứu các chế phẩm được điều chế từ các dược liệu giàu tanin dùng để chữa bỏng đạt hiệu quả tốt trên lâm sàng

Theo GS TS Lê Thế Trung và Cộng sự [7], trong lá sến có tanin pyrocatechic, khi khai triển bằng SKLM thì thấy rằng trong dịch chiết lá sến có 3 chất thuộc nhóm tanin pyrocatechic tương đương với ba vết có Rf là 0,3; 0,5 và 0,7 Định lượng hàm lượng tanin trong lá sến bằng phương pháp Lowenthal và xác định vào khoảng 10% ± 0,15 tính theo dược liệu khô

1.4.2.2 Saponin:

Saponin có cấu trúc kiểu glycozid, được chia làm 2 loại [3,18]:

- Saponin triterpenoid: phần aglycon là một khung hydrocacbua gồm có 30 carbon

- Saponin Steroid: Saponin steroid có 27 carbon, cấu trúc khung cholestan giống các acid mật và các hormon sinh dục

Saponin có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn, chống nấm, có tác dụng lợi tiểu nhẹ làm mòn sỏi tiết niệu invitro

Theo GS TS Lê Thế Trung và Cộng sự [7], trong lá sến có saponin thuộc loại triterpenoid Khai triển bằng SKLM, trong dịch chiết lá sến có 2 chất thuộc nhóm saponin triterpenoid tương đương với hai vết dương tính với thuốc thử vanilin 1% trong HCl có Rf là 0,5 và 0,6 Định lượng hàm lượng saponin trong lá sến bằng phương pháp cân và xác định vào khoảng 1,03% ± 0,15 tính theo dược liệu khô

Trang 18

1.4.2.3 Flavonoid

Flavonoid có cấu trúc cơ bản là một khung gồm hai vòng benzen A và B

được nối với nhau qua một mạch 3 nguyên tử carbon, cấu tạo theo kiểu C6-C3-C6[3,19] Powers (1964) đã nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn của 24 loại flavonoid

và nhận thấy cả 24 loại đều có tác dụng với 9/10 chủng vi khuẩn thử

Theo Kupchan và Banersmidt (1971) thì một số flavonoid (Eupatin, Eupatoreti, Centaureidin) có tác dụng ức chế khối u

Flavonoid làm tăng tính bền thành mạch, có tác dụng kiểu vitamin PP, tham gia vào quá trình chống ôxy hoá trong cơ thể

Bằng các phản ứng hoá học GS TS Lê Thế Trung và Cộng sự tìm thấy flavonoid trong lá sến, khai triển trên SKLM trong dịch chiết lá sến có 1 flavonoid có Rf là 0,4 Định lượng hàm lượng flavonoid trong lá sến bằng phương pháp cân và xác định vào khoảng 4,78% ± 0,15 tính theo dược liệu khô [7]

Ngoài ra trong thành phần lá sến còn acid hữu cơ, đường khử [7]

Trong thuốc mỡ có nhiều thành phần khác nhau, có hai thành phần chính:

- Dược chất: Rắn, lỏng, tan hoặc không tan trong tá dược

- Tá dược:

Trang 19

* Vai trò của tá dược: phân tán dược chất, tiếp nhận bảo quản giải phóng dược chất, dẫn dược chất qua da và niêm mạc với mức độ tốc độ thích hợp

* Các loại tá dược hay dùng trong thuốc mỡ:

Thân Dầu

(Lipophile)

Thân nước (Hydrophlie)

Khan(hấp phụ, nhũ hoá )

cholesteron Lanolin &

alcolbéo cao

D/N và N/D

Hiện nay trong sản xuất thuốc mỡ, người ta ít sử dụng một loại tá dược mà thường phối hợp sử dụng hỗn hợp nhiều tá dược khác nhau để có thể tạo ra dạng thuốc theo yêu cầu

- Phương pháp nhũ hoá: trộn đều nhũ hoá, nhũ hoá trực tiếp

Trong đó, phương pháp trộn đều nhũ hoá là hay được sử dụng hơn cả, vì phương pháp này phù hợp với nhiều loại dược chất và các tá dược sử dụng dễ kiếm dẻ tiền

1.5.3 Thuốc mỡ Maduxin:

Học viện Quân y sản xuất thuốc mỡ Maduxin và áp dụng điều trị từ năm

1996 Thuốc được sản xuất từ nguyên liệu là cao đặc lá sến theo phương pháp nhũ hóa trực tiếp Thuốc có hai dạng đóng gói: hộp (250g/hộp) và tub (20g/tub)

Trang 20

1.5.4 Qui trình sản xuất thuốc mỡ Maduxin:

1.5.4.1 Qui trình sản xuất cao đặc lá sến:

1.5.4.2 Qui trình sản xuất thuốc mỡ:

1.5.4.3 Mô tả qui trình:

- Khai thác lá sến: Lá sến được khai thác tại Lâm Trường Hà Trung- Thanh Hoá

- Chiết xuất cao lỏng: Mỗi mẻ lá chiết hai nước

- Sản xuất cao đặc: Cao lỏng được cô cách thuỷ đến thể chất cao đặc Cao

đặc bảo quản ở 25-30oC, độ ẩm 80%

- Sản xuất thuốc mỡ Maduxin:

+ Cân nguyên liệu theo đúng công thức

+ Sản xuất thuốc theo phương pháp nhũ hoá trực tiếp

+ Đóng tub nhôm hoặc hộp nhựa

Cao đặc

Tá dược

Máy trộn đóng tub Đóng gói, bảo quản

Trang 21

1.5.4.4 Thiết bị, máy móc sản xuất:

- Thiết bị xử lý lá sến:

Thiết bị rửa d−ợc liệu WD 0025-02

- Hệ thống chiết xuất cao và điều chế cao đặc:

+ Hệ thống cần cẩu và xe chở hàng để vận chuyển các thùng inox + Thùng inox dung tích 500lit, thiết bị cô dung tích 100l

- Thiết bị sản xuất thuốc mỡ:

+ Máy khuấy trộn HK-300

+ Máy đóng tub bằng tay

Trang 22

Chương 2: nguyên vật liệu và phương pháp nghiên cứu 2.1 Hoàn thiện TCCS:

2.1.1 Hoàn thiện TCCS của lá sến:

- Đối tượng nghiên cứu: Lá cây sến mật tươi có tên khoa học Madhuca pasquieri Lam., thuộc họ Sapotaceae, được sấy khô để xác định hàm ẩm trước khi kiểm nghiệm

- Nguyên vật liệu nghiên cứu:

+ Bản mỏng silicagel 60F254 đã được hoạt hoá ở 100oC trong 30 phút

+ Sắt III clorid 3% trong ethanol (TT), Gelatin 2% (TT), Ethanol 96% (TT), ethyl acetat: Đạt TC DĐVNIII, kalipermanganat

+ Cân phân tích Mettler, tủ sấy Tungshihai

2.1.2 Hoàn thiện TCCS cao đặc lá sến:

- Đối tượng nghiên cứu: Cao đặc lá cây sến mật có tên khoa học Madhuca pasquieri Lam., thuộc họ Sapotaceae (tỉ lệ 10/1)

- Nguyên vật liệu nghiên cứu:

+ Ethyl acetat, dung dịch Gelatin 2%, FeCl 3%đạt TCD ĐVNIII, ethanol

96o, ethyl acetat

+ Cân phân tích Mettler, tủ sấy Tungshihai, bản mỏng silicagel 60F254 đã

được hoạt hoá ở 100oC trong 30 phút

- Phương pháp tiến hành:

Trang 23

+ Tham khảo tài liệu nghiên cứu về cây sến, cao đặc dược liệu, D ĐVN + Xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng cao đặc lá sến: cảm quan, mùi vị, độ

ẩm, độ nhiễm khuẩn, định tính, định lượng dựa vào các phương pháp vật lý, hóa học, sinh vật

2.1.3 Hoàn thiện TCCS thuốc mỡ Maduxin:

- Đối tượng nghiên cứu: Thuốc mỡ Maduxin sản xuất từ cao đặc lá sến có tên khoa học Madhuca pasquieri Lam., thuộc họ Sapotaceae

- Nguyên vật liệu nghiên cứu:

+ Ethyl acetat, cloroform, Gelatin 2%, FeCl 3%đạt TCDĐVNIII

+ Bản mỏng silicagel 60F254 đã được hoạt hoá ở 100oC trong 30 phút

+ Cân phân tích Mettler, tủ sấy Tungshihai

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu:

+ Các thiết bị, máy móc sản xuất thuốc mỡ Maduxin

+ Hệ thống nhà xưởng

+ Nhân lực tham gia qui trình sản xuất

2.2.2 Phương pháp tiến hành:

- Các thiết bị máy móc sản xuất thuốc mỡ Maduxin:

+ Thống kê các máy cần thiết để sản xuất thuốc mỡ Maduxin

+ Xác định công suất trung bình của máy, trên cơ sở đó dự trù mua bổ xung máy với công suất đủ lớn để sản xuất 35-50kg/mẻ

Trang 24

+ Xây dựng sơ đồ bố trí máy hợp lý, an toàn

+ Xây dựng qui trình vận hành máy, an toàn lao động, vệ sinh cá nhân và

vệ sinh máy

- Hệ thống nhà xưởng:

+ Xây dựng sơ đồ nhà xưởng tiết kiệm diện tích, thuận tiện hợp lý

+ Các phòng có diện tích đủ lớn cho sắp xếp máy và vận hành trang thiết

bị

- Nhân lực tham gia qui trình sản xuất : Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực vận hành máy, kỹ thuật viên, kiểm nghiệm viên

2.3 Hoàn thiện qui trình sản xuất thuốc mỡ Maduxin:

2.3.1 Hoàn thiện qui trình thu hái và bảo quản lá sến:

2.3.1.1 Xác định mùa thu hái lá sến:

- Mẫu nghiên cứu: 12 mẫu lá sến tươi lấy vào đầu tháng 3-2004 đến tháng 2-2005

- Phương pháp tiến hành:

+ Định lượng tanin trong lá sến bằng phương pháp Lowenthal như sau:

Cân chính xác khoảng 2g bột dược liệu, đã tán nhỏ (qua rây số 36) cho vào một bình nón Thêm 50ml nước, đun cách thuỷ, vừa đun vừa khuấy trong 30 phút để yên trong vài phút, lọc qua bông vào một bình định mức 250ml Tiếp tục chiết như trên nhiều lần tới khi dịch chiết không còn cho phản ứng của tanin (thử với FeCl3) làm nguội chất lỏng trong bình định mức và thêm nước vừa đủ tới vạch Lấy 25ml dd trên cho vào bình nón 1000ml, thêm 750ml nước và 25ml dung dịch sulfo-indigo định lượng bằng dung dịch KMnO4 0,1N tới khi chuyển màu vàng 1ml KMnO4 tương đương với 0,004175 g tanin song song tiến hành trên một mẫu trắng gồm 25ml dung dịch sulfo-indigo và750ml nước

Hàm lượng % tanin trong dược liệu được tính theo công thức :

Trang 25

% =

p

b a

25

% 100 250 004157 ,

0 ).

( −

Trong đó: a: Số ml dung dịch kali permanganat 0,1N dùng cho mẫu thử

b: Số ml dung dịch kali permanganat 0,1N dùng cho mẫu trắng p: L−ợng mẫu thử (g)

- Số lần thử nghiệm: n=5

- Đánh giá kết quả: Thời gian khai thác lá sến là thời gian hàm l−ợng tanin trong lá sến cao nhất

2.3.1.2 Lựa chọn nguyên liệu chiết xuất cao lỏng:

- Mẫu nghiên cứu:

Trang 26

- Nguyên vật liệu: Ethyl acetat, dung dịch gelatin 2%, dung dịch sắt (III) clorid 3%, bản mỏng silicagel 60F254 đã được hoạt hoá ở 100oC trong 30 phút,cân phân tích Mettler, tủ sấy Tungshihai

- Phương pháp tiến hành: Trong 14 ngày cứ 1 ngày thì lấy mẫu lá sến kiểm tra chất lượng theo TCCS

- Số lần làm thí nghiệm: n=5

- Đánh giá kết quả: Thời gian bảo quản lá sến là khoảng thời gian lá sến vẫn còn đạt chất lượng theo TCCS

2.3.2 Hoàn thiện qui trình sản xuất cao đặc

2.3.2.1 Xác định thời gian chiết xuất cao lỏng để đạt hiệu quả cao nhất:

a Xác định thời gian chiết xuất lần1:

- Mẫu nghiên cứu: 100kg lá sến đạt TCCS

Trang 27

- Mẫu nghiên cứu: Lá sến đã được chiết xuất lần 1

+ Cao lỏng được định lượng tanin bằng phương pháp lowenthal

+ Số lần thử nghiệm: n=5

+ Đánh giá kết quả: Thời gian chiết xuất lần 2 là thời gian hàm lượng hoạt chất trong dịch chiết cao nhất

2.3.2.2 Loại tạp bằng phương pháp lọc trong:

- Đối tượng nghiên cứu:

Gạc mềm (gập 4 lần), vải phin trắng (gập 2 lần), bông (dầy 3cm)

- Phương pháp tiến hành:

+ Cho dịch chiết nóng lọc qua ba vật liệu

+ Lấy dịch lọc của ba vật liệu ( mỗi loại lấy 500microlit ) soi trên kính hiển vi đo kích thước các tiểu phân

- Đánh giá kết quả: Vật liệu lọc đảm bảo yêu cầu khi quan sát dịch lọc dưới kính hiển vi không thấy tiểu phân có kích thước lớn hơn 100àm

2.3.2.3 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng và điều kiện bảo quản cao sến:

a Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ:

- Mẫu thử: 100g cao sến, số lô: 100404

- Mẫu chứng: 100g cao sến, số lô:100404

Trang 28

- Nguyên vật liệu: Kalipermanganat 0,1N, ethyl acetat, dung dịch gelatin 2%, dung dịch sắt (III) clorid 3%, bản mỏng silicagel 60F254 đã được hoạt hoá ở

100oC trong 30 phút, cân phân tích Mettler, tủ sấy Tungshihai, tủ ấm WD-2000

- Đánh giá kết quả: So sánh chất lượng hai mẫu nghiên cứu sau 12 tháng

để đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ

b Nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng:

+ Mẫu thử đựng trong hộp thuỷ tinh đậy nắp kín để ở điều kiện: 25oC, độ

ẩm 80%, chiếu sáng bằng đèn huỳnh quang 40W

+ Trong vòng 12 tháng, cứ 3 tháng lấy mẫu kiểm tra chất lượng theo TCCS

Trang 29

- Đánh giá kết quả: So sánh chất lượng hai mẫu nghiên cứu sau 12 tháng

để đánh giá ảnh hưởng của oxi không khí

2.3.3 Hoàn thiện qui trình sản xuất thuốc mỡ Maduxin

2.3.3.1 Nghiên cứu chất bảo quản cho thuốc mỡ Maduxin

- Mẫu nghiên cứu: 6 mẫu thuốc mỡ Maduxin (n=5) Các mẫu có công thức bào chế chỉ khác nhau về chất sát khuẩn, cùng qui trình Hàm lượng các chất sát khuẩn bằng nhau và bằng 0,2%

- Nguyên vật liệu nghiên cứu:

Trang 30

+ Chất bảo quản: 6 chất được chọn để nghiên cứu là: acid phenic,

clorobutanol, alcol benzylic, thiomersal, merthiolat và nipazin

+ Chủng chỉ thị sử dụng:

Aspergillus niger ATCC 16404 Canđia albicans ATCC 10231 Escheria coli ATCC 8739 Pseudomonas aeruginosa ATCC 9027 Staphylococcus aureus NCTC 10788; ATCC 6538

- Phương pháp tiến hành:

+ Chuẩn bị cấy truyền: Tạo ra nhũ dịch vi sinh vật có 108 tế bào/ml

+ Qui trình thử nghiệm: Cấy vào 3g sản phẩm kiểm tra với các chủng chỉ thị, cấy truyền 106 tế bào/g chế phẩm, trộn cẩn thận để phân tán đều Giữ sản phẩm đã cấy truyền ở 20 – 250C, tránh ánh sáng Chuyển một mẫu thích hợp từ mỗi đơn vị đóng gói những lượng đại diện 1g hoặc 1ml và xác định số vi sinh vật

có khả năng sống sót, bằng cách đếm trên đĩa thạch Trypton soya tại không giờ

và khoảng thời gian tương đương nhau đối với sản phẩm Kiểm tra mọi khả năng kháng vi sinh vật còn lại của chất bảo quản và loại bỏ chúng bằng cách hoà loãng, hay lọc hoặc bằng cách sử dụng chất khử hoạt tính đặc biệt Khi dùng cách pha loãng sẽ làm giảm tính nhạy trong việc tìm kiếm một số nhỏ vi sinh vật

có khả năng sống Khi dùng chất làm mất hoạt đặc biệt, cần sử dụng những cách kiểm tra tương ứng để biết khả năng phát triển của chủng chỉ thị Qui trình có giá trị để kiểm tra, phát hiện khả năng giảm số vi sinh vật theo cách đếm vi khuẩn sống Chất bảo quản có tác dụng trong mẫu kiểm tra nếu:

* Nồng độ của vi khuẩn có khả năng sống không lớn hơn 0,1% ở ngày thứ

14 so với nồng độ ban đầu

* Nồng độ nấm mốc còn bằng hoặc thấp hơn nồng độ gốc suốt trong 14 ngày đầu

Trang 31

* Nồng độ của mỗi loại vi sinh vật còn bằng hoặc thấp hơn nồng độ gốc (mức đã chọn để thử) suốt trong 28 ngày thử

2.3.3.2 Nghiên cứu công thức bào chế thuốc mỡ Maduxin:

- Các vật liệu dùng trong nghiên cứu:

+ Cao sến đạt TCCS

+ Vaselin, lanolin, sáp ong đạt TCDĐVN

+ Máy khuấy HK-300, máy đóng tub và một số trang thiết bị khác dùng trong kiểm nghiệm

- Phương pháp tiến hành:

+ Xây dựng 8 công thức thuốc mỡ (10kg/mẻ) như sau:

Công thức Cao sến (kg) Vaselin (kg) Lanolin (kg) Sáp ong (kg)

2.3.3.3 Nghiên cứu độ ổn định của thuốc mỡ Maduxin:

- Lập và tiến hành khảo sát theo đề cương nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu :

* Mẫu 1 : Maduxin 20g/tub – số lô : 010304 Nơi sản xuất : Học viện Quân y

Trang 32

* Mẫu 2 : Maduxin 20g/tub - số lô : 010404 Nơi sản xuất : Học viện Quân

y

a Phương pháp lão hóa cấp tốc ở nhiệt độ 40 ± 2 o C

- Điều kiện bảo quản:

- Tiêu chuẩn đánh giá:

Vì bảo quản trong điều kiện khắc nghiệt hơn điều kiện tự nhiên nên chất lượng thuốc có thể biến đổi không bình thường, bởi vậy các tiêu chí đánh giá chất lượng cần được cân nhắc kể cả về mức chất lượng và phương pháp thử để có thể

đánh giá được thực chất độ ổn định của thuốc so với TCCS Các tiêu chí sau đây

được lựa chọn để đánh giá chất lượng thuốc trong quá trình bảo quản

+ Hình thức, thể chất: theo TCCS + Độ mịn: theo TCCS

+ Độ đồng nhất: theo TCCS + Độ nhiễm khuẩn: theo TCCS + Định tính: theo TCCS

+ Định lượng: theo TCCS

b Phương pháp bảo quản ở điều kiện thực:

- Điều kiện bảo quản:

+ Nhiệt độ 25 ±5oC

Trang 34

Chương 3 kết quả thực hiện và bàn luận:

3.1 Xây dựng TCCS sản phẩm:

3.1.1 Kết quả xây dựng TCCS lá sến:

3.1.1.1 Tiêu chuẩn chất lượng

- Mô tả: Lá Sến tươi có màu xanh thẫm, phiến lá hình trứng ngược thuôn, dài 12-16cm, rộng 4-6cm, đầu lá tù, đuôi lá hình nêm nhọn dài, mép lá nguyên

Bề mặt lá trơn nhẵn và dài Lá có một gân giữa nổi to, 13-15 đôi gân phụ tạo thành mạng hình lông chim Lá phơi khô có màu xanh nhạt, giòn, là dược liệu để kiểm nghiệm

- Độ ẩm: Không quá 13%

- Tạp chất: không quá 1%

- Định tính: Mẫu thử phải thể hiện phép thử định tính của lá sến

- Định lượng: Mẫu thử phải chứa không ít hơn 10% tanin tính theo dược liệu khô

3.1.1.2 Phương pháp thử

- Mô tả: Thử bằng cảm quan, dược liệu phải đạt yêu cầu đã nêu

- Độ ẩm: Thử theo DĐVN III, phụ lục 5.16 (1g;1000C; khối lượng không đổi)

- Tạp chất: Thử theo DĐVN III, phụ lục 9.4, trang PL.142

- Định tính:

* Thuốc thử và dụng cụ:

- Bản mỏng silica gel 60F254 đã được hoạt hoá ở khoảng 100oC trong 30 phút

- Sắt III clorid 3% trong ethanol (TT)

- Gelatin 2% (TT)

- Ethanol 96% (TT); Ethyl acetat (TT)

- Hệ dung môi khai triển

Hệ I: Ethyl acetat – acid oxalic 10% (3:1), lắc kỹ lấy pha trên

Trang 35

Hệ II: Cloroform – ethyl acetat – acid formic (5:4:1)

- Hiện màu: Hơi amoniac hoặc vanilin 1% trong acid sulfuric đặc

+ Dung dịch thử: Lấy 4g dược liệu, thêm 100ml nước, đun sôi nhẹ 30 phút,

để nguội rồi làm lạnh, lọc Lắc dịch lọc với ethyl acetat 2 lần x40ml Gộp các dịch chiết ethyl acetat, cô trên cách thuỷ đến cạn Hoà cắn trong 1ml ethanol 96% để chấm sắc ký

+ Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20àl dung dịch thử và 20àl dung dịch

đối chiếu Tiến hành SKLM theo D ĐVN III, (phụ lục 4.4) với 1 trong 2 hệ dung môi đã ghi ở mục 3.1.1.2, đoạn triển khai 13-14cm Sau khi triển khai xong, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng rồi phun dung dịch vanilin 1% trong acid sulfuric đặc, sấy ở 120oC cho đến khi hiện rõ vết hoặc đem hơ trên hơi amoniac

+ Kết quả: Mẫu thử phải có các vết cùng màu, Rf với các vết của mẫu đối chiếu

- Định lượng

* Hoá chất, thuốc thử

- Dung dịch Sulfo – indigo(CT)

Trang 36

- Dung dịch kali permanganat 0,1N (CĐ)

Tiến hành song song với một mẫu trắng gồm 750ml nước, 25ml Sulfo - Indigo 1ml dung dịch kali permanganat 0,1N tương đương với 0,004157g tanin Hàm lượng % tanin trong dược liệu khô kiệt được tính theo công thức sau:

% =

p

b a

25

% 100 004157 ,

0 ).

( ư

Trong đó: a: Số ml dung dịch kali permanganat 0,1N dùng cho mẫu thử

b: Số ml dung dịch kali permanganat 0,1N dùng cho mẫu trắng p: Lượng mẫu thử (g)

3.1.2 Kết quả xây dựng TCCS cao đặc lá sến:

3.1.2.1 Yêu cầu kỹ thuật:

Trang 37

- Mùi vị : có vị chát và mùi thơm đặc trưng của cao sến

- Độ ẩm: không quá 20%

- Độ nhiễm khuẩn: Phải đạt mức 1, phụ lục 10.7, DĐVN III

- Định tính: Phải thể hiện phản ứng định tính của Lá sến

- Định lượng: hàm lượng tanin trong cao sến phải đạt từ 12 - 20%

3.1.2.4 Phương pháp thử:

- Cảm quan: phải đúng như mô tả ở trên

- Mùi vị: Thử bằng cảm quan phải có mùi vị đặc trưng của cao sến

- Độ ẩm dược liệu: Thử theo DĐVN III, phụ lục 5-16: xác định mất khối

lượng do làm khô

- Độ nhiễm khuẩn: thử theo DĐVN III, phụ lục 10.7 (thử giới hạn vi

khuẩn)

- Định tính: bằng phương pháp SKLM

* Thuốc thử và dụng cụ:

- Bản mỏng silicagel 60F 254 đã được hoạt hoá ở 100 o C trong 30 phút

- Sắt III clorid 3% trong ethanol(TT)

- Gelatin 2% (TT)

- Ethanol 96% (TT); Ethyl acetat(TT)

- Hệ dung môi khai triển:

Hệ I: Ethyl acetat - acid formic (3:1), lắc kỹ lấy lớp trên

Hệ II: Cloroform - ethyl acetat - acid focmic (5:4:1)

- Hiện màu: hơi amoniac hoặc vanilin 1% trong acid sulfuric đặc

* Cách thử:

a Phản ứng hóa học: Lấy khoảng 0,1g cao sến, thêm 100ml nước nóng,

đun sôi nhẹ trên cách thuỷ 30 phút, để nguội, lọc Lấy dịch lọc các phản ứng sau:

Trang 38

+ Lấy 1ml dịch lọc, thêm 1 giọt sắt III clorid 3% trong ethanol, xuất hiện màu xanh đen

+ Lấy 1ml dịch lọc, thêm 2- 3 giọt gelatin 2%, xuất hiện tủa bông

b Phương pháp SKLM:

+ Dung dịch đối chiếu: Lấy 4g lá sến, thêm 100ml nước nóng, đun sôi nhẹ

30 phút, để nguội rồi làm lạnh, lọc Lắc dịch lọc với ethyl acetat 2 lần mỗi lần 40

ml Gộp các dịch chiết ethyl acetat, cô trên cách thuỷ đến cạn Hoà cắn trong 1

ml ethanol 96% để chấm sắc ký

+ Dung dịch thử: lấy 0,4 g cao sến thêm 100ml đun sôi nhẹ 30 phút, để nguội rồi làm lạnh, lọc Lắc dịch lọc với ethyl acetat 2 lần x 40ml Gộp các dịch chiết ethyl acetat, cô trên cách thuỷ đến cạn Hoà cắn trong 1ml ethanol 96% để chấm sắc ký

Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 àl dung dịch thử và 20 àl dung dịch đối chiếu Tiến hành SKLM theo DĐVN III, (phụ lục 4.4) với 1 trong 2 hệ dung môi

đã ghi ở mục 3.1.2.4, đoạn triển khai 13- 14 cm Sau khi triển khai xong, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng rồi phun dung dịch vanilin 1% trong acid sulfuric đặc, sấy ở 1000C cho đến khi hiện rõ hiện rõ vết hoặc đem hơ trên hơi

amoniac

+ Kết quả: Phải có mẫu cùng màu, cùng Rf với các vết của mẫu đối chiếu

- Định lượng:

* Hoá chất, thuốc thử:

- Dung dịch Sulfo- indigo( CT)

- Dung dịch kali permanganat 0,1N (CĐ)

* Tiến hành:

Cân chính xác khoảng 0,1 g cao sến cho vào một cốc có mỏ, thêm 100ml nước sôi và đun trên cách thuỷ, vừa đun vừa khuấy trong 30 phút, để nguội, cho

Trang 39

vào bình định mức 250ml, thêm nước tới vạch, lọc lấy dịch trong Hút chính xác 25,0ml dung dịch cho vào bình nón dung tích 1000ml, thêm 70ml nước, 25ml dung dịch sulfo - Indigo Chuẩn độ bằng dung dịch kali permanganat 0,1N đến khi chuyển sang màu vàng Tiến hành song song với một mẫu trắng gồm 750ml nước, 25ml sulfo Indigo

1ml dung dịch kali permanganat 0,1N tương đương với 0,004157g tanin Hàm lượng phần trăm trong cao được tính theo công thức sau:

% =

p

b a

25

% 100 250 004157 ,

0 ).

( ư

Trong đó: a: Số ml dung dịch kali permanganat 0,1N dùng cho mẫu thử

b: Số ml dung dịch kali permanganat 0,1N dùng cho mẫu trắng

p: Lượng mẫu thử (g)

3.1.2.5 Đóng gói :

Đóng gói trong thùng inox đã rửa sạch, tiệt trùng, dán nhãn đầy đủ

3.1.2.6 Bảo quản :

Bảo quản nơi khô mát

3.1.3 Kết quả xây dựng TCCS thuốc mỡ Maduxin:

Maduxin là dạng thuốc mỡ kiểu nhũ tương N/D, đóng tuyp 20g hoặc đóng

lọ 250g, có chứa các chất tanin, flavonoid, phytosterol…của cây Sến Madhuca pasquieri Lam., thuộc họ Hồng xiêm Sapotaceae

Trang 40

- Định tính: Chế phẩm phải thể hiện phép thử định tính của cao Sến

- Định lượng: Chế phẩm phải chứa không ít hơn 2% (KL/KL) tanin

- Độ nhiễm khuẩn: Đạt yêu cầu mức 1, phụ lục 10.7, D ĐVN

3.1.3.2 Phương pháp thử:

- Hình thức, thể chất:

Lấy một ống thuốc mỡ, bóp nhẹ, thuốc phải tạo thành một sợi dài liên tục, không bị đứt đoạn do bọt khí to chứa trong ống và thuốc phải đều màu từ đầu đến cuối

Để 2 tub thuốc đã được mở trong tủ ấm hoặc tủ sấy ở 370C trong thời gian

4 giờ, lấy ra dốc ngược, thuốc không được chảy lỏng

- Độ mịn: Bóp lấy khoảng 1g thuốc mỡ đặt lên trên mặt kính phẳng, dùng

đầu ngón tay miết cho thuốc dàn thành một lớp mỏng Thuốc phải trơn, mịn đều, không gây cảm giác gợn cộm

- Độ đồng nhất: Thử theo D ĐVN III, tập 3 – Phụ lục 1.10 (Thuốc mỡ)

- Điểm chảy: Thử theo D ĐVN III, Phụ lục 5.19, phương pháp 2

- Khối lượng đơn vị đóng gói: Thử theo D ĐVN III, phụ lục 8.3, phương pháp 4

- Định tính:

* Thuốc thử và dụng cụ:

Ngày đăng: 09/03/2016, 02:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn bào chế - Đại học D−ơc Hà Nội - Kỹ thuật bào chế &sinh d−ợc học các dạng thuốc T1,2 – NXB y học Hà Nội 2002 .T1 : tr 230 – tr 235. T2 : tr 41 – tr 99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật bào chế "&sinh d−ợc học các dạng thuốc T1,2
Nhà XB: NXB y học Hà Nội 2002 .T1 : tr 230 – tr 235. T2 : tr 41 – tr 99
2. Bộ môn hoá phân tích Đại học D−ợc Hà Nội – Kiểm nghiệm thuốc – Trung tâm thông tin th− viện ĐH D−ợc Hà Nội 2004. Tr 158 – tr 175 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm nghiệm thuốc
7. Học viện quân y-Nghiên cứu cây sến và dạng bào chế Maduxin. Đề tài cấp Bộ Quốc Phòng, Chủ nhiệm Lê Thế Trung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cây sến và dạng bào chế Maduxin
8. võ Văn Chi – Cây cỏ th−ờng thấy ở Việt Nam – NXB Khoa học kỹ thuËt 1973.Tr 279 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ th−ờng thấy ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuËt 1973.Tr 279
9. Võ Văn Chi – Từ Điển cây thuốc Việt Nam – NXB Y học 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ Điển cây thuốc Việt Nam
Nhà XB: NXB Y học 1997
10. Hoàng Ngọc Hùng – Xây dựng phương pháp nghiên cứu độ bền vững của thuốc mỡ – D−ợc học số 6 – tr 7 – 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng ph−ơng pháp nghiên cứu độ bền vững của thuốc mỡ
12. Hoàng nGọc Hùng- Một vài ý kiến về nghiên cứu thuốc mỡ – D−ợc học số 1 . tr 6 – 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài ý kiến về nghiên cứu thuốc mỡ
13. Phạm Hoàng Hộ - Cây cỏ th−ờng thấy ở miền nam Việt Nam .Tr290 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ th−ờng thấy ở miền nam Việt Nam
14. Lê Khả Kế – Cây cỏ th−ờng thấy ở Việt Nam T1 – NXB Giáo Dục .Tr 279 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ th−ờng thấy ở Việt Nam T1
Nhà XB: NXB Giáo Dục .Tr 279
15. Lê thế trung, nguyễn liêm và cộng sự-Kết quả nghiên cứu thăm dò lá sến và dầu hạt sến. Y học Quân sự, tập công trình nghiên cứu Học viện Quân y 1988, tập 3, tr. 5-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu thăm dò lá sến và dầu hạt sến
16. Đỗ Tất Lợi – Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam- NXB khoa học kỹ thuật 1991 . Tr 291- 292 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật 1991 . Tr 291- 292
17. Lê thế Trung, Nguyễn Liêm và CS – Những công trình nghiên cứu thuốc chữa bỏng tạo màng từ cây thuốc cổ truyền . Bộ Quốc Phòng – Học Viện Quân Y 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những công trình nghiên cứu thuốc chữa bỏng tạo màng từ cây thuốc cổ truyền
18. Ngô văn thu-Hoá học saponin. Tr−ờng Đại Học Y D−ợc Thành Phố Hồ Chí Minh. 1990, tr. 7,8-44; 109-160; 170-182 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá học saponin
19. Ngô văn thu-Những hợp chất flavonoid. Tạp chí D−ợc học số 4/1978, tr. 28-33, sè 5/1978 tr. 21-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những hợp chất flavonoid. T
20. Học viện quân y, viện bỏng lê hữu trác, viện quân y 103-Công trình nghiên cứu: Bào chế và đánh giá tác dụng của thuốc chữa bỏng Sephalin (Đề tài cấp nhà n−ớc), tr8-11, 24-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình nghiên cứu: Bào chế và đánh giá tác dụng của thuốc chữa bỏng Sephalin
21. Nguyễn Ngọc Tuấn-Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và tác dụng điều trị tại chỗ vết bỏng vôi tôi nóng của thuốc Mỡ Maduxin. Luận án Tiến sĩ y học 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và tác dụng điều trị tại chỗ vết bỏng vôi tôi nóng của thuốc Mỡ Maduxin
22. Nguyễn gia tiến-Nghiên cứu tác dụng điều trị tại chỗ của thuốc mỡ Maduxin và cao thuốc Maduxin trên vết bỏng do nhiệt. Luận án Tiến sĩ y học n¨m 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng điều trị tại chỗ của thuốc mỡ Maduxin và cao thuốc Maduxin trên vết bỏng do nhiệt
23. Cục điều tra qui hoạch rừng, bộ lâm nghiệp-Cây gỗ rừng Việt Nam I, NXB Nông thôn 1971, tr. 160 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây gỗ rừng Việt Nam I
Nhà XB: NXB Nông thôn 1971
24. Nguyễn ngọc tuấn, bạch vọng hải, đoàn trọng phú, lê thế trung-Nghiên cứu sự biến đổi Hydroxypolin ở vết bỏng co vôi tôi nóngđ−ợc điều trị bằng Maduxin. Tạp chí y học thực hành, số 5-1998, tr 28-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự biến đổi Hydroxypolin ở vết bỏng co vôi tôi nóng "đ−ợc điều trị bằng Maduxin
26. Nguyễn minh chính-Góp phần nghiên cứu thành phần hóa học và dạng thuốc phun mù của lá sến. Luận án Thạc sĩ 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu thành phần hóa học và dạng thuốc phun mù của lá sến

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chú giải các chữ viết tắt - Hoàn thiện công nghệ sản xuất thuốc mỡ Maduxin từ lá cây sến mật (Madhuca pasquieri) để điều trị vết bỏng, vết thương
Bảng ch ú giải các chữ viết tắt (Trang 9)
Bảng 1 : So sánh hàm l−ợng tanin trong 12 tháng của năm - Hoàn thiện công nghệ sản xuất thuốc mỡ Maduxin từ lá cây sến mật (Madhuca pasquieri) để điều trị vết bỏng, vết thương
Bảng 1 So sánh hàm l−ợng tanin trong 12 tháng của năm (Trang 45)
Bảng 2: Kết quả định lượng tanin trong cao lỏng 10/1của lá sến tươi và khô: - Hoàn thiện công nghệ sản xuất thuốc mỡ Maduxin từ lá cây sến mật (Madhuca pasquieri) để điều trị vết bỏng, vết thương
Bảng 2 Kết quả định lượng tanin trong cao lỏng 10/1của lá sến tươi và khô: (Trang 46)
Bảng 13 : Kết quả thử kháng khuẩn của acid phenic: - Hoàn thiện công nghệ sản xuất thuốc mỡ Maduxin từ lá cây sến mật (Madhuca pasquieri) để điều trị vết bỏng, vết thương
Bảng 13 Kết quả thử kháng khuẩn của acid phenic: (Trang 52)
Bảng 15: Kết quả thử kháng khuẩn của alcol benzylic: - Hoàn thiện công nghệ sản xuất thuốc mỡ Maduxin từ lá cây sến mật (Madhuca pasquieri) để điều trị vết bỏng, vết thương
Bảng 15 Kết quả thử kháng khuẩn của alcol benzylic: (Trang 54)
Bảng 17: Kết quả thử kháng khuẩn của merthiolat: - Hoàn thiện công nghệ sản xuất thuốc mỡ Maduxin từ lá cây sến mật (Madhuca pasquieri) để điều trị vết bỏng, vết thương
Bảng 17 Kết quả thử kháng khuẩn của merthiolat: (Trang 56)
Bảng 21: Chất l−ợng của thuốc mỡ bào chế theo 8 công thức nh− sau: - Hoàn thiện công nghệ sản xuất thuốc mỡ Maduxin từ lá cây sến mật (Madhuca pasquieri) để điều trị vết bỏng, vết thương
Bảng 21 Chất l−ợng của thuốc mỡ bào chế theo 8 công thức nh− sau: (Trang 61)
Bảng 22: Diễn biến chất l−ợng theo thời gian bảo quản lão hoá cấp tốc (mẫu 1) - Hoàn thiện công nghệ sản xuất thuốc mỡ Maduxin từ lá cây sến mật (Madhuca pasquieri) để điều trị vết bỏng, vết thương
Bảng 22 Diễn biến chất l−ợng theo thời gian bảo quản lão hoá cấp tốc (mẫu 1) (Trang 63)
Bảng 23: Diễn biến chất l−ợng theo thời gian bảo quản lão hoá cấp tốc (mẫu 2) - Hoàn thiện công nghệ sản xuất thuốc mỡ Maduxin từ lá cây sến mật (Madhuca pasquieri) để điều trị vết bỏng, vết thương
Bảng 23 Diễn biến chất l−ợng theo thời gian bảo quản lão hoá cấp tốc (mẫu 2) (Trang 63)
Bảng 27: Sự biến đổi hàm l−ợng hoạt chất theo thời gian bảo quản ở điều - Hoàn thiện công nghệ sản xuất thuốc mỡ Maduxin từ lá cây sến mật (Madhuca pasquieri) để điều trị vết bỏng, vết thương
Bảng 27 Sự biến đổi hàm l−ợng hoạt chất theo thời gian bảo quản ở điều (Trang 66)
Bảng 26:  Diễn biến chất l−ợng theo thời gian bảo quản ở điều kiện th −ờng (mẫu 2) - Hoàn thiện công nghệ sản xuất thuốc mỡ Maduxin từ lá cây sến mật (Madhuca pasquieri) để điều trị vết bỏng, vết thương
Bảng 26 Diễn biến chất l−ợng theo thời gian bảo quản ở điều kiện th −ờng (mẫu 2) (Trang 66)
Hình 1: Đồ thị biểu diễn hàm l−ợng tanin ( so với hàm l−ợng ban đầu) trong - Hoàn thiện công nghệ sản xuất thuốc mỡ Maduxin từ lá cây sến mật (Madhuca pasquieri) để điều trị vết bỏng, vết thương
Hình 1 Đồ thị biểu diễn hàm l−ợng tanin ( so với hàm l−ợng ban đầu) trong (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm