1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

chương 5 quá trình quyết định mua của người tiêu dùng môn hành vi khách hàng hay môn hành vi người tiêu dùng

24 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 887,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

môn hành vi khách hàng hay môn hành vi người tiêu dùng chương 6 qua trình mua của người tiêu dùng hay người mua gồm các mục chính quá trình quyết định mua của người tiêu dùng, các dạng của quá trình quyết định mua và các tình huống mua hàng

Trang 1

CÁC YẾU TỐ CÁ NHÂN

ẢNH HƯỞNG ĐẾN HVNTD

CHƯƠNG 6

Trang 2

Mục tiêu

Tìm hiểu những yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của con người.

Từ đó có thể thiết lập những chiến

lược Marketing hiệu quả

2

Trang 4

1.Tuổi tác và các giai đoạn trong chu kỳ đời sống

a Tuổi tác

Tuổi là số năm đã sống kể từ khi

sinh ra đời của một người.

Ví dụ : Đứa bé tròn 5 tuổi

Theo Ủy ban dân số Việt Nam (2006)

thì các nhóm tuổi được chia như

sau:

Trang 5

1.Tuổi tác và các giai đoạn trong chu kỳ đời sống

Trang 6

Từ cách phân chia trên các nhà Marketing

thường tìm hiểu điểm chung của từng nhóm tuổi

để có chiến lược marketing thích hợp.

Trang 7

1.Tuổi tác và các giai đoạn trong chu kỳ đời sống

b Các giai đoạn trong chu kỳ đời

sống

những giai đoạn thay đổi của gia đình trải qua thời gian

kết hôn, sinh đẻ, trưởng thành và sự thoát

ly gia đình của đứa con

Trang 8

khác nhau do sự khác nhau về tâm lý, nhu cầu và quá trình tiếp xúc XH.

càng quan trọng thì việc quyết định mua càng thận trọng vì KH có kinh nghiệm

Trang 9

1.Tuổi tác và các giai đoạn trong chu kỳ đời sống

d Ứng dụng vào marketing:

– Tiêu chí để phân khúc thị trường

– Chiến lược sản phẩm

– Chiến lược giá

– Chiến lược phân phối

– Chiến lược chiêu thị

Trang 10

2 Nghề nghiệp &

tình trạng kinh tế

a Nghề nghiệp:

• Nghề nghiệp là công việc làm hằng

ngày để sinh sống.

• Nghề nghiệp của một người ảnh

Trang 11

2 Nghề nghiệp &

tình trạng kinh tế

b Tình trạng kinh tế:

– Tình trạng kinh tế của một người có thể

đánh giá qua thu nhập, tài sản tích tụ, khả năng vay mượn, chi tiêu so với thu nhập

và chi tiêu so với tích sản

Trang 12

3 Phong cách sống

a Khái niệm :

Phong cách sống là cách thức sống,

các sinh hoạt, cách làm việc, cách xử

sự của một người được thể hiện qua hành động, sự quan tâm và quan niệm của người đó về môi trường xung

quanh

12

Trang 13

3 Phong cách sống

b Phương pháp xác định phong cách

sống:

phương pháp nghiên cứu tâm lý là phươngpháp VALS2TM (Values and Life Styles -Version 2)

chủ yếu của lối sống:

Tự định hướng

Trang 14

3 Phong cách sống

b Phương pháp xác định phong cách

sống:

 Tự định hướng: cách thức khách hàng tìm kiếm và

sở hữu sản phẩm, dịch vụ và kinh nghiệm để tạo nên “hình dáng, thực chất và tính cách” cho bản sắc của mình.

Khuôn khổ VALS gồm 3 hình thái tự định hướng:

Định hướng theo nguyên tắc Định hướng địa vị

Định hướng xã hội

14

Trang 15

3 Phong cách sống

b Phương pháp xác định phong cách

sống:

 Các nguồn lực: Nguồn lực nhằm nói đến

toàn bộ các đặc điểm tâm lý, vật lý, dân số

và vật chất bao hàm giáo dục, thu nhập, y

tế, sự sốt sắng trong mua sắm và mức nănglượng, phân loại từ tối thiểu đến dư thừa màtheo đó khách hàng sử dụng

Hai khía cạnh trên kết hợp lại tạo ra tám lối

Trang 17

3 Phong cách sống

b Phương pháp xác định phong cách

sống:

Nguồn lực tương đối cao

Người hoàn thành: (định hướng theo nguyên tắc)

Người thành đạt: (định hướng theo địa vị)

Người kinh nghiệm: (định hướng theo

Trang 18

3 Phong cách sống

b Phương pháp xác định phong cách

sống:

Nguồn lực tương đối thấp

Người tin tưởng: (định hướng theo nguyêntắc )

Người nỗ lực:(định hướng theo địa vị)

Người hành động: (định hướng theo hànhđộng)

18

Trang 20

Thể dục Thư giãn &

nghỉ ngơi

Trang 21

4 Cá tính

a Khái niệm:

 Cá tính là những đặc điểm thuộc về tâm lý, thể

hiện qua cách thức mà cá nhân phản ứng thường xuyên với môi trường sống của mình.

 Cá tính được diễn đạt bằng những nét phong

cách, những phẩm chất, những bản tính độc đáo

như sau: tự tin, độc lập, sôi nổi, lịch thiệp, táo bạo, năng động, trách nhiệm, ham hiểu biết, hiếu thắng, bảo thủ, cởi mở, thận trọng…

Trang 22

4 Cá tính

b Đặc điểm:

kết yếu tố cá tính với màu sắc của sản phẩm:

• Màu xanh dương tượng trưng cho những người có cá tính bình tĩnh,

bộc trực, trung thành, thông minh, tìm kiếm sự thành công.

• Màu vàng là màu của những người giàu sáng kiến, duy tâm, kiên

nhẫn, say mê.

• Màu đỏ cho thấy những cá tính năng động.

• Màu xám cho biết những người có cá tính không phụ thuộc, kín đáo.

• Màu nâu tượng trưng cho những người vững vàng, đáng tin cậy.

22

Trang 23

4 Cá tính

c Lý thuyết về sự tự quan niệm

Tự quan niệm (self-concept) là một khái niệm có liên quan đến cá tính Mỗi cá nhân là một thực thể vật chất, tinh thần và đều có một hình ảnh phức tạp về chính mình.

lý, văn hóa, xã hội, một người hình dung vềmình như thế nào tùy thuộc vào trình độ vănhóa, giáo dục và môi trường xung quanh của

Trang 24

4 Cá tính

c Lý thuyết về sự tự quan niệm

Tự quan niệm bao gồm ba thành phần:

 Tự quan niệm thực tế (real self) là cái nhìn chủ quan của một người về chính mình.

 Tự quan niệm của người khác (looking-glass self) là việc người đó nghĩ người khác thấy mình như thế nào – có khi sự tự quan niệm của người khác hoàn toàn khác hẳn với việc người đó tự hình dung mình.

 Tự quan niệm lý tưởng (ideal self) là hình ảnh về một người theo ước muốn của chính họ 24

Ngày đăng: 08/03/2016, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w