1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng thi hành các quy định pháp luật về cơ quan quyền lực trong các doanh nghiệp ở Việt Nam

19 738 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 165,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chẳng hạn, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 có quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên độc lậpcủa Hội đồng quản trị, hoặc Luật Kiểm toán độc lập năm 2011 quy định công ty

Trang 1

MỤC LỤC

TRANG

I Tổng quan quy định pháp luật Việt Nam về cơ quan

I.1 Khái niệm cơ quan quyền lực trong doanh nghiệp 3

I.2 Hệ thống pháp luật Việt Nam quy định về cơ quan quyền

II Quy định pháp luật Việt Nam về cơ quan quyền lực

II.1 Quy định pháp luật Việt Nam về cơ quan quyền lực trong

II.2. Quy định pháp luật Việt Nam về cơ quan quyền lực trong

II.3 Quy định pháp luật Việt Nam về cơ quan quyền lực trong

2.4 Quy định pháp luật Việt Nam về cơ quan quyền lực trong cơ

quan Công ty TNHH 2 thành viên

8

2.5 Quy định pháp luật Việt Nam về cơ quan quyền lực trong

Công ty hợp danh

10

2.6 Quy định pháp luật Việt Nam về cơ quan quyền lực trong

III Thực trạng thi hành quy định pháp luật về cơ quan

III.1 Thực trạng thi hành quy định pháp luật về Chủ sở hữu

trong doanh nghiệp tư nhân và Công ty TNHH 1 thành viên 12 III.2 Thực trạng thi hành quy định pháp luật về Đại hội thành

III.3 Thực trạng thi hành quy định pháp luật về Đại hội đồng

cổ đông trong Công ty cổ phần

15

IV Đánh giá về quy định pháp luật Việt Nam về cơ quan

quyền lực trong doanh nghiệp và giải pháp tăng cường hiệu

quả thi hành

17

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Mặc dù vấn đề quản trị doanh nghiệp là một vấn đề mới ở Việt Nam, nhưng do nhận thức được ý nghĩa quan trọng của quản trị doanh nghiệp nên trong thời gian vừa qua, Việt Nam đã rất nỗ lực để ban hành được một khung pháp lý cơ bản về quản trị công ty trên cơ sở vận dụng những thông lệ quốc tế

và đảm bảo phù hợp với điều kiện của Việt Nam Khuôn khổ pháp lý về quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam đã được quy định khá đầy đủ và trong Luật Doanh nghiệp 2014 Tuy nhiên , trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang ngày càng biến động cùng với sự phức tạp của môi trường kinh doanh, các quy định của pháp luật về các cơ quan quản trị trong doanh nghiệp còn có nhiều hạn chế Chính vì vậy, nhóm xin chọn đề tài " Thực trạng thi hành các quy định pháp luật

về cơ quan quyền lực trong các doanh nghiệp ở Việt Nam" để có thể tìm hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về quản trị doanh nghiệp cũng như đưa ra các phương hướng hoàn thiện

NỘI DUNG

I Tổng quan quy định pháp luật Việt Nam về cơ quan quyền lực trong các doanh nghiệp

I.1 Khái niệm cơ quan quyền lực của doanh nghiệp:

Cơ quan quyền lực của doanh nghiệp là chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc một thiết chế do các thành viên của doanh nghiệp tham gia, bổ nhiệm (bầu ra) cơ quan quản lý, cơ quan điều hành, cơ quan kiểm soát Nó có những thẩm quyền cao nhất đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

1.2 Hệ thống pháp luật Việt Nam về cơ quan quyền lực trong doanh nghiệp

Quản trị doanh nghiệp là một hệ thống các thiết chế, chính sách, luật lệ, quy tắc nhằm định hướng, vận hành và kiểm soát doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp xử lý mối quan hệ giữa nhiều bên, không chỉ trong nội bộ doanh nghiệp như các cổ đông, thành viên công ty, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc điều hành, mà còn những bên có lợi ích liên quan bên ngoài doanh nghiệp: cơ quan quản lý Nhà nước, các đối tác kinh doanh và cả cộng đồng, xã hội Mối quan hệ này được xác định một phần bởi luật pháp, lịch sử, văn hóa của quốc gia nơi công ty đặt trụ sở Sự sụp đổ của một số công ty lớn trên thế giới như Enron, WorldCom… hay những vụ bê bối ở những doanh nghiệp nhà nước của Việt

Trang 3

Nam do hoạt động không hiệu quả, làm ăn thua lỗ đều có nguyên nhân sâu xa từ việc thực hiện quản trị doanh nghiệp không tốt

Đối với những quốc gia có nền kinh tế thị trường, việc tăng cường quản trị doanh nghiệp có thể phục vụ cho rất nhiều các mục đích chính sách công quan trọng Quản trị doanh nghiệp tốt giảm thiểu khả năng tổn thương trước các khủng hoảng tài chính, củng cố quyền sở hữu, giảm chi phí giao dịch và chi phí vốn Một khuôn khổ pháp lý về quản trị doanh nghiệp yếu kém sẽ làm giảm mức

độ tin tưởng của các nhà đầu tưvà không khuyến khích đầu tư từ bên ngoài

Ở nước ta ,hệ thống các quy định về quản trị doanh nghiệp được đề cập tại nhiều văn bản quy phạm pháp luật; bao gồm các Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành Trong đó, Luật Doanh nghiệp 2014 có vai trò trung tâm, chi phối hầu hết vấn đề quản trị doanh nghiệp cho các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam

Bên cạnh đó, các quy định quản trị doanh nghiệp đặc thù còn được quy định căn cứ theolĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp (như: tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, công chứng, luật sư…) Nhìn chung, các luật chuyên ngành thường quy định dẫn chiếu để áp dụng khung pháp lývề quản trị theo quy định của Luật Doanh nghiệp, đồng thời, có những quy định riêngvề vấn đề này Chẳng hạn, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 có quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên độc lậpcủa Hội đồng quản trị, hoặc Luật Kiểm toán độc lập năm 2011 quy định công ty TNHH hai thành viên trở lên kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải có ít nhất năm kiểm toán viên hành nghề, trong đó tối thiểu phải

có hai thành viên góp vốn…

II Các quy định của pháp luật về cơ quan quyền lực trong các doanh nghiệp

2.1 Quy định của pháp luật về cơ quan quyền lực trong doanh nghiệp nhà nước

Với tư các cách chủ sở hữu, cổ đông hoặc thành viên, Nhà nước thường trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên) quyết định các vấn đề quan trọng sau của doanh nghiệp:

- Quyết định thành lập, tổ chức lại và định đoạt doanh nghiệp;

- Quyết định nội dung điều lệ công ty, sửa đổi, bổ điều lệ công ty;

- Quyết định đầu tư vốn điều lệ; điều chỉnh, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ;

- Quyết định chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển;

Trang 4

- Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý công ty;

- Phê duyệt chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay;

- Quy định chế độ tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ; phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm;

- Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;

- Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty

Tuy nhiên, do DNNN được tổ chức dưới nhiều hình thức pháp lý, mối liên kết và cấp quyết định thành lập khác nhau nên việc thực hiện chức năng của chủ

sở hữu nhà nước của cơ quan nhà nước trong thực tế hiện nay có sự khác biệt theo loại hình DNNN Điều 89 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về cơ cấu tổ chức quản lý như sau : "Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn theo một trong hai mô hình quy định tại khoản 1 Điều 78 của Luật này"

2.2 Quy định pháp luật về cơ quan quyền lực trong công ty TNHH 1 thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ

sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

Chủ sở hữu công ty là tổ chức có các quyền sau đây:

a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; b) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

c) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty;

d) Quyết định dự án đầu tư phát triển;

đ) Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; e) Thông qua hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ công

ty quy định có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

g) Quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

h) Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

i) Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;

Trang 5

k) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;

l) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế

và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

m) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

n) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

Chủ sở hữu công ty là cá nhân có các quyền sau đây:

a) Quyết định, nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; b) Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty,

c) Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

d) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế

và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

đ) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

e) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty

1 Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty

2 Tuân thủ Điều lệ công ty

3 Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

4 Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty

5 Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty

6 Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn

2.3.Quy định pháp luật về cơ quan quyền lực trong Công ty cổ phần

Công ty Cổ phần (CTCP) là một hình thức công ty hoàn thiện cả về mặt vốn và tổ chức CTCP có kết cấu chặt chẽ nhằm bảo vệ cao nhất quyền lợi các

cổ đông, tạo các điều kiện tốt nhất cho việc quản lý công ty dân chủ, có hiệu

Trang 6

quả Các thiết chế trong công ty cổ phần bao gồm: đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc và các chức danh quản lý khác

Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): ĐHĐCĐ gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của CTCP CTCP có nhiều loại cổ đông khác nhau, trong đó có cổ đông có quyền bầu cử và cổ đông không có quyền bầu cử Quyền bầu cử của cổ đông phụ thuộc vào số lượng cổ phần và loại cổ phần họ sở hữu CTCP có thể tự mình quy định trong điều lệ một tỷ lệ cổ phần nhất định có một lá phiếu biểu quyết như 50 cổ phần được một lá phiếu hoặc 100 cổ phần có một phiếu…Bên cạnh đó các cổ phần ưu đãi như ưu đãi cổ tức, ưu đãi hoàn lại và các cổ phần ưu đãi khác mà cổ đông tự nguyện từ bỏ quyền bầu cử để đổi lấy tỷ lệ lợi tức cao hơn thì cũng không có quyền bầu cử

Là sự tập trung cao nhất ý chí, nguyện vọng của các cổ đông công ty-các chủ sở hữu công ty, ĐHĐCĐ có quyền quyết định các vấn đề quan trọng nhất của công ty, các vấn đề mang tính cơ bản, lâu dài, định hướng Điều 135 quy định các quyền của ĐHĐCĐ bao gồm:

- Thông qua định hướng phát triển của công ty; Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;

Đây là những vấn đề liên quan đến nền tảng của công ty, nên chỉ có ĐHĐCĐ là cơ quan quyết định cao nhất mới có thẩm quyền này Ở đây, có thể thấy, việc Luật doanh nghiệp 2005 quy định ĐHĐCĐ có quyền quyết định định hướng phát triển công ty mà không có một giới hạn cụ thể nào Bởi định hướng phát triển công ty có thể là chiến lược phát triển công ty, hoặc đơn giản chỉ là định hướng thay đổi, thu hẹp, mở rộng ngành nghề kinh doanh, hay là thay đổi mục tiêu kinh doanh…

- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;

Việc quyết định mức cổ tức hàng năm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi

về vật chất của các cổ đông, do đó vấn đề này Luật doanh nghiệp 2014 trao thẩm quyền cho ĐHĐCĐ với tư cách là cơ quan có quyền cao nhất trong công ty

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên; Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;

ĐHĐCĐ có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, thành viên BKS; đồng thời có quyền xem xét và xử lý các vi phạm của HĐQT, BKS gây thiệt hại cho công ty và cổ đông

- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công

ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;

Trang 7

Mặc dù đây là những vấn đề có tính chất quản lý (mang tính chất kinh doanh đầu tư hoặc bán tài sản của công ty) nhưng với phạm vi đầu tư hoặc bán này (hơn 35% tổng giá trị tài sản của công ty) có khả năng ảnh hưởng đến cơ cấu tài chính và nền tảng chung của công ty, do đó quyết định này cần được giành cho cơ quan quyền lực cao nhất của công ty là ĐHĐCĐ

- Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

Có thể nói trong toàn bộ văn kiện pháp lý (hồ sơ) thành lập công ty, thì bản điều lệ với tư cách là “bộ luật riêng” của công ty đóng vai trò quan trọng nhất trong toàn bộ quá trình tồn tại và hoạt động của công ty

- Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

Báo cáo tài chính hàng năm của công ty là văn bản phản ánh đầy đủ tình trạng tài sản, tài chính cũng như kết quả kinh doanh của công ty và qua đó trở thành cơ sở cho các quyết định của cổ đông, cũng như làm cơ sở để tính toán thuế thu nhập của công ty Bên cạnh việc xem xét và thông qua báo cáo tài chính, ĐHĐCĐ còn xem xét báo cáo đánh giá công tác quản lý và điều hành công ty Các báo cáo này là cơ sở để ĐHĐCĐ đánh giá hiệu quả quản lý điều hành của HĐQT, GĐ/TGĐ công ty, quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, GĐ/TGĐ, quyết định khen thưởng hay quy trách nhiệm vật chất đối với các chức danh này

- Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

ĐHĐCĐ có quyền quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại, do đó khi công ty mua lại các cổ phần đã bán, dặc biệt là khi mua lại với số lượng lớn (trên 10%) có khả năng ảnh hưởng đến cơ cấu vốn điều lệ của công ty, do đó phải được chính ĐHĐCĐ quyết định việc mua lại Ngoài các quyền và nhiệm vụ kể trên, ĐHĐCĐ còn có các quyền và nhiệm

vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 và điêu lệ công ty

2.4.Quy định pháp luật về cơ quan quyền lực trong Công ty TNHH từ 2 Thành viên

Hội đồng thành viên gồm các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo uỷ quyền tham gia Hội đồng thành viên Điều lệ công ty quy định cụ thể định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần

Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;

c) Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty;

Trang 8

d) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều

lệ công ty;

đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định

bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

e) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

g) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;

h) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

i) Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;

k) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

l) Quyết định tổ chức lại công ty;

m) Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

n) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

3 Trường hợp cá nhân là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn bị tạm giam, bị kết án tù hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề theo quy định của Bộ luật hình sự, thành viên đó ủy quyền cho người khác tham gia Hội đồng thành viên công ty

Đứng đầu cơ quan quyết định cao nhất công ty TNHH hai thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên có những quyền và nghĩa vụ hết sức đặc trưng

Cụ thể, Chủ tịch Hội đồng các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc

để lấy ý kiến các thành viên;

c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy

ý kiến các thành viên;

d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên;

đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên;

e) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

Trang 9

3 Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên không quá 05 năm Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế

4 Trường hợp vắng mặt hoặc không đủ năng lực để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, thì Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty Trường hợp không có thành viên được ủy quyền thì một trong số các thành viên Hội đồng thành viên triệu tập họp các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc

đa số quá bán

2.5 Quy định pháp luật về cơ quan quyền lực trong Công ty hợp danh

Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả các thành viên Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên

Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể triệu tập họp Hội đồng thành viên khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của thành viên hợp danh Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp theo yêu cầu của thành viên hợp danh thì thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty theo nguyên tắc đa số (mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết như nhau không phụ thuộc vào phần vốn góp) Nếu điều lệ công ty không quy định thì khi quyết định những vấn đề quan trọng phải được ít nhất 3/4 tổng số thành viên hợp danh chấp thuận như sửa đổi bổ sung Điều lệ công ty, tiếp nhận thành viên hợp danh mới, quyết định dự án đầu tư, quyết định thông qua báo cáo tài chính hàng năm, tổng số lợi nhuận được chia và số lợi nhuận chia cho từng thành viên, quyết định giải thể công ty, Quyết định việc vay và huy động vốn dưới hình thức khác, cho vay với giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty; Quyết định mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn vốn điều lệ của công ty,… Khi quyết định những vấn đề khác không quan trọng thì chỉ cần 2/3 tổng số thành viên hợp danh chấp thuận Quyền tham gia biểu quyết của thành viên góp vốn bị hạn chế hơn (chỉ là những vấn đề có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ)

Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh, trong thực hiện công việc kinh doanh hằng ngày của công ty chỉ

có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó được biết về hạn chế đó

Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danh phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty

Trang 10

Khi một số hoặc tất cả thành viên hợp danh cùng thực hiện một số công việc kinh doanh thì quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số

Hoạt động do thành viên hợp danh thực hiện ngoài phạm vi hoạt động kinh doanh của công ty đều không thuộc trách nhiệm của công ty, trừ trường hợp hoạt động đó đã được các thành viên còn lại chấp thuận

Công ty có thể mở một hoặc một số tài khoản tại ngân hàng Hội đồng thành viên chỉ định thành viên được ủy quyền gửi và rút tiền từ các tài khoản đó Chủ tịch Hội đồng thành viên các nhiệm vụ như:

a) Quản lý và điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh;

b) Triệu tập và tổ chức họp Hội đồng thành viên; ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên;

c) Phân công, phối hợp công việc kinh doanh, giữa các thành viên hợp danh;

d) Tổ chức sắp xếp, lưu giữ đầy đủ và trung thực sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu khác của công ty theo quy định của pháp luật;

đ) Đại diện cho công ty trong quan hệ với cơ quan nhà nước; đại diện cho công ty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trong các vụ kiện, tranh chấp thương mại hoặc các tranh chấp khác;

e) Các nghĩa vụ khác do Điều lệ công ty quy định

2.6 Quy định pháp luật về cơ quan quyền lực trong Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ duy nhất, vì vậy cá nhân có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động của Doanh nghiệp cũng như có trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp

Cụ thể như sau:

Nguốn vốn ban đầu của chủ doanh nghiệp tư nhân xuất phát chủ yếu từ tài sản của một cá nhân nên chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp tư nhân như: Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ( Khoản 3, Điều 184 LDN), Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Khoản 1, Điều 185), cho thuê doanh nghiệp ( Điều 186), bán doanh nghiệp ( Điều 187), Tạm ngừng kinh doanh giải thể doanh nghiệp tư nhân ; tự mình tiến hành các hoạt động thương mại và thông qua những hành vi đó trực tiếp làm phát sinh quan hệ pháp luật giữa DNTN với các chủ thẻ khác cũng như trước pháp luật Đồng thời với tư cách là chủ sở hữu duy nhất của DNTN, Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nên chủ

Ngày đăng: 08/03/2016, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w