1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

38 693 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án cũng đã thực hiện một số nghiên cứu nổi bật như Nghiên cứu về các vấn đề và nhu cầu của các nhà cung cấp dịch vụ công, Nghiên cứu đưa ra các khuyến nghịđổi mới quy trình ban hành v

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Dự án Hỗ trợ Cải cách hành chính – VIE/02/016

HÀ NỘI - 2007

MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG THỰC HIỆN

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

Trang 2

Mục lục

2.1 Lập kế hoạch theo mục tiêu: Sử dụng các phương pháp tiếp

2.2 Thực hiện dự án – Nghiên cứu tình huống 13

2.3 Cơ chế “một cửa” tại Bộ Nông nghiệp và PTNT 16

2.4 ISO- Một công cụ tốt nhất trong quản lý chất lượng 22

Trang 3

Các từ viết tắt

Ban VSTBPN Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ

Bộ Nông nghiệp và

PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Đánh giá NCĐT Đánh giá nhu cầu đào tạo

Hệ thống PMIS Hệ thống thông tin quản lý nhân sự

Nhà CCDVC Nhà cung cấp dịch vụ công

Sở Nông nghiệp và

PTNT

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

UNDP Chương trình Phát triển Liên hợp quốc

Trang 4

Lời nói đầu

Dự án Hỗ trợ Chương trình Cải cách hành chính tại Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn do Chính phủ Vương quốc Hà Lan, Chương trình Phát triển Liên hợp quốc

và Việt Nam đồng tài trợ, bắt đầu thực hiện từ năm 2001 Dự án nhằm mục tiêu hỗ trợsắp xếp lại cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT, cải cách quy chế hoạt động,tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ công chức, mở rộng ứng dụng công nghệ thôngtin và nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành thực hiện CCHC trong nông nghiệp vàphát triển nông thôn

Cụ thể, trong 6 năm triển khai thực hiện, Dự án đã hỗ trợ xây dựng và thực hiện

Kế hoạch hành động CCHC, giai đoạn 2001 – 2005, sử dụng phương pháp lập kếhoạch và quản lý dựa theo kết quả, tạo điều kiện cho công tác giám sát và chỉ đạothực hiện Kế hoạch hành động Dự án còn góp phần hỗ trợ quá trình cải cách, đơngiản hóa các thủ tục hành chính, chuẩn hóa các quy trình công việc và phương pháp

áp dụng Bản mô tả nhiệm vụ công chức nhằm xác định rõ trách nhiệm và trách nhiệmgiải trình; giới thiệu và đưa vào áp dụng Hệ thống thông tin quản lý nhân sự (PMIS);thực hiện thí điểm Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000; triểnkhai áp dụng cơ chế “một cửa” tại 7 Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp

và PTNT; đa dạng hóa các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hệ thốngtrao đổi thông tin hai chiều giữa Trung ương và các địa phương; các hệ thống báo cáotrực tuyến; và thực hiện thí điểm xây dựng các Trung tâm thông tin kết nối mạng cấp

xã tại 13 xã trên địa bàn cả nước Những thành tựu Dự án đạt được đã có tác độngmạnh mẽ đến hiệu quả quản lý nhà nước đối với ngành nông nghiệp và phát triểnnông thôn, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công cho người nông dân

Dự án cũng đã thực hiện một số nghiên cứu nổi bật như Nghiên cứu về các vấn đề

và nhu cầu của các nhà cung cấp dịch vụ công, Nghiên cứu đưa ra các khuyến nghịđổi mới quy trình ban hành và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quanđến lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, Nghiên cứu về các vấn đề giới trongthực hiện CCHC tại Bộ Nông nghiệp và PTNT; Nghiên cứu về Hệ thống khuyến nôngViệt Nam, vv…Những nghiên cứu này đã tạo nền tảng quan trọng cho việc xây dựng

Kế hoạch hành động CCHC giai đoạn 2006-2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT

Những kiến thức và kinh nghiệm có được từ những công cụ, mô hình và phươngpháp do Dự án thực hiện hoặc triển khai thí điểm sẽ được chia sẻ như những bài họckinh nghiệm với hy vọng có thể nhân rộng đến các đơn vị trong và ngoài Bộ Nôngnghiệp và PTNT, góp phần tăng cường hiệu lực và hiệu quả của hệ thống hành chính,đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trongtương lai

Nhân dịp này, Văn phòng Chương trình phát triển Liên hợp quốc tại Hà Nội, BộNông nghiệp và PTNT xin chân thành cảm ơn Chính phủ Vương quốc Hà Lan, các cơquan Chính phủ đã thường xuyên quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho cáchoạt động của Dự án Xin cảm ơn các cơ quan, đơn vị đối tác làm việc của Dự án đãtham gia tích cực vào các hoạt động, góp phần quan trọng thực hiện thành công Dự

án trong những năm qua

Jonas Lovkrona

Trợ lý Trưởng đại diện

Trưởng phòng Quản trị nhà nước

UNDP, Hà Nội

Bạch Quốc Khang

Chánh Văn phòng BộGiám đốc Dự án VIE/02/016

Bộ Nông nghiệp và PTNT

Trang 5

Tóm tắt nội dung

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệpphát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam Để vượt qua những thách thức hiện tại vàtương lai của ngành nông nghiệp, Việt Nam cần có một Bộ Nông nghiệp và PTNT camkết mạnh mẽ trong thực hiện CCHC, đáp ứng nhu cầu của những khách hàng quantrọng nhất của Bộ - các hộ nông dân và dân nghèo nông thôn Là một Bộ quản lý đangành, Bộ Nông nghiệp và PTNT có 2 nhiệm vụ chính: thay mặt Chính phủ thực hiệnchức năng quản lý nhà nước toàn ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; đồngthời, Bộ Nông nghiệp và PTNT còn có chức năng đảm bảo việc cung cấp dịch vụ côngnhằm tạo thu nhập và xoá đói giảm nghèo trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.Cải cách hành chính tại Bộ Nông nghiệp và PTNT trực tiếp hướng đến mục tiêuphát triển kinh tế-xã hội trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn và do vậy gắn liền vớinhững mục tiêu quốc gia trong việc xoá đói giảm nghèo Quá trình thực hiện CCHC của

Bộ Nông nghiệp và PTNT giai đoạn 2001-2005 được sự hỗ trợ của dự án tài trợ quốc

tế với mục tiêu chiến lược chính: “Bộ Nông nghiệp và PTNT có một nền hành chínhhiệu lực và hiệu quả” Với sự hỗ trợ của dự án này, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã thựchiện thí điểm hàng loạt các phương pháp tiếp cận mới Kết quả của một số thí điểmđược lựa chọn đưa vào Bộ tài liệu này như một phần đóng góp của dự án vào các hoạtđộng chia sẻ kinh nghiệm, nhằm đưa ra những ý tưởng và thu hút sự quan tâm củacác đối tượng trong lĩnh vực CCHC và các cơ quan hành chính khác nhau

Bài học kinh nghiệm thứ nhất giới thiệu các phương pháp lập kế hoạch theo kếtquả hay còn gọi là lập kế hoạch theo Khung lô gíc Bộ Nông nghiệp và PTNT đã thựchiện thí điểm và hiện đang từng bước áp dụng phương pháp tiếp cận theo khung lô gíctrong việc lập kế hoạch và thiết kế các quy trình công việc Công cụ này đã thực sựchứng tỏ tính hiệu quả cao Lập kế hoạch theo khung lô gíc đã được áp dụng trongviệc xây dựng 2 Kế hoạch hành động CCHC (đến năm 2005 và 2010), Kế hoạch hànhđộng chống tham nhũng, Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và nhiều chương trình, dự

án khác

Phương pháp lập kế hoạch theo kết quả cho chúng ta một công cụ giải quyết vấn

đề có sự tham gia, đảm bảo sự cam kết và đồng thuận của các bên Lập kế hoạchtheo phương pháp này còn tạo cơ sở vững chắc cho các hệ thống giám sát, báo cáotoàn diện và quá trình thực hiện dự án Bộ tài liệu chia sẻ kinh nghiệm thực hiện dự ándựa trên cách tiếp cận theo khung lô gíc mà Dự án hỗ trợ CCHC tại Bộ Nông nghiệp vàPTNT là một ví dụ điển hình

Bộ Nông nghiệp và PTNT là một bộ quản lý đa ngành đầu tiên thực hiện thí điểm

cơ chế “một cửa” Các phương pháp áp dụng và kinh nghiệm thực hiện thí điểm đượctrình bày trong Bài học kinh nghiệm thứ hai Mặc dù thời gian triển khai chưa dài, cơchế “một cửa” đã chứng tỏ tính ưu việt của nó Kết quả sau hơn một năm thực hiện thíđiểm đã tạo tiền đề cho việc nhân rộng áp dụng cơ chế này đối với tất cả các đơn vịhành chính trực thuộc Bộ trong những năm tới

Việc thực hiện Hệ thống quản lý chất lượng đã được triển khai thí điểm tại BộNông nghiệp và PTNT Kinh nghiệm thực hiện thí điểm được trình bày trong Bài học

Trang 6

kinh nghiệm thứ ba Mặc dù tính chất phức tạp và đòi hỏi nguồn lực lớn, Hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO đã chứng tỏ là một công cụ hiệu quả trongviệc sắp xếp hợp lý các quy trình công việc và xác định chức năng của các đơn vị vàcông chức một cách rõ ràng hơn Trong giai đoạn tới, Hệ thống quản lý chất lượngtheo tiêu chuẩn ISO sẽ được triển khai áp dụng tại các đơn vị khác thuộc Bộ.

Ngoài những bài học kinh nghiệm nêu trên, một số bài học kinh nghiệm đáng chú

ý khác được tổng kết trong các báo cáo kỹ thuật và tài liệu hoá kết quả dự án Đó lànhững kinh nghiệm về lồng ghép giới thể hiện trong một báo cáo chuyên đề haynghiên cứu về nhu cầu của khách hàng và các đối tượng hưởng lợi thể hiện trong Báocáo Nghiên cứu nhu cầu nông dân và Báo cáo Đánh giá tác động của một số chínhsách pháp luật trong ngành nông nghiệp

Kết thúc giai đoạn CCHC 2001-2005, Dự án hỗ trợ CCHC tại Bộ được đánh giá làthành công, mặc dù dự án đã tập trung hỗ trợ nội bộ Bộ thông qua việc cơ cấu lại tổchức và thể chế Theo thiết kế ban đầu đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNTthông qua, giai đoạn tiếp theo của dự án sẽ tập trung nỗ lực hỗ trợ trực tiếp hơn đếnnhu cầu của nông dân

Trang 7

1 Những vấn đề CCHC trong nông nghiệp và phát

triển nông thôn

1.1 Bối cảnh

Việt Nam hiện vẫn là một nền kinh tế nông nghiệp chiếm ưu thế Khoảng 75% sốdân (khoảng 60 triệu) trong tổng số trên 82 triệu dân sinh sống bằng nghề nông Hơn80% dân nghèo ở Việt Nam sống ở nông thôn

Bộ Nông nghiệp và PTNT có một vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp pháttriển kinh tế xã hội của Việt Nam Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đặt ra chỉ tiêutăng trưởng hàng năm 4.5% trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và giảm tỉ lệ đóinghèo xuống 2% mỗi năm trong khu vực nông thôn Kế hoạch phát triển kinh tế xãhội thực hiện thông qua những lĩnh vực can thiệp đối với nguồn lực đầu vào và các kếtquả đầu ra

Tầm quan trọng của quản lý nhà nước như một nhân tố đảm bảo các mục tiêuphát triển kinh tế xã hội và xoá đói giảm nghèo đã được quốc tế thừa nhận.1 Để vượtqua những thách thức hiện tại và tương lai của ngành nông nghiệp, Việt Nam cần cómột Bộ Nông nghiệp và PTNT cam kết mạnh mẽ trong thực hiện CCHC nhằm đáp ứngnhu cầu của những khách hàng quan trọng nhất của mình, đó là các hộ nông dân vàdân nghèo nông thôn

Những thách thức đặt ra nhằm phát triển cân bằng kinh tế-xã hội sẽ còn lớn hơnkhi Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế quốc tế Người nông dân, đặc biệt là nông dânnghèo sẽ là những người chịu ảnh hưởng trực tiếp và nhanh chóng nhất của quá trìnhnày Những thay đổi đó đòi hỏi một Bộ Nông nghiệp và PTNT hoạt động hiệu quả, cókhả năng giúp nông dân Việt Nam tận dụng các cơ hội và sẵn sàng trước những tháchthức của quá trình toàn cầu hoá

Là một bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, Bộ Nông nghiệp và PTNT có 2 chức năngchính: thay mặt Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong ngành nôngnghiệp và phát triển nông thôn; đồng thời, Bộ Nông nghiệp và PTNT còn có chức năngđảm bảo việc cung cấp dịch vụ công nhằm tạo thu nhập và xoá đói giảm nghèo tronglĩnh vực nông nghiệp nông thôn Thực hiện CCHC một cách liên tục, hệ thống và toàndiện, đảm bảo hiệu lực và hiệu quả quản lý, được coi là hướng đi cần thiết trong việcthực hiện chức năng nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và PTNT

Trang 8

www.-ảnh hưởng tiêu cực đến các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và khẳng định sự cầnthiết tiến hành CCHC một cách toàn diện.

Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2001-2010 được Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt tại Quyết định số 136/TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001

Phân tích chẩn đoán trong Chương trình tổng

thể CCHC chỉ ra rằng: những thói quen và sự trì

trệ còn tồn lại dai dẳng từ nền hành chính tập

trung bao cấp đã ăn sâu vào nếp nghĩ, cách làm

của đội ngũ cán bộ công chức, đặc biệt là những

người được hưởng lợi từ nền hành chính cũ, sẽ

làm cản trở công cuộc CCHC và gây khó khăn

trong việc thực hiện để có thể vượt qua những

ảnh hưởng và tồn tại của cơ chế cũ và điều chỉnh

thích nghi với cơ chế thị trường Đồng thời, thực hiện CCHC ở Việt Nam sẽ gặp phảivấn đề thiếu kiến thức và kinh nghiệm quản lý nhà nước khi xây dựng nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa 2

Chương trình tổng thể CCHC nhà nước nhằm mục tiêu từng bước thay thế cơ chếquản lý tập trung bao cấp bằng cơ chế mới phù hợp với nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa Chương trình tổng thể CCHC nhà nước dựa trên 4 chiến lược

có sự gắn kết chặt chẽ với nhau: (i) cải cách thể chế tăng cường hiệu lực của luậtpháp và hiệu quả cung cấp dịch vụ công; (ii) cải cách tổ chức bộ máy, xây dựng cơcấu tổ chức hợp lý trong đó xác định rõ trách nhiệm của từng đơn vị thành viên, cánhân; (iii) đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, sắp xếp hợp lý cơcấu công chức, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, chế độ đãi ngộ cán bộ công chức;

và (iv) cải cách tài chính công, đổi mới cơ chế phân cấp quản lý tài chính và ngânsách Mục tiêu tổng thể của chương trình CCHC nhà nước là đến năm 2010 xây dựngmột nền hành chính dân chủ, trong sạch, chuyên nghiệp, hoạt động có hiệu lực, hiệuquả theo nguyên tắc nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo củaĐảng

Căn cứ theo Chương trình tổng thể CCHC nhà nước, các bộ, ngành, các tỉnh, thànhphố trong cả nước xây dựng kế hoạch hành động cụ thể của ngành, địa phương mìnhcho giai đoạn 2001-2005

1.3 CCHC tại Bộ Nông nghiệp và PTNT

Chương trình CCHC tại Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng trực tiếp đến mục tiêuphát triển kinh tế-xã hội trong khu vực nông thôn và do vậy gắn liền với những mụctiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo Điều này thể hiện ở mục tiêu chung, mang tínhdài hạn trong Kế hoạch hành động CCHC đến năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT,theo đó phát triển kinh tế-xã hội gắn liền với một nền hành chính hoạt động có hiệulực và hiệu quả

Nhằm đạt mục tiêu nói trên, Kế hoạch hành động CCHC đến năm 2005 của BộNông nghiệp và PTNT đã lựa chọn 4 lĩnh vực sau:

2 Tác giả Goran Andersen: Cải cách hành chính tại Việt Nam; Sida – Về vấn đề tăng cường năng lực

Mục tiêu chung:

“Tăng cường hiệu lực và hiệu quả hoạt động của Bộ Nông nghiệp và PTNT nhằm thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước trong ngành nông nghiệp và đổi mới nền hành chính nhằm phát triển kinh tế-xã hội trong nông nghiệp nông thôn Việt Nam.”.

Trang 9

• Tổ chức bộ máy: sắp xếp nhằm hợp lý cơ cấu tổ chức của Bộ, giảm bớt sự chồngchéo về chức năng, nhiệm vụ Tăng cường năng lực nhằm đẩy mạnh phân cấp(trong giai đoạn tiếp theo);

• Thể chế: tăng cường các chức năng quản lý nhà nước, dựa chủ yếu vào việc ứngdụng CNTT trong công tác quản lý và đề xuất các quy chế làm việc mới theonguyên tắc ISO;

• Nguồn nhân lực: Xây dựng hệ thống quản lý

nguồn nhân lực và lập kế hoạch đào tạo

tăng cường năng lực nhằm xây dựng một

nền công vụ vững mạnh;

• Cải cách quản lý tài chính công

Kế hoạch hành động CCHC đến năm 2005

được xây dựng với sự trợ giúp của Dự án hỗ trợ

CCHC giai đoạn I do UNDP và Chính phủ Vương

quốc Hà Lan tài trợ Đây có thể coi là một thành

quả quan trọng của Dự án vì bản kế hoạch này

lần đầu tiên đã thể hiện các phương pháp tiếp

cận lập kế hoạch và thiết kế nội dung định

hướng đến mục tiêu, đặt ra những mục tiêu rõ

ràng hơn trước đây và tập trung quan tâm nhiều

hơn đến việc nâng cao chất lượng cung cấp dịch

vụ công cho những người sử dụng, người hưởng

lợi cuối cùng

Kế hoạch hành động CCHC đến năm 2005 bao gồm 44 kết quả Dự án VIE/02/016tập trung hỗ trợ thực hiện 16 kết quả và các kết quả còn lại được thực hiện bằng ngânsách và nguồn lực của Bộ

1.4 Lợi ích và Kết quả

Đặt mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ công cho người nông dân, Giai đoạn Icủa Dự án hỗ trợ CCHC tại Bộ Nông nghiệp và PTNTP tập trung vào mục tiêu cơ bản là

hỗ trợ Bộ xây dựng một nền hành chính hoạt động có hiệu lực và hiệu quả

Do vậy, Dự án đã xác định một loạt các quy trình và cơ cấu hành chính cần đổimới dựa trên nguyên tắc nâng cao mức độ sẵn sàng, khả năng cung cấp dịch vụ vàgiảm bớt những thủ tục, phiền hà nhằm tăng mức độ hài lòng của công dân

Hỗ trợ Bộ Nông nghiệp và PTNT thực hiện Kế hoạch hành động CCHC, Dự án đãđạt được mục tiêu tổng thể đặt ra của giai đoạn này, đó là xây dựng một nền hànhchính của Bộ Nông nghiệp và PTNT hoạt động có hiệu lực và hiệu quả Bộ Nôngnghiệp và PTNT ngày nay đã được sắp xếp, tổ chức hợp lý hơn với trách nhiệm đãđược xác định rõ ràng và phân cấp trong nội bộ ngành Quá trình tách chức năng quản

lý nhà nước ra khỏi chức năng cung cấp dịch vụ công đã được khởi động và thực hiệntại các đơn vị trực thuộc Chức năng, nhiệm vụ được phân định rõ ràng hơn, ví dụ cụthể như trong việc thực hiện thí điểm ISO Cơ sở nền tảng cho việc đổi mới công tácquản lý và phát triển cán bộ đã được tạo lập Quá trình hiện đại hóa hệ thống quản lýhành chính nhà nước đã đạt được những tiến bộ đáng kể, sử dụng những công cụCNTT hiện đại Nhận thức giới trong Bộ được nâng cao Các biện pháp mạnh nhằmnâng cao trách nhiệm giải trình và tính minh bạch được xây dựng trong Kế hoạch hành

Bài học kinh nghiệm:

Kế hoạch hành động CCHC đến năm

2005 lần đầu tiên áp dụng các phương pháp tiếp cận định hướng mục tiêu trong việc lập kế hoạch, đặt

ra các mục tiêu, kết quả rõ ràng và các chỉ số thành công cụ thể.

Kế hoạch hành động CCHC đến năm

2005 đã được phổ biến rộng rãi nên nhờ đó, tất cả các đơn vị thuộc Bộ, Thủ trưởng đơn vị và cán bộ công chức nắm được mục tiêu và quá trình thực hiện Đồng thời, kết hợp với sự cam kết mạnh mẽ của Lãnh đạo Bộ đã tạo tiền đề đảm bảo việc thực hiện thành công Kế hoạch hành động này.

Trang 10

động chống tham nhũng đến năm 2010 của Bộ Đặc biệt, xu hướng phục vụ các hộnông dân với tư cách là người hưởng lợi và đồng thời là khách hàng của Bộ Nôngnghiệp và PTNT trong vai trò là một cơ quan quản lý nhà nước đã thay đổi đáng kể.Điều đó được thể hiện trực tiếp trong thiết kế và thực hiện Tiểu hợp phần xây dựng thíđiểm các Trung tâm thông tin kết nối mạng cấp xã và ba nghiên cứu quan trọng vềnhu cầu của các hộ nông dân, tác động của các văn bản pháp luật trong ngành nôngnghiệp cũng như về khả năng cung cấp dịch vụ dựa theo nhu cầu của các nhà cungcấp dịch vụ công

Trong quá trình thực hiện, Dự án gặp phải không ít thách thức, khó khăn, đôi khichậm tiến độ hay những trở ngại khác Tuy vậy, Ban Chỉ đạo CCHC Bộ và Ban Quản lý

dự án đã áp dụng một loạt các biện pháp nhằm khắc phục những hạn chế, thách thức

và xin được chia sẻ trong Bộ tài liệu này một vài kinh nghiệm trong số đó

Trang 11

2 Những Bài học kinh nghiệm

2.1 Lập kế hoạch theo mục tiêu: Sử dụng các phương pháp

tiếp cận theo khung lôgíc

2.1.1 Nguyên tắc chỉ đạo

Bộ Nông nghiệp và PTNT là Bộ đầu tiên áp dụng phương pháp thiết kế và lập kếhoạch theo mục tiêu trong việc xây dựng Kế hoạch hành động CCHC của Bộ đến năm

2005 Đây cũng là lần đầu tiên phương pháp tiếp cận định hướng mục tiêu hay còn gọi

là phương pháp tiếp cận theo khung lôgíc được áp dụng thành công và triển khai rộngrãi trong Bộ Nông nghiệp và PTNT

Phương pháp tiếp cận theo khung lôgíc được sử dụng rộng rãi trên thế giới nhưmột công cụ thiết kế và lập kế hoạch hiệu quả bởi những đặc điểm ưu việt sau:

• Đây là phương pháp có sự tham gia, có nghĩa là các đối tác và các đối tượng hưởnglợi trực tiếp tham gia vào tất cả các khâu phân tích và lập kế hoạch do vậy đảmbảo tính tự chủ và hỗ trợ tốt cho quá trình thực hiện;

• Phương pháp này giúp xác định các mục tiêu rõ ràng ở các cấp độ khác nhau;

• Phương pháp này sử dụng các chỉ số xác định mức độ hoàn thành các mục tiêu vànhờ đó tạo điều kiện cho công tác giám sát và đánh giá dựa theo kết quả;

• Lập kế hoạch theo khung lôgíc áp dụng phương pháp phân tách công việc, liên hệmột cách lôgíc giữa các hoạt động với mục tiêu cần đạt được và do vậy tạo cơ sởcho việc lập kế hoạch hoạt động chi tiết cho từng năm, tháng, tuần hoặc kế hoạchhàng ngày nếu muốn;

• Phương pháp này cho phép xác định rõ trách nhiệm và các nhiệm vụ cụ thể cho tất

cả các thành viên Ban quản lý dự án cũng như đối với từng cá nhân

Theo kinh nghiệm của Bộ Nông nghiệp và PTNT phương pháp tiếp cận theo khunglôgíc đem lại hiệu quả cao trong công tác lập kế hoạch cấp chương trình, dự án và tiểu

dự án (hợp phần)

2.1.2 Các bước lập kế hoạch

Đối với Kế hoạch hành động CCHC đến năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT,quy trình lập kế hoạch được thực hiện theo các bước sau:

1 Xác định và thống nhất các ưu tiên Trong khuôn khổ Chương trình Tổng

thể CCHC Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và PTNT xác định những vấn đề và cáchoạt động ưu tiên nhằm giải quyết các nhu cầu của Bộ và có ảnh hưởng trựctiếp đến các dịch vụ công theo yêu cầu của các đối tượng hưởng lợi Việc xácđịnh các ưu tiên ngay từ đầu có vai trò quan trọng đối với tinh thần cam kết vàtính tự chủ trong quá trình triển khai thực hiện sau này

2 Sự tham gia của các đối tác Căn cứ vào các ưu tiên đã được lựa chọn cho

giai đoạn 2001-2005, 6 nhóm lập kế hoạch chiến lược CCHC được thành lập với

Trang 12

sự tham gia của cán bộ công chức Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ, Thanhtra Bộ, Vụ Tài chính, Cục Quản lý xây dựng công trình, Cục Khuyến nông,khuyến lâm, Cục Thú y, Cục Bảo vệ thực vật và Cục Thuỷ lợi Các nhóm lập kếhoạch được tham dự tập huấn về phương pháp lập kế hoạch chiến lược

3 Dự thảo Kế hoạch hành động Các nhóm lập kế hoạch dự thảo kế hoạch

hành động chiến lược theo khung lôgíc gồm các mục tiêu, kết quả, chỉ số đánhgiá, các hoạt động chính, nguồn lực thực hiện, thời gian cho các hoạt độngCCHC ưu tiên của Bộ Nông nghiệp và PTNT

4 Quá trình tham vấn Trong quá trình dự thảo, Kế hoạch hành động CCHC do

từng nhóm lập kế hoạch chuẩn bị được chỉnh sửa và hoàn thiện sau khi thamvấn ý kiến với đơn vị chủ quản và các đối tác liên quan Việc tổng hợp 6 kếhoạch hành động cụ thể của các nhóm thành một Kế hoạch hành động CCHCchung của Bộ Nông nghiệp và PTNT do một Nhóm biên tập đảm nhiệm nhằmđảm bảo tính nhất quán và thống nhất Sau khi có ý kiến của Ban chỉ đạo CCHCvào dự thảo, Nhóm biên tập chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo cuối cùng trình Bộtrưởng phê duyệt và ban hành

5 Phổ biến triển khai thực hiện Quá trình phổ biến, quán triệt nội dung của

Kế hoạch hành động CCHC được thực hiện ngay sau khi bản Kế hoạch đượcduyệt Hội nghị phổ biến Kế hoạch hành động được tổ chức cho các cấp lãnhđạo của các đơn vị thuộc Bộ, các Sở Nông nghiệp và PTNT, khối Viện, Trường,các cơ quan Chính phủ (Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ) và các nhà tài trợ cóquan tâm Việc phổ biến nội dung bản kế hoạch đánh dấu hoàn thành giai đoạnchuẩn bị và bắt đầu quá trình triển khai thực hiện

6 Triển khai thực hiện Kế hoạch hoạt động chi tiết, sử dụng phương pháp

phân tách công việc được xây dựng ngay sau khi Ban Chỉ đạo CCHC của Bộđược kiện toàn Điểm đặc biệt là quá trình triển khai thực hiện kế hoạch đã ápdụng thành công cách tiếp cận theo Tổ công tác, phân bổ trách nhiệm thựchiện các kết quả, hoạt động chính cụ thể cho các Tổ công tác lập tại một hoặcgồm nhiều đơn vị tham gia trực tiếp vào các sáng kiến cải cách Bằng cách này,tính tự chủ và sự cam kết của các đối tác tham gia thực hiện được đảm bảo

Trang 13

Hội thảo xác định

những ưu tiên CCHC

2001-2005

Thống nhất về thứ tự ưu tiên

Đến năm 2005 cần đạt được những gì?

Thành lập các

Nhóm lập kế hoạch

chiến lược

Tham vấn các đối tác

Ai sẽ là những người thực hiện?

Xây dựng khung Kế

hoạch hành động

CCHC đến năm 2005

Hướng dẫn thực hiện

Phải thực hiện như thế nào?

Họp Ban chỉ đạo

CCHC Bộ Cam kết của Lãnh đạo

Vai trò của Lãnh đạo là gì?

Phổ biến nội dung

Kế hoạch

Hình ảnh Bộ NN&PTNT đến năm 2005

Lãnh đạo, cán bộ công chức và các nhà tài trợ hỗ trợ như thế

nào?”

Những đặc điểm ưu việt quyết định đây là một phương pháp tiếp cận thực tiễn tốtnhất, đó là:

• Cách tiếp cận đơn giản và có hệ thống;

• Củng cố vai trò của Ban chỉ đạo CCHC;

• Huy động sự tham gia tích cực của các chuyên gia ở các đơn vị liên quan từ giaiđoạn đầu của quá trình lập kế hoạch;

• Khung kế hoạch đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng Có thể dùng như một công cụhướng dẫn các đơn vị thực hiện;

• Trách nhiệm của các đối tác liên quan được xác định rõ ràng;

• Có thể sử dụng làm công cụ giám sát và đánh giá

Bộ Nông nghiệp và PTNT đã thí điểm phương pháp tiếp cận mới này khi xây dựng

Kế hoạch hành động CCHC đến năm 2005 Phương pháp này còn được áp dụng để xâydựng các lĩnh vực chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và PTNT trong Kế hoạch pháttriển kinh tế-xã hội 5 năm 2006 – 2010, Kế hoạch hành động Phòng, chống thamnhũng (KHHĐCTN) và sử dụng trong nội bộ Bộ khi lập kế hoạch thực hiện các tiểu dự

án cũng như xây dựng Kế hoạch hành động CCHC của Bộ Nông nghiệp và PTNT đếnnăm 2010 Có thể thấy rằng phương pháp tiếp cận có sự tham gia tương tự như vậy

sẽ được áp dụng cho việc lập kế hoạch định hướng kết quả trong những năm tới

Trang 14

2.1.3 Kỹ thuật lập kế hoạch

Trên thế giới, phương pháp thiết kế dự án và lập kế hoạch theo mục tiêu đã đượcnhiều tổ chức quốc gia và quốc tế áp dụng trong việc xây dựng các dự án phát triển từđầu những năm 60 Việc có nhiều tổ chức áp dụng như vậy chứng tỏ rằng khái niệm

và thuật ngữ sử dụng đã thể hiện được những mối quan tâm cụ thể của họ

Bộ Nông nghiệp và

PTNT áp dụng phương

pháp tiếp cận theo khung

lôgíc theo truyền thống với

5 yếu tố: (i) mục tiêu phát

triển; (ii) mục tiêu trước

mắt; (iii) kết quả; (iv) hoạt

động và (v) nguồn lực thực

hiện

Trong một số trường

hợp áp dụng khung lôgíc,

mục tiêu phát triển được

mô tả như mục tiêu tổng

thể (outcome or outcome

target) nhằm phản ánh tốt

hơn tính dài hạn của khái niệm này

Về cơ bản, phương pháp khung lôgíc cho ta công cụ để (a) hiểu được trạng tháihiện tại, xác định những mặt hạn chế; (b) xây dựng một mục tiêu hay một tầm nhìnchiến lược cho trạng thái mới, nơi những mặt hạn chế được khắc phục; và (c) xác địnhquá trình để đi từ (a) sang (b) Phương pháp khung lôgíc sử dụng công cụ phân tíchvấn đề để xác định những hạn chế trong hiện tại; phân tích mục tiêu nhằm xây dựngtầm nhìn chiến lược và mục tiêu cho trạng thái mới; và công cụ thiết kế dự án với cấutrúc chặt chẽ gồm các kết quả, hành động và nguồn lực thực hiện nhằm xác định kếhoạch hoạt động cụ thể để đạt được những mục tiêu đề ra

Phương pháp khung lôgíc thường được áp dụng trong 2 giai đoạn: giai đoạn phântích và giai đoạn thiết kế chương trình, dự án

Giai đoạn phân tích

Giai đoạn phân tích nhằm 2 mục đích Trước tiên, giai đoạn này bao gồm quá trìnhphân tích trạng thái hiện tại, sau đó xác định những mục tiêu để cải thiện trạng tháiđó

Quá trình phân tích trạng thái hiện tại tập trung vào những vấn đề và những khókhăn gặp phải nhằm xác định những lĩnh vực hoạt động kém hiệu quả, những kết quảchưa đạt yêu cầu và những yếu kém về năng lực hoạt động của các đơn vị, những quyđịnh chưa hoàn thiện và như vậy cung cấp thông tin rõ ràng làm cơ sở đề xuất nhữngthay đổi có thể triển khai, cơ chế giám sát, đánh giá hợp lý

NHỮNG KHÁI NIỆM TRONG KHUNG LÔGÍC TRUYỀN THỐNG

 Mục tiêu phát triển là mục tiêu dài hạn hay mục tiêu mà chương trình, dự án góp phần đạt được

 Mục tiêu trước mắt là tác động dự kiến, mục đích hay lợi ích đem lại cho các đối tượng hưởng lợi của chương trình, dự án (nhóm mục tiêu)

 Kết quả là những kết quả có thể đạt được và duy trì bởi Ban quản lý chương trình, dự án

 Hoạt động được hiểu là các quá trình thực hiện bởi người thực hiện Hoạt động là để đạt được các Kết quả

 Nguồn lực thực hiện (Đầu vào) được hiểu là ngânsách, nhân sự, tài sản

Trang 15

Quỏ trỡnh phõn tớch vấn đề được thực hiện

dựa trờn những thụng tin hiện cú Kết quả

đỏnh giỏ nội bộ và độc lập được thực hiện

trước đú, thụng tin phản hồi từ khỏch hàng và

cỏc đối tượng hưởng lợi, cỏc nghiờn cứu

chuyờn đề và hệ thống bỏo cỏo nội bộ định kỳ

trong đại đa số cỏc trường hợp sẽ cung cấp

thụng tin đầu vào cho quỏ trỡnh phõn tớch vấn

đề, kết hợp với kiến thức và kinh nghiệm của

cỏn bộ và cụng chức cụng tỏc tại đơn vị Tổ

cụng tỏc hay Nhúm lập kế hoạch sau đú sẽ

tiến hành biờn soạn và tổng hợp những thụng

tin này Cú rất nhiều cụng cụ phõn tớch cú thể

ỏp dụng ở đõy, vớ dụ như: phõn tớch tổ chức,

phõn tớch đối tỏc, phõn tớch điểm mạnh, điểm

yếu, cơ hội và nguy cơ (phõn tớch SWOT)

Nhỡn chung khi tiến hành phõn tớch vấn đề nờn

tớnh đến hoặc căn cứ vào những thụng tin từ cỏc đối tượng hưởng lợi và/hoặc cú sựtham gia của họ Những vấn đề và khú khăn gặp phải sẽ rất khỏc nhau nếu nhỡn nhận

từ gúc độ của người nụng dõn so với quan điểm của một cụng chức cụng tỏc trongngành

Để xỏc định những vấn đề, khú khăn gặp phải cũng như nguyờn nhõn của chỳng,khung lụgớc truyền thống đụi khi sử dụng cõy vấn đề khi tiến hành những phõn tớchnội bộ Trong cấu trỳc cõy vấn đề, tất cả cỏc mối quan hệ đều phản ỏnh quan hệnguyờn nhõn và kết quả

Vấn đề quan trọng ở đõy khụng phải là việc sử dụng một cụng cụ phõn tớch cụ thểnào mà trờn tất cả việc phõn tớch phải mang tớnh toàn diện, xỏc định được rừ ràng tất

cả những vấn đề căn bản cần được cải thiện

Nghiờn cứu điều tra cơ bản hay phõn tớch vấn đề tập trung vào việc xỏc địnhnhững mặt tiờu cực Sau khi hoàn thành việc phõn tớch này, quỏ trỡnh phõn tớch cú thểtiếp tục bước tiếp theo: xỏc định cỏc mục tiờu, được sử dụng để mụ tả những mặt tớchcực trong một trạng thỏi mới

Nếu sử dụng phương phỏp cõy vấn đề, những vấn đề đó xỏc định cú thể biến đổi

từ tiờu cực sang tớch cực và thể hiện trờn một cõy mục tiờu tương tự Cỏc mục tiờuđược xõy dựng trờn 2 cấp độ: những mục tiờu phỏt triển dài hạn, tương tự như mụctiờu tổng thể và những mục tiờu cụ thể trước mắt Cần lưu ý rằng mục tiờu là sự mụ tảtrạng thỏi, khụng phải là cỏc hoạt động

• Mục tiờu là định hướng chiến lược của kế hoạch và thường được xõy dựng trờnnhững cấp độ khỏc nhau:

- Mục tiờu phỏt triển hay mục tiờu chỉ đạo, xỏc định phương hướng mà khụngcho biết đớch đến cuối cựng dự kiến Những mục tiờu chỉ đạo là những tuyờn

bố về sứ mệnh hoặc như những ngụi sao chỉ đường đến mục tiờu dài hạn cuốicựng

- Mục tiờu trước mắt là hỡnh ảnh thực tế chỳng ta mong muốn đạt được sau khikết thỳc kế hoạch và sử dụng cỏc tiờu chớ SMART để xõy dựng

Nhóm đối t ợng

Vấn đề trọng tâm

Nguyên nhân Hậu quả

Nhóm đối t ợng

Trang 16

Sử dụng hướng dẫn của SMART cho phép xây dựng các chỉ số xác định mục tiêuhay công cụ nhận biết khi nào mục tiêu/trạng thái mới trở thành hiện thực.

Việc xác định những mục tiêu trước mắt và

xây dựng chúng theo tiêu chí SMART là một công

việc phức tạp và thường được tiến hành thông qua

không chỉ một lần xây dựng lại và điều chỉnh Mục

tiêu trước mắt với tính chất là hình ảnh thực tế

chúng ta mong muốn đạt được hay vươn tới có vai

trò vô cùng quan trọng vì nó xác định rõ điểm

chúng ta muốn đến và do vậy là cơ sở trực tiếp

quyết định sự đồng thuận và cam kết của các bên

tham gia thực hiện kế hoạch

Kinh nghiệm thực tế là chỉ nên xây dựng một

mục tiêu phát triển và một số lượng hạn chế (2 hoặc 3) mục tiêu trước mắt như là sự

cụ thể hóa mục tiêu phát triển Mối quan hệ hoàn toàn lôgíc vì khi những mục tiêutrước mắt hoàn thành, mục tiêu phát triển cũng sẽ đạt được trong dài hạn hơn

Sau khi phân tích những mặt hạn chế của trạng thái hiện tại, xây dựng và sắp xếpthứ tự ưu tiên các mục tiêu phát triển và trước mắt phản ánh trạng thái mới, giai đoạnphân tích cần có một phân tích ngắn gọn về những chiến lược có thể áp dụng để đạtđược những mục tiêu đó Chiến lược có thể căn cứ trên các lĩnh vực can thiệp khácnhau: pháp chế; kinh tế (phụ cấp, phí và lệ phí); công nghệ và đầu tư; đào tạo tậphuấn và tăng cường năng lực; tái cơ cấu tổ chức; nâng cao nhận thức, vv… Có thểđánh giá những chiến lược áp dụng một cách hệ thống căn cứ theo lợi ích-chi phí, cácnguồn lực hiện có, cơ hội thành công, vv… và trong hầu hết các trường hợp các chiếnlược áp dụng cần kết hợp và hài hòa hóa các lĩnh vực can thiệp

Giai đoạn thiết kế

Đầu vào cho giai đoạn thiết kế gồm những mục tiêu phát triển và mục tiêu trướcmắt đã được phân tích và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên trong giai đoạn phân tích trước

đó Ở giai đoạn này, trạng thái hiện tại đã được mô tả kỹ càng trong Báo cáo nghiêncứu điều tra cơ bản hoặc kết quả phân tích vấn đề và tương lai mong muốn cũng đãđược phác thảo dưới dạng các mục tiêu, trong đó các mục tiêu trước mắt tạo nên hìnhảnh hiện thực trong tương lai Giai đoạn thiết kế giải quyết vấn đề làm thế nào để đi

từ hiện tại đến tương lai

Những khái niệm trong khung lôgíc giải quyết vấn đề trên là:

Specific – Cụ thể Measurable – Đo lường được Accurate – Chính xác

Trang 17

Dựa trên các đầu vào: tài chính, kỹ thuật, nguồn nhân lực, lập kế hoạch và thựchiện các hoạt động nhằm đạt được các kết quả đề ra Đây là khái niệm cơ bản về kếhoạch (hay chương trình) theo phương pháp tiếp cận lập kế hoạch và thiết kế theomục tiêu Một dự án cụ thể chỉ tạo ra các sản phẩm là những kết quả trực tiếp, khôngtạo ra mục tiêu – nhưng những kết quả này khi được thực hiện sẽ hỗ trợ việc đạt đếnmục tiêu hay một trạng thái mới.

Do mục tiêu phát triển, mục tiêu trước mắt và kết quả mô tả các trạng thái,phương pháp khung lôgíc đòi hỏi xác định khi nào trạng thái mới (mục tiêu) sẽ đến.Hay nói cách khác, khi nào dự án hay kế hoạch hoàn thành các mục tiêu đặt ra?

Để xác định vấn đề này, phương pháp khung lôgíc sử dụng các chỉ số đánh giá

Đó là các mô tả hay đặc điểm của những yếu tố mô tả trạng thái Các chỉ số đánh giánày cần bao gồm đầy đủ các yếu tố

định tính và định lượng, khả thi và có

xác định về mặt thời gian hay nói ngắn

gọn là đảm bảo các tiêu chí SMART như

đã trình bày ở trên

Yếu tố cuối cùng trong giai đoạn

thiết kế liên quan đến những nhân tố

bên ngoài chương trình, dự án, ảnh

hưởng vượt ra ngoài tầm kiểm soát của

người quản lý đến việc thực hiện các

mục tiêu và kết quả Đó là những nhân

tố bên ngoài hay các giả định Nhân tố

bên ngoài này thường là sự ra đời của

một quy chế hay nghị định mới

Các khái niệm và mối quan hệ trong

khung lôgíc được thể hiện trong ma trận kế hoạch (dự án) ở hình bên

Công cụ

Bộ Nông nghiệp và PTNT đã chỉnh sửa, bổ sung ma trận kế hoạch nhằm đáp ứngtốt hơn các yêu cầu của Bộ và ngành trong công tác lập kế hoạch và thiết kế nội dung.Những thông tin bổ sung đáng chú ý liên quan đến việc phân công trách nhiệm (đơn vịchịu trách nhiệm thực hiện) và dự kiến kế hoạch thực hiện Những khái niệm áp dụnghoàn toàn phù hợp với các yêu cầu của khung lôgíc tiêu chuẩn Mục tiêu tổng thể haymục tiêu phát triển được mô tả ở cấp độ cao nhất, các chỉ số đánh giá cũng được xâydựng Dưới mục tiêu tổng thể, Bộ Nông nghiệp và PTNT xây dựng một số các hợpphần, thể hiện các lĩnh lực can thiệp khác nhau (thể chế, nguồn nhân lực, vv…) và vớimỗi hợp phần đều có một mục tiêu rõ ràng, phù hợp với mục tiêu tổng thể, cũng nhưcác chỉ số đánh giá hoạt động

Dưới mỗi mục tiêu, một số lượng cần thiết các kết quả (đầu ra) được mô tả và tạiđây cũng xác định các chỉ số đánh giá thích hợp và đo lường được Dưới mỗi kết quả

mô tả các hoạt động chính Do hoạt động là những việc cụ thể cần thực hiện nênkhông xác định các chỉ số đánh giá ở đây mà thay vào đó là dự tính các nguồn lực cầnthiết (ngân sách) để thực hiện các hoạt động đã xác định

Môc tiªu

tr íc m¾t

C¸c môc tiªu ph¸t triÓn C¸c chØ sè

C¸c yÕu tè ngo¹i lai

C¸c yÕu tè ngo¹i lai

C¸c yÕu tè ngo¹i lai

C¸c yÕu tè ngo¹i lai

Trang 18

Bộ Nông nghiệp và PTNT đã bổ sung vào khung lôgíc những thông tin về tráchnhiệm chung đối với việc thực hiện hợp phần và các đơn vị tham gia vào quá trìnhthực hiện từng kết quả Ở cấp độ hoạt động, mô hình khung lôgíc của Bộ Nông nghiệp

và PTNT có bổ sung thông tin về khoảng thời gian dự kiến từ khi bắt đầu đến khi kếtthúc đối với mỗi hoạt động

Ma trận kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và PTNT được trình bày theo mẫu sau:

Kết quả 1: Mô tả Đơn vị

KH Thực tế KH Thực tế

Mô tả hoạt động 1.1 Quý/năm Quý/năm Quý/năm Quý/năm

Mô tả hoạt động 1.2 Quý/năm Quý/năm Quý/năm Quý/năm

Mô tả hoạt động 1.n Quý/năm Quý/năm Quý/năm Quý/năm

Kết quả 2: Mô tả

KH Thực tế KH Thực tế

Mô tả hoạt động 2.1 Quý/năm Quý/năm Quý/năm Quý/năm

Mô tả hoạt động 2.2 Quý/năm Quý/năm Quý/năm Quý/năm

Mô tả hoạt động 2.n Quý/năm Quý/năm Quý/năm Quý/năm

Khung lôgíc của (Điền tên dự án, chương trình hoặc hợp phần)

Kinh phí và Đầu vào

Chỉ số đánh giá: Xác định một hoặc nhiều chỉ số

HỢP PHẦN A: Mô tả

Mục tiêu: Mô tả mục tiêu hợp phần

Trách nhiệm chung: nn đơn vị

Hoạt động chính Số Thời gian bắt đầu Thời gian kết thúc

Mẫu khung lôgíc được trình bày dưới dạng đề cương sơ bộ Tùy theo yêu cầu, mẫunày sẽ được hoàn thiện và bổ sung với những thông tin về kết quả, mục tiêu hay hợpphần phù hợp

Kế hoạch hành động CCHC đến năm 2005 và Kế hoạch hành động CCHC đến năm

2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT đều được xây dựng theo mẫu này Kế hoạch hànhđộng CCHC đến năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT được Bộ trưởng phê duyệt vàban hành tháng 11 năm 2006, được đăng tải trên trang web của Văn phòng Bộ tại địachỉ: www.mard.gov.vn

2.1.4 Một số vấn đề cụ thể

Mô tả trên đây đã đề cập đến những đặc điểm nổi bật nhất của phương pháp tiếpcận theo khung lôgíc trong công tác lập kế hoạch và thiết kế chi tiết, trong đó đã thểhiện khung thời gian và ngân sách dự kiến cũng như các yêu cầu về nguồn lực cầnthiết khác để thực hiện

Cần lưu ý rằng phương pháp lập kế hoạch này chưa bao gồm kế hoạch thực hiệnchi tiết có xác định cụ thể về mặt thời gian Kế hoạch thực hiện chi tiết này sẽ đượcxây dựng sau khi kế hoạch chung được phê duyệt, ngân sách khung được phân bổ và

Trang 19

các cơ cấu tổ chức thực hiện được thành lập Những hoạt động liên quan đến việcthực hiện và giám sát đánh giá là bước tiếp theo của quá trình lập kế hoạch và thiết kếchi tiết.

2.1.5 Các tài liệu

Những tài liệu chính đã sử dụng phương pháp khung lôgíc gồm:

Kế hoạch hành động CCHC đến năm 2005 và Kế hoạch hành động CCHC đến năm

2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT;

Kế hoạch hành động Phòng, chống tham nhũng của Bộ Nông nghiệp và PTNT đếnnăm 2010;

Kế hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn 5 năm 2006 – 2010 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT

Cẩm nang hướng dẫn quản lý chu trình dự án tổng hợp, do Phòng Hợp tác, Tổnghợp và Đánh giá viện trợ, Ủy ban Châu Âu xuất bản Cẩm nang hướng dẫn bao gồmcác quy trình thủ tục viện trợ của Liên minh Châu Âu và khái niệm tổng quát vềphương pháp tiếp cận theo khung lôgíc Bản tiếng Anh có trên trang web của Liênminh Châu Âu

Phương pháp lập kế hoạch định hướng mục tiêu, do NORAD (Oslo) xuất bản, gồmnhững tài liệu hướng dẫn truyền thống về phương pháp lập kế hoạch theo khung lôgíc.Bản dịch tiếng Việt không chính thức của lần xuất bản thứ nhất có trên trang web

bằng tiếng Anh

Nếu sử dụng phương pháp lập kế hoạch và thiết kế dự án cho những dự án hỗ trợquốc tế (các dự án ODA), nhóm lập kế hoạch nên tham vấn ý kiến với nhà tài trợ và cónhững điều chỉnh phù hợp với yêu cầu cụ thể của từng nhà tài trợ

2.1.6 Địa chỉ liên hệ

Thạc sỹ Nguyễn Văn Hà, Vụ Kế hoạch, Bộ Nông nghiệp và PTNT, điện thoại

04-8436 816; email: nvha18@yahoo.com

2.2 Thực hiện dự án – Nghiên cứu tình huống

Chính phủ Việt Nam, Chính phủ Vương quốc Hà Lan và Chương trình Phát triểnLiên hợp quốc đã phê duyệt 2 Dự án hỗ trợ kỹ thuật đối với việc thực hiện CCHC tại

Bộ Nông nghiệp và PTNT, Giai đoạn I (2001-2003) và Giai đoạn II (2003-2006)

Ngay từ giai đoạn khởi động, Dự án đã tập trung quản lý quá trình thực hiện nhằmkiểm soát hiệu quả các nguồn lực và thường xuyên giám sát tiến độ thực hiện theophương thức Quốc gia điều hành dự án Phương pháp tiếp cận do Dự án áp dụng làđảm bảo quá trình thực hiện dự án gồm đầy đủ những thuộc tính sau:

• Lập kế hoạch hệ thống (không quan trọng khi nào việc lập kế hoạch được thựchiện);

• Những phương pháp cấu trúc có thể áp dụng trong suốt vòng đời dự án;

Ngày đăng: 08/03/2016, 19:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Quá trình lập kế hoạch hành động - MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Hình 1 Quá trình lập kế hoạch hành động (Trang 13)
Hình 2: Mô hình R-S-R - MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Hình 2 Mô hình R-S-R (Trang 25)
Hình 3: Mô hình R-R - MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Hình 3 Mô hình R-R (Trang 26)
Bảng 1: Các lĩnh vực dịch vụ - MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Bảng 1 Các lĩnh vực dịch vụ (Trang 27)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w