ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --- ĐỖ THỊ QUỲNH HƯƠNG HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
ĐỖ THỊ QUỲNH HƯƠNG
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÔNG QUA VIỆC VẬN DỤNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ SÁU SIGMA
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60.34.72
Thành phố Hồ Chí Minh, 2011
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
ĐỖ THỊ QUỲNH HƯƠNG
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÔNG QUA VIỆC VẬN
DỤNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ SÁU SIGMA
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60.34.72
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Ngọc Thanh
Thành phố Hồ Chí Minh, 2011
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
5 Phạm vi nghiên cứu 4
6 Vấn đề nghiên cứu 5
7 Giả thuyết nghiên cứu 5
8 Phương pháp nghiên cứu 5
9 Cấu trúc của luận văn 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1 Khoa học và nghiên cứu khoa học 6
1.1.1 Khoa học 6
1.1.2 Nghiên cứu khoa học 6
1.2 Quản lý đề tài nghiên cứu khoa học 6
1.2.1 Đề tài nghiên cứu khoa học 6
1.2.2- Bản chất của quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học 7
1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản trị chất lượng và 6 Sigma 7
1.3.1.Quản lý chất lượng 7
1.3.2.Giới thiệu mô hình Sáu Sigma: 8
Kết luận Chương 1: 10
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH QUẢN LÝ CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH NHỮNG NĂM QUA 11 2.1 Tổng quan công tác quản lý và tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ 11
2.1.1- Các chương trình khoa học và công nghệ: 11
2.1.2- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: 11
2.2 Quy trình quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh 11
2.2.1- Hình thành quy trình 11
2.2.2 Mô tả quy trình quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học: 12
2.3 Những thành tựu và hạn chế 13
2.3.1 Thành tựu 13
2.3.2 Hạn chế 13
2.4 Đánh giá về quy trình quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học 14
2.4.1 Bản chất của quy trình quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học hiện nay 14
2.4.2- Đối tượng thực hiện và chịu sự chi phối của quy trình 14
Kết luận Chương 2 15
3.1 Vận dụng hệ phương pháp Sáu sigma 16
3.2 Xác định căn nguyên gây ra dao động của quy trình quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học 16
3.2.1- Xác định – D (Define) 16
3.2.2- Đo lường – M (Measure) 17
3.2.3- Phân tích – A (Analyze) 17
3.3 Xử lý căn nguyên gây ra dao động trong quy trình quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học 18
3.3.1- Cải tiến – I (Improve) 18
3.3.2- Kiểm soát – C (Control) 19
3.3.3- Những yếu tố cần thiết để triển khai thành công 20
Kết luận Chương 3 20
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Với đề tài này, tác giả kỳ vọng sẽ xác lập được cơ sở khoa học chắc chắn hơn cho một quy trình vốn dĩ trước đây hầu như chỉ được xem là một hoạt động hành chính đơn thuần Ứng dụng thành tựu của lý thuyết quản lý sẽ giúp ích rất nhiều cho hoạt động thực tiễn của đơn vị, bản thân và hiệu quả chung của công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực khoa học và công nghệ
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Mô hình quản trị ‘Sáu sigma’ nhận được quan tâm của hầu hết các nhà quản lý và nghiên cứu
về quản lý Tuy nhiên, trên phạm vi cả nước, cho đến thời điểm này, các hội thảo, hoạt động nghiên cứu ứng dụng chỉ tập trung vào lĩnh vực quản trị kinh doanh, đổi mới, và cải tiến quá trình quản trị doanh nghiệp Đối với lĩnh vực quản lý nhà nước, mô hình này chưa được đề cập đến
- Trên lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, tổ chức Hội thảo về đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ vào tháng 3/2006, thực hiện đề tài “Tổng kết 5 năm thực hiện đổi mới cơ chế quản lý họat động khoa học và công nghệ ở Tp.Hồ Chí Minh 2000 – 2005 và đề xuất đổi mới cơ chế chính sách cho giai đọan mới – PGS-TS Phan Minh Tân” Song, quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học là một quy trình đặc thù, và, đến nay chưa một đề tài hoặc công trình nghiên cứu nào đề cập trực tiếp đến quy trình này
3 Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý thuyết quản lý đề tài nghiên cứu khoa học, quản trị chất lượng và mô
hình quản trị “Sáu Sigma”
Đánh giá thực trạng quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học tại TP.HCM theo quy trình
hiện hành
Đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học tại
Tp.HCM trên cơ sở vận dụng mô hình Sáu Sigma
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Các nhà quản lý khoa học, nhà khoa học, chuyên viên tác nghiệp, các
cơ quan có liên quan (đặt hàng, ứng dụng, phối hợp thực hiện, tham gia thẩm định, xét duyệt,…)
Đối tượng nghiên cứu: quy trình quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở Khoa học và
Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
5 Phạm vi nghiên cứu
Lĩnh vực: Công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, trước hết là công tác quản lý
đề tài nghiên cứu khoa học
Địa bàn: Thành phố Hồ Chí Minh với cơ quan chuyên môn là Sở Khoa học và Công nghệ
Trang 5Thời gian: từ năm 2005 đến nay
6 Vấn đề nghiên cứu
Thực trạng quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay
là như thế nào?
Cần có giải pháp gì để hoàn thiện và nâng cao chất lượng quy trình quản lý các đề tài
nghiên cứu khoa học?
Cần có những biện pháp gì để vận hành tốt quy trình theo đề xuất?
7 Giả thuyết nghiên cứu
Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ nói chung và quản lý các đề tài nghiên
cứu khoa học nói riêng đòi hỏi cần phải dựa trên cơ sở khoa học quản lý, không thể chỉ xem như một hoạt động hay một quy trình hành chính đơn thuần Quy trình quản
lý các đề tài nghiên cứu khoa học hiện nay còn nhiều bất cập, khiếm khuyết nên tất yếu dẫn đến hiệu quả không cao như mong đợi
Mô hình Sáu Sigma là một giải pháp tiên tiến, phù hợp nhằm khắc phục các lỗi và
hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học trong tình hình hiện nay
Trong áp dụng mô hình, cần quan tâm đến cơ chế vận hành và chính sách hỗ trợ
(quản lý đầu vào – đầu ra, phối hợp, giám sát, chế tài, trách nhiệm,…) Cần tiếp tục nghiên cứu quy trình triển khai ứng dụng để có hoàn chỉnh một quy trình khép kín từ nghiên cứu đến triển khai nhằm đảm bảo hiệu quả tổng hợp của hoạt động nghiên cứu khoa học
8 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê dữ liệu, tổng hợp phân tích tài liệu
Phương pháp so sánh
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp phỏng vấn sâu
9 Cấu trúc của luận văn
Luận văn được kết cấu thành 3 phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Kết quả nghiên cứu
Chương 3: Xây dựng mô hình và vận dụng
Trang 6PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khoa học và nghiên cứu khoa học
* Công nghệ: là những phương pháp, cách thức dựa trên cơ sở khoa học được sử dụng vào
sản xuất để tạo ra sản phẩm vật chất Công nghệ là kết quả của quá trình vật chất hoá tri thức khoa học, vận dụng các quy luật tự nhiên, các nguyên lý khoa học vào sản xuất thông qua các phương tiện kỹ thuật, nhằm đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần của con người “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”[18,1]
Theo UNESCO hoạt động khoa học và công nghệ được định nghĩa là: “các hoạt động có hệ
thống liên quan chặt chẽ với việc sản xuất, nâng cao, truyền bá và ứng dụng các tri thức khoa học
và kỹ thuật (scientific and technical knowledge) trong mọi lĩnh vực của khoa học và công nghệ, là các khoa học tự nhiên và công nghệ, các khoa học y học và nông nghiệp, cũng như các khoa học
xã hội và nhân văn”.[6;13] Khái niệm này vừa bao gồm khoa học tự nhiên và hoạt động khoa
học khác, lại vừa bao gồm toàn bộ hoạt động có liên quan đến sự ra đời, phát triển, truyền bá và ứng dụng tri thức
1.1.2 Nghiên cứu khoa học
Bản chất của nghiên cứu khoa học, theo PGS.TS Vũ Cao Đàm, bao gồm việc phát hiện bản chất, phát triển nhận thức khoa học về thế giới, hoặc sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để làm biến đổi sự vật phục vụ cho mục tiêu hoạt động của con người Đây là
một loại hoạt động đặc biệt, vì đó là: “sự tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết” Sản
phẩm cuối cùng của nghiên cứu khoa học là một luận điểm khoa học, và người nghiên cứu phải trình bày luận điểm khoa học của mình trước cộng đồng khoa học dưới dạng một báo cáo, thường được gọi chung là một “đề tài nghiên cứu khoa học”
1.2 Quản lý đề tài nghiên cứu khoa học
1.2.1 Đề tài nghiên cứu khoa học
Theo Vũ Cao Đàm: “Đề tài là một hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học, trong đó có
một nhóm người cùng thực hiện một nhiệm vụ nghiên cứu” Đề tài định hướng vào việc trả lời những câu hỏi về ý nghĩa học thuật, chưa quan tâm nhiều đến việc hiện thực hoá trong hoạt động thực tế
Trang 7“Dự án là một loại đề tài có mục đích ứng dụng xác định, cụ thể về kinh tế xã hội” Dự
án có những đòi hỏi khác đề tài như: Đáp ứng một nhu cầu được nêu ra; chịu sự rằng buộc của
kỳ hạn và thường là ràng buộc về nguồn nhân lực
Chương trình: là một nhóm các đề tài, dự án được tập hợp theo một mục đích xác định Giữa chúng có thể có tính độc lập tương đối cao Tiến độ thực hiện các đề tài dự án trong một chương trình không có sự đòi hỏi quá cứng nhắc nhưng những nội dung của một chương trình phải luôn đồng bộ” [6, tr 51-52]
Tóm lại: đề tài nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ khoa học cụ thể nghiên cứu hoặc triển khai áp dụng những ý tưởng khoa học hoặc những thành tựu khoa học công nghệ vào hoàn cảnh
cụ thể, được thể hiện dưới các hình thức: đề tài nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, đề tài triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp cả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm
1.2.2- Bản chất của quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học
Thống nhất với khái niệm đề tài nghiên cứu khoa học là một mô hình tổ chức nghiên cứu khoa học, như vậy, quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học không đơn thuần chỉ là việc quản lý
một sản phẩm mang tính tư liệu hoặc tài liệu của kết quả nghiên cứu khoa học mà thực chất đó chính là việc quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
* Có thể xác định quy trình quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học là hệ thống các hoạt
động của chủ thể quản lý (từ xác định đề tài cho đến khâu đánh giá, nghiệm thu, kết thúc đề tài,
tiếp tục triển khai), tổ chức thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ gắn liền với
hệ thống các đề tài, nhằm thực hiện các mục tiêu của các chương trình khoa học và công nghệ Nhận thức đúng về bản chất của quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học là cơ sở quan trọng, quyết định đến hiệu quả của công tác quản lý nói riêng và chất lượng của hoạt động nghiên cứu khoa học nói chung Các lý thuyết quản trị chất lượng và mô hình 6 Sigma dưới đây
là một phần trong cơ sở lý luận của việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học
1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản trị chất lượng và 6 Sigma
1.3.1.Quản lý chất lượng
Có thể nói: Quản lý chất lượng là một bộ phận hữu cơ của hệ thống quản lý chung, thống nhất trong bất kỳ một tổ chức, một doanh nghiệp nào Chất lượng của công tác quản lý là một trong những yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế của toàn bộ tổ chức
Một số nguyên tắc trong quản lý chất lượng
Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hàng
Nguyên tắc 2: Vai trò của lãnh đạo
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người
Trang 8Nguyên tắc 4: Quản lý theo quá trình
Nguyên tắc 5: Tiếp cận theo hệ thống
Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục
Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi
1.3.2.Giới thiệu mô hình Sáu Sigma:
* Khái niệm Sáu sigma
Sáu Sigma là một hệ phương pháp cải tiến quy trình dựa trên thống kê nhằm giảm thiểu
tỷ lệ sai sót hay khuyết tật đến mức 3,4 lỗi trên mỗi triệu khả năng gây lỗi bằng cách xác định và loại trừ các nguồn tạo nên dao động (bất ổn) trong các quy trình kinh doanh Trong việc định nghĩa khuyết tật, Sáu Sigma tập trung vào việc thiết lập sự thông hiểu tường tận các yêu cầu của khách hàng và vì thế có tính định hướng khách hàng rất cao
Hệ phương pháp Sáu Sigma dựa trên tiến trình mang tên DMAIC: Define (Xác Định), Measure (Đo Lường), Analyze (Phân Tích), Improve (Cải Tiến) và Control (Kiểm Soát)
* Các chủ đề chính của Sáu Sigma:
(a) Tập trung liên tục vào những yêu cầu của khách hàng;
(b) Sử dụng các phương pháp đo lường và thống kê để xác định và đánh giá mức dao động trong quy trình sản xuất và các qui trình quản lý khác;
(c) Xác định căn nguyên của các vấn đề;
(d) Nhấn mạnh việc cải tiến quy trình để loại trừ dao động trong quy trình sản xuất hay các qui trình quản lý khác giúp giảm thiểu lỗi và tăng sự hài lòng của khách hàng; (e) Quản lý chủ động đầy trách nhiệm trong việc tập trung ngăn ngừa sai sót, cải tiến liên tục và không ngừng vươn tới sự hoàn hảo;
(f) Phối hợp liên chức năng trong cùng tổ chức; và
(g) Thiết lập những mục tiêu rất cao
* Các cấp độ trong Sáu Sigma
“Sigma” có nghĩa là độ lệch chuẩn (standard deviation) trong thống kê, nên Sáu Sigma
đồng nghĩa với sáu đơn vị lệch chuẩn
Trang 9* Những lợi ích từ chương trình Sáu Sigma
(a) Chi phí sản xuất giảm
(b) Chi phí quản lý giảm
(c) Sự hài lòng của khách hàng gia tăng
(d) Thời gian chu trình giảm
kê rồi sau đó chuyển đổi nó sang giải pháp thực tế
1 Xác định - Define (D)
Mục tiêu của bước Xác Định là làm rõ vấn đề cần giải quyết, các yêu cầu và mục tiêu của
dự án Các mục tiêu của một dự án nên tập trung vào những vấn đề then chốt liên kết với chiến lược kinh doanh của công ty và các yêu cầu của khách hàng
2 Đo lường - Measure (M)
Mục tiêu của bước Đo Lường nhằm giúp hiểu tường tận mức độ thực hiện trong hiện tại bằng cách xác định cách thức tốt nhất để đánh giá khả năng hiện thời và bắt đầu tiến hành việc
đo lường Các hệ thống đo lường nên hữu dụng, có liên quan đến việc xác định và đo lường nguồn tạo ra dao động
3 Phân tích - Analyze (A)
Trang 10Trong bước Phân Tích, các thông số thu thập được trong bước Đo Lường được phân tích
để các giả thuyết về căn nguyên của dao động trong các thông số được tạo lập và tiến hành kiểm chứng sau đó
4 Cải tiến - Improve (I)
Bước Cải Tiến tập trung phát triển các giải pháp nhằm loại trừ căn nguyên của dao động, kiểm chứng và chuẩn hoá các giải pháp
5 Kiểm soát - Control (C)
Mục tiêu của bước Kiểm Soát là thiết lập các thông số đo lường chuẩn để duy trì kết quả
và khắc phục các vấn đề khi cần, bao gồm cả các vấn đề của hệ thống đo lường
* Sáu Sigma với các hệ thống chất lượng khác
Sáu Sigma được xây dựng trên những yếu tố thành công của các chiến lược cải tiến chất lượng trước đây và hợp thành những phương pháp độc đáo của riêng nó So với các hệ thống quản lý và cải tiến chất lượng khác, Sáu Sigma nổi bật với hệ phương pháp giúp xác định căn nguyên của các vấn đề chất lượng cụ thể và giải quyết các vần đề này Sáu Sigma có thể thường được sử dụng để hỗ trợ, bổ sung các hệ thống quản lý và cải tiến chất lượng khác
Kết luận Chương 1: Khoa học và công nghệ thâm nhập ngày càng sâu vào đời sống kinh tế - xã hội, trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp Khoa học quản lý đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các ngành, lĩnh vực, trong đó có quản lý khoa học và công nghệ cũng như các công đoạn, mảng hoạt động và quy trình trong lĩnh vực này Sự phát triển của các lý thuyết quản lý, đặc biệt là những nghiên cứu ứng dụng liên quan đến quản trị chất lượng cho phép chúng ta soi rọi, kết hợp các phương pháp, mô hình nhằm tìm ra phương pháp tối ưu khắc phục những hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng của công tác quản lý Quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học với đặc thù là một quy trình thuộc hệ thống quản lý nhà nước, đã và đang được hoàn thiện dần thông qua ứng dụng những mô hình quản trị hiện đại Những nghiên cứu về lý thuyết trình bày trong phần này là nền tảng,
cơ sở để tác giả nghiên cứu ứng dụng một thành tựu của quản trị hiện đại, phương pháp Sáu sigma, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của quy trình quản lý hiện có
Trang 11CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH QUẢN LÝ CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH NHỮNG NĂM QUA 2.1 Tổng quan công tác quản lý và tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ
2.1.1- Các chương trình khoa học và công nghệ:
Hoạt động KH&CN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu được xây dựng thành các chương trình từ năm 1986 Đến nay, Sở Khoa học và Công nghệ TP Hồ Chí Minh đã thành lập 15 chương trình KH&CN Các chương trình KH&CN đã tập trung đẩy mạnh công tác triển khai nghiên cứu ứng dụng KH&CN vào các lĩnh vực, sản phẩm ưu tiên, hỗ trợ đắc lực cho các ngành công nghiệp trọng điểm và công nghệ cao (Công nghệ Thông tin, Công nghệ Sinh học,
Vật liệu mới, Cơ khí -Tự động hóa…)
Ban chủ nhiệm các chương trình KH&CN là những nhà khoa học có trình độ cao và có chuyên môn phù hợp, là các nhà quản lý trong cùng lĩnh vực chuyên ngành và được giám đốc
Sở Khoa học và Công nghệ, theo sự ủy quyền, phân công của UBND Thành phố, ký quyết định thành lập
2.1.2- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
Mục tiêu nghiên cứu KH&CN được xây dựng cho từng giai đoạn 5 năm dựa trên các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã được đề ra tại các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc và Đại hội Đảng bộ thành phố Trong đó, đặc biệt chú trọng đến việc giải quyết các vấn đề bức xúc của Thành phố, các ngành khoa học và công nghệ ưu tiên có tính lợi thế của Thành phố và các vấn
đề có tính chiến lược phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, mà thành phố Hồ Chí Minh là động lực chính
Nhìn chung, công tác xây dựng các chương trình, các nhiệm vụ KH&CN và công tác tổ chức thực hiện trong thời gian qua đã đi vào nề nếp và đạt được những kết quả nhất định Hệ thống biểu mẫu và quy trình thực hiện là tương đối hoàn chỉnh Thành phố Hồ Chí Minh luôn là địa phương đi đầu trong cả nước về cải tiến phương thức quản lý và tổ chức các hoạt động KH&CN như xây dựng các chương trình KH&CN trọng điểm, tổ chức chợ thiết bị KH&CN, đấu thầu trong nghiên cứu khoa học, v.v
2.2 Quy trình quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
2.2.1- Hình thành quy trình
a- Mục đích
Bắt đầu từ tháng 10 năm 2005, công tác quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh được chuẩn hóa theo hệ thống quản trị chất lượng ISO 9001-2000, áp dụng tại Phòng Quản lý khoa học
Quy trình này được xây dựng với mục đích: