Do đó trong quản trị chiến lược phải đặc biệt coi trọng công tác dự báo, chủ động lường trước những thay đổi của môi trường kinh doanh dé vạch ra các giải pháp tan công nhằm tận dụng cơ
Trang 1Chủ biên PGS.TS Đào Duy Huân
QUAN TRI CHIEN LUGC
trong toan câu hóa kinh tế
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Quan trị chiến lược có tam quan trọng to lớn, boi vì trong CHỘC séng cua mỗi người, mỗi gia đình và toàn bộ xã hội ở đâu cũng cân đến cách nhìn chiến lược Mặc dù xuất hiện chưa lâu nhung quan trị chiến lược đã được các quan trị gia nhận thức rõ
sự cần thiết của việc nghiên cứu chúng trên phương diện lý luận cũng như trong thực tê hiện tại và tương lai
Đo tâm quan trong cua chién lược, nên hơn lúc nào hết nhu cầu về học tập và nghiên cứu về chiến lược đang tăng lên từng ngày Bạn đọc có thể tiếp cận với rất nhiều công trình về chiến lược hiện có Song đề giúp bạn đọc tiếp cận một cách dễ dùng nhưng van dam bao được tính hệ thống và tính khoa học tính thực tế ở Việt Nam, chúng tôi xin trân Irọng giới thiệu cuốn sách mới “Quản trị chiến lược trong toàn cầu hoá kinh tế của PGS.TS Đào Duy Huân và Ths Lê Văn Hiền
PGS.TS.Đào Duy Huân đã nhiều năm trực tiếp tham gia
soan thao chiến lược cho các Tổng công ty, cho cdc tinh va trực
tiếp giang dạy môn học chiến lược kinh doanh cho sinh viên Quan trị kinh doanh các trường Đụ học các Doanh nghiệp, nẻn
đã tích luP được nhiều kinh nghiệm phong phú về chiến lược kinh doanh trên phương diện lý thuyét ciing như thực tế ơ Việt Nam Vi lẽ đó chúng tôi cho rằng đây là cuốn sách rất xát với thực tÊ kinh doanh, bố ích cho những ai đang nghiên cứu, học tập nhất là các nhà kinh dounh
Ary
Trong quả trình biên tập,cuồn sách này không tránh khoi
thiếu sót và xin mượn lời của Philip Kotler GS Dai hoc
Northwestern, một người viết giáo trình có uy tín "Tập sách này được dành cho các sinh viên cua tôi, chính họ là người đã dụy
tôi bao điều kinh nghiệm " Chúng tôi rất mong được sự góp ý
cua ban doc
Nha xuat ban Thong ké
Trang 3MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 4S S si e£t ZZZ.EZZ ZcZcZrZcz2cseczsee 3
CHUONG 1: KHAI LUAN QUAN TRỊ CHIẾN LƯỢC 5 1.1 Téng quat vé quan tri chiến lược . cscsccc: 5 1.2 Các loại chiến lược „- meee ee 12 1.3 Các cấp làm chiến lược . tt secg 14 1.4 Toàn cầu hóa làm thay đổi quản trị chiến lược 14 1.5.Hội nhập khu vực thay đổi quản trị chiến lược 28 CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN QTCIL 22 2.1.Toàn cầu hoá làm thay đổi quản trị chiến lược 2 l
2.Hội nhập khu vực làm thay đổi quản trị chiến lược 39
2.3.Nhóm yếu tố vĩ mô tác động quản trị chiến lược 44 2.4.Nhóm yếu tố môi trường ngành - -sssccc2 57 2.5.Nhóm yếu tố môi trường nội bộ 2s cczcssea 66
CHƯƠNG 3: THIẾT LẬP CHIẾN LƯỢC 73 3.1 Phân tích môi trường 4909980294 4G.HUHMGHSMSSSINUiRGi59803599904 00060 Lễ 3.2 Thiết lập bảng ma trận SWOT NiReifisiiieeSniESHSB kdaes,zf TẾ 3.3 Các chiến lược kết hợp NHENNiAE ¬ 90 3.4 Xác định nhiệm vụ mục tiêu a chiến lược ¬ , 3.5 Điều kiện và nguyên tắc thiết lập chiến IHợg — 112 CHƯƠNG 4: CÁC CHIẾN LƯỢC 117
4.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung L7 4.2 Chiến lược đa dạng hoá . scerecererz 147 4.3 Chiến lược hội nhập -5ccccccccccce L6 4.4 Chiến lược thu hẹp và ngừa rủi ro 16 3 4.5 Chiến lược phù hợp với chu kỳ sống SP 17 4.6 Chiến lược liên doanh liên kết 79 4.7 Chiến lược cạnh tranh .cccccccecsc-r
Trang 45.1 Nguyên t tắc thẩm định và đánh giá 20 Ï
5.2 Tiêu chuẩn thẩm định và đánh giá 202
5.3 Các phương pháp lựa chọn 2S Seo 204 5.4 Các thiếu sot khi thiết lập chiến lược .s¿ 210 CHƯƠNG 6: TỔ CHỨC THỰCHIỆN CHIẾN LƯỢC .216
6.1.Soát xét lại môi trường kinh doanh .- chen 216 6.2 Đánh giá điều kiện đảm bảo nguồn lực 219
6.3.Xác định cơ cấu tổ chức thực hiện nen 222 6.4 Điều chỉnh lộ trình thực thi chiến lược 229
6.5 Tăng cường hoạt động Marketing HH HH nếp 231 CHƯƠNG 7: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC 237
7.1 Bản chất của quá trình kiểm tra chiến lược 23/7 7.2 Quá trình đánh giá chiến lược 238
7.3 Soát xét lại chiến lược .-c-cc-ceccc.c 239
7.4 Xem xét chiến lược _ ssnnnnnnnnnnyeg 240 7.5 Phương pháp hình thức kiỂm tra -c ca cecsececa 248 7.6.Thực hiện điều chỉnh chiến lƯỢC .c c2 254 7.7 Kiểm toán công cụ đánh giá thực thi chiến lược 255
7.8 Sử dụng công nghệ thông tin đánh giá chiến lược .256
7.9 Nguyên tắc hướng dẫn thực thi chiến lược 248
7.10 Những thiếu sót thực thi chiến lược .-.- 258 TÀI LIỆU THAM KHAO
Trang 5Chương 1
KHÁI LUẬN QUẢN TRỊ
CHIẾN LƯỢC
1.1 TONG QUAT VE CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Chiến lược kinh doanh là gì ?
Thuật ngữ chiến lược (strategy) có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp với hai từ “Stratos ” (quân đội, bay, đoàn ) và “ agos”( lãnh đạo, điều khiển) Chiến lược được sử dụng đầu tiên trong quân
sự để chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn được đưa ra trên cơ sở tin chắc được cái gì đối phương có thé lam va cai gi đối phương có thể không làm Thông thường người ta hiểu chiến lược là khoa học và nghệ thuật chỉ huy quân sự, được ứng dụng để lập kế hoạch tổng thể và tiến hành những chiến dịch có qui mô lớn
- Từ thập kỷ 60 ( thế kỷ XX ) chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và thuật ngữ “Chiến lược kinh doanh” ra đời Tuy nhiên, qua niệm về chiến lược kinh doanh cũng được phát triển dần theo thời gian và người ta cũng tiếp cận nó theo nhiều cách khác nhau
Theo cách tiếp cận truyền thống, chiến lược là việc xác định những mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và thực hiện chương trình hành động cùng với việc phân' bổ các nguồn lực
cần thiết để đạt được các mục tiêu đã xác định Cũng có thê hiểu chiến lược là phương thức mà các doanh nghiệp sử dụng dé
Trang 6Khác với quan niệm trên Mintzberg tiếp cận chiến lược theo các mới Ông cho rằng chiến lược là một mẫu hình trong dòng chảy các quyết định và chương trình hành động Vì vậy, theo Ông chiến lược có thê có nguồn gốc từ bất kỳ vị trí nào, nơi nào mà người ta có khả năng học hỏi: và có nguôn lực trợ giúp cho nó Thực tế chiến lược của các doanh nghiệp là sự kết hợp giữa dự định và đột biến Mintzberg đã đưa ra mô hình các quá trình chiến lược như sau:
Sơ đồ 1.1.: Các quá trình chiến lược
thực hiện
Dù cách tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược kinh doanh vẫn là phác thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp trong khu vực hoạt động và khả năng khai thác
Theo cách hiểu này thuật ngữ chiến lược kinh doanh được dùng theo 3 ý nghĩa phô biên nhật
Xác định các mục tiêu dài hạn cơ bản của doanh nghiệp — Đưa ra các chương trình hành động tông quát
Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bố nguồn tài nguyên để thực hiên mục tiêu đó
Ngoài cách hiểu trên, còn quan niệm rằng chiến lược là phương châm đạt tới mục tiêu dài hạn Trong bôi cảnh nên kinh
tế thế giới đang có xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc
tế, thì quản trị gia phải hiểu rõ những mặt tích cực và mặt trái
Trang 7của hội nhập, để tìm ra các bước đi thông qua thiết lập chiến
lược kinh doanh
Khác với kế hoạch kinh doanh truyền thống, đặc trưng cơ bản của chiến lược kinh doanh trong toàn cầu hoá, hội nhập kinh
tế quốc tế là luôn ở trong môi trường động, luôn phải sử dụng chiến lược tấn công Do đó trong quản trị chiến lược phải đặc biệt coi trọng công tác dự báo, chủ động lường trước những
thay đổi của môi trường kinh doanh dé vạch ra các giải pháp tan
công nhằm tận dụng cơ hội, hạn chế nguy cơ luôn xuất hiện trong môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Qui trình quản trị chiến lược
Sơ đồ 1.2: Qui trình xây dựng và tô chức thực hiện chiến lược kinh doanh ( QTCL )
Chiến lược đơn vị chức năng (6) Triển khai thực hiện chiến lược —_————(7})| Kiểm tra và đánh lgiá kết quả thực hiện + ———¢8
Phản hồi ( mối nấu hệ ngược trở về các bước) (9) |
Sự ra đời và phát triển của chiến lược kinh doanh
Trang 8Trước năm 1965, thế giới được chia thành hai hệ thống kinh tế: kế hoạch hoá tập trung và kinh tế thị trường Kế hoạch hoá ở các xí nghiệp cũng mang đặc trưng riêng của từng hệ thống cụ
thể ở các nước có nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, kế hoạch
của xí nghiệp được xây dựng với đặc điểm tập trung thống nhất
Nghiên cứu đầu tiên vẻ chiến lược kinh doanh được bắt đầu
từ những năm 50 tại trường kinh doanh của Đại học Harvard với tên gọi là phương pháp LAG Đặc điểm của phương pháp này là nhấn mạnh qui trình logic khi ra quyết định Chiến lược kinh doanh được mô phỏng theo chiến lược quân sự: xác định điểm mạnh - yếu, cơ hội - nguy cơ; kế hoạch XOay xung, quanh bốn vẫn đề là kế hoạch hoá khối lượng, sản xuất đâu tư và tài chính
Kế hoạch hoá chiến lược ma trận trước năm 1980
Khởi đầu là nhóm tư vấn Boston nghiên cứu và đưa ra ma trận BCG với ba khái niệm cơ bản là lĩnh vực hoạt động kinh doanh, ưu thế cạnh tranh vả quản trị toàn bộ các lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Trong giai đoạn này tư duy chiến lược còn đơn giản, kỷ thuật chiến lược chỉ tập trung vào phân tích các điểm mạnh —
yếu; cơ hội — đe đoạ Sự nâng cao chất lượng kỷ thuật phân tích
mạnh — yếu; cơ hội — đe doạ cho phép phát triển tư duy tìm kiếm
và phát triển lợi thế cạnh tranh trong từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Sự kết hợp nghiên cứu ma trận BCG với đường cong kinh
nghiệm đã cho thấy ưu thé cạnh tranh về chỉ phí và giá thành
thấp chủ yếu phụ thuộc vào khối lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Ma trận BCG phân tích danh mục đầu tư bằng ma trận với 2 chỉ tiêu là thị phân và tốc độ tăng trưởng của thị trường Trong giai đoạn nay, Arthur Doo ‘Little hinh thanh ma tran
với 2 tiêu thức chủ yêu là vị trí cạnh tranh + Và Sức hấp dẫn của
lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Trang 9Dù ở dạng nào thì trong giai đoạn này tư duy chiến lược còn đơn giản, kỹ thuật phân tích còn ở mức độ sơ sai Đồng thời giai
đoạn này cũng là giai đoạn phát triển tư duy về tìm kiểm và tăng lợi thế cạnh tranh
Chiến lược tức thời (thập kỷ 80)
Đây là thời kì khủng hoảng kế hoạch hoá do cú sốc của
cuộc khủng hoảng dầu mỏ thế giới vào năm 1973 cũng như sự lớn mạnh của các doanh nghiệp Nhật Bản trên thị trường các nước phát triển khác
Giai đoạn này các nhà quản trị tìm kiếm phản ứng của doanh nghiệp trước những thay déi bat thường của môi trường kinh doanh Thực chất là sự tìm kiếm mối quan hệ giữa chiến lược, cơ cầu và hiệu quả quản trị doanh nghiệp
Thomas Perter, Robert Waterman (văn phòng Mc Kensey)
đã đưa ra mô hình bảy nhân tố thành cong chủ yếu: giá trị
chung, chiến lược kinh doanh, cờ cấu, hệ: thống, phong cách,
nhân sự, tri thức Các nghiên cứu này chủ yêu nhấn mạnh phương điện tâm If va-hanh vi.Vao đầu thập niên 80,WiHiam Ouchi đưa ra lí thuyết Z với mục đích đương đầu với sự thách
đồ của Nhật Bản
Ông đi sâu nghiên cứu tầm quan trọng của các yêu tố tâm
lí và xã hội trong quản trị và đi đến kết luận năng suất và sự tin tưởng đi đôi với nhau
Đầu thập-niên 90 trường phái xã hội học nghiên cứu và áp
dụng khái niệm tô chức lại kinh doanh (business reengineering ) Đồng thời nghiên cứu hiệu quá và phản ứng của doanh nghiệp Chiến lược kinh doank hiện nay :
Trong toàn cầu hoà hiện nay, quy trình chiến lược chặt chẽ trở nên cấp thiết Đặc trưng của giai đọan: này-ià chuyền từ kế
hoạch hóa chiến lược sang quản trị chiến lược
Trang 10quản lí cho phép xác định rõ ràng chiến lược “kinh doanh M.Porter đưa ra 3 loại chiến lược cạnh tranh chủ yếu là: chỉ phí, khác biệt hoá và trọng tâm hoá Đồng thời ông cũng đưa ra sơ đồ
phân tích rất xác đáng dé nghiên cứu một lĩnh vực hoạt động và phát triển Khái niệm mới “chuỗi giá trị” giúp các doanh nghiệp
xác định ưu thế cạnh tranh của mình
Với quan niệm gắn hoạt động hoạch định chiến lược với tổ
chức thực hiện và kiểm tra, điều chỉnh chiến lược trong một quá
trình thống nhất, chiến lược đã có sự chuyển biến về chất chuyên từ kế hoạch hóa chiến lược thông thường sang quản trị chiến lược
Lợi ích của quản trị chiến lược
Trong nên kinh tế thị trường theo xu thế hội nhập, việc sản xuất kinh sản phẩm dịch vụ gì không hoàn toàn do doanh nghiệp
quyết định, mà do thị trường quyết định Trong đó thị trường | quốc tế, thị trường khu vực chỉ phối thị trường trong nước và thị trường trong nước phải dựa vào thị trường quôc tế - nghĩa là thị
trường thế giới thống nhất Song thị trường thế giới thường xuyên biến đổi bởi sự thay déi của các nhóm yếu tố môi trường
kinh tế, tài chính — tiền tệ, chính trị, xã hội, văn hoá quốc tế
Vì lẽ đó, nếu doanh nghiệp không dự báo chính xác sự diễn biến của các yếu tố môi trường quốc tế, khu vực ảnh hưởng đến qui mô thị trường thì gặp rủi ro trong SXKD, san xuat hang hoa không phù hợp với nhu cầu thị trường vẻ chất lượng, mâu mã, giá cả, thị hiểu, thì sẽ không cạnh tranh được với sản phẩm đối phương, hệ quả là rủi ro trong kinh doanh Đề tránh rủi ro trong SXKD, doanh nghiệp buộc phải xây dựng chiến lược Chỉ có chiến lược thì mới có khả năng tránh được rủi ro kinh doanh
trong một toàn cầu hoá kinh tế Trong nền kinh tế hội nhập thì
cạnh tranh càng gay gắt hơn, do đó chiến lược càng có giá trị
đối với doanh nghiệp
10
Trang 11Lịch sử kinh doanh trên thế giới đã từng chứng kiến không
ít người gia nhập làng kinh doanh từ một số vốn ít ỏi, nhưng họ
đã nhanh chóng thành đạt, đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác nhờ có được chiến lược kinh doanh hiệu quả
Tuy nhiên sự nghiệt ngã của thị trường cũng đã từng ngốn mất tài sản, vốn liếng của nhiều người nhảy vào kinh doanh mà không có chiến lược kinh doanh hoặc chiến lược kinh doanh sai
lầm, trong đó có cả những người đã từng vang bóng một thời
Ở Việt Nam, từ khi chuyên sang thị trường, nhất là trong “
xu thế hội nhập, các doanh nghiệp đã bắt dau phân cực Một sô thích ứng với cơ chế mới, xây dựng được chiến lược kinh doanh đúng đắn đã nhanh chóng "phất lên" Ngược lại nhiều Doanh nghiệp đã trở nên lúng túng không tìm được lối ra, dẫn đến làm
ăn ngày càng thua lỗ Vì thế, chăng lạ gì, khi người ta bảo rằng ,
trong nền kinh tế thị trường theo xu thế hội nhập, nếu doanh ,
nghiệp không có chiên lược kinh doanh, hoặc chiến lược kinh
doanh sai lầm thì cái nhận được chắc chắn sẽ thất bại
Về lý thuyết cũng như thực tế cho thấy, trong nền kinh tế hội nhập, việc thiết lập và thực thi chiên lược kinh doanh sẽ mang lại các lợi ích cho doanh nghiệp sau đây:
-_ Giúp doanh nghiệp thấy rõ hướng đi của mình trong tương
lai dé quản trị gia xem xét và quyết định tô chức đi theo hướng nào và khi nào thì đạt tới một mục tiêu cụ thê nhât định
-_ Giúp quan tri gia thấy rõ cơ hội và nguy cơ xảy ra trong
kinh doanh trong nên kinh tế hội nhập Đồng thời giúp phân tích đánh giá dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai, tận dụng cơ hội, giảm nguy cơ đưa doanh
nghiệp vượt qua cạnh tranh, giành thắng lợi
- Giúp quản trị gia đưa ra các quyết định để đối phó với
từng môi trường kinh doanh một, nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, đưa doanh nghiệp di lên
Trang 12Giúp doanh nghiệp tạo ra những chiến lược kinh doanh tốt hơn thông qua việc sử dụng phương pháp tiếp cận hệ
thống, tạo cơ sở đề tăng sự liên kết và tăng sự gắn bó của
nhân viên và quản trị viên trong việc thực hiện mục tiêu doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh giúp tăng doanh số bán ra, tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả SXKD, tránh được rủi
ro vé tài chính, tăng khả năng phòng ngừa, ngăn chặn các nguy cơ mà công ty sẽ gặp phải trong kinh doanh _
` Grcenley nhấn mạnh lợi ích của chiến lược kinh doanh như
Nó thê hiện sự phân phối có hiệu quả hơn thời gian, nguồn
tài nguyên cho các cơ hội kết quả đã xác định
Nó khuyến khích suy nghĩ tương lai
:- Nó khuyến khích thái độ tích cực đối với sự đổi mới Tuy nhiên, chiến lược kinh doanh cũng có các hạn chế
Trang 13- Giới hạn sai sót trong việc dự báo môi trường dài hạn đôi khi có thê rât lớn Nêu không khăc phục được sự sai sót đó
SẼ CÓ nguy CƠ rủi ro
- Tổ chức thực hiện không tốt chiến lược thì sẽ thất bại
Mặc dù có những khuyết điểm trên, nhưng nếu biết khắc phục chúng và vận dụng tôt mặt tích cực thì sẽ mang lại nhiều
_ thành công cho doanh nghiệp Vì vậy, chiến lược kinh doanh trở thành nhù câu tất yếu của doanh nghiệp
1⁄2 CAC LOAI CHIEN LUQC
Chiến lược kết hợp
Chiến lược SXKD két hop duge phác: thảo, dựa trên phân tích dự báo các yếu tố môi trường ngoại vi vã nội vi phát hiện các cơ hội — nguy cơ, mạnh — yêu, với phương pháp luận đó thì
có các chiến lược kết hợp sau: -
-_ Tận dụng điểm mạnh của DN để khai thác cơ hội đang có
Chiến lược tông quát
Chiến lược kinh doanh tông quát đề cập những: vấn đề
quan trọng nhất, bao quát nhất và có ý nghĩa lâu: dài, quyết định
vấn đề sống còn của doanh nghiệp, phương châm dài hạn, mục
Trang 14tiêu dài hạn Căn cứ vào hướng tiếp cận thị trường thì chiến
lược kinh doanh chia thành 4 nhóm sau đây:
1) Chiến lược tập trung giải quyết một vấn đề then chốt,
không dàn trải nguôn lực, mà tập trung cho những hoạt động có ý nghĩa quyết định đối với sản xuất kinh đoanh
2) Chiến lược dựa trên sự phân tích lợi thế so sánh tương đối của doanh nghiệp với doanh nghiệp khác cùng ngành sản xuất kinh doanh từ đó tìm ra các lợi thế cho mình để phát triển kinh doanh
3) Chiến lược sáng tạo tấn công khám phá các sản phẩm dịch vụ mới, nhìn thang van dé
4) Chién luge khai pha các khả năng có thể có của các môi trường bao quanh đê tìm yêu tô then chốt
Các chiến lược khác
- Các chiến lược kinh doanh kết hợp về phía trước, kết hợp
về sau, kết hợp ngang, kết hợp theo chiều dọc
- Chiến lược thâm nhập và phát triển thị trường phát triển sản phẩm
- Các chiến lược đa dạng hóa liên quan, đa dạng hóa ngang, đa dạng hoá hỗn hợp
- Ngoài ra còn các chiến lược phòng ngừa rủi ro trong kinh
doanh
1.3 CÁC CÁP LÀM CHIẾN LƯỢC
Quản trị Cấp cao
Soạn thảo chiến lược tổng quát, xác định mục tiêu dài hạn,
và những phương thức đề đạt mục tiêu đó trong từng thời kỳ Quản trị trung gian
14
Trang 15Trên cơ sở chiến lược tổng thê, quản trị trung gian sẽ đưa
ra chiến lược kinh doanh theo chức năng như: chiến lược marketing, chiến lược nguồn nhân lực, chiến lược tài -chính.Trong đó xác định mục tiêu cụ thể và cách thức đạt được mục tiêu đó trong lĩnh vực của bộ phận mình dựa trên cơ sở chiến lược với mục tiêu tổng quát cấp công ty
Quản trị cơ sở
Xây dựng chương trình hành động của cấp bộ phận mình, dựa trên sự phân chia của quản trị câp cao, tập trung hỗ trợ cho chiến lược công ty và chiến lược chức năng
- chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế là khách quan Đối với doanh nghiệp hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tác động trên 2 mặt cơ hội và nguy cơ Điều quan trọng là phải nhận thức chính xác và đầy đủ 2 mặt đó và tìm cách khai thác triệt dé
cơ hội và tối thiểu hoá nguy cơ Để thực hiện điều đó, buộc doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược kinh doanh.Vì chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp tối thiểu hoá ngụy Cơ, khai thác tối đạ các cơ hội thông qua các chiến lược kết hợp và chiến lược cụ thể Chương 2 sẽ giúp bạn đi sâu vào phân tích, dự báo
môi trường
1.4 CÂU HỎI THẢO LUẬN VÀ BAI TAP TINH HUONG
Trang 16Câu hỏi thảo luận
I)Hãy giải thích tại sao bạn lại đồng ý hay không đồng ý những điều khẳng định sau đây:
a Việc hoạch định chiến lược dễ dàng nhất khi môi
trường ít biến động
b Việc hoạch định chiến lược sẽ có giá trị nhất khi môi trường biến động lớn
2) Tai Sao trong SXKD, DN can phai ứng phó linh hoạt với
sự biến đổi trong một thế giới đang toàn cầu hoá nhanh chóng và liên kết với nhau?
3) Bạn hãy kế về một chiến lược nào đó của bạn hay một
công ty trong và ngoài nước mà bạn biết ! Nó có giúp ích
gì cho bạn không ?
Bài tập tình huống
Jeff immelt, Chi Tịch kiêm Giám Đốc Điều Hành mới của
tập đoàn General Electric- ŒGE, không coi mình là người thay thể ông Giám Đốc Điêu Hành cũ là Jack Welch Ông có mặt là chỉ để điêu hành GE, và thực sự, ông nghĩ rằng cải công ty có giá trị lớn nhất thế giới này còn có nhiễu điều có thể làm cho no tot hon dugc - thông qua việc sử dụng công nghệ tốt hơn, gần gũi với khách hàng hơn, da dang hoá các loại hình kinh doanh,
và giảm sự thừa thãi những người da trắng trong các vị trí chủ
chốt Trên thực tế, ông đã hoạch định tương lai cua GE voi su
tự tin cua một cựu binh dày dạn Ông đã cam kết xây đựng nên
một GE_ "hoàn toàn khác trong vòng ba đến bốn năm tới"
Jeffrey R Immelt đang ngôi trong phòng họp của ban giám
đốc tập đoàn, nơi đó các nhân viên đang làm công việc dịch
chuyên những đồ đạc trong 20 năm lãnh đạo của John F Welch
Nhưng Immelt dường như không cảm thấy khó chịu gì cả mặc
dù ông vừa mới được bản giao Tập Đoàn General Electric Co
l6
Trang 17có giá trị hơn 130 tỷ đô la mỗi năm từ tay ngài Welch huyền thoại Thay vào đó, khi ông dựa người vào ghế, ăn bánh quy và uống Diet Coke, ông cảm thấy sự đễ chịu của một người luôn thành công và được công nhận "Tôi không bao giờ tự đánh giá
về giá trị bản thân băng cách liệu tôi có nhận được công việc này hay không," ông nói
Immelt xem mình không phải là người thay thế Jack Ông đến đây để điều hành General Electric, và thực sự, ông nghĩ rằng cái công ty có giá trị lớn nhất thế giới này còn có nhiều thứ cân phải hoàn thiện- thông qua việc sử dụng công nghệ tốt hơn, gần gủi với khách hàng hơn, đa dạng hoá các loại hình kinh doanh hơn,
và giảm sự thừa thãi những người da trắng trong các vị trí chủ chốt
Trên thực tế, vị Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành mới này
đã hoạch định tương lai của GE với sự tự tin của một cựu binh dày dạn Immelt, 45 tuổi, cam kết sẽ đem lại mức tăng trưởng lợi nhuận bền vững sau một thời gian nhiều năm bị suy thoát, mặc dù ông thừa nhận rằng nếu như nên kinh tế vẫn tiếp tục xấu
đi thì "sẽ có một viễn cảnh mà mức tăng trưởng lợi nhuận của
GE sẽ rất khó khăn." Ông mon; muốn đây nhanh tốc độ phổ biến công nghệ trong công ty và “chuyển Trung tâm nghiên cứu
& Phát triển thành một "nha kinh ‘ri tué." Ong muốn xem xét lại toàn bộ mối quan hệ của GE với khách hàng Ông lập kế hoạch nhằm giành được những vụ mua bán quan trọng tại các đơn vị sản xuất mạnh mẽ của tập đoàn như bộ phận sản xuất kinh doanh hệ thống y tế, hệ thông năng lượng, và động cơ máy bay trong khi giảm bớt các bộ phận phát triên chậm của công ty Nói
một cách ngăn gọn, ông cam kết sẽ có một GE nhìn “hoàn toàn
khác trong vòng ba đến bốn năm nữa,"
Giám đốc củ Welch và mới Immelt có hải phong cách quản
lý khác hắn nhau Tại những nơi nảo Welch chọc vào, khích lệ
và dàn quân như thé ho chuan bị xông vào một cuộc chiến, tại
đó Immelt cổ vũ họ như thể họ ở trong cùng một nhà, đứng
Trang 18trước một cuộc chơi lớn "Có một ít yếu tế sợ hãi với Jack,"
David L Calhoun, Giám đốc điều hành và là chủ tịch bộ phận động cơ máy bay của GE nói Còn một người quản lý cao cấp khác thì nói: "Khi Jack gọi, bạn rùng mình Khi Jeff gọi, bạn mỉm cười."
Nhiều người trong GE tôn trọng chủ tịch Jack Họ ngưỡng mộ
chủ tịch Jeff Đó là một chàng công tử trong phòng ngủ tập thé
Đó là người đàn ông sẽ mang hộ bạn sức nặng của một bên chân nếu như bạn mang được cái bên kia, giống như ông đã từng làm với những đồng nghiệp trước kia và với ngưới hàng xóm củ Bob Gariano cho tới khi tiếng thở của người điều hành đồng ý chấm dứt việc đi bộ vào buổi sáng Giám đốc GE Shelly Lazarus, Bà chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành của Công ty Ogilvy & Mather Worldwide, da su ¬ thuật ngữ như: "tự nép mình,"
"có tính nhân văn lớn," và "sức mạnh của sự im lặng " để mô tả người lãnh đạo mới eff hau nm không sử dụng từ " tôi", bà ta
nói, thay vào đó là "chúng ta" và " toàn đội."
Tất nhiên, câu hỏi là liệu một người đàn ô ông tử tế như thế có đem lại kết qua tốt không Với tat cả những tiếng càu nhàu về sự nghiêm khắc của Welch theo cach thể hiện trên nét mặt, có một điều rõ ràng với tất cả nhân viên GE là bạn phải vươn lên hoặc
là bạn sẽ tàn lụi trên bậc thang sự nghiệp Đâu tranh với điều đó
ư Một số quan sát viên bực dọc cho rang Jeff đã qua tử tế khi điều hành một đế chế đang lung lay như GE Khi giới thiệu Jeff
với tư cách là Giám đốc điều hành bộ phận hệ thông y tế gần 5 năm trước đây, Welch đã nói đùa rằng Jeff quá mêm mỏng Sau
đó Jeff đã thành công trong việc thúc đây doanh số bán hàng của
bộ phận này từ 4 tỷ đô la Mỹ lên 6 tỷ đô la Mỹ trong vòng 2 năm đầu tiên bằng những hoạt động năng nô, phát triển dịch vụ khách hàng, và thúc ép những người ở vị trí cao cấp phải hoạt động đem lại kết quả tốt hơn
Immelt vẫn là một con người sống rất có tình vượt khỏi phạm
vi của mình, ví dụ, để đối xử tử tế với những bộ phận tôi tệ nhất của GE Dụng cụ gia đình và các thiết bị chiếu sáng là hai ngành 18
Trang 19kinh doanh có mức tăng trưởng tôi tệ, chỉ với một con số đơn thuần xếp sau những đơn vị dịch vụ chuyên sâu, có lãi suất cao
như đơn vị kinh doanh hệ thống năng lượng, hệ thống y tế, và
động cơ máy bay Các nhà phân tích thích tranh luận bộ phận nào sẽ bị vứt bỏ trước đây Thậm chí Welch nói ông đã từng cô bán tống đi bộ phận kinh doanh dụng cụ gia đình Immelt thì chỉ nỏi răng sẽ không có thêm một bộ phận kinh doanh nào nữa trong các đơn vị này, và ông khen ngợi họ như là những đơn vị tốt để tạo ra tiền mặt, đào tạo con người, và xây dựng thương - hiệu Ông nói: Tôi yêu quý tất cả họ
Tuy nhiên, hơn ai hết, ông hiểu rằng chỉ có một số là lên đến đỉnh thôi Hãy lấy trường hợp của GE Capital, đơn vị cung cấp
các dịch vụ tài chính hiện đang là đơn vị phát triển thịnh vượng,
chiếm tới 40% tông lãi và thậm chí có tỷ lệ doanh thu cao hơn hết Nếu không kiểm tra, nó cỏ thể đễ đàng vượt qua những đơn
vi san xuat, làm cho GE quá dựa vào lợi nhuận tài chính thường không ôn định và làm thiệt hại đến bội số giá cả lợi nhuận đã từng được ca ngợi của chính nó Như Keith S Sheriri, Giám đốc
tài chính của GE đã lưu ý: "Ñếu như nó bắt đầu mang lại hơn 50% lãi của chúng tôi, điều đó có thể có một tác động lên bội số của chúng tôi." Nhận thức được điều đó, Immelt nói những
khoản đầu tư trong ngành công nghiệp lớn sẽ giúp ông duy trì
các đơn vị kinh doanh vốn dưới 45% lãi của GE trong vòng Ít nhất là 3 năm tới
Và một lần nữa, bội số không được nhìn nhận như một yếu tố
chính trong thời điểm hiện nay Cô phần chứng khoán của GE
đã giảm gần 1/3 sau 52 tuần liên tục luôn ở mitre cao, xuống khoảng $41, thậm chí khi công ty vẫn tiếp tục sa sút trong nhiều
quí nữa với mức tăng trưởng về lãi là 15% tại thời điểm khi nhiều đối thủ cạnh tranh đạt mức cao hơn nhiều Điều đó vẫn còn chiếm gần gấp 30 lần về lãi, giảm từ 51, trong khi các công
ty kinh doanh tài chính có xu hướng kinh doanh xoay quanh mức lãi gấp 20 lần Nhưng đó là một sự phản ánh về Immelt răng cái được gọi là tiền lãi của Welch dường như không thúc
Trang 20đây giá cô phần chứng khoán lên mọ: +út nào? Ông không đầu
cơ Và thế giới sẽ sớm biết bằng cách nào Immeld sẽ nỗi tiếng
Ưu tiên của ông là con người, và những người nào đã không
được sự quan tâm đầy đủ từ GE, theo quan điêm của ông, đều là các khách hàng Ông đã dành ra 9 tháng trước đây dé đi khắp thế
giới liên hệ với những khách hàng quan trọng Ông nồng nhiệt với khách hàng lớn, khách hàng nhỏ, những khách hàng đã từ bỏ tập đoàn
Xu hướng đa dạng hoá sản phẩm Immelt mong muốn rằng
những tiếp xúc cá nhân thấm nhuận vào lực lượng bán hàng của
GE Trong thời gian cực thịnh, ông nói, những người bán hàng dành 30% thời gian của họ trước khách hàng Dưới thời Immelt,
họ sẽ được tự do hơn để công hiến 70% hay 80% thời gian của
họ cho khách hàng, dự đoán được nhu cầu của họ và đảm bảo
rằng GE sẽ mang lại tiền bạc cho họ Hiện nay, 41% lượng bán hàng của GE là ở ngoài Hoa Kỳ, và Immelt tin rằng để có được
khách hàng, GE phải trở nên giỗng họ, đặc biệt là những người
ở vị trí cao cấp Điều đó có nghiã là các vị trí chủ chốt trong tập
đoàn GE sẽ được năm giữ bởi nhiều người Trung Quốc hơn,
người Ấn Độ hơn, người da đen, và phụ nữ hơn Nói một cách
ngăn gọn, không chỉ dành ưu đãi cho đàn ông datrắng _
Trên thực tế, đa dang hoá chính là lĩnh vực mà nhiều người
cho rằng Immelt có thé tạo rạ những tác động lớn nhất ngay lập tức Ngài Fujimori của Nhật Bản là người nước ngoài đầu tiên
đứng đâu một bộ phận kinh doanh của tập đoàn GE, và trong
một bài phát biểu gần đây tại Tokyo, Immelt cam kết sẽ có
"nhiều Fuji như thế nữa." Ông nói ông đã bị " ám ảnh" bởi một bài báo với nhiều bức ảnh về các nhân viên cao cấp của GE Hiện nay, trong số 31 giám đốc điều hành cấp cao của tập đoàn,
có l người là nam giới da đen, và không có một phụ nữ nào Immelt, người đã nhanh chóng thực hiện sự đa dạng hoá cho bộ phận kinh doanh Hệ thong Y tế của tập đoàn GE, cam kết sẽ làm điều tương tự với tắt cả các bộ phận còn lại của tập đoàn GE Ông cho rằng điều đó sẽ dễ dàng, khi lưu ý rằng, phụ nữ và
20
Trang 21những người thuộc nhóm dân tộc thiểu số ở những cấp thấp hiện
nay đang điều hành công việc kinh doanh của GE với doanh thu bán hàng, hàng năm lên tới 30 ty Đô la Điều mấu chốt ở đây chính là trao chơ họ những cơ hội để thăng tiến lên những vị trí
cao hơn-một điều khó có thê xảy ra trong kỷ nguyên của Welch Trong nội bộ, Immelt cũng đang trên đà giành được sự ủng
hộ của các đồng -nghiép (tung) canh tranh dir doi vé phia minh Ông đã đề bạt một người bạn, Ram Charan, một người có uy tín lớn trong ban quan tri tap doan tai Dallas, lam việể với ông về những phần quan trọng nhất của tập đoàn General Electric và củng cô sự ủng hộ của họ Charan là người trong sạch, anh ay không cần phải lọc nó,"
Một thông điệp mà ông rất chú trọng dé truyền đạt cho cả nội
bộ và bên ngoài tập đoàn GE là sự đẹp đẽ của GE là kết quả Tốt là tốt và xấu là xấu Tiêu chuẩn là tuyệt đối Nỗ lực được khuyến khích, song kết quả mới là những gi dang kể Những
người nào không thực hiện công việc có kết quả sẽ bị đào thải
Ông muốn biến nơi này thành một nơi hoàn hảo hơn, chắc chắn hơn mặc dù ông không nói rằng liệu điều đó có đồng nghĩa với
sa thải hàng loạt nhân viên hay không
Immelt' gọi tập đoàn General Electric là một tập hợp của những người bình thường, cùng với nhau, làm nên những điều
kỳ diệu Trong một bài luận, hãy trả lời câu hỏi sau:
-_ Liệu sự thay đổi này trong chiến lược nhân sự có đặt ra một mối nguy cơ đối với tương lai của công ty General
Electric hay khéng? —
- Đề nghị các bạn phân tích những chiến lược mà Jeff
Immelt dua ra dé phat triển GE?
- Su khdc va giéng nhau vé quan tri chién luoc cua Jeff
Immel va Jack Welch.( 1 )
Trang 22Chương 2
MOI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG
DEN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
“Nói một con sông đừng chảy nữa là vô ích Tối
nhất là học cách bơi theo dòng chảy của nó ”
Nếu tốc độ thay đổi trong nội bộ công ty không
bằng tốc độ đồi thay bên ngoài thì ngày tàn của công ty đã gần kê
Jack Welch — Chủ tịch hãng G E.!
Tất cả các nhà quản trị doanh nghiệp đều phải xét đến với
những mức độ khác nhau các yếu tố và lực lượng của môi
trường xung quanh họ Trong khi họ có thể thay đổi chút ít hoặc không thể thay đổi các lực lượng này, thì họ không có sự lựa chọn nào khác mà phải phản ứng, thích nghi với chúng Họ phải xác định, ước lượng và phản ứng lại đối với các yếu tố và lực lượng ở bên ngoài doanh nghiệp, mà chúng có thể ảnh hưởng đến hoạt động SXKD
_ Môi trường kinh doanh là gì?
22
Trang 23Danh từ môi trường (environment) là để chỉ các định chế hay lực lượng ở bên ngoài nhưng lại có ảnh hưởng đến thành quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Mỗi một học giả về quản trị kinh doanh đều có cách nhìn
và đặt tên môi trường một cách khác nhau Do sự biến động của môi trường kinh doanh, nên chúng tôi chỉ trình bày ở đây một
cách khái quát nhất, căn cứ vào chức năng nhiệm vụ kinh doanh
của doanh nghiệp mà phân tích dự báo môi trường kinh doanh _ phù hợp với từng thời kỳ Trên cơ sở của sự dự báo đó mà phát hiện ra các cơ hội — nguy cơ; mạnh — yếu, lập bảng ma trận _§WOT, đưa ra các chiến lựoc kết hợp
Trong kinh doanh, Nhà quản trị cấp cao phải chịu trách nhiệm phần lớn thành công hay thất bại SXKD của công ty Song bên cạnh đó, sản xuất kinh doanh lệ thuộc vào Tất nhiều yêu tố môi trường Bởi vì trong SXKD có nhiều yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến thành công hay thất bại Robbins đã đưa ra
hai dẫn chứng sau đây:
Vào thập niên 1990 Hội đồng quản trị của _ Công ty Internationnal Harvester đã sa thải Tổng Giám đốc là Archie Mc Cardell Công ty này đã thua lễ hàng chục triệu đô la Mỹ trong vòng một tháng Nhưng theo ông thì nguyên nhân chính là do
nông dân bị thiệt thòi vì giá nông sản giảm đã không đủ sức mua máy móc nông nghiệp và xe vận tải hạng nặng của Công ty Internationnal Harvester sản xuất Dĩ nhiên là ông Mc Cardell đã không tạo ra tình hình khó khăn cho nông dân, và việc sa thải ông ta cũng không có thể gia tăng được nhu cầu máy móc và xe tải phục vụ nông nghiệp được Ông ta đã được đặt sai chỗ và
khéng ding luc (in the wrong place at the wrong time) và ông ta
đã mất việc chỉ vì lý do đó thôi
Còn trường hợp của Công ty Rolls Royce É) thị sao? Công
ty này đã làm ăn phát tài vào thập niên 1980 bởi vì trong thời kỳ
(') Rolls Royce la tén của C\ ông ty SX xe du lich đắt tiễn và sang nhất thế giới
Trang 24đó toàn thế giới đều thịnh vượng và khách hàng tin tưởng rằng
"nêu bạn có, hãy chưng diện đi” Xe Rolls Royce lúc đó đã có mặt đúng chỗ, đúng lúc Nhưng vào đầu thập niên 1990, sự suy thoái kéo dài, thuê xa xỉ gia tăng và quan niệm xã hội thay đổi
không chấp nhận kiểu tiêu thụ đó, tất cả đã đánh vào doanh số
của Rolls Royce Doanh số giảm sút không phải do lỗi của nhà quản trị, mà là có rât ít người có đủ khả năng mua được loại xe hơi này Và trong số những người có đủ khả năng mua, thì nó
không còn là mốt thời thượng nữa Vậy nhà quan tri chi la biéu
tượng thôi Đó là quan điểm của nhiều học giả vỆ quản trị ngày
nay
Các loại môi trường
Tùy theo các góc độ tiếp cận khác nhau, người ta có thể
phân môi trường quản trị kinh doanh ra thành nhiêu loại Môi trường quản trị kinh doanh là sự vận động tông hợp, tương tác
lẫn nhau giữa các yếu tố và lực lượng bên ngoài hệ thống quản
trị kinh doanh nhưng lại có ảnh hưởng trực tiêp, hoặc gián tiếp đên hoạt động quản trị kinh doanh của một doanh nghiệp Các yêu tô đó được hình thành theo hai nhóm dưới đây:
Nhóm 1 - Yếu tổ môi trường vĩ mô: nhóm này có tác động
trên bình diện rộng và lâu dài Đối với một doanh nghiệp: chăng
hạn, chúng tác động đến cả ngành sản xuất kinh doanh, và do đó cũng có tác động đến doanh nghiệp và chiên lược kinh doanh của doanh nghiệp Nhóm này bao gồm:
- _ Các yếu tố kinh tế vĩ mô;
- _ Các yếu tô xã hội;
- - Các yếu tổ công nghệ và tiến bộ khoa, học kỹ thuật;
- _ Các yếu tố thiên nhiên.vv ,
Nhóm kinh tế vĩ mô cũng thường xuyên thay đổi, chính
chúng tạo ra các cơ hội — nguy cơ trong SXKD cho DN
24
Trang 25Nhóm 2- Các yếu tổ môi trường ngành: Nhóm này tác động trên bình diện gần gũi và trực tiếp đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp gôm có:
- - Nhóm các nhà cung ứng;
- - Nhóm khách hàng;
- _ Nhóm các đối thủ cạnh tranh;
- _ Nhóm những người môi giới trung gian;
- _ Nhóm các giới chức có quan hệ trực tiếp;
Nhóm 3 - Các yếu tô mồi trường nội bộ DN bao gồm: trình
dộ công nghệ, năng lực Marketing, tài chính, người lao động Vv nhóm này tạo ra những điểm mạnh — yếu của DN, trên cơ
sở đó để DN chọn một chiến lược phù hợp với nguồn lực
Các nhóm môi trường nói trên luôn tác động qua lại lẫn
nhau, tạo ra những cơ hội — nguy cơ; mạnh — yêu trong SXKD của DN Quản trị gia phải nhận thức đầy đủ, chính xác các yếu
tố môi trường để soạn thảo chiến lược và sách lược quản trị cho đúng đăn, giúp DN giành thăng lợi trên thương trường để tổn tại
và phát trién
2.1.TOAN CAU HOA KINH TE LAM THAY DOI CHIEN LƯỢC KINH DOANH
Toàn cầu hoá kinh tế
về mặt thực tiến, toàn cầu hoá hay là quá trình xã hội hóa : sản xuất trên quy mô toàn cầu ngày nay đã là một xu thế khách quan được thúc đây chủ yếu bởi những tiễn bộ của KH-CN
Nguyên nhân của sự biến đôi vô cùng to lớn về kinh tế nói trên là sự xuất hiện một lực lượng sản xuất mới, lực lượng sản
xuất đó có khả năng to lớn trong việc cải thiện đời sông con người Lực lượng sản xuất mới đó được biểu hiện ở cuộc cách
Trang 26mạng khoa học vă công nghệ trở thănh suc sản xuất trực tiếp Trí tuệ ngăy nay đóng vai trò trung tđm trong phât triển kinh tế Trong bỗi cảnh đó, sự hợp tâc giữa câc quôc gia để phât triển kinh tế đê được nhấn mạnh hơn bao giờ hết vă khẫi niệm về hợp tâc cũng đa dạng hơn bao giờ hết
Sự phât triển kinh tế đê trở thănh mục tiíu chiến lược số một của mọi quốc gia vă hợp tâc trở thănh một phương thức ưu thĩ đề thực hiện điều đó Nín kinh tế thẻ giới đó đang phât triển theo hướng một thị trường duy nhất dựa trín câc quy luật của kinh tế thị trường, do trình độ phât triển rất chính lệch của nền kinh tế với ba cấp phđn công lao động quốc tế đó lă:
(a) Sự phđn công lao động giữa câc nước có nền kinh tế phât triển ở trình độ cao
(b) Sự phđn công lao động giữa câc nước có nền kinh tế công nghiệp hóa mdi (NIC)
(c) Sự phđn công lao động giữa câc nước có nín kinh tế chậm phât triển
Đặc trưng của nền kinh tế toăn cầu hoâ
Hình thănh câc hiệp ước quốc tế vă liín mình kinh tế
Hiệp ước chung về thuế quan vă mậu dịch
Hiệp ước chung vẻ thuế quan vă mậu dich (GATT) la mĩt hiệp ước mậu dịch quan trọng đê đạt được văo năm 1947 Mục
tiểu của nó lă thiết lập một loạt những quy tắc chỉ phối vă giải
quyết những tranh chấp trong hoạt động mậu dịch quốc tế
GATT có trụ sở chính đặt tại Geneve, Thuy Sĩ xă được chu cấp bằng tiền đóng góp của hơn 12 nước thănh viín”
GATT đê thănh công trong việc giảm bớt thuế suất đối với hơn 50.000 sản phẩm, tiết kiệm được khoảng 750 triệu USD cho
hơn 120 nước Vòng thương lượng thứ 8 về GATT được gọi lă
vòng Uruguay đê bắt đầu từ năm 1986 vă kết thúc bằng việc 26
Trang 27thành lập Tổ Chức Mậu dịch Thế giới (WTO), một tổ chức lần
đầu tiên có quyền lực to lớn để thi hành biện pháp chống lại những nước vi phạm các điều khoản của hiệp ước Vòng Uruguay đã tập trung vào việc ôn định các đồng tiền trên toàn thế giới và ngăn cản những đạo luật bảo hộ bóp nghẹt mậu dịch quốc tế WTO hiện có 150 nước tham gia, trở thành tổ chức kinh tế lớn nhất thế ĐIỚI
Các liên minh kinh tế
Thông thường các nhóm quốc gia hay thành lập các liên minh nhằm đây mạnh việc thực hiện các hiệp ước mậu dịch và
sự hợp tác được GATT khuyến khích Lý do chủ yếu của các liên minh là để mở ra các thị trường và giảm bớt hay xoá bỏ thuế quan hoặc những hạn chế đối với hoạt động mậu dịch
Khỗi Cộng Đông châu Âu Khối Cộng Đồng châu Âu (EC) được thành lập năm 1958 Đến năm 2005 đã có trên 25 nước tham gia EU Những nước này đã thành lập một liên minh khuyến khích phát triên và tăng trưởng kinh tế Các hiệp ước của
EU bao gồm:
+ Dỡ bỏ các hàng rào mậu dịch giữa các nước thành viên
để cho phép hàng hóa, công dân và vốn dịch chuyển tự đo + Xây dựng những tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất cho các sản phẩm của các nước thành viên
+ Xây dựng một bộ những quy định tài chính thống nhất
Hiệp ước Maastricht năm 1992 đã khuyến khích EU phát triên một ngân hàng trung ương chung và liên minh tiền tệ vào năm 2000 EU đang cô găng sử dụng đơn vị tiền tệ mới của châu
Au (EURO) trong cac giao dịch quốc tế Mục đích của một Châu Âu không biên giới là thực hiện những bước tiến từ từ Về mặt kỹ thuật các biên giới của Châu Âu đã được đỡ bỏ vào năm
1992, Song việc nhất thể hóa về kinh tế của các nước thành viên phải mất rất nhiều năm Tuy nhiên, EU của 150 nước với dân số
Trang 28trên 650 triệu người là một liên minh kinh tế có nhiều khả năng trở thành một lực lượng chính trong thé giới toàn cầu hóa
Hiệp ước mậu dịch tự do Bắc Mỹ Hiệp ước mậu dịch tự
do Bắc Mỹ (NAFTA) đã tạo ra một liễn minh kinh tế giữa các
nước Mỹ, Mexico và Canada vào 1 tháng 1 năm 1994 NAFTA
quy định dỡ bỏ từng bước các hàng rào quan thuế và phần lớn các hàng rào phi quan thuế đối với mậu địch khu vực trong vòng
10 năm Nó cũng thiết lập mậu dịch tự do về nông sản giữa Mexico và Mỹ trong vòng 15 năm
Sự hình thành hiệp ước mậu dịch tự do sẽ dẫn đến hoạt
động mậu dich tự do hơn, đòi hỏi các doanh nghiệp các nước
này phải thay đổi chiến lược SXKD
Hiệp hội các nước Đông Nam A, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) đã được các nước Singapore, Thailand, Malaysia, Indonesia và Philippines phê chuẩn vào năm 1967 Brunei đã gia nhập Hiệp hội vào năm 1984 khi nước này giành được độc lập Sau đó lần lượt các nước Việt nam, rỗi Lào và Mianma, Campuchia và cuối cùng là Đông Timor cũng sẽ gia nhập hiệp hội này Những thỏa thuận ưu đãi mậu dịch đã được
thiết lập trong nội bộ ASEAN Các nước thành viên đã hợp tác
trong việc phối hợp phát triển công nghiệp, thương mại,du lich,
tài chính tiền tệ, viễn thông, hãng hải, hàng không Một công ty tài chính của ASEAN đã được thành lập để tài trợ cho các xí nghiệp liên doanh Ngoài ra, còn đạt được những thỏa
thuận (như xác định giá trị của các đồng tiền của các nước thành viên khác nhau) giữa các ngân hàng trung ương của các nước thành viên nhằm giảm bớt những mặc mứu về tỷ giá hồi đoái
ASEAN đã dẫn đến sự hợp tác trong các dự án về giáo dục, việc kiểm soát dân số và việc trao đổi văn hóa Cũng có cả việc phân chia dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ Mặt khác, trong ASEAN cũng có một số vấn đề Sự thiểu thốn những nguôn tài chính ở các nước thành viên đã dẫn đến sự tiến triển chậm hơn 28
Trang 29trong việc phát triên công nghiệp và mâu thuẫn trong việc phân chia lợi ích của các dự án liên doanh
Sự hình thành tô chức kinh tế Châu Á - Thái Binh Dương
( APEC ) là một tổ chức kinh tế day tiêm năng, lớn nhất thé giới trong đó có Nhật và Trung Quốc là hai trong số những nước hùng mạnh nhất về kinh tế ở khu vực Thái Bình Dương Sức mạnh kinh tế tiêm an của liên minh to lớn của khu vực Thái Bình Dương bao gồm cả Nhật và Trung, Quốc là khá quan trọng Hại nước không lồ này cùng với những nước đang phát triển khác ở Châu Á sẽ giữ một vai trò to lớn trong mô hình mậu dịch quốc tế tương lai đang định hình Một liên minh kinh tế khu vực mới (APEC) chắc chăn sẽ là một lực lượng mà các nước thuộc
EU và NAFTA phải đối phó trên các thị trường toàn cầu
Công ty da quốc gia _
Công ty đa quốc gia (MNC) là một tổ chức hoạt động kinh doanh ở hai hay nhiều nước Thông thường thì những công ty này có những văn phòng bán hàng và trong nhiều trường hợp, có
cả những cơ sở sản xuất Ở nhiêu nước Họ thường xác định phạm vi hoạt động là toàn cầu Ví dụ, các cong ty MY nhu Pfizer Inc, Hoover Company, Mobil Oil Corporation, Coca-Cola
Company, Xerox Corporation, Dow Chemical Co., Chrysler Corp, va IBM đều tiêu thụ phần lớn sản phẩm của mình ở bên
ngoài Mỹ
Các công ty đa quốc gia đều lớn và chúng còn đang tiếp
tục lớn mạnh hơn nữa Ngày nay các công ty đa quốc gia dong tai My da tuyén dung phần lớn những người Mỹ đang làm việc Ởở bên ngoài Mỹ và chiếm mét tỷ lệ lớn kim ngạch xuất nhập khẩu của Mỹ Ngoài ra, tỷ lệ tăng trưởng hiện nay của 200 MNC lớn nhất thé giới (phần lớn là của Mỹ) cao hơn gap hai, đến ba lần tỷ
lệ tăng trưởng của những nước tiên tiến Sự toàn cầu hóa các thị trường là đề tài quan trọng nhất của chiến lược kinh doanh trong
những năm 1980 Chủ để quản trị toàn cầu lâu nay bị nhiều
Trang 30người xem thường giờ đây là một vấn để được mọi người quan tâm nhiều nhất Muốn đạt được thành công lâu dài trong kinh doanh các tô chức phải thích ứng tốt với môi trường cạnh tranh dua trên cơ sở cạnh tranh toàn thê gidi
Phân công lao động xã hội trở nên sâu sắc và rộng khắp toàn câu
Do khoa học-công nghệ phát triển hết sức nhanh chóng, làm cho phân công lao động quốc tế phát triển cả về chiều rộng
lẫn chiều sâu, bởi vì trong thời đại kinh tế tri thức, thay vì đất
đai, tài nguyên và vốn trước đây, tri thức ngày càng làm nên giá trị áp đảo trong mỗi sản phẩm Các nước có thế mạnh về khoa học-công nghệ ra sức đầu tư, phát triển những ngành kinh tế dựa trên tri thức C
Bên cạnh xu thế trên và với sự phát triển của tri thức - khoa học và công nghệ, sự phân công chuyên sâu trong hợp tác quốc tế cũng được tăng cường theo hướng ngày càng có nhiều những công ty trong các nước đi chuyên vào sản xuất một mặt hàng, một chỉ tiết cụ thể nào đó của một sản phẩm hoặc chỉ cung
cấp một dịch vụ chuyên môn nhất định
Sự phân công lao động quốc tế ngày càng sâu sắc không chỉ làm tăng thêm sự tùy thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia mà
còn làm cho các nước đang phát triển có cơ hội đề cải thiện vị trí
của minh trong nén kinh tế thế giới, khắc phục những điểm bất lợi của họ vị trí của mình trong nên kinh tế thế giới, khắc phục những điểm bất lợi của họ thông qua một chiến lược phát triển dung dan, phat huy được những lợi thế của họ Sự phân công lao động quốc tế cũng buộc các nước phải xác định chiến lược mở cửa và cơ cầu lại nền kinh tế theo hướng quốc tế hóa
Thương mại thể giới tăng lên nhanh chóng và có sự thay doi về chất
Trong gần một thập kỷ qua, tổng giá trị thương mại thế giới đã tăng lên gân gấp 2 lần (đạt mức tăng hàng năm trên 7%, 30
Trang 31cao hơn 2 lần so với mức tăng GDP); tổng FDI tăng gần 3 lần,
đạt trên 7000 tỷ USD vào 2002 với mức tăng bình quân hàng năm là trên 12 (tính trong vòng 2 thập kỷ qua); hiện nay, mỗi ngày tổng giá trị các giao dịch tài chính quôc tế lên tới 3500 tỷ USD Trên 50.000 công ty xuyên quốc gia với khoảng 300.000 công ty con nằm khắp các nước trên thế giới kiểm soát gần 50% GDP, 60% tổng mậu dịch, 80-90% danh mục các sản phẩm công nghệ cao và 90% tông FDI của toàn thế giới
Thương mại điện tử là lĩnh vực phái triển nhanh nhất và
sẽ đóng vai trò hàng đầu trong thương mại quốc tế Với một tốc
độ cao từ tổng trị giá 17 tỷ USD năm 1997 lên trên 70 tỷ năm
1999 và dự kiến sẽ đạt 1200 tỷ vào năm 2006
Những hàng hoá, dịch vụ có hàm lượng trí tuệ cao (bao gốm cả thông tin và tri thức, trong đó đặc biệt là trì thức về kỹ thuật và công nghệ) ngày cảng chiếm vị trí chủ chốt trong thương mại quôc tế Chiều hướng này đã được thể hiện tương đối rõ trong thực tiễn thương mại hàng hoá thé giới Năm 1950
tỷ lệ hàng nông sản chiếm 47%, hàng công nghiệp chiếm 38% đến năm 2003 các tỷ lệ tương ứng là 9% và 82%; tỷ lệ các hàng hoá có kỹ thuật cao được trao đôi quốc tế tăng nhanh và hiện nay chiếm 70% trong tổng các sản phẩm buôn bán giữa các nước phát triển Trao đổi kỹ thuật và công nghệ giữa các nước đạt 100 tỷ USD năm 1990, 250 tỷ USD năm 1995 và đạt trên
900 tỷ USD năm 2006 Thương mại dịch vụ cũng tăng nhanh và chiếm phần ngày càng quan trọng trong thương mại quốc tế Trong thập niên đầu thế kỷ XXI, thương mại dịch vụ tăng cao hơn mức tăng của thương mại hàng hoá 2,5 lần và hiện chiếm trên 40% tổng kim ngạch thương mại thế giới
Quá trình chuyển từ kinh tẾ toàn cầu hoá đã và đang làm thay đôi các lợi thế so sánh của các quốc gia trong thương mại quôc tế theo hướng giảm dân các lợi thế truyền thống như đất
đai, tài nguyên, nhân công rẻ, vị trí địa lý và tăng vai trò, giá trị của các yếu tô tri thức Nước nào khai thác, phát triển tốt nguồn
Trang 32tri thức sẽ có cơ hội phát triển và ngày càng có vị trí cao trên thương trường quộc tê cũng như vai trò quan trọng trong quan
hệ quôc tê
Cơ cấu kinh tế thế giới thay đổi sâu sắc
Trong những năm 60, ngành nông-lâm-ngư nghiệp chiếm 10,4% cơ cấu sản phẩm thế giới, ngành công nghiệp chiếm
38,4%, dịch vụ 51,2%; đến năm 2006, với sự phát triển của khoa
học-công nghệ, cơ cấu trước đây đã thay đổi mạnh mẽ với các tỷ
lệ tương ứng là 3 %, 21%, 76% Trong các nước phát triển, các
ngành dịch vụ đặc biệt phát triển và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tổng sản phẩm xã hội: Năm 2006, tỷ lệ tham gia của khu vực dịch vụ vào GDP và tạo công ăn việc làm ở Mỹ theo thứ tự là 76% và 73%, Canada là 79,7 % và 80%, EU là 64 % và 60%
Day nhanh hội nhập, đi liền với chia nhỏ hàng loạt của các Công ty, Tập đoàn kinh doanh trên thế giới
Qui mô và vai trò các Công ty xuyên quốc gia (đối với nền kinh tế thé giới ngày càng tăng cường Năm 1960, 200 Công
ty xuyên quốc gia lớn nhất thế giới chiếm 17% tong san pham
của toàn thế giới Trên thế giới có 60.000 với khoảng 500.000 chỉ nhánh, có tổng doanh số trên 10.000 tỷ USD, chiếm 40 %
tổng sản phẩm thế giới, kiểm soát 60% tổng thương mại thế
giới, 80 % FDI, 90% thành quả nghiên cứu kỹ thuật và chuyển
giao công nghệ thế giới Dự đoán đến năm 2010 các Công ty xuyên quốc gia sẽ chiếm 55% tổng sản phẩm thế giới
Nếu từ năm 1980 đến năm 1989 ước tính tổng giá trị các
vụ sáp nhập và mua bán vào khoảng 1.300 tỷ đôla, thì riêng
1998 đã có tới 7.700 vụ sáp nhập với tổng giá trị lên đến 1.200
tỷ đôla Đến năm 2006, tổng giá trị lên đến 10.000 tỷ USD từ
các vụ hội nhập ,Trong đó những cuộc sáp nhập lớn về kinh tế như cuả hai công ty không lồ Exxon sáp nhập với Mobil với giá trị 77,3 tỷ đôla, tạo thành công ty dầu mỏ lớn nhất thế giới Hoặc 32
Trang 33Travellers sáp nhập với Citicorp, với tri gia 72,6 ty déla, nham tao ra tap doan tai chinh không lồ cung câp các dịch vụ ngân hàng, đầu tư bảo hiểm tập đoàn mới này sẽ có tổng tài sản khoảng 700 tỷ đôla
Quốc tế hóa rất nhanh của nền tài chính thế gidi Tir dau những năm 1970, hoạt động về ngân hàng trên thế giới tăng với tốc độ 20% hàng năm, nhanh hơn tốc độ phát triển thương mại thế giới và hơn tốc độ phát triển của tổng sản phẩm thế giới nhiều lần Năm 2000, số tiền tệ mỗi ngày 2.000 tỷ USD Từ năm 2000- 2006, vốn đầu tư FDI trên thế giới là 3.000 tỷ USD Dự báo đến năm 2010, thương mại thế giới sẽ tăng trưởng bình quân 10%
Hiện nay trên thế giới có hơn 4000 tổ chức quốc tế, trong
đó có khoảng 300 tổ chức liên quốc gia Các tổ chức quốc ` tế rất
đa dạng, chức năng cũng không dừng lại ở việc giải, quyết các xung đột quốc tế và khủng hoảng Các tổ chức quoc té quan trong hang đầu là Liên hiệp quôc, Quỹ tiền tệ quôc tế (IMF),
Ngân hàng thế giới (WB) và Tổ chức thương mại thế gidi
(WTO)
Đồng thời diễn ra một xu hướng thành lập, duy trì nhiều công ty có quy mô nhỏ, hoạt động rất linh hoạt nhờ vào hệ thống thông tin thuận lợi (đặc biệt là mạng internet), hoặc chia các công ty lớn thành nhiều công ty nhỏ trong một số lĩnh vực để tăng khả năng thích nghi và hoạt động hiệu quả hơn trong điều
kiện toàn câu hoá và chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang
nền kinh tế tri thức Ở Mỹ hiện có trên 2 triệu sông ty, trong đó trén 90% là công ty nhỏ; hàng năm số lượng các công ty nhỏ tăng lên rất nhanh: ví dụ năm 1993 toàn nước Mỹ có 666.800 công ty nhỏ, dự đoán năm 2006 tăng lên trén 1.200.000 céng ty nhỏ Việc tăng số lượng các công ty nhỏ vừa do lập mới nhưng cũng vừa là kết quả của quá trình chia nhỏ các công ty lớn Công
Trang 34Quan hệ quốc tế có những biến đổi lớn
Các Nhà nước phát triển đang gạt dần các tham vọng về
quân sự, chính trị và lãnh thé dé cô găng giành lấy một phần lớn
hơn trong tông sản lượng toàn cầu Nhà nước đang dần phải điều chỉnh lại chức năng thay vì tập trung vào chức năng điều khiển các nguồn lực như thời kỳ trọng thương trước day; chức năng của Nhà nước sẽ ngày càng được chú trọng vào việc đàm phán VỚI Các nguồn vốn và lao động nước ngoài và trong nước đề thu hút chúng về vùng kinh tế của mình và thúc đây sự tăng trưởng Bên cạnh sự thay đổi vai trò của Nhà nước, các chủ thê mới như các tổ chức quốc tế, các định chế liên kết kinh tế toàn cầu và khu vực, các công ty xuyên quốc gia (TNC) ciing ngay càng có tiếng nói và vai trò quan trọng hơn trong sinh hoạt quốc
tế Quan nhệ giữa các nhóm nước diễn ra vô cùng phức tạp đã
và đang phát sinh các mâu thuần rõ rệt
Tác động của toàn cầu hoá đối với hoạt động sản xuất kinh doanh ở Việt Nam
Trong bối cảnh toàn cầu hoá diễn ra nhanh chóng đã tác
động mạnh mẽ đến SXKD Việt Nam trên 2 phương diện: cơ hội
và thách thức, buộc DN Nước ta phải đây nhanh hội nhập với hình thức và bước đi phù hợp Thực tế cho thấy SXKD của DN của Việt Nam bị ràng buộc bởi hai điều kiện cơ bản sau:
i) Thi trường đầu ra trong và ngoài nước
1) Xu hứớng toàn cầu hoá kinh tế quốc tế đòi hỏi DN phải
đi nhanh quá trình hội nhập
Mối quan hệ của hai điều kiện này chứa đựng thực chất của
nguy cơ tụt hậu và đối mặt tình trạng yếu kém, chậm phát triển của DN đối điện với một thể giới phát triển cao hơn và đang
biến đổi với tốc độ nhanh hơn Các doanh nghiệp Việt Nam phải
nhập vào quỹ đạo phát triển đó của thế giới, vận động trong hệ
34
Trang 35thống quy tắc chung của hệ thống toàn cầu Để phát triển,
Doanh nghiệp Việt Nam bắt buộc phải giải quyết nhiệm vụ
“kép”:
i) Thoát khỏi sự yếu kém SXKD của DN
ii) Chuyển nhanh sang kinh doanh thị trường toàn cầu
Hai nhiệm vụ trên cùng nằm trên một trục phát triển Song nội dung của chúng không hoàn toàn đông nhât
Nhiệm vụ thứ nhất nhẫn mạnh đến điểm xuất phát (mục tiêu vượt thoát khỏi tình trạng hiện tại), đến logic tuần tự của sự phát triển (chuyển từ SXKD kém hiệu quả sang SXKD hiệu quả)
Nhiệm vụ thứ hai nhân mạnh đến đích phải đạt đến (mục
tiêu hướng đích), đến logic phát triển, thực chất là đón đầu đi tắt,
bỏ qua một trình độ, một thời đại kỹ thuật để rút ngăn khoảng cách SX KD với các DN các nước phát triển, tiến tới hội nhập
Tình huống bắt buộc giải quyết đồng thời hai nhiệm vụ đó
đòi hỏi phải có thái độ triệt để với thị trường và hội nhập là
phải xây dựng chiến lược phat tr lên, các chính sách phải thực
sự xuất phát từ mục tiêu tất cả vì khách hàng, vì hiệu quả kinh tế
— xã hội
Một số "nút" đột phá để hội thập kinh tẾ toàn cầu
Nhà nước cần ít can 'thiệp vào các quyết định đầu tư của doanh nghiệp, kể ca DNNN Do chu yếu là chức năng của thị
trường Chỉ có xuất phát từ các tín hiệu định hướng của thị
trường, mới có thể chuyển phương hướng đầu tư nghiêng về thay thể nhập khâu, hướng nội, dựa vào bảo hộ, tập trung phát triển mạnh các ngành thâm dụng vốn hơn là thâm dụng lao động
thời gian qua sang hướng dựa trên lợi thế, hướng vào lợi thế và
nâng cao sức cạnh tranh Dé phat trién mot trường kinh doanh
lành mạnh, một số điểm mẫu chốt cần phải làm với vai trò quyết
định của Nhà nước là:
Trang 36- - Hạn chế tối đa xu hướng độc quyền của các DNNN và DN FDI (căn nguyên của sự hình thành các nhóm lợi ích độc quyền — hướng nội được thể chế hoá)
- Thi hành các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp xuất khâu và cạnh tranh quốc tế
- _ Từng bước tự do hoá hoạt động tài chính -tiền tệ
- _ Đảm bảo tối đa quyền tự chủ các doanh nghiệp
Cơ chế thị trường chắc chắn là phương thức hữu hiệu nhất
để các doanh nghiệp phải thiết lập chiến lược và tái cau trúc lại
bộ máy và nguồn lực nhằm đảm bảo phát triển bền vững
Lựa chọn mô hình để DN hội nhập kinh tế
Từ điểm xuất phát thấp, tiềm lực yếu, trong điều kiện sự
biến đổi khoa học - công nghệ trên thế giới lại diễn ra rất nhanh, liệu Doanh nghiệp Việt Nam có thể đạt được những thành công SXKD trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế không
` Thực chất của mô hình phát triển DN ở Việt Nam hiện nay
là xử lý mối quan hệ giữa mô hình nghiêng về tiếp thu - ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ (hay còn gọi là mô hình bắt chước công nghệ) và mô hình nghiêng về tạo lập cơ sở khoa học riêng đề từ đó, phat triển nên công.nghệ - công nghiệp của mình trong 10-15 năm tới Ngắn gọn hơn, đó là vấn đề về sự lựa chọn bước đi, lựa chọn trật tự và ưu tiên phát triển khoa học
- công nghệ trong quan hệ với phát triển kinh tế của giai đoạn
tới Cách đi này nhiều Doanh nghiệp các nước Đông Á đã thành công
Khoảng cách khá xa về trình độ phát triển, (bao gồm trình độ khoa học :- - công nghệ) giữa DN Việt Nam với DN thé gidi; su han ché vé tiém luc vat chat (tai chinh, nén tang vat chat - ky
thuật) đòi hỏi rằng DÑ phải thiết lập một trật tự wu tiên đầu tư
CN mới để sản xuất SP HH có tính cạnh tranh cao
36
Trang 37Thiết nghĩ rằng sự lựa chọn hợp lý cho đường đi lên của Doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn vài chục năm tới là mô hình nghiêng về tiếp thu - ứng dụng có chọn lọc khoa học - công nghệ thế giới để đây nhanh quá trình SXKD Cần ưu tiên dau tu cho hoạt động tiếp thu - ứng dụng các thành tựu phát triển cao đã có săn trên thế gidi; chi tap trung wu tién cho hoạt động nghiên cứu triển khai một sô hướng có thể và có triển vọng lâu dài trong việc cung cap san phẩm hàng hoá cạnh tranh trên phạm vì toàn cau
Nhu vay, toan câu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế là tắt yếu, Doanh nghiệp cân phải có bước đi thích hợp, cân phải có chiến lược SXKD tối ưu trong từng thời kỳ
Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế tác động đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Mội là, sự ra đời của các ngân hàng xuyên quốc, gia, và các
tổ chức tài chính quốc tế là một trong những cái mộc đánh dấu
sự quốc tế hóa đời sông kinh tế Các công ty siêu quốc gia và các ngân hàng siêu quốc gia có quan hệ chặt chế với nhau, ' nương tựa vào nhau vừa là công cụ thao túng nền kinh tế thé
giới của các nước TBCN_ phát triển Điều này đòi hỏi doanh nghiệp Việt Nam cần đưa ra chiến lược linh hoạt để tranh thủ thu hút đầu tư, mặt khác giảm sự lệ thuộc Đòi hỏi doanh nghiệp
phải đây: nhanh chuyên : ‘giao cong nghé, hién dai hoa SX, san
xuất các sản phâm có lời thế so sánh nhằm nâng cao sức cạnh
tranh thị trường trong và ngoài nước
Sự phát triển thị trường tài chính- tín dụng diễn ra mạnh
mẽ đặc biệt từ những năm 1980 trở đi Thị trường tư bản cho vay và các chứng khoán phát triển nhanh Hệhống tài chính tín dụng TBCN thé giới đã hình thành Năm 1980 mức phát triển mức trái khoán quôc tế là 28 tỷ đô la năm 2002 tăng lên 376,7 tỷ
đô la tốc c độ tăng trưởng trung bình hàng năm là 23% Năm
Trang 382003 trái khoán quốc tế chiếm 42% tổng ngạch vốn gom trên thị trường tài chính quốc tế
Thị trường cho vay đóng một vai trò quan trọng trong việc huy động và phân bổ các nguồn tài chính giữa các nước, đảm bảo di chuyển vốn cho Vay tới những nước thiếu hụt vốn đầu tư
Nó là một cơ sở đảm bảo cho việc thực hiện những hình thức khác nhau của quốc tế hóa đời sống thương mại, chuyển giao công nghệ Nó cũng làm cho quan hệ tài chính - tiền tệ có nhiều
biến động, không ôn định.Vì vậy khi tham gia thị trường tài
chính quốc tế, Doanh nghiệp Việt Nam cần đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp
Như vậy các doanh nghiệp Việt Nam cần có chiến lược kinh doanh phù hợp với thông lệ quốc tế, cần nhanh chong tiép tục cải thiện môi trường đầu tư dé tranh thủ các nguôn vôn đầu
tư nước ngoài (ODA, FDI ) đồng thời có chính sách uyén chuyên để phòng ngừa những biến động bát lợi của hệ thống tài chính tín dụng thế giới tác động đến kinh doanh
Quốc tế hóa với "hình thức chủ yếu là mậu dịch quốc tế
Do quôc tế hóa sản xuất không ngừng, tốc độ tăng trưởng mậu dịch quéc tế vượt quá tốc độ tăng trưởng của sản xuất Ngày nay hầu như tất cả các nước đều mở cửa tham gia vào thị trường thế
giới, giao lưu giữa các nước và giữa các khu vực ngày càng mở
rộng Mậu dịch của các nước kinh tế phát triển và tỷ trọng của
nó trong tổng mức mậu dịch thế giới gia tăng mạnh Những sự
thay đổi đó một mặt bất lợi những nước đang phát triên, mặt khác tạo vận hội để đây nhanh sự phát triển nêu có một cơ chế vận hành thích hợp
Hai là, trong hội nhập kinh tế quốc tế, xu hướng hình thành kinh tế khu vực hoá trên thé giới như: Liên Minh Châu Âu (EU) là khu vực kinh tế bao gồm trên 25 nước thành viên, thành
lập thị trường thống nhất với đồng tiền chung; hiệp định tự do
thương mại Bắc Mỹ (NAFTA ) giữa 3 nước Mỹ, Canada và
Mexico; tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
38
Trang 39(APEC ) cĩ 20 nước là lãnh thổ chiếm hơn 50% sản xuất thế giới và trên 40% thương mại tồn cầu
Việt Nam đã trở thành thành viên của ASEAN, APEC và
các Doanh nghiệp sẽ phải tiếp cận với nhiều đối tác kinh doanh,
cạnh tranh sẽ gay gắt hơn, Nhưng việc hội nhập vào khu vực là một xu thế tất yêu khách quan Nĩ sẽ là một thách thức lớn đối với Doanh nghiệp Việt Nam vì phải tuân theo luật chơi chung Trong điều kiện như vậy, việc xây dựng chiến lược SXKD, tranh thủ được nguồn lực bên ngồi vừa triệt để phát huy nội lực tạo
ra thế lực và cĩ sức cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới, ngăn chặn được những tác động tiêu cực từ bên ngồi
2.2 TIEN TRINH HOI NHAP VAO KHU VUC MAU DICH TU DO DONG NAM A (AFTA) TAC DONG DEN QUAN TRI CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP
Ngày 28 tháng 7 năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 7 của Hiệp hội các nước Đơng Nam Á (ASEAN
), đánh dấu một bước phát triển mới trong quá trình hội nhập của
Việt Nam vào cộng đồng quốc tế và liên minh kinh tế quốc tế Với 11 thành viên và với số dân trên 500 triệu người, thu
nhập bình quân đầu người hàng năm là 1.680 USD, ASEAN là
cửa ngõ của Đơng Nam Á, nơi hội tụ của các giao lưu kinh tế
quốc tế và đang trở thành một khu vực phát triển năng động của
Châu Aù cũng như trên tồn thế giới Sự hội nhập vào nền kinh
tế các nước trong khu vực sẽ đem lại những lợi ích kinh tế to lớn
cho cả các nhà sản xuất và người tiêu dùng trong các nước thành viên
Việc tham gia của Việt Nam vào Khu vực mậu địch tự do ASEAN (AFTA) là một tất yếu, khơng những vì Việt Nam là
thành viên của ASEAN mà cịn do các tác động tích cực của nĩ
đối với sự phát triển kinh tế của đất nước Việc hội nhập vào
Trang 40AFTA sẽ tạo điều kiện hình thành những mối quan hệ kinh tế
rộng mở hơn giữa nền kinh tế của Việt Nam với khuôn khổ kinh
tế chung của khu vực và thế giới Đây chính là cơ hội mới để nên kinh tế Việt Nam bắt kịp với những xu hướng vận động
chung của khu vực và thế giới, tìm ra tiếng nói chung với cộng đồng quốc tế mà trước hết là với các nước trong khối mậu dịch
tự do AFTA, mở ra một thế vững vàng hơn trong quan hệ của Việt Nam với các liên minh kinh tế khác, đặc biệt là với Liên
minh Chau Au (EU), voi Khu vue mau dịch tự do Bắc My (NAFTA), cing như với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
và với diễn đàn kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương (APEC)
Hơn nữa, hội nhập vào AFTA còn là điều kiện để doanh
nghiệp Việt Nam đây mạnh quá trình thay đôi chiên lược kinh doanh ra các nước trong khu vực ASEAN
Những cơ hội nảy sinh cho DN khi Việt Nam hội nhập kinh
tế khu vực
+ Việc tham gia vào chương trình này là điều kiện thuận
lợi để DN tăng nhanh tốc độ phát triển thương mại, thúc đẩy nhanh chóng quá trình hội nhập khu vực Khi các nước cắt giảm
dần thuế thì hàng hoá của DN Việt Nam sẽ có cơ hội tốt để thâm
nhập vào thị trường khu vực rộng lớn - Sa
+ Tham gia AFTA, doanh nghiệp Việt Nam có điều kiện
để mở rộng thị trường ưu đãi của AFTA Hiện nay, khoảng 35%
kim ngạch xuất nhập khẩu của 'Việt Nam là từ các nước thành
viên của ASEAN Các mặt hàng được chúng ta ưu tiên nhập về
là máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu phục vu cho nhu cau san ©
xuat cong nghiép ma Viét Nam chua tu đáp ứng được hay chi
+ Tham gia vào,AFTA, các mặt hàng DN sẽ được giảm
thuế nhập khẩu tới mức 0 - 5% Như vậy, diện gác mặt hàng
nhập khâu được mở rộng nhanh chóng Hơn nữa; do:cơ cầu danh:
40