1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH KON TUM

86 999 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, so với yêu cầu của tình hình mới thì công tác phát triển nhân lực vẫn còn nhiều hạn chế: trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực còn thấp; các cơ s

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH 4

LỜI MỞ ĐẦU 6

Phần 1: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH KON TUM 10

I KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 10 II THỰC TRẠNG NHÂN LỰC VỀ SỐ LƯỢNG 11

1 Tổng số và cơ cấu nhân lực theo giới tính, nhóm tuổi 11

III THỰC TRẠNG NHÂN LỰC VỀ CHẤT LƯỢNG 14

1 Trình độ học vấn 14

IV THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH .23

V THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NHÂN LỰC 30

VI ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN NHỮNG MẶT MẠNH, HẠN CHẾ, THÁCH THỨC VÀ THỜI CƠ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA TỈNH KON TUM 34 Phần 2: PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2011-2020 37

I NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 37

II PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 39

Phần 3: NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2011-2020 50

I DỰ BÁO NHU CẦU VỐN VÀ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN CHO PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC 50

II ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC 53

III XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH VÀ CÔNG CỤ KHUYẾN KHÍCH VÀ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC 56

VI MỞ RỘNG, TĂNG CƯỜNG SỰ PHỐI HỢP VÀ HỢP TÁC ĐỂ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC 61

Phần 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 63

Trang 2

I TỔ CHỨC THỰC HIỆN 63

II KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 66

Tài liệu tham khảo 68

PHỤ LỤC 69

Phụ lục 1: Phương pháp và kết quả dự báo cung – cầu lao động 69

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH

Bảng 1: Số lượng và cơ cấu LLLĐ 12

Bảng 2: Trình độ học vấn của lao động đang làm việc ở Kon Tum() 14

Bảng 3: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của LLLĐ() (ĐVT: Người) 15

Bảng 4: Lao động theo ngành nghề giai đoạn 2006-2010 17

Bảng 5: Một số ngành có LLLĐ lớn 18

Bảng 6: Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức 18

Bảng 7: Chuyển biến về chất lượng của công chức hành chính 19

Bảng 8: Chuyển biến về chất lượng của cán bộ, công chức phường, xã 19

Bảng 9: Chi NSNN cho sự nghiệp GD-ĐT 2006-2010 24

Bảng 10: CSVC của Phân hiệu ĐH Đà Nẵng và các trường cao đẳng 25

Bảng 11: Trạng thái hoạt động của nhân lực 30

Bảng 12: NSLĐ của tỉnh Kon Tum qua các năm 2006-2010 theo giá thực tế 33

Bảng 13: Tiền lương, thưởng của các doanh nghiệp năm 2009 33

Bảng 14: Kết quả dự báo dân số và cung lao động (người) 42

Bảng 15: Kết quả dự báo tổng cầu lao động 43

Bảng 16: Kết quả dự báo cầu lao động theo ngành 43

Bảng 17: Kết quả dự báo cầu lao động một số ngành 43

Bảng 18: Kết quả dự báo cầu lao động qua đào tạo 44

Bảng 19: Dự kiến quy mô tuyển sinh (ĐVT: Người) 50

Bảng 20: Nhu cầu vốn đào tạo nhân lực 51

Bảng 21: Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo nhân lực 52

Hình 1: Quy mô dân số tỉnh Kon Tum giai đoạn 1991 – 2010 12

Hình 2: Dân số và Dân số trong độ tuổi lao động của tỉnh Kon Tum chia theo độ tuổi năm 2009 13

Hình 3: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên (ĐVT : %o) 13

Hình 4: Tỷ lệ lao động qua đào tạo và tỷ lệ thất nghiệp giai đoạn 2001-2010 14

Hình 5 : Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn - kỹ thuật năm 2010 15

Hình 6: Dân số từ 5 tuổi trở lên đã thôi học chia theo bậc học cao nhất 16

Hình 7: Dân số từ 5 tuổi trở lên đang đi học chia theo bậc học cao nhất 17

Trang 5

Hình 8: Dân số từ 5 tuổi trở lên chia theo tình trạng đi học và dân tộc 22

Hình 9: Số thí sinh cử đi đào tạo cử tuyển giai đoạn 1999-2010 29

Hình 10: Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2004-2010 29

Hình 11: Số lượng và cơ cấu trạng thái việc làm theo các ngành 31

Hình 12: Tỷ trọng đóng góp vào GDP (theo giá so sánh) và tỷ trọng lao động của các ngành 32

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết

Quá trình phát triển của một quốc gia, một địa phương cần phải có nhiều điều kiện cũng như các nguồn lực cần thiết Trong các nguồn lực cần thiết cho phát triển như: CSVC, tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, khoa học công nghệ, nguồn nhân lực… thì nguồn nhân lực ngày càng đóng vai trò quyết định và chi phối tất cả các yếu tố còn lại Đặc biệt, trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh

tế quốc tế hiện nay thì vai trò, vị trí của nguồn lực con người ngày càng quan trọng hơn

Trong những năm gần đây, công tác phát triển nhân lực của tỉnh Kon Tum

đã đạt được một số thành tựu đáng kể, góp phần hỗ trợ đắc lực vào sự phát triển KT-XH và sự nghiệp CNH-HĐH của Tỉnh Tuy nhiên, so với yêu cầu của tình hình mới thì công tác phát triển nhân lực vẫn còn nhiều hạn chế: trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực còn thấp; các cơ sở đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu về quy mô, năng lực và chất lượng đào tạo; năng suất lao động thấp, chuyển dịch cơ cấu lao động còn chậm, sự phối hợp giữa các ngành quản lý, giữa các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp và người lao động còn thiếu chặt chẽ;

Trong giai đoạn 2011-2020, nếu chỉ với một nguồn nhân lực dồi dào, cần

cù lao động thì chưa đủ để đáp ứng được yêu cầu phát triển Đặc biệt, tỉnh Kon Tum với quy mô nền kinh tế còn nhỏ, trình độ dân trí còn thấp, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn thì yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực càng có

ý nghĩa quyết định tới sự phát triển

Chính vì thế, việc xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011 - 2020 là hết sức cần thiết, tạo cơ sở khoa học để hoạch định các chương trình, chính sách, kế hoạch về phát triển nhân lực nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH-HĐH của tỉnh Kon Tum đến năm 2020

2 Mục đích, yêu cầu quy hoạch

2.1 Mục đích

- Quy hoạch sẽ đánh giá thực trạng phát triển nhân lực và phân tích, làm

rõ những điều kiện phát triển nhân lực của Tỉnh, rút ra những thành tựu, hạn chế, thời cơ và thách thức;

- Dự báo cung cầu, xác định phương hướng, mục tiêu phát triển nhân lực của Tỉnh đến năm 2020 và đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ, khả thi để phát triển nhân lực tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020 có số lượng và cơ cấu hợp lý, có trình độ và kỹ năng lao động đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng CNH-HĐH, từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh của nhân lực trong tỉnh, đưa nhân lực trở thành lợi thế của địa phương trong phát triển và hội nhập quốc tế

2.2 Yêu cầu

Trang 7

- Phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước

về phát triển KT-XH của cả nước, vùng Tây Nguyên và tỉnh Kon Tum;

- Phù hợp với định hướng Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Quy hoạch phát triển KT-XH vùng Tây Nguyên và Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh Kon Tum đến năm 2020;

- Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn, khả thi

3 Đối tượng và phạm vi của Quy hoạch

Quy hoạch tập trung vào nhóm nhân lực trong độ tuổi lao động trên địa bàn tỉnh và có đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến nhóm nhân lực này Phạm vi Quy hoạch tập trung vào công tác đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực của Tỉnh, phân tích, đánh giá, xác định nhu cầu và đề xuất phương hướng, giải pháp phát triển nhân lực, nhất là nhân lực ở những lĩnh vực, nhóm đối tượng quan trọng, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011-2020

4 Căn cứ xây dựng quy hoạch

- Nghị quyết số 10/NQ-TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng vùng Tây Nguyên

- Bộ luật Lao động năm 1994

- Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009)

- Luật Dạy nghề năm 2006

- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH;

- Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP

- Thông báo số 178/TB-VPCP ngày 05/7/2010 của Văn phòng Chính phủ Thông báo Kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại cuộc họp về hướng dẫn xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực của các Bộ, ngành, địa phương thời kỳ 2011 - 2020

- Công văn số 341/TTg-KGVX ngày 07/3/2011 của Thủ tướng Chỉnh phủ

về triển khai giải pháp quy hoạch nhân lực giai đoạn 2011-2020

- Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020

- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020

- Dự thảo Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, dự thảo Quy hoạch phát triển dạy nghề 2011-2020

- Nghị quyết Đại hội lần thứ XIV của Đảng bộ Tỉnh

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo quốc phòng - an ninh 5

Trang 8

năm giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Kon Tum đã được Hội đồng nhân dân Tỉnh thông qua theo Nghị quyết 32/2010/NQ-HĐND ngày 16/12/2010 và UBND Tỉnh ban hành theo Quyết định 45/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đén năm

2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 581/QĐ-TTg, ngày 20/4/2011

- Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 21/04/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu XD thông thường trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015 và xét đến 2020 và Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 08/06/2010 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu XD thông thường trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015 và xét đến 2020

- Quyết định số 1673/QĐ-UBND ngày 28/12/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Dự án điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới bán buôn, chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng thương mại trên địa bàn tỉnh KonTum giai đoạn 2011-2020, có tính đến năm 2025

- Quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính Viễn thông tỉnh Kon Tum giai đoạn 2008 – 2015 và định hướng đến năm 2020

- Quy hoạch phát triển Công nghệ Thông tin tỉnh Kon Tum giai đoạn

2008 – 2015 và định hướng đến năm 2020

- Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 23/5/2010 của UBND tỉnh Kon Tum về việc ban hành Đề án “Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức tỉnh Kon Tum từ nay đến năm 2020, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương”

5 Kết cấu bản quy hoạch

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, bản Quy hoạch gồm 4 phần:

Phần 1: Thực trạng phát triển nhân lực tỉnh Kon Tum.

Phần 2: Phương hướng phát triển nhân lực của tỉnh Kon Tum giai đoạn

2011-2020

Phần 3: Những giải pháp phát triển nhân lực tỉnh Kon Tum giai đoạn

2011-2020

Phần 4: Tổ chức thực hiện quy hoạch.

6 Tổ chức nghiên cứu xây dựng quy hoạch

6.1 Chỉ đạo thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

6.2 Đơn vị chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum.

6.3 Các cơ quan phối hợp thực hiện

Trang 9

- Cục Thống kê tỉnh Kon Tum

- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Kon Tum

- Sở Giáo dục – Đào tạo tỉnh Kon Tum

- Sở Nội vụ tỉnh Kon Tum

- Các Sở, ban ngành của tỉnh và các cơ quan Trung ương có liên quan

- Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum

- Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng

Trang 10

Địa hình Kon Tum đa dạng, gồm gò, đồi, núi cao nguyên (thích hợp cho thảm thực vật rừng và kinh doanh rừng) và vùng trũng xen kẽ (thích hợp cho việc trồng lúa và cây công nghiệp) Khí hậu thuận lợi cho sự đa dạng hóa sinh học

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng đều qua các năm: giai đoạn 2001 - 2005 đạt 11% (nông nghiệp: 8,6%, công nghiệp: 16,7%, dịch vụ: 12,2%); giai đoạn 2006-2010 đạt 14,71% (nông nghiệp: 7,52%, công nghiệp: 25,7%, dịch vụ: 16,49%); tuy nhiên, chất lượng tăng trưởng chưa cao, hiệu quả đầu tư còn thấp

Năm 2010, lĩnh vực nông, lâm, thủy sản chiếm 41,78% trong cơ cấu kinh tế, trong đó, ngành nông nghiệp chiếm 91,67% với các nghề trồng trọt (sắn, mía, lúa, cao su, cà phê,…) là chủ yếu Ngành lâm nghiệp chiếm 7,24%, được quản lý theo

cơ chế mới (xã hội hóa nghề rừng và thực hiện cơ chế khoán), khai thác gỗ rừng tự nhiên giảm mạnh, chế biến lâm sản chuyển dần sang sử dụng nguyên liệu gỗ nhập khẩu và gỗ rừng trồng

Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng năm 2010 chiếm 24,1% trong cơ cấu kinh

tế (trong đó công nghiệp 40,7%; xây dựng 59,3%) Công nghiệp chế biến vẫn chiếm ưu thế (70,6% tổng sản phẩm của ngành công nghiệp); công nghiệp sản xuất, phân phối điện, nước chiếm 20,5%, còn lại là công nghiệp khai khoáng Hầu hết các cơ sở sản xuất công nghiệp có quy mô nhỏ, sản xuất các sản phẩm đáp ứng các nhu cầu nội địa Công nghiệp năng lượng điện đóng góp ngày một tăng vào tổng giá trị sản phẩm của ngành Hoạt động xây dựng có chiều hướng tăng dần, hệ thống đô thị tiếp tục được phát triển Tuy vậy, ngành vẫn còn nhiều hạn chế như: trang thiết bị và công nghệ lạc hậu; sản phẩm phần nhiều là sơ chế, sản xuất thủ công nên giá trị thu nhập không cao; các doanh nghiệp chậm đổi mới, chưa có chiến lược sản phẩm, thị trường tiêu thụ thiếu ổn định Các khu, cụm công nghiệp vẫn khó khăn về vốn đầu tư để hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng, tỷ lệ lấp đầy thấp

Tốc độ tăng trưởng lĩnh vực dịch vụ bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt 16,5%/năm Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội tăng mạnh, hoạt động xuất nhập khẩu có nhiều cố gắng, củng cố được thị trường truyền thống

và phát triển mở rộng thêm một số thị trường mới Hoạt động du lịch phát triển

Trang 11

khá, doanh thu du lịch liên tục tăng Các dịch vụ khác như vận tải, bưu chính, viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm ngày càng được mở rộng

- Các lĩnh vực xã hội như giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, văn hóa… đều

có chuyển biến tích cực

Hệ thống trường lớp được phát triển, mở rộng; cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục được đầu tư Tỷ lệ trẻ đi mẫu giáo và học sinh đi học đúng độ tuổi tăng qua các năm học Giáo dục học sinh DTTS được quan tâm Chất lượng giáo dục toàn diện có nhiều tiến bộ

Mạng lưới y tế được quan tâm củng cố, cán bộ y tế cơ sở được tăng cường, các chương trình y tế quốc gia, các chính sách y tế cho người nghèo, trẻ em và đồng bào DTTS được thực hiện đạt kết quả tốt Xã hội hóa lĩnh vực y tế ngày một mạnh mẽ hơn

Hoạt động khoa học và công nghệ đã có những đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Việc tiếp thu, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ đã góp phần quan trọng làm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả các ngành sản xuất; nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường theo hướng bền vững

Phong trào xây dựng nếp sống văn hóa làng xã, văn hóa cộng đồng, giữ gìn

và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ngày càng sâu rộng, các lễ hội của địa phương, của khu vực và quốc gia được tổ chức thường xuyên và khá thành công đã góp phần nâng cao đời sống tinh thần của người dân Các hoạt động thể dục thể thao ngày càng đa dạng về nội dung và hình thức

- An ninh quốc phòng: đã duy trì, củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng

và an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; ngăn chặn kịp thời các hoạt động chống phá của các thế lực thù địch; an toàn giao thông đã đạt được tiến

bộ đáng kể, tuy nhiên chưa vững chắc, tai nạn giao thông nghiêm trọng vẫn xảy ra Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân được xử lý có hiệu quả

II THỰC TRẠNG NHÂN LỰC VỀ SỐ LƯỢNG

1 Tổng số và cơ cấu nhân lực theo giới tính, nhóm tuổi

Kon Tum có 22 dân tộc cùng sinh sống (trong đó DTTS chiếm trên 53%) Dân số trung bình năm 2010 là 443.368 người (nam chiếm 51,47%, nữ chiếm 48,53%) Dân số thành thị chiếm 34% dân số toàn tỉnh

Nguồn lao động của tỉnh Kon Tum chiếm tỷ lệ khá cao trong cơ cấu dân

số (năm 2010 khoảng 59% dân số) Số lao động có việc làm ngày càng gia tăng

và đạt 237.125 người vào năm 2010 Trong đó, lao động nam luôn chiếm tỷ lệ cao hơn lao động nữ trong suốt giai đoạn 2001-2010; lao động thành thị ngày càng tăng về tỷ lệ so với lao động nông thôn do tác động của quá trình đô thị hóa

và sự phát triển mạnh các ngành công nghiệp, dịch vụ (tăng từ 15,12% năm

1995 lên 33,9% năm 2010) Với đặc điểm là tỉnh có số lượng di dân cơ học ngày càng nhiều nên tỷ lệ lao động là người Kinh đang ngày càng tăng lên so với lao động

là người DTTS (tăng từ 47,32% năm 1995 lên 53,01% năm 2010)

Trang 12

Hình 1: Quy mô dân số tỉnh Kon Tum giai đoạn 1991 – 2010

ĐVT: người, %

(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Kon Tum; Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2010)

Bảng 1: Số lượng và cơ cấu LLLĐ

(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Kon Tum; Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2010)

- Cơ cấu nhân lực theo nhóm tuổi:

Theo Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 01/4/2009, dân số trong

độ tuổi lao động của Kon Tum đạt 253.084 người, chiếm khoảng 59% dân số (15-55 tuổi đối với nữ, 15-60 tuổi đối với nam), dân số dưới độ tuổi lao động chiếm 35% và trên độ tuổi lao động là 6% Trong số những người trong độ tuổi lao động thì nhóm có độ tuổi từ 15-25 có tỷ lệ nhiều nhất (38%), kế đến là nhóm 26-35 tuổi (27%), số liệu này cho thấy lao động trẻ của Tỉnh chiếm tỷ lệ lớn

Trang 13

Hình 2: Dân số và Dân số trong độ tuổi lao động của tỉnh Kon Tum chia

theo độ tuổi năm 2009

(Nguồn: Kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 01/4/2009)

2 Đánh giá, phân tích các nguồn khả năng cung nhân lực

Giai đoạn 2001-2010, tốc độ tăng dân số trung bình của Kon Tum là 30,58%0/năm, với mức tăng bình quân 11.530 người/năm, trong đó, tốc độ tăng dân số tự nhiên là 21,96%0/năm Sự tăng lên của quy mô dân số đã kéo theo sự tăng trưởng về quy mô nguồn lao động, từ 186.993 người năm 2000 lên 261.587 người năm 2010

Năm 2010, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của Tỉnh là 19,5%0, giảm 6,02%0 so với năm 2000 do tỷ lệ sinh cũng như tỷ lệ chết giảm Do có sự chênh lệch về mức độ phát triển về văn hóa, xã hội giữa thành thị và nông thôn nên tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khu vực nông thôn luôn cao hơn khu vực thành thị Từ những số liệu trên cho thấy, nguồn cung lao động cho nền kinh tế của Tỉnh là khá dồi dào nhưng đồng thời cũng đặt ra vấn đề cho Tỉnh trong công tác ĐTN và giải quyết việc làm, nhất là đối với lao động nông thôn và lao động là người DTTS

Năm 2010, tỷ lệ tăng dân số cơ học của Tỉnh là 7,3%0 Nguồn cung nhân lực do tăng cơ học dân số bổ sung một phần lao động có trình độ làm việc cho các dự án, công trình, đồng thời cung cấp lao động phổ thông theo thời vụ thu hái nông sản của Tỉnh và hình thành các khu kinh tế mới Tuy nhiên, một bộ phận không nhỏ của nguồn nhân lực này là dân di cư tự do có trình độ văn hóa thấp, chưa qua đào tạo Đây là một vấn đề gây nhiều khó khăn cho Tỉnh cả về KT-XH lẫn an ninh trật tự cũng như phát triển nhân lực trong tương lai

Hình 3: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên (ĐVT : %o)

Dân số chia theo độ tuổi Dân số trong độ tuổi lao động

Trang 14

(Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2010)

III THỰC TRẠNG NHÂN LỰC VỀ CHẤT LƯỢNG

1 Trình độ học vấn

Bảng 2: Trình độ học vấn của lao động đang làm việc ở Kon Tum (1)

Số người

Tỷ

lệ

Chưa bao giờ đi học 41.957 14,6 42.666 12,3 40.320 10,7 33.944 8,8 Chưa TN tiểu học 97.134 33,8 107.880 31,1 111.918 29,7 111.862 29,0 Tốt nghiệp tiểu học 74.719 26,0 101.290 29,2 108.150 28,7 115.719 30,0 Tốt nghiệp THCS 45.981 16,0 56.542 16,3 65.191 17,3 69.817 18,1 Tốt nghiệp THPT 27.588 9,6 38.504 11,1 51.249 13,6 54.388 14,1

Bảng 2 cho thấy, trình độ học vấn của nhân lực tỉnh Kon Tum đang ngày càng được cải thiện Điều này thể hiện ở tỷ lệ chưa được đến trường ngày càng giảm, từ 14,6% năm 2000 xuống còn 8,8% năm 2010; tỷ lệ người chưa tốt nghiệp tiểu học cũng giảm (tương ứng từ 33,8% xuống còn 29,0%) Tuy nhiên,

tỷ lệ lao động có trình độ THCS và THPT vẫn còn khá thấp (32,2%), điều này sẽ gây khó khăn cho công tác ĐTN và giải quyết việc làm, nâng cao NSLĐ cho nhân lực toàn Tỉnh

2 Trình độ chuyên môn - kỹ thuật

2.1 Cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn - kỹ thuật

Hình 4: Tỷ lệ lao động qua đào tạo và tỷ lệ thất nghiệp giai đoạn 2001-2010

1 (): Số liệu năm 2000, 2005, 2009 là số điều tra do Sở LĐ-TBXH tỉnh cung cấp; số liệu năm 2010 là số

Trang 15

(Nguồn: Sở LĐ - TB& XH tỉnh Kon Tum)

Nhìn chung, trình độ chuyên môn kỹ thuật của LLLĐ đang tăng lên ở các cấp trình độ Tỷ lệ lao động qua đào tạo của Tỉnh tăng từ 8,93% năm 2001 lên 33,5% năm 2010 Tuy nhiên, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo vẫn còn lớn (chiếm 66,5%) Chất lượng lao động qua đào tạo cũng còn nhiều hạn chế, chủ yếu là lao động trình độ sơ cấp và lao động có kỹ năng, kỹ thuật (ước tính năm 2010 vẫn còn chiếm 23,5%); trình độ CĐ, ĐH và trên ĐH chiếm tỷ lệ rất nhỏ (5,9%)

Bảng 3: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của LLLĐ (2) (ĐVT: Người)

(Nguồn: Sở KH-ĐT tỉnh Kon Tum và ước tính của chuyên gia) (3)

Hình 5 : Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn - kỹ thuật năm 2010

2 : Số liệu năm 2010 là số ước tính của chuyên gia trên cơ sở Niên giám thống kê năm 2010 và số liệu quá khứ.

3 Số liệu về trình độ văn hóa và số liệu về trình độ chuyên môn kỹ thuật có chênh lệch nhưng không có

số liệu thay thế Quy hoạch sử dụng để tham khảo cơ cấu trình độ.

Trang 16

(Nguồn: Tính toán của chuyên gia trên cơ sở số liệu của Niên giám thống kê

năm 2010 và số liệu quá khứ)

Bên cạnh đó, theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 01/4/2009, toàn tỉnh Kon Tum có 11% dân số từ 5 tuổi trở lên chưa bao giờ đi học; 14,51% dân số từ 15 tuổi trở lên không biết đọc, biết viết Trong số những người đã thôi học, tỷ lệ người đã qua đào tạo rất thấp (12%), trong khi đó, người thôi học ở bậc học THCS chiếm tỷ lệ rất cao (41%), kế đến là tiểu học (31%) Số liệu này cho thấy chất lượng nhân lực hiện tại của Tỉnh còn thấp, khả năng đào tạo, bồi dưỡng cho lao động hiện tại gặp khó khăn do hạn chế về trình độ văn hóa

Trong số những người đang đi học thì tỷ lệ người học nghề và TCCN cũng rất thấp (1%), đáng chú ý là mức chênh lệch giữa số người học bậc tiểu học (43%) so với bậc THCS (30%) và THPT (12%) rất lớn, thể hiện tỷ lệ bỏ học

ở các bậc tiểu học và THCS vẫn còn tiếp tục cao

Hình 6: Dân số từ 5 tuổi trở lên đã thôi học chia theo bậc học cao nhất

Dân số từ 5 tuổi trở lên Dân số từ 5 tuổi trở lên đã thôi học

Trang 17

Hình 7: Dân số từ 5 tuổi trở lên đang đi học chia theo bậc học cao nhất

(Nguồn: Kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 01/4/2009)

2.2 Cơ cấu nhân lực theo ngành nghề

Cơ cấu nhân lực của tỉnh Kon Tum đang chuyển dịch theo hướng tích cực: tăng nhanh lao động làm việc trong các ngành DV (từ 15,23% năm 2006 lên 20,15% năm 2010) và tăng khá lao động trong ngành CN (từ 8,26% năm

2006 lên 10,52% năm 2010); giảm lao động làm việc trong ngành NN (từ 76,58% năm 2006 xuống còn 69,33% năm 2010) Mặc dù xu thế chuyển dịch là tích cực nhưng phần lớn lao động của tỉnh vẫn đang làm việc trong ngành NN với NSLĐ thấp và đóng góp ít vào tăng trưởng GDP

Bảng 4: Lao động theo ngành nghề giai đoạn 2006-2010

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2010)

Trong các ngành kinh tế thì những ngành, lĩnh vực sau đây có LLLĐ chiếm tỷ lệ lớn nhất: nông, lâm nghiệp, CN chế biến, xây dựng, thương nghiệp, GD-ĐT và hoạt động phục vụ cộng đồng

Trang 18

8 230.114

237.125

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2010)

2.3 Trình độ chuyên môn kỹ thuật của một số đối tượng đặc thù

a) Đội ngũ cán bộ - công chức - viên chức

Bảng 6: Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

Số lượng (người)

Tỉ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Tăng (người)

Giảm (người)

5 Trung, cao cấp lý luận chính trị 372 4,01 895 5,94 523

(Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Kon Tum)

Trong những năm qua, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Tỉnh không ngừng gia tăng về số lượng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ Số cán bộ

có trình độ ĐH trở lên tăng từ 20,7% năm 2001 lên 36,42% năm 2010, số cán bộ

có trình độ sơ cấp, chưa qua đào tạo giảm từ 17,53% xuống còn 9,48% Kết quả

Trang 19

này có được một phần là nhờ thực hiện các chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút cán bộ, công chức, viên chức của UBND tỉnh Hàng năm, đội ngũ cán bộ công chức từ cấp tỉnh đến cấp xã được tổ chức đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước.

Bảng 7: Chuyển biến về chất lượng của công chức hành chính

Năm Tổng số Trình độ chuyên môn Trình độ Trình độ

Sau đại học ĐH

(Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Kon Tum)

Nhìn chung, trong giai đoạn 2001 – 2010, chất lượng công chức hành chính và cán bộ, công chức phường, xã của Tỉnh đã có những chuyển biến tích cực Tuy nhiên, tỷ lệ cán bộ, công chức phường, xã có trình độ ĐH vẫn còn thấp (7,95%) Số lượng và tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ tin học và ngoại ngữ cơ

sở chưa cao Đặc biệt, có nhiều cán bộ, công chức cấp xã chưa tốt nghiệp THPT (khoảng 50%) Thực trạng này là khó khăn lớn cho việc nâng cao hiệu quả và hiệu lực của hoạt động quản lý nhà nước của Tỉnh

Mặc dù đại bộ phận cán bộ, công chức cấp xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, tận tụy với công việc và có ý thức chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước trong tổ chức chỉ đạo thực hiện công việc nhưng

do hạn chế về trình độ nên năng lực quản lý, điều hành, tham mưu còn hạn chế; công tác quy hoạch, tạo nguồn cán bộ kế cận chưa đồng bộ; việc phân công nhiệm vụ cán bộ còn bất cập, công tác đào tạo cán bộ, công chức cấp xã còn gặp nhiều khó khăn

Bảng 8: Chuyển biến về chất lượng của cán bộ, công chức phường, xã

Năm Tổng số Trình độ chuyên môn tin học cơ Trình độ

sở

Trình độ ngoại ngữ cơ sở Đại học Trung cấp Cao đẳng,

Trang 20

Về trình độ chuyên môn: Tổng số cán bộ có trình độ sau ĐH và ĐH là

351 người (trong đó: BSCKII là 04 người, BSCKI là 111 người, Thạc sỹ: 10 người, Bác sỹ chuyên khoa là 124 người, Dược sỹ ĐH 10 người, cử nhân điều dưỡng 7 người, cử nhân kỹ thuật viên 11 người, cử nhân hộ sinh 4 người, ĐH khác 70 người Cán bộ có trình độ CĐ: 19 người; trung cấp: 1.091 người; sơ cấp: 298 người; khác: 129 người

Qua số liệu trên có thể nhận thấy tỉnh Kon Tum đang thiếu cán bộ y tế có trình độ ĐH trở lên, bình quân có khoảng 6 bác sĩ/10.000 dân4, 0,23 dược sĩ /10.000 dân5

c) Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục

- Giáo dục mầm non: Số lượng cán bộ quản lý là 203 người (98,52% đạt

chuẩn); số lượng giáo viên là 1.248 người (93,19% đạt chuẩn và trên chuẩn, 6,81% dưới chuẩn) Trên địa bàn tỉnh vẫn còn thiếu cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo quy định của Điều lệ trường mầm non và Thông tư 71

- Giáo dục phổ thông: Năm học 2009-2010, toàn tỉnh có 6.939 cán bộ

quản lý, giáo viên, nhân viên Trong đó: bậc tiểu học có 3.381 người (97,87% đạt chuẩn và trên chuẩn); cấp THCS có 2.615 người (99,31% đạt chuẩn và trên chuẩn); cấp THPT là 943 người (100% đạt chuẩn và trên chuẩn) So với định mức giáo viên/lớp theo quy định thì tỉnh Kon Tum cơ bản đủ giáo viên ở các cấp phổ thông; tuy nhiên, vẫn còn tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ ở một số cấp học, môn học, dẫn đến tình trạng có giáo viên phải dạy tăng tiết, tăng giờ, ảnh hưởng không tốt đến chất lượng giáo dục

- Giáo dục thường xuyên: Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên của các

trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm hướng nghiệp, trung tâm học tập cộng đồng là 227 người, về cơ bản đã đáp ứng yều cầu về số lượng nhưng vẫn còn một bộ phận giáo viên năng lực chuyên môn còn hạn chế, phương pháp dạy học chưa phù hợp với đối tượng giáo dục thường xuyên

4 Bằng với tỷ lệ chung của cả nước; một số nước trong khu vực như Trung Quốc, Philippines, Brunei, Singapore có tỷ lệ là 15-20 bác sĩ/10.000 dân

Trang 21

- Giáo dục TCCN, CĐ, ĐH: Tổng số cán bộ, giảng viên, giáo viên của

các trường ĐH, CĐ, TCCN là 332 người Giáo viên có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ tập trung chủ yếu tại trường Cao đẳng Sư phạm Kon Tum và giảng dạy các ngành sư phạm, còn đội ngũ giảng viên có trình độ tiến sĩ và thạc sĩ các ngành nghề kinh tế - kỹ thuật còn ít

d) Thực trạng đội ngũ trí thức tỉnh Kon Tum

Tổng số trí thức toàn tỉnh Kon Tum tính đến 30/6/2009 là 8.008 người, chiếm 1,9% so với dân số và chiếm 3,81 % so với LLLĐ toàn Tỉnh Số lượng trí thức là nữ chiếm tỷ lệ khá cao (45%); phần lớn ở độ tuổi dưới 46 (83,1%) Tuy nhiên, trí thức là người DTTS chỉ có 794 người (9,91%), chưa tương xứng với một tỉnh có tỷ lệ người DTTS chiếm hơn 53% tổng số dân toàn tỉnh Các trí thức

là người DTTS tuy có nhiều nỗ lực phấn đấu và đóng góp quan trọng vào sự phát triển chung của Tỉnh, nhưng vẫn còn một bộ phận nhỏ có tâm lý tự ti, mặc cảm và hạn chế trong công tác

Lực lượng trí thức làm việc trong khu vực nhà nước chiếm tỷ lệ khá cao (81,46%), trong đó lĩnh vực giáo dục đào tạo có tỷ lệ trí thức cao nhất (37,92%),

kế đến là khối các cơ quan hành chính nhà nước (17,82%); lĩnh vực y tế, văn hóa - thông tin, có tỷ lệ trí thức còn khiêm tốn (3,82%, 1,34%); nguồn nhân lực có trình độ từ đại học trở lên ở tuyến xã, phường, thị trấn còn quá ít (1,47%)

Số lượng trí thức có trình độ thạc sĩ trở lên chỉ chiếm 3,04%

Xét về cơ cấu ngành nghề, phần lớn đội ngũ trí thức tập trung ở các ngành thuộc lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn (44,64%), kế đến là các ngành quản lý kinh tế (18,19%) Một số ngành, lĩnh vực quan trọng của Tỉnh thiếu đội ngũ trí thức: nông, lâm nghiệp (7,40%); khoa học - công nghệ (1,89%); tin học (1,13%); xây dựng (1,02%), y dược (3,07%), quản lý hành chính (2,56%)

Số cán bộ trí thức đầu ngành làm công tác nghiên cứu khoa học, chuyên sâu gần như không có; trí thức có trình độ cao về khoa học - công nghệ, ngoại ngữ còn thiếu; các chuyên gia kỹ thuật chuyển giao công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa còn quá ít

Việc phân bổ đội ngũ trí thức còn mất cân đối, tập trung chủ yếu ở cấp tỉnh, huyện, còn ở các xã, phường, thị trấn, các doanh nghiệp, cơ sở kinh tế, nơi rất cần trí thức để chuyển giao khoa học - công nghệ, đổi mới phương thức, tư duy sản xuất, kinh doanh lại có rất ít và không có điều kiện để phát huy năng lực, sở trường

Trình độ, năng lực của đội ngũ trí thức tuy có được nâng lên nhưng do chưa được đào tạo bài bản cả về chuyên môn, nghiệp vụ lẫn ngoại ngữ, tin học nên khả năng làm chủ công nghệ mới còn khó khăn; việc ứng dụng khoa học - công nghệ vào thực tiễn rất lúng túng; tri thức và năng lực quản lý nhà nước về

xã hội, kinh tế thị trường, pháp luật, hành chính, kỹ năng thực thi công vụ chưa ngang tầm, tư duy phản biện còn hạn chế Bên cạnh đó, một bộ phận trí thức là cán bộ, công chức còn thiếu tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật kém,

Trang 22

phong cách, lề lối làm việc chậm đổi mới, tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân chưa cao đã gây nên sự trì trệ, trở ngại lớn cho công cuộc cải cách, cho việc tiếp thu công nghệ mới, làm giảm hiệu lực quản lý của bộ máy nhà nước.

e) Lao động là người DTTS

Tỉnh Kon Tum có 25 dân tộc cùng sinh sống, trong đó người DTTS chiếm hơn 53% dân số, LLLĐ là người DTTS cũng chiếm một tỷ lệ tương đương, hầu hết sống ở nông thôn, lao động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp với trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp, phương thức sản xuất giản đơn Trong những năm gần đây, lao động là người DTTS được quan tâm, hỗ trợ từ các chính sách giáo dục - đào tạo như: xóa mù chữ, bổ túc văn hóa, giáo dục phổ thông nội trú, dạy nghề cho lao động nông thôn, dạy nghề nội trú, đào tạo cử tuyển, vì thế, theo Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, tỷ lệ người DTTS đang đi học đã đạt được 32,36% (63.172 người), tuy nhiên tỷ lệ người chưa bao giờ đi học vẫn còn cao, chiếm 19,58% (38.231 người) so với người Kinh là 1,34%

Hình 8: Dân số từ 5 tuổi trở lên chia theo tình trạng đi học và dân tộc

(Nguồn: Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 01/4/2009)

3 Đặc điểm tâm lý - xã hội và những kỹ năng mềm của nhân lực

Kon Tum là tỉnh có dân số trẻ, với khoảng 59% dân số trong độ tuổi lao động, được bổ sung thường xuyên hàng năm từ nguồn tăng tự nhiên và tăng cơ học, lao động nông nghiệp chiếm 70% LLLĐ; toàn tỉnh có 22 dân tộc cùng sinh sống, trong đó người DTTS chiếm trên 53% Với đặc điểm dân số và lao động

kể trên, nhân lực của tỉnh Kon Tum có một số đặc điểm tâm lý xã hội và kỹ năng riêng như người lao động chịu khó, cần cù nhưng đa số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp với trình độ sản xuất thấp, luân canh, luân cư, sử dụng công cụ lao động thô sơ, chưa có tập quán sản xuất hàng hóa Trong sản xuất còn mang tính cục bộ, ít giao lưu học hỏi để nâng cao trình độ, đa số lao động

Trang 23

vẫn giữ văn hóa ứng xử khép kín, khả năng giao tiếp hạn chế, việc tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thay đổi phong cách làm ăn chậm.

Trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật của một bộ phận lớn lao động

là người DTTS còn thấp, ý thức tổ chức kỷ luật, kỷ cương và tinh thần hợp tác trong sản xuất chưa tốt, khả năng tư duy chủ động, sáng tạo trong công việc chưa cao, từ đó ảnh hưởng nhiều đến chất lượng lao động Bên cạnh đó, một bộ phận dân cư còn thụ động, ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước

Lao động đã qua đào tạo của địa phương cũng có những đặc điểm tâm lý

và kỹ năng làm việc khá tương đồng với các tỉnh, thành phố khác như: phần lớn người lao động thích học ĐH, CĐ, nhất là học ở các thành phố lớn và ở lại làm việc sau khi tốt nghiệp, tâm lý chung còn ngại học nghề Sinh viên ra trường có kiến thức chuyên môn, cần cù, cầu tiến, tuy nhiên kỹ năng làm việc thường thấp, tâm lý hay thay đổi công việc, thường quan tâm đến thu nhập, lương bổng mà chưa biết xây dựng kế hoạch nâng cao trình độ, năng lực bản thân, phát triển nghề nghiệp Người lao động chưa có nhận thức tốt giữa thu nhập thời vụ với thu nhập khi làm việc cho các doanh nghiệp

IV THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

1 Thực trạng hệ thống đào tạo

- Cao đẳng, đại học: Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 01 Phân hiệu của ĐH

Đà Nẵng tại Kon Tum (trung ương quản lý) và 02 trường CĐ (địa phương quản lý) Ngoài ra, đào tạo CĐ và ĐH còn được tổ chức theo mô hình liên kết với các

cơ sở đào tạo khác ngoài tỉnh

Phân hiệu ĐH Đà Nẵng tại Kon Tum (quy mô 1.200SV) đào tạo các ngành điện kỹ thuật, kinh tế phát triển, tài chính ngân hàng, quản trị kinh doanh, kinh tế xây dựng và quản lý dự án, sư phạm giáo dục tiểu học, sư phạm toán, công nghệ thông tin

Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Kon Tum (quy mô dưới 1.000 SV) đào tạo các ngành kế toán, quản trị kinh doanh, hệ thống thông tin quản lý, quản lý đất đai, lâm sinh, trồng trọt, chăn nuôi, kỹ thuật điện - điện tử, công nghệ thông tin Trường cũng có liên kết với một số trường ĐH trong nước để đào tạo các ngành học ở các trình độ CĐ, ĐH (ĐH Kinh tế Quốc dân Hà Nội, ĐH Luật Hà Nội,

ĐH Huế, ĐH Đà Nẵng, ĐH Nha Trang, ĐH Tây Nguyên…)

Trường CĐ Sư phạm Kon Tum (quy mô dưới 1.000 SV): đào tạo hệ CĐ các ngành sư phạm và một số ngành ngoài sư phạm như: quản lí văn hóa, công tác xã hội, tiếng Anh, quản trị văn phòng,…; ngoài ra, Trường còn liên kết với các trường ĐH trong nước đào tạo nâng chuẩn đội ngũ giáo viên phổ thông, đào tạo cán bộ quản lý giáo dục và một số ngành khác trình độ ĐH

- TCCN: Tỉnh Kon Tum có 02 trường TCCN, gồm: Trường Trung học Y

tế Kon Tum và Trường Trung cấp nghề Kon Tum

Trường Trung học Y tế Kon Tum (quy mô 400 HS) đào tạo hệ trung cấp cho các ngành điều dưỡng đa khoa, hộ sinh, dược và y sĩ đa khoa Trường Trung

Trang 24

cấp Nghề Kon Tum (quy mô dưới 1.000 HS, trong đó chưa đến 200 HS hệ trung cấp) đào tạo hệ trung, sơ cấp cho các ngành điện công nghiệp, vận hành điện trong nhà máy điện, hàn, thiết kế và gia công sản phẩm mộc, may và thiết kế thời trang, công nghệ ô tô, văn thư lưu trữ.

Các trường CĐ: Kinh tế - Kỹ thuật, Sư phạm cũng tham gia đào tạo hệ TCCN cho các ngành: kế toán, lâm sinh, trồng trọt, chăn nuôi thú y, quản lý đất đai, hành chính - văn thư, pháp lý, tin học, xây dựng,… (500HS)

- Hệ thống dạy nghề: Ngoài Trường Trung cấp nghề Kon Tum (do UBND Tỉnh quản lý) thì trên địa bàn tỉnh còn có Trung tâm dạy nghề Kon Đào, Trung tâm dạy nghề Măng Đen (do Sở LĐ-TB&XH Tỉnh quản lý); Trung tâm giáo dục thường xuyên Đăk Hà (do Sở GD-ĐT Tỉnh quản lý) chủ yếu dạy nghề cho lao động nông thôn và liên kết đào tạo hệ trung cấp nghề, phần lớn học viên là người DTTS; các ngành nghề đào tạo: mộc dân dụng; điện dân dụng; kỹ thuật trồng nấm; hàn điện; sửa chữa xe máy, máy nông nghiệp, chăn nuôi, thú y; trồng trọt; dệt thổ cẩm; đan lát; bảo vệ thực vật,

Ngoài ra, có một số doanh nghiệp và tổ chức tham gia dạy nghề cho người lao động: Công ty May Nhà Bè (đào tạo nhề may công nghiệp với thời gian 3 tháng), Công ty cao su Kon Tum (đào tạo kỹ thuật trồng, khai thác, chế biến cao su, chủ yếu cho đồng bào DTTS), Công ty Đường Kon Tum (đào tạo công nhân chế biến, ), Trung Tâm Dạy nghề ý tưởng, Nhìn chung, mạng lưới ĐTN của Tỉnh còn mỏng, đa số các trường, trung tâm mới thành lập nên các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo còn thấp Kinh phí đầu tư xây dựng trường Trung cấp nghề, Trung Tâm Dạy nghề Măng đen, Trung Tâm Dạy nghề Kon Đào được hỗ trợ phần lớn từ Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 với tổng kinh phí 29.210 triệu đồng

2 Các điều kiện đảm bảo phát triển đào tạo

xuyên 694.360 827.336 1.096.496 1.346.858 1.739.004 5.704.054

Chi cho GD-ĐT 279.057 380.819 516.774 570.193 678.753 2.425.596

(Chi CĐ, ĐTN) 23.371 24.402 28.675 34.342 18.536 129.326

(Nguồn: Sở Tài chính tỉnh Kon Tum)

Tổng chi đầu tư phát triển thuộc NSNN giai đoạn 2006-2010 đạt 4.301.833 triệu đồng, trong đó, chi cho GĐ-ĐT đạt 10,25% Tổng chi thường xuyên trên địa bàn giai đoạn 2006-2010 đạt 5.704.054 triệu đồng, trong đó, chi cho GĐ-ĐT đạt 42,52% Như vậy, chi sự nghiệp GD-ĐT của Tỉnh chiếm tỷ

Trang 25

trọng rất cao trong tổng chi ngân sách, mức đầu tư luôn tăng dần qua các năm Điều đó cho thấy sự quan tâm, đầu tư cho sự nghiệp GD-ĐT của Tỉnh là rất lớn Bên cạnh đó, Tỉnh còn được Chính phủ đầu tư triển khai thực hiện các chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn với tổng kinh phí 19.365 triệu đồng (2004-2010) và đầu tư nâng cấp các cơ sở dạy nghề từ dự án tăng cường năng lực đào tạo nghề giai đoạn 2004-2010 với tổng kinh phí 29.210 triệu đồng.

- CSVC-KT phục vụ công tác đào tạo

+ ĐH, CĐ: Phân hiệu ĐH Đà Nẵng tại Kon Tum có diện tích 3,8ha với 25 phòng học, 1 thư viện, 1 nhà văn hóa và 66 phòng ký túc xá cho sinh viên Do mới được thành lập nên hệ thống CSVC-KT của Phân hiệu vẫn còn đang trong quá trình hoàn thiện, diện tích bình quân vượt mức quy định (31m2/sinh viên), diện tích phòng học, hội trường đảm bảo yêu cầu, số đầu sách của thư viện cũng khá lớn (10.200 cuốn) Tuy nhiên, các phòng thí nghiệm, xưởng thực hành thực tập chưa được đầu tư xây dựng, đây sẽ là trở ngại cho việc mở rộng đào tạo các ngành học, môn học liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ

Các trường CĐ trên địa bàn cũng được quan tâm đầu tư CSVC-KT, với diện tích trường học rộng rãi, khang trang, các phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện, xưởng thực tập được xây dựng kiên cố và đầu tư trang thiết bị giảng dạy cần thiết, riêng trường CĐ Sư phạm cần đầu tư hoàn thiện khu văn phòng khoa

và nâng cấp thư viện, trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật cần xây dựng thêm hệ thống phòng học và trang bị bổ sung các phương tiện dạy học hiện đại Một thực trạng cũng đáng quan tâm là hệ thống cơ sở vật chất phục vụ các ngành học kỹ thuật trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật chưa được khai thác tốt do các ngành này gặp khó khăn trong công tác tuyển sinh

Bảng 10: CSVC của Phân hiệu ĐH Đà Nẵng và các trường cao đẳng

Trang 26

STT Nội dung ĐVT Phân hiệu

(Nguồn: website và báo cáo của các trường)

+ TCCN và dạy nghề: Trường Trung học Y tế Kon Tum nằm ở trung tâm thành phố nên diện tích khá khiêm tốn (7.200m2), vẫn còn một số phòng học chưa đạt tiêu chuẩn, các thiết bị phục vụ giảng dạy nhìn chung đã cũ kỹ, lạc hậu, chỉ mới đáp ứng nhu cầu dạy học ở mức trung bình, thiếu sân tập thể thao, nhiều phòng ký túc xá chưa được xây dựng kiên cố Trường Trung cấp Nghề Kon Tum mới được xây dựng nên rộng rãi và khang trang hơn, tuy nhiên, do vẫn còn trong quá trình xây dựng và hoàn thiện nên hệ thống CSVC-KT vẫn chưa đáp ứng yêu cầu: thiếu phòng học văn hóa, phòng thí nghiệm Trang thiết bị giảng dạy được đầu tư từ Chương trình mục tiêu quốc gia nên đã đáp ứng cơ bản yêu cầu dạy và học mặc dù vẫn chưa phù hợp để giảng dạy tích hợp theo mô đun

Các cơ sở dạy nghề khác cũng đang trong quá trình xây dựng nên CSVC vẫn chưa đáp ứng yêu cầu (Trung tâm Dạy nghề Măng Đen đang xây dựng cơ

sở I, hiện tại chỉ có 3 phòng học lý thuyết và 03 xưởng thực hành)

- Thực trạng đội ngũ giảng viên, giáo viên trong lĩnh vực đào tạo và cán bộ quản lý đào tạo

+ Đại học: Phân hiệu ĐH Đà Nẵng tại Kon Tum hiện có 28 cán bộ, giảng viên, gồm: 01 tiến sĩ, 5 thạc sĩ, 22 người tốt nghiệp ĐH Như vậy, tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên của Phân hiệu còn thấp (27%), mặc dù được bổ sung bằng đội ngũ giảng viên thỉnh giảng của Đại học Đà Nẵng và các nguồn

Trang 27

khác nhưng về lâu dài Phân hiệu cần đào tạo, thu hút đội ngũ giảng viên cơ hữu mạnh hơn để đáp ứng yêu cầu giảng dạy bậc đại học.

+ Cao đẳng: Trường CĐ Sư phạm Kon Tum có 96 giáo viên (1 tiến sĩ, 42 thạc sĩ, 14 người đang học cao học) Tính đến năm 2010, Trường CĐSP Kon Tum đã có 32 năm hoạt động nên phần lớn đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm tốt (45% có trình độ sau đại học) Tuy nhiên, Trường vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc xây dựng đội ngũ như: hiện tượng chảy máu chất xám (có 02 giáo viên là tiến sĩ, nhiều giáo viên có trình độ thạc sĩ đã xin chuyển công tác hoặc nghỉ việc để chuyển đến tỉnh khác); chưa khai thác được hết năng lực các giáo viên ngành khoa học tự nhiên (vì quy mô của nhà trường không phát triển được do bão hòa nhu cầu đào tạo các ngành sư phạm) trong khi

đó việc tuyển dụng đội ngũ giáo viên các ngành ngoài sư phạm lại gặp khó khăn, chất lượng tuyển dụng không cao

Trường CĐ Kinh tế Kỹ thuật Kon Tum có 117 giáo viên (3 thạc sĩ), Trường vẫn còn thiếu giáo viên trong các ngành kinh tế trong khi đội ngũ giáo viên các ngành kỹ thuật công nghệ đang thiếu việc làm Nhìn chung, đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn và được bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, tuy nhiên, vẫn còn hạn chế về khả năng nghiên cứu khoa học, kinh nghiệm thực tiễn

và kỹ năng ngoại ngữ, đặc biệt tỷ lệ giáo viên có trình độ sau đại học còn quá thấp (2,5%)

Tỷ lệ SV/GV của các trường hiện nay khá thấp (khoảng 11SV/GV) vì hầu hết các trường đều gặp khó khăn trong công tác tuyển sinh, nguyên nhân chủ yếu là do các trường chưa xây dựng được thương hiệu, khó cạnh tranh với các trường ở các thành phố lớn, tâm lý người học thích học đại học trong khi hầu hết các trường đại học lại đang tích cực mở rộng quy mô tuyển sinh vì thế cấp học càng thấp càng ít người học và chất lượng đầu vào càng kém

+ Các trường TCCN và dạy nghề:

Trường Trung học Y tế có 20 giáo viên (2 thạc sĩ, 5 bác sĩ chuyên khoa I,

10 đại học, 3 trung cấp) Xét về số lượng, đội ngũ giáo viên của trường đã đáp ứng yêu cầu giảng dạy (15HS/1GV), về trình độ chuyên môn thì tỷ lệ giáo viên

có trình độ sau đại học của trường khá cao (40%), kiến thức thực tiễn tốt, tuy nhiên khả năng nghiên cứu khoa học và kỹ năng tin học, ngoại ngữ còn hạn chế

Trường Trung cấp Nghề có khoảng 60 giáo viên, trong đó, 70% có trình

độ đại học, 3 thạc sĩ, các giáo viên của trường thường xuyên được tham gia các chương trình huấn luyện, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ Do nguồn cung nhân lực ít và chế độ đãi ngộ chưa cao nên nhà trường vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong công tác tuyển dụng

Các trung tâm dạy nghề có khoảng 40 giáo viên, trong đó có 18 người có trình độ ĐH, CĐ, 12 trung cấp và 17 khác Nhìn chung, giáo viên dạy nghề vẫn còn thiếu về số lượng và trình độ kinh nghiệm vẫn còn hạn chế

- Nội dung và phương pháp giảng dạy, đào tạo: Trong những năm qua,

các cơ sở đạo tạo trên địa bàn đã quan tâm đến việc đổi mới nội dung và phương

Trang 28

pháp giảng dạy, có trường thuận lợi về nghiệp vụ sư phạm, có trường thực hiện khá tốt việc kết hợp giảng dạy lý thuyết với bồi dưỡng kỹ năng thực tập, thực hành Tuy nhiên, do hạn chế về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cũng như năng lực đổi mới của giáo viên nên nội dung và phương pháp giảng dạy của các trường còn hạn chế nhất định, nhiều trường vẫn chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy truyền thống, việc đổi mới chưa thực chất Bên cạnh đó, năng lực tiếp thu, tư duy sáng tạo và ý thức tự học của phần lớn học sinh, sinh viên còn thấp nên việc đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy vẫn còn khó khăn.

3 Hệ thống quản lý, cơ chế, chính sách phát triển nhân lực

3.1 Hệ thống cơ quan quản lý trên địa bàn

UBND tỉnh Kon Tum là cơ quan quản lý chung trên địa bàn trong lĩnh vực đào tạo, phát triển nhân lực Bên cạnh đó, UBND tỉnh còn trực tiếp quản lý

02 trường CĐ (CĐ Sư phạm Kon Tum, CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Kon Tum) và trường Trung cấp Nghề UBND tỉnh Kon Tum có các đơn vị chuyên môn trực thuộc trong lĩnh vực phát triển nhân lực gồm: Sở GD-ĐT quản lý phát triển nhân lực trình độ phổ thông; Sở LĐ-TB&XH quản lý công tác phát triển nhân lực trong lĩnh vực dạy nghề, quản lý Trung tâm dạy nghề Kon Đào và Trung tâm dạy nghề Măng Đen; Sở Nội vụ quản lý phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Sở Y tế trực tiếp quản lý trường Trung cấp Y tế và thực hiện chức năng quản lý, phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực y tế

3.2 Cơ chế, chính sách phục vụ công tác phát triển nhân lực

Những năm qua, tỉnh Kon Tum đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách để phát triển nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH như chính sách

hỗ trợ tiền tàu xe và thăm hỏi động viên học sinh tại các trường ĐH, CĐ và trung học chuyên nghiệp ở các tỉnh, thành phố trong cả nước; chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, của tỉnh đi học ĐH, sau ĐH và chính sách thu hút cán bộ, sinh viên tốt nghiệp về công tác tại tỉnh, đặc biệt, năm 2007 Ban Thường

vụ Tỉnh ủy đã có Quyết định số 446-QĐ/TU về việc ban hành Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Kon Tum giai đoạn 2006 - 2010, có tính đến năm 2015 và

đã được UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện

Ngoài ra, để thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, Tỉnh ủy và UBND tỉnh Kon Tum đã ban hành nhiều văn bản triển khai như Chỉ thị 08-CT/TU ngày 04/02/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh

Ủy Kon Tum về đẩy mạnh công tác dạy nghề cho lao động nông thôn và tăng cường xuất khẩu lao động đến năm 2015; Quyết định số 976/QĐ-UBND ngày 22/9/2010 của UBND Tỉnh về phê duyệt mức chi phí đào tạo sơ cấp nghề miễn phí cho lao động nông thôn và Dự án dạy nghề cho người nghèo tỉnh Kon Tum

4 Kết quả đào tạo nhân lực

Do quy mô đào tạo của các trường còn nhỏ, năng lực tuyển sinh hạn chế nên kết quả đào tạo của các trường trên địa bàn còn thấp Phân hiệu ĐH Đà Nẵng tại Kon Tum mới được thành lập nên chưa có kết quả đào tạo chính quy

Trang 29

Sinh viên tốt nghiệp hệ đại học trên địa bàn chủ yếu từ hệ tại chức, nâng chuẩn của các trường cao đẳng, số lượng cũng hạn chế Năm 2010, hệ cao đẳng có khoảng 800 sinh viên tốt nghiệp, hệ TCCN khoảng 710, trung cấp nghề là 120,

và 885 người được bồi dưỡng sơ cấp nghề theo đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Ngoài ra, trong giai đoạn 1999-2010, thực hiện chính sách về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ ĐH, CĐ, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, Tỉnh đã cử đi đào tạo ĐH, CĐ được 647 người Riêng năm 2010,

cử đi đào tạo được 150 thí sinh trong các nhóm ngành y - dược, kinh tế - luật, khoa học xã hội nhân văn và văn hóa - nghệ thuật – thể thao

Hình 9: Số thí sinh cử đi đào tạo cử tuyển giai đoạn 1999-2010

(Nguồn: Sở GD-ĐT tỉnh Kon Tum)

* Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn:

Hình 10: Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2004-2010

Trang 30

(Nguồn: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội)

Từ năm 2004 đến năm 2010, Tỉnh đã tổ chức đào tạo nghề sơ cấp thuộc các lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp cho 13.652 lao động nông thôn (30.282 lượt) Chính sách hỗ trợ đào tạo bao gồm hỗ trợ hàng tháng cho người lao động và cho cơ sở đào tạo; hỗ trợ cải thiện CSVC-KT của các trường, trung tâm dạy nghề Sau khi được đào tạo, người lao động đã biết cách tự tạo việc làm, tăng năng suất lao động và tìm kiếm các cơ hội việc làm tại các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp; một số người tiếp tục học nghề ở bậc cao hơn hoặc đi xuất khẩu lao động Tuy nhiên, kết quả thực hiện chính sách này vẫn còn một số hạn chế như: khả năng tự tạo việc làm của người học nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp còn mang tính chất thời vụ, không bền vững; tỷ lệ người học nghề thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp tìm được việc làm còn thấp

- Đánh giá trình độ, chất lượng đào tạo và năng lực nghề nghiệp

Phần lớn chất lượng học sinh đầu vào của các trường trên địa bàn tỉnh còn thấp; hệ thống các cơ sở đào tạo chưa được phát triển đồng bộ, các ngành nghề đào tạo còn ít, thiếu sự liên thông và chưa đáp ứng được nhu cầu học tập của người dân và nhân lực của thị trường lao động; CSVC của nhiều trường còn cũ

kỹ, lạc hậu, hoặc đầu tư chưa đồng bộ; đội ngũ giảng viên còn nhiều bất cập; chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy chưa được đổi mới toàn diện nên chất lượng đào tạo chưa cao, hiệu quả ĐTN còn thấp, chưa gắn với nhu cầu thị trường Nếu tuyển dụng được thì phải đào tạo, bồi dưỡng thêm trong khi người lao động lại có tâm lý thay đổi công việc thường xuyên khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong sử dụng lao động

V THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NHÂN LỰC

1 Trạng thái hoạt động của nhân lực

Nguồn lao động của tỉnh Kon Tum tương đối lớn (chiếm khoảng 59% dân số), số lao động có việc làm ngày càng tăng, trong giai đoạn 2005-2010, trung bình mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 3.000-4.000 lao động, trong đó có khoảng 70-100 lao động xuất khẩu Tỷ lệ thất nghiệp của Tỉnh tương đối thấp (khoảng 3%) nhưng chất lượng việc làm không cao, chủ yếu là lao động giản đơn, phổ thông, thu nhập thấp

Bảng 11: Trạng thái hoạt động của nhân lực

Trang 31

(Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Kon Tum, Sở LĐTB&XH tỉnh Kon Tum, Niên giám

thông kê tỉnh Kon Tum năm 2010)

2 Trạng thái việc làm của nhân lực

2.1 Số lượng và cơ cấu trạng thái việc làm theo các ngành, lĩnh vực

Hình 11: Số lượng và cơ cấu trạng thái việc làm theo các ngành

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2010)

2.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành

Trong những năm qua, một bộ phận lao động trong ngành NN đang dần chuyển sang làm việc trong các ngành CN, DV để đáp ứng việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH Tuy nhiên, trong thời gian đến, lao động NN vẫn chiếm đa số trong tổng LLLĐ của toàn tỉnh, nhất là lao động người DTTS Vì thế, cần có biện pháp tác động để nâng cao trình độ nguồn nhân lực của ngành này, góp phần nâng cao NSLĐ, cải thiện đời sống cho đại bộ phận người dân

2.3 Đánh giá, phân tích trong những nhóm ngành, nghề có sự thiếu hụt

và dư thừa lao động

Cũng giống như nhiều tỉnh, thành khác trong cả nước, trong những năm qua người lao động ở Kon Tum có tâm lý sau khi học nghề sẽ tìm những công việc có thu nhập cao tại khu vực thành thị Do đó, tỷ lệ người học lựa chọn những ngành liên quan đến kinh tế, thương mại như: quản trị kinh doanh, kế toán, công nghệ thông tin, ngoại ngữ, thương mại chiếm tỷ lệ cao, từ đó dẫn đến lao động trong các nhóm ngành trên đang có xu hướng dư thừa Trong khi những ngành như: kỹ thuật, công nghệ bảo quản chế biến, nông - lâm - thủy sản, văn hóa - xã hội - nhân văn, lại ít được người học lựa chọn Chính vì vậy, các ngành nông - lâm - thủy sản (kỹ thuật canh tác, chăm sóc, nuôi trồng, thú y ), công nghệ sinh học, công nghệ bảo quản chế biến nông, lâm sản, văn hóa – du

Trang 32

lịch (văn hóa du lịch cộng đồng) đang có dấu hiệu thiếu hụt lao động Kon Tum

là một tỉnh nghèo của khu vực nên nguồn cung lao động trình độ cao rất hạn chế, phần lớn người học đại học ở các thành phố lớn có xu hướng ở lại tìm việc thay vì quay về phục vụ tỉnh nhà, việc thu hút lao động trình độ cao từ các tỉnh, thành phố khác rất khó khăn do chính sách thu hút của Tỉnh chưa đủ sức cạnh tranh, điều kiện sống còn thấp

2.4 Đánh giá, phân tích tương quan giữa biến động quy mô nhân lực với phát triển sản xuất, dịch vụ

Hình 12: Tỷ trọng đóng góp vào GDP (theo giá so sánh) và tỷ trọng lao

động của các ngành

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2010)

Trong những năm gần đây, tỷ trọng lao động làm việc trong các ngành

NN đang có xu hướng giảm đi nhưng vẫn chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng LLLĐ (trung bình khoảng 72,65%) Tuy nhiên, đóng góp vào GDP của lĩnh vực này còn khá thấp (trung bình khoảng 40,51%) do NSLĐ của ngành chưa cao, chất lượng lao động còn nhiều hạn chế Ngược lại, tỷ trọng lao động trong các ngành

CN, DV tuy thấp (trung bình khoảng 9,32% và 18,02%) nhưng đóng góp vào GDP lại khá cao (trung bình khoảng 24,37% và 35,11%) Như vậy, trong thời gian tới, cần tiếp tục đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động nhằm đóng góp hiệu quả hơn cho sự phát triển kinh tế của toàn tỉnh

2.5 Phân bố nhân lực theo lĩnh vực hoạt động và vùng miền

Lao động ở Kon Tum hoạt động chủ yếu trong các ngành nông, lâm nghiệp, CN chế biến, xây dựng, thương nghiệp, GD-ĐT và hoạt động phục vụ cộng đồng Là một tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên nên lao động nông thôn chiếm

tỷ lệ cao hơn rất nhiều so với lao động thành thị Vì thế, công tác phát triển nhân lực cho tỉnh trong thời gian tới cần tập trung đầu tư mạnh mẽ cho lao động NN, lâm nghiệp, chế biến nông sản và nâng cao chất lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực thương nghiệp, DV phục vụ cho NN và phát triển nông thôn

2.6 Hiệu quả chung sử dụng nhân lực

Trang 33

- Năng suất lao động

NSLĐ của Kon Tum tuy có tăng dần qua các năm nhưng vẫn còn rất thấp

so với mức trung bình chung của cả nước, đặc biệt là NSLĐ của ngành NN (11,07 triệu đồng/người/năm), trong khi đó, diện tích canh tác bình quân đầu người của Tỉnh là khá cao, dẫn đến việc dịch chuyển lao động sang các ngành

CN, DV sẽ gặp khó khăn NSLĐ thấp một phần là do chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu, phần lớn người lao động chưa qua đào tạo hoặc tuy có đào tạo nhưng còn ở trình độ thấp

Bảng 12: NSLĐ của tỉnh Kon Tum qua các năm 2006-2010 theo giá thực tế

(Nguồn: Niên giám thông kê tỉnh Kon Tum năm 2010)

- Thu nhập, tiền công, tiền lương

Mặc dù nền kinh tế của Tỉnh những năm qua có tốc độ tăng cao nhưng so với các tỉnh, thành phố khác trong cả nước thì Kon Tum vẫn là một trong những tỉnh nghèo, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, NSLĐ thấp Do vậy, thu nhập của người lao động nhìn chung là chưa cao, nhất lao động hoạt động trong ngành

NN Tiền lương của lao động trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh

tế trên địa bàn tương đương với các tỉnh, thành trong khu vực, với mức lương khoảng 3 triệu đồng/tháng, thu nhập ngoài lương như thưởng cuối năm, phúc lợi khác còn khá thấp

Bảng 13: Tiền lương, thưởng của các doanh nghiệp năm 2009

ĐVT: 1.000 đồng

STT Loại hình doanh nghiệp Thấp nhất Bình quân Cao nhất

1 Doanh nghiệp nhà nước

2 Doanh nghiệp dân doanh

3 Doanh nghiệp FDI

-(Nguồn: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Kon Tum)

Trang 34

VI ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN NHỮNG MẶT MẠNH, HẠN CHẾ, THÁCH THỨC VÀ THỜI CƠ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA TỈNH KON TUM

1 Những điểm mạnh

Kon Tum là tỉnh có dân số trẻ, dân số trong độ tuổi lao động chiếm tỷ trọng cao (khoảng 59%) Trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật, ý thức kỷ luật

và kỹ năng lao động của LLLĐ đang từng bước được nâng lên Tỷ lệ thất nghiệp

ở khu vực thành thị và tỷ lệ thiếu việc ở khu vực nông thôn tương đối thấp Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch theo hướng tích cực

Chất lượng giáo dục phổ thông từng bước được nâng lên, tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THPT và đậu đại học tăng hàng năm; tỷ lệ học sinh bỏ học giảm mạnh (năm 2010, giảm xuống còn 0,83%), toàn tỉnh đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi Mạng lưới cơ sở dạy nghề đang được phát triển, hệ thống giáo dục TCCN, CĐ và ĐH ngày càng được quan tâm đầu tư, tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng nhanh, đạt 33,5% vào năm 2010

Những năm qua, Lãnh đạo tỉnh Kon Tum đặc biệt quan tâm đến công tác phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển KT-XH của Tỉnh, thể hiện ở việc triển khai và thực hiện các chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức của Tỉnh đi học ĐH, sau ĐH; chính sách thu hút cán bộ, sinh viên tốt nghiệp về công tác tại Tỉnh; chính sách đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo CĐ, trung cấp và dạy nghề trên địa bàn Đặc biệt là việc ban hành Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Kon Tum giai đoạn 2006 – 2010, có tính đến năm 2015 đã tạo ra khung pháp lý và những điều kiện thuận lợi để phát triển nguồn nhân lực của Tỉnh

2 Những điểm yếu

Chất lượng giáo dục của Tỉnh còn chưa cao; tình trạng học sinh DTTS bỏ học chưa được khắc phục triệt để; CSVC, trang thiết bị dạy học còn thiếu và chưa đồng bộ; công tác xã hội hóa giáo dục chưa mạnh và còn gặp nhiều khó khăn

Công tác ĐTN tuy có nhiều tiến bộ nhưng còn nhỏ về quy mô, hạn chế về ngành nghề đào tạo, chất lượng đầu ra chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động Mạng lưới dạy nghề phân bố chưa đồng đều, chưa bao phủ hầu hết các địa phương Cơ sở dạy nghề tư thục chưa phát triển, quy mô nhỏ bé và chủ yếu dạy nghề dưới 3 tháng Một số cơ sở dạy nghề hoạt động không hiệu

Trang 35

quả, chất lượng đào tạo thấp Đội ngũ giáo viên dạy nghề thiếu về số lượng, hạn chế về chất lượng và không đồng đều.

Nguồn lực đầu tư cho các trường TCCN, CĐ và ĐH chưa tương xứng với nhu cầu đào tạo nhân lực trong giai đoạn mới Đào tạo chưa gắn chặt với nhu cầu của thị trường lao động, một số ngành nghề có nhu cầu cao nhưng chưa được chú trọng đào tạo như cơ điện tử, công nghệ sau thu hoạch, quản lý hành chính, thương mại, văn hóa du lịch

Nguồn nhân lực của tỉnh Kon Tum vừa thiếu cả đội ngũ chuyên gia, cán

bộ quản lý lẫn công nhân kỹ thuật lành nghề Lao động trong các ngành CN, DV chủ yếu chuyển dịch từ ngành NN sang, phần lớn chưa được đào tạo, bồi dưỡng nên các kỹ năng, kỹ thuật lao động còn hạn chế Một bộ phận lao động nông thôn, nhất là đồng bào DTTS còn chịu ảnh hưởng nhiều bởi phong tục, tập quán nên việc hình thành tác phong CN rất khó khăn Lao động NN có kỹ năng thấp, ứng dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất còn hạn chế, phương pháp sản xuất còn lạc hậu Chuyển dịch cơ cấu lao động còn chậm, do chưa tạo được nhiều ngành nghề mới ở nông thôn và chuyển dịch trong nội bộ từng nhóm ngành CN, DV còn chậm Xuất khẩu lao động còn ít

Công tác quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực còn nhiều bất cập; chưa có kế hoạch cụ thể gắn công tác đào tạo với sử dụng lao động; cơ chế, chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút và sử dụng nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao chưa đạt được kết quả như mong đợi vì chế độ đãi ngộ chưa thật sự hấp dẫn và thiếu sự quyết tâm từ các ngành, các cấp

3 Thời cơ

Kon Tum có đường Hồ Chí Minh nối với các tỉnh Tây Nguyên, Quảng Nam, quốc lộ 24 đi Quảng Ngãi và các cảng lớn ở miền Trung Việt Nam như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Dung Quất; có cửa khẩu quốc tế Bờ Y nối với Nam Lào, Đông Bắc Campuchia, Đông Bắc Thái Lan qua đường 18B của Lào và đường Xuyên Á; mạng lưới giao thông liên huyện, liên xã và các tuyến nội thị cơ bản đáp ứng được nhu cầu phát triển KT-XH của tỉnh, nhu cầu đi lại của nhân dân, góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng đào tạo, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực của Tỉnh

Trong 10 - 15 năm tới, chính sách an sinh xã hội, phát triển KT-XH vùng nghèo được Đảng và Chính phủ quan tâm Do nằm ở địa bàn nhạy cảm chính trị,

an ninh nên tỉnh Kon Tum sẽ được Chính phủ ưu tiên ngân sách đầu tư để phát

Trang 36

triển Sau 25 năm đổi mới, tỉnh Kon Tum đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về phát triển KT-XH; xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, nhất là ở đô thị tỉnh lỵ được quan tâm đầu tư theo hướng hiện đại; cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng CN hóa, thị trường ngày càng phát triển đa dạng Trong những năm tới, nền kinh tế của Tỉnh tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao là tiền đề quan trọng để Tỉnh có thể tiếp tục tăng nguồn đầu tư cho đào tạo nhân lực cũng như tạo thêm được nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.

Trong thời gian tới, cùng với sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh, công tác đào tạo, phát triển nhân lực có nhiều cơ hội để phát huy những tiềm năng, lợi thế của mình Bên cạnh đó, quá trình hội nhập và hợp tác quốc tế ngày càng mạnh mẽ, người lao động của tỉnh có nhiều cơ hội để nâng cao trình độ chuyên môn - kỹ thuật, góp phần vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH của tỉnh

4 Thách thức

Là một trong những tỉnh nghèo của cả nước và khu vực Tây Nguyên với lực lượng lao động phần lớn là người DTTS, Kon Tum gặp khó khăn trong phát triển nguồn nhân lực từ việc nâng cao trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật đến việc tăng cường các kỹ năng, tác phong làm việc hiện đại cho người lao động LLLĐ trong các ngành CN, DV chủ yếu vừa chuyển từ lao động NN sang nên khả năng tiếp thu, thích nghi với yêu cầu công việc còn nhiều hạn chế Việc cải thiện những đặc trưng tâm lý, xã hội, nâng cao các kỹ năng cho người lao động, nhất là lao động nông thôn là một thách thức lớn

Các ngành CN, DV của Tỉnh phát triển chậm, quy mô nhỏ, số lượng doanh nghiệp ít nên cầu lao động thấp Cũng xuất phát từ điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn nên Kon Tum cũng gặp khó khăn trong việc thu hút, giữ chân nguồn nhân lực có trình độ làm việc lâu dài cho Tỉnh Sự phát triển của khoa học công nghệ cũng khiến cho khoảng cách của Kon Tum so với các địa phương khác ở trong và ngoài nước ngày càng lớn

Trang 37

Phần 2: PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2011-2020

I NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2011 – 2020

1 Những nhân tố bên ngoài

- Hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa

Kon Tum là tỉnh nằm trong khu vực Tam giác phát triển của ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia Trong giai đoạn tới, khu vực này sẽ có những định hướng hợp tác phát triển đa dạng hơn và Kon Tum sẽ tham gia hợp tác giao lưu với các tỉnh Nam Lào, Đông Bắc Campuchia và Đông Bắc Thái Lan thông qua cửa khẩu Bờ Y trên các lĩnh vực kinh tế thương mại, xuất nhập khẩu, du lịch, trồng cây CN và xây dựng các cơ sở CN chế biến, đào tạo, y tế Công tác phát triển nhân lực của Tỉnh cần phục vụ cho việc khai thác hiệu quả những thuận lợi

do đặc điểm này mang lại

Quá trình hội nhập cũng đặt ra yêu cầu mỗi địa phương phải xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong đó xác định rõ lợi thế cạnh tranh của địa phương mình và biện pháp khai thác hiệu quả Với đặc điểm là tỉnh có diện tích rừng lớn, kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao, tỉnh Kon Tum cần xác định loại cây trồng chủ lực và ngành công nghiệp, dịch vụ thế mạnh; trên cơ sở

đó định hướng cho công tác việc phát triển nhân lực của Tỉnh

- Phát triển khoa học - công nghệ và hình thành nền kinh tế tri thức

Sự phát triển của khoa học công nghệ sẽ hỗ trợ việc khai thác các lợi thế cạnh tranh của Tỉnh hiệu quả hơn Theo nhận định của một số chuyên gia, hàm lượng chất xám trong sản phẩm công nghiệp có thể lên đến 95%, trong sản phẩm nông nghiệp là 20%, còn trong sản phẩm lâm nghiệp ước tính chỉ dưới 5%

do đầu tư tri thức thấp nên hiệu quả kinh doanh không cao, khai thác vượt quá khả năng phục hồi; sản xuất lâm nghiệp kém bền vững Vì thế, nếu các hoạt động nghiên cứu xây dựng chính sách, xây dựng mô hình kinh doanh và ứng dụng khoa học công nghệ được thực hiện tốt thì việc khai thác rừng và các lợi thế so sánh của Tỉnh sẽ bền vững hơn Điều này cũng xảy ra tương tự đối với ngành nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp và dịch vụ

Trang 38

2 Những nhân tố bên trong

Đảng, Nhà nước có nhiều chính sách đặc thù đối với miền núi, vùng cao nói chung và khu vực Tây Nguyên nói riêng Theo định hướng phát triển vùng Tây Nguyên thời kỳ 2011-2020 và quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH các tỉnh trong vùng, dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế của các tỉnh trong vùng đều

có mức tăng trưởng cao

Với lợi thế về vị trí địa lý, nằm trong khu vực Tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia, là cửa ngõ của vùng Tây Nguyên, có hệ thống giao thông đường bộ thuận lợi, kết nối với các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên, Nam Bộ; có tiềm năng lớn về tài nguyên: quỹ đất, rừng, thủy điện, du lịch,… Đây là những điều kiện thuận lợi để Kon Tum đẩy mạnh tốc độ phát triển KT-XH trong thời gian tới Điều này có ý nghĩa quan trọng trong công tác phát triển nhân lực

để Tỉnh có thể trở thành một trong những trung tâm đào tạo nhân lực không chỉ cho khu vực bắc Tây Nguyên mà cho cả các nước bạn Lào và Campuchia

- Trong thời kỳ 2011-2020, tỉnh Kon Tum dự kiến tiếp tục có tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) cao, bình quân đạt trên 15% giai đoạn 2011-2015 và 14,5% giai đoạn 2016-2020; trong đó, GDP ngành CN tăng bình quân 20% giai đoạn 2011-2015 và giai đoạn 2016-2020 là 17,5%; tương ứng với 2 giai đoạn trên cho ngành NN là 8,8% và 8,0%, ngành DV là 16% và 15,6% Cơ cấu kinh

tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH với tỷ trọng CN - DV - NN tương ứng vào năm 2015 là 31,5 - 35,5% - 33% và năm 2020 là 38,5 - 36,4% - 25,1%

- Biến động về quy mô dân số và cơ cấu dân số giai đoạn 2011 - 2020: Tỉnh Kon Tum có cơ cấu dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao trong dân số và xu hướng này vẫn duy trì trong giai đoạn 2011 – 2020 Đây chính là thời cơ tốt để tỉnh Kon Tum đẩy nhanh quá trình phát triển KT-XH, góp phần tạo ra lượng của cải vật chất và tích lũy nhanh để phát triển

- Tốc độ đô thị hóa ngày càng cao, sự ra đời của các KCN, cụm CN, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế trên địa bàn đòi hỏi nguồn nhân lực của tỉnh Kon Tum phải chuyển dịch cơ cấu và không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng lao động Công tác đào tạo, đào tạo lại nhân lực được ưu tiên đầu tư để đáp ứng được nhu cầu Điều này góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh Kon Tum

Trang 39

- Trong giai đoạn 2011-2020, tỉnh sẽ tăng cường đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, nâng cao trình độ ứng dụng khoa học công nghệ, góp phần phát triển nguồn nhân lực theo cơ cấu hợp lý

- Truyền thống và các đặc điểm văn hóa của địa phương: Kon Tum là một trong những tỉnh có đồng bào DTTS chiếm tỷ lệ cao trong dân số Đa số đồng bào dân tộc sinh sống ở những vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế khó khăn, trình độ dân trí thấp, lao động chủ yếu trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp Do đó, công tác phát triển nhân lực của tỉnh Kon Tum phải đặc biệt coi trọng đến việc nâng cao dân trí, xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở là người DTTS, đào tạo cho lao động nông thôn, nhất là người DTTS, góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng trong tỉnh, nâng cao đời sống nhân dân

- Môi trường chính sách của Nhà nước: Nghị quyết Đại hội đảng bộ lần

thức XIV của Tỉnh đã thể hiện quan điểm “Tập trung phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Tỉnh, đáp ứng mục tiêu đẩy mạnh CNH-HĐH, xem đây là giải pháp chiến lược lâu dài, vừa mang tính bức xúc trước mắt của địa phương” Trong thời gian tới, tỉnh Kon Tum sẽ tiếp tục thực hiện các chính sách

về hỗ trợ đội ngũ cán bộ, công chức của tỉnh đi học ĐH và sau ĐH, chính sách thu hút cán bộ và sinh viên ra trường về công tác tại Tỉnh; Đề án phát triển nguồn nhân lực tiếp tục được quan tâm chỉ đạo, đầu tư Đồng thời, Tỉnh sẽ nghiên cứu, ban hành, thực hiện các cơ chế chính sách mới trong công tác phát triển nguồn nhân lực Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển nhân lực sẽ được triển khai trên địa bàn tỉnh, Đây là những điều kiện cơ bản, có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH của Tỉnh

II PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2011 – 2020

1 Quan điểm phát triển nhân lực

- Phát triển nhân lực là yếu tố then chốt, có ý nghĩa quyết định sự phát triển của tỉnh Kon Tum Phát triển nhân lực là một trong những động lực quan trọng để thúc đẩy kinh tế của tỉnh tăng trưởng nhanh và bền vững, xã hội phát triển hài hòa; đảm bảo thực hiện thành công các mục tiêu của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020

- Phát triển nhân lực là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội Tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đồng thời phát huy vai trò của xã

Trang 40

hội trong việc phát triển nhân lực thông qua quy hoạch, quản lý và thực hiện các chính sách thu hút đầu tư, hợp tác trong và ngoài nước.

- Phát triển nhân lực có chất lượng trên cơ sở xác định rõ mục tiêu, số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn, hình thức đào tạo phù hợp để đáp ứng nhân lực trên các lĩnh vực, địa phương, từng bước theo kịp trình độ khu vực và cả nước Phát triển nhân lực phải gắn liền với bố trí, sử dụng nhân lực hiệu quả

2 Mục tiêu phát triển nhân lực

Trên cơ sở các quan điểm phát triển, mục tiêu phát triển nhân lực tỉnh Kon Tum đến năm 2020 là:

2.1 Mục tiêu tổng quát

Phát triển nhân lực bảo đảm đủ về số lượng, có cơ cấu phù hợp, có trình

độ chuyên môn, có phẩm chất, nhân cách, năng lực nghề nghiệp, kỹ năng, tác phong làm việc chuyên nghiệp, có tính chủ động, sáng tạo phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; phấn đấu từng bước trở thành một trong những trung tâm đào tạo

và cung cấp nhân lực chất lượng trong một số lĩnh vực, ngành nghề cho khu vực Tam giác phát triển của ba nước Việt Nam-Lào-Campuchia

- Nhân lực đặc thù: Tiếp tục đào tạo và đào tạo lại cán bộ, công chức; cán

bộ quản lý doanh nghiệp; cán bộ, công chức phường, xã, nhất là người DTTS Phấn đấu 80% cán bộ chủ chốt và công chức cấp xã đạt chuẩn về trình độ chuyên môn; 80% cán bộ thôn, làng được tham gia các lớp đào tạo trung, ngắn hạn và được cấp chứng chỉ Đào tạo nghề cho 26.500 lao động theo các chương trình của trung ương và địa phương (trung bình 5.300 người/năm)

Ngày đăng: 08/03/2016, 06:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ XIV Khác
2. Chính phủ, 2010, Báo cáo về việc thực hiện chính sách, pháp luật về thành lập trường, đầu tư và đảm bảo chất lượng đào tạo trong giáo dục ĐH Khác
3. Nguyễn Thị Cành, 2004, Các mô hình tăng trưởng và dự báo kinh tế: lý thuyết và thực nghiệm, ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh Khác
4. Cục Thống kê Kon Tum, Niêm giám thống kê 1991-2009 Khác
5. Cục Thống kê Kon Tum, Kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009 6. Dự thảo QH tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011- Khác
7. Đề án phát triển NNL tỉnh Kon Tum giai đoạn 2006-2010, có tính đến năm 2015 Khác
8. Nguyễn Xuân Đức, 2006, Một số chính sách và giải pháp sử dụng lao động DTTS ở Tây Nguyên, TC Lao động – Xã hội, 279 + 280 Khác
9. Hồng Minh, 2007, Đề án dạy nghề cho nhóm yếu thế vùng đặc biệt khó khăn, TC Lao động – Xã hội, 320 Khác
10. Lê Văn Quyền, 2005, dạy nghề, giải quyết việc làm cho thanh niên DTTS tại Kon Tum, TC Lao động – Xã hội, 259 Khác
11. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum, Dự thảo QH phát triển giáo dục – đào tạo tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025 Khác
12. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Kon Tum, Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn Khác
13. Trúc Thịnh, 2009, Sáng kiến khai thác rừng bền vững ở Amazon, Báo Sài Gòn Tiếp thị Khác
14. Viện chiến lược phát triển, 2004, Quy hoạch phát triển KT-XH: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Chính trị quốc gia Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Quy mô dân số tỉnh Kon Tum giai đoạn 1991 – 2010 - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH KON TUM
Hình 1 Quy mô dân số tỉnh Kon Tum giai đoạn 1991 – 2010 (Trang 12)
Hình 2: Dân số và Dân số trong độ tuổi lao động của tỉnh Kon Tum chia - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH KON TUM
Hình 2 Dân số và Dân số trong độ tuổi lao động của tỉnh Kon Tum chia (Trang 13)
Bảng 2: Trình độ học vấn của lao động đang làm việc ở Kon Tum (1) - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH KON TUM
Bảng 2 Trình độ học vấn của lao động đang làm việc ở Kon Tum (1) (Trang 14)
Bảng 3: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của LLLĐ (2)  (ĐVT: Người) - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH KON TUM
Bảng 3 Trình độ chuyên môn kỹ thuật của LLLĐ (2) (ĐVT: Người) (Trang 15)
Hình 6: Dân số từ 5 tuổi trở lên đã thôi học chia theo bậc học cao nhất - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH KON TUM
Hình 6 Dân số từ 5 tuổi trở lên đã thôi học chia theo bậc học cao nhất (Trang 16)
Hình 7: Dân số từ 5 tuổi trở lên đang đi học chia theo bậc học cao nhất - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH KON TUM
Hình 7 Dân số từ 5 tuổi trở lên đang đi học chia theo bậc học cao nhất (Trang 17)
Hình 8: Dân số từ 5 tuổi trở lên chia theo tình trạng đi học và dân tộc - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH KON TUM
Hình 8 Dân số từ 5 tuổi trở lên chia theo tình trạng đi học và dân tộc (Trang 22)
Hình 10: Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2004-2010 - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH KON TUM
Hình 10 Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2004-2010 (Trang 29)
Hình 12: Tỷ trọng đóng góp vào GDP (theo giá so sánh) và tỷ trọng lao - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH KON TUM
Hình 12 Tỷ trọng đóng góp vào GDP (theo giá so sánh) và tỷ trọng lao (Trang 32)
Bảng 3: Kết quả dự báo cung lao động 2011-2020 - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH KON TUM
Bảng 3 Kết quả dự báo cung lao động 2011-2020 (Trang 71)
Bảng 4: Kết quả dự báo cầu lao động 2011-2020 - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH KON TUM
Bảng 4 Kết quả dự báo cầu lao động 2011-2020 (Trang 72)
Bảng 12: Dự báo cầu lao động theo trình độ đào tạo - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH KON TUM
Bảng 12 Dự báo cầu lao động theo trình độ đào tạo (Trang 76)
Bảng 2: Hiện trạng lao động theo trình độ đào tạo - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH KON TUM
Bảng 2 Hiện trạng lao động theo trình độ đào tạo (Trang 80)
Bảng 5b. Nhu cầu vốn đào tạo nhân lực (Triệu đồng) - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH KON TUM
Bảng 5b. Nhu cầu vốn đào tạo nhân lực (Triệu đồng) (Trang 84)
Bảng 5d. Dự kiến kinh phí nâng cấp, thành lập các cơ sở đào tạo mới - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH KON TUM
Bảng 5d. Dự kiến kinh phí nâng cấp, thành lập các cơ sở đào tạo mới (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w