Nhiều hội nghị lớn đã được tổ chức để triển khai và đánh giá việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật như: Hội nghị giao ban công tác khám chữa bệnh 6 tháng đầu năm 2014; Hội nghị về tr
Trang 1BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ KHÁM CHỮA BỆNH
BÁO CÁO CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH NĂM 2014,
KẾ HOẠCH NĂM 2015
HÀ NỘI 1/2015
Trang 21
MỤC LỤC BÁO CÁO CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH NĂM 2014, KẾ HOẠCH
NĂM 2015 3
PHẦN A KẾT QUẢ CÔNG TÁC KHÁM, CHỮA BỆNH NĂM 2014 3
I Đặc điểm, tình hình chung: 3
II Công tác quản lý Nhà nước về khám, chữa bệnh 3
1 Công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật 3
2 Công tác tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật 5
III TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHÁM, CHỮA BỆNH 5
1 Mạng lưới bệnh viện và giường bệnh năm 2014: 5
2 Thực hiện mục tiêu giảm quá tải bệnh viện 6
3 Giám sát và nâng cao năng lực, chát lượng dịch vụ khám chữa bệnh 7
3.1 Nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật bệnh viện tuyến dưới: 7
3.2 Nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật cao 9
3.3 Nâng cao năng lực quản lý chất lượng bệnh viện (Phụ lục 2) 9
3.4 Cải tiến chất lượng dịch vụ khám bệnh: 10
3.5 Triển khai đường dây nóng ngành y tế (Phụ lục 3) 11
3.6 Tăng cường quản lý chất lượng xét nghiệm 12
3.7 Công tác dược bệnh viện 13
3.8 Công tác chăm sóc người bệnh toàn diện 13
3.9 Công tác Dinh dưỡng, tiết chế 14
3.10 Công tác huyết học, truyền máu 16
3.11 Công tác Kiểm soát nhiễm khuẩn 16
3.12 Công tác chỉ đạo, xử lý thông tin qua báo chí, đơn thư, vụ việc 17
3.13 Công tác bảo đảm an ninh, an toàn bệnh viện 18
3.14 Chỉ đạo việc thực hiện các quy định về y đức 19
3.15 Đào tạo Quản lý Bệnh viện, quản lý chất lượng và an toàn người bệnh 20
3.16 Ứng dụng Công nghệ Thông tin trong quản lý thông tin khám chữa bệnh 20
Trang 32
3.17 Công tác đầu tư và quản lý tài chính bệnh viện 21
3.18 Thông tin, truyền thông 22
4 Kết quả hoạt động chuyên môn của các bệnh viện (Phụ lục 4) 23
5 Công tác ph ng ch ng dịch, bệnh 24
6 Công tác cấp ph p giấy phép hoạt động, cấp chứng chỉ hành nghề và Quản lý công tác khám, chữa bệnh tư nhân 25
7 Công tác Phục h i chức năng và iám định 26
8 Công tác Y tế phục vụ sự kiện, bảo vệ sức kh e cán bộ trung ương 27
9 Quản lý và phòng ch ng thảm họa 27
10 Công tác triển khai Đề án ph ng khám bác sĩ gia đình 28
11 Phòng ch ng bệnh không lây nhiễm 28
12 Phòng ch ng tác hại của thu c lá 29
V ĐÁNH IÁ CHUN KẾT QUẢ CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH NĂM 2014: 30
VI THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 31
1- Khó khăn, thách thức 31
2- Kiến nghị, đề xuất 31
PHẦN B ĐỊNH HƯỚNG KẾ HOẠCH CÔN TÁC NĂM 2015 32
PHỤ LỤC 1: HƯỚNG DẪN CHUYÊN MÔN, KỸ THUẬT BAN HÀNH NĂM 2014 34
PHỤ LỤC 2 BÁO CÁO CÔNG TÁC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH THEO BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 37
PHỤ LỤC 3 BÁO CÁO KẾT QUẢ TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ Ý KIẾN PHẢN ÁNH CỦA N ƯỜI DÂN QUA ĐƯỜNG DÂY NÓNG KHÁM CHỮA BỆNH NĂM 2014 43
PHỤ LỤC 4 MỘT SỐ KẾT QUẢ VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN 48
Trang 4- Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án giảm quá tải bệnh viện giai đoạn 2013-2020 và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế
- Tập trung nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân Mở rộng việc luân phiên cán bộ y tế từ tuyến trên về tuyến dưới để vừa cải thiện chất lượng khám bệnh, chữa bệnh vừa đào tạo nâng cao trình độ cán bộ cấp cơ sở, góp phần giảm quá tải cho các bệnh viện tuyến trên và nâng dần chất lượng dịch vụ y
tế tuyến cơ sở
- Nêu cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp gắn với việc đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức H Chí Minh trong đội ngũ cán bộ, công chức viên chức toàn ngành
- Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng của đội ngũ thầy thu c; Chú trọng đào tạo chuyên sâu, đào tạo để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao, chuyển giao công nghệ Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ và ứng dụng kỹ thuật cao trong y tế Thực hiện có hiệu quả cải cách thủ tục hành chính trong khám bệnh, chữa bệnh
Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của Bộ Chính trị và Chính phủ đề ra, với sự quan tâm và lãnh, chỉ đạo tích cực của Lãnh đạo Bộ, ngay từ đầu năm công tác quản lý khám chữa bệnh đã chủ động lên kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động năm 2014
II Công tác quản lý Nhà nước về khám, chữa bệnh
1 Công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật
Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật KBCB, Nghị định 87/2011/NĐ-CP, Đề án giảm quá tải bệnh viện, Đề án Bệnh viện vệ tinh, Đề án Bác sỹ gia đình Năm 2014, lĩnh vực khám chữa bệnh đã xây dựng và trình lãnh đạo Bộ Y tế ban hành 15 văn bản quy phạm pháp luật vượt chỉ tiêu đề ra của năm 2014 (chỉ tiêu giao 12 văn bản quy phạm pháp luật, ngoài ra Cục Quản lý Khám chữa bệnh c n đang hoàn thiện và chuẩn
bị trình bàn hành 5 Thông tư hướng dẫn
Trang 54
Quyết định s 374/QĐ-TTg ngày 17/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược Qu c gia phòng ch ng bệnh lao đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Thông tư s 03/2014/TT-BYT ngày 20/01/2014 ban hành Danh mục dị tật, bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền để xác định cặp vợ ch ng sinh con thứ ba không vi phạm quy định sinh một hoặc hai con
Thông tư s 04/2014/TT-BYT ngày 06/02/2014 hướng dẫn điều kiện, thủ tục, h sơ cho ph p hoạt động đ i với cơ sở hiến máu chữ thập đ
Thông tư s 14/2014/TT-BYT ngày 14/4/2014 hướng dẫn việc chuyển tuyến giữa các cơ sở khám, bệnh chữa bệnh
Thông tư s 16/2014/TT- BYT ngày 22/5/2014 Hướng dẫn thí điểm bác sỹ gia đình, ph ng khám bác sỹ gia đình
Thông tư s 17/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động đ i với trạm, điểm sơ cấp cứu Chữ thập đ và và việc huấn luyện sơ cấp cứu
Thông tư s 18/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 hướng dẫn thực hiện Quyết đính s 14/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đ i với người hành nghề tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Thông tư s 20/2014/TT-BYT ngày 12/6/2014 quy định tỷ lệ tổn thương
cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần
Thông tư liên tịch s 21/2014/TTLT- BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Thông tư Liên tịch s 28/2013/TTLT-BYT- BLĐTBXH ngày 27/9/2013 quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh tật và bệnh nghề nghiệp
Thông tư 30/2014/TT-BYT ngày 28/08/2014 quy định về khám, chữa bệnh nhân đạo
Thông tư s 50/2014/TT-BYT ngày 26/12/2014 quy định phân loại phẫu thuật thủ thuật và định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật
Thông tư liên tịch s 26/2014/TTLT-BYT-BCA của Bộ Công an-Bộ Y tế : Quy định về xét nghiệm n ng độ c n trong máu của người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Thông tư liên tịch s 45/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 25/11/2014 hướng dẫn khám giám định thương tật đ i với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
Thông tu liên tịch s 13/2014/TTLT- BKHCN-BYT ngày 09/6/2014 quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế
Ph i hợp ban hành một s Thông tư như Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/1014 Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao
Trang 65
động làm việc tại các cơ sở y tế; Thông tư hạn chế sử dụng thu c lá trong các tác phẩm sân khấu, điện ảnh; Thông tư về hướng dẫn cấp chứng nhận thực hành cho người xin cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh; Thông tư s 45/2014/TT-BTC ngày 16/4/2014 hướng dẫn về thu, nộp khoản đóng góp bắt buộc, chế độ quản lý tài chính và chế độ hạch toán, kế toán đ i với Quỹ phòng,
ch ng tác hại của thu c lá
Đã ban hành 40 Quyết định hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ trong đó
có 19 tập quy trình kỹ thuật thuộc 19 chuyên ngành khác nhau và 17 hướng dẫn chẩn đoán và điều trị cho các bệnh dịch mới nổi và một s bệnh phổ biến (Phụ lục 1)
2 Công tác tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
Trên cơ sở những văn bản quy phạm pháp luật, những hướng dẫn chuyên môn đã được ban hành, Cục Quản lý khám chữa bệnh đã ph i hợp với các đơn vị liên quan như: các Cục, Vụ, Thanh tra Bộ, Văn ph ng Bộ và các Bộ Ngành, Sở Y
tế, Trung tâm y tế ngành để tổ chức hướng dẫn triển khai thực hiện; đ ng thời cũng có kế hoạch kiểm tra đánh giá việc thực hiện các văn bản pháp quy và hướng dẫn chuyên môn Bên cạnh việc triển khai văn bản mới, công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực khám chữa bệnh cũng ch trọng đến việc tiếp tục tăng cường chỉ đạo thực hiện
Nhiều hội nghị lớn đã được tổ chức để triển khai và đánh giá việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật như: Hội nghị giao ban công tác khám chữa bệnh 6 tháng đầu năm 2014; Hội nghị về triển khai Đề án Bệnh viện vệ tinh, công tác
1816 và chỉ đạo tuyến; Hội nghị giao ban công tác Phục h i chức năng
III TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHÁM, CHỮA BỆNH
1 Mạng lưới bệnh viện và giường bệnh năm 2014 :
Bảng 1 Tổng số Bệnh viện và giường bệnh theo tuyến bệnh viện
Trang 76
- Tổng s bệnh viện công lập và ngoài công lập là 1.358 bệnh viện, trong
đó bệnh viện tuyến huyện là 629 bệnh viện, chiếm tỷ lệ cao nhất đạt 46,3%; bệnh viện tuyến trung ương chiếm 2,7% tổng s bệnh viện Bệnh viện tư nhân chiếm 12,5% về s bệnh viện nhưng chỉ chiếm 4,1% về s giường bệnh
- Tổng s giường bệnh thực kê trên toàn qu c hiện là 260.058 giường bệnh, trong đó giường bệnh tuyến tỉnh chiếm tỷ lệ lớn nhất 49,4%
- Tổng s giường bệnh thực kê trên toàn qu c năm 2014 đã tăng 38.913 giường bệnh so với năm 2012 tương ứng với tỷ lệ là 17,5% (tăng 38.913 giường bệnh, so với năm 2012 là 221.145 giường bệnh)
- S giường bệnh/vạn dân thực kê tại ba tuyến trung ương, tỉnh, huyện (bao
g m cả bệnh viện tư nhân và y tế ngành) là 28,1 giường, tăng được 3,4 giường bệnh/vạn dân so với năm 2012 (24,7 giường bệnh/vạn dân)
2 Thực hiện mục tiêu giảm quá tải bệnh viện
Thực hiện Quyết định s 92/QĐ-TTg ngày 9/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án giảm quá tải bệnh viện giai đoạn 2013-2020, Bộ Y tế
đã tập trung thực hiện đ ng bộ 8 nhóm giải pháp đề ra của Đề án:
1) Đầu tư nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng bệnh viện để tăng thêm giường bệnh cho các chuyên khoa ung bướu, ngoại - chấn thương, tim mạch, sản và nhi
2) Thành lập và phát triển mạng lưới bệnh viện vệ tinh
3) Thí điểm xây dựng mô hình ph ng khám bác sĩ gia đình
4) Tiếp tục củng c và hoàn thiện mạng lưới trạm y tế xã trong cả nước; tăng cường đầu tư, xây dựng để các trạm y tế xã đạt chuẩn qu c gia theo quy định, gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới
5) Đẩy mạnh các hoạt động y tế dự phòng
6) Tăng cường công tác quản lý và nâng cao toàn diện chất lượng bệnh viện
7) Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách
8) Thông tin, truyền thông
Đến nay, sau 2 năm thực hiện đã đạt được những kết quả bước đầu (báo cáo chi tiết kèm theo), hầu hết các mục tiêu đề ra của Đề án đã được đảm bảo thực hiện
và đạt được theo như mục tiêu đề ra; từng bước làm giảm tình trạng quá tải bệnh viện, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và sự hài lòng của người bệnh:
- Tình trạng quá tải khu vực khám bệnh cũng đã được cải thiện đáng kể, quy trình khám bệnh giảm từ 12-14 bước xu ng còn 4 – 8 bước tùy theo loại hình
Trang 87
khám bệnh; so với năm 2012 thời gian khám bệnh giảm trung bình 48,5 phút trên
1 lượt khám bệnh, tiết kiệm được trung bình 27,2 triệu ngày công lao động/ năm
- Tình trạng quá tải khu vực điều trị nội tr cũng được cải thiện đáng kể: Tình trạng giảm quá tải được thể hiện bằng việc giảm s bệnh viện, s khoa có người bệnh phải nằm ghép: So với năm 2012, ở tuyến Trung ương: 58% trong tổng s bệnh viện tuyến Trung ương trước đây có tình trạng nằm ghép, hiện đã và đang có xu hướng giảm s khoa có tình trạng nằm ghép trong bệnh viện; nhiều bệnh viện đã có thể ký cam kết không còn tình trạng nằm ghép trong bệnh viện
Ở tuyến tỉnh: 47% trong tổng bệnh viện tuyến tỉnh trước đây tình trạng nằm ghép hiện đã và đang có xu hướng giảm tỷ lệ s khoa có nằm ghép trong bệnh viện
- Giảm tỷ lệ chuyển tuyến từ tuyến dưới lên tuyến trên: So với năm 2012
và 2013 tỷ lệ chuyển tuyến đang giảm dần, đặc biệt giảm rõ ở những bệnh viện
và chuyên khoa trong Đề án bệnh viện vệ tinh, 37,5% s bệnh viện trong Đề án bệnh viện vệ tinh đang có xu hướng giảm tỷ lệ chuyển tuyến
3 Giám sát và nâng cao năng lực, chát lượng dịch vụ khám chữa bệnh 3.1 Nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật bệnh viện tuyến dưới:
Triển khai Đề án bệnh viện vệ tinh
Thực hiện Quyết định s 774/QĐ-BYT ngày 11/3/2013 của Bộ trưởng Bộ
Y tế về việc phê duyệt Đề án bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013-2020, với mục tiêu: Hình thành và phát triển mạng lưới bệnh viện vệ tinh, thông qua đào tạo, chuyển giao kỹ thuật và tư vấn khám, chữa bệnh từ xa bằng công nghệ thông tin (Telemedicine) của bệnh viện hạt nhân để nâng cao năng lực khám bệnh, chữa bệnh của các bệnh viện vệ tinh
- Năm 2014 tiếp tục kiện toàn, phát triển mạng lưới bệnh viện vệ tinh bao
g m: 14 bệnh viện hạt nhân và 46 bệnh viện vệ tinh phân b tại 37 tỉnh, thành
ph trong cả nước Trong đó có 8 bệnh viện hạt nhân trực thuộc Bộ Y tế; 6 bệnh viện hạt nhân thuộc Sở Y tế thành ph H Chí Minh
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn chẩn đoán, điều trị, các tài liệu kỹ thuật phục vụ hoạt động đào tạo, chuyển giao kỹ thuật cho các bệnh viện vệ tinh
- Theo báo cáo chưa đầy đủ của các đơn vị: Tổ chức đào tạo, chuyển giao
kỹ thuật cho các bệnh viện vệ tinh: 14 bệnh viện hạt nhân đã tổ chức được 174 lớp đào tạo cho 3.085 lượt cán bộ bệnh viện vệ tinh; chuyển giao 243 lượt kỹ thuật cho 1.401 cán bộ, tại thời điểm báo cáo đã chuyển giao hoàn thành 157 kỹ thuật
- Lập kế hoạch xây dựng, phát triển hệ th ng Telemedicine của bệnh viện
vệ tinh và bệnh viện hạt nhân Một s bệnh viện đã tiến hành tổ chức các hình đào tạo, hội chẩn từ xa, phản h i công tác tuyến gi p nâng cao năng lực bệnh viện vệ tinh: Bạch Mai, Việt Đức,…
Trang 9- Đã có 39/46 bệnh viện vệ tinh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
dự án bệnh viện vệ tinh, 6 bệnh viện chưa được phê duyệt Dự án
- 36/46 bệnh viện có cải thiện cơ sở vật chất hạ tầng; mua sắm bổ sung trang thiết bị phục vụ chuyển giao kỹ thuật
- 32/46 bệnh viện đã bổ sung nhân lực để tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật: tuyển thêm được 874 bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên
- 46/46 bệnh viện cử cán bộ đi học để chuẩn bị tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật
- 46/46 bệnh viện chuẩn bị các điều kiện tiếp nhận đào tạo và chuyển giao
kỹ thuật
- Theo báo cáo của các bệnh viện vệ tinh so với năm 2012 và 2013 tỷ lệ chuyển tuyến đang có xu hướng giảm, đặc biệt giảm rõ ở những bệnh viện và chuyên khoa trong Đề án bệnh viện vệ tinh, 37,5% s bệnh viện trong Đề án bệnh viện vệ tinh đang có xu hướng giảm tỷ lệ chuyển tuyến, điển hình như: Bệnh viện
A Thái Nguyên; Bãi Cháy Quảng Ninh; Đa khoa tỉnh Điện Biên; Đa khoa tỉnh Hà iang; Đa khoa tỉnh Ninh Bình; Đa khoa tỉnh Quảng Ninh; Bệnh viện Phụ sản Tiền Giang; Sản Nhi Cà Mau, Sản nhi Ninh Bình và Ung bướu Nghệ An
Công tác chỉ đạo tuyến, đào tạo và chuyển giao kỹ thuật
- Công tác chỉ đạo tuyến: 36 bệnh viện thuộc Bộ Y tế đã có kế hoạch chỉ đạo tuyến, 20/36 bệnh viện tổ chức khảo sát đánh giá năng lực tuyến dưới; 14 bệnh viện đã tổ chức sơ kết hoạt động chỉ đạo tuyến; 11 bệnh viện thường xuyên
có hoạt động thông tin hai chiều để trao đổi chuyên môn về bệnh nhân chuyển tuyến với tuyến dưới, 10 hội nghị chỉ đạo tuyến đã được tổ chức, 132 lớp tập huấn đã được tổ chức cho 6006 lượt học viên
- Thực hiện Thông tư s 14/2014/TT-BYT ngày 14/4/2014 hướng dẫn việc chuyển tuyến giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; và Thông tư s 18/2014/TT-BYT hướng dẫn thực hiện Quyết định s 14/QĐ-TTg ngày 20 tháng 2 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ luân phiên của người hành nghề tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, theo báo cáo chưa đầy đủ của các đơn vị năm 2014 đã thực hiện và đạt một s kết quả sau:
+ 46 bệnh viện tuyến Trung ương đã cử cán bộ luân phiên hỗ trợ 192 lượt bệnh viện tuyến dưới chuyển giao 877 lượt kỹ thuật 1573 cán bộ; tổ chức 376 lớp đào tạo cho 6031 lượt học viên; trực tiếp khám 4080 bệnh nhân, phẫu thuật 167
ca
Trang 10+ 360 bệnh viện huyện đã cử 4.037 lượt cán bộ y tế hỗ trợ khám chữa bệnh cho nhân dân tại trạm y tế xã đ ng thời tổ chức chuyển giao 1.772 lượt kỹ thuật, thủ thuật; tổ chức 794 lớp tập huấn cho 9.788 lượt cán bộ y tế tuyến xã
3.2 Nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật cao
Triển khai thành công nhiều kỹ thuật cao lần đầu tiên triển khai tại Việt Nam như: gh p tế bào g c trong điều trị ung thư, sử dụng robot mổ nội soi nhi khoa, phẫu thuật tim hở có nội soi hỗ trợ trong thay và sửa van tim, vá các dị tật trong tim,…
Bệnh viện Trung ương Huế điều trị thành công bằng phương pháp sử dụng
tế bào g c tạo máu tự thân trong điều trị ung thư và thực hiện thành công kỹ thuật cấy tim nhân tạo tại Việt Nam
Viện Tim mạch Qu c gia (Bệnh viện Bạch Mai) thực hiện thành công can thiệp kẹp sửa van tim qua da mà không cần phải phẫu thuật mở tim dưới sự hỗ trợ của một s chuyên gia đến từ Xin-ga-po
Trên 17.000 kỹ thuật của Thông tư 43/2013 đã đánh dấu nhiều kỹ thuật cao đang thực hiện tại một s BV Việt Nam như h p tim, gh p gan, mổ tim có hỗ trợ video, tế bào g c ngang tầm các nước khu vực
3.3 Nâng cao năng lực quản lý chất lượng bệnh viện (Phụ lục 2)
Thực hiện Quyết định s 4561/QĐ-BYT về việc hướng dẫn nội dung kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2014; Công văn s 1189/KCB-QLCL ngày 05/11/2014 về việc hướng dẫn kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2014; các bệnh viện trên toàn qu c đã tiến hành kiểm tra, đánh giá bệnh viện năm
2014 Đến ngày 15/1/2015 đã có 1199 bệnh viện các tuyến hoàn thành việc tự đánh giá chất lượng và nhập báo cáo trực tuyến, chiếm 87,6%; có 981 bệnh viện
đã được cơ quan quản lý đánh giá, chiếm 71,7%
Điểm trung bình của 1199 bệnh viện Việt Nam do cơ quan đánh giá đạt 2,7 điểm, thấp hơn khoảng 0,1 điểm so với điểm tự đánh giá Như vậy sự chênh lệch giữa nội và ngoại kiểm trên toàn qu c chênh lệch không nhiều, khoảng 3%
Kết quả điểm trung bình của các tuyến TW là 3,31; tuyến tỉnh/TP là 2,68; tuyến quận/huyện là 2,53 Các bệnh viện ngoài công lập và Bộ/ngành có kết quả đánh giá lần lượt là 2,53 và 2,74 So sánh kết quả này với năm 2013 của các tuyến tuyến TW, tỉnh/TP, quận/huyện, tư nhân và Bộ/ngành lần lượt là 3,05; 2,39, 2,24, 2,39 và 2,62 cho thấy nhiều bệnh viện đã tích cực cải tiến chất lượng, điểm đánh giá cao hơn năm trước của các bệnh viện trung bình khoảng 0,3 điểm
Trang 1110
Giám sát và nâng cao năng lực, chất lượng khám chữa bệnh
Trong năm 2014, các địa phương đã triển khai đánh giá chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí được ban hành theo Quyết định 4858/QĐ-BYT ngày 3/12/2013 và công văn 1158/KCB-QLCL Cục Quản lý Khám, chữa bệnh đã tiến hành giám sát việc triển khai tại các địa phương Điện Biên, Ninh Thuận, Kon Tum, Bình Định, TP H Chí Minh
3.4 Cải tiến chất lượng dịch vụ khám bệnh:
Thực hiện Quyết định 1313/QĐ-BYT ngày 22/4/2013 của Bộ trưởng Bộ
Y tế về việc ban hành hướng dẫn quy trình khám bệnh tại Khoa Khám bệnh trong bệnh viện, Bộ Y tế đã thường xuyên đôn đ c, kiểm tra, giám sát thực hiện ở nhiều bệnh viện, xây dựng bảng kiểm đánh giá thực hiện cải tiến quy trình khám bệnh tại các bệnh viện yêu cầu các BV tự đánh giá và báo cáo, kết quả cụ thể như sau (có báo cáo kèm theo):
- 100% các cơ sở khám chữa bệnh đã tổ chức triển khai thực hiện cải tiến quy trình khám bệnh
- Về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ công tác khám bệnh: 93% s bệnh viện có tiến hành cải tạo cơ sở hạ tầng Khoa khám bệnh, mua sắm bổ sung trang thiết bị cho khu vực ng i chờ khám bệnh như bàn ghế (71% s bệnh viện), lắp quạt điện (90,7% s bệnh viện), bổ sung ghế ng i chờ (80,9% s bệnh viện),
có đặt hệ th ng phát s thứ tự khám bệnh tự động (39,6%)
- Thời gian khám bệnh được tính từ khi người bệnh bắt đầu đăng ký thủ tục khám bệnh tới khám bệnh, làm kỹ thuật cận lâm sàng, kê đơn và phát thu c đã giảm đáng kể so với trước khi tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, cụ thể:
Khám lâm sàng đơn thuần trung bình: 49,6 phút (so yêu cầu < 2 giờ), giảm 47 phút so với trước khi triển khai cải tiến;
Khám lâm sàng có làm thêm 01 kỹ thuật xét nghiệm/chẩn đoán hình ảnh, thăm d chức năng trung bình: 89,1 ph t (so yêu cầu < 3 giờ), giảm 40 phút so với trước khi triển khai cải tiến;
Khám lâm sàng có làm thêm 02 kỹ thuật ph i hợp cả xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh hoặc xét nghiệm và thăm d chức năng trung bình: 116,2 ph t (so yêu cầu < 3,5 giờ), giảm 56 phút so với trước khi triển khai cải tiến;
Khám lâm sàng có làm thêm 03 kỹ thuật ph i hợp cả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thăm d chức năng trung bình: 145,3 ph t (so yêu cầu < 4 giờ), giảm 52 phút so với trước khi triển khai cải tiến
Tính chung ở tất cả các loại hình khám bệnh, thời gian khám bệnh trung bình sau hơn 1 năm cải tiến quy trình khám bệnh đã giảm được 48,5 phút so với trước khi triển khai cải tiến quy trình
Trang 1211
3.5 Triển khai đường dây nóng ngành y tế (Phụ lục 3)
Theo s liệu th ng kê, năm 2014 cả nước tiếp nhận 35.934 cuộc gọi đường dây nóng Trong đó:
- S cuộc gọi đến tổng đài 1900-9095 (Viettel trực tiếp nhận và chuyển đến các đơn vị liên quan) là 25.506 cuộc gọi, chiếm 70,9%
- S cuộc gọi trực tiếp đến s điện thoại đường dây nóng của Bộ Y tế, Sở
Y tế và Bệnh viện là 10.428 cuộc gọi, chiếm 29,1% (trong đó s cuộc gọi đến đường dây nóng của Bộ Y tế là 1.738 cuộc gọi, chiếm 16,6%)
Phân loại nội dung các ý kiến phản ánh:
ST
T
Nội dung cuộc gọi phản ánh Số cuộc
gọi Tỷ lệ %
1 Tình trạng xu ng cấp của cơ sở vật chất, nội quy cơ sở y tế 10.108 28
2 Thái độ, tinh thần trách nhiệm của y, bác sĩ đ i với người bệnh tại
các cơ sở khám chữa bệnh
8.824 19
3 Thắc mắc về quy trình chuyên môn 5.841 16
4 Các vấn đề liên quan đến viện phí và thủ tục khám chữa bệnh bảo
hiểm y tế
5.832 16
5 Vấn đề biểu hiện tiêu cực, v i vĩnh 2.261 6
6 An ninh trật tự tại các cơ sở khám chữa bệnh 564 2
7 Khen ngợi tập thể hoặc cá nhân các bác sỹ đã nhiệt tình, tận tụy
trong điều trị, chăm sóc cho bệnh nhân
Bên cạnh các trường hợp bị xử lý nghiêm khắc, cũng từ thông tin phản ánh đến đường dây nóng các đơn vị đã tổ chức khen thưởng cho 229 tập thể, cá nhân
vì những thành tích xuất xác, hết l ng tận tình phục vụ người bệnh
Đ ng thời, từ những ý kiến đóng góp của người dân nhiều đơn vị đã tổ chức nghiên cứu cải tiến quy trình khám chữa bệnh, cải thiện cơ sở vật chất như:
- 518 đơn vị đã cải tiến quy trình trên cơ sở ý kiến phản ánh của người dân
- 783 đơn vị đã cải thiện cơ sở vật chất trên cơ sở ý kiến phản ánh của người dân
Sau 1 năm triển khai tiếp nhận phản ánh của người dân phản ánh qua
đường dây nóng, hầu hết các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế tỉnh, thành ph trực
Trang 1312
thuộc Trung ương Sở Y tế các tỉnh/thành ph và các bệnh viện trực thuộc Bộ Y
tế đều nhận thấy đường dây nóng không chỉ là kênh tiếp nhận thông tin phản h i của người dân mà còn là công cụ giám sát hữu hiệu để cán bộ y tế có ý thức hơn trong quá trình hành nghề Bên cạnh đó, việc triển khai đường dây nóng đã gi p
Sở Y tế tỉnh, thành ph trực thuộc Trung ương, lãnh đạo các bệnh viện có kênh thông tin hữu hiệu và nhanh nhất nắm bắt được những vấn đề cần xử lý và cải tiến quy trình trong việc cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh; đ ng thời cũng là một kênh giám sát có hệ th ng của ngành Y tế, mỗi người dân sẽ trở thành giám sát viên đ i với từng nhân viên y tế trong quá trình khám chữa bệnh ở tất cả các
cơ sở y tế để hướng tới ngày càng nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh phục vụ t t hơn nhu cầu và nguyện vọng của người dân
3.6 Tăng cường quản lý chất lượng xét nghiệm
- Hoàn thiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm thuộc Đại học Y Hà Nội và Đại học Y Dược TP H Chí Minh
- Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, bảng kiểm tra để các sở y tế, đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, y tế các ngành thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm: Công văn s 4457/KCB-BYT ngày 8/7/2014 về việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định quản lý chất lượng xét nghiệm, kèm theo bảng kiểm đánh giá thực hiện Thông tư s 01 về quản lý chất lượng xét nghiệm Các văn bản hướng dẫn 63 Sở Y tế và y tế các ngành tự đánh giá, rà soát chấn chỉnh chất lượng xét nghiệm
- Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng xét nghiệm, chỉ đạo các trung tâm kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm, kiểm tra tại 50 phòng xét nghiệm để đánh giá việc thực hiện các quy định
- Tổ chức đào tạo, hướng dẫn các bệnh viện nâng cao chất lượng xét nghiệm; tính đến nay, Bộ Y tế đã tổ chức 05 lớp tập huấn về chất lượng xét nghiệm cho các cán bộ quản lý phòng xét nghiệm
- Hỗ trợ 28 phòng xét nghiệm bao g m cả tuyến trung ương, tỉnh và quân đội thực hiện các bước nâng cao chất lượng xét nghiệm, hướng tới đủ tiêu chuẩn
qu c tế ISO 15189 về chất lượng xét nghiệm
- Trong năm đã có gần 1400 phòng xét nghiệm tham gia chương trình ngoại kiểm, tăng hơn 30% so với cùng kỳ năm 2013
- Hỗ trợ, giám sát trực tiếp và gián tiếp nhiều đơn vị thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm:
+ 05 khoa x t nghiệm: sinh hóa, huyết học, vi sinh của Bệnh viện Nhi trung ương đạt tiêu chuẩn ISO 15189; Khoa x t nghiệm vi sinh Bệnh viện Nhi
Đ ng 2, TP H Chí Minh
Trang 1413
+ Sở Y tế tỉnh Hà Nội, Nam Định, Ninh Bình và Long An, An iang và Thái Bình triển khai áp dụng mô hình quản lý chất lượng x t nghiệm cho các bệnh viện truyến huyện
Đầu m i tham mưu dự thảo thông tư về cấp, quản lý và sử dụng giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện
Công tác quản lý chất lượng, ngoại kiểm nội kiểm ngày càng được quan tâm và việc triển khai thực hiện đã có nhiều tiến bộ so với năm 2013, hoạt động của các trung tâm kiểm chuẩn chất lượng đã ổn định sau khi được bộ Y tế ban hành quy chế hoạt động
3.7 Công tác dược bệnh viện
Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát hoạt động dược bệnh viện:
sử dụng thu c an toàn, hợp lý; tích cực triển khai Kế hoạch hành động qu c gia
về ch ng kháng thu c giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2020 (Quyết định s 2174/QĐ-BYT ngày 21/6/2013) Cụ thể đã thành lập Ban Chỉ đạo Qu c gia về phòng, ch ng kháng thu c giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2020 (Quyết định s 879/QĐ-BYT ngày 13/3/2014) và thành lập các Tiểu ban giám sát kháng thu c (Quyết định s 2888/QĐ-BYT ngày 05/8/2014); Triển khai xây dựng tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện, tài liệu Hướng dẫn sử dụng kháng sinh, xây dựng Thông tư quy định tổ chức và hoạt động của khoa Vi sinh trong bệnh viện); Đẩy mạnh hoạt động của Hội đ ng thu c và điều trị đặc biệt là thành lập Hội đ ng Thu c và Điều trị Qu c gia - Quyết định s 5241/QĐ-BYT ngày 22/12/2014 để tăng cường chỉ đạo và giải quyết các vấn đề liên quan đến thu c và điều trị bằng thu c); Hoạt động Dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thu c; chấn chỉnh công tác kê đơn thu c (cụ thể đang chủ trì sửa đổi, bổ sung Quy chế kê đơn thu c trong điều trị ngoại trú)
3.8 Công tác chăm sóc người bệnh toàn diện
Thực hiện Thông tư s 07/2011/TT-BYT ngày 26/1/2011 về việc ban hành hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện, Bộ Y tế đã tập trung:
Giám sát, hỗ trợ các đơn vị xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện Chương trình hành động qu c gia tăng cường công tác điều dưỡng hộ sinh giai đoạn 2013 – 2020
Rà soát hệ th ng tổ chức điều dưỡng ở cấp Sở Y tế và ban hành công văn nhắc nhở những Sở Y tế chưa bổ nhiệm ĐDT Sở
Phổ biến Thông tư 07/2014/TT-BYT Quy định quy tắc ứng xử của cán
bộ công chức, viên chức và người lao động trong các cơ sở y tế
- Thực hiện kiểm tra, giám sát Chăm sóc người bệnh toàn diện trong bệnh viện ở 13 bệnh viện bao g m: 4 Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế (Hữu nghị, E,
Trang 1514
RHM Trung ương Hà Nội, TMH Trung ương và Viện B ng qu c gia); 7 bệnh viện tuyến tỉnh/thành ph (Đức iang, Đ ng Đa, Hải Dương, Đ ng Đa, Nam Định, Hà Nam, Bắc Ninh); và 1 bệnh viện tuyến Huyện (Thạch Thất) Kết quả kiểm tra giám sát cho thấy:
- Nhìn chung các bệnh viện đã quan tâm tổ chức thực hiện các nội dung của Thông tư Thông tư 07/2011/TT-BYT hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện Hệ th ng tổ chức điều dưỡng bao g m Hội đ ng điều dưỡng và Ph ng Điều dưỡng trong bệnh viện cơ bản đã được củng
c và đi vào hoạt động;
Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng đã được tất cả các bệnh viện phổ biến và tổ chức cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên học tập, ký cam kết thục hiện Một s bệnh viện đã tổ chức đánh giá và có sơ kết thực hiện
Một s điểm t n tại:
Phần lớn các bệnh viện chưa xây dựng định hướng phát triển công tác điều dưỡng và chưa xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình hành động
qu c gia tăng cường công tác điều dưỡng, hộ sinh
Hội đ ng Điều dưỡng của hầu hết các bệnh viện hoạt động còn mang tính hình thức, thụ động chưa phát huy đầy đủ vai tr tư vấn, giám sát để th c đẩy
sự phát triển công tác điều dưỡng trong bệnh viện
Hầu hết các Ph ng Điều dưỡng và các điều dưỡng trưởng khoa của các bệnh viện chưa thực hiện t t công tác xây dựng kế hoạch hoạt động và thực hiện hoạt động theo kế hoạch Hoạt động giám sát theo chuyên đề chưa được các
ph ng Điều dưỡng và điều dưỡng trưởng khoa thực hiện t t
Tổ chức làm việc của điều dưỡng chưa hợp lý ngay cả ở những khoa trọng điểm ở một s bệnh viện
Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn thể hiện chức năng chủ động của ĐDV, HSV như trực tiếp chăm sóc người bệnh chăm sóc cấp I, thực hiện hướng dẫn, giáo dục sức kh e, luyện tập PHCN phòng ngừa biến chứng cho người bệnh chưa đạt yêu cầu theo quy định ở một s bệnh viện;
Các bệnh viện chưa thực hiện t t công tác giám sát, đánh giá thực hiện Thông tư Thông tư 07/2011/TT-BYT hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện
Một s bệnh viện triển khai thực hiện Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng c n mang tính hình thức, chưa tổ chức đánh giá định kỳ và sơ kết Một s điều dưỡng viên chưa hiểu biết đầy đủ những nội dung cơ bản của chuẩn đạo đức nghề nghiệp
3.9 Công tác Dinh dưỡng, tiết chế
Trang 16tế, kết quả kiểm tra giám sát như sau:
+ Tất cả các bệnh viện đã thành lập được khoa dinh dưỡng và hầu hết đã
bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo khoa;
+ Hầu hết các bệnh viện đã đánh giá tình trạng khi vào viện dinh dưỡng, chỉ định chế độ ăn bệnh lý cho người bệnh như: hi chiều cao, cân nặng và chỉ định chế độ ăn theo mã s quy định…
+ Đa s các bệnh viện đã xây dựng được thực đơn của từng chế độ ăn bệnh
lý và tổ chức thực hiện chế độ ăn bệnh lý cho người bệnh, có ph ng tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh
+ Các bệnh viện cũng đã quan tâm cải tạo cơ sở vật chất để tổ chức nấu ăn
và có nhà ăn cho người bệnh, lưu mẫu thức ăn hằng ngày
Một s lãnh đạo khoa Dinh dưỡng có nghề nghiệp chưa phù hợp với công tác dinh dưỡng, một s bệnh viện cử cán bộ từ khoa khác kiêm nhiệm công tác dinh dưỡng nên hạn chế trong triển khai các hoạt động chuyên môn về chăm sóc dinh dưỡng
Cán bộ làm công tác dinh dưỡng còn thiếu nên chưa thực hiện đầy đủ công tác tư vấn cho người bệnh thực hiện chế độ ăn bệnh lý, chưa bàn giao suất
ăn cho người bệnh tại khoa
Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ dinh dưỡng chưa đầy đủ: không
có ph ng ăn ở tại khoa, thiếu xe chuyên dụng để chở thức ăn tới các khoa
Công tác tư vấn, GDSK về dinh dưỡng bị hạn chế do nhiều bệnh viện không có ph ng tư vấn dinh dưỡng riêng, chưa c góc tư vấn về dinh dưỡng ở các khoa và thiếu dụng cụ, mô hình để tư vấn cho bệnh nhân
Nhiều nhiệm vụ chuyên môn chăm sóc về dinh dưỡng như đánh giá tình trạng dinh dưỡng, hội chẩn về dinh dưỡng, xây dựng và cung cấp chế độ ăn bệnh
lý chưa được thực hiện đầy đủ theo quy định
Trang 1716
3.10 Công tác huyết học, truyền máu
- Trình Thủ tướng Chính phủ kiện toàn, bổ sung Ban chỉ đạo qu c gia về hiến máu
- Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, bảng kiểm tra để các sở y tế, đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, y tế các ngành thực hiện quản lý hoạt động truyền máu, tuyên truyền vận động, ban chỉ đạo qu c gia hiến máu tình nguyện: Công văn s 6522 /BYT-KCB, tăng cường thực hiện các quy định bảo đảm an toàn truyền máu
- Ban Chỉ đạo qu c gia vận đông hiến máu tình nguyện đã họp nhiều phiên theo quy định, kịp thời chỉ đạo, đôn đ c, giám sát Ban Chỉ đạo các tỉnh, thành
ph thực hiện các chỉ tiêu được giao
- Tổ chức thực hiện nhiều đợt tuyên truyền vận động nhân dân hiến máu tình nguyện như: Lễ Hội Xuân h ng; ngày toàn dân hiến máu tình nguyện (7/4/2014); Ngày thế giới tôn vinh người hiến máu (14/6/2014)
- Trong năm 2014, cả nước tiếp nhận được 1.050.384 đơn vị máu, tăng 12,8% so với năm 2013, chiếm 1,17% dân s hiến máu, tỷ lệ hiến máu tình nguyện đạt 96,6%
3.11 Công tác Kiểm soát nhiễm khuẩn
Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện kiểm tra giám sát
hỗ trợ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện các biện pháp kiểm soát lây nhiễm, kh ng chế dịch bệnh Sởi, tay chân miệng, s t xuất huyết, viêm não…
Xây dựng Sổ tay Hướng dẫn ph ng và kiểm soát lây nhiễm vi r t Ebola
Xây dựng Đề án kiểm soát nhiễm khuẩn, ph ng ngừa lây nhiễm trong bệnh viện
Tổ chức Lễ phát động vệ sinh tay cho các bệnh viện tại TP H Chí Minh
Tổ chức 03 lớp tập huấn ph ng và kiểm soát lây nhiễm Sởi và các bệnh truyền nhiễm khác trong bệnh viện tại miền Bắc, Trung, Nam
Tổ chức 02 lớp tập huấn nâng cao năng lực thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn cho Trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn các bệnh viện tuyến tỉnh
Tổ chức Hội nghị đánh giá 5 năm thực hiện Thông tư 18/2009/TT-BYT
và phát động phong trào “bệnh viện vệ sinh”
Kiểm tra, giám sát công tác kiểm soát nhiễm khuẩn, thực hiện Tiêm an toàn tại 23 bệnh viện đại diện các vùng miền, các tuyến bệnh viện và tổ chức đánh giá thực trạng hệ th ng tổ chức và thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn được quy định tại Thông tư 18/2009/TT-BYT tại 739 bệnh viện trong toàn
qu c Kết quả cho thấy:
Trang 18+ Các bệnh viện đã ch trọng đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện phục
vụ công tác KSNK: 58,6% BV có đơn vị tiệt khuẩn tập trung đạt chuẩn; 74,5%
BV thực hiện giao nhận dụng cụ sạch và bẩn tại các khoa lâm sàng; 93,2% BV trang bị đủ phương tiện VST; 95,2% BV có đủ hóa chất cho công tác vệ sinh, khử khuẩn dụng cụ
+ Vệ sinh tay đã bắt đầu được ch trọng: năm 2014, 77,8% BV phát động chiến dịch vệ sinh tay và 75,2% BV đã thực hiện giám sát tuân thủ VST
- Một s t n tại, hạn chế
+ Hệ th ng tổ chức, nhân lực: Hệ th ng tổ chức chưa hoàn thiện: 13,3 %
BV có quy mô > 150 giường bệnh chưa thành lập khoa KSNK, 28,2% khoa KSNK chưa có bộ phận giám sát nhiễm khuẩn; Một s bệnh viện chưa bổ nhiệm
vị trí Trưởng khoa, một s lãnh đạo khoa có nghề nghiệp không phù hợp với công tác KSNK và nhiều lãnh đạo khoa và nhân viên chuyên trách chưa được đào tạo chuyên về KSNK: 23,9% khoa KSNK chưa có Trưởng khoa; gần 10% s lãnh đạo khoa/tổ KSNK có nghề nghiệp chuyên môn không liên quan đến y tế; 36% lãnh đạo khoa/tổ KSNK chưa được đào tạo về KSNK; 79,1% cán bộ, nhân viên khoa KSNK chưa được đào tạo ở tuyến trên
+ Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ KSNK c n nhiều hạn chế: 41,4% BV không có đơn vị tiệt khuẩn tập trung đạt chuẩn; 47% BV không b trí đủ mỗi khoa lâm sàng 1 bu ng thu gom dụng cụ bẩn; Tỷ lệ Lavabo rửa tay/giường bệnh đạt thấp
+ Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn: Thực hiện giám sát KSNK c n rất nhiều hạn chế: 93,2% BV không giám sát NKBV mắc mới và 92,4% không giám sát NKBV hiện mắc liên tục từ 2010; 93,4% không giám sát vi khuẩn kháng thu c và 63,1% không giám sát vi sinh trong môi trường tại các khu vực có nguy
cơ lây nhiễm cao; 73,7% BV không có phần mềm nhập liệu giám sát và danh sách người bệnh nhiễm khuẩn BV từng năm; Thực hiện tiệt khuẩn dụng cụ tập trung chưa cao (41% s bệnh viện chưa thực hiện); Thực hiện các hoạt động khác c n hạn chế: 81,3% BV không có đề tài nghiên cứu khoa học về KSNK được nghiệm thu năm 2013; 25,6% BV không xây dựng/cập nhật các hướng dẫn KSNK trong năm 2014
3.12 Công tác chỉ đạo, xử lý thông tin qua báo chí, đơn thư, vụ việc
Trang 193.13 Công tác bảo đảm an ninh, an toàn bệnh viện
S lượng và tính chất nghiêm trọng các vụ việc đang gia tăng và diễn biến ngày càng phức tạp, nếu không kiểm soát được sẽ làm nản lòng các nhân viên y
tế Các bác sỹ, điều dưỡng và nhân viên y tế đang ngày đêm chăm sóc, cứu chữa cho hàng nghìn, hàng vạn người bệnh ở khắp các bệnh viện trong cả nước hàng ngày phải chịu áp lực, trách nhiệm rất cao đ ng thời phải chịu thêm áp lực kép về mặt tâm lý bị hành hung
- Trong thời gian qua, tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã xảy ra nhiều
vụ việc người nhà người bệnh hành hung nhân viên y tế, làm mất trật tự, an ninh,
an toàn bệnh viện, ảnh hưởng nghiêm trọng đến công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện; ảnh hưởng đến tinh thần, tính mạng, động lực và sự tận tụy của đội ngũ thầy thu c, nhân viên y tế
- Điển hình một s vụ việc xảy ra như người nhà người bệnh đuổi đánh bác
sỹ, điều dưỡng đang thực hiện khám, chữa bệnh cho người bệnh, trong đó có điều dưỡng đang mang thai tại khoa Cấp cứu của bệnh viện Bệnh viện Bạch Mai, côn
đ hành hung người đang cấp cứu ở bệnh viện Xanh-Pôn, Thanh Nhàn và đỉnh điểm là vụ người nhà đâm chết bác sĩ tại bệnh viện huyện Vũ Thư, Thái Bình Nhiều vụ bạo lực tại các bệnh viện ở các tỉnh khác như Hải Phòng, Thanh Hóa,
Cà Mau, TP H Chí Minh… và các vụ việc mất an ninh, trật tự bệnh viện vẫn tiếp tục xảy ra
- Các hành vi bạo lực tại bệnh viện không phải bây giờ mới xảy ra mà đã
có từ rất lâu Tuy nhiên s lượng và tính chất nghiêm trọng các vụ việc đang gia tăng và diễn biến ngày càng phức tạp, nếu không kiểm soát được sẽ làm nản lòng các nhân viên y tế Nếu nói về các nghề nghiệp có tính rủi ro cao thì chắc chắn ngành y xếp hàng đầu với hàng trăm nguy cơ khác nhau Từ lây nhiễm bệnh tật, căng thẳng công việc đến nguy cơ mất an toàn do bị chính những người bệnh, người nhà đang được bệnh viện chăm sóc, điều trị đi hành hung Các bác sỹ, điều dưỡng và nhân viên y tế, những người đang ngày đêm chăm sóc, cứu chữa cho hàng nghìn, hàng vạn người bệnh ở khắp các bệnh viện trong cả nước hàng ngày phải chịu áp lực, trách nhiệm rất cao đ ng thời phải chịu thêm áp lực kép về mặt tâm lý bị hành hung Tình trạng bạo lực, hành hung, đe dọa… gây mất an ninh,
Trang 2019
trật tự đặc biệt trong môi trường cần hơn hết sự yên tĩnh, an toàn như bệnh viện là hành vi không thể chấp nhận được dưới bất kỳ hình thức nào và không thể có biện minh cho việc đó
Trước tình hình trên, Bộ Y tế đã ph i hợp với Tổng hội Y Dược Việt Nam
tổ chức Hội thảo về bảo đảm an ninh, an toàn bệnh viện Bộ Y tế đã chỉ đạo các bệnh viện bảo đảm an ninh, an toàn bệnh viện bằng các việc làm cụ thể trong công tác chỉ đạo, điều hành; đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị: bảo đảm nhân lực với các nhóm giải pháp chính, bao g m nhóm giải pháp về chính sách; nhóm giải pháp ph i hợp chỉ đạo, điều hành; Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất, trang thiết bị; nhóm giải pháp về nhân lực; Nhóm giải pháp về truyền thông Đ ng thời
Bộ Y tế sẽ tiếp tục tăng cường:
- Triển khai thực hiện t t Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc bảo đảm
an ninh, trật tự trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, làm hài
l ng người bệnh, vì an toàn người bệnh
- Tăng cường ph i hợp giữa ngành y tế và công an, bảo đảm an toàn cho cả nhân viên y tế lẫn người bệnh
- Ph i hợp với các cơ quan truyền thông, tăng cường tuyên truyền thành tựu, đóng góp của ngành y tế để nhân dân có được đánh giá khách quan và đ ng đắn về người thầy thu c
- Để giải quyết tình hình mất an ninh, trật tự bệnh viện, Ngành y tế đã thực hiện rất nhiều việc, tập trung vào một s nhóm giải pháp cụ thể nhằm tăng cường
an ninh, trật tự bệnh viện bao g m nhóm giải pháp về chính sách; nhóm giải pháp
ph i hợp chỉ đạo, điều hành; Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất, trang thiết bị; nhóm giải pháp về nhân lực; Nhóm giải pháp về truyền thông
3.14 Chỉ đạo việc thực hiện các quy định về y đức
- Ban hành văn bản s 7131/BYT-KCB về việc thực hiện Điều 40 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh về đạo đức nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh Tại văn bản này, Bộ Y tế yêu cầu iám đ c các Sở Y tế tỉnh/thành ph trực thuộc trung ương, Thủ trưởng y tế các ngành, iám đ c các viện/bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế tiếp tục triển khai thực hiện các văn bản của Bộ trưởng Bộ Y tế về đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
Chỉ đạo các Sở Y tế và các Bệnh viện triển khai Nghị định
96/2011/NĐ-CP về sử phạt hành chính trong khám chữa bệnh làm chế tài để giám sát, tăng cường trách nhiệm, đạo đức của cá nhân và tập thể đơn vị y tế
Chỉ đạo các trường đào tạo cán bộ y tế, các hội nghề nghiệp hưởng ứng thực hiện những giải pháp tăng cường y đức: Thành lập thành lập bộ môn Y đức
xã hội học tại trường đại học Y Hà Nội, đại học Y dược H Chí Minh; Xây dựng Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên trên cơ sở quy định tại Điều 42 của
Trang 213.15 Đào tạo Quản lý Bệnh viện, quản lý chất lượng và an toàn người bệnh
Tổ chức các khóa học Quản lý bệnh viện cho lãnh đạo các bệnh viện khu vực phía Bắc và phía Nam; khóa học QLBV; khóa học lĩnh vực an toàn người bệnh; khóa học quản lý chất lượng bệnh viện như:
Ph i hợp với 04 Sở Y tế Điện Biên, Thanh Hóa, Quảng Ninh, Ninh Bình tổ chức 07 lớp Quản lý bệnh viện cho 350 học viên là lãnh đạo bệnh viện, trưởng phó các khoa ph ng, điều dưỡng trưởng bệnh viện Với Sở Y tế Vĩnh Ph c đào tạo cho 170 học viên là lãnh đạo bệnh viện, trưởng phó các khoa ph ng, điều dưỡng trưởng bệnh viện cho 06 bệnh viện; Với Sở Y tế Ninh Bình, Bình Dương,
Hà Tĩnh đào tạo cho 150 học viên về chất lượng bệnh viện
02 lớp đào tạo Quản lý bệnh viện cho 100 các giám đ c, phó giám đ c các bệnh viện Trung ương, bệnh viện tỉnh trong toàn qu c
Ph i hợp với Tổ chức JICA, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Trung ương Huế tổ chức 03 lớp cho 200 cán bộ phụ trách công tác an toàn người bệnh
3.16 Ứng dụng Công nghệ Thông tin trong quản lý thông tin khám chữa bệnh
Ứng dụng CNTT trong quản lý dịch vụ công khám chữa bệnh
Cục Quản lý khám chữa bệnh đã triển khai Cổng thông tin trực tuyến quản
lý khám chữa bệnh trên nền tảng web, cloud, mã ngu n mở (DHIS2 do Đại học OSLO Na Uy nghiên cứu phát triển) và triển khai tới 63 Sở Y tế tỉnh, thành ph
và tất cả các bệnh viện, với các ứng dụng cơ bản ban đầu như:
+ S liệu kiểm tra đánh giá chất lượng bệnh viện: S liệu chuyên môn, tài chính, nhân sự; Trang thiết bị, Dược, Danh mục kỹ thuật, Bảng giá dịch vụ
+ Chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động: H sơ từng người hành nghề
từ khi đăng ký, và quá trình hành nghề
+ Đăng ký ca bệnh truyền nhiễm và báo cáo tình hình bệnh truyền nhiễm nhập viện: Ca bệnh chi tiết của một s bệnh truyền nhiễm đến viện khám và điều trị như: Sởi, S t xuất huyết, Tay Chân Miệng, S t xuất huyết, C m A …
+ Quản lý xử lý thông tin đường dây nóng khám chữa bệnh: Tất cả các phản h i của người bệnh qua đường dây nóng của ngành y tế (1900.9095) được
Trang 2221
văn bản hóa và đưa vào hệ th ng, chuyển đến các Sở Y tế, các cơ sở khám chữa bệnh để xử lý và giám sát kết quả xử lý
+ Báo cáo cấp cứu, tai nạn, ngộ độc trong các dịp lễ, Tết
Thành công bước đầu trong việc triển khai cổng thông tin này đã cung cấp
s liệu kịp thời cho công tác quản lý y tế, xử lý thông tin phòng ch ng bệnh dịch, giám sát giải quyết xử lý thông tin phản h i của người dân; giảm phiền hà, rút ngắn thời gian đăng ký cấp chứng chỉ cho người hành nghề
Trong thời gian tới, Cục quản lý Khám chữa bệnh – Bộ Y tế tiếp tục quá trình chuẩn hóa và đ ng bộ các danh mục chuyên môn, kỹ thuật và giá dịch vụ,
mã thu c, mã trang thiết bị Tiếp tục th c đẩy quá đ ng bộ bảng giá chuyên môn
kỹ thuật và công khai giá dịch vụ, năng lực chuyên môn và chất lượng dịch vụ Nghiên cứu các giải pháp trao đổi thông tin từ hệ th ng quản lý bệnh viện tại các đơn vị với hệ th ng cơ sở dữ liệu của Bộ Y tế để th ng nhất quản lý dữ liệu bệnh nhân và y bạ điện tử; nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý khám chữa bệnh và quyết toán BHYT th ng nhất trên toàn qu c, quản lý chi trả theo gói dịch vụ (DRG)
Ứng dụng CNTT trong quản lý bệnh viện và hỗ trợ chẩn đoán
Nhiều bệnh viện đã ứng dụng t t phần mềm quản lý bệnh viện, quản lý hàng đợi, bảng điện tử, đăng ký lịch khám qua mạng Một s Sở Y tế đang nghiên cứu và triển khai đ ng bộ phần mềm quản lý bệnh viện cho tất cả các bệnh viện trong toàn tỉnh Các bệnh viện tuyến trung ương như Bạch Mai, Việt Đức, Chợ Rẫy, TW Huế… đang xây dựng và hoàn thiện hệ th ng xử lý và lưu trữ chẩn đoán hình ảnh (PACS); kết n i hỗ trợ chẩn đoán và điều trị từ xa (Telemedicine) để đào tạo và chuyển giao kỹ thuật cho các bệnh viện tuyến dưới Kết n i với máy xét nghiệm Các ứng dụng này góp phần minh bạch hóa thông tin chi phí và điều trị, cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian chờ đợi của người bệnh; Bệnh viện quản lý t t việc sử dụng các ngu n lực; tăng cường công tác chuyên môn, góp phần nâng cao chất lượng và sự hài lòng của người bệnh
3.17 Công tác đầu tư và quản lý tài chính bệnh viện
Các Bệnh viện đã năng động hơn trong huy động, quản lý các ngu n tài chính hiệu quả hơn Thực hiện đấu thầu thu c theo Thông tư 01, vật tư, hóa chất theo Thông tư 68 đã tiết kiệm được kinh phí, đầu vào Các bệnh viện đã chủ động, sáng tạo trong đổi mới hoạt động, đổi mới cơ chế tài chính, tuân thủ các quy định của pháp luật về tài chính, mua sắm Nhiều đơn vị đã thực hiện ưu tiên
Trang 2322
ngân sách, dành 15% ngu n thu khám bệnh, giường bệnh đầu tư cho khoa KB,
bu ng bệnh Góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế
Về cơ sở hạ tầng bệnh viện, trong thời gian qua đã tập trung đầu tư bằng nhiều ngu n kinh phí khác nhau đặc biệt có 5 bệnh viện nhận được ngu n đầu tư
để xây mới cơ sở hạ tầng của Thủ tướng Chính phủ, nhiều bệnh viện nhận các
v n từ Trái phiếu Chính phủ thông qua đề án 47, 930
Tập trung đẩy mạnh công tác xã hội hóa Y tế: Nâng cao tính năng động của các BV, huy động ngu n lực và mở rộng dịch vụ, gi p đổi mới trang bị kỹ thuật với kinh phí Nhà nước hạn chế Hầu hết các bệnh viện lớn đều thành lập Khoa khám chữa bệnh theo yêu cầu, được đầu tư cơ sở tiện nghi, trang thiết bị hiện đại, gi p tăng ngu n thu cho bệnh viện cải thiện quản lý chuyên môn và nhân lực; Sắp xếp các khoa, phòng, hạn chế các chi phí, khoán mức thu chi cho từng khoa phòng và tăng thêm thu nhập cho cán bộ, nhân viên bệnh viện
Tuy nhiên cũng c n một s đơn vị chưa làm đ ng quy định, quy trình trong xây dựng Đề án xã hội hóa, chưa xây dựng/xây dựng phương án giá, quyết định giá dịch vụ, th a thuận phương án phân chia thu nhập theo Thông tư 15; một
s hợp đ ng liên doanh có sự biến động lớn về s lượng người sử dụng nên thu
h i v n nhanh, nhưng chưa điều chỉnh kịp thời Các bệnh viện có xu hướng chỉ quan tâm đến lĩnh vực có thu, tập trung kinh phí để phát triển khu dịch vụ theo yêu cầu, đầu tư TTB chưa tương xứng với năng lực, trình độ chuyên môn, nhu cầu KCB; cung ứng dịch vụ quá mức cần thiết đ i với thiết bị XHH, chưa quan tâm đầy đủ đến công tác kiểm tra, giám sát, thực hiện quy chế dân chủ
3.18 Thông tin, truyền thông
- Cung cấp nội dung và hướng dẫn hoạt động truyền thông cho các địa phương, đơn vị về thực hiện các Đề án Giảm quá tải bệnh viện, Đề án bệnh viện
vệ tinh, Đề án bác sỹ gia đình, Đề án 1816, Đề án 47/930
- Ph i hợp với 22 báo, 06 đài truyền hình, phát thanh trung ương và địa phương xây dựng chuyên đề về các Đề án trọng điểm của Bộ Y tế Ph i hợp với VTV1 xây dựng và phát sóng phóng sự giới thiệu những mô hình điểm thực hiện cải tiến quy trình khám bệnh theo Quyết định 1313
- Phát hành tạp chí Bệnh viện 2 tháng 1 s : Giới thiệu các thành tựu y học, các kỹ thuật cao đang được áp dụng tại các bệnh viện Giới thiệu các mô hình bệnh viện vệ tinh đ i với những chuyên khoa quá tải trầm trọng ở Hà Nội và TP HCM như ngoại, tim mạch, ung bướu, sản nhi Các giải pháp phòng ch ng dịch bệnh, khám, điều trị các dịch bệnh nguy hiểm như sởi, ebola, s t xuất huyết,
c m… Các giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh
- Ph i hợp với Đài tiếng nói Việt Nam ký kết chương trình ph i hợp truyền thông “Nâng cao chất lượng cải cách thủ tục hành chính và khám chữa bệnh phục
vụ nhân dân” Bộ Y tế và Đài Tiếng nói Việt Nam sẽ hợp tác sản xuất “Bản tin 115” được phát hàng ngày trên kênh VOV Giao thông Qu c gia, tần s FM 91 Mhz: phản ánh tình hình khám, cấp cứu, chữa bệnh, công tác cải cách thủ tục
Trang 2423
hành chính tại các bệnh viện thông qua hệ th ng camera quan sát và đường dây nóng Chương trình được áp dụng tại 12 bệnh viện thí điểm tại Hà Nội và TP.HCM Sau quá trình thí điểm, chương trình sẽ được áp dụng đ i với tất cả các bệnh viện trong cả nước
4 Kết quả hoạt động chuyên môn của các bệnh viện (Phụ lục 4)
S liệu th ng kê thu được từ 1284 bệnh viện trên toàn qu c cho thấy, về cơ bản các bệnh viện đã hoàn thành chỉ tiêu đề ra (tương ứng với 94,6% tổng s bệnh viện trên toàn qu c) Tổng s giường bệnh kế hoạch năm 2014 có gia tăng
so với năm 2013 (năm 2014 là 238.082 giường và năm 2013 là 229.829 giường) Tương tự với giường bệnh kế hoạch, tổng s giường bệnh thực kê năm 2014 cũng
có gia tăng so với năm 2013 (272.952 giường năm 2014 so với 288.490 giường năm 2013), sự phân b tỷ lệ giường bệnh giữa các tuyến cũng không có sự thay đổi nhiều, chiếm tỷ lệ giường bệnh thực kê cao nhất vẫn là tuyến tỉnh và tuyến huyện
Năm 2014, các bệnh viện đã khám và điều trị ngoại trú cho hơn 140 triệu lượt người bệnh, tăng 9,7% (khoảng 3,1 triệu lượt người) so với năm 2013 Trong
đó s lượt khám bệnh tại các BV trực thuộc Bộ chiếm 6,6% trong tổng s lượt khám bệnh của cả nước; Có 43,7% người bệnh trong tổng s được khám, điều trị ngoại trú tại tuyến; 39% tại các BV tuyến tỉnh, s liệu này cho thấy s lượng người bệnh khám và điều trị tại tuyến tỉnh và tuyến huyện vẫn chiếm chủ yếu
Năm 2014, các BV đã khám ngoại tr cho hơn 88 triệu lượt người bệnh có thẻ BHYT, chiếm 63,3% trong tổng s khám, tăng gần 5 triệu lượt so với năm
2013
S lượt người bệnh nhập viện điều trị nội tr năm 2014 là 13,49 triệu lượt, tăng 4% so với 2013 S lượt điều trị nội tr tăng tại tất cả các tuyến, các bệnh viện trực thuộc Bộ tăng 6%, các BV huyện tăng 6,5%; Đáng ch ý là s lượt điều trị nội trú tại các BV tư nhân tuy chiếm tỷ lệ nh so với ở các BV công, nhưng có
s lượt điều trị nội tr tăng mạnh (23,7%) Năm 2014, tỷ lệ nhập viện điều trị nội trú là 1/9,6 người bệnh khám ngoại trú Tỷ lệ điều trị nội trú giữa các tuyến bệnh viện thay đổi không đáng kể so với năm 2013, trong đó 48,4% người bệnh được điều trị nội trú tại tuyến tỉnh, 36,8% được điều trị tại tuyến huyện; 7,6% được điều trị tại các BV trực thuộc Bộ
Đ i với các hoạt động phẫu thuật, thủ thuật, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán hình ảnh kỹ thuật cao, s liệu th ng kê cho thấy tổng s các kỹ
Trang 2524
thuật trên năm 2014 đều tăng hơn so với năm 2013 ở các bệnh viện trực thuộc
Bộ, bệnh viện tuyến tỉnh, và bệnh viện tuyến huyện
5 Công tác ph ng chống dịch, bệnh
Tóm tắt tình hình một số dịch bệnh xảy ra trong năm 2014
Năm 2014 tình hình dịch bệnh trên thế giới và Việt Nam diễn biến phức tạp, một s dịch bệnh mới nổi như Ebola, C m A H7N9, H5N6, MERS-CoV…
và các bệnh dịch quay trở lại như Sởi, Dịch hạch…
Tại Việt Nam, s liệu th ng kê một s bệnh dịch cho thấy năm 2014 cả nước ghi nhận 80.685 trường hợp mắc, có 08 trường hợp tử vong do bệnh tay chân miệng; 37.149 trường hợp mắc tại 49 tỉnh, thành ph , 20 trường hợp tử vong do s t xuất huyết; 36.478 trường hợp s t phát ban nghi sởi tại 63/63 tỉnh, thành ph , trong đó 5.817 trường hợp mắc sởi xác định, 147 trường hợp tử vong
có liên quan đến sởi; 02 trường hợp bệnh nhân mắc và tử vong do Bệnh c m A (H5N1) tại Bình Phước và Đ ng Tháp; Từ đầu năm 2003 đến nay, Việt Nam ghi nhận 127 trường hợp mắc, 63 trường hợp tử vong do c m A (H5N1)
Một số công tác chỉ đạo, điều hành phòng chống dịch
Nhằm tập trung cấp cứu, điều trị, dự ph ng lây nhiễm ra cộng đ ng, giảm tải, giảm tử vong Cục QLKCB đã có nhiều văn bản chỉ đạo, thành lập các Hội
đ ng chuyên môn để xây dựng các Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị, ph i hợp với các bệnh viện đầu ngành tập huấn chuyên môn cho các bệnh viện, thành lập các đoàn kiểm tra giám sát hoạt động chẩn đoán, điều trị, ph ng, ch ng dịch tại bệnh viện
Một s văn bản chỉ đạo, Hướng dẫn chuyên môn đã ban hành như: Công văn s 570/BYT-KCB ngày 13/02/2014 của Bộ Y tế gửi các Sở Y tế, BV TW, Y
tế bộ ngành về việc sẵn sàng công tác ph ng ch ng bệnh dịch c m A và bệnh Sởi; Công văn s 401/KCB-NV ngày 1/5/2014 về việc tăng cường các giải pháp kiểm soát lây nhiễm bệnh sởi trong bệnh viện; Công văn s 460/KCB-NV Ngày 27/6/2014 gửi các SYT, các BV trực thuộc Bộ, Y tế Bộ ngành về việc tăng cường công tác điều trị bệnh viêm não ở trẻ em; Công văn s 4905/BYT-KCB ngày 25/7/2014 gửi Sở Y tế các tỉnh, các BV trực thuộc Bộ, Y tế các Bộ ngành về việc tăng cường ph ng ch ng và điều trị bệnh tiêu chảy cấp tại các cơ sở khám, chữa bệnh; Công văn s 803/KCB-NV gửi Các bệnh viện/viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, Tp trực thuộc TW, Y tế các Bộ ngành về việc tăng cường cảnh giác phát hiện sớm bệnh do vi r t Ebola; Công văn s 803/KCB-
NV gửi Các bệnh viện/viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh,
Tp trực thuộc TW, Y tế các Bộ ngành về việc tăng cường cảnh giác phát hiện sớm bệnh do vi r t Ebola; Quyết định s 2968/QĐ-BYT ngày 8/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh do vi r t Ebola; Sổ tay hướng dẫn kiểm soát lây nhiễm bệnh Ebola tại các cơ sở KCB; Các
Trang 2625
hướng dẫn chẩn đoán, điều trị các bệnh dịch khác như viêm gan vi r t, dịch hạch,
c m A H5N6 để làm tài liệu hướng dẫn cho các đơn vị tăng cường phát hiện sớm
ca bệnh, cách ly, điều trị kịp thời hạn chế tử vong do bệnh dịch
Hoạt động kiểm tra, giám sát phòng chống dịch:
Năm 2014, Cục QLKCB đã tổ chức và tham gia nhiều Đoàn công tác đi kiểm tra giám sát các cơ sở khám, chữa bệnh, các tỉnh trọng điểm có s mắc và tử vong cao, kiểm tra công tác thường trực ch ng dịch vào các ngày nghỉ, lễ, tết
Thường xuyên theo dõi, cập nhật diễn biến của bệnh dịch có s mắc đột biến qua hệ th ng báo cáo trực tuyến (bệnh sởi, s t xuất huyết, tay chân miệng) tại các cơ sở khám chữa bệnh trên toàn qu c, trong đó đặc biệt ch trọng tới các bệnh viện trọng điểm (Bệnh viện Nhi Trung ương, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương, Bệnh viện Xanh Pôn, Bệnh viện đa khoa Đ ng
Đa, Bệnh viện Thanh Nhàn)
Tổ chức diễn tập các quy trình ph ng ch ng bệnh dịch Ebola tại bệnh viện Nhiệt Đới TP H Chí Minh, Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Tham gia các đoàn của Bộ Y tế, đoàn của Cục tăng cường kiểm tra các cơ sở khám, chữa bệnh, các tỉnh trọng điểm có s mắc và tử vong cao, kiểm tra công tác thường trực ch ng dịch vào các ngày nghỉ, lễ, tết
6 Công tác cấp phép giấy phép hoạt động, cấp chứng chỉ hành nghề và
Quản lý công tác khám, chữa bệnh tư nhân
Tập trung hoàn thiện việc cấp chứng chỉ hành nghề cho người hành nghề,
giấy phép hoạt động cho các cơ sở khám chữa bệnh theo đ ng tiến độ quy định
của Chính phủ với các hoạt động chủ yếu:
- Xem xét h sơ cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho người hành nghề của các cơ sở KBCB thuộc thẩm quyền Bộ Y tế, người nước ngoài Cục đã trình lãnh đạo Bộ ký ban hành hơn 9500 chứng chỉ hành nghề
- Thẩm định cấp giấy phép hoạt động đ i với các bệnh viện công lập và bệnh viện tư nhân Cục đã trình lãnh đạo Bộ ký ban hành PHĐ cho 32 BV công lập và 16 BV tư nhân
- Phê duyệt nội dung quảng cáo khám bệnh, chữa bệnh đ i với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có v n đầu tư nước ngoài
- Chỉ đạo các Sở Y tế tỉnh, thành ph TW giải quyết đơn thư khiếu nại, vụ việc do báo, đài phản ảnh
- Tổ chức lớp tập huấn, giải đáp pháp luật nhằm nâng cao năng lực cho cán
bộ các Sở Y tế để cấp chứng chỉ hành nghề và giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
- Xây dựng hệ th ng mạng quản lý cấp, thu h i chứng chỉ hành nghề