1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG NGHỆ SINH HỌC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2015

19 537 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 309,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dẫn nhập Công nghệ sinh học CNSH là một lĩnh vực công nghệ cao dựa trên nền tảng khoa học về sự sống, kết hợp với quy trình và thiết bị kỹ thuật nhằm tạo ra các công nghệ khai thác các

Trang 1

CÔNG NGHỆ SINH HỌC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ

ĐẶT RA TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2015

PGS.TS Phan Minh Tân Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM

1 Dẫn nhập

Công nghệ sinh học (CNSH) là một lĩnh vực công nghệ cao dựa trên nền tảng khoa học

về sự sống, kết hợp với quy trình và thiết bị kỹ thuật nhằm tạo ra các công nghệ khai thác các hoạt động sống của vi sinh vật, tế bào thực vật và động vật để sản xuất ở quy mô công nghiệp các sản phẩm sinh học có chất lượng cao, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường

Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, CNSH trên thế giới bắt đầu khẳng định vị trí quan trọng không những trong nền khoa học, công nghệ mà còn trong sự phát triển kinh tế, xã hội loài người Từ đó đến nay, CNSH trên toàn thế giới phát triển rất mạnh không chỉ ở những nước phát triển mà ở cả những nước đang phát triển Người ta kỳ vọng nhiều ở những thành tựu của Công nghệ Sinh học làm thay đổi xã hội và thay đổi mức sống của loài người Bên cạnh đó, người ta cũng lo ngại về những tác động tiêu cực của CNSH đối với hệ sinh thái và đạo đức của xã hội Chính vì thế, các nhà khoa học về CNSH đã thống nhất mục tiêu phát triển trong nghiên cứu và ứng dụng CNSH vào ba lĩnh vực cơ bản:

- CNSH phục vụ cho sức khoẻ con người

- CNSH phục vụ cho việc cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, an toàn tuyệt đối

- CNSH phục vụ cho việc cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường sống

Với những thành tựu khoa học và công nghệ vượt bậc của nhân loại, từ cuối thế kỷ XX, CNSH từ một ngành khoa học đã trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ cao của nhiều quốc gia trên thế giới Tại các nước công nghiệp phát triển như Mỹ, EU, Nhật, CNSH đã trở thành ngành công nghiệp mang lại giá trị hàng tỷ USD/năm Công nghiệp sinh học đang thu hút

sự quan tâm của các nhà đầu tư thế giới vào nghiên cứu và thử nghiệm các sản phẩm CNSH Hàng năm có hàng trăm patents mới trong lĩnh vực CNSH Các nước đều đã xây dựng những định hướng chiến lược phát triển CNSH dài hạn, thành lập Hội Công nghiệp Sinh học Tại Singapore, Biopolis - tổ hợp của các viện nghiên cứu hàn lâm và công nghiệp được cả Nhà nước

và các công ty tư nhân đầu tư xây dựng với mục tiêu là đưa công nghệ sinh học mang lại cho đất nước Singapore nhiều giá trị như Công nghệ thông tin

Tuy nhiên, phát triển CNSH là một bài toán khó, đặc biệt đối với các nước đang phát triển như Việt Nam Không chỉ vì CNSH là ngành công nghệ cao cần có đội ngũ kể cả cán bộ nghiên cứu và người trực tiếp sản xuất đều được đào tạo về khoa học – công nghệ sinh học; trang thiết bị hiện đại; vốn lớn; thời gian nghiên cứu/ thử nghiệm dài; rủi ro cao; mà còn vì vòng đời sản phẩm, mức độ bảo hộ bản quyền phát minh lại tương đối ngắn, những phát minh, sáng chế mới không được đưa vào ứng dụng sẽ nhanh chóng bi sao chép và mất giá trị

Đối với nước ta, một nước nhiệt đới đi lên từ nông nghiệp, CNSH có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đó là một nhân tố quan trọng góp phần bảo đảm an ninh lương thực, chuyển đổi cơ cấu và phát triển bền vững kinh tế nông nghiệp, nông thôn; cung cấp những sản phẩm cơ bản và thiết yếu cho chăm sóc sức khỏe cộng đồng; bảo

vệ môi trường sống và phục vụ phát triển nhiều ngành công nghiệp

Trang 2

Trong những năm qua, CNSH nước ta đã có những tiến bộ nhanh chóng Nhận thức về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công nghệ sinh học của các cấp, các ngành và nhân dân đã được nâng lên một bước Việc xây dựng cơ sở vật chất và đào tạo nguồn nhân lực cho công nghệ sinh học đã được quan tâm đầu tư Trình độ nghiên cứu và phát triển công nghệ đã được nâng cao rõ rệt Việc ứng dụng công nghệ sinh học truyền thống trong sản xuất đã trở nên phổ biến, góp phần nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của nông – lâm - thuỷ sản; sản xuất vaccin và một số chế phẩm phục vụ bảo vệ sức khỏe nhân dân và tạo công ăn việc làm cho người lao động

Với vai trò là hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cũng là vùng động lực phát triển khoa học và công nghệ ở khu vực phía Nam nói riêng và cả nước nói chung phục vụ chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) đã xác định vị trí ưu tiên cho ngành CNSH, là một trong bốn ngành mũi nhọn: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu và cơ khí - tự động hóa Sự ra đời của Khu Công nghệ cao TP.HCM, Trung tâm Công nghệ Sinh học TP.HCM, Khu Nông nghiệp Công nghệ cao và chương trình hợp tác giữa thành phố với các tổ chức KH&CN trong và ngoài nước (Viện KH&CN, Đại học Quốc gia TP.HCM, Trung tâm Kỹ thuật Di truyền - Cuba, Đại học Tsukuba - Nhật bản…) cùng các đề tài, dự án công nghệ sinh học được thực hiện từ nguồn ngân sách thành phố

đã thu được những kết quả nhất định và bước đầu đã tạo ra một số sản phẩm CNSH có hàm lượng công nghệ cao phục các lĩnh vực: nông nghiệp, thủy sản, y tế, dược phẩm, thực phẩm, môi trường,…

Tuy nhiên, CNSH hiện đại của nước ta nói chung vẫn đang ở tình trạng lạc hậu so với một

số nước trong khu vực và nhiều nước trên thế giới, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và nâng cao mức sống của người người dân Công nghiệp sinh học chậm phát triển, chưa tạo ra được các sản phẩm chủ lực cho nền kinh tế quốc dân

2 Phát triển và ứng dụng Công nghệ Sinh học tại thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố HCM là thành phố đầu tiên trong cả nước xác định vị trí ưu tiên cho phát triển CNSH Từ sau khi đất nước được thống nhất, các nghiên cứu sinh học ứng dụng đã từng bước được triển khai tại các viện nghiên cứu, trường đại học đóng trên địa bàn thành phố Từ 1986,

Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật TP.HCM, tiền thân Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM ngày nay, đã xây dựng chương trình CNSH là một trong các chương trình trọng điểm của thành phố

để tập hợp lực lượng cán bộ khoa học về sinh học và CNSH trên địa bàn tham gia nghiên cứu và ứng dụng CNSH phục vụ phát triển KT-XH của thành phố

2.1 Hình thành tiềm lực KHCN trong lĩnh vực CNSH trên địa bàn thành phố

Về số lượng tổ chức KHCN thuộc lĩnh vực CNSH thành phố có trên 20 đơn vị có tiềm lực nghiên cứu, triển khai về CNSH Hầu hết các đơn vị này đều là các đơn vị đào tạo, nghiên cứu triển khai mạnh của các cơ quan trung ương Ngoài ra, một số trường đại học dân lập, một số đơn vị sản xuất nhà nước và tư nhân cũng có tiềm lực nghiên cứu, triển khai về CNSH Lĩnh vực chuyên môn của các đơn vị này bao trùm hầu hết các lĩnh vực chính của CNSH như nông nghiệp, y dược, môi trường, công nghiệp

- Thành phố có nhiều đơn vị đào tạo, nghiên cứu triển khai về hầu hết các lĩnh vực về CNSH Mặc dù phần lớn các đơn vị này không do thành phố trực tiếp quản lý nhưng đây là tiềm lực cực kỳ quan trọng mà thành phố cần khai thác

- Về lực lượng cán bộ: tất cả các đơn vị nêu trên đều có các cán bộ đầu ngành có trình độ cao

về chuyên môn, làm chủ các công nghệ nền của CNSH hiện đại, có khả năng tổ chức nhóm

Trang 3

nghiên cứu và lãnh đạo nghiên cứu, triển khai có kết quả Trung tâm Công nghệ sinh học TP.HCM đã xây dựng Chương trình đào tạo nguồn nhân lực về công nghệ sinh học đến năm

2015 với số lượng cán bộ khoa học đào tạo sau đại học là 100 người Trong 4 năm 2007- 2010, Trung tâm đã cử 09 cán bộ tham gia đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ trong nước và 21 lượt cán bộ đi đào tạo tại các nước: Nhật, Hàn Quốc, Hà Lan, Canada và Cuba Ngoaì ra, trong khuôn khổ hợp tác với trường Đại học Tsukuba - Nhật Bản, từ năm 2006 đến nay đã có 113 sinh viên, nghiên cứu viên Việt Nam được sang học tập và nghiên cứu về lĩnh vực công nghệ sinh học tại trường Đại học Tsukuba, Nhật Bản

Theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước của TP.HCM năm 2011, trong năm nay, thành phố tiếp tục thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài: Chương trình đào tạo 500 tiến sĩ, thạc sĩ cho cán bộ, công chức trẻ, có triển vọng và năng lực thực tiễn theo các chuyên ngành khoa học, kỹ thuật Đặc biệt chương trình đào tạo 100 thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành công nghệ sinh học ở nước ngoài, gồm các chuyên ngành: Sinh học phân tử động, thực vật; di truyền chọn tạo giống cây trồng; vaccin, protein tái tổ hợp; công nghệ sinh học môi trường; công nghệ vi sinh; công nghệ sinh học thủy sản… ở các nước có trình độ chuyên môn cao về lĩnh vực công nghệ sinh học, như: Cuba, Úc, Canada, Anh, Nhật, Pháp, Mỹ, Israel, Singapore…

- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị: thành phố đã và đang có kế hoạch đầu tư mạnh mẽ, hiện

đại hóa trang thiết bịphục vụ đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu và triển khai về CNSH Trung tâm Công nghệ Sinh học TP.HCM hoạt động theo mô hình đồng bộ từ nghiên cứu đến thử nghiệm, sản xuất, thương mại hóa sản phẩm CNSH phục vụ phát triển TP.HCMvà khu vực các tỉnh phía Nam Được thành phố đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nhân lực với vốn đầu tư khoảng 100 triệu USD để có điều kiện làm việc tương đương với các nước phát triển trong khu vực Ngoài ra, Thành phố đầu tư Trung tâm nghiên cứu R&D của Khu Công nghệ cao, Khu Nông nghiệp công nghệ cao thành phố tạo môi trường làm việc tốt để thu hút các nhà khoa học, nhất là trí thức kiều bào về nước tham gia phát triển KH&CN; Phòng thí nghiệm trọng điểm ở phía Nam về Công nghệ tế bào thực vật với kinh phí lớn hàng chục tỷ đồng dùng nâng cấp kết cấu hạ tầng và đầu tư mua sắm trang thiết bị dùng nghiên cứu; Phòng Thí nghiệm Tế bào gốc, … của Đại học Quốc gia Tp.HCM đã và đang hoàn thành sẽ là tiền đề rất cần thiết và quan trọng cho sự phát triển KH&CN, đặc biệt là phát triển các ngành công nghệ cao trong giai đoạn tới Ngoài phòng thí nghiệm được trang bị hiện đại, một số đơn vị có cơ sở hạ tầng khá tốt để triển khai các kết quả nghiên cứu ở quy mô sản xuất thử nghiệm Một số đơn vị sản xuất kinh doanh có cơ sở

hạ tầng và tiềm lực vừa nghiên cứu, vừa phát triển sản phẩm, vừa sản xuất các sản phẩm CNSH

Tóm lại, có thể nói tiềm lực khoa học công nghệ lĩnh vực CNSH của thành phố xét ở khía cạnh nguồn lực và cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học là khá đầy

đủ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu và phát triển trong tương lai gần Tuy nhiên, cần có chiến lược, chính sách và cách tổ chức hợp lý trong việc sử dụng tiềm lực khoa học công nghệ để phát triển các sản phẩm và qui trình CNSH

2.2 Tình hình triển khai và kết quả nghiên cứu, ứng dụng của Chương trình CNSH TP.HCM từ 2006 đến nay

2.2.1 Tình hình triển khai các đề tài, dự án

Trong giai đoạn 2006 – 2010 và trong năm 2011, chương trình CNSH TP.HCM đã tổ chức thực hiện với những kết quả cụ thể như sau:

Trang 4

Năm 2006 2007 2008 2009 2010

2011

(tính đến T10/2011)

Tổng

số

Tổng kinh phí

NCKH

2.522tr 3.012tr 3.809tr 3.894tr 4.035tr 1.659tr(*) 18.931

Tỷ lệ đề tài, dự án

KHCN áp dụng

sau nghiệm thu

(A1+A2)

(*) Chưa tính kinh phí 03 đề tài xét duyệt

Ghi chú:

- A1: Kết quả sau khi nghiệm thu được tham khảo, in kỷ yếu hội thảo, trích đăng trên các tạp chí chuyên ngành, triển khai trong phòng thí nghiệm, là tiền đề cho việc triển khai nghiên cứu ứng dụng, ứng dụng dụng thử nghiệm tại 1 đơn vị, chuyển giao cho đơn vị đặt hàng triển khai v v

- A2: Kết quả sau nghiệm thu được in thành sách, giáo trình giảng dạy, ứng dụng thực tế tại 1 đơn vị, triển khai sản xuất đại trà hoặc xây dựng thành quy trình trong quản lý

2.2.2 Kết quả tiêu biểu của các đề tài

a Lĩnh vực y tế

- Phục vụ chẩn đoán

Đã tạo được các bộ kit sinh học phân tử dùng phát hiện HBV, HCV, HPV đã được triển khai sản xuất thử nghiệm, đánh giá chất lượng và ổn định quy trình sản xuất; chất lượng tương đương kit nhập ngoại, giá thành cạnh tranh và đã cung cấp cho Công ty TNHH CNSH Khoa Thương, các BV ĐH Y Dược, BV Hùng Vương, Medic, DIAG Center ; tạo và ứng dụng kháng thể đơn dòng nhằm phát hiện sớm ung thư cổ tử cung; hoàn chỉnh bộ sinh phẩm ELISA dùng

trong chẩn đoán bệnh viêm màng não do Angiostrongylus cantonensis, tạokháng thể thỏ kháng

Fcγ người dùng trong các bộ kít được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, giúp chẩn đoán các bệnh virút, các dấu ấn ung thư, nấm, ký sinh trùng… cũng như trong chuẩn đoán các bệnh của súc vật và cả trong lĩnh vực nông lâm Các sản phẩm của đề tài hiện đang được phòng xét nghiệm Y Sinh-Bệnh viện Đại học Y dược sử dụng để tiến hành xét nghiệm thay thế cho Kit thuốc thử mua của hãng DAKO

-Phục vụ chế tạo vắc xin

Đã tạo được virus cúm H5N1 giảm độc lực bằng kỹ thuật di truyền ngược hướng tới việc chế tạo vaccin cúm đặc hiệu cho người và cho gia cầm; chế tạo hạt nano chitosan làm tá chất miễn dịch cho vaccin cúm H5N1 (ĐH Tây Nguyên, Viện Vaccin và Sinh phẩm Nha Trang); tạo

tế bào nấm men mang kháng nguyên virus H5N1, tạo kháng nguyên tái tổ hợp của virus H5N1 (Viện Pasteur TP.HCM, ĐH KHTN, TT CNSH TP.HCM); Ngoài ra, công nghệ sản xuất vắc- xin dại dùng cho thú y sử dụng dòng tế bào thường trực có thể đáp ứng nhu cầu cấp thiết về vắc-xin dại của nước ta, thay thế sản phẩm ngoại nhập

- Phục vụ sản xuất thuốc điều trị

Trang 5

Đã tạo được huyết thanh kháng đa độc tố hại loại rắn Hổ đất và Hổ chúa hướng tới sản xuất huyết thanh kháng độc tố để phục vụ công tác điều trị bệnh nhân bị rắn cắn (Viện Pasteur TP.HCM);

nghiên cứu nuôi Spirulina giàu selen hữu cơ, hướng đến sản xuất thuốc (Công ty Tảo Việt); Nghiên

cứu phối hợp Chitinase với thuốc kháng nấm ứng dụng trong điều trị điều trị nấm da và niêm mạc

- Phục vụ điều trị

Đã bước đầu ứng dụng công nghệ tế bào gốc phục vụ công tác điều trị như: nuôi cấy tế bào vùng rìa giác mạc và cấy ghép cho các bệnh nhân bị bệnh lý giác mạc (ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch, BV Mắt TP.HCM); Ứng dụng tế bào gốc tủy xương hướng đến ghép điều trị bệnh

lý tổn thương xương; chế tạo và đánh giá hiệu quả mỹ phẩm từ tế bào gốc dây rốn Ngoài ra, tạo dòng ruồi giấm chuyển gene nhằm knock-down gene uch của ruồi giấm với mục đích sử dụng kết quả đề tài trong nghiên cứu vai trò của UCH-L1 trong bệnh Parkinson cũng như hướng tới việc xây dựng mô hình sàng lọc thuốc trị bệnh Parkinson bằng mô hình ruồi giấm chuyển gen Mô

hình ruồi chuyển gene uch-l1 chưa được công bố trên thế giới nên sự thành công của đề tài sẽ có ý

nghĩa khoa học rất lớn

b Lĩnh vực nông nghiệp

- Phục vụ công tác cây trồng

Đã ứng dụng hệ thống ngập chìm tạm thời trong nhân giống cây lan, hệ thống này cho phép tăng số lượng cây con nhân ra (tốc độ nhân nhanh 10 lần ở giai đọan nhân cụm chồi so với phương pháp nuôi trong môi trường thạch ) và rút ngắn thời gian nhân giống từ 2 - 4 tuần lễ Cây giống lan cấy mô từ hệ thống này có tỷ lệ sống cao : trên 95%.(Trung tâm Công nghệ Sinh học

TP.HCM); tạo cây hoa lan Hồ điệp in vitro sạch bệnh virus khảm vàng và đốm vòng (Viện KHKT Nông nghiệp Miền Nam); chuyển gen ipt tạo cytokinin làm tăng tuổi thọ hoa Cúc (Viện Sinh

học Nhiệt đới); nhân giống Dâu tây sạch bệnh số lượng lớn (Viện Sinh học Tây Nguyên); phát triển sản xuất và ứng dụng các vật liệu canh tác rau theo hướng hữu cơ sinh học trong đô thị như các loại multi cho rau mầm, rau ăn lá, rau ăn quả, hoa, cây ăn trái, kiểng-cỏ… (Công ty Nguyên Nông);

- Phục vụ công tác chăn nuôi

Đã sản xuất thử thịt heo an toàn (Viện KHKT Nông nghiệp Miền Nam, triển khai tại HTX Chăn nuôi heo an toàn Tiên Phong - Củ Chi); tạo sản phẩm beta-glusamin bổ sung thức ăn nuôi tôm sú nhằm tăng cường miễn dịch, hạn chế dịch bệnh tôm sú (Viện N/c Nuôi trồng Thuỷ

sản 2); Sử dụng nhóm hoạt chất diterpen lacton từ cây Xuyên tâm liên (Andrographis

paniculata) bổ sung trong thức ăn chăn nuôi heo, gà công nghiệp giúp cải thiện tăng trọng, nâng

cao hiệu quả sử dụng thức ăn và giảm tỷ lệ chết Nhóm nghiên cưú phối hợp với Xí nghiệp TAGS An Phú sản xuất thử nghiệm chế phẩm và xây dựng mô hình sử dụng chế phẩm thay thế kháng sinh trong chăn nuôi heo, gà Tạo phôi bò giai đoạn blastocyst bằng công nghệ thụ tinh trong ống nghiệm từ nguồn giao tử nội và ngoại nhập Kết quả nghiên cứu là tiền đề cho việc ứng dụng các kỹ thuật công nghệ vào lĩnh vực chăn nuôi ở nước ta, cụ thể là nhân giống bò bằng công nghệ phôi hiện đại;

c Lĩnh vực chế biến và VSAT thực phẩm

- Phục vụ chế biến thực phẩm

Đã nghiên cứu thành công quy trình công nghệ sản xuất nước tương bằng phương pháp lên men cải tiến quy mô 1000 lít/mẻ tại Công ty Nosafood, sản phẩm nước tương có hàm lượng đạm cao hơn phương pháp lên men truyền thống, không chứa chất độc hại như 3-MCPD, 1,3-DCP, rút ngắn thời gian sản xuất so với phương pháp lên men bình thường, mùi vị được người tiêu dùng ưa chuộng và giá cả phù hợp Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất maltodextrin từ

Trang 6

tinh bột sắn và ứng dụng maltodextrin trong bảo quản thịt, chế biến xúc xích, bia đen, bột trái cây (Công ty Pháp Quốc, XN Chế biến TP Nam Phong, ); thu nhận isomalto-oligosaccharide và polydextrose từ dịch thủy phân tinh bột sắn chất lượng tương đương với sản phẩm ngoại nhập đang lưu hành trên thị trường Nhóm nghiên cứu đang phối hợp với doanh nghiệp để triển khai

dự án sản xuất thử nghiệm và thương mại hóa 5 tấn sản phẩm PD (độ tinh khiết >90%), 3 tấn sản phẩm IMO 500 (tỷ lệ đường phân nhánh >50%) và 2,5 tấn IMO 900 (tỷ lệ đường phân nhánh

>90%) đạt các tiêu chuẩn về cảm quan, hóa lý, vi sinh thực phẩm; sản xuất thử và ứng dụng dịch

chiết xuất tảo Spirulina qui mô 200 l /ngày, xây dựng công thức và công nghệ phối trộn sirô tảo đi từ

dịch chiết xuất Kết quả đã tạo được sản phẩm sirô tảo Spirulina - Tắc và phân phối sản phẩm theo kênh phân phối công ty K-Tina; sản xuất gel và aloin từ cây Lô hội (Công ty Việt - Mỹ - Úc),…

- Phục vụ công tác quản lý VSATTP và chăn nuôi

Đã tiến hành khảo sát sự có mặt của GMO trong nông sản nguyên liệu và một số sản phẩm chế biến khác tại thị trường Tp HCM và có những kiến nghị trong công tác quản lý các sản phẩm GMO; Bệnh heo tai xanh bùng phát ở Việt nam trong thời gian gần đây đã gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi, tuy nhiên thông tin về sự phân bố các type virus trên đàn heo tại TPHCM và các tỉnh còn nhiều hạn chế Với kết quả đánh giá tình trạng nhiễm vi-rút PRRS trên đàn heo sinh sản của Tp HCM, thiết lập qui trình phân biệt chủng vi-rút PRRS thực địa và chủng vắc-xinthu, tác giả đã cung cấp số liệu hữu ích về tỉ lệ nhiễm virus PRRS, và đặc biệt là cụ thể hóa sự phân bố đa dạng các type gen của virus gây bệnh heo tai xanh tại khu vực TPHCM nói riêng và khu vực phía Nam nói chung, giúp tối ưu hóa công tác chẩn đoán và phòng chống dịch hiệu quả Ngoaì ra, chế tạo cột sắc ký ái lực miễn dịch dùng phân tích kháng sinh chloramphenicol trong một số nền mẫu thực phẩm phức tạp(mẫu mật ong , thủy sản, thức ăn gia súc) có giới hạn phát hiện đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và đã ứng dụng phân tích thực tế tại Trung tâm Chất lượng, An toàn

vệ sinh và Thú y Thủy sản vùng 4

d Lĩnh vực sản xuất vât liệu sinh học

Đã nghiên cứu chế tạo một số loại ván ép bằng chất kết dính cellulose vi khuẩn (BC) thay

cho keo hóa học ; nghiên cứu qui trình thu nhận PHB từ vi khuẩn Methylobacterium sp hướng

đến việc chế tạo vật liệu phân hủy sinh học

e Lĩnh vực bảo vệ môi trường

Đã nghiên cứu ứng dụng nhóm vi khuẩn Ana mmox trong xử lý nước thải có nồng độ ammonium cao với mô hình 100lit/ngày(áp dụng tại XN Lợn giống Đông Á, các cơ sở sản xuất nước tương); tạo chế phẩm vi sinh dạng viên nén xử lý ao nuôi cá tra qui mô công nghiệp đã được trại nuôi cá tra sử dụng thử nghiệm và đánh giá chất lượng không kém sản phẩm Ecotab (Thái Lan); dùng vi nấm xử lý một số hợp chất hữu cơ khó phân hủy sinh học trong nước rỉ rác (áp dụng tại BCL Gò Cát, Hiệp Phước); xử lý nước thải nuôi tôm công nghiệp bằng tảo

Tetraselmis và sò huyết (áp dụng tại hộ nuôi tôm Nhà Bè, Cần Giờ)

2.2.3 Các dự án sản xuất thử nghiệm đã và đang triển khai

Các dự án sản xuất thử nghiệm trong lĩnh vực CNSH tạo ra nhiều sản phẩm ứng dụng có khả năng thương mại hoá cao:

a Lĩnh vực Y dược

- Hoàn thiện và phát triển các bộ kit sinh học phân tử chẩn đoán các bệnh do HBV (Hepatitis B Virus), HCV (Hepatitis C Virus) và HPV (Human Papillomavirus) ở người, triển khai ứng dụng và sản xuất thử nghiệm khoảng 15.000 phản ứng tại Cty TNHH CNSH Khoa Thương và kiểm tra tại BV ĐH Y Dược, DIAG Center (HBV, HCV), BV Hùng Vương, BV Ung Bướu (HPV);

Trang 7

- Sản xuất thử 24 tấn dầu Mù u theo tiêu chuẩn Organic quốc tế (tiêu chuẩn an toàn MSDS và tiêu chuẩn chất lượng TDS), được thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn Organic quốc tế bởi tổ chức IMO (Thụy Sĩ) để xuất khẩu sang châu Âu, Mỹ, Nhật…

b Lĩnh vực Nông nghiệp

- Triển khai 02 dự án sản xuất thử nghiệm về hoa lan: “Triển khai quy trình nhân nhanh các

giống lan Mokara, Renanthera và Phaleanopsis bằng phương pháp ngập chìm tạm thời” và dự

án Xây dựng mô hình sản xuất hoa cắt cành và nhân giống hoa lan Mokara” đã góp phần tích cực

và hiệu quả vào chương trình phát triển hoa cây kiểng của thành phố (Trung tâm CNSH TP.HCM)

- Sản xuất thử 16 tấn nấm Hầu thủ tươi (giống chịu nhiệt), lãi trên giá thành là 30% và lãi trên giá bán là 23% trong một chu kỳ sản xuất Đã cung cấp 650kg nấm Hầu thủ khô cho Trung tâm bảo tồn dược liệu Đồng Tháp Mười (Imexpharm), Công ty Domesco để sản xuất viên thực phẩm dinh dưỡng Hầu thủ; đã xuất khẩu sơ bộ qua Mỹ (Công ty Teaco) 200kg nấm khô;

- Hoàn thiện quy trình nhân giống và cung cấp cây giống Dâu tây (Fragaria vesca L.) đuợc

triển khai trong khuôn khổ hợp tác giữa Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng và thành phố

Hồ Chí Minh Dự án đã cung cấp cho thi trường 299.600 cây giống dâu tây sạch bệnh, với giá bán dao động từ 2.500-3.000 đồng/cây, thu được 749.000.000 triệu đồng.Năng suất trung bình cho 1 sào (1000 m2) canh tác tại đà lạt là 4800kg/năm Với giá bán hiện tại là 50.000 đồng/kg Lợi nhuận có thể thu nhập đến 240 triệu/năm, chưa trừ chi phí Dự đã cung cấp một số lượng lớn giống Dâu Tây sạch bệnh, bước đầu mang lại những tín hiệu tốt cho bà con nông dân sau một thời gian không có biện pháp nào khắc phục cụ thể về bệnh virus trên Dâu Tây Dự án có ý nghĩa rất lớn trong công tác cải tạo giống

- Xây dựng dây chuyền sản xuất các chế phẩm có dẫn xuất salicylic acid phòng trừ bệnh cho lúa và rau màu với quy mô 15-20 tấn/năm;

- Đang sản xuất thử nghiệm loài nấm Hypsizygus marmoreus (Bunashimeji) qui mô 10kg/ngày

Dự án đã cung cấp cho thị trường khoảng 2000kg với giá trung bình khoảng 70.000 đồng/kg

c Lĩnh vực Công nghiệp thực phẩm

- Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất maltodextrin từ tinh bột sắn; bán ra thị trường 15 tấn xi-rô glucose, 10 tấn maltodextrin dạng dịch DE 10-12 và 10 tấn maltodextrin dạng bột DE 15-17; ứng dụng maltodextrin dạng dịch trong sản xuất bia đen và dạng bột trong sản xuất xúc xích, bột trái cây và trà hoà tan, cụ thể liên kết với Cty Thanh Thanh Phát sản xuất và bán ra thị trường trên 10 tấn bột chanh dây và bột trái cây các loại; sản xuất và thử nghiệm sử dụng xi-rô glucose trong một số sản phẩm như rượu vang, nước yến

- Hoàn thiện công thức và công nghệ sản xuất quy mô nhỏ sản phẩm sirô sử dụng dịch chiết

xuất tảo Spirulina với sản lượng khoảng 120.000 chai dùng cải thiện tình trạng sinh dưỡng trên

đối tượng bệnh nhi suy dinh dưỡng và một số đối tượng khác;

+ Hoàn thiện quy trình sản xuất thịt heo an toàn theo các mô hình phù hợp với địa bàn TP.HCM (HTX chăn nuôi heo an toàn; giết mổ an toàn; vận chuyển thịt heo an toàn; bán buôn, bán lẻ thịt heo an toàn) Dự kiến sản xuất được hơn 1.200 tấn thịt heo an toàn…

2.3 Một số kết quả triển khai công tác nghiên cứu ứng dụng của Trung Tâm CNSH TP.HCM

Giai đoạn 2006- 2010, do Trung tâm CNSH TP.HCM mới thành lập nên cơ sở vật chất

kỹ thuật , máy móc , thiết bị phục vụ c ông tác nghiên cứu còn thiếu thốn , hạn chế Tuy nhiên , Trung tâm đã cố gắng triển khai đồng bộ nhiều đề tài nghiên cứu có tính ứng dụng cao phục vụ các Chương trình trọng điểm của thành phố và khu vực (hoa, cây kiểng; rau an toàn; nuôi trồng thủy sản:

Trang 8

tôm, cá tra ) Trung tâm đã triển khai 30 đề tài nghiên cứu khoa học các lĩnh vực: cây trồng, thuỷ sản và y dược, trong đó có 01 đề tài cấp Bộ, 05 đề tài cấp Thành phố

2.3.1 Lĩnh vực nông nghiệp

Trong lĩnh vực nông nghiệ p, tập trung cho lĩnh vực hoa , cây kiểng , trong đó có một số kết quả tiêu biểu như sau:

- Triển khai Dự án: “Sưu tập, nhập nội, khảo nghiệm và nhân giống các giống hoa lan” để phục vụ Chương trình phát triển hoa, cây kiểng của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010

+ Đã sưu tập được hơn 300 giống hoa lan thuộc 12 nhóm giống khác nhau (Mokara; Dendrobium, Phalaenopsis, Oncidium…) để phục vụ cho công tác sưu tập nguồn gen và lai tạo giống Đặc biệt đã sưu tập và định danh được trên 100 giống lan rừng quý của Việt Nam phục vụ công tác lai tạo giống

+ Đã hòan thiện quy trình nhân giống cho 7 nhóm hoa lan, tiến hành nhân giống và cung cấp cho sản xuất hơn 450.000 cây giống hoa lan cấy mô các loại

+ Bước đầu đã đi vào ứng dụng CNSH trong công tác lai tạo giống hoa lan: đến nay đã thực hiện thành công và vô mẫu hạt của 136 tổ hợp lai, trong đó có 28 tổ hợp lai đã nảy mầm và

15 tổ hợp lai có cây ra vườn ươm

- Lần đầu tiên trong cả nước, đã nghiên cứu ứng dụng “ Hệ thống ngập chìm tạm thời ( TIS ) trong nhân giống cấy mô thực vật ” Hệ thống này cho phép tăng số lượng cây con nhân ra (tốc

độ nhân nhanh 10 lần ở giai đọan nhân cụm chồi so với phương pháp nuôi trong môi trường thạch) và rút ngắn thời gian nhân giống từ 2 - 4 tuần lễ Cây giống lan cấy mô từ hệ thống này có

tỷ lệ sống cao : trên 95% Công trình nghiên cứu này được Giải khuyến khích VIFOTEC năm

2008 Trung tâm cũng đã chuyển giao công nghệ này cho một số đơn vị ở Đồng Tháp, Bình Thuận, Bình Định

- Đã nghiên cứu thành công bộ Kit PCR phát hiện bệnh virus trên hoa lan Công trình nghiên cứu đoạt giải Ba – Hội thi sáng tạo kỹ thuật TP Hồ Chí Minh năm 2010

- Nghiên cứu sản xuất các chế phẩm sinh học:

+ Đã nghiên cứu và sản xuất chế phẩm sinh học BIMA (có chứa nấm đối kháng

Trichoderma) phục vụ cho ủ phân chuồng , sản xuất phân bón hữu cơ sinh học , góp phần giảm

thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi heo, bò sữa cũng như phòng trị bệnh cây trồng

+ Nghiên cứu thành công quy trình thuỷ phân trùn quế làm phâ n bón lá hữu cơ sinh học phục vụ cho chương trình hoa kiểng và sản xuất rau an toàn theo hướng hữu cơ sinh học

b Lĩnh vực thuỷ sản

Hiện nay, Trung tâm CNSH TP.HCM đang tập trung nghiên cứu về dịch bệnh trên tôm sú,

cá tra - là những sản phẩm chủ lực phục vụ xuất khẩu của khu vực Đồng Bằng sông Cửu long

- Đã nghiên cứu thành công và đưa vào sản xuất các bộ Kít PCR phát hiện 4 loại bệnh trên tôm ( đốm trắng, hoại tử vỏ, còi, viêm gan tụy) Bộ Kit này giúp các đơn vị quản lý dịch bệnh trên tôm phân tích mẫu bệnh nhanh với giá thành rẻ bằng 50% so với bộ kit ngoại nhập

- Đã nghiên phát triển bộ kit LAMP phát hiện bệnh đốm trắng trên tôm - đây là một kỹ thuật mới, có ưu điểm là dễ sử dụng và không đòi hỏi trang thiết bị đắt tiền Công trình nghiên cứu này đạt giải Ba – Hội thi sáng tạo kỹ thuật TP HCM năm 2010

- Đang tập trung nghiên cứu các loại vacxin ngừa bệnh gan thận mủ trên cá tra ( công nghệ tái

tổ hợp gen, gây đột biến ) và tiến hành thử nghiệm hiệu lực vacxin tại các trại cá giống ở An Giang, Vĩnh Long với kết quả bước đầu đáng khích lệ

c Các lĩnh vực khác

Trang 9

- Công nghệ tế bào động vật: đã tiến hành đề tài “Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật trợ giúp thoát

màng trên phôi bò nhằm tăng khả năng đậu thai của bò sữa” Kết quả đã hoàn thiện quy trình tạo

phôi bò bằng phương pháp thụ tinh in vitro Tỷ lệ trứng thụ tinh tạo phôi thành công là 41%, với

khoảng 15% phôi phát triển tới giai đoạn blastocyst và 40% blastocyst thoát màng tự nhiên

- Công nghệ sinh học Y dược: đã nghiên cứu thành công : Tạo dòng và biểu hiện gene mã hoá

cho Insulin và Interferon (IFN) alpha 2b của người trên hệ thống tế bào nấm men Pichia pastoris”; hiện nay đang tiến hành Xây dựng quy trình sản xuất t hử nghiệm Interferon alpha 2b

2.4 Tình hình đầu tư các dự án sản xuất và nghiên cứu triển khai trong lĩnh vực CNSH tại Khu Công nghệ cao TP.HCM

2.4.1 Các dự án nghiên cứu, sản xuất CNSH đã đầu tư

Đến tháng 11/2011, Khu Công nghệ cao TP.HCM (Khu CNC TP.HCM) đã có 05 công ty hoạt động trong lĩnh vực CNSH, chủ yếu là y sinh, dược phẩm Tổng số vốn đăng ký đầu tư là 25,5 triệu USD, tuy nhiên đến năm 2011 chỉ mới triển khai thực hiện khoảng 40 % số vốn đăng ký

Đặc điểm chính của các dự án đầu tư và các sản phẩm tại Khu CNC TP.HCM như sau:

- Công ty TNHH Sinh học dược Nanogen: vốn đăng ký 5 triệu USD, số lao động 120, trong

đó trên 60% trình độ đại học; 30% kinh phí hoạt động được dành cho các hoạt động R&D; sản phẩm đã sản xuất bao gồm thuốc điều trị viêm gan (Pegnano), Feronsure (Interferon), Nanokine, Fibricine

- Công ty Nam Khoa: vốn đăng ký 1,56 triệu USD, số lao động 20; các hoạt động R&D tập trung ứng dụng, sản xuất các bộ kit chẩn đoán PCR, RT-PCR, ELISA

- Công ty Bioland Nam Khoa: vốn đăng ký 1 triệu USD; lĩnh vực đầu tư là CNSH phục vụ nông nghiệp, y - dược và môi trường (đang xây nhà xưởng)

- Công ty CTCBIO: vốn đăng ký 7 triệu USD; sản xuất các chất chẩn đoán bằng kỹ thuật sinh học phân tử và công nghệ nano (đang xây nhà xưởng)

- Công ty Geneworld (trước là Mamprotech): vốn đăng ký 11 triệu USD; nghiên cứu, sản xuất

và kinh doanh các sản phẩm y sinh, thực phẩm chức năng từ công nghệ tế bào và tế bào gốc (đang xây nhà xưởng)

2.4.2 Các nghiên cứu về CNSH đang tiến hành

- Phòng nghiên cưú triển khai CNSH của Trung tâm Nghiên cứu triển khai thuộc Khu CNC TP.HCM mới được thành lập và hoạt động từ tháng 3/2011, hiện đang trong giai đoạn đầu tư trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực; đang triển khai đề tài “Nghiên cứu chế tạo bộ kit ELISA phát hiện nhanh melamine trong thực phẩm” từ nguồn kinh phí của Sở KH&CN TP.HCM

- Công ty Nanogen được được Bộ KH&CN tài trợ dự án nghiên cứu sản xuất thuốc điều trị viêm gan với kinh phí 5 tỷ đồng

- Cty Geneworld: chuẩn bị triển khai kế hoạch nghiên cứu phát triển một số sản phẩm bổ trợ sức khỏe sinh học, điều trị bệnh từ tế bào gốc

2.5 Tình hình ứng dụng và đầu tư các dự án sản xuất và nghiên cứu triển khai trong lĩnh vực CNSH tại Khu Nông nghiệp Công nghệ cao TP.HCM

2.5.1 Tình hình đầu tư

Khu Nông nghiệp Công nghệ cao TP.HCM(Khu NNCNC TP.HCM) có 56,53 ha dành cho các nhà đầu tư Đến nay 100% diện tích này đã được đăng ký đầu tư trong đó 11 dự án (chiếm 46,61 ha) đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư và 03 dự án đang được thẩm định Tổng giá trị đầu tư là trên 452 tỷ đồng, suất đầu tư bình quân > 8 tỷ đồng/ha

2.5.2 Tình hình nghiên cứu triển khai và sản xuất

Trang 10

Trong Khu NNCNC TP.HCM có các đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Quản lý và các doanh nghiệp, là những nhà đầu tư vào Khu Tất cả các đơn vị đều tập trung nghiên cứu – thực nghiệm

- trình diễn trên cơ sở ứng dụng những công nghệ, trong đó, ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp bao gồm: nhân giống in vitro cây hoa lan, cây chuối và các cây loại trồng khác; nhân giống cây con trong nhà màng; sản xuất hạt giống trong nhà màng, trồng trên giá thể, tưới bón theo hệ thống nhỏ giọt và sản xuất hạt giống ngoài đồng ruộng, phủ màng PE, tưới bón theo

hệ thống nhỏ giọt; ứng dụng sinh học phân tử trong giám định bệnh hại cây trồng; ứng dụng sinh học công nghệ sinh học trong sản xuất các chế phẩm sinh học: phân bón lá sinh học, chế phẩm Trichoderma, vi khuẩn cố định đạm, phân giải lân và công nghệ sinh học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường: vi sinh vật phân hủy xác bã động-thực vật, vi sinh vật xử lý nước thải,…

Một số kết quả trong 6 tháng đầu năm 2011:

- Trung tâm Nghiên Cứu thuộc Ban Quản lý Khu đã xây dựng cơ sở vật chất để thực hiện các

mô hình hoa lan, các loại rau (Đối tượng: rau cải, rau muống, dưa lê, dưa leo, cà chua….) nhưng chưa đánh giá về mặt hiệu quả kinh tế Thực hiện chương trình cây giống, con giống theo chủ trương của thành phố với các giống lan, giống chuối, giống cá, Một số giống đang đi vào hoạt động sản xuất và cung cấp thành phẩm ra ngoài thị trường

- Khu thực nghiệm đã xây dựng các mô hình trồng lan như Mokara, Dendrobium, Lan rừng,

Vũ nữ hoàng hậu Sản xuất được 11.700 hoa lan Mokara cắt cành đạt số lượng cao hơn kế hoạch là 10.000 cành trong năm 2011, doanh thu trên 50 triệu đồng; bên cạnh đó, sản xuất được 1.150 cây hoa lan Dendrobium và 2.750 cây hoa lan hậu nuôi cấy mô

- Sản phẩm của các nhà đầu tư thứ cấp cung cấp cho thị trường trong 6 tháng đầu năm 2011 là 18,5/36,883 tấn hạt giống các loại, 655 lít chế phẩm sinh học và 29/800 tấn thành phẩm doanh thu đạt hơn 17,4 tỷ đồng/33,359 tỷ đồng, thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước là 739 triệu đồng/2,3 tỷ đồng

2.6 Tổng hợp các nghiên cứu và ứng dụng CNSH dựa trên các báo cáo tham gia Hội nghị

CNSH toàn quốc khu vực phía Nam lần 2 – năm 2011

Hội nghị Công nghệ Sinh học Toàn quốc khu vực phía Nam lần II năm 2011 đã thu hút được

sự quan của nhiều nhà khoa học không chỉ ở khu vực miền Nam mà cả các nhà khoa học ở miền Bắc với hơn 230 báo cáo được gửi về tham gia Hội nghị Dựa trên nội dung khoa học, các báo cáo được phân chia thành 9 tiểu ban thể hiện 9 lĩnh vực công nghệ sinh học đang được quan tâm nghiên cứu:

- Sinh học Phân tử Thực vật

- Công nghệ Mô và Tế bào Thực vật

- Công nghệ Vi sinh

- Công nghệ Sinh học Y dược

- Công nghệ Sinh hóa – Hợp chất thứ cấp

- CNSH Động vật

- Công nghệ Môi trường – Năng lượng Sinh học – Vật liệu Sinh học

- CNSH Thủy sản

- CNSH Thực phẩm

Trong đó, lĩnh vực CNSH Thực vật là lĩnh vực đang được quan tâm nghiên cứu nhiều nhất hiện nay với 75 báo cáo tham gia Các báo cáo thuộc lĩnh vực này được chia thành 2 tiểu ban là tiểu ban Sinh học Phân tử Thực vật và tiểu ban Công nghệ Mô và Tế bào Thực vật

2.6.1 Tiểu ban sinh học phân tử thực vật

Ngày đăng: 08/03/2016, 06:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w