Trạm mực nước Vũng Tàu 25/12/2005-1/3/2006 Diễn biến địa hinh ao xody AX1 giai doan 16/12/2005 ~ 1/1/2006 theo kết Diễn biến địa hình ao xoáy AX2 giai đoạn 16/12/2005 — 1/1/2006 theo kế
Trang 1
SO KHOA HQC VA CONG NGHE TINH BA RIA - VUNG TAU
CONG TY CO PHAN NGHIEN CUU PHAT TRIEN KHCN INOVA
BAO CAO
NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHÉ HÌNH THÀNH AO XOÁY
KHU VỰC BÃI SAU VÀ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ AO XOÁY
GOP PHAN PHAT TRIEN DU LICH TINH BA RIA - VUNG TAU"
Giam déc ~ Chủ nhiệm đề tài : TS Bùi Quốc Nghĩa
Tham gia chính “ “KS Nguyễn Thị Hương Lan
KS Võ Nguyên Hợp
KS Ha Thanh Hai
KS Tran Thoai Chuong ˆ
Trang 2MUC LUC
Chuong I HOAN CANH DIA LY TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ QUA
LI Vi tri va hoàn cảnh địa lý tự nhiên Ăn reiet
DVD Vi tri dia 7 4.,H)ậằậằậằ})ẲẰ.HỤHHHHA 1.1.2 Hoàn cảnh địa lý tự nhiên
1.2 Sơ lược quá trình nghiên cứu đã qua " " kee eee
1.2.1 Về điều kiện tự nhiên khu vực ven biển én Ving T Tàu — Bình h Châu ¬— 21 I.2.2 Về nghiên cứu ao XOÁY 22c S2 T2HHx 2.12120713711211 re 22
1.2.3 Về các công nghệ công trình ven bờ, cải tạo địa hình bãi biên sử dụng ở
vùng ven biển Vũng Tàu — Bình Châu -cccccccceccrecreccee 24
Chương II KHẢO SÁT HIỆN TRƯỜNG VÀ XỬ LÝ TƯ LIỆU 27
H.I Khảo sát hiện trường - «sọ HH HH HH HH nen, 27
II.1.1 Xây dựng mạng khống chế tọa độ - cao độ ccecccccceee 27
1I.1.2 Khảo sát ao xoáy khu vực Bãi Sau từ Nghinh Phong đến Cửa Lắp 27 H.1.3 Lập bình đồ địa hình khu vực khảo sát ¿c22222SScvecccvzcvzesxee 28
II.1.4 Theo dõi biến động 2 ao xoáy điển hình khu vực bãi biển Thùy Vân 28
II.1.5 Quan trắc sóng giÓ ccvec cv 29
II.1.6 Khảo sát địa chất công trình . -s¿ 5c Scse.2x.crxirrvetrrrtrrrree 30
II.1.7 Lấy mẫu đất mặt và phân tích thanh phan hạt _—— 31 II.2 Thu thập, xử lý tài liệu 222222cec+EEEEEAECSEEEEE11 E .c.cErrvev 32
II.2.1 Thu thập tư liệu 22c+++2222212257112121212121227121221222122.1 2 me 32
11.2.2 Cập nhật tư liệu về các đặc trưng khí tượng — khí hậu 32 II.2.3 Cập nhật tư liệu về các đặc trưng hải văn 2-cccccccccccrrerrree 32
1I.2.4 Tính toán các đặc trưng sóng và dòng sóng chảy khu vực ven bờ 33
II.2.5 Nghiên cứu diễn biến địa hình bãi biển . -ccccccccee 33
II.2.6 Lập phân bố các mẫu chất đáy St 22Hterr2r.terrrrrree 33
11.2.7 Chỉnh lý tư liệu khoan địa chất công trình .- - 34
I0 0.531 8N " 34
Trang 3II.2.9 Lập thư viện anh oc eee cece cesecsnseeeeeetenenseeiecenenseesseaneeenenseeniae 34
1.2.10 Lap cdc thông số các yếu tổ cơ bản về điều kiện tự nhiên 34
Chwong III CAC DIEU KIEN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 43
III.1 Các đặc trưng chính về điều kiện tự nhiên -5-55s-csccccxee 43
Ii08BnN‹ Tố ẽ ẽ.ẽ -{ÄäÄAQẬẠ| 43
I1000.00 2 — 45
IH.1.3 Sóng biễn 2s 2222222 242222122171112221212211.21112111121 1x re 46
IH.1.4 Dòng chảy - ch HH“ HH HH T0 Hành 49 IH.1.5 Dịch chuyển phù sa ven bờ s+-ccvrcccrtrrrrtrtrrrrrrrkrrrrree 31
HI.1.6 Sơ bộ về đặc trưng địa chất 2-ccccecccecrcrrcee Hee 51
IH.1.7 Địa hình — địa mạo - 2525 SH TH 2 ng H2 11x11 E1 re, 52
IMI1.2 Đặc điểm khí hậu-hái văn vùng ven bờ trong giai đoạn (7/2005-6/2006) 55
0U Ns T0) di III.2.2 Nền nhiệt độ
11.2.3 Chế độ gió
IIH.2.4 Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới "
HI.2.5 Chế độ sóng gió ven biển tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
III.2.6 Tình hình khí tượng thủy văn tại khu vực nghiên cứu trong thời gian
khảo sát 15/12/2005-3/1/2006 HH9 2112120413 0 ca 60
1II.2.7 Nhận định chung về tinh hình khí tượng thủy văn khu vực 61
Chương IV.HIỆN TRẠNG CÁC AO XOÁY NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ 106
IV.1 Hiện trạng các ao xoáy .ccrirHereeeriirriiiririrea 106
-IV.1.1 Tiếp cận nghiên cứu ao xoáy Bãi Sau 106
IV.1.2 Hiện trạng các ao xoáy trong mùa gió Đông Bắc 107
IV.1.3 Hiện trạng các ao xoáy trong mùa gió Tây Nam 110
IV.1.4 Hiện tượng xói lở bờ biển khu vực nghiên cứu
IV.2 Các thiệt hại đo ao xoáy gây nên với các hoạt động du lịch 11
IV.2.1 Thiệt hại về người
IV.2.2 Thiệt hại về tài sản
IV.2.3 Các thiệt hại cho sự phát triển du lịch biễn .c-55c2 113
Trang 4IV.3 Các nguyên nhân hình thành ao xoáy 113
1V.4 Cơ chế hình thành và hoạt động của các ao xoáy 115
IV.4.1 Cơ chế hoạt động của hệ cồn cát ~ rảnh nước trên bãi biển 115
IV.4.2 Cơ chế giao động theo mùa trong tiểu vòng cung .- 117
TV.4.3 Quá trình xâm thực và mực nước biển dâng toàn cầu 117
Chwong V GIAI PHAP TONG THE XU LY AO XOAY - CAI TAO DJA HINH CANH QUAN BAI SAU, TP VUNG TAU csscsseecesecssteesneesssseeenee 139 V.1 Nhu cầu xử lý ao xoáy — cải tao địa hình bãi bién Bãi Sau 139
X" _—— 139 NA" .‹(A mm 139 V.2 Tông quan các giải pháp công nghệ công trình ven bờ
V.2.1 Vùng ven bờ và các nguy cơ trong dải ven bờ biển V.2.2 Các giải pháp công nghệ công trình ven bờ .- -
V.2.3 Tiêu chí đánh giá khả năng áp dụng công nghệ công trình ven bờ 147
V.3 Giải pháp tổng thể xử lý ao xoáy — cải tạo địa hình cảnh quan Bãi Sau 149 N“ằn: ốc ẽ 150
V.3.2 Giới thiệu giải pháp sơ bộ do công ty Espace Pur đề xuất 156
V.3.3 Đề xuất lập nghiên cứu khả thi dự án thí điểm xử lý ao xoáy 157
Chương VỊ CÁC KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ, - 5 05Ăccsccerrerrrerree 175 \45P Fe 14-34L<.iaddddddẢÄÄẦĂĂÃĂẮÁAÁẮẶẮẶẮẶ 175
J P.3 mẽ ẽ.ẽ (‹(+-LHDH H 177
TÀI LIỆU THAM KHẢO -555ccccccrrtrrrirrrrrree "
CÁC PHỤ LỤC -. -©2s< 222 k++22211121927E111271111 2021111221712 ecrye 185
Trang 5DANH MUC CAC BANG
Thành quả lưới không chế tọa độ - cao độ
Khối lượng công tác khảo sát nghiên cứu ao xoáy Bãi Sau TP Vũng Tàu
Lịch tổng hợp nghiên cứu ao xoáy Bãi Sau, Tp Vũng Tàu
Tọa độ các điểm GPS khảo sát thăm đò ao xoáy Bãi Sau
Tọa độ các điểm lấy mẫu đất đáy tại Bãi Sau
Đặc trưng một số yếu tế khí tượng theo tháng Trạm khí tượng Vũng Tàu
Tốc độ gió cực đại tính toán theo các hoàn kỳ 1 năm, 10 năm và 100
năm | lân tại Bạch Hô
Các giá trị đặc trưng của mực nước theo tháng Trạm mực nước Vũng Tàu (1979-2005)
Các giá trị đặc trưng của độ lớn thủy triều Trạm mực nước Vũng Tàu
(1979-1991) Các hằng số điều hòa mực nước thủy triều Trạm mực nước Vũng Tàu (08/1987)
Các mực nước với các suất đảm bảo xác định Trạm mực nước Vũng
Tâu (1979-1990) Tần suất tốc độ dòng chảy tầng mặt theo các hướng chính vào mùa mưa Vùng ven bờ Thùy Vân Trạm VT2 (24-25/09/1993) Độ sâu trạm 6 m Tần suất tốc độ dòng chảy tầng giữa theo các hướng chính vào mùamưa Vung ven bờ Thùy Vân Trạm VT2 (24-25/09/1993) D6 sau tram 6 m Tần suất tốc độ dòng chảy tầng đáy theo các hướng chính vào mùa mưa Vùng ven bờ Thùy Van Trạm VT2 (24-25/09/1993) Độ sâu trạm 6 m Tần suất tốc độ dòng chảy tầng mặt theo các hướng chính vào mùa khô Vùng ven bờ Thùy Vân Trạm VT2 (20-21/04/1993) Độ sâu trạm 6 m Tần suất tốc độ dòng chảy tầng giữa theo các hướng chính vào mùa khô Vùng ven bờ Thùy Vân Trạm VT2 (20-21/04/1993) Độ sâu trạm 6 m
Tần suất tốc độ dòng chảy tầng đáy theo các hướng chính vào mùa khô
Vùng ven bờ Thùy Vân Trạm V'T2 (20-21/04/1993) Độ sâu trạm 6 m
Trang 6Tần suất độ cao sóng lừng theo các hướng trong mùa Đông (tháng 2) vùng biển 10 hải lý ven bờ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và phụ cận
Tần suất độ cao sóng lừng theo các hướng trong mùa Hè (tháng 8) vùng
biển 10 hải lý ven bờ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và phụ cận
Các yếu tố sóng gió tại khu vực ngoài khơi Vũng Tàu với tốc độ gió cực đại hoàn ky 1 năm
Các yếu tố sóng gió tại khu vực ngoài khơi Vũng Tàu với tốc độ gió cực
Các thông số sóng đồ tại khu vực Cửa Lắp với các tần suất khác nhau
Tôc độ gió cực đại hoàn kỳ 1 năm
Các thông số sóng đỗ tại khu vực Cửa Lắp với các tần suất khác nhau Tôc độ gió cực đại hoàn kỳ 10 năm
Các tính chất cơ lý trung bình của nền đất bãi biển Thùy Vân Lớp l Các tính chất cơ lý trung bình của nền đất bãi biển Thùy Vân Lớp 2 Các tính chất cơ lý trung bình của nền đất bãi biển Thùy Vân Lớp 3
Các-tính chất cơ lý trung bình của nền đất bãi biển Thùy Vân.Lớp 4
Tổng hợp kết quả thí nghiệm thành phần hạt đất hỗ khoan Khu vực bãi
biên Thùy Vân
Tổng hợp kết quả thí nghiệm thành phần hạt đất mặt Khu vực bãi biển
Trang 7Một số đặc trưng thống kê các ao xoáy Khu vực từ Mũi Nghinh Phong
tới Ctra Lap (12/2005)
Phân nhóm công tác quản lý và thiết kế xây đựng cho công tác bảo vệ
đường bờ
Các giải pháp giảm thiểu nguy cơ vùng ven bờ
So sánh một số giải pháp công nghệ bảo vệ bờ biển theo các tiêu chí
khác nhau
Trang 8Ảnh vệ tịnh khu vực ven biển Nghinh Phong — Cita Lap
Toàn cảnh bãi Sau với các ao xoáy (Hình chụp ngày 15/07/2005)
Một ao xoáy nguy hiểm trên bãi biên Thùy Vân với các cờ cảnh báo (Hình
chụp ngày 15/07/2005)
Sơ đồ công tác kháo sát nghiên cứu ao xoáy Thùy Vân — tỉ lệ 1/10.000 Phân khu khảo sát thăm dò ao xoáy và xói lở bãi Sau
Khảo sát lập bình đồ ao xoáy (Bãi tắm Biển Đông - ngày 20/12/2005) Ta
có thể thấy vào lúc nước thấp mà độ sâu đến gần 1 m
Khoan địa chất công trình trên bãi biển Thùy Vân (Hình chụp ngày
20/12/2005)
Hoa gió trạm khí tượng Vũng Tàu
Dữ kiện mực nước thủy triều Trạm mực nước Vũng Tàu
Sơ đồ dòng chảy ven bờ trong trường gió Đông Bắc với tốc độ gió cực đại
hoàn kỳ 1 năm Khu vực đải ven biển từ mũi Nghinh Phong đến mũi Kỳ
Sơ đồ dòng chảy ven bờ trong trường gió Đông với tốc độ gió cực đại
hoàn kỳ 10 năm Khu vực dải ven biển từ mũi Nghinh Phong đến mũi Kỳ
Trang 9Sơ đồ dòng chảy ven bờ trong trường gió Nam với tốc độ gió cực đại hoàn
ky 1 năm Khu vực dải ven biên từ mũi Nghinh Phong đên mũi Kỳ Vân
Sơ đồ dòng chảy ven bờ trong trường gió Nam với tốc độ gió cực đại hoàn
kỳ 10 năm Khu vực dải ven biển từ mũi Nghinh Phong đến mũi Kỳ Vân
Sơ đồ dòng chảy ven bờ trong trường gió Tây Nam với tốc độ gió cực đại
hoàn kỳ 1 năm Khu vực dải ven biển từ mũi Nghinh Phong đến mũi Kỳ
Vân
Sơ đồ dòng chảy ven bờ trong trường gió Tây Nam với tốc độ gió cực đại
hoàn kỳ 10 năm Khu vực dải ven biên từ mũi Nghinh Phong đên mũi Kỳ
Vân
Mặt cắt địa chất công trình khu vực bãi biển Thùy Vân
Phân bố đất đáy khu vực bãi Thùy Vân (hệ cao độ quốc gia) trong giai
Trên các bãi biển có rất nhiều công trình cứng chịu ảnh hưởng trực tiếp
của sóng biển (Khu bãi tắm Tháng Mười ~ Hình chụp ngày 15/12/2005) Sóng mạnh vào kỳ triều cường đưa cát lên sân bãi các khu du lịch (Bãi
biển Biển Đông - ngày 15/12/2005)
Gió mạnh đưa cát lên sân bãi các khu du lịch (Bãi biển Tháng Mười ~
15/12/2005) _
Trắc ngang địa hình khu vực bãi Thùy Vân Vũng Tàu giai đoạn 08/1993 —
10/1994 Mặt cắt 2
Diễn biến địa hình đáy mặt cắt 3 Khu vực Cửa Lắp giai đoạn 1998 2002
Hiện trạng xói lở bờ biển bãi Sau trong 40 năm (1966-2005)
Bờ biển cùng các ao xoáy trên bãi biển Thùy Vân, Vũng Tàu
Trang 10Trên bãi biển Thùy Vân có rất nhiều ao xoáy nối tiếp nhau thành nhiều
tang ra phía biển (Hình chụp ngày 01/12/2005)
Một trong những ao xoáy nguy hiểm nhất trên bãi biển Thùy Vân (Hình
chụp ngày 01/01/2006)
Một trong những ao xoáy dài nhất bãi Sau (Khu vực từ nhà rông Paradise
đến khu du lịch Chí Linh - ngày 31/12/2005) %
Ao xoáy với hướng ngược lại mùa gió (Hình chụp ngày 30/12/2005)
Đuôi ao xoáy lấn sát vùng bờ đang xói lở Bãi biển phía Bắc khu du lịch Paradise (Hình chụp ngày 30/12/2005)
Các ao xoáy khu vực gần Cửa Lắp sát chân các giồng cát (Hình chụp ngày
Một ao xoáy phía Nam bãi Thùy Vân đầu mùa gió Tây Nam hướng về
phía Đông Bắc (Hình chụp ngày 01/06/2006)
Một ao xoáy đang hình thành phía Nam bãi Thùy Vân đầu mùa gió Tây Nam hướng về phía Đông Bắc (Hình chụp ngày 01/06/2006)
Trang 11Các ao xoáy phía Bắc bãi Thùy Vân vào đầu mùa gió Tây Nam vẫn có
hướng Tây Nam như cuỗi mùa Đông Bắc (Hình chụp ngày 01/06/2006) Một ao xoáy phía Bắc bãi Thùy Vân vào đầu mùa gió Tây Nam với những tàn tích.của mùa gió Đông Bắc (Hình chụp ngày 01/06/2006)
Đề thị mực nước hàng giờ Hệ cao độ quốc gia Trạm mực nước Vũng Tàu
(15/12/2005-24/12/2005)
Đồ thị mực nước hàng giờ Hệ cao độ quốc gia Trạm mực nước Vũng Tàu
(25/12/2005-1/3/2006)
Diễn biến địa hinh ao xody AX1 giai doan 16/12/2005 ~ 1/1/2006 theo kết
Diễn biến địa hình ao xoáy AX2 giai đoạn 16/12/2005 — 1/1/2006 theo kết quá chập bình đồ 5 đợt đo
Mặt bằng và mặt cắt ngang của bãi biển trong trạng thái trung chuyên giữa côn cát và dòng chảy giựt trong các trường hợp sóng trực giao hoặc xiên với đường bờ
Mặt bằng và mặt cắt ngang của bãi biển trong trạng thái trưng chuyển của
hệ cồn cát — rảnh nước và bãi triều thấp
Sơ đồ tương tác các yếu tô động lực học trong tiểu vòng cung
Sơ đồ diễn biến địa hình theo mặt cắt ngang điển hình trong trường hợp
mực nước biên dâng
Mặt cắt đọc địa hình đáy biển vùng ven bờ
Sơ đỗ các tai biến ngoài biển theo không gian và thời gian
Một công trình đê biển — Giải pháp công trình cứng bảo vệ bờ biển
Sự thay đổi từ giải pháp cứng sang giải pháp mềm (giải pháp nuôi bãi
biển) theo nghiên cứu của Đoàn kỹ thuật công trình biển Mỹ
Sử dụng công nghệ ProTecTube xử lý xói lở bờ biển Cadelon (Mỹ)
Mặt cắt ngang điển hình công trình ProTecTube ổn định bãi biển nghiêng
Sơ đồ nguyên lý hoạt động và các kiểu công trình Stabiplage®
Mặt cắt ngang điển hình của Stabiplage®
Mặt cắt dọc công trình vuông góc bờ với hệ thống neo
Mặt cắt ngang điển hình của công trình Stabiplage® chìm
Hàng rào Ganivelles và đải đồi cát đang được phục hồi
Trang 12
Vào gió mùa Tây Nam cát dịch chuyển từ phía Tây Nam gây bồi tụ phía
Hạ Lưu các công trình Stabiplage® (Ảnh chụp Stabiplage® số 5)
Sóng biển tan công trực tiếp lên bãi biển phía Nam cửa Lộc An tàn phá các
công trình du lịch (hình chụp 02/06/2004)
Bãi biển phía Nam khu vực dự án Lộc An được bồi đắp mạnh vào cuối
mùa gió Đông Bắc (Ảnh chụp 04/2006)
Công nghệ Stabeach: Hoạt động của hệ thống giảm cột nước bãi biển Khi cột nước bên đưới bãi biển thấp hơn nước do sóng biển sẽ dễ dàng được
rút qua bãi biển khô ráo đề lại phần cát lơ lửng trên bãi biển và bãi biển sẽ
Một số công trình bảo vệ bờ biển kết hợp du lịch bờ biển TP Dubai
Tòa nhà tháp khách sạn Buji Ai Arab xây ngoài biển vùng ven bờ Tp Dubai
Mặt bằng bố trí các công trình xử lý ao xoáy, cải tạo bãi biển bãi Sau, Tp
Vũng Tàu
Mặt bằng giải pháp công trình bảo vệ bờ biển - xử lý ao xoáy bãi.Thùy
Vân băng công nghệ STABIPLAGE do Công ty Espace Pur để xuât
(02/2004)
Mặt bằng giải pháp công trình thí điểm xử lý ao xoáy bãi Thùy Vân bằng các đê giảm sóng chìm
Trang 13
Sơ đồ ghi chú tọa độ mốc Tên điểm: TV-I
Sơ đồ ghi chú tọa độ mốc Tên điểm: TV-II
Sơ đồ ghi chú tọa độ móc Tên điểm: TV-III
Sơ đồ ghi chú tọa độ mốc Tên điểm: TV-TV
Sơ đồ ghi chú tọa độ mốc Tên điểm: TV-V
Sơ đồ ghi chú tọa độ mốc Tên điểm: TV-VI
Phiếu điều tra ao xoáy 1 — ao xoáy 2 Khu vực I Phiếu điều tra ao xoáy 3 Khu vực I
Phiếu điều tra ao xoáy 4 — ao xoáy 5 Khu vực Ì Phiếu điều tra ao xoáy 6 — ao xoáy 7 Khu vuc I Phiếu điều tra ao xoáy 8 Khu vực I
Phiếu điều tra ao xoáy 9 — ao xoáy 10 Khu vực I Phiếu điều tra ao xoáy 11 - ao xoay 12 Khu vuc II Phiếu điều tra ao xoáy 13 — ao xoáy 14 — ao xoáy 15 Khu vực IÏ Phiếu điều tra ao xoáy 16 Khu vực ÏI
Phiếu điều tra ao xoáy 17 — ao xoáy 18 Khu vực lÏ Phiếu điều tra ao xoáy 19 ~ ao xoáy 20 Khu vực II Phiếu điều tra ao xoáy 21 Khu vực II
Phiểu điều tra ao xoáy 22 — ao xoáy 23 Khu vực II
Phiếu điều tra ao xoáy 24 — ao xoay 25 Khu vuc II Phiéu diéu tra ao xoáy 26 Khu vực ÏI
Phiếu điều tra ao xoáy 27 — ao xoáy 28 Khu vực II
Phiếu điều tra ao xoáy 29 Khu vực II
Phiếu điều tra ao xoáy 30 — ao xoáy 31 Khu vực II Phiếu điều tra ao xoáy 32 Khu vực HI
Trang 14
Phiếu điều tra ao xoáy 33 — ao xoáy 34
Phiếu điều tra ao xoáy 35 Khu vực III Phiếu điều tra ao xoáy 36 Khu vực III
Phiếu điều tra ao xoáy 37 Khu vực III
Phiếu điều tra ao xoáy 38 — ao xoáy 39
Phiếu điều tra ao xoáy 40 Khu vực II
Phiếu điều tra ao xoáy 41 Khu vực III
Phiếu điều tra ao xoáy 42 Khu vực II
Phiếu điều tra ao xoáy 43 — ao xoáy 44 Phiếu điều tra ao xoáy 45 — ao xoáy 46
Phiếu điều tra ao xoáy 47 — ao xoáy 48 Phiếu điều tra ao xoáy 49 — ao xoáy 50 Phiếu điều tra ao xoáy 51 — ao xoáy 52 Phiếu điều tra ao xoáy 53 Khu vực IV Phiếu điều tra ao xoáy 54 Khu vực IV Phiếu điều tra ao xoáy 55 Khu vực IV Phiếu điều tra ao xoáy 56 Khu vực IV Phiếu điều tra ao xoáy 57 — ao xoáy 58
Phiếu điều tra ao xoáy 59 Khu vực V
Phiếu điều tra ao xoáy 60 Khu vực V
Phiếu điều tra ao xoáy 6] — ao xoáy 62
Phiếu điều tra ao xoáy 63 Khu vực V
Phiếu điều tra ao xoáy 64 Khu vực V
Phiếu điều tra ao xoáy 65 Khu vực V Phiếu điều tra ao xoáy 66 Khu vực V
Phiếu điều tra ao xoáy 67 Khu vực V
Phiếu điều tra ao xoáy 68 Khu vực V
-13-
Khu vực II
Khu vue Tl
Khu vực IV Khu vực IV Khu vực IV
Khu vực IV
Khu vực IV
Khu vực V
Khu vực V
Trang 15Phiếu điều tra ao xoáy 71 Khu vực V
Phiéu didu tra ao xoáy 72 — ao xoáy 73 Khu vực V
Phiếu điều tra ao xoáy 74 Khu vực V
Biểu ghi số liệu quan trắc gió, sóng tại bãi Sau, Vũng Tàu (20/12/2005 —
Vân — Bà Rịa - Vũng Tàu
Kết qua thí nghiệm nén lún mẫu đất hố khoan.-Mẫu số TW 1-1 Khu vực
bãi biển Thùy Van — Bà Rịa - Vũng Tàu
Kết quả thí nghiệm nén lún mẫu đất hồ khoan Mẫu số TW Ï-2 Khu vực
bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa - Vũng Tàu
Kết quả thí nghiệm nén lún mẫu đất hố khoan Mẫu số TW 1-4 Khu vực
bãi biển Thùy Vân - Bà Rịa - Vũng Tàu
Kết quả thí nghiệm nén lún mẫu đất hồ khoan Mẫu số TW 1-5 Khu vực
bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa - Vũng Tàu
Kết quả thí nghiệm nén lún mẫu đất hỗ khoan Mẫu số TW I-6 Khu vực
bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa - Vũng Tàu
Kết quả thí nghiệm nén lún mẫu đất hồ khoan Mẫu số TW 2-1 Khu vực
bãi biển Thùy Vân - Bà Rịa - Vũng Tàu
Kết quả thí nghiệm nén lún mẫu đất hồ khoan Mẫu số TW 2-3 Khu vực
bãi biển Thùy Vân ~ Bà Rịa - Vũng Tàu
Kết quả thí nghiệm nén lún mẫu đất hồ khoan Mẫu số TW 2-5 Khu vực
bãi biển Thùy Vân ~ Ba Ria - Vũng Tàu
Trang 16
Kết quả thi nghiệm cắt trực tiếp mẫu đất hỗ khoan Mẫu số TW 1-1 Khu
vực bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa - Vũng Tàu Kết quả thí nghiệm cắt trực tiếp mẫu đất hồ khoan Mẫu số TW 1-2 Khu
vực bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa - Vũng Tàu Kết quả thí nghiệm cắt trực tiếp mẫu đất hố khoan Mẫu số TW 1-3 Khu
vực bãi biển Thùy Vân — Ba Ria - Vũng Tàu
Kết quả thí nghiệm cắt trực tiếp mẫu đất hỗ khoan Mẫu số TW 1-4 Khu
vực bãi biển Thùy Vân - Bà Rịa - Vũng Tàu
Kết quả thí nghiệm cắt trực tiếp mẫu đất hố khoan Mẫu số TW 1-5 Khu vực bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa - Vũng Tàu
Kết qua thi nghiệm cắt trực tiếp mẫu đất hố khoan Mẫu số TW 1-6 Khu vực bãi biển Thùy Vân ~ Bà Rịa - Ving Tau
Kết quả thí nghiệm cắt trực tiếp mẫu đất hỗ khoan Mẫu số TW 2-1 Khu
- vực bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa - Vũng Tàu
Kết quả thí nghiệm cắt trực tiếp mẫu đất hỗ khoan Mẫu số TW 2-2 Khu
vực bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa - Vũng Tàu Kết quả thí nghiệm cắt trực tiếp mẫu đất hỗ khoan Mẫu số TW 2-3 Khu vực bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa - Vũng Tàu
Kết quả thí nghiệm cắt trực tiếp mẫu đất hồ khoan Mẫu số TW 2-4 Khu
vực bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa - Vũng Tàu
Kết quả thí nghiệm cắt trực tiếp mẫu đất hỗ khoan Mẫu số TW 2-5 Khu vực bãi biển Thùy Vân — Ba Ria - Vũng Tàu
Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đất nền — các đặc trưng nén lún Khu vực bãi
biển Thùy Vân — Bà Rịa - Vũng Tàu
Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đất nền ~ chỉ tiêu vật lý và cơ học Khu vực bãi
biển Thùy Vân ~ Bà Rịa - Vũng Tàu
Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đất nền Khu vực bãi biển Thùy Vân - Bà Rịa - Vũng Tàu
Kết quả thí nghiệm chỉ tiêu vật lý và cơ học các mẫu đất Khu vực bãi
biển Thùy Vân ~ Bà Rịa - Vũng Tàu
Trang 17
Kết quả thí nghiệm đặc trưng nén lún các mẫu đất Khu vực bãi biển
Thùy Vân — Bà Rịa - Vũng Tàu Biểu đồ thí nghiệm thành phần hạt mẫu đất hồ khoan Mẫu số TW 1-1
Khu vực bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa —- Vũng Tàu (28/12/2005)
Biểu đồ thí nghiệm thành phần hạt mẫu đất hố khoan Mẫu số TW 1-2
Khu vực bãi biển Thùy Vân —~ Bà Rịa — Vũng Tàu (28/12/2005)
Biểu đồ thí nghiệm thành phần hạt mẫu đất hồ khoan Mẫu số TW 1-3 Khu vực bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa — Vũng Tàu (28/12/2005)
Biểu đồ thí nghiệm thành phần hạt mẫu đất hồ khoan Mẫu số TW 1-4
Khu vực bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa — Vũng Tàu (28/12/2005)
Biểu đồ thí nghiệm thành phần hạt mẫu đất hồ khoan Mẫu số TW 1-5
Khu vực bãi biển Thùy Vân - Bà Rịa — Vũng Tàu (28/12/2005)
Biểu đồ thí nghiệm thành phần hạt mẫu đất hỗ khoan Mẫu:số TW 1-6 Khu vực bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa — Vũng Tàu (28/12/2005)
Biểu đồ thí nghiệm thành phần hạt mẫu đất hồ khoan Mẫu số TW 2-1 Khu vực bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa ~ Vũng Tàu (28/12/2005)
Biểu đồ thí nghiệm thành phần hạt mẫu đất hồ khoan Mẫu số TW 2-2,
Khu vực bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa — Vũng Tàu (28/12/2005)
Biểu đồ thí nghiệm thành phần hạt mẫu dat hố khoan Mẫu số TW 2-3
Khu vực bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa - Vũng Tàu (28/12/2005)
Biểu đề thí nghiệm thành phần hạt mẫu đất hố khoan Mẫu số TW 2-4
Khu vực bãi biển Thủy Vân — Bà Rịa ~ Vũng Tàu (28/12/2005)
Biéu dé thí nghiệm thành phần hạt mẫu đất hỗ khoan Mẫu số TW 2-5
Khu vực bãi biển Thùy Vân - Bà Rịa ~ Vũng Tàu (28/12/2005)
Biểu đồ thí nghiệm thành phần hạt mẫu đất mặt Mẫu số TV1 Khu vực
bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa — Vũng Tàu (05/01/2006)
Biểu đỗ thí nghiệm thành phần hạt mẫu đất mặt Mẫu số TV2 Khu vực
bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa — Vũng Tàu (05/01/2006)
Trang 18
-16-Phụ lục 100 Biểu đồ thí nghiệm thành phần hat mẫu đất mặt Mẫu số TV3 Khu vực
bãi biển Thùy Vân - Bà Rịa ~ Vũng Tàu (05/01/2006)
Phụ luc 101.Biéu đồ thí nghiệm thành phần hạt mẫu đất mặt Mẫu số TV4 Khu vực
bãi biển Thuy Van — Ba Ria — Vũng Tàu (05/01/2006) Phu luc 102 Biéu dé thi nghiém thanh phan hạt mẫu đất mặt Mẫu số TV5 Khu vực
bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa ~ Vũng Tàu (05/01/2006)
Phụ lục 103 Biểu đồ thí nghiệm thành phần hạt mẫu đất mặt Mẫu số TVó6 Khu vực
bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa — Vũng Tàu (05/01/2006)
Phụ lục 104 Biểu đồ thí nghiệm thành phần hạt mẫu đất mặt Mẫu số TV7 Khu vực
bãi bién Thay Van — Ba Ria — Viing Tau (05/01/2006) ` ”
Phu luc 105.Biéu dé thi nghiém thanh phan hat mau dt mat M4u s6 TV8 Khu vuc
bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa — Vũng Tàu (05/01/2006)
Phụ lục 106 Biểu đồ thí nghiệm thành phần hạt mẫu đất mặt Mẫu số TV9 Khu vực
bãi biển Thùy Vân - Bà Rịa — Vũng Tàu (05/01/2006)
Phụ lục 107.Biểu đồ thí nghiệm thành phần hạt mẫu đất mặt Mẫu số TV10 Khu vực
bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa — Vũng Tàu (05/01/2006)
Phụ lục 108 Biểu đồ thí nghiệm thành phần hạt mẫu đất mặt Mẫu số TV11 Khu vực
bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa — Vũng Tàu (05/01/2006)
Phụ lục 109 Biểu đồ thí nghiệm thành phần hạt mẫu đất mặt Mẫu số TV12 Khu vực
bãi biển Thay Van — Ba Rịa - Vũng Tàu (05/01/2006)
Phụ lục 110 Biểu đồ thí nghiệm thành phan hat mẫu đất mặt Mẫu số TV13 Khu vực
ˆ bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa - Vũng Tàu (05/01/2006)
Phụ lục 111 Biểu đồ thí nghiệm thành phần hạt mẫu đất mặt Mẫu số TV14 Khu vực
bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa — Vũng Tàu (05/01/2006)
Phụ lục 112.Biểu đồ thí nghiệm thành phần hạt mẫu đất mặt Mẫu số TV15 Khu vực
bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa - Vũng Tàu (05/01/2006)
Phụ lục 113 Biểu đề thí nghiệm thành phần hạt mẫu đắt mặt, Mẫu số TV16 Khu vực
bãi biển Thuy Van — Ba Ria — Vũng Tàu (05/01/2006)
Phụ lục 114 Biểu đồ thí nghiệm thành phần hạt mẫu đất mặt Mẫu số TV17 Khu vực
bãi biến Thùy Van ~ Ba Ria — Vũng Tàu (05/01/2006)
Trang 19
-17-Phụ luc 115.Biéu dé thi nghiém thanh phan hat mau đất mặt Mẫu số TV18 Khu vực
bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa — Vũng Tàu (05/01/2006)
Phụ lục 116 Biểu đồ thí nghiệm thành phần hạt mẫu đất mặt Mẫu số TV19 Khu vực
bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa — Vũng Tàu (05/01/2006)
Phu luc 117 Biéu dé thi nghiém thanh phan hạt mẫu đất mặt Mẫu số TV20 Khu vực
bãi biển Thùy Vân — Bà Rịa — Vũng Tàu (05/01/2006) Phụ lục 118 Danh mục các ao xoáy (12/2005-01/2006) Khu vực từ mỗi Nghĩnh
Phong téi Ctra Lap Phụ lục 119 Bình đồ ao xoáy bãi biển Thùy Vân tỉ lệ 1/1000 Khu vực khu du lịch
biển Cát Vàng đo ngày 16/12/2005
Phụ lục 120 Bình đỗ ao xoáy bãi biển Thùy Vân tỉ lệ 1/1000 Khu vực khu du lịch
biển Cát Vàng đo ngày 20/12/2005
Phụ lục 121 Bình đồ ao xoáy bãi biển Thùy Vân tỉ lệ 1/1000 Khu vực khu du lịch
biển Cát Vàng đo ngày 24/12/2005
Phụ lục 122 Bình đỗ ao xoáy bãi biển Thùy Vân tỉ lệ 1/1000 Khu vực khu du lịch
biển Cát Vàng đo ngày 28/12/2005 Phụ lục 123 Bình đồ ao xoáy bãi biển Thùy Vân tỉ lệ 1/1000 Khu vực khu du lịch
biển Cát Vàng đo ngày 01/01/2006
Phu luc 124 Binh dé ao xoay bai bién Thủy Vân tỉ lệ 1/1000 Khu vực khu du lịch
Biển Đông đo ngày 16/12/2005 Phụ lục 125 Bình đồ ao xoáy bãi biển Thùy Vân tí lệ 1/1000 Khu vực khu du lịch
l Biển Đông đo ngày 20/12/2005
Phụ lục 126 Bình đồ ao xoáy bãi biển Thùy Vân tỉ lệ 1/1000 Khu vực khu du lịch
Biển Đông đo ngày 24/12/2005
Phụ lục 127 Bình đồ ao xoáy bãi biển Thùy Vân tỉ lệ 1/1000 Khu vực khu du lịch
Biến Đông đo ngày 28/12/2005
Phụ lục 128 Bình đồ ao xoáy bãi biển Thùy Vân tỉ lệ 1/1000 Khu vực khu du lịch
Biển Đông đo ngày 01/01/2006
Trang 20
-18-MO DAU
Biển và bờ biển Việt Nam nói chung và của Bà Rịa - Vũng Tàu nói riêng rất
dep, đa dạng và phong phú với nhiều bãi tắm đẹp, trong đó bãi biển kéo đài từ mũi
Nghinh Phong đến cửa Lấp có giá trị rất lớn về du lịch - hàng năm thu hút trên 2
triệu du khách, đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong nên kinh tế biển của
tỉnh và Vũng Tàu Tuy nhiên bên cạnh những nguồn lợi do biển và bờ biển mang
lại, tỉnh phải đối mặt với các thiệt hại ngày càng gia tăng từ các nguy:cơ, đặc biệt
là hiện tượng ao xoáy Các ao xoáy này đã gây nhiều thiệt hại về người, tài sản, ảnh hưởng đến sự phát triển của du lịch Vũng Tàu Chính quyên địa phương rất quan tâm đến vấn đề này, tuy nhiên cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu cũng như giải pháp công trình cụ thể khắc phục hiện tượng này Vì vậy việc nghiên cứu và tìm kiếm các giải pháp công nghệ xử lý các ao xoáy một cách hiệu quả, bền vững và kinh tế ngày càng trở nên bức thiết
Vì vậy Chính quyền tỉnh đã quyết định thực hiện đề tài "Nghiên cứu nguyên nhân và cơ chế hình thành ao xoáy khu vực Bãi Sau và đề xuất giải pháp xử lý ao xoáy góp phân phát triển du lich tinh Ba Ria - Vũng Tàu" với các mục tiêu:
- Đánh giá tổng quan hiện trạng điều kiện tự nhiên và các ao xoáy khu vực
bãi Sau, xác định nhu cầu xử lý ao xoáy, cải tạo địa hình bãi biển góp phần cải tạo
cảnh quan môi trường bãi biển
- Nghiên cứu nguyên nhân và cơ chế hình thành ao xoáy, đề xuất giải pháp
tong thể xử ý các ao xoáy khu vực Bãi Sau
4
- Xây dựng cơ sở khoa học cho việc lập dự án xử lý ao xoáy; đề xuất lập
nghiên cứu khả thì dự án thi điểm xử lý ao xoáy 500 m bãi biển Thùy Vân
Để tài đã hoàn thành toàn bộ công tác điều tra, khảo sát ẩo đạc, thu thập tư
liệu, xử lý thông tin ĐỀ tài đã thu thập những thông tin, kiến thức về lĩnh vực động
lực học biển, địa hình — địa mạo bờ biển, cũng như trong lĩnh vực công trình ven
bờ nhằm tìm ra giải pháp xử lý ao xoáy và cải tạo bãi biển bãi Sau Cuối cùng đè
tài đã đề xuất giải pháp tổng thể xử lý ao xoáy — cải tạo địa hình bãi biển bãi Sau
Đề tài là cỗ gắng đầu tiên trong lĩnh vực công trình ven bờ đề xuất giải
pháp xử lý ao xoáy, cải tạo bãi biển ở quy mô khá lớn, lần đầu tiên thực hiện ở tỉnh
Trang 21
-19-Bà Rịa - Vũng Tàu, cũng như trong nước vì vậy không tránh khỏi những thiếu sót
Rất mong sự đóng góp ý kiến của các độc giỏ
Tập thể tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ hết lòng của Sở Khoa học
và Công nghệ, “ede Sở/Ban/Ngành trong tính, đặc biệt của Ban quản lý các công
trình đu lịch Vũng Tàu, cá nhân bác sỹ Hỗ Minh Nguyện trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ được giao
Chủ nhiệm Đề tải
TS Bùi Quốc Nghĩa
Trang 22
-20-Chuong I
HOÀN CẢNH ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ QUA
Bãi Sau thuộc thành phố Vũng Tàu là một bãi biển đẹp nổi tiếng về du lịch
nằm trên vạch bờ dài hơn 10 km kéo dài từ mũi Nghinh Phong về phía Nam
cửa Lắp với tọa độ địa lý:
- Kinh d6 Déng: 107°4’57 — 107°9°39"
- Vĩ độ Bắc: 10°19°13 — 1092326”
Hoàn cảnh địa lý tư nhiên:
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa quanh năm ấm áp không có mùa Đông lạnh Mùa Đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mùa Hè chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam, tốc độ gió trung bình năm là
4,1 m/s Khí hậu ôn hòa, nhiệt độ không khí trung bình năm là 27,2 °C, độ am
tương đối là 79 %, độ bay hơi trung bình năm 1.246 mm Tổng số giờ năng trung bình năm 2.816 giờ, lượng mưa trung bình cả năm 1.548 mm Do nằm trên vùng duyên hải nên ngoài các hướng gió chính, vùng nghiên cứu còn chịu
-ảnh hưởng của chế độ gió đất và gió biển luân phiên đối chiều thôi trong chu
kỳ ngày đềm Các quá trình sóng và thủy triều đóng vai trò to lớn trong việc tác động đến sự dịch chuyển đáy bờ của khu vực cũng như sự dịch chuyển phù
sa và tác động đến môi trường tự nhiên, đặc biệt vào mùa gió Đông Bắc và gió
mùa Tây Nam
SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ QUA
Về điều kiện tự nhiên tại khu vực ven biển Vũng Tàu - Bình Châu
Trên bình diện chung khu vực ven biển từ Bình Châu - Vũng Tàu mới bắt đầu
được chú ý đến và có một vài chương trình nghiên cứu nhằm phục vụ cho các
công cuộc khai thác dầu khí trên thềm lục địa phía Nam, với các mục tiêu kỹ
Trang 23
-21-1.2.2
thuật riêng lẻ như phục vụ cho việc thiết lập đường ống dẫn khí qua Long Hải Thời kỳ này một số khảo sát về đòng chảy, mực nước tại khu vực ven bờ mũi
Kỳ Vân, cùng với việc nghiên cứu tính toán các đặc trưng khí tượng và sóng
trong khu vực Vũng Tàu [16]
Thời kỳ 1993 - 1994 Phòng Thủy Hải văn Công trình - Phân viện Vật lý tại Tp
Hồ Chí Minh (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) đã tiến hành cuộc khảo
sát tổng hợp các yếu tố thủy văn động lực học và nhiễm bản trên vùng ven bờ
Vũng Tàu - Bình Châu [15] nhằm thiết lập một bức tranh tổng thể về động lực
học trên toàn bộ tuyến ven biển quan trọng này Trong trong quá trình khảo sát
đã tiến hành đo dòng chảy tại 1 điểm ven bờ khu vực Paradise, theo dõi diễn
biến địa hình bãi biển trong thời gian 1 năm tại 3 mặt cắt cố định: trung tâm bãi
Thùy Vân, khu vực Vũng Tàu Intourco và bãi biển Paradise; lấy mẫu phân tích thành phần hạt và đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường
Tiếp đó trong thời gian 2001 — 2003 với sự hoàn thành giai đoạn Ï của dự án
thí điểm quản lý tổng hợp vùng ven bờ VNICZM với sự tài trợ của Chính phủ
Hà Lan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã tiến hành công cuộc kháo sát, đánh giá toàn diện vùng ven bờ [12], nhận điện các nguy cơ cơ bản trong dải ven bờ nhằm
tiến tới xây dựng chiến lược khai thác và quản lý tổng hợp vùng ven bờ một
cách bền vững Hiện nay dự án VNICZM vẫn đang tiếp tục
Năm 2003 với mục tiêu tổng hợp tài liệu điều tra cơ bản điều kiện tự nhiên, địa
chất khoáng sản môi trường vùng biển ven bờ 0 - 40 m nước thuộc tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu làm tiền đề cho việc quy hoạch phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường đới ven biển và biển của tinh, bằng cách thu thập, tổng hợp tài liệu từ các đề án khác nhau thuộc các chương trình điều tra cơ bản trên đất liền và trên
biển tại Bộ công nghiệp và các đề tài thuộc chương trình biển cấp nhà nước, Trung tâm địa chất khoáng sản biển đã hoàn thành đề tài: "Nghiên cứu tổng hợp các điều kiện tự nhiên và khoáng sản vùng biển ven bờ (0 - 40 m nước) phục vụ phát triển đới duyên hải tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỷ lệ 1/200.000" [11]
do TS Đào Mạnh Tiến (Giám đốc Trung tâm dia chất khoáng sản biển) chủ trì
Trong đó khu vực bãi Sau cũng được dành được sự quan tâm cần thiết
^ on , £
Vệ nghiên cứu ao xoáy
+ Trên thể giới: Các nghiên cứu về các ao xoáy được thực hiện trong khuôn khổ các nghiên cứu về địa mạo bãi biến [18] như hệ thống các rãnh và côn
+
Trang 24
-22-cát liên hòan
Tại Việt Nam: Sự tồn tại và hoạt động của ao xoáy tại bãi Sau Tp Vùng Tàu và các vùng bờ biển trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như: Long Hải, Lộc
An, Hồ Trăm cùng với những thiệt hại do chúng gây ra cho các hoạt động
trên bãi biển chưa được nghiên cứu nhiều, đặc biệt về phương diện khoa
học Các thông tin về ao xoáy chủ yếu liên quan đến các thiệt hại do ao xoáy gây nên đối với du khách và đến từ báo chí (Báo Bà Rịa — Vũng Tàu, Tuổi Trẻ)
Tóm tắt tư liệu do BS Hồ Minh Nguyện cung cấp: Trong nhiều năm làm công tác cứu nạn trên bãi biển Vũng Tàu, Bác sỹ Hồ Minh Nguyện đã dành nhiều thời gian và công sức theo đõi hiện tượng ao xoáy Các kết quả nghiên cứu này đã được công bỗ trong tải liệu viết tay vào tháng 8 năm
2005 [6] với một số nét chính sau:
-_ Hình thái ao xoáy: được mô tâ chủ yếu cho các ao xoáy trong mùa gió
Đông Bắc (được gọi là ao xoáy Bắc) là các ao xoáy khá điển hình trên
bãi biển Thùy Vân Các ao xoáy được mô tả gồm 3 phần chỉnh: (1)
Miệng ao xoáy ở phía Bắc có hình thon và nằm gần bờ, (2) đuôi ao xoáy nằm ở phía Nam, rộng và hướng ra khơi và (3) Bờ ngoài của miêng ao xoáy có địa hình đốc đứng, đưới bờ là ao xoáy sâu Vì vậy các ao xoáy trong mùa Tây Nam (gọi là ao xoáy Nam) thường nhỏ và không sâu Hình thái ao xoáy Nam giống ao xoáy Bắc, đối xứng với nó mà trục là đường thắng Đông - Tây
— Nguyên nhân hình thành ao xoáy: (1) Hướng đến của sóng tạo nên l góc
25° với đường bờ bãi biển; (2) Cát di động: có 1 lớp cát dày trên bãi biển,
phần tên di động do sức đây của sóng Tốc độ di chuyển của ao xoáy đạt đến 4 m/1 ngày đêm lúc biến động mạnh Vào mùa gió Tây Nam hướng sóng và hướng gió làm thành 1 góc 90° nên sóng nhỏ do sự khác biệt về góc kể trên Sóng biển tạo nên nhiều ao xoáy với độ sâu và hình dạng khác nhau
-_ Cơ chế hình thành ao xoáy: Sự xáo trộn của nước do sự va chạm giữa cuộn sóng đến và cuộn sóng rút xuống tạo thành một lỗ hông nhỏ trên bãi biển Lỗ trũng này trở thành một phác họa của ao xoáy Trong vài tuần lễ
phác hoạ này đào sâu thêm, tạo một ao xoáy hoàn chỉnh, điển hình, di
* -23-
Trang 25chuyển đọc theo bãi biển Ao xoáy di chuyển theo cơ chế sau: Sóng lấp
ao ở miệng ao xoáy bằng cách đây cát từ cồn ngoải vào miệng ao xoáy Sóng đào ao xoáy ở đuôi ao xoáy Do đó ao di chuyển dần dần về phía Nam Đôi ao xoáy có đáy sâu hơn miệng ao xoáy
1.2.3 Về các công nghệ công trình ven bờ, cải tạo địa hình bãi biển sử dung &
vùng ven biển Vũng Tàu — Binh Chau
+ Để khắc phục các hiện tượng xói lở - bồi lấp bờ biển cửa sông, tỉnh Bà Rịa
— Vũng Tàu đã tìm tòi và áp dụng nhiều giải pháp công trình và phi công
trình trong nhiều giai đoạn khác nhau, như: công trình xử lý xói lở bờ biển
tại xã Phước Tỉnh (huyện Long Điển), công trình chỉnh trị cửa Bình Châu -(huyện Xuyên Mộc), dự án công trình chỉnh trị cửa Lắp v.v gần đây nhất là
công trình thí điểm “Xử lý chống xói lở bờ biển bằng công nghệ
Stabiplage® tại vùng Lộc An, huyện Đất Đỏ” [8] Tuy nhiên do nhiều
nguyên nhân khác nhau, đặc biệt là tong vốn đầu tư lớn nên hẳu hết các đề
xuất này vẫn dừng ở mức dự án Điều đáng chú ý là các giải pháp công trình
ven bờ được sử dụng đều thuộc nhóm các giải pháp công trình cứng với kết
cấu bê tông cốt thép định hình, chưa có công trình nào áp dụng các giải
pháp công nghệ mềm Riêng dự án thí điểm “Xử lý chống xói lở bờ biển bằng công nghệ Stabiplage® tại vùng Lộc An, huyện Đất Đó” [§] đã khẳng
định hướng đi theo-công nghệ mềm đầu tiên tại Việt Nam
+ Cho đến nay tại Việt Nam chưa có các công trình nghiên cứu công bố chính thức về các giải pháp công nghệ xử lý ao xoáy Khả năng xử lý ao xoáy
bằng công nghệ Stabiplage® qua dự án thí điểm tại Lộc An [8] chủ yếu ở
ˆ chỗ hạn chế không gian hoạt động của các ao xoáy tại khu vực lân cận đầu công trình Stabiplase®
Trang 26
-24 St-
HINH 1 ANH VE TINH KHU VUC VEN BIEN NGHINH PHONG - CUA LAP (NGUON: wikimapia.org [51])
Trang 27
HINH3 1 AO XOAY NGUY HIEM TREN BAI BIEN THUY VAN VGI CAC CO CANH BAO
(HÌNH CHỤP NGÀY 15/07/2005)
Trang 28Chương II
CÔNG TÁC KHẢO SÁT HIỆN TRƯỜNG
số VÀ XỬ LÝ TƯ LIỆU
H.1 KHẢO SÁT HIỆN TRƯỜNG
Khu vực nghiên cứu thuộc vùng cửa sông ven biển chịu tác động mạnh của thủy triều nên đã chúng tôi đã sử dụng các quy trình, quy phạm và hướng dẫn
trong nước và ngoài nước [18 - 29] để tiến hành thu thập số liệu,:đo đạc khảo sát Sơ đồ bố trí các công tác khảo sát trình bày trên hình 4 và hình 5 Đã tiến
hành 2 đợt đo đạc, khảo sát thực địa trong thời gian từ cuối tháng 11 năm 2005 đến đầu tháng ¡ năm 2006 và trong tháng 6 năm 2006 với các hạng mục sau: II.1.1.Xây dựng mạng khống chế tọa độ - cao độ
Mạng khống chế tọa độ gồm 6 móc chính được thiết lập đọc hè phải của đường Thùy Vân Các mốc khống chế được làm bằng bê tông và đặt ngay cạnh các
cột điện nhằm bảo vệ chúng an toàn Mạng được thiết lập bằng phương pháp
đường chuyền Các cạnh được đo bằng máy đo xa NIKON với độ chính xác 3mm + 3ppm; Các góc được đo bằng máy kinh vĩ quang học NT-2CD của hãng NIKON với độ chính xác đo góc là 2”
+ Khối lượng: - Lưới khống chế tọa độ: 6 điểm đường chuyền hang IV, 9 điểm
đường chuyền cap I
- Lưới khống chế cao độ: 10 km thủy chuẩn kỹ thuật
+ Mốc cao độ quốc gia được đo nối từ mốc cao độ quốc gia của trạm hải văn Cầu Đá (Tp Vũng Tàu) thuộc mạng lưới trạm quan trắc hải văn quốc gia do ngành khí tượng thủy văn quản lý
+ Danh mục các mốc của lưới khống chế toạ độ - cao độ trong hệ tọa độ
phẳng UTM độc lập và hệ cao độ quốc gia - Hòn Dấu được trình bày trên
bảng 1
I.1.2.Khảo sát ao xoáy khu vực bãi Sau từ Nghinh Phong đến cửa Lấp
Đã hoàn thành lập sơ đồ hiện trạng các ao xoáy và khả năng ảnh hưởng đến các hoạt động, công trình du lịch ven biển; Thống kê phạm vi, vị trí, kích thước và
Trang 29
-27-mức độ biến động các ao xoáy Trên hình 5 là sơ đổ phân khu vực khảo sát các
ao xoáy bãi Sau trong mùa gió Đông Bắc năm 2005 — 2006
+ Vị trí các ao xoáy được xác định bằng máy định vị vệ tinh GPS Tw vi tri
này lập sở dé các ao xoáy bằng máy kinh vĩ với góc hậu thị tới đảo hòn Ba
Cao độ trạm máy kinh vĩ được xác định theo mực nước biển vào thời điểm
đo và kết nối với mực nước tại trạm mực nước Cầu Đá Đã thiết lập sơ đồ
các ao xoáy với các thông số về kích thước, độ sâu, hướng và đánh giá mức
độ biến động
+ Đồng thời tiến hành chụp ảnh các ao xoáy
Danh mục các điểm định vị GPS phục vụ lập sơ đồ ao xoáy trình bây trên bảng
4 Kết quả khảo sát thăm dò trình bày trên các phụ lục từ PL.7 - PL.57 Các
hình chụp ao xoáy trình bày trong CD-ROM thư viện hình kèm theo báo cáo
II.1.3.Lập bình đồ địa hình khu vực khảo sát tỷ lệ 1/1.000, đường đồng mức 0,5 m
trong phạm vi chiều dài 2.000 m (lấy khu vực trục đường Lê Hồng Phong làm
trung tâm), rộng 500 m Bình đồ địa hình trên cạn được lập bằng phương pháp
toàn đạc bằng máy kinh vĩ quang học NT-2CD của hãng NIKON (Nhật Bản)
với độ chính xác đến 6“ Độ sâu dưới nước được đo bằng máy đo sâu hồi âm JMC V-6202 của hãng JMV (Nhật Bản) với độ chính xác đo sâu đến 0,1 m
Khối lượng đo vẽ: 40 ha bình đỗ trên cạn và 60 ha bình đồ dưới nước
Bình đồ tỷ lệ 1/1.000 trình bày trong phụ lục bản vẽ kèm theo báo cáo Trên
hình 6 là kỹ thuật viên đang đứng mia phục vụ đo vẽ bình dé trong vùng lõi ao
IL.1.4.Theo dõi biến động 2 ao xoáy điển hình khu vực bãi biến Thùy Vân bằng
cách chập bình đồ địa hình bãi biển tỷ lệ 1/500, đường đồng mức 0,5 m tại 2 ao
xoáy được lập với chu kỳ 4 ngày/lần x 4 lần trong khoảng một kỳ triều (16
ngày) Phương pháp đo đạc tương tự như đã trình bày ở mục II.1.3 Đồng thời
tiến hành chụp ảnh, quan sát hướng và độ cao sóng, hướng và tốc độ gió (trình
bay chỉ tiết ở mục II.1.5)
+ Đã lựa chọn 2 ao xoáy: 1 ao xoáy tại khu vực khu bãi biến của Vũng Tàu Intourco (trạm quan trắc sóng gid); ] ao xoáy tại bãi biển Biến Đông
+ Khối lượng đo vẽ: 32 ha bình đồ trên cạn Thời gian đo bình đồ 2 ao xoáy
trình bày trên bảng 3 Các bình đề tỷ lệ 1/500 trình bày trong các phụ lục
Trang 30
b) Yéu t6 quan trắc: Đo độ cao sóng và hướng sóng theo tám hướng và đo gió tốc
độ gió và hướng gió theo 16 hướng
c) Thời gian quan trắc: vào lúc 7, 10, 13, 16, 19 giờ hàng ngày
d) Phương pháp quan trac:
+ Đo sóng: Quan trắc sóng bằng mắt thường theo qui phạm quan trắc hải văn ven bờ (do Tổng cục Khí tượng Thủy văn ban hành — nay là Trung tâm Khí
tượng Thủy văn quốc gia - Bộ Tài Nguyên Môi trường)
- Quan trắc kiểu sóng: Xác định sóng gió (G) hay sóng lừng (L) Khi quan
trắc có 2 loại sóng thì ghi chúng ở dạng phân số Sóng trội hơn, chủ yếu
là sóng lớn nhất lựa chọn trong 5 sóng quan trắc được
- Dạng sóng: Đều: kí hiệu: Ð; Không đều: Kí hiệu: KĐ; Lăn tăn: kí hiệu
Trang 31-29-II.1.6.Khảo sát địa chất công trình
Công tác khảo sát địa chất công trình được thực hiện theo các tiêu chuẩn khảo
sát xây dựng hiện hành [32 - 45] Trên hình 7 minh họa công tác khoan địa chất
công trình trên bãi biển Thùy Vân
a) Công tác khoan tại hiện trường
+ Đã hoàn thành 2 hố khoan địa chất công trình tại hiện trường Thiết bị
khoan được sử dụng là máy khoan XJ-1 của Trung Quốc Công tác khoan được tiến hành theo phương pháp khoan xoay, bơm rửa bằng dung địch sét kết hợp hạ ống chống
+ Đã hoàn thành lấy các 11 mẫu đất nguyên dạng bằng các ống thép tráng
kẽm có vách móng, miệng vạt bén từ ngoài vào, có đường kính ngoài 76
mm, đường kính trong 70 mm, dải 600 mm Công tác lấy mẫu nguyên dạng
được thực hiện với bước lấy mẫu trung bình là 2 mét và khi có sự thay đổi
địa tầng Mẫu nguyên dạng được lấy bằng cách ép hoặc đóng bộ ống mẫu thành mỏng vào trong đất nguyên dạng ngay tại đáy hỗ khoan Sau khi mẫu được đóng đủ chiều dài 50 cm, mẫu được kéo lên vét sạch 2 đầu ống và bọc
sáp nóng chảy để giữ độ âm thiên nhiên của mẫu Hoàn thành xác định tính
chất vật lý — cơ học và nén lún trong phòng thí nghiệm
+ Đã hoàn thành 11' thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn: Thiết bị được sử dụng lả
một bộ chuỳ xuyên tiêu chuẩn tự động nặng 63,5 kg và ống bỗ đôi đường
kính 50 mm Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn được thực hiện ngay sau khi lẫy
mẫu nguyên dạng với bước thí nghiệm trung bình là 2 mét, bằng cách dùng
- 1 chùy tầm rơi 76 cm để đóng bộ ống bổ đôi vào trong đất nguyên dạng ngay tại đáy hố khoan với chiều đài thí nghiệm là 45cm được chia làm 3
hiệp mỗi hiệp 15 cm Số chuỳ trong hiệp đầu dùng để kiểm tra Số chuỳ
trong 2 hiệp sau được gọi là N và dùng để xác định trạng thái sơ bộ của đất
tại hiện trường Mẫu đất trong ống bô đôi được đánh số thứ tự, ghỉ độ sâu và
được lưu giữ ở nơi mát mẻ và yên tĩnh trước khi chuyển giao về phòng thí nghiệm cơ lý đất
b) Công tác thí nghiệm
+ Xác định các tính chất vật lý:
“ Thành phần hạt P % được xác định bằng phương pháp rây có rửa nước
Trang 32
-30-kết hợp với phương pháp tỷ trọng kế Các đường cong thành phần hạt
được biểu diễn dưới dạng tích luỹ theo tý lệ nửa logarithm
"_ Độ âm tự nhiên của đất W % đư ợc xác định bằng cách sấy khô mẫu đất
ở nhiệt độ 105°C, cho đến khi sự tốn thất khối lượng không thay đổi
Riêng đối với các loại đất có chứa hữu co thi sấy khô mẫu đất ở nhiệt độ
= Dung trong ty nhién cia dat y g/cm” được xác định bang cách dùng dao
vòng đối với các loại đất sét, á sét, á cát và cát Đối với các loại đất có
chứa nhiều sỏi sạn không thể dùng dao vòng được thì dùng phương pháp
= Ty trọng của đất A được xác định bằng phương pháp bếp cát ˆ
“Giới hạn chảy của đất LL % được xác định bằng phương pháp quả dọi
thăng bằng hình nón
" Giới hạn dẻo của đất PL % được xác định bằng phương pháp lăn đất
thành dây trên tắm kính mờ
+_ Xác định các đặc trưng cơ học
"Thí nghiệm cắt trực tiếp được thực hiện trực tiếp trên các thiết bị cất
ứng biến của Trung Quốc và của Mỹ theo sơ đồ cắt nhanh không cổ kết,
không thoát nước Các mẫu thí nghiệm được cắt ở các cấp áp lực 0.25 -
0.50 - 0.75 kg/cm? , cấp 0.5 - 1.0 - 1.5 kg/emˆ để xác định lực dính đơn
vị C (Kg/cm?) và góc ma sát trong ở (độ)
" Thí nghiệm nén lún được thực hiện trên các thiết bị nén của Trung Quốc
theo sơ đồ nén nhanh bão hòa nước Các mẫu thí nghiệm được nén ở các cấp áp lực 0,25 ; 0,5 ; 1 ; 2 ; 4 kg/cm? để xác định Hệ số rỗng e, Hệ số
nén lún a (cm”/kg) và Module tống biến dang E (kg/cm”) ứng với từng cấp áp lực
Toàn bộ khối lượng công tác khảo sát địa chất công trình tại hiện trường và
trong phòng thí nghiệm được liệt kê trong các bảng 2
II.1.7.Lẫy mẫu đất mặt và phân tích thành phần hạt
Đã tiến hành lấy mẫu đất mặt theo 4 mặt cắt bãi biển Thùy Vân, tại mỗi mặt cắt
lấy 5 mẫu Tiến hành phân tích thành phần hạt các mẫu đất
Khối lượng: - Số lượng mẫu: 5 mẫu/mặt cắt x 4 mặt cắt = 20 mẫu
Trang 33
-31-Tọa độ các điểm lấy mẫu đất đáy trình bay trên bảng 5 Các kết quả phân tích thành phần hạt các mẫu đất trình bay trong các phụ lục từ PL 80 — PL 110
L2 THU THẬP, XỬ LÝ TÀI LIỆU
1L2.1.Thu thập tư liệu
+ Đề tài đã làm việc nhiều lần với Lãnh đạo và cán bộ của Ban quản lý các
công trình du lịch tp Vũng Tàu Được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban quản
lý, kết quả các buổi làm việc đã cung cấp cho Ban chủ nhiệm đề tải nhiều tư liệu quý báu về hiện trạng các ao xoáy, nguyên nhân và cơ chế hình thành
và hoạt động của các ao xoáy
+ Tu liệu khí tượng tại Trạm khí tượng Vũng Tàu trong giai đoạn 7/2005 —
7/2006
+_ Tư liệu mực nước tại trạm hải văn Vũng Tàu giai đoạn đến năm 2005
+ Các tư liệu khảo sát và kết quả nghiên cứu về điều kiện tự nhiên trong các
để tài đã thực hiện trong khu vực [2 - 5, 8 - 17]
+ Để tài cũng nhận được các tư liệu quý giá và sự cộng tác nhiệt tỉnh của Bác
sỹ Hồ Minh Nguyện [6]
Đã sử dụng các phương pháp truyền thống phân tích và xử lý thống kê các dấy quan trắc khí tượng - thủy văn để thiết lập các đại lượng trung bình và các cực trị theo các quy phạm xử lý tính toán các quá trình khí tượng - thủy văn [22 - 28] và các quy trình tính toán thiết kế các công trình xây dựng trên đất liền,
trên sông, trên biển và thềm lục địa [18 — 21, 29]
II.2.2.Cập nhật tư liệu về các đặc trưng khí tượng — khí hậu
Đã tiến hành cập nhật, xử lý tính toán các đặc trưng cơ bản về các yếu tố khí
tượng (nhiệt độ không khí, độ âm không khí, bức xạ mặt trời, áp suất khí
quyền, bức xạ mặt trời, lượng mưa, đặc trưng chế độ gió) giai đoạn đến năm
2005, cũng như tính toán các giá trị cực trị theo các suất bảo đảm khác nhau
Kết quả trình bày trên các bảng 6 - 7
1.2.3.Cập nhật tư liệu về các đặc trưng hải văn
Đã tiến hành cập nhật, xử lý tính toán các đặc trưng mực nước, các mực nước
cực đại, cực tiểu tại trạm hải văn Cầu Đá (Vũng Tàu) Các kết quả trình bày
trên các bảng §, 0 `
Trang 34
-32-11.2.4 Tinh toán các đặc trưng sóng và dòng chảy sóng khu vực ven bờ
Đã tiến hành tính toán các đặc trưng sóng khu vực ven bờ, khúc xạ sóng, các
thông số sóng trong vùng sóng đỗ bãi Sau trong các trường gió nguy hiểm cho khu vực từ Đông Bắc tới Tây Nam ứng với các tốc gió tính toán cực đại hoàn
kỳ 1 năm và 10 năm Kết quả tính toán sóng trình bày trên các bảng 24 - 27 và
trên các hình 10 — 19 Đồng thời tính dòng chảy sóng trong vùng sóng đỗ Kết
quả tính dong chảy sóng trình bày trên các bảng 18 — 19 Việc tính toán các thông số sóng được thực hiện theo quy trình [18, 23, 26] Trình tự tính toán như sau:
+ Xác định tốc độ gió tính toán với các hoàn kỳ 1 năm và 10 năm theo tất cả 'các hướng chính tại khu vực ngoài khơi (lấy tại trạm Bạch Hỗ với độ tin cậy rất cao [14]) Kết quả trình bày trên bảng 7
+ Tính toán các thông số sóng gió biển sâu (trang 82 - 83 quy trình [23]) Kết
quả tính toán trình bày trên bảng 24 và 25
+ Tính toán quá trình truyền sóng từ ngoài biển khơi vào vùng ven bờ và tính
các thông số sóng gió biển nông ven bờ bãi Sau (trang 8ó ~ 90 của quy trình
[23]) Kết quả tính toán trình bày trên các hình 10 — 19
+ Tính toán các thông số sóng gió trong vùng sóng đồ (trang 91 — 92 quy trình
[23]) Kết quả tính'toán trình bày trên các bảng 26 và 27
+ Trên cơ sở kết quả tính các thông số sóng trong vùng ven bờ tính dòng chảy
do sóng đỗ trong vùng ven bờ theo quy trình [18] Kết quả tính toán trình
bày trên các hình 10 — 19 và các bảng 18 — 19
I.2.5.Nghiên cứu điễn biến địa hình bãi biến
Nghiên cứu diễn biến địa hình khu vực và xói lở đường bờ biển theo 2 trắc '
ngang định kỳ được lập theo các tài liệu đo địa hình trong giai đoạn 1993 —
1994 [15], giai đoạn 2000 - 2002 [12 - 13] và kết quả khảo sát mới nhất của đề tài (xem các hình 29 ~ 30) Đã phân vùng diễn biến địa hình bờ biển bãi Sau
thành 2 vùng rõ rệt (bảng 35)
II.2.6.Lập phân bố các mẫu đất đáy
Tính toán đường kính hạt trung bình theo công thức Folk & Ward [18] Kết quả trình bảy trên các bảng 34 Phân loại chất đáy thành 2 nhóm theo bang
phân loại quốc tế Wentworth [18] (xem bảng 34)
Trang 35
-33-IL.2.7 Chỉnh lý tư liệu khoan địa chất công trình
Đối với các lớp đất có số lượng mẫu thí nghiệm từ 6 mẫu trở lên thì công tác
chỉnh lý thống kê số liệu bao gồm thống kê các kết quả thí nghiệm trong phòng nhằm cung-cấp các thông số đặc trưng và tiêu biểu cho mỗi lớp trong địa tầng khu vực Kết quả chỉnh lý tư liệu khoan địa chất công trình trình bảy trên các bảng 28 — 33
+ Đối với các chỉ tiêu vật lý đã tiền hành thống kê số liệu theo phương pháp
loại dần các giá trị cực trị sao cho hệ số phân tán V của mỗi chỉ tiêu đạt
được nhỏ hơn giới hạn quy định Phương pháp này nhằm loại bó các giá trị
không đặc trưng do tính không đồng nhất của mỗi lớp đất theo:không gian
Các giá trị trung bình của các lớp sau khi loại bỏ các giá trị đột biến sẽ là giá trị đặc trưng cho lớp đó Đối với dung trọng tự nhiên y đã xác định các
giá trị tính toán yu: va Yui (ing voi xác suất tin cậy 85% va 95%
° + Đối với các giá trị lực dính kết C và góc ma sát trong $ thu thập được từ các
thí nghiệm cắt trực tiếp cũng được chỉnh lý thống kê thông qua hệ số phân tán, sau đó bằng phương pháp trung bình bình phương nhỏ-nhất xác định các giá trị tiêu chuẩn cho mỗi lớp Ngoài ra, còn tiến hành xác định các giá
trị tính toán của lực kết dinh C (Cy, Cuz) va goc ma sat trong 6 (Om, O12)
ứng với xác suất tin cay 85% - 95% Cac gid tri nay được xử dụng để tính toán nền móng ở các trạng thải giới hạn
+ Đối với các lớp đất có số lượng mẫu thí nghiệm ít hơn 6 mẫu thì chỉ tiến
hành xác định các giá trị trung bình số học và dùng giá trị này làm giá trị đặc trưng cho lớp đất ấy
I.2.8.Số hóa các bình đồ đã lập bằng phàm mềm DolGIS2D của Công ty Dolsoft
lam cơ sở đánh giá điễn biến địa hình ~ địa mạo theo không - thời gian, cũng
như hỗ trợ tính toán cho toàn bộ đẻ tài Các bình đồ này được kèm theo trong
CD của đề tài
H.2.9.Lập thư viện ảnh khu vực nghiên cứu
II.2.10.Lập các thông số các yếu tố cơ bản về điều kiện tự nhiên phục vụ chọn lựa
giải pháp và thiết kế công trình biển
Trang 36
-34-BANG 1 THÀNH QUÁ LƯỚI KHÔNG CHẾ TỌA ĐỘ-CAO ĐỘ
HỆ TỌA ĐỘ ĐỘC LẬP UTM 48N, HỆ CAO ĐÓ QUỐC GIA
A Or Tén Tọa độ
Cao độ
1 | TMN Cầu Đá 2.957 |Mốc trạm MN quốc gia
2 TV-I 1,143,345.000 729,538.000} 4.091 |Đường chuyền hạng IV
3 TV-I 1,143,682.139 729,762.091 | 4.294 |Đường chuyển hạng [V
4 TV-I 1,144,011.419 729,987.605 | _ 4.300 |Đường chuyền hang IV
5 TV-IV 1,144,338.561 730,227.383 | 4.331 |Đường chuyển hạng IV
6 TV-V 1,144,565.979 730.394.359] _ 3.897 |Đường chuyền hạng IV
7 TV-VI 1,144,710.711 730,517.242 | 3.814 |Đường chuyển hạng IV
8 BS] 1,143,137.837 729,505.052} 3.255 |Pudng chuyén cap 1
16 AXI 1,143,856.584 729,971.628 | 4.151 |Đường chuyền cấp l
17 DPI 1,143,314.837 729,602.090 | 3.600 [Đường chuyền cấp 2
Trang 37BANG 2 KHOI LUQNG CONG TAC KHAO SAT
NGHIEN CUU AO XOAY BAI SAU TP VUNG TAU
1 | Khảo sát địa hình, hải văn
1 | Điểm đường chuyển hạng IV độc lập điểm 6
2 | Điểm đường chuyên cấp I độc lập điểm 8
3 | Thủy chuẩn kỹ thuật (hệ cao độ quốc gia) km 10
4 | Khảo sát thăm đò khu vực bãi sau (10 km x 300 m) km2 30
5 _ | Chụp hình ao xoáy và giông cát tâm 80
7 | Binh đồ dưới nước tỷ lệ 1/1.000 ha 60
§ [Theo đõi 2 ao xoáy
10_Í Quan trắc các yếu tố sóng và gió ngày 30
11 | Chụp hình ao xoáy và công trình bình 40
II | Khảo sát địa chất
4 | Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn Lan 1
5 _ | Thí nghiệm các tính chất vật lý Mẫu iv
7 | Phân tích mẫu đất mặt mau 20
8 | Dinh vj diém lẫy mẫu đất mặt điểm 20
-36-
Trang 38\NG 3 LJCH KHAO SAT TONG HOP NGHIEN CUU AO XOAY BAI SAU, TP VUNG TAU
ìTT Hạng mục khảo sát Thời gian bắt đâu | Thời gian kết thúc
1 |Xây dựng mạng không chế tọa độ - cao độ Tháng 11/2005 | Tháng 12/2005
2 _ |Khảo sát thăm dò khu vực bãi sau từ Nghinh Thang 11/2005 | Thang 1/20069
5 _ |Khoan địa chất công trình Thang 11/2005 | Tháng 12/2005
6 _ |Lẫây mẫu đất và phân tích thành phân hạt Tháng 12/2005 | Tháng 02/2006
7 |Ðo sóng và gió vùng ven bờ 12/20/2005 1/2/2006
-37-
Trang 39BANG 4 TQA BO CAC DIEM GPS KHAO SAT THAM DO AO XOAY BAI SAU
HE TQA DO DOC LAP UTM 48N, HE CAO DO QUOC GIA
Khu vực II (từ Đài cấp cứu số 2 đến téa nha Intourco) str dung kết quả lập bình đô 1/1.000
Khu vực HI (từ tòa nhà Tram 1 | 1.144.757.000 | 730,777.000:] -0.540 Intourco đên Khu nhà Rông Trạm2 |1,145,090.000 | 731,016.000 | -0.510
Paradise) Tram 3 |1,145,136000 | 731,109.000 | -1.140
Tram 4 | 1,145,442.000 | 731,331.000 | -0.310 Tram 5 | 1,145,730.000 | 731,579.000 | -0.310 Khu vực IV (Khu nhà Rông Trạm1 |1,145,942.000 | 731,841.000 | -0.320
Paradise dén Khu du lich Chí Tram 2 | 1,146,061.000 | 731,991.000 | -0.150
Linh) Tram3 |1,146,179000 | 732,147.000 | -0.360
Tram 4 |1,146,427.000 | 732,419.000 | -0.060 Trạm 5 | 1,146,609.000 | 732,645.000 0.010 Trạm6 | 1,146,865.000 | 732,955.000 0.350 Trạm 7 114,707.000 | 733,315.000 | -0.470 Khu vire V (Khu du lich Chi Tram 1 | 1,148,719.000 | 736,332.000 0.250 Linh đến Cửa Lắp) Trạm2 | 1,148,543.000 | 735.828.000 0.450
Trạm3 |1,148.365.000 | 735,448.000 0.510 Tram 4 | 1,148,222.000 | 735,182.000 0.190 Trạm5 | 1,148,028.000 | 734.813.000 0.430 Trạm6 |1,147868.000 | 734.528.000 | 0.080 Trạm7 | 1,147,725.000 | 734.352.000 1.000
Tram 8 | 1,147,575.000 | 734.103.000 1.000 Tram9 | 1,147,547.000 | 734.037.000 1.000 Trạm 10 |1,147,382.000 | 733,823.000 1.000 Trạm II | 1,147,193.000 | 733,539.000 1.000
-38-
Trang 403ANG 5 TQA DO CAC DIEM LAY MAU DAT DAY TAI BAI SAU
HE TQA DO BOC LAP UTM 48N, HE CAO DO QUOC GIA
Mẫu 9 1,144,609.000 | 730,527.000 -3.900 Mẫu 10 1,144,554.000 | 730,483.000 -6.700
Mau 11 1,144,133.000 | 730,153.000 2.800 Mẫu 12 1,144,085.000 | 730,212.000 -0.760
3 Mẫu 13 1,144,027.000 | 730,275.000 -1.970
Mẫu 14 1,143,870.000 | 730,317.000 |] -4.600 Mau 15 1,143,829.000 | 730,377.000 -5.800
Mẫu 16 1,144,733.000 | 730,659.000 0.900
Mẫu 17 1,144,686.000 | 730,713.000 -0.930
4 Mau 18 1,144,645.000 | 730,766.000 -1.700
Mau 19 1,144,607.000 | 730,919.000 -4.400 Mẫu 20 1,144,529.000 | 730,974.000 -6.100
-39-