thế cạnh tranh chi phí thấp so phí đầu vào Giảm được giá mỗi khóa học cơ bản Mục tiêu đã đạt được SMART bởi vì: S- Specific: Mục tiêu đều đã đủ cụ thể, dễ hiểu đi thẳng vào vấn đề cạnh t
Trang 1Báo cáo kết quả làm việc nhóm của nhóm số 33
Lê Thị Kiều Trang MSSV:1312210111 Chu Tự Tài MSSV: 1312210086 Trương Mạnh Đức MSSV: 1312210023
Bản kế hoạch nhóm
Thứ 4, ngày
19-8
Phân chia công viêc
Thứ 6, ngày
20/8
Phân tích các vấn đề găp phải
Thứ 7, ngày
21/8
Tổng kết bài tâp
Họ, tên và
vị trí
Công việc của từng thành viên Đánh giá kết quả làm
việc
Lê Thị
Kiều Trang
(Trưởng
nhóm)
-Lập kế hoạch triển khai -Phân công công việc, trách nhiệm mỗi thành viên dựa trên đánh giá năng lực của mỗi người
-Thu thập thông tin, tìm kiếm số liệu -Đưa ra các quyết định cuối cùng, quan trọng cho cả nhóm
-Lập kế hoạch cụ thể,
rõ ràng
- Phân công công việc
cụ thể phù hợp với năng lực mỗi người -Thu thập được các thông tin, số liệu cần thiết
- Chu Tự Tài - Ghi chép hoạt động của nhóm - Ghi chép đầy đủ, rõ
Trang 2(Thư kí) - Thu thập thông tin về doanh nghiệp
- Phân tích số liệu
- Tổng kết lại các kết quả đạt được báo cáo cho giám sát viên
ràng -Thu thập được nhiều thông tin chi tiết, cần thiết
-Phân tích số liệu kĩ càng, đưa ra các nhận xét, nhìn nhận, đánh giá
Trương
Mạnh Đức
(Giám sát
viên)
-Giám sát quá trình thực hiện công việc,đảm bảo đúng thời gian, tiến độ -Kiểm tra đánh giá số liệu và kết quả của công việc của cả nhóm
- Thực hiện giám sát cẩn thận, kịp thời đưa
ra những điều chỉnh hợp lý
Trang 3BÀI 1:
Xây dựng mục tiêu và hệ thống chỉ tiêu, chỉ số cho hoạt
động trung tâm tiếng anh LENA năm 2016
Tăng thị
phần tại 2
thành phố
lớn Hà
Nội, Sài
Gòn (so
với quý
trước)
Tăng tỉ lệ học viên trong tổng số học viên toàn thành phố
Tăng tỉ lệ sinh viên thành phố
là học viên trung tâm
Tăng độ
nhận diện
của khách
hàng hiện
tại so với
quý trước
Tăng độ nhận diện thương hiệu của khách hàng toàn thành phố
Trang 4thế cạnh
tranh chi
phí thấp so
phí đầu vào Giảm được giá mỗi khóa học cơ bản
Mục tiêu đã đạt được SMART bởi vì:
S- Specific: Mục tiêu đều đã đủ cụ thể, dễ hiểu đi thẳng vào vấn đề cạnh tranh của doanh nghiệp
M- Measuable: Mỗi mục tiêu đều có chỉ tiêu, chỉ số cụ thể là các con
số đo được rõ ràng
A- Achievable: Những mục tiêu trên đều vừa sức với công ty thông qua các con số của những quý trước đó cũng như chu kì 1 năm học của học sinh sinh viên về cơ bản năm nay không có nhiều khác biệt
R- Realistics: So với nguồn lực hiện tại về tài chính và con người, kinh nghiệm… Công ty đủ sức để đạt được những mục tiêu trên
T- Time bound: Mỗi mục tiêu đều gắn với mỗi quý cụ thể nên mục tiêu đều có thời hạn rõ ràng như trên theo từng quý
Trang 5BÀI 2:
CƠ SỞ LÍ THUYẾT
I CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH
1 CÁC ĐỊNH NGHĨA
– Cạnh tranh: là sự đấu tranh dành giật giữa các đối thủ về khách hàng (thị trường) và các nguồn lực Đặc điểm của cạnh tranh là 1.liên tục 2.Cường độ gia tăng theo thời gian và 3 Phạm vi ngày càng mở rộng
Ngày xưa cạnh tranh ở địa phương, ngày nay cạnh tranh trên phạm vi toàn thế giới
Ngày xưa cạnh tranh ít vì ít công ty, ngày nay cạnh tranh nhiều do nhiều công ty
Ngày xưa các nguồn lực còn nhiều, ngày này các nguồn lực khan hiếm đòi hỏi phải tranh dành mới có được
– Cường độ cạnh tranh: Mỗi ngành, mỗi khu vực có cường độ cạnh tranh khác nhau Cường độ cạnh tranh ám chỉ mức độ dành giật giữa các đối thủ biến đổi phụ thuộc vào quan hệ Cung-Cầu
– Đối thủ cạnh tranh: là các doanh nghiệp cùng bán sản phẩm có tính thay thế sản phẩm của ta trong cùng một thị trường
Ngày xưa đối thủ nằm trong địa phương, ngày nay đối thủ có thể là một công ty ở bên kia trái đất
– Năng lực cạnh tranh: là khả năng duy trì và mở rộng thị phần của Doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh được tạo bởi năng lực cạnh tranh của sản phẩm, kênh phân phối, tài chính, uy tín, thương hiệu,
– Năng lực cạnh tranh của sản phẩm được quyết định bởi các yếu tố Chiến lược của sản phẩm, giá cả, sự đa dạng về chủng loại mẫu mà của sản phẩm – Lợi thế cạnh tranh: khi theo đuổi chiến lược cạnh tranh thành công doanh nghiệp sẽ có lợi thế cạnh tranh Ví dụ nếu doanh nghiệp theo chiến lược cạnh tranh chi phí thấp thì doanh nghiệp sẽ đạt được lợi thế cạnh tranh là giá sản phẩm rẻ hơn so với đối thủ
Trang 62. CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CƠ BẢN
Theo Michael Porter có 3 chiến lược cơ bản như sau:
• Dẫn đầu về chi phí
Giải pháp của DN là giảm tối đa chi phí để có được giá bán thấp hơn đối thủ Muốn có chi phí thấp thì DN phải tận dụng 1.Lợi thế của sự học hỏi và 2.Lợi thế về quy mô
Để có thể tăng quy mô có nghĩa là tăng số lượng bán ra DN sẽ bán ở phạm
vi rộng có nghĩa là gộp các phân khúc thị trường nhỏ vào thành phân khúc lớn Ví dụ thay vì tạo ra các loại mỳ cho mỗi sở thích khách hàng thì chỉ tạo một loại mì mà khách hàng nào cũng có thể chấp nhận Nhờ vậy thay vi chỉ tập trung phục vụ 10 khách hàng thì nay họ hướng tới phục vụ 100 khách hàng
Do lặp đi lặp lại sản xuất một sản phẩm nên DN sẽ liên tục cải tiến quy trình; nhân sự sẽ thành thạo hơn,… làm cho năng suất lao động tăng lên Trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì DN buộc phải theo hình thức này
• Khác biệt hóa
Mục đích của chíến lược khác biệt hóa là để tạo ra lợi thế cạnh tranh bằng việc tạo ra sản phẩm/dịch vụ có sự khác biệt mà sản phẩm đối thủ không có trong khi khách hàng coi trọng và sẵn sàng trả tiền cao hơn để mua
Khác biệt hóa đến từ 1.Chất lượng 2 Đổi mới và 3.Thích nghi với khách hàng
Các dạng khác biệt hóa có thể là 1.Công dụng; 2 Kiểu dáng; 3 Cải tiến; 4 Dịch vụ đi kèm
Công ty vẫn có thể bán ở thị trường rộng nhưng tạo ấn tượng trong đầu khách hàng về có các sản phẩm chất lượng hơn hẳn đối thủ như đối với Honda, Sony,
Sản phẩm liên tục đổi mới đặc biệt là sản phẩm công nghệ cao như điện thoại thông minh, đồng hồ thông minh, ô tô, xe máy,…
Trang 7Công ty sẽ chia khách hàng ra nhiều phân khúc để sản phẩm/dịch vụ của mình thỏa mãn đầy đủ nhu cầu khách hàng phân khúc đó
Hai dạng khác biệt hóa:
– Khác biệt hóa phía trên: DN đưa ra một sản phẩm độc đáo được khách hàng đánh giá cao nhờ vậy bán giáo cao hơn bình thường Chi phí để tạo cho
sự cao hơn phải thấp hơn chi phí tăng thêm
– Khác biệt hóa phía dưới: DN loại bỏ một số tính chất nào đó mà khách hàng đánh giá không cao nhờ vậy có thể giảm được chi phí Chi phí giảm được phải lớn giá bán bị giảm
Rủi ro khi theo đuổi khác biệt hóa:
– Khách hàng không đánh giá cao sự khác biệt
– Giá bán quá cao, không xứng đáng với sự khác biệt
– Khách hàng không được truyền thông để nhận biết sự khác biệt
– Chi phí tạo ra khác biệt lớn hơn giá bán
• Chiến lược tập trung hóa
Công ty chỉ tập trung phục vụ cho một phân khúc thị trường rất nhỏ Tại phân khúc này công ty sẽ thực hiện kết hợp với chi phí thấp hoặc khác biệt hóa
Lợi thế của công ty theo chiến lược này là họ rất hiểu khách hàng, các công
ty khác khi nhảy vảo phân khúc này hoặc là sẽ không thể chịu nổi giá bán đó hoặc không thể tạo ra sự khác biệt mới để chiếm khách hàng Các công ty lớn có tiềm lực cũng sẽ không buồn tấn công vào phân khúc nhỏ đó vì không
bõ công
Không theo chiến lược nào thì không có chiến lược mà cũng không thể theo
cả ba chiến lược vì mỗi chiến lược đòi hỏi cách thức làm khác nhau
Trang 8II MA TRẬN SWOT
1 Mục đích: phân tích điểm mạnh điểm yếu của DN, phân tích cơ hội và
thách thức bên ngoài Từ đó xây dựng chiến lược thông qua các cặp O,
S-T, W-O, W-T
2 Cách thức: xác định các tiêu chí quan trọng trong DN Thông thường để
không bỏ sót, chúng ta dùng phân tích chuỗi giá trị Xác định các tiêu chí quan trọng bên ngoài ảnh hưởng tới DN, có thể dùng phân tích PEST để bổ trợ
Trang 9– SWOT giúp cho ta xây dựng chiến lược ngắn hạn (kết hợp điểm mạnh với
cơ hội), trung hạn ( kết hợp điểm yếu với cơ hội), phòng chống nguy cơ (kết hợp điểm mạnh với nguy cơ), nhìn ra các điểm chết (kết hợp điểm yếu với nguy cơ)
BÀI 3:
PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT
ĐIỂM MẠNH:
- phương pháp giảng dạy tốt, sử dụng
giáo trình chuẩn quốc tế
- có nhiều ưu đãi cho học viên mới
và cũ (được học lại miễn phí - có
điều kiện, được giảm học phí trong
nhiều dịp khai giảng, )
- cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện
đại
- Giảng viên có nhiều kinh nghiệm,
có tiếng trong nghề
- tổ chức nhiều hoạt động từ thiện
ĐIỂM YẾU:
- chỉ có 1 giảng viên chính, có tiếng (cô Lê Na) nên việc mở rộng thị trường bị hạn chế
- tạo ra ấn tượng không tốt với đông đảo công chúng qua scandal đôi co với học viên
CƠ HỘI:
- cơ hội học ngoại ngữ rất cao và
phát triển lâu dài
- nếu hoạt động hiệu quả sẽ thu hút
được đầu tư từ các doanh nghiệp lớn
- nhiều người biết đến trung tâm hơn
qua scandal vừa rồi
THÁCH THỨC:
- có quá nhiều trung tâm tiếng anh trên cùng địa bàn kèm theo nhiều ưu đãi
- học viên ngày nay chọn lọc xem xét rất kĩ càng
- phá bỏ ác cảm trong lòng một bộ phận không nhỏ công chúng
Trang 10=> LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TRIỀN KHAI: MA TRẬN ANSOFF
Xâm nhập thị trường
Phát triển sản phẩm
Phát triển thị trường
Đa dạng hóa kinh doanh Nội dung Tăng lượng
đăng kí học
ở thị trường hiện tại
Phát triển chất lượng giảng dạy cũng như lượng đăng kí tại thị trường hiện tại
Đưa những khóa học của trung tâm vào một thị
trường mới
Phát triển sản phẩm cho thị trường mới
Giải pháp
thực hiện
- Điều chỉnh chính sách giá
- Tăng cường xúc tiến bán hàng
- Tập trung nghiên cứu, phát triển phương pháp giảng dạy
- Chính sách khuếch trương các khóa học
- Thiết kế cơ
sở mới và tổ chức cơ cấu
- Chính sách giá
- Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng cáo, và marketing trực tiếp
- Lựa chọn thị trường mục tiêu và sản phẩm mới
Điều kiện áp
dụng
- Thị trường chưa bão hòa
- Quy mô thị trường có thể tăng
Thị trường đang tăng trưởng
Đơn vị có đủ tiềm lực
Đơn vị đủ tiềm lực và trình độ quản lí
Mức độ rủi
ro
Trang 11BÀI 4:
Bảng phân chia hoạt động.
Vị trí Hoạt động Thời gian Kết quả Giám đốc
kinh doanh
Chịu trách nhiệm toàn
bộ về hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm
Quý 1-Quý 4
Giám sát
kinh doanh
* Là những công việc của
vị trí Sales Man nhưng công việc nặng về thủ tục giấy tờ (Nhận đơn đặt hàng, chăm sóc
KH, tìm hiểu hoạt động của đối thủ cạnh tranh,
đề xuất các
kế họach hành động nhằm phát triễn tốt công việc bàn hàng, phát triển mạng
Quý 1-Quý 4
Trang 12lưới KH, đại
lý, NPP
(sau đó giao lại cho Sals Man thực hiện các công việc bán hàng v v .)
Điều hành
kinh doanh
* Điều hành
và triễn khai, thực hiện tất
cả công việc kinh doanh theo kế hoạch của Công ty
* Chỉ đạo công việc trực tiếp cho Sales Rep / Sales Man
* Lập kế hoạch kinh doanh theo từng thởi kỳ, thời điểm tại
KV được phụ trách
* Quản lý, theo dõi hoạt động của NV cấp dưới
Quý 1-Quý 4