Quá trình hình thành và phát triển − Quá trình hình thành và phát triển: Công ty CP Sách giáo dục tại TP Hà Nội tiền thân là Trung tâm phát hành sách tham khảo – đơn vị thành viên của N
Trang 1Thành viên:
Đỗ Thị Thanh Thủy MSV:1312210098 – Trưởng nhóm
Nguyễn Thị Bích Thủy – MSV:1312210097 – Thư kí
Hà Thị Nghiệp – MSV:1312210076 – Giám sát, đánh giá
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NHÓM
Chủ đề thảo luận: Kế hoạch mở rộng thị trường của công ty cổ phần sách giáo dục Hà
Nội phòng kế hoạch kinh doanh. I Giới thiệu về công ty: 1 Thông tin khái quát − Tên giao dịch: Công ty Cp Sách Giáo dục tại TP Hà Nội − Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0101493714 − Địa chỉ: Tầng 2, nhà D Khu Văn Phòng và nhà ở cao cấp Vinaconex 1 – 289A Khuất Duy Tiến, Phường Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội − Số điện thoại: 04.6253.4301 − Số fax: 04.6265.7741 − Website: www.sachgiaoduchanoi.vn 2. Quá trình hình thành và phát triển − Quá trình hình thành và phát triển: Công ty CP Sách giáo dục tại TP Hà Nội tiền thân là
Trung tâm phát hành sách tham khảo – đơn vị thành viên của Nhà Xuất bản Giáo dục
(NXBGD) được thành lập từ năm 2000, với nhiệm vụ là tổ chức in và phát hành sách
tham khảo của Nhà xuất bản Giáo dục, phục vụ ngành giáo dục và các đối tượng xã hội khác. (Căn cứ quyết định số 1916/QĐBGD&ĐTTCCB).
Trang 2− Trung tâm Phát hành sách chính thức chuyển thành Công ty cổ phần Sách giáo dục tại
thành phố Hà Nội theo quyết định số 1575/QĐBGD&ĐTTCCB ngày 29/03/2004 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo. − Chuyển sang hoạt động dưới mô hình công ty cổ phần, mục tiêu hoạt động của Công ty
là tối đa hóa lợi ích hợp pháp của cổ đông thông qua việc tích luỹ và nâng cao năng lực
cạnh tranh, phát triển sản xuất nhằm mở rộng thị phần, và ngành nghề kinh doanh, đảm
bảo gia tăng giá trị doanh nghiệp Ngoài ra, Công ty cũng hướng tới việc góp phần thực
hiện nhiệm vụ phát triển ngành giáo dục kinh tế xã hội của đất nước 3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh − Ngành nghề kinh doanh: + Kinh doanh sách giáo dục, sách khác, báo, tạp chí, bản đồ tranh ảnh, đĩa CD và các xuất
bản phẩm khác được phép lưu hành. + Kinh doanh văn phòng phẩm, đồ chơi. + Mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình. + Mua bán máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế. + Sản xuất, mua bán thiết bị dạy học. + Hoạt động kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc đi thuê;
− Địa bàn kinh doanh: Việt Nam.
Các đối thủ cạnh tranh:
+ Nhà xuất bản Tri Thức
+ Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
+ Nhà xuất bản Lao động
+ Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ
Trang 3
số Quý I Quý II Quý III Quý IV
Mở rộng cơ
sở bán hàng
Mở thêm cơ sở tại huyện Đông Anh
Số cửa hàng mở thêm
Mở thêm cơ sở tại huyện Mê Linh
Số cửa hàng mở thêm
Số lượng người mua 200 180 350 180
Sách Tiếng Pháp
Số lượng sách bán 100 80 130 70
Trang 46000 người
6500 người
7000 người
Số lượt truy cập trên 1 ngày
500 lượt
450 lượt 600 lượt 400 lượt
Liên kết với các trường Trung học chưa liên kết
Liên kết với các trường Cao đẳng, Đại học chưa liên kết
Trang 5Một đoạn thị trường: là một bộ phận của thị trường tiềm năng hay một nhóm KH có cùng
− Yếu tố địa lý gắn liền với: văn hóa, thói quen, hành vi KH; mức thu nhập trung bình, đ/kiện kt…
− Cách phân loại này tiện cho việc quản lý của DN quản lý theo vùng;
1.2.Phân loại thị trường theo nhân khẩu học:
− Phân đoạn thị trường theo nhân khẩu học là phân chia KH thành các nhóm căn cứ vào: giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, quy mô gia đình, tinh trạng hôn nhân, thu nhập, giai tầng xã hội,…
− Những căn cứ này tương đối dễ đo lường do tính định lượng của nó, mặt khác, các thông tin này đã được sử dụng trong giai đoạn phân tích môi trường KD và một số mục đích của các ngành nghề khác à có thể kế thừa có điều chỉnh để phục vụ cho mục đích marketing;
−
Trang 6− Tùy vào từng loại hình sản phẩm, dịch vụ có thể sử dụng các tiêu chí này làm cơ sở phân đoạn thị trường, hoặc kết hợp nhiều yếu tố trong nhân khẩu học để đưa ra những phân đoạn thị trường hợp lý.
1.3.Phân loại theo tâm lý học:
− Khi phân tích theo tâm lý học: người NTD được phân loại thành các nhóm theo đặc điểm: giai tầng xã hội (thượng, trung, hạ lưu); lối sống (cổ điển, hiện đại, hướng ngoại, nội tâm); nhân cách (phóng khoáng, dè dặt, cẩn thận, điềm tĩnh, nóng nảy…);
− Tâm lý là cơ sở chính khi phân đoạn thị trường những sản phẩm tiêu dùng gắn với
cá nhân: mang tính thời trang, nhạy cảm, thể hiện cá tính của người mua: điện thoại, quần áo, thể thao, âm nhạc…
− ∙Yếu tố tâm lý thường được phân tích đi kèm với các yếu tố về địa lý, nhân khẩu học khi thực hiện phân đoạn thị trường và càng ngày sự ảnh hưởng của yếu tố này trong phân đoạn thị trường càng tăng lên.
Trang 7Thông thường DN hay kết hợp các tiêu chí phân đoạn để đưa ra những căn cứ phân đoạn một cách hợp lý nhất bởi mỗi một căn cứ phân đoạn trên đều có liên quan tới nhau
Thị trường mục tiêu là một hoặc một vài đoạn thị trường được DN lựa chọn và tập trung
nỗ lực nhằm thỏa mãn nhu cầu ước muốn của KH trên đoạn thị trường đó, có khả năng cạnh tranh và đạt được mục tiêu chiến lược của DN;
− Khi đánh giá các đoạn thị trường người ta dựa vào 3 tiêu chuẩn cơ bản: quy mô và
sự tăng trưởng; sức hấp dẫn của cơ cấu thị trường; mục tiêu và khả năng của DN;
Những thông tin giúp dự báo quy mô và tốc độ tăng trưởng thị trường:
− Doanh số và sự biến đổi doanh số theo thời gian;
Trang 8− Lợi nhuận và những biến đổi lợi nhuận theo thời gian;
− Những yếu tố gây ra sự biến đổi của thị trường của cầu thị trường trong tương lai
(xu hướng, lối sống; môi trường kinh tế, chính trị…); ❖ Mức độ hấp dẫn của cơ cấu thị trường: Ngay cả khi đã chọn lựa được một hoặc một vài phân đoạn thị trường có quy mô và tốc
độ tăng trưởng phù hợp với DN, tuy nhiên, tiêu chuẩn trên mới chỉ đưa ra những dự đoán
mang tính khái quát về mức độ cạnh tranh trên thị trường, để đảm bảo lựa chọn được thị
trường mục tiêu của mình DN cần phải quan tâm cụ thể tới một số tác nhân khác Michael
Porter đã đưa ra 5 lực lượng cạnh tranh quyết định mức độ hấp dẫn nội tại về khả năng
sinh lời của một đoạn thị trường đó là: Mối đe dọa cạnh tranh trong ngành, sức ép từ phía
nhà cung cấp, đe dọa của hàng thay thế, sức ép từ phía khách hàng và đe dọa từ sự gia
nhập của ĐTCT tiềm ẩn. − Cạnh tranh trong ngành: ● Một đoạn thị trường không được coi là hấp dẫn nếu có quá nhiều ĐTCT do: ap lực
CT trong ngành lớn kéo theo: lợi nhuận giảm, môi trường KD kém ổn định; ● Các hình thức CT chủ yếu: cạnh tranh về giá, tăng chi phí marketing, cách phục
vụ… ● Những yếu tố ảnh hưởng tới mức độ, cường độ CT: o Số lượng ĐTCT trên thị trường; o Năng lực cạnh tranh của các ĐTCT; o Rào cản rút lui khỏi ngành: nếu rào cản rút lui cũng không lớn →cường độ CT ở
mức bình thường và ngược lại nếu rào cản rút lui lớn → CT gay gắt do không thể rút lui khỏi thị trường à DN buộc phải bằng mọi cách sống xót → cạnh tranh đẩy lên đỉnh điểm;
Trang 10− Khả năng, nguồn lực cần thiết để DN khai thác được cơ hội thị trường bao gồm: tài chính, nhân sự, công nghệ, năng lực quản lý, khả năng marketing…
Chuyên môn hóa theo đặc tinh thị trường
Chuyên môn hóa theo đặc tính sản phẩm
Bao phủ thị trường
Trang 11Mức độ hấp dẫn về cơ cấu của khúc thị trường Một khúc thị trường có thể có quy mô và
mức tăng trưởng mong muốn, nhưng lại thiếu tiềm năng sinh lời Porter đã phát hiện ra
năm lực lượng quyết định mức độ hấp dẫn nội tại về lợi nhuận lâu dài của một thị trường
hay khúc thị trường Mô hình của ông cho hay Công ty phải đánh giá những ảnh hưởng
của năm nhóm đến khả năng sinh lời lâu dài: Các đối thủ cạnh tranh trong ngành, những
kẻ xâm nhập tiềm ẩn, những sản phẩm thay thế, người mua và người cung ứng Sau đây
là năm mối đe doạ do chúng gây ra. (Theo giáo trình Marketing căn bản NXB Đh kinh tế quốc dân, 2012) 4. Năm lực lượng quyết định hấp dẫn về cơ cấu của khúc thị trường 1 Mối đe doạ của sự kinh địch mạnh mẽ trong khúc thị trường: Một khúc thị trường sẽ
không hấp dẫn, nếu nó có quá nhiều những đối thủ cạnh tranh mạnh hay là hay tấn công.
Bức tranh sẽ càng tồi tệ hơn, nếu khúc thị trường đó đã ổn định hay đang suy thoái, nếu
tăng thêm năng lực sản xuất lên quá nhiều, nếu chi phí cố định cao, nếu rào cản xuất cao
hay nếu các đối thủ cạnh tranh đều đã đầu tư quá nhiều để bám trụ tại khúc thị trường đó.
Tình hình này sẽ dẫn đến những cuộc chiến tranh. 2 Mối đe doạ của những kẻ mới xâm nhập: Một khúc thị trường sẽ không hấp dẫn, nếu
có thể thu hút những đối thủ cạnh tranh mới, những Công ty sẽ mang theo vào năng lực
sản xuất mới, những nguồn tài nguyên đáng kể và phấn đấu để tăng thị phần Vấn đề rút
lại là liệu những kẻ xâm nhập mới có thể dễ dàng nhảy vào không Họ sẽ thấy rất khó,
Trang 12nếu có rào cản nhập cao kèm theo quan hệ căng thẳng từ phía những Công ty đang chiếm
giữ Rào cản nhập càng thấp và mức độ sẵn sàng trả đũa của những công ty cũ càng thấp
thì khúc thị trường càng kém hấp dẫn Mức độ hấp dẫn của khúc thị trường thay đổi theo
chiều cao của các rào cản nhập và xuất đều cao, tiềm năng sinh lời cao nhưng thường kèm
theo nhiều rủi ro hơn, bởi vì những Công ty yếu kém còn ở lại sẽ đấu tranh để giành giật
thêm thị phần Khi cả hai rào cản nhập và xuất đều thấp, thì các Công ty đều dễ dàng xâm
nhập và rời bỏ ngành đó, khi đó lợi nhuận sẽ ổn định và thấp Trường hợp xấu nhất là khi
rào cản nhập thấp và rào cản xuất lại cao: ở đây dễ dàng xâm nhập vào những thời kỳ
thuận lợi, nhưng lại rất khó rời bỏ vào những thời kỳ khó khăn Kết quả là tình trạng dư
thừa năng lực sản xuất triền miên và khả năng kiếm tiền ngày càng giảm sút. (Theo giáo trình quản trị Marketing Philip Kotler) Xác định thị trường mục tiêu II. Tài liệu thực tế http://www.sachgiaoduchanoi.vn/Baocaothuongniennam2014_328.html CÂU 3: PHÂN TÍCH SWOT S ( điểm mạnh) − SGK là mặt hàng NXB
giáo dục được độc quyền xuất
bản và phát hành Một số năm
W ( điểm yếu) − Chưa cung cấp sách
đúng lúc người đọc cần,
còn ra chậm so với thị
Trang 13gần đây nhà nước thay đổi
chương trình SGK cải cách
từng lớp nên nguồn thu tăng
lên đáng kể Mặc dù thị
trường này có lợi nhuận thấp
nhưng số lượng bán ra khá
lớn. − Có uy tín nhiều năm
trong thị trường sách tham
khảo, giáo dục. − Đội ngũ cộng tác viên
viết sách tham khảo chính là
những nhà giáo có kinh
nghiệm lâu năm trong nành
giáo dục nên nội dung sách
tham khảo thường sát với
chương trình học, kiểm tra của
các học sinh các lớp. − Là một trong nhũng
công ty có mức doanh thu cao
nhất so với các công ty khác
trong cùng lĩnh vực. − Có khả năng huy động
vốn khi cà từ các công ty
khác. − Thị phần chiếm tới
40% trong thị trường sách
tham khảo so với các doanh
nghiệp xuất bản khác công ty
có nội lực mạnh. trường nên còn nhiều tồn
kho không mong muốn. − Hạn chế trong khâu
tuyên truyền quảng cáo.
NXB phát hành sách được
34 tháng thì các địa
phương mới tìm đến mua
và đọc. − Việc tổ chức bán
hàng lưu động tại các tỉnh
chưa cao, thu được kết quả
chưa tốt, hạn chế về trang
thiết bị và kinh phí, chưa
chú trọng vào khâu bán lẻ ở
địa phương. O (Cơ hội) − Trong điều kiện
nền kinh tế của đất nước
đang trong đà phát triển
do vậy nhu cầu học tập
không ngừng vươn lên
ngoài đọc SGK thông
thường, sinh viên còn
− Công ty có thể quảng
cáo thông qua giáo viên,
những người làm công tác
giảng dạy lâu năm để giới
thiệu sách cho công ty − Mở rộng thị trường ở
các vùng miền lân cận và đi
sâu vào các thị trường hiện tại. − Quảng cáo qua trang
Web, trên mạng internet về
sách của công ty và in giá,
ngày xuất bản để khách
hàng biết đến và cung cấp
cho khách hàng đúng lúc. − Cung cấp dịch vụ bán hàng online.
Trang 14muốn nâng cao trình độ,
đọc tài liệu tham khảo
nhiều hơn trước. − Công nghệ in ấn
trên thế giới và trong
nước phát triển. − Tăng khả năng liên kết
với các trường học để đưa
sách vào trong thư viện. T (thách thức) − Sách tham khảo
là môt trong những mặt
hàng đang được cạnh
tranh quyết liệt trên thị
trường. − Có quá nhiều
sách trên thị trường với
tên đầu sách gần giống
nhau rất dễ nhầm lẫn khi
mua. − Nguồn giấy trong
nước han hiếm, giấy
nhập khẩu vì thuế cao. − Vi phạm bản quyền xuất bản sách
tràn lan − Do thường xuyên
cải cách SGK nên là còn
nhiều hàng tồn kho và
tốn kém trong quá trình
xuất bản sách mới. − Tạo ra những cuốn
sách tham khảo phù hợp với
nhu cầu thị trường nổi bật hơn
các đối thủ cạnh tranh về chất
lượng in, giấy, nội dung,
− Tăng cường nghiên cứu
thị trường nhàm điều chỉnh số
lượng sách được xuất bản ra,
đảm bảo sô lượng hàng tồn
kho nhỏ nhất có thể. − Phải cho ra đời sách
trong khoảng thời gian
nhanh nhất có thể trước các
đối thủ cạnh tranh về thời
điếm sao cho phục vụ được
đa số người đọc trên diện
rộng. − Phải đưa ra mức giá
rẻ mới có đủ sức cạnh tranh
do nạn in sách lậu. Vậy lên kế hoạch mở rộng thị trường ta triển khai các phương án sau: ● Mở rộng kênh phân phổi ở 2 huyện Mê Linh, Đông Anh Chú trọng công tác
truyền thông, quảng cáo cho hoạt động khai trương, điều phối các nhân viên có kinh nghiệm về cơ sở mới.
● Tiếp tục nâng cao chất lượng sách về nội dung, giấy, mực in…
Trang 15● Tăng cường tham gia các chuyên đề về viết sách để nâng cao các kĩ năng, hiểu biết
để đưa ra những đầu sách mới.
● Xây dựng và phát triển kênh bán hàng online bằng cách phối hợp với bộ phận truyền thông xây dựng đội ngũ nhân viên tư vấn bán hàng qua mạng, tăng cường khách hàng online.
Trang 17
Tiếp nhận các phản hồi từ khách hàng
Trang 18Ngày 2: số lượng sản phẩm bán ra 200 sách, số lượng khách hàng tới 180 khách, tỉ lệ sử dụng dịch vụ chương trình cơ sở đạt 90%
Ngày 3: số lượng sản phẩm bán ra 280 sách, số lượng khách hàng tới 250 khách, tỉ lệ sử dụng dịch vụ chương trình của cơ sở đạt 90%
Trang 19Trang 20
● Lập kế hoach triển khai
● Phân công công việc, trách nhiệm cho mỗi thành viên trong nhóm
● Đưa ra quyết định cuối cùng về mục tiêu cho phòng mà cả nhóm chọn để nghiên cứu.
● Xác định phương hướng công việc cần phải làm.
● Lập kế hoạch hành động cho
cả nhóm và phân chia công việc cho mỗi thành viên trong nhóm.
● Kỹ năng ra quyết định và lắng nghe ý kiến đóng góp của các thành viên.
Nguyễn Thị Bích Thủy
● Thu thập thông tin về doanh nghiệp
● Phân tích số liệu
● Tổng kết lại các kết quả đạt được cho giám sát viên
● Cùng trưởng nhóm đưa ra những mục tiêu cho phòng nghiên cứu.
● Ghi chép, cẩn thận , tỉ mỉ
● Phân tích số liệu chính xác, đưa ra nhìn nhận, đánh giá
● Nộp bài cho giảng viên đúng thời hạn
Hà Thị Nghiệp
● Tìm kiếm và đọc tài liệu liên quan đến việc xây dựng mục tiêu.
● Luôn giám sát chặt chẽ, thận trọng.