- Phân tích thực trạng hệ thống phân tích tài chính áp dụng trong các công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam; - Đánh giá thực trạng hệ thống phân tích
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-*** -
ĐÀO THỊ THANH HƯƠNG
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - Năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
ĐÀO THỊ THANH HƯƠNG
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là nghiên cứu độc lập của riêng tôi Những thông tin, dữ liệu, số liệu trong luận văn là trung thực và tự thu thập Kết quả nghiên cứu của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào
Tác giả luận văn
Đào Thị Thanh Hương
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 7
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 7
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 8
1.2.1 Phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.2.2 Nguyên tắc xây dựng hệ thống phân tích tài chính 11
1.3 HỆ THỐNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÁC CTCP TRÊN TTCK VIỆT NAM 11
1.3.1 Nhóm đánh giá khái quát tình hình tài chính 13
1.3.2 Nhóm phân tích chuyên sâu tình hình tài chính 20
1.3.3 Một số chỉ tiêu phân tích tài chính trong công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 25
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 34
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 35
2.2.2 Công tác chuẩn bị phân tích 35
2.2.3 Phương pháp sử dụng trong phân tích 36
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI MỘT SỐ CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM 38
3.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN 38
3.1.1 Đặc điểm thị trường bất động sản 38
3.1.2 Vai trò của thị trường bất động sản 39
3.1.3 Công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán 39
Trang 53.2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÁC CTCP BẤT ĐỘNG
SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 42
3.2.1Phân tích tài chính trong công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam theo quy định của pháp luật 42
3.2.2Thực trạng phân tích tài chính tại các công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 44
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 60
4.1 SỰ CẦN THIẾT HOÀN HIỆN HỆ THỐNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH60 4.1.1 Phân tích tài chính phải đảm bảo tính công khai, minh bạch 60
4.1.2 Hệ thống phân tích tài chính phải dễ hiểu 61
4.1.3 Hệ thống phân tích tài chính phải kịp thời, khách quan 61
4.1.4 Hệ thống phân tích tài chính phải đảm bảo tính tổng thể 61
4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÁC CTCP BĐS NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM 61
4.2.1 Các phương pháp sử dụng trong phân tích 61
4.2.2 Tiến hành phân tích 63
4.3 HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÁC CTCP BĐS NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM 64
4.3.1 Hoàn thiện các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính 64
4.3.2 Hoàn thiện các chỉ tiêu phân tích tài chính chuyên sâu 72
4.4 Những điều kiện cơ bản nhằm hoàn thiện hệ thống phân tích tài chính tại các CTCP bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 77
4.4.1 Về phía công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 77
4.4.2 Về phía Ủy ban chứng khoán Nhà nước 77
4.4.3 Về phía sở giao dịch chứng khoán 78
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 6i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1.1 Tổng hợp hệ thống phân tích tài chính trong các
công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán
34
2 Bảng 3.1 Bảng phân tíc tài chính quy định trong bản cáo bạch 45
3 Bảng 3.2 Phân tích cơ cấu vốn năm 2014 Công ty HBC 54
4 Bảng 3.3 Phân tích khả năng thanh toán của CLG năm 2014 56
5 Bảng 3.4 Phân tích khả năng thanh toán của HBC năm 2014 57
6 Bảng 3.5 Phân tích khả năng sinh lời của LCG năm 2014 58
7 Bảng 3.6 Phân tích năng lực hoạt động của DIG năm 2014 60
8 Bảng 4.1 Bảng đánh giá khái quát tình hình huy động vốn 72
9 Bảng 4.2 Bảng đánh gái khái quát tình hình sử dụng vốn 72
10 Bảng 4.3 Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính 73
11 Bảng 4.4 Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán 75
12 Bảng 4.5 Bảng đánh giá khái quát khả năng sinh lời 76
14 Bảng 4.7 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình
hình tài chính
79
15 Bảng 4.8 Bảng phân tích mối quan hệ tài sản và nguồn vốn 80
16 Bảng 4.9 Bảng phân tích tình hình thanh toán trên mối quan
hệ nợ phải thu và nợ phải trả
Trang 81
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường chứng khoán Việt Nam một số năm trở lại đây có sự phục hồi hơn,
đã có sự tăng số lượng công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Nhưng các thể chế tài chính Việt Nam chưa đủ mạnh để có được những thông tin tài chính thực sự hiệu quả trên cơ sở thông tin minh bạch, kịp thời Những thông tin công bố còn chưa đủ tính xác thực, vì vậy đòi hỏi người sử dụng thông tin tài chính cần xây dựng được hệ thống phân tích tài chính hiệu quả ngay từ đầu và chặt chẽ để có được quyết định tài chính đúng đắn và phù hợp với từng đối tượng sử dụng thông tin Từ
đó, góp phần xây dựng hệ thống tài chính quốc gia thêm mạnh
Rất nhiều công ty niêm yết trên TTCK, với nhiều ngành khác nhau Mỗi ngành
sẽ có sự quan tâm của nhiều đối tượng sử dụng thông tin Trong đó bất động sản là một ngành phi tài chính điển hình và được nhiều đối tượng quan tâm Bởi thị trường bất động sản là một trong những bộ phận quan trọng của nền kinh tế quốc dân, là thị trường liên quan trực tiếp tới một lượng tài sản cực lớn cả về mặt quy mô, tính chất cũng như mặt giá trị Bất động sản là một trong những biểu hiện về sự thịnh vượng của mỗi quốc gia Tỷ trọng bất động sản trong tổng số của cải xã hội ở các quốc gia
là khác nhau nhưng thường chiếm khoảng 40% lượng của cải vật chất mỗi quốc gia Các hoạt động liên quan đến bất động sản chiếm tới 30% tổng các hoạt động trong nền kinh tế Bất động sản là quan trọng không thể thiếu trong đời sống, là nguồn tài nguyên quý giá, có hạn và không thể thay thế được
Thêm vào đó, thị trường BĐS Việt Nam từ năm 2014 đã có những tín hiệu phục hồi tích cực về thanh khoản và giá đã có xu hướng tăng nhẹ ở một số phân khúc Sự phục hồi trên diện rộng với lượng hàng tồn kho giảm đều và ổn định, khối lượng giao dịch trên thị trường này tăng vọt cũng như sự phục hồi về giá chào bán diễn ra trên tất cả các phân khúc cao cấp, trung cấp và nhà ở giá phải chăng trong thị trường Do có nền tảng vững chắc về tăng trưởng GDP và tín dụng tại Việt Nam đều đã phục hồi, cùng với những điều chỉnh về chính sách nhà ở như nới lỏng quy định sở hữu nhà của người nước ngoài và gói hỗ trợ tín dụng cho lĩnh vực bất động
Trang 9độ độc lập tài chính, chính sách huy động và sử dụng vốn, khả năng sinh lời và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Đồng thời, từ việc PTTC hiện tại có thể dự báo những thông tin tài chính trong tương lại, những thuận lợi và khó khăn có thể xảy ra với doanh nghiệp Vì những thông tin mà phân tích tài chính mang lại nên phân tích tài chính được rất nhiều đối tượng khác nhau quan tâm như nhà quản trị doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, các nhà đầu tư, người lao động, tổ chức tín dụng Chính vì vậy, việc nghiên cứu phân tích tài chính các công ty cổ phần bất động sản niêm yết là một yêu cầu mang tính cấp thiết, có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn, để giúp thị trường bất động sản phát triển đúng hướng và đúng quy luật Xuất phát từ vai trò và nhu cầu cấp thiết liên quan đến phân tích tài chính, sau thời
gian nghiên cứu, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Phân tích tài chính các công
ty cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cơ bản và xuyên suốt luận văn là vận dụng lý thuyết về phân tích tài chính và sử dụng những dữ liệu thực tế để phân tích, đánh giá thực trạng về tình hình phân tích tài chính của các CTCP BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam Từ đó, đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện về tổ chức, nội dung và phương pháp phân tích tài chính tại các CTCP BĐS niêm yết Nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính
Trang 103
được công bố công khai trên thị trường của các công ty cổ phần bất động sản niêm yết Việt Nam
Từ đó, luận văn hướng tới mục tiêu cụ thể sau:
- Làm rõ cơ sở lý luận phân tích tài chính doanh nghiệp và xây dựng hệ thống phân tích tài chính doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng hệ thống phân tích tài chính áp dụng trong các công ty
cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam;
- Đánh giá thực trạng hệ thống phân tích tài chính công khai của công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tình hình tài chính nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính công bố công khai của các công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên TTCK Việt Nam
3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn tập trung giải đáp câu hỏi: Đề tài tác giả nghiên cứu có ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng thông tin về tình hình tài chính các công ty bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
công bố công khai?
Từ đó, luận án phải giải đáp được các câu hỏi cụ thể sau:
- Những đặc trưng nào của CTCP BĐS niêm yết ảnh hưởng đến phân tích tài chính?
- Các công ty cổ phần bất động sản niêm yết đã phân tích tài chính như thế nào? Những chỉ tiêu phân tích tài chính nào được các công ty cổ phần bất động sản
sử dụng là trọng yếu?
- Một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tài chính của các công ty bất động sản niêm yết Việt Nam?
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu PTTC của các CTCP BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam về lý luận và thực tiễn Nhằm đảm bảo tính minh bạch và lành mạnh của thông tin tài chính
- Phạm vi nghiên cứu:
Trang 11+ Phạm vi nội dung: luận văn nghiên cứu những vấn đề liên quan đến phân tích tài chính Công ty cổ phần bất động sản đã được công bố công khai trên thị trường chứng khoán tập trung ở Việt Nam Là những thông tin có độ tin cậy cao cũng như đã được thẩm định và được các công ty cổ phần niêm yết công bố theo quy định của pháp luật Từ đó, tác giả xây dựng hệ thống phân tích tài chính các công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, nhằm nâng cao hiệu quả phân tích tài chính cho các công ty, làm cơ sở cho người sử dụng thông tin phân tích tài chính đạt hiệu quả Luận văn tiến hành thu thập số liệu thứ cấp về thực trạng phân tích tài chính công khai của các công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn áp dụng phương pháp thống kê tổng hợp, phân tích, so sánh… để phân tích, đánh giá thực trạng phân tích tài chính công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu định lượng: tác giả sử dụng trong luận văn thông qua
việc tính toán, đo lường tổng hợp, so sánh các sự kiện trên cơ sở các dữ liệu thu thập được Từ đó tác giả có dữ liệu thực tế phân tích tình hình tài chính của các công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống phân tích tình hình tài chính các công ty cổ phần bất động sản giúp người sử dụng thông tin có cơ sở phân tích hiệu quả
Phương pháp nghiên cứu định tính: tác giả sử dụng nhằm mô tả và phân tích
đặc điểm, môi trường của ngành bất động sản, các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình
Trang 12Nguồn dữ liệu sơ cấp:
Luận văn tiến hành thu thập ý kiến từ các nhà đầu tư vào các công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thông qua bảng hỏi trong phiếu khảo sát
6 Ý nghĩa
- Về mặt lý luận: Hệ thống hoá cơ sở lý luận phân tích tài chính các doanh nghiệp nói chung, các công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam nói riêng Nhằm tạo cơ sở khoa học để nâng cao hiệu quả phân tích tài chính các công ty cổ phần bất động sản Giúp nhà đầu tư, nhà nghiên cứu và các đối tượng quan tâm có tài liệu tham khảo hữu ích cho công việc của mình
- Về mặt thực tiễn: Trình bày, phân tích và đánh giá thực trạng phân tích tài chính các công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam theo quy định chung của pháp luật Từ đó, đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tài chính góp phần nâng cao hiệu quả thông tin tài chính phân tích của các công ty cổ phần bất động sản niêm yết được công bố công khai trên thị trường chứng khoán Việt Nam
7 Kết cấu của Luận văn
Luận văn với tên đề tài “Phân tích tài chính các công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, bảng, biểu… Kết cấu luận văn gồm 4 chương:
Trang 136
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phân tích tài chính các công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Trang 147
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Phân tích tài chính trong doanh nghiệp là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu, nhà quản trị, nhà đầu tư và đối tượng khác quan tâm Thực tế đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu:
Luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Kế toán, kiểm toán và phân tích năm
2008, NCS Trần Thị Minh Hương với nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại Tổng công ty hàng không Việt Nam” Luận án đã nghiên cứu
về lĩnh vực kinh doanh dịch vụ cụ thể là dịch vụ hàng không Luận án đã đề cập đến
hệ thống chỉ tiêu phân tích, khái quát hóa hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính được
áp dụng tại 20 hãng hàng không nước ngoài thuộc thiệp hội Hàng không Châu Á Thái Bình Dương, phân tích thực trạng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại Tổng Công ty Hàng không Việt Nam Từ đó, xây dựng một hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu của phân tích cho Tổng Công ty Hàng không Việt Nam
Luận án tiến sĩ kinh tế, ngành kế toán năm 2012, NCS Nguyễn Thị Quyên với
nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong Công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” Luận án đã hệ thống hóa và đưa
ra quan điểm đánh giá về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nói chung và các công ty cổ phần niêm yết nói riêng, phân tích thực trạng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam theo từng ngành Từ đó, nhằm hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong công ty cổ phần niêm yết
Luận án tiến sĩ kinh tế, ngành kế toán năm 2009, NCS Nguyễn Văn Hậu với
nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong doanh nghiệp thương mại phục vụ quản trị kinh doanh” Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý
luận chung về quản trị kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong
Trang 158
doanh nghiệp thương mại phục vụ quản trị kinh doanh Phân tích và đánh giá thực trạng về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong doanh nghiệp thương mại ở Việt Nam Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong doanh nghiệp thương mại phục vụ quản trị kinh doanh
Luận án tiến sĩ kinh tế, ngành kế toán năm 2002, NCS Nguyễn Ngọc Quang
với nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong các doanh nghiệp xây dựng của Việt Nam” Luận án đã hệ thống hóa lý luận cơ bản của phân
tích tài chính trong doanh nghiệp xây dựng Nghiên cứu thực trạng phân tích tài chính các doanh nghiệp xây dựng của Việt Nam những năm 2000 Từ những đặc điểm đặc thù của doanh nghiệp xây dựng, luận án đã vận dụng cơ sở lý luận, thực trạng phân tích đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chỉ tiêu phân tích tài chính trong doanh nghiệp xây dựng của Việt Nam gắn với thời điểm nghiên cứu Luận án tiến sĩ kinh tế, ngành kế toán năm 2013, NCS Nguyễn Thị Cẩm Thúy
với nghiên cứu “Hoàn tiện phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam” Luận án đã hệ thống hóa phân tích tài chính trong các doanh
nghiệp nói chung và công ty chứng khoán nói riêng, phân tích tài chính và chất lượng thông tin tài chính của các công ty chứng khoán Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tài chính trong các công ty chứng khoán Việt Nam
Tóm lại, Các công trình nghiên cứu về phân tích tài chính doanh nghiệp của
các tác giả mặc dù đã đưa ra được cách thức, cơ sở và ý nghĩa của các chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp nói chung và một số ngành nói riêng Tuy nhiên một số công trình nghiên cứu dữ liệu không còn tính thời sự và chưa có nghiên cứu nào đi sâu hoàn thiện phân tích tài chính nhằm nâng cao hiệu quả phân tích các công ty cổ phần niêm yết ngành bất động sản
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.2.1 Phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp thể hiện tình trạng tài chính, sức mạnh tài chính, an toàn tài chính và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Vì vậy, Phân tích
tài chính là cách tiếp cận tài chính doanh nghiệp với độ tin cậy cao và hiệu quả
Trang 169
Nguyễn Trọng cơ (2010, trang 8) phát biểu rằng “PTTC doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, dự đoán tình hình tài chính trong tương lai của doanh nghiệp, giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định quản lý hợp lý, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm”
Các chủ thể có những quan hệ kinh tế tài chính nhất định với doanh nghiệp ở hiện tại hoặc tương lai đều có nhu cầu sử dụng thông tin do phân tích cung cấp để phục vụ cho quá trình ra quyết định kinh tế Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, mỗi chủ thể quan tâm ở những giác độ khác nhau, đòi hỏi phân tích tài chính phải tiến hành phân tích bằng nhiều phương pháp khác nhau Vì thế, Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp là rất cần thiết, cần được ngày càng hoàn thiện và phát triển
Theo Lê Thị Xuân (2011, trang 1) phát biểu rằng “Phân tích tài chính doanh nghiệp là một quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu về tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tương lai của một doanh nghiệp,trên cơ sở đó giúp cho nhà phân tích ra các quyết định tài chính có liên quan tới lợi ích của họ trong doanh nghiệp đó”
Hai quan điểm về phân tích tài chính trên tuy có cách thức diễn giải khác nhau nhưng đều thống nhất nhận định: Phân tích tài chính là công cụ thu thập thông tin
về tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng Phân tích tài chính giúp các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng tài chính, an ninh tài chính và dự đoán được tính chính xác của các chỉ tiêu trong tương lai cũng như những rủi ro tài chính, từ đó đưa ra các quyết định phù hợp
Tác giả cho rằng, tùy theo từng đối tượng sử dụng mà thông tin do phân tích tài chính cung cấp sẽ được quan tâm ở những khía cạnh khác nhau Cụ thể:
Nhà đầu tư: Phân tích tài chính cung cấp cho nhà đầu tư những thông tin cần
thiết về doanh nghiệp mà họ muốn đầu tư cả về an ninh tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh, mức độ độc lập tài chính, chính sách cổ tức … Từ đó, nhà đầu tư có căn cứ tin cậy, chính xác để ra quyết định đầu tư mang lại hiệu quả, không bị ảnh hưởng bởi tâm lý đám đông hay thông tin không tin cậy
Trang 1710
Nhà quản trị doanh nghiệp: Phân tích tài chính cung cấp thông tin về thực
trạng tài chính của doanh nghiệp về cơ cấu tài sản, cơ cấu vốn, khả năng sinh lời, năng lực hoạt động, khả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh… để nhà quản trị ra quyết định tài chính phù hợp trong ngắn hạn và dài hạn
Cổ đông hiện tại và cổ đông tiềm năng: phân tích tài chính giúp thu thập các
thông tin về an ninh tài chính, mức tăng trưởng của công ty,… Để nhà đầu tư quyết định tiếp tục nắm giữ hay không nắm giữ cổ phiếu
Ngân hàng, tổ chức tín dụng và các chủ nợ: phân tích tình hình tài chính cung
cấp thông tin về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán các khoản nợ vay… từ đó ra quyết định tiếp tục quan hệ tín dụng hay ngừng lại
Cơ quan thuế và cơ quan nhà nước: thông tin phân tích tài chính giúp cơ quan
thuế nắm được số thuế phải nộp, tình hình nộp thuế, số thuế còn phải nộp và nghĩa
vụ phải nộp nhà nước của doanh nghiệp
Người lao động: thông tin PTTC giúp người lao động nắm được sức mạnh tài
chính của doanh nghiệp mình đang cống hiến, để họ có niềm tin tiếp tục gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, hay tìm kiếm một doanh nghiệp khác ổn định hơn
Hệ thống phân tích tình hình tài chính được xây dựng dựa trên đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi ngành kinh doanh sẽ có đặc thù kinh doanh khác nhau Hệ thống phân tích tài chính được xây dựng tuỳ vào ngành nghề kinh doanh giúp cho phân tích đánh giá được chuẩn xác tình hình tài chính và kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Phân tích tài chính của doanh nghiệp thực hiện ba chức năng chính: chức năng đánh giá, chức năng điều chỉnh và chức năng dự báo Với chức năng đánh giá, phân tích tài chính làm rõ những vấn đề về tạo lập, phân phối và sử dụng vốn diễn ra và ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh như thế nào, có đạt được mục tiêu hay
kế hoạch đề ra không? Với chức năng dự báo, phân tích tài chính giúp doanh nghiệp thấy được tiềm lực tài chính, sự vận động vốn trong tương lai, chu kỳ kinh doanh trong thời gian tới, giúp doanh nghiệp có những hành động đúng để đạt mục tiêu đề
ra Từ việc cung cấp thông tin từ chức năng đánh giá và chức năng dự báo, phân
Trang 1811
tích tài chính thực hiện chức năng điều chỉnh những yếu tố đi sai hướng nhằm giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu tài chính trong tương lai
1.2.2 Nguyên tắc xây dựng hệ thống phân tích tài chính
Hệ thống PTTC doanh nghiệp phải đảm bảo các mặt đặc trưng nhất của tài chính doanh nghiệp: khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tình hình tăng trưởng,…Do vậy khi xây dựng hệ thống PTTC doanh nghiệp cần đảm bảo:
- Nguyên tắc tổng thể: mỗi chỉ tiêu phân tích tài chính thể hiện một khía
cạnh của tài chính doanh nghiệp Do vậy, theo nguyên tắc này cần phân nhóm các chỉ tiêu, mỗi nhóm sẽ cung cấp thông tin về một khía cạnh, đảm bảo phản ánh các mặt của tài chính doanh nghiệp
- Nguyên tắc trọng yếu: mỗi nội dung phải đảm bảo tính trọng yếu của
thông tin tài chính Những thông tin này thể hiện rõ bản chất của tình hình tài chính
- Nguyên tắc dễ hiểu: phân tích cần mạch lạc, rõ ràng, khoa học, dễ hiểu
Thuật ngữ sử dụng cần có tính phổ thông tránh gây hiểu sai cho người sử dụng thông tin
- Nguyên tắc đặc thù: phân tích tài chính cần đảm bảo đặc thù của ngành
phân tích
- Nguyên tắc hiệu quả: Những thông tin tài chính cần cô đọng, không thừa,
đủ để đáp ứng nhu cầu phân tích
1.3 HỆ THỐNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÁC CTCP TRÊN TTCK VIỆT NAM
Phân tích tình hình tài chính là một quá trình được tổ chức có khoa học, có hệ thống Phân tích tài chính sử dụng kết hợp các phương pháp trong phân tích để đánh giá thực trạng, tiềm năng và hiệu quả hoạt động tài chính cũng như dự báo nhu cầu tài chính, rủi ro tài chính trong tương lai của doanh nghiệp Giúp các đối tượng sử dụng thông tin đưa ra được những quyết định đúng đắn Có rất nhiều quan điểm khác nhau về cách thức phản ánh phân tích tình hình tài chính Tác giả đưa ra hai quan điểm điển hình về phân tích tài chính doanh nghiệp:
Theo Lê Thị Xuân, “Phân tích tài chính doanh nghiệp”, NXB Đại học Kinh tế
Quốc dân, năm 2010 Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp được chia thành (5) nhóm:
Trang 1912
(1) Phân tích tình hình và kết quả kinh doanh gồm ba chỉ tiêu: phân tích môi
trường và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp; báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh dạng so sánh; phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp (2) Phân tích mối quan hệ cân bằng trên bảng cân đối kế toán gồm các chỉ
tiêu: phân tích khái quát sự biến động của tài sản, nguồn vốn; phân tích mối quan hệ
giữa tài sản và nguồn vốn
(3) Phân tích các chỉ số tài chính gồm các chỉ tiêu: Phân tích năng lực hoạt
động của tài sản; Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn; Phân tích khả năng thanh
toán dài hạn; Phân tích khả năng sinh lời
(4) Phân tích lưu chuyển tiền tệ gồm các chỉ tiêu: Đánh giá các nguồn thu và
chi tiền; phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ đồng quy mô; dòng tiền tự do cho
doanh nghiệp và cho chủ sở hữu; Các tỷ số dòng tiền
(5) Dự báo các báo cáo tài chính gồm các chỉ tiêu: dự báo báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh, dự báo bảng cân đối kế toán, dự báo báo cáo lưu chuyển tiền
tệ, phân tích tham số
Theo Nguyễn Trọng Cơ, “Phân tích tài chính doanh nghiệp” NXB Tài chính,
năm 2010 Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính được chia làm (4) nhóm:
(1) Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp phản ánh thông
qua ba chỉ tiêu: Phân tích khái quát quy mô tài chính doanh nghiệp, Phân tích khái quát cấu trúc tài chính doanh nghiệp, phân tích khái quát khả năng sinh lời của
doanh nghiệp
(2) Phân tích chính sách tài chính doanh nghiệp phản ánh thông qua bốn chỉ
tiêu: Phân tích chính sách huy động vốn của doanh nghiệp, Phân tích chính sách đầu
tư của doanh nghiệp, Phân tích chính sách tín dụng của doanh nghiệp, Phân tích
chính sách phân phối kết quả kinh doanh
(3) Phân tích tiềm lực tài chính của doanh nghiệp phản ánh thông qua năm chỉ
tiêu: Phân tích tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích tình hình lưu chuyển tiền của doanh nghiệp, phân tích khả năng thanh toán, phân tích tốc
Trang 2013
độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp và phân tích khả năng sinh lời của doanh
nghiệp
(4) Phân tích tình hình tăng trưởng và dự báo tài chính doanh nghiệp phản
ánh qua ba chỉ tiêu: Phân tích tình hình tăng trưởng của doanh nghiệp, phân tích
đòn bẩy tài chính doanh nghiệp và dự báo tài chính doanh nghiệp
Từ hai quan điểm trên cho thấy hệ thống phân tích tài chính có sự khác biệt nhất định cách thức thể hiện nhưng đều thống nhất về mặt nội dung, phạm vi phản ánh và đều thể hiện bản chất tài chích doanh nghiệp Tuy nhiên, chưa có tính khái quát, số lượng chỉ tiêu phân tích đưa ra từng nhóm chưa đại diện được từng mặt của phân tích tài chính doanh nghiệp Ngoài ra, việc vận dụng thực tế hệ thống phân tích của nhiều tác giả còn gặp nhiều khó khăn Vì vậy, Theo tác giả để phân tích tài chính thực sự phát huy hiệu quả đối với người sử dụng, cần tiến hành phân chia hệ
thống chỉ tiêu này thành hai nhóm chính là: Nhóm đánh giá khái quát tình hình tài chính, Nhóm phân tích chuyên sâu tài chính
1.3.1 Nhóm đánh giá khái quát tình hình tài chính
Đánh giá khái quát tình hình tài chính thường được sử dụng khi cần những thông tin mang tính chất nhanh chóng, kịp thời, vừa đảm bảo đầy đủ và toàn diện Những thông tin này cần đảm bảo nêu bật được nét chung nhất về thực trạng tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm phân tích, bao quát được các mặt khác nhau của tình hình tài chính doanh nghiệp, vừa dễ tính toán và dễ hiểu Đây chính là những thông tin cần thiết ban đầu làm nền tảng cho việc ra quyết định Thông tin đánh giá khái quát tình hình tài chính sẽ giúp người sử dụng biết được thực trạng tài chính của doanh nghiệp, mức độ độc lập và tự chủ của doanh nghiệp về mặt tài chinh Từ đó, sử dụng thông tin sẵn có để đưa ra quyết định phù hợp nhất
Phương pháp được sử dụng để đánh giá khái quát tình hình tài chính là phương pháp so sánh Cụ thể là so sánh tuyệt đối và tương đối về trị số của các chỉ tiêu phân tích giữa kỳ phân tích với kỳ gốc, kỳ gốc có thể theo thời gian (là kỳ kế hoạch hoặc
kỳ trước) hoặc theo không gian (Bình quân ngành, bình quân doanh nghieephj cùng
Trang 2114
ngành, bình quân khu vực) Căn cứ vào sự biến động từng chỉ tiêu phân tích để đánh giá sự biến động
Tác giả cho rằng, nhóm chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính gồm:
Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn, Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính, Đánh giá khái quát khả năng thanh toán, Đánh giá khái quát khả năng sinh lời Ứng với mỗi nội dung sẽ có những chỉ tiêu đánh giá khác nhau, tuy nhiên thi
thực hiện đánh giá nhà phân tích nên kết hợp các chỉ tiêu lại với nhau để có được những kết quả chính xác nhất
1.3.1.1 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn
Phân tích tình hình huy động vốn của một doanh nghiệp để thấy được kết quả của hoạt động huy động vốn, chính sách huy động vốn đồng thời phản ánh năng lực huy động vốn của doanh nghiệp Tình hình biến động tăng, giảm tổng số vốn theo thời gian trong năm tài chính phản ánh khả năng tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp Sự tăng trưởng hay giảm sút trong cơ cấu vốn còn phản ánh chính sách huy động vốn của doanh nghiệp Tổng nguồn vốn tăng lên theo thời gian cho thấy quy mô kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng, ngược lại, khi tổng nguồn vốn ngày càng giảm thì quy mô kinh doanh cũng bị thu hẹp dần, doanh nghiệp đang gặp những khó khăn nhất định trong hoạt động Từ đó, phân tích tình hình huy động vốn giúp đánh giá được quá trình tạo lập vốn, đánh giá được tính hợp lý trong cơ cấu vốn, chính sách huy động vốn của doanh nghiệp và xu hướng biến động cơ cấu vốn của doanh nghiệp Bên cạnh đó, Nợ phải trả còn phản ánh trách nhiệm hình thành tài sản mà doanh nghiệp
đi chiếm dụng
Tỷ trọng từng loại nguồn vốn = Giá trị của từng loại nguồn vốn
Tổng nguồn vốn ∗ 100% (1.1)
1.3.1.2 Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính
Mức độ độc lập tài chính của một doanh nghiệp thể hiện qua khả năng tự chủ
về mặt tài chính thể hiện quyền kiểm soát, quyền chi phối và ra quyết định chính
Trang 2215
sách tài chính như chính sách đầu tư vốn và mức độ đảm bảo an ninh tài chính Mức
độ độc lập tài chính của doanh nghiệp được thể hiện trên nhiều khía cạnh khác nhau, tuy nhiên mức độ khái quát rõ nét nhất được thể hiện ở chỉ tiêu “Hệ số tài trợ”
Hệ số tài trợ (Hệ số tự tài trợ): là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm
về mặt tài chính và mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp Hệ số tài trợ được
xác định theo công thức:
Hệ số tài trợ = Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn (1.2) Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng số vốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần Ngành bất động sản là ngành có đặc thù rủi ro cao, do đó, khi phân tích để đảm bảo an toàn vốn thì hệ số tài trợ cần đạt khoảng 0.6 – 0.7 lần hay vốn chủ sở hữu chiếm 60% - 70%, nợ phải trả chiếm 30%
- 40% trong tổng nguồn vốn Một khi hai hệ số này bị đảo ngược, các công ty BĐS niêm yết có thể mất đi khả năng độc lập tài chính, khi đó các công ty có thể sẽ rơi vào tình trạng phụ thuộc tài chính, mất dần khả năng kiểm soát
Khi hệ số tài trợ ở mức thấp, dưới mức bình quân chung của ngành, có thể xem xét bổ sung chỉ tiêu khác như: hệ số tự tài trợ dài hạn và hệ số tự tài trợ tài sản
cố định Việc xem xét các chỉ tiêu này khi mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp ở mức thấp nhưng doanh nghiệp hội tụ các điều kiện cần thiết để phát triển trong tương lai (chiến lược kinh doanh đứng đắn, thị trường kinh doanh phù hợp và triển vọng, nguồn nhân lực có trình độ cao, …)
Hệ số tự tài trợ tài sản cố định
Hệ số tự tài trợ TSCĐ = Vốn chủ sở hữu
Tài sản cố định đã và đang đầu tư (1.3) Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tự bảo đảm trang trải tài sản cố định bằng vốn chủ sở hữu
Để đánh giá mức độ độc lập tài chính cần phải tính trị số của các chỉ tiêu trong
kỳ gốc và kỳ phân tích Trên cơ sở đó, so sánh sự biến động của các chỉ tiêu theo thời gian, cũng như so với trị số bình quân ngành để có được những nhận xét đúng
Trang 2316
về xu hướng biến động của mức độ độc lập tài chính, hoặc để xác định vị trí hay mức độ độc lập tài chính của công ty đang ở mức nào
1.3.1.3 Phân tích khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời thể hiện kết quả thu được so với lượng hao phí hay chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra Đạt hiệu quả kinh doanh cao là mục tiêu cuối cùng của tất
cả các tổ chức kinh doanh nói chung, của CTCP BĐS nói riêng, khả năng sinh lời tạo điều kiện mở rộng hoạt động của doanh nghiệp cả chiều rộng và chiều sâu, đồng thời tạo điều kiện để hoàn thiện nghĩa vụ với Nhà nước
Phân tích khả năng sinh lời phản ánh mức lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào trên một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp Khả năng sinh lời vừa là động cơ, vừa là cơ sở cho mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển, nó là biểu hiện cao nhất và tập trung nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Thể hiện qua các chỉ tiêu:
Khả năng sinh lời của tài sản:
Khả năng sinh lời của tài sản của CTCP BĐS niêm yết thể hiện rõ nết qua chỉ tiêu “ Tỷ suất sinh lời của tài sản” Được xác định bằng công thức:
ROA = Lợi nhuận sau thuế * 100%
Tổng tài sản bình quân (1.4) Trong đó: ROA là tỷ suất sinh lời của tài sản
Hệ số này cho biết 100 đồng tài sản doanh nghiệp đem vào kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROA càng cao, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản có hiệu quả, lợi ích doanh nghiệp nhận được càng lớn Ngược lại, trị số ROA thấp chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản kém hiệu quả
Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu
Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu
tư, các chủ doanh nghiệp, vì họ là người trực tiếp bỏ vốn vào công ty Chỉ tiêu chính phân tích khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu “Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu” được xác định bằng công thức:
Trang 2417
ROE = Lợi nhuận sau thuế * 100%
Vốn chủ sở hữu bình quân (1.5) Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng VCSH đầu tư vào kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Hệ số này càng lớn, sức sinh lời vốn chủ sở hữu càng cao, hiệu quả kinh doanh càng cao Ngược lại, hệ số này càng nhỏ, sức sinh lời vốn chủ sở hữu càng nhỏ, hiệu quả kinh doanh càng nhỏ Đây
là chỉ tiêu rất quan trọng, bởi mọi hoạt động của doanh nghiệp, cuối cùng hướng tới nâng cao hiệu quả đầu tư vốn của chủ sở hữu ROE cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng cơ cấu vốn hợp lý Vốn chủ sở hữu được sử dụng hiệu quả là điều kiện tiên quyết cho các CTCP BĐS niêm yết tạo cơ hội nâng cao hoạt động kinh doanh, tăng cường năng lực tài chính đồng thời tăng giá trị của doanh nghiệp trên TTCK
Trong công thức trên, vốn chủ sở hữu bình quân được xác định:
VCSH bình quân= VCSH đầu kỳ + VCSH cuối kỳ
Tỷ suất sinh lời của doanh thu
Chiến lược tạo ra doanh thu của doanh nghiệp luôn là chiến lược song hành với hoạt động của doanh nghiệp Là chiến lược mang tính dài hạn, nhằm tạo ra lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời doanh thu được xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế * 100%
Doanh thu thuần (1.7) ROS cho biết, trong kỳ phân tích 100 đồng doanh thu từ hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROS càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp càng tốt Doanh nghiệp có thể mở rộng thị phần, tăng doanh thu
Trang 2518
1.3.1.4 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán nhanh hay chậm là khả năng chuyển đổi các tài sản thành tiền để thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp theo thời hạn phù hợp Khả năng thanh toán phản ánh tình trạng tài chính của doanh nghiệp, khi khả năng thanh toán không đảm bảo được thì doanh nghiệp rất dễ rơi vào tình trạng phá sản
Tình trạng tài chính của doanh nghiệp thể hiện khá rõ nét qua khả năng thanh toán Doanh nghiệp có tình trạng tài chính tốt, lành mạnh doanh nghiệp có khả năng trang trải các khoản nợ, chứng tỏ hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả Ngược lại, nếu doanh nghiệp ở trong tình trạng tài chính xấu, hoạt động của doanh nghiệp kém hiệu quả, doanh nghiệp không bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ, uy tín của doanh nghiệp thấp, thậm chí có thể rơi vào tình trạng phải sản Các CTCP BĐS niêm yết thường đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp qua:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Hệ số này được xác định như sau:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn (1.8)
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Cho biết một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn
Đặc trưng của ngành bất động sản là trong cơ cấu tài sản thì tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn (do Hàng tồn kho chiếm phần lớn tài sản ngắn hạn) Vì vậy, theo tác giả hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ≥ 2 là hệ số phổ biến đặc thù các công ty hoạt động trong ngành bất động sản đạt được Nếu hệ số này < 1, hệ số này
sẽ rất bất thường, doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Trang 2619
Một doanh nghiệp có thể có thừa khả năng thanh toán nợ chung và ngắn hạn nhưng trong những giai đoạn nhất định trong năm, khi cần thiết phải thanh toán nhanh các khoản nợ, doanh nghiệp lại không đảm bảo khả năng thanh toán Vì thế cần thiết phải xem xét khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Để đo lường khả năng thanh toán nhanh, sử dụng chỉ tiêu “ hệ số khả năng thanh toán nhanh” được xác định như sau:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = TSNH-HTK
Nợ ngắn hạn (1.9) Chỉ tiêu này phản ánh: Khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền của Các công ty BĐS niêm yết Đối với đặc thù ngành BĐS thì HTK có giá trị rất lớn, vì vậy hệ số khả năng thanh toán nhanh các doanh nghiệp BĐS thường có giá trị nhỏ Nếu Hệ số này ≥ 1, doanh nghiệp đủ hoặc thừa khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn, nếu hệ số này < 1, doanh nghiệp không bảo đảm khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn phải trả (1.10) Phản ánh khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp,
Hệ số khả năng thanh toán tức tời là hệ số được nhiều đối tượng quan tâm nhất khi thị trường bất động sản có biến động xấu
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Đây là chỉ tiêu chứa đựng dấu hiệu rủi ro tài chính Vì nếu doanh nghiệp không tính toán được chính xác mức vốn vay, thời điểm vay, hiệu quả sử dụng vốn vay thì doanh nghiệp gặp rủi ro mất vốn là rất lớn
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = EBIT
Chi phí lãi vay (1.11) Trong đó: EBIT: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Hệ số này phản ánh khả năng của công ty trong việc trả lãi vay bằng các khoản lợi nhuận thu được từ các hoạt động trong kỳ Hê số này càng cao, thì rủi ro mất khả năng chi trả lãi vay càng nhỏ và ngược lại Thông thường, hệ số này được các chủ
nợ chấp nhận ở mức hợp lý khi nó ≥ 2
Trang 2720
1.3.2 Nhóm phân tích chuyên sâu tình hình tài chính
Đối với đánh giá khái quát tình hình tài chính đưa ra cách tổng quát, chung nhất tình hình tài chính của doanh nghiệp, thì các chỉ tiêu phân tích chuyên sâu tài chính doanh nghiệp bao gồm: những chỉ tiêu phân tích thông tin tài chính chi tiết, chuyên sâu để phục vụ cho việc ra quyết định mang tính chiến lược, trọng yếu ảnh hưởng đến quyết định quan trọng của người sử dụng thông tin Với những thông tin quan trọng mang tính quyết định, vì vậy cần thu thập thông tin tỷ mỷ, với độ chính xác cao và đầy đủ
Tác giả cho rằng, Khi phân tích chuyên sâu tình hình tài chính nhà phân tích thường sử dụng phương pháp phân tích nhân tố ảnh hưởng, để biết được mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích là tốt hay xấu Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối Các chỉ tiêu phân tích chuyên sâu gồm:
1.3.2.1 Phân tích tình hình thanh toán
Phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp là một trong những nội dung quan trọng của phân tích tài chính, là chỉ tiêu quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tình hình thanh toán của doanh nghiệp được thể hiện qua việc thu hồi các khoản nợ phải thu và việc chi trả các khoản nợ phải trả Công ty BĐS vấn đề thanh toán các khoản nợ vay là vấn đề quan trọng, nó ảnh hưởng tới sự tồn tại, phát triển hay suy giảm của doanh nghiệp Nên cần phân tích chuyên sâu chỉ tiêu này Đối với doanh nghiệp thường xuyên có khoản nợ với Ngân sách, nợ nội
bộ, khi phân tích cần xem xét thêm mối quan hệ này Xét về tổng thể, phân tích tình hình thanh toán trên các phương diện: về tình hình thanh toán, tốc độ thanh toán và khả năng thanh toán theo thời gian Phân tích tình hình thanh toán qua các nội dung:
Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả
Phản ánh mức bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp so với mức đi chiếm dụng
vốn của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức:
Tỷ lệ nợ phải thu so với nợ phải trả = Nợ phải thu
Nợ phải trả * 100% (1.12)
Trang 28 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ thanh toán và khả năng thanh toán theo thời
gian
Tốc độ thanh toán của một doanh nghiệp phản ánh tình hình thu hồi các khoản
nợ và tình hình thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp là nhanh chóng hay kéo dài Tốc độ thanh toán được thể hiện qua nhóm chỉ tiêu: Số vòng quay các khoản phải thu, số vòng quay các khoản phải trả, thời gian một vòng quay các khoản phải thu, thời gian một vòng quay các khoản phải trả,…
+ Số vòng quay các khoản phải thu: Do nợ phải thu trong một doanh nghiệp
thường phát sinh chủ yếu trong quá trình tiêu thụ, nên số vòng quay khoản phải thu thường chỉ tính trên phần số tiền hàng bán chịu hoặc doanh thu thuần về bán hàng Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Số vòng quay các khoản phải thu = Tổng tiền hàng bán chịu (DT hoặc DTT)
Số dư bình quân phải thu khách hàng (1.13) Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ phân tích các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng nhanh, ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên, khi chỉ tiêu này quá cao, chứng tỏ chính sách thanh toán của doanh nghiệp là rất chặt chẽ chủ yếu là thanh toán ngay, điều này có thể ảnh hưởng đến sản lượng hàng tiêu thụ
Trong công thức trên:
Số dư bq phải thu khách hàng = Số dư phải thu ĐK + Số dư phải thu CK
+ Thời gian một vòng quay các khoản phải thu (hay thời gian thu tiền bình quân): là chỉ tiêu phản ánh thời gian bình quân thu các khoản phải thu
Trang 2922
Thời gian một vòng quay khoản phải thu = Thời gian kỳ phân tích
Số vòng quay các khoản phải thu (1.15) Thời gian một vòng quay phải thu càng ngắn, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Ngược lại, thời gian thu một vòng quay phải thu càng dài, chứng tỏ tốc độ thu hồi vốn càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều
+ Số vòng quay các khoản phải trả: Do chủ yếu các khoản nợ phải trả do
doanh nghiệp mua chịu của người bán về vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản Nên chỉ tiêu này được xác định:
Số vòng quay các khoản phải trả = Tổng tiền hàng mua chịu
Số dư bình quân phải trả người bán (1.16) Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hợp lý của số dư các khoản phải trả người bán
và hiệu quả của việc thanh toán nợ Số vòng quay phải trả người bán cho biết trong
kỳ phân tích các khoản phải trả người bán quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền hàng kịp thời, ít đi chiếm dụng vốn Tuy nhiên, khi chỉ tiêu này cao quá, có thể doanh nghiệp thừa tiền luôn thanh toán trước hạn, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của các khoản phải trả đối với từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp mua trên thị trường
Trong công thức trên, Số dư bình quân các khoản phải trả người bán được tính như sau:
Số dư bq phải trả người bán = Số dư phải trả người bán đầu kỳ và cuối kỳ
+ Thời gian thanh toán tiền hàng (hay thời gian một vòng quay phải trả người
bán) là chỉ tiêu phản ánh thời gian bình quân mà doanh nghiệp thanh toán tiền cho chủ nợ trong kỳ Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Thời gian thanh toán tiền hàng = Thời gian kỳ phân tích
Số vòng quay phải trả người bán (1.18) Hoặc:
Trang 3023
Thời gian thanh toán tiền hàng = Số dư bình quân phải trả người bán
Mức tiền hàng mua chịu bình quân 1 ngày (1.19) Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ khả năng thanh toán tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp ít đi chiếm dụng vốn Ngược lại, thời gian thanh toán tiền càng dài, tốc độ thanh toán tiền càng chậm, số vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng càng nhiều, ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu trên thương trường của doanh nghiệp
Giá trị rủi ro thị trường
Giá trị rủi ro thị trường được hiểu là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể xảy ra khi giá thị trường của tài sản đang sở hữu biến động theo hướng bất lợi (tài sản ở đây chủ yếu là BĐS) Do vậy, rủi ro thị trường được xác định hai thành phần chủ yếu là giá trị của tài sản và hệ số rủi ro thị trường, rủi ro thị trường cũng ảnh hưởng phần lớn bởi vị thế của doanh nghiệp Hệ số rui ro thị trường và giá tài sản thường được pháp luật quy định cho từng tài sản một mức cụ thể vì mỗi loại tài sản có mức độ rủi ro không giống nhau Rủi ro thị trường được xác định:
Giá trị rủi ro thị trường = Vị thế ròng ∗ Giá TS ∗ Hệ số rủi ro thị trường (1.20)
Giá trị rủi ro hoạt động
Là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất do lỗi kỹ thuật trong quá trình hoạt động, lỗi con người trong quá trình tác tác nghiệp, lỗi do thiếu vốn kinh doanh phát sinh từ các khoản chi phí, lỗ từ hoạt động đầu tư, Lỗi do xác định sai xu hướng phát triển của thị trường BĐS dẫn đến đầu tư sai hướng và nhiều nguyên nhân khác Giá trị rủi ro hoạt động = Tỷ lệ (%) * Chi phí duy trì hoạt động (1.21)
Trong đó: Chi phí duy trì hoạt động = Tổng chi phí – (Chi phí khấu hao, các khoản dự phòng giảm giá đầu tư, dự phòng nợ phải thu khó đòi)
Trang 3124
1.3.2.3 Phân tích luồng tiền
Khi phân tích luồng tiền của doanh nghiệp thường phân tích một số chỉ tiêu tài chính sau:
(1) Hệ số đảm nhận nợ của dòng tiền = Nợ phải trả
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD (1.22) Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp Hệ số này càng nhỏ thì khả năng thanh toán nợ phải trả của doanh nghiệp càng cao; ngược lại, khi hệ số này càng lớn, doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ,
có thể gây ra rủi ro tài chính cho doanh nghiệp
(2) Hệ số đảm nhận nợ cổ tức = Cổ tức
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD (1.23) Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán cổ tức của doanh nghiệp Hệ số này càng nhỏ thì khả năng thanh toán cổ tức càng cao và ngược lại
(3) Hệ số dòng tiền trên doanh thu = Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo tiền từ doanh thu, thấy được chất lượng của doanh thu qua số tiền thực thu được của doanh nghiệp Hệ số trên càng lớn thì doanh nghiệp hoạt động thanh toán càng tốt và ngược lại
(4) Hệ số dòng tiền trên tài sản = Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo tiền ở mức độ tổng quát từ việc sử dụng
TS Chỉ tiêu này càng lớn, khả năng tạo tiền từ TS của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
(5) Hệ số khả năng thanh toán tiền vay = EBIT + Khấu hao
Lãi vay + Nợ gốc đến hạn trả (1.26)
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ luồng tiền thuần đảm bảo khả năng trả lãi và nợ vay của doanh nghiệp Nếu hệ số này <1 trong thời gian dài, có nghĩa là tình hình tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh, các cổ đông có thể bị mất dần vốn, các chủ nợ có thể gây sức ép đòi nợ lên công ty, thậm chí dẫn đến nguy cơ phá sản
1.3.2.4 Dự báo nhu cầu tài chính
Trang 32Dự báo nhu cầu tài chính của CTCP BĐS mang một số nét đặc trưng: thường xuyên thay đổi, có nhiều kịch bản, độ chính xác phụ thuộc phần lớn vào khả năng các công ty dự báo đúng được biến động của thị trường BĐS Cơ sở dự báo nhu cầu tài chính phụ thuộc vào thông tin tài chính trong quá khứ, thực trạng CTCP BĐS niêm yết hiệt tại và thực trạng của thị trường BĐS
1.3.3 Một số chỉ tiêu phân tích tài chính trong công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Ngoài hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tương tự như các doanh nghiệp thông thường đã đề cập ở 1.3.1 và 1.3.2 Đối với các công ty cổ phần bất động sản niêm yết thì thông tin về giá trị cổ phiếu và khả năng sinh lời của cổ phiếu là một trong những thông tin rất quan trọng Do đặc thù của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, ngoài hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tương tự như các doanh nghiệp thông thường, cần phân tích một số chỉ tiêu sau:
1.3.3.1 Phân tích sinh lời tài chính
Lợi nhuận bình quân một cổ phần thường đang lưu hành (EPS)
EPS = LNST − Cổ tức chi trả cho cổ phiếu ưu đãi
Số lượng cổ phiếu thường bình quân đang lưu hành (1.27) Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích cứ một cổ phiếu phổ thông đang lưu hành sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao càng tốt, chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tốt, là nhân tố tăng giá cổ phiếu trên thị trường Chỉ tiêu này là căn cứ để các doanh nghiệp trả cổ tức cho các cổ đông nhiều hay ít và là nhân tố hấp dẫn nhà đầu tư quan tâm Các nhà đầu tư so
Trang 3326
sánh EPS với các lĩnh vực đầu tư khác để có quyết định đầu tư hay không Từ hệ số EPS nhà đầu tư kết hợp so sánh với số cổ phần để thấy được doanh nghiệp nào sử dụng vốn hiệu quả hơn Nhưng nhà đầu tư cần cân nhắc và hiểu rõ cách tính toán hệ
số EPS của doanh nghiệp để đảm bảo chất lượng chỉ tiêu này, nên kết hợp với những chỉ tiêu khác
Hệ số giá cả so với lợi nhuận cổ phiếu (P/E)
Hệ số này phản ánh một đơn vị lợi nhuận cho mỗi cổ phiếu thu được ứng với bao nhiêu đơn vị giá cổ phiếu trên thị trường
P/E = Giá thị trường mỗi cổ phiếu thường
Lợi nhuận bình quân một cổ phần thường đang lưu hành (EPS) (1.28)
Ở chỉ tiêu này, giá thị trường mỗi cổ phiếu thường là giá mà tại đó cổ phiếu đang được mua bán ở thời điểm hiện tại Lợi nhuận cho mỗi cổ phiếu là phần lợi nhuận ròng sau thuế mà công ty dành cho các cổ đông thường trong năm tài chính gần nhất
P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường của mỗi cổ phiếu thường với lợi nhuận cho mỗi cổ phiếu Hệ số này cho thấy, nhà đầu tư phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn để có được một đồng lợi nhuận từ cổ phiếu đầu tư P/E cao chứng tỏ trong tương lai công ty đạt tốc độ tăng trưởng cao Thông thường, Cổ phiếu được đánh giá tốt khi P/E ≈ 10 Nếu hệ số này quá cao thì rủi ro sẽ lớn hơn, nếu quá thấp thì không hấp dẫn nhà đầu tư
Cổ tức trên thu nhập mỗi cổ phiếu thường (D/E)
D/E = Cổ tức trả mỗi cổ phiếu thường
Thu nhập của mỗi cổ phiếu thường (1.29) D/E đo lường quan hệ của cổ tức công bố chi trả cho mỗi phiếu thường của công ty so với khả năng sinh lãi của nó Hệ số này càng cao, tỉ lệ lợi nhuận giữ lại tái đầu tư vào công ty càng thấp và ngược lại Biên độ giao động của D/E là (0 ≤ D/E ≤ 1) Tỷ lệ này cho biết cách thức doanh nghiệp chi trả cổ tức và giữ lại để tái đầu tư Với các cổ đông khi chấp nhận EPS, họ sẽ chấp nhận D/E = 0, họ tin tưởng
Trang 34cổ phiếu, nếu hệ số này càng nhỏ hơn giá thị trường của cổ phiếu càng hấp dẫn nhà đầu tư
1.3.3.2 Phân tích tình hình tăng trưởng
Tốc độ tăng (giảm) về giá trị ghi sổ mỗi cổ phiếu thường (Tcp)
Tcp = Gcpck - Gcpđk
Gcpđk (1.31) Trong đó: Gcpck là giá trị ghi sổ của cổ phiếu thường cuối kỳ
Gcpđk là giá trị ghi sổ của cổ phiếu thường đầu kỳ
Giá trị ghi sổ của mỗi cổ phiếu thường được xác định như sau:
Gcp = Giá trị TS thuần – Giá trị CP ưu đãi
Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành (1.32) Giá trị tài sản thuần = Tổng tài sản – Nợ phải trả (1.33) Giá trị CP ưu đãi = Số lượng CP ưu đãi đang lưu hành * Mệnh giá CP (1.34) Chỉ tiêu Tcp phản ánh tốc độ tăng trưởng giá trị mỗi cổ phiếu của doanh nghiệp ghi trên sổ sách Chỉ tiêu được nhà đầu tư kì vọng càng lớn càng tốt Khi đánh giá chỉ tiêu này, thường kết hợp so sánh với chỉ tiêu tốc độ tăng (giảm) về giá trị thị trường của cổ phiếu thường (TGtt)
Tốc độ tăng (giảm) về thu nhập bình quân cổ phiếu thường (TEPS) EPS1
TEPS = 𝐸𝑃𝑆1 − 𝐸𝑃𝑆0
EPS0 (1.35)
Trang 3528
Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời củ mỗi cổ phiếu phổ thông của doanh nghiệp đã tăng trưởng như thế nào so với năm trước, có đạt được kỳ vọng của cổ đông không, có tạo ra tăng trưởng bền vững không
Tốc độ tăng trưởng bền vững (Tbv)
Chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng kỳ vọng mà bất kỳ chủ thể nào có lợi ích gắn liền với doanh nghiệp đều quan tâm Tốc độ tăng trưởng bền vững mục tiêu được xác định dựa vào tốc độ tăng trưởng dự kiến của doanh thu hoặc doanh thu thuần, tổng luân chuyển thuần phải luôn bằng tốc độ tăng trưởng của vốn nợ và bằng tốc độ tăng trưởng của vốn chủ sở hữu từ nguồn lợi nhuận giữ lại để đầu tư
Tbv = Thay đổi vốn chủ sở hữu
vốn chủ sở hữu đầu kỳ =
Lợi nhuận giữ lại tái đầu tư Vốn chủ sở hữu đầu kỳ (1.36) Tóm lại, khái quát phân tích tình hình tài chính sử dụng trong công ty cổ phần niêm yết qua bảng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính sau:
Trang 3629
Bảng 1.1: Tổng hợp hệ thống phân tích tài chính trong các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán
I Nhóm đánh giá khái quát tình hình tài chính
- Đánh khái quát tình hình huy động vốn
1 Tỷ trọng từng loại nguồn vốn Giá trị từng loại NV
- Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính
Tổng nguồn vốn
TSCĐ đã và đang đầu tư
- Đánh giá khái quát khả năng thanh toán
4 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Tài sản ngắn hạn
Trang 3730
- Phân tích khả năng sinh lời
II Nhóm phân tích chuyên sâu tình hình tài chính
- Phân tích tình hình thanh toán
11 Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với
các khoản nợ phải trả
Nợ phải thu
Nợ phải trả ∗ 100%
12 Số vòng quay các khoản phải thu Tổng tiền hàng bán chịu (DT hay DTT)
Số dư bình quân phải thu khách hàng
13 Thời gian một vòng quay các
khoản phải thu
Thời gian kỳ phân tích
Số vòng quay các khoản phải thu
14 Số vòng quay các khoản phải trả Tổng tiền hàng mua chịu
Số dư bình quân phải trả người bán
15 Thời gian thanh toán tiền hàng Thời gian kỳ phân tích
Số vòng quay các khoản phải trả
- Phân tích rủi ro
16 Giá trị rủi ro thị trường Vị thế ròng * Giá TS * Hệ số rủi ro thị trường
17 Giá trị rủi ro hoạt động Tỉ lệ (%) * Chi phí duy trì hoạt động
- Phân tích luồng tiền
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD
Trang 3831
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD
20 Hệ số dòng tiền trên doanh thu Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD
III Phân tích tài chính cho các công ty cổ phần niêm yết
- Phân tích sinh lời tài chính
23 Lợi nhuận bình quân một CP
thường đang lưu hành (EPS)
LNST − cổ tức chi trả cho CP ưu đãi
Số lượng CP thường BQ đang lưu hành
24 Hệ số giá cả so với lợi nhuận cổ
phiếu (P/E)
Giá thị trường mỗi cổ phiếu thườngLợi nhuận cho mỗi cổ phiếu (EPS)
25 Cổ tức trên thu nhập mỗi cổ
phiếu thường (D/E)
Cổ tức trả mỗi cổ phiếu thườngLợi nhuận của mỗi cổ phiếu thường (EPS)
28 Tốc độ tăng (giảm) về giá trị thị
trường của CP thường (TGtt)
Gttck − GttđkGttđk
29 Tốc độ tăng (giảm) về thu nhập
bình quân cổ phiếu thường (TEPS)
EPS 1 − (EPS)0(EPS)0
30 Tốc độ tăng trưởng bền vững
(Tbv)
Thay đổi vốn chủ sở hữuVốn chủ sở hữu đầu kỳ
Trang 3932
Trang 4033
Kết luận chương 1
(1) Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống phân tích tài chính doanh nghiệp tác giả đưa ra một số kinh nghiệm cho việc hoàn thiện phân tích tài chính các công ty: Thứ nhất, phân chia từng nhóm phân tích tài chính một cách rõ ràng và chính xác trên các phương diện khác nhau của tài chính
Thứ hai, Việc thu thập các thông tin tài chính phải đảm bảo tính chính xác, tin cậy trên cơ sở số liệu từ các báo cáo công khai
Thứ ba, nội dung phân tích tài chính phải phù hợp với mục đích nghiên cứu và
+ Nhóm phân tích chuyên sâu tình hình tài chính
Thứ hai, Phân tích tài chính giành cho các công ty cổ phần niêm yết, Bên cạnh các chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp như các doanh nghiệp thông thường, cần phân tích các chỉ tiêu đặc thù của công ty niêm yết