Điều chỉnh việc khởi động lực xiết đầu thanh truyền giảm lực Chúng một vành đai điều chỉnh thích hợp từ bảng ở dưới và sử dụng nạp hay siết chặt đai ốc có nấc để chỉ rõ lực xiết sao cho
Trang 11
Tháo rời các máy đo vi phân
Tháo rời giá đở khác nhau bằng việc vặn vít bù loong vào trong lỗ được cung cấp cho.Tháo rời nó
Kiểm tra trước khi Tháo ra
1
Bánh răng màu đỏ giật lùi
2
Bánh răng màu đỏ hộp số sau bề mặt lệch trục
Trang 2
Bạc đạn khởi động ngẫu lực
245 ~ 345 Ncm (25 ~ 35 kgf.cm)
Tại vị trí 213 trên đường tròn ở phía ngoài trường hợp khác nhau từ 23~ 32 N 2.3 ~ 3.3 kgf
4
Bánh răng màu đỏ tiếp xúc răng
1) Đánh dấu sắp thành hàng vào giá đỡ khác nhau ,nắp ổ truyền động và trường hợp phải và trái.khác nhau
2) Bề dày nêm điều chỉnh và đai chêm và số lượng cái chêm lớn được dùng
Trang 3
Giật lùi bánh răng vi sai và bánh răng cưa vi sai
Tháo ra
Trang 4Trình tự tháo
1
Tháo rời vật giữhộp bạc đạn
Vặn vít một bù loong vào trong lỗ có bắt ốc,tháo rời vật giữ bạc đạn
Trang 5
Tháo rời bánh răng chuyền giảm tốc
3
Tháo rời ổ đứng bên trong vòng ngoài.
4
Kiểm tra giật lùi giữa trục bánh xe phía sau và bánh răng vi sai.
Trang 6Phía sau trục cửa trục xe cong xuống.(1)xe không họat động
khối V chỗ ở dưới cả giá đở cái ống hốc, tới đó ổ ngoài được lắpđặt, hỗ trợ hốctrục phía sau và đo chiều cao chốt then Rồi, quay hốc180? và đo chiều cao chốt then Bây giờ, thu được khác nhau
(2)Khởi động xe
Lắp đặt công cụ chuyên dụng, đo thanh chắn, tới trục bánh xe phía sau và đođộ rơ L1 Rồi, quay trục bánh xe phía sau 180° và đo độ rơ lớn thu được khác nhau giữa hai phép đo
Trang 7Ráp
Trang 81) Khi phần sau đây sẽ được thay thế, thay thế luôn luôn như một thiết lập.
Đặt phần.
Màu đỏ thiết lập chuyển động Màu đỏ thanh truyền bánh giảm tốc
Thiết lập giá đở vi phân Giá đở và nắp ổ truyền động Vi phân Thiết lập trường hợp Vi phân Trường hợp Vi phân R.H và L.H
2) Khi giảm và ráp khác nhau được lắp đặt tới các hốc , bảo đãm để sử dụng hộp chất
Trang 9lỏng silicon không được thông báo vào bề mặt tăng lên giá đỡ khác nhau Thủ tục lắp ráp
1
Lắp đặt bên trong và vòng ngoài ổ nắp ngoài
2
Lắp đặt bạc đạn bên trong nắp trong
3
Lắp đặt ổ ngoài bên trong vòng ổ trục
4
Lắp đặt bạc lót hướng
Trang 10
Điều chỉnh việc khởi động lực xiết đầu thanh truyền giảm lực
Chúng một vành đai điều chỉnh thích hợp từ bảng ở dưới và sử dụng nạp hay siết chặt đai ốc có nấc để chỉ rõ lực xiết sao cho lực tiếp tuyến đó được chỉ rõ trong bảng sẽ được thu được
Chỉnh đai xiết
(mm)
Chi tiết mới Chi tiết dùng lại Lực tiếp tuyến Khởi động lực
xiết Lực tiếp tuyến
Khởi động lực xiết
t = 14.975 đến
15.575
( 25 những kẹp
thức vào 0.025
trong tăng dần.)
D8S:
2.9~4.2kgf.m D10H, R175HS:
2.4~3.4kgf.m (25 những kẹp thức vào 0.025 trong tăng dần.)
0.25~0.35kgf.cm
D8S:
2.4~3.3kgf.m D10H, R175HS:
2~2.9kgf.m ( Bạc đạn duy trì ĐKN 160 mm.)
0.2~0.28kgf.cm
Cầm lấy phép đo không có việc lắp đăt nắp bao dầu
6 Lắp đặt nắp bao con dấu dầu vật giữ Bạc đạn
Trang 117
Lắp đặt vật giữ Bạc đạn
8
Chúng lọc cái chêm điều thanh truyền giảm lựcDựa vào lỗi gia công cơ khí được chỉ báo bằng việc đóng dấu lên trên giảm bộ phận truyền động và giá đỡ vi phân, tính toán bề dày miếng chêm nẹp lấy mực được yêu cầu
để đạt được kích thước ráp danh nghĩa bởi phương trình sau đây và lựa cchúngn những cái chêm tương ứng
(1)Giá trị Lỗi đóng dấu lên vị trí giá đỡ sai khác
(2)Giá trị Lỗi đóng dấu lên vị tríthanh truyền giảm lực
Trang 12(3)Công thức tính toán.
D bề dày Miếng chêm nẹp lấy mực = 0.5 - a + b + c
Với
a = Lỗi tương đối đối với kích thước chiều A
b = Lỗi tương đối đối với B kích thước chuẩn
c = Lỗi tương đối đối với C kích thước chuẩn
Định vị
Kích thước chuẩn Như thế nào và
để ở đâu thấy lỗi.
D10H R3.153, R4,444
D10H R3.545, R3.909
R175HS R3.364, R2.929
D8S
Bề dày
miếng
chêm
nẹp
Lỗi được nhân bởi
100 được đóng dấu lên trên bên ngoài đường tròn mép gờ giá đỡ vi phân
B 215 mm Lỗi được cho thấy 224mm 226.5mm 224mm
Trang 13trên phần cuối đầu thanh truyền
Đo số đo lỗi khi đối với C kích thước sử dụng mặt số
Nói chung, lỗi này
đo bằng tay ,vì vậy
nó được giả thiết
để giữa 0 và 0.2 mm
Chúng một kết hợp những cái chêm mà đưa cho bề dày D từ bảng ở dưới
9
Lắp đặt bộ phận truyền động bạc lót hướng
(1)Tính đến tới chân cho 30 phút.Sau khi lắp đặt.Cho phép ba giờ trước khởi động cho
xe tg chuyển động.Cho phép tốt nhất là hơn 24 h
(2)Nhãn hiệu LOCTITE: màu Xanh lục Ushio LOCTITE LOCTITE 601 Hay Tương đương
10
Thủ tục ứng dụng LOCTITE
1) Sau khi bôi dầu phòng ngừa gỉ bằng nhau vào những bù loong, sử dụng
LOCTITE
2) Sau khi ứng dụng LOCTITE, cho phép hơn một giờ để điều trị thao tác trước đây thực tế.Cho phép hơn bốn giờ trước khi thao tác lực xiết đầy đủ
3) Nhãn hiệu dầu phòng ngừa gỉ
Trang 14Nihon Netsushori Shrinks P100 hay Yushiro kagaku Kogyo Shrinks P302 hay tương đương
4) Nhãn hiệu LOCTITE
LOCTITE 271 R, Nippon LOCTITE Shrinks hay tương đương
(1)Màu đỏ Hộp số
(2)Hộp vi sai
Trang 15
Lắp đặt cạnh ổ bên trong vòng ổ trục
12
Giật lùi giữa bánh răng vi sai và bánh răng cưa vi sai.
13
Phép đo ổ đứng khởi động lực xiết
Siết chặt những vít điều chỉnh phải và trái cho lực xiết khởi động sau đây
0.25~0.35 kgf.cm Tại vị trí 213 trên đường tròn ở phía ngoài trường hợp vi phân 23 tới 32 N 2.4~3.3 kgf.
Trang 16Khi lắp đặt nắp ổ truyền động, lưu tâm đến giao cấu phải và trái đánh dấu.
14
Khi lắp đặt nắp ổ truyền động, lưu tâm đến giao cấu phải và trái đánh dấu
Điều chỉnh phải và trái về phía điều chỉnh trục vít để giữ C $Un lực xiết khởi động được điều chỉnh
Nếu một vít chỉnh bị lỏng thì nhớ phải xiết lại những vít khác như nhau
15
Lệch bánh giảm tốc củng cố bề mặt.
Trang 17Màu đỏ tiếp xúc răng.Sử dụng chì đỏ vào 3 hay 4 răng bánh giảm tốc và đưa vài quay cho hộp số kiểm tra tiếp xúc răng Nếu mẫu tiếp xúc răng được tìm thấy để quá mức ra khỏi vị trí, thì điều chỉnh bằng việc tăng hay giật lùi và số lượng giảm giảm trói nêm điều chỉnh cất đặt Khi hộp số phải được thay thế Vìbạc đạn hư răng, làm bánh giảm tốc đó và bộ phận truyền động bão đảm R
Vị trí tiếp xúc Răng
Trang 18Kiểm tra mục Lắp ráp chuẩn
Không
tải Vị trí tiếp xúc răng Phương hướng Dọc theo răng Từ giữa đến phía độ chụm bánh xe
phương hướng thẳng đứng
Từ trung tâm về phía đỉnh răng cho bánh giảm tốc và trung tâm răng cho bộ phận truyền động giảm
Hình dạng tiếp
xúc răng
Chiều dài Xấp xĩ 50 tới 70% trong số bề rộng mặt Chiều rộng xấp xỉ 50 tới 70% trong số chiều sâu răng
Độ khít tiếp xúc răng Trở nên yếu hơn khi nó đến gần đối với gốchay đỉnh.
Khi tiếp xúc răng gần hơn đối với chân răng không dưới điều kiện gánh phụ tải, tiếp xúc xảy ra ở thang trung tâm dưới điều kiện đã nạp
Thủ tục điều chỉnh tiếp xúc răng
Điều chỉnh trình tự Phương hướng chuyển động.
Điều chỉnh tiếp
xúc răng bằng
việc thêm việc
tháo rời những
Di chuyển người đóng bộ phận truyền động tới bánh giảm tốc
(Số lượng cái chêm sẽ được giảm bớt.)
Tiếp xúc Răng di chuyển về phía chân răng
Trang 19cái chêm.
Dọn bộ phận truyền động đi từ bánh giảm tốc
(Số lượng cái chêm sẽ được tăng)
Tiếp xúc răng di chuyển về phía đỉnh răng
Điều chỉnh tiếp
xúc răng bởi vít
điều chỉnh
Di chuyển bánh giảm tốc về phía trung tâm đầu cánh
(Giật lùi sẽ được giảm bớt.)
Tiếp xúc răng di chuyển trong theo chiều dài phương hướng răng
Phần đầu đứng bên gần hơn đối với toe in và hơi gần hơn đối với chân răng
Mặt trái: Gần hơn đối với gót và hơi gần hơn đối với chân răng
Dọn bánh giảm tốc đi từ trung tâm đầu cánh
( Giật lùi sẽ được tăng.)
Tiếp xúc răng di chuyển trong theo chiều dài phương hướng răng
Phía truớc gần đáy chân răng và yếu
ớt ở đỉnh răng Mặt trái: Gần hơn đối với phần chân
và hơi gần hơn đối với chân răng
Giật lùi điều chỉnh thường ảnh hưởng đến đúng điều chỉnh tiếp xúc răng Trong một trường hợp như vậy, chỗ cho phép ưu tiên trên tiếp xúc răng qua giật lùi mà không cần phải phù hợp với qui định rằng đó là hơn 0.15 mm