Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích của nghiên cứu là phân tích ực trạng hoạt động marketing truyền thống và IM đang được Hiệp hội Cam sành Hàm Yên áp dụng cho sản phẩm để thấy rõ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Internet Marketing cho sản phẩm Cam sành Hàm Yên" là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Ts Nguyễn Thị Phi Nga thuộc
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Mọi trích dẫn và tài liệu tham khảo mà tôi sử dụng đều có ghi rõ nguồn gốc
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các cô giáo, thầy giáo ở Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà nội đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian tôi học tập, nghiên cứu tại trường Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
TS Nguyễn Thị Phi Nga, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các Hội viên của Hội Cam sành Hàm Yên và các cán bộ của Trung tâm Cây ăn quả huyện Hàm Yên trong suốt quá trình nhằm giúp tôi thực hiện luận văn này
Mặc dù luận văn này đã được hoàn thành với tất cả sự cố gắng của bản thân, nhưng vẫn không thể tránh khỏi những sai sót, hạn chế Kính mong nhận được sự nhận xét, góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để tôi có thể khắc phục những thiếu sót của mình
Trang 5MỤC LỤC
Danh mục viết tắt i
Danh mục bảng ii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ INTERNET MARKETING 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 4
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 5
1.2 Marketing nông nghiệp 6
1.2.1 Khái niệm Marketing 6
1.2.2 Môi trường Marketing nông nghiệp 8
1.2.3 Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu 9
1.2.4 Chính sách sản phẩm 10
1.2.5 Chính sách giá 10
1.2.6 Chính sách phân phối 12
1.2.7 Chính sách xúc tiến hỗn hợp 13
1.3 Internet Marketing 16
1.3.1 Khái niệm Internet Marketing 16
1.3.2 Đặc điểm cơ bản của Internet Marketing 18
1.3.3 Lợi ích của IM với Marketing thông thường 19
1.3.4 Vai trò của Internet trong hoạt động Marketing của các Doanh nghiệp 20 1.3.4 Môi trường kinh doanh của Internet Marketing 21
1.3.5 Chính sách sản phẩm trên internet 22
1.3.6 Chính sách giá trên internet 23
1.3.7 Chính sách phân phối trên internet 24
1.3.8 Chính sách xúc tiến hỗn hợp trên internet 25
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 36
2.1 Quy trình nghiên cứu 36
Trang 62.2 Phương pháp nghiên cứu 37
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 37
2.2.2 Phương pháp phân tích xử lý thông tin 41
Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRUYỀN THỐNG VÀ INTERNET MARKETING CHO SẢN PHẨM CAM SÀNH HÀM YÊN 44
3.1 Giới thiệu tổng quan về sản phẩm Cam sành Hàm Yên và Hiệp Hội Cam sành Hàm Yên 44
3.1.1 Sản phẩm cam sành Hàm Yên 44
3.1.2 Hiệp hội Cam sành Hàm Yên 45
3.2 Phân tích môi trường hoạt động marketing cho sản phẩm Cam sành Hàm Yên 46
3.2.1 Môi trường marketing hỗn hợp 46
3.2.2 Phân tích môi trường của Internet Marketing 53
3.3 Phân tích thực trạng hoạt động marketing cho sản phẩm Cam sành Hàm Yên 58
3.3.1 Hoạt động Marketing truyền thống 58
3.3.2 Hoạt động Internet Marketing 66
3.4 Đánh giá thực trạng hoạt động marketing cho sản phẩm cam Sành Hàm Yên 68
3.4.1 Khảo sát nhận thức của khách hàng về sản phẩm Cam sành Hàm Yên 68
3.4.2 Đánh giá hoạt động marketing truyền thống và Internet marketing cho sản phẩm Cam sành Hàm Yên 69
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG INTERNET MARKETING CHO SẢN PHẨM CAM SÀNH HÀM YÊN 72
4.1 Định hướng phát triển Internet marketing cho sản phẩm cam sành Hàm Yên 72
4.2 Đề xuất giải pháp ứng dụng Internet marketing trong việc phát triển thị trường trực tuyến, nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm Cam sành Hàm Yên cho Hiệp hội Cam sành Hàm Yên 73
4.2.1 Nâng cao nhận thức về hiệu quả của Internet marketing 73
4.2.2 Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của hoạt động Internet Marketing 73
Trang 74.2.3 Hoàn thiện các hoạt động ngoại tuyến làm nền tảng cho phát triển
Internet marketing 74
4.2.4 Giải pháp về chính sách sản phẩm trên Internet 75
4.2.5 Giải pháp chính sách giá 76
4.2.6 Giải pháp về phân phối 77
4.2.7 Các hoạt động xúc tiến trên Internet 78
4.3 Đề xuất với chính quyền 84
KẾT LUẬN 85
Tài liệu tham khảo 86
Trang 85 IM (Internet Marketing) Marketing trên Internet
6 PPC (Pay per Click) tìm kiếm trả tiền
7 PR (Public Relations) Quan hệ công chúng
8 SEM (Search Engine Marketing) Công cụ tìm kiếm
9 SEO (Search Engine Optimization) Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
10 TMĐT Thương mại điện tử
Trang 9ii
DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 1.1 Các phương tiện quảng cáo và ưu - nhược điểm 14
2 Bảng 2.1 Kết quả phát và thu phiếu khảo sát 40
3 Bảng 3.1 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 9 tháng các
4 Bảng 3.2 Chỉ số giá tiêu dùng tháng 9 năm 2015 48
Trang 10iii
DANH MỤC HÌNH
1 Hình 1.1 Những lực lượng cơ bản tác dụng trong môi trường vi
2 Hình 1.2 Mô hình tiếp cận chung trong đinh giá 11
3 Hình 1.3 Các kênh phân phối sản phẩm nôngnghiệp 12
5 Hình 1.5 Truyền thông trên các diễn đàn 27
8 Hình 1.8 Quảng cáo hiển thị của siêu thị điện máy trên dantri.vn 30
10 Hình 1.10 Quảng cáo tài trợ bởi hãng mỹ phẩm Ponds 32
11 Hình 1.11 Các hoạt động trực tuyến trên internet năm 2012 33
12 Hình 1.12 Quảng cáo trên công cụ tìm kiếm 34
14 Hình 3.1 Cập nhật khung pháp lý cơ bản cho TM ĐT tại Việt
15 Hình 3.2 Định vị sản phẩm Cam sành Hàm Yên trên thị trường 60
16 Hình 3.3 Bao bì cho sản phẩm Cam sành Hàm Yên 62
17 Hình 3.4 Tem dán nhãn hiệu Cam sành Hàm Yên 62
18 Hình 3.5 Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm Cam sành Hàm Yên 65
19 Hình 3.6 Cam sành Hàm Yên trên Facebook 67
20 Hình 3.7 Website sản phẩm Cam sành Hàm Yên 68
21 Hình 4.1 Các hình thức mua sắm trực tuyến của người dân 77
Trang 111
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Những năm gần đây, cây cam sành Tuyên Quang đã trở thành một trong những cây trồng chủ lực của nông dân tỉnh Tuyên Quang nói chung và huyện Hàm Yên nói riêng Cây cam sành đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế cao, trở thành cây xóa đói giảm nghèo và làm giàu trên mảnh đất miền núi còn nhiều điều kiện khó khăn như Tuyên Quang Hiện nay, diện tích cam của toàn huyện Hàm Yên đạt trên 4.430 ha, tạo thành vùng sản xuất tập trung chủ yếu ở 15 xã của huyện Hàm Yên với trên 4.000 hộ trồng cam, trong đó có 2.700 ha cho thu hoạch, năng suất bình quân đạt 127 tạ/ha, sản lượng đạt trên 34.000 tấn, trị giá đạt trên 340 tỷ đồng
Để đưa cây cam phát triển hơn nữa và người nông dân thực sự làm giàu trên mảnh đất của mình từ loại cây trồng bản xứ này, bài toán đặt ra với tỉnh huyện Hàm Yên không nhỏ trong việc tiếp tục xây dựng, phát triển và giữ vững thương hiệu Cam Sành Hàm Yên, từ đó mở rộng thị trường và diện tích sản xuất, nâng cao sản lượng cây cam sành Hàm Yên
Song song với đó, trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như ngày nay, Internet đã trở thành một thành tố ko thể thiếu trong sự phát triển của kinh tế,
xã hội Theo thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông, vào năm 2010, Việt Nam
là nước có số lượng người sử dụng Internet cao nhất trong khu vực Đông Nam Á (26,784,035 người sử dụng) và đến năm 2014, số người sử dụng Internet ở Việt Nam đã chiếm đến 34% dân số và con số này được dự báo sẽ còn tiếp tục tăng trưởng Những số liệu trên cho thấy những cơ hội kinh doanh cũng như những giải pháp, sản phẩm, và dịch vụ có liên quan đến công nghệ thông tin hay ứng dụng phương tiện điện tử mang lại Đó cũng là cơ hội cho những nhà làm chiến lược Marketing tiếp cận thị trường với chi phí được giảm thiểu mà vẫn mang lại được kết quả như mong đợi
Dựa vào những phân tích trên, để phát huy thế mạnh điều kiện đất đai, khí hậu, tận dụng tiềm năng, cơ hội thị trường, khắc phục những hạn chế trong quá trình
Trang 122
phát triển và giữ vững thương hiệu Cam sành Hàm Yên, đặc biệt là việc đề xuất với Hiệp hội Cam sành Hàm Yên việc ứng dụng Internet trong xây dựng kế hoạch Marketing để nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về thương hiệu Cam sành Hàm Yên, từ đó nâng cao giá trị của sản phẩm nhằm đem lại lợi ích kinh tế cho các
hộ nông dân trồng cam, tác giả đã chọn đề tài: "Internet Marketing cho sản phẩm Cam sành Hàm Yên" để xây dựng nội dung nghiên cứu luận văn
Để thực hiện được những điều trên, nghiên cứu cần trả lời được những câu hỏi sau:
- Cơ sở lý luận về Internet Marketing là gì?
- Thực trạng công tác Marketing (bao gồm Internet Marketing và Marketing truyền thống) cho sản phẩm Cam sành Hàm Yên? Những tồn tại và hạn chế cần khắc phục?
- Bài học ứng dụng những công cụ Internet Marketing để nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về thương hiệu Cam sành Hàm Yên?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu là phân tích ực trạng hoạt động marketing truyền thống và IM đang được Hiệp hội Cam sành Hàm Yên áp dụng cho sản phẩm để thấy rõ những mặt mạnh và hạn chế, từ đó đề xuất việc ứng dụng Internet Marketing để nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về thương hiệu sản phẩm Cam sành Hàm Yên trên thị trường Để đạt được được mục đích đó, nhiệm vụ đặt
ra cho nghiên cứu là:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về IM và marketing trong nông nghiệp
- Phân tích thực trạng marketing truyền thống và IM cho sản phẩm Cam sành Hàm Yên, chỉ ra điểm mạnh và những tồn tại, hạn chế cần khắc phục
- Đưa ra giải pháp IM nhằm nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm
Cam sành Hàm Yên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu : Thực trạng áp dụng hoạt động Marketing cho sản phẩm
cam sành Hàm Yên (bao gồm Marketing truyền thống và Internet Marketing) và đề
Trang 133
xuất việc ứng dụng Internet Marketing nhằm nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về thương hiệu sản phẩm, tuy nhiên tác giả tập trung nghiên cứu sâu hơn về chính sách xúc tiến hỗn hợp trên Internet cho sản phẩm
4 Những đóng góp của luận văn
Mặc dù đã có một số nghiên cứu về ứng dụng của Internet Marketing được tiến hành song chưa có nghiên cứu nào được thực hiện nhằm vào đối tượng Cam sành Hàm Yên, vì vậy, nghiên cứu này hoàn toàn không trùng lặp và có tính đóng góp cao Cụ thể:
- Tổng hợp các khái niệm và mô hình marketing hỗn hợp 4Ps bao gồm: Sản phẩm, Giá
cả, Kênh phân phối, Xúc tiến hỗn hợp, qua đó phân tích thực trạng của hoạt động marketing hiện nay được Hiệp hội Cam sành Hàm Yên ứng dụng cho sản phẩm
- Chỉ ra những hạn chế cần được khắc phục của hoạt động marketing cho sản phẩm Cam sành Hàm Yên
- Đề xuất việc ứng dụng Internet marketing nhằm khắc phục những tồn tại và hạn chế của hoạt động marketing hiện nay và nâng cao nhận thức của người tiêu dùng
về thương hiệu Cam sành Hàm Yên
5 Kết cấu của luận văn:
Phần giới thiệu
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về Internet Marketing
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng áp dụng hoạt động Internet Marketing và Marketing truyền
thống cho sản phẩm Cam sành Hàm Yên - Tuyên Quang
Chương 4: Giải pháp Internet Marketing để nâng cao nhận thức của người tiêu
dùng về thương hiệu Cam sành Hàm Yên - Tuyên Quang
Trang 144
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ
LUẬN VỀ INTERNET MARKETING
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Marketing truyền thống đã ra đời từ lâu và nhận được sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, IM nổi lên như một phương thức marketing mới đem lại rất nhiều lợi ích và hiệu quả Ở Việt Nam, các nghiên cứu về IM còn tản mạn, đặc biệt là nghiên cứu về vấn đề này cho sản phẩm Cam sành Hàm Yên vẫn còn là một khoảng trống Các nghiên cứu về internet marketing có thể được hệ thống hóa như sau:
- Đề tài nghiên cứu cấp Bộ Các giải pháp vận dụng E-Marketing cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam, Phạm Thu Hương (2005) đã hệ thống hóa những cơ sở lý
luận về E-marketing, đồng thời phân tích thực trạng vận dụng E-marketing của các doanh nghiệp xuất khẩu tại Việt Nam Nghiên cứu chỉ ra rằng 57% các doanh nghiệp xuất khẩu tại Việt Nam được khảo sát có bộ phận chuyên trách về marketing và đã tiến hành các hoạt động E-marketing như quảng cáo, tìm kiếm khách hàng, nghiên cứu thị trường Những giải pháp vận dụng E-marketing cho các doanh nghiệp này cũng được đưa ra, bao gồm các giải pháp từ phía Nhà nước như phát triển cơ sở hạ tầng pháp lý, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển hệ thống thanh toán điện tử, xây dựng hệ thống an toàn thông tin trên mạng và chủ động tham gia hợp tác quốc tế về lĩnh vực thương mại điện tử và Marketing điện tử Về phía các doanh nghiệp, tác giả đã đưa ra các giải pháp bao gồm việc thay đổi cơ cấu tổ chức và quy trình quản lý, hoạch định chiến lược E-marketing phù hợp, nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng và lập kế hoạch E-marketing phù hợp
- Sách Ứng dụng Marketing điện tử trong kinh doanh cuả Phạm Thu Hương
và cộng sự, (2009) đã đưa ra những khái niệm cơ bản và kiến thức chuyên sâu về marketing điện tử bao gồm các chiến lược marketing điện tử hỗn hợp và phương thức khai thác hệ thống thông tin thị trường trên internet Tiếp đó, tác giả đánh giá
Trang 155
thực trạng ứng dụng Marketing điện tử trong kinh doanh tại Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp vận dụng một cách hiệu quả phương thức Marketing điện tử trong kinh doanh từ phía Nhà nước và tư phía doanh nghiệp
- Luận án tiến sĩ "Quy trình ứng dụng Internet Marketing tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam" của Phạm Thị Hoa (2008) đã đề xuất quy trình ứng
dụng IM cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, dựa trên sự kết hợp của 2 mô hình đã được ứng dụng trên thế giới và được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện
áp dụng của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam (bao gồm điều kiện về môi trường kinh doanh TMĐT của Việt Nam, điều kiện về nhận thức và thói quen trong hành vi ứng dụng Marketing của các DN, các điều kiện về cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực cho việc ứng dung IM)
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
- Sách Internet Marketing của Alex Trengove Jones và cộng sự ( 2011) giới
thiệu các công cụ phổ biến của Internet Marketing bao gồm: website, marketing bằng thư điện tử, quảng cáo trực tuyến, công cụ tìm kiếm, markeing lan truyền, truyền thông mạng xã hội, marketing trên thiết bị di động Trong mỗi chương, tác giả đưa ra định nghĩa, chỉ ra những lợi ích và hạn chế của mỗi loại công cụ và chỉ dẫn những cách khai thác tối ưu hiệu quả của mỗi công cụ này
- Sách Marketing on the internet của Jill H Ellsworth và Matthew
V.Ellsworth (2nd Edtion, 1997), tập trung đi sâu phân tích và đưa ra những chỉ dẫn
cụ thể cho những tổ chức, cá nhân khám phá cách sử dụng các trang mạng toàn cầu (WWW) một cách hiệu quả, cách để tiếp cận với những tài nguyên trên mạng internet thông qua việc hướng dẫn sử dụng Web Browser Nghiên cứu này là một tiếp cận thực tế tới những kỹ thuật sử dụng WWW để bán hàng, marketing và nghiên cứu, bao gồm: cách thiết kế các tài liệu web, cách sử dụng hiệu quả các công
cụ trên các trang mạng
- Sách E-marketing của Judy Strauss và Raymond Frost (2010) đưa ra những
khái niệm và lý thuyết đầy đủ nhất về marketing trực tuyến Tài liệu này đã chỉ rõ marketing trực tuyến không chỉ đơn giản là một danh mục các ý tưởng, chiến lược
Trang 166
và kỹ thuật, mà nó như là một phần của một tập hợp lớn hơn các khái niệm và lý thuyết trong ngành marketing Cuốn sách này còn đưa ra các kiến thức tập trung vào chiến lược kinh doanh tiên tiến nhằm tạo ra doanh thu trong việc phân phối giá trị khách hàng, đồng thời phản ánh việc đo lường hiệu suất trong thực tế để theo dõi sự thành công của những chiến lược Ngoài ra, tác giả cũng giải thích cho người đọc các vấn đề công nghệ quan trọng, được chỉ ra ở mỗi khái niệm liên quan Khác với hầu hết các sách khác về marketing trực tuyến, cuốn sách này dành rất nhiều không gian cho vấn đề pháp luật và đạo đức trong môi trường marketing trực tuyến
- Sách E-marketing Excellence của Dave Chaffey và PR Smith (2008) phân tích
những khái niệm cơ bản của Marketing điện tử và giới thiệu những lợi ích và mối hiểm nguy trong việc sử dụng Marketing điện tử , đưa ra những chỉ dẫn để đánh giá những lựa chọn cho việc làm phong phú thêm các công cụ marketing hỗn hợp của một tổ chức Những mô hình điện tử và những mô hình truyền thông mới được giới thiệu để đánh giá thị trường trực tuyến và tìm ra những cơ hội kinh doanh mới, từ đó áp dụng những công cụ điện tử thích hợp để tiếp cận và thỏa mãn khách hàng
Tác giả còn chỉ ra cách thức phân tích tâm lý khách hàng để từ đó đưa ra những chiến lược E-marketing phù hợp
Ngoài ra, một số bài báo trên các tạp chí chuyên ngành cũng phân tích các khía cạnh khác nhau của IM trên một số hoạt động cụ thể của người tiêu dùng và doanh nghiệp của tác giả khác nhau trên thế giới
1.2 Marketing nông nghiệp
1.2.1 Khái niệm Marketing
Thuật ngữ "Marketing" lần đầu tiên được sử dụng trên giảng đường trường Đại học Michigan - Mỹ vào năm 1902 Từ đó đến nay đã có rất nhiều những định
nghĩa khác nhau về Marketing
Vào năm 2004, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) cho rằng: "Marketing là một chức năng tổ chức và một tập hợp các quy trình nhằm sáng tạo, chuyển giao và cung cấp giá trị cho khách hàng và nhằm quản lý mối quan hệ khách hàng theo những phương thức có lợi nhất cho tổ chức và các bên liên quan"
Trang 177
Theo Viện Marketing Anh Quốc, "Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuấ sản xuất kinh doanh từ việc phát hiện ra nhu cầu thực sự của người tiêu dùng vê một mặt hàng cụ thể đến việc sản xuất và đưa hàng hóa đó đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến"
- Khái niệm của GS Vũ Thế Phú: “Marketing là toàn bộ những hoạt động của doanh nghiệp nhằm xác định nhu cầu chưa được thỏa mãn của người tiêu dùng, để tìm kiếm các sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp có thể sản xuất được, tìm cách phân phối chúng đến những địa điểm thuận lợi với giá cả và thời điểm thích hợp nhất cho người tiêu thụ.”
Sau này, Philip Kotler - người được coi là chả đẻ của Marketing hiện đại - đã đưa ra khái niệm của ông về Marketing và khái niệm này đã được chấp nhận rộng
rãi từ đó đến nay Theo ông, "“Marketing là tiến trình qua đó cá nhân và tổ chức có thể đạt được nhu cầu và ước muốn thông qua việc sáng tạo và trao đổi sản phẩm và giá trị giữa các bên.”
Nhìn chung, những khái niệm trên đều đưa ra những khái niệm tương đối toàn diện bao gồm các khái niệm cốt lõi của Marketing như nhu cầu và sự thỏa mãn của khách hàng, xác định rõ chức năng của Marketing không chỉ là bán hàng hay phân phối, vì mục đích lợi nhuận mà nó quang tâm đến nhu cầu và sự thỏa mãn của khách hàng Qua các khái niệm trên, có thể rút ra được những tư tưởng côt lõi của Marketing như sau:
Thứ nhất, Doanh nghiệp chỉ bán cái thị trường cần chứ không phải bán cái mình có Thứ hai, Marketing hướng tới việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng ngày một
tốt hơn Vì thế, các nhà sản xuất phải bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường một cách kỹ lưỡng để biết được thị trường và người tiêu dùng cần gì và từ đó có phản ứng một cách linh hoạt
Thứ ba, Marketing là một quá trình xuất phát từ khâu nghiên cứu thị trường,
tìm kiếm nhu cầu và tìm ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu đó
Trang 188
Thứ tư, Marketing gắn liền với tổ chức và quản lý, đòi hỏi áp dụng nhanh chóng
những tiến bộ khoa học vào việc sản xuất kinh doanh
1.2.2 Môi trường Marketing nông nghiệp
Môi trường Marketing là tập hợp những chủ thể, những yếu tố bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động của DN, có ảnh hưởng đến khả năng và kết quả chỉ đạo hoạt động Marketing, thiết lập và duy trì mối quan hệ đa chiều giữa các bên tham gia vào thị trường mục tiêu
Môi trường Marketing gồm có môi trường vi mô và môi trường vĩ mô
1.2.2.1 Môi trường vĩ mô
Phân tích PEST: phương pháp phân tích PEST nghiên cứu tác động của các yếu tố trong môi trường vĩ mô tới doanh nghiệp, bao gồm:
- P (Political Factors): các yếu tố chính trị - Pháp luật Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một khu vực lãnh thổ Các yếu tố thể chế, pháp luật có thể ảnh hưởng đến khả năng tồn tại và phát triển của bất cứ ngành nào
- E (Economics Factors): các yếu tố kinh tế Các DN cần chú ý tới các yếu tố kinh tế cả trong ngắn hạn, dài hạn và sự can thiệp của chính phủ tới nền kinh tế
- S (Social Factors): Các yếu tố Văn hóa Xã hội: Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố xã hội đặc trưng tạo nên đặc điểm của người tiêu dùng tại các khu vực đó
- T (Technological Factors): Sự ra đời của công nghệ và hàng loạt các công nghệ mới được tích hợp vào các sản phẩm, dịch vụ Sự sáng tạo ra sản phẩm hàng hóa mới đã tạo ra các cơ hội kinh doanh mới
Những yếu tố này đồng thời cũng là những yếu tố vĩ mô tác động đến môi trường của IM mà những người làm IM cũng cần phải nghiên cứu khi xây dựng chiến lược IM
Ngoài ra, kinh doanh hàng hóa nông nghiệp có tính đặc thù riêng do sản phẩm hàng hóa nông nghiệp luôn gắn chặt với môi trường tự nhiên, bao gồm các
yếu tố tự nhiên
Trang 199
1.2.2.2 Môi trường vi mô
Sự thành công của hoạt động Marketing trong DN phụ thuộc vào hoạt động tích cực hay tiêu cực của các bộ phận khác trong DN, vào sự cộng tác của những trung gian, môi giới, các đối thủ cạnh tranh và công chúng trực tiếp
Hình 1.1: Những lực lượng cơ bản tác dụng trong môi trường vi mô của DN
Nguồn: Nguyễn Nguyên Cự, Giáo trình Marketing nông nghiệp (2008)
1.2.3 Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
Phân đoạn thị trường là quá trình nghiên cứu, phân tích giới tiêu dùng, chia người tiêu dùng ra các nhóm khác nhau dựa trên các tiêu chí như thu nhập, giai tầng
xã hội, tính cách hay địa vị
Các tiêu chí để phân khúc thị trường sản phẩm nông nghiệp:
mục tiêu Marketing đã định và có xu hướng tăng trưởng
Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu nhằm chiếm được một vị trí cụ thể
trong tâm trí khách hàng ở thị trường mục tiêu đó
Trang 2010
1.2.4 Chính sách sản phẩm
Trên thực tế có nhiều chính sách sản phẩm với các mục tiêu khác nhau khi một đN tham gia thị trường Trong luận văn này, tác giả đề cập một số chính sách sản phẩm chủ yếu được áp dụng trong kinh doanh nông nghiệp:
Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: Thị trường có rất nhiều người bán cũng như người mua cùng một loại sản phẩm Để bán được nhiều hàng và thu lợi nhuận thì các DN cần tạo ra sự khác biệt của sản phẩm của mình đối với các đối thụ cạnh tranh Có bốn cách tạo đặc điểm khác biệt cho sản phẩm của doanh nghiệp
- Tạo ra sản phẩm tốt hơn về chất lượng, kết cấu, kiểu dáng, tạo ra những lợi ích mới cho sản phẩm (rau an toàn, siêu sạch )
- Tạo ra sản phẩm mới hơn: sản phẩm được tạo ra trên cơ sở những giải ph áp, quy trình công nghệ trước đây chưa có
- Nhanh hơn: giảm bớt thời gian thực hiên, giao hàng liên quan đến việc sử dụng sản phẩm
- Rẻ hơn: người mua có thể mua được một sản phẩm tương tự với số tiền ít hơn
Chiến lược sản phẩm mới
Sản phẩm mới là vấn đề sống còn trong sự phát triển và cạnh tranh của DN trên thị trường Không một DN nào có thể tồn tại mà không phát triển sản phẩm mới Các cách hiểu về sản phẩm mới:
- Một sản phẩm mới hoàn toàn
- Sản phẩm mới cải tiến, thay đổi hoạt động của các chức năng
- Sản phẩm mới là một ứng dụng mới của các sản phẩm hiện tại
- Sản phẩm mới cung cấp thêm những chức năng mới
- Sản phẩm hiện tại cung cấp cho thị trường mới
- Giảm chi phí của sản phẩm để có thêm khách hàng mới
- Sản phẩm mới là sự kết hợp các sản phẩm hiện tại với nhau
Trang 2111
nông nghiệp Các DN phải giải quyết vấn đề lựa chọn cho mình phương pháp định giá nào phù hợp và giải quyết được một hay nhiều vấn đề mà doanh nghiệp đặt ra
Hình 1.2: Mô hình tiếp cận chung trong đinh giá
(Nguồn: Nguyễn Nguyên Cự, Giáo trình Marketing nông nghiệp, (2008)
Mô hình tiếp cận chung trong định giá được coi là căn cứ cho DN lựa chọn phương pháp định giá phù hợp Từ mô hình trên các DN có thể lựa chọn những phương pháp định giá như sau
Phương pháp định giá theo giá thành:
- Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá sản phẩm
- Tính toán chi phí tiêu thụ và phân phối chi phí tiêu thụ cho một đơn vị sản phẩm
- Xác định chi phí bình quân cho một đơn vị sản phẩm
ATC = TC/Q
(TC: tổng chi phí; Q: tổng số lượng sản phẩm)
Giá bán = Chi phí bình quân cho một đơn vị sản phẩm + lãi dự kiến
Định giá theo lợi nhuận mục tiêu: Cơ sở của phương pháp này là đảm bảo chi phí và tỉ suất lợi nhuận mục tiêu trên vốn đầu tư:
Giá bán theo lợi nhuận mục tiêu = Chi phí 1 đơn vị sản phẩm + (Lợi nhuận mong muốn tính trên vốn đầu tư)/Số lượng sản phẩm tiêu thụ
Trang 22định giá của hàng hóa
Định giá theo cạnh tranh: DN dựa vào giá của đối thủ cạnh tranh để quyết định, ít quan tâm đến chi phí và nhu cầu Theo đó, mức giá của DN đưa ra có thể ngang bằng, thấp hơn hay cao hơn giá của đối thủ cạnh tranh, điều đó phụ thuộc vào vị thế của DN cũng như tương quan giữa chất lượng sản phẩm
mà DN kinh doanh
1.2.6 Chính sách phân phối
Các kênh phân phối các sản phẩm nông nghiệp được hình thành có khác trong các ngành khác Do sản phẩm nông nghiệp được sản xuất phân tán, lại gắn liền với từng vùng kinh tế tự nhiên Các thị trường tiêu thụ thường tập trung, xa nơi sản xuất Sản phẩm là sản phẩm hữu cơ đáp ứng cho tiêu dùng cá nhân là chủ yếu Kênh phân phối sản phẩm nông nghiệp bao gồm: (1) kênh phân phối giống cây trồng và vật nuôi (2) Kênh phân phối sản phẩm nông nghiệp tiêu dùng Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài, tác giả chỉ phân tích kênh phân phối sản phẩm nông nghiệp tiêu dùng
Hình 1.3: Các kênh phân phối sản phẩm nông nghiệp
(Nguồn: Nguyễn Nguyên Cư, Giáo trình Marketing nông nghiệp, 2008)
Trang 2313
So với các kênh hàng tiêu dùng cá nhân, kênh hàng hóa sản phẩm nông nghiệp có số lượng kênh nhiều hơn và có một số kênh gián tiếp nhìn chung dài hơn Trong hệ thống phân phối ở trên có những điểm đáng chú ý sau:
Một là, Tùy theo trình độ chuyên môn hóa, quy mô sản xuất và mức độ gắn
kết với thị trường mà các kênh phân phối được tổ chức dài hay ngắn Hai kênh K1
và K2 là hai kênh ngắn, chủ yếu hoạt động ở thị trường nông thôn Các kênh dài hơn thường đáp ứng cho người tiêu dùng thành phố
Hai là, ngoài 2 kênh K1 và K2 thì các kênh còn lại khâu trung gian đầu tiên
là người thu gom có chức năng thu mua Đặc trưng này là do sản phẩm nông nghiệp được sản xuất nhỏ lẻ phân tán, đặc biệt là với những nước sản xuất nông nghiệp chưa phát triển như nước ta
Ba là, người nông dân với tư cách là người sản xuất ở đầu kênh nhưng không
phải chủ kênh phân phối nên thường họ chỉ quan tâm đến tác nhân trung gian đầu tiên trực tiếp quan hệ với họ Họ đòi hỏi những người trung gian quan hệ phải là những người kinh doanh mua bán rõ ràng, mua hàng nhiều, lấy hàng nhanh, đúng hẹn, giá cả công khai, thanh toán sòng phẳng, có sự hỗ trợ về công nghệ và tài chính
1.2.7 Chính sách xúc tiến hỗn hợp
Xúc tiến hỗn hợp trong kinh doanh nông nghiệp, trước hết là những hoạt động của bản thân DN nhằm truyền bá thông tin về hàng hóa bản thân doanh nghiệp hướng tới người tiêu dùng nhằm đẩy mạnh các hoạt động mở rộng thị trường, tiêu thụ sản phẩm bằng các hoạt động quảng cáo, tuyên truyền, kích thích tiêu thụ và áp dụng các chính sách khuyến mại khác Mặt khác, do nông nghiệp là ngành sản xuất đặc thù, được thể hiện cả trong sản xuất và tiêu thụ nên xúc tiến hỗn hợp trong kinh doanh nông nghiệp ngoài hoạt động của bản thân DN còn phải bao gồm cả những hoạt động hỗ trợ của Chính phủ và các tổ chức ngoài DN
1.2.7.1 Quảng cáo
Quảng cáo là hình thức truyền thông không trực tiếp, phi cá nhân, được thực hiện thông qua các phương tiện truyền thông phải trả tiền và các chủ thể quảng cáo
Trang 24Báo chí Linh hoạt, kịp thời, bao quát
được thị trường, nhiều người chấp nhận, độ tin cậy cao
Thời gian tồn tại ngắn, lượng tái hiện kém, ít người đọc
Tạp chí Địa bàn và công chúng chọn lọc,
tin cậy và uy tín, quan hệ với người đọc lâu dài
Thời gian chờ đợi lâu
Truyền thanh Người nghe nhiều, chi phí thấp,
linh hoạt về địa lý
Tiếp xúc thoảng qua, khả năng gây chú ý thấp
Truyền hình Khai thác được cả âm thanh và
hình ảnh, đối tượng khán giả rộng thuộc nhiều tầng lớp, khả năng truyền thông nhanh, thu hút
Giá cao, khó tạo hình ảnh sâu đậm
(Nguồn:Nguyễn Văn Cự, Giáo trinh Marketing nông nghiệp 2008)
Trang 2515
1.2.7.2 Quan hệ công chúng
Quan hệ công chúng là hình thức quan hệ với cộng đồng DN không những phải
có quan hệ tốt với khách hàng, người cung ứng, người phân phối của mình mà còn phải quan hệ với đông đảo quần chúng Công chúng là mọi nhóm người có quan tâm và ảnh hưởng trực tiếp hay tiềm năng đến khả năng đạt những mục tiêu của DN Quan hệ công chúng có thể tác động sâu sắc đến mức độ hiểu biết của xã hội, tăng sự hiểu biết của xã hội đối với sản phẩm hoặc DN, tạo danh tiếng tốt, tạo hình ảnh tốt về DN, xử lý các tin đồn, các hình ảnh bất lợi cho DN đã tràn lan ra ngoài
Các nội dung cần phải được quan hệ và tuyên truyền:
- Quan hệ với báo chí
- Tuyên truyền sản phẩm
- Truyền thông của doanh nguyện
- Vận động hành lang
- Tuyên truyền về xử lý một vụ việc bất lợi cho DN đang lan truyền ra ngoài
1.2.7.3 Xúc tiến bán hàng (Khuyến mại)
Xúc tiến bán hàng là dùng một số công cụ cổ động, kích thích khách hàng tăng nhu cầu về sản phẩm trong một thời gian và không gian nhất định
Xúc tiến bán hàng là dùng lợi ích vật chất tác động vào các khâu cung ứng, phân phối và tiêu dùng một loại sản phẩm nào đó nhằm kích thích cầu tăng doanh
số bán hàng, tiêu thụ được nhiều sản phẩm
Các nhóm công cụ xúc tiến bán hàng bao gồm:
- Nhóm công cụ thúc đẩy người tiêu dùng: hàng mẫu, phiếu thưởng, gói hàng chung, quà tăng
- Nhóm công cụ thúc đẩy hoạt động của các trung gian trong kênh phân phối như giảm giá khi mua lượng hàng lớn, tài trợ cho các đại lý khi làm nhiệm vụ quảng cáo, tài trợ trưng bày
- Tổ chức hội nghị khách hàng, hội chợ, triển lãm, hội nghị khách hàng giúp cho DN tiếp cận với khách hàng
Trang 26Bán hàng cá nhân bao gồm những mối quan hệ trực tiếp giữa người bán hàng
và các khách hàng hiện tại tiềm năng Người bán hàng là cầu nối giữa DN và khách hàng, là người thay mặt DN quan hệ với các khách hàng và thu thập thông tin cần thiết về khách hàng Hiệu quả kinh doanh của DN phụ thuộc vào quá trình tổ chức lực lượng bán hàng thế nào
Lực lượng bán hàng gồm nhiều chức năng do những người khác nhau thực hiện:
Theo một cách hiểu đơn giản, Internet kết nói toàn cầu các mạng riêng biệt
Nó bao gồm hàng triệu doanh nghiệp, chính phủ, tổ chức và các mạng riêng biệt Internet là mạng toàn cầu liên kết các mạng máy tính với nhau Nó bao gồm hàng triệu doanh nghiệp, chính phủ, tổ chức và người dùng cá nhân Rất nhiều máy tính trong những kết nối mạng này có chứa tài liệu mà có thể được truy cập bởi những máy tính có kết nối mạng khác Nhờ có khả năng kết nối đó, Internet đã trờ thành một mạng lớn nhất trên thế giới, được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, chính trị, quân sự Nó giúp chuyển và nhận dữ liệu một cách nhanh chóng, dễ dàng thông qua cáp và vệ tinh
1.3.1.2 Các khái niệm Marketing điện tử và Internet marketing
Từ khi xuất hiện, đã có nhiều cách gọi khách nhau về Internet Marketing Bên cạnh một số cách gọi mang nghĩa khá rộng như Marketing điện tử (E-Marketing),
Trang 2717
Marketing trên mạng hay Marketing trực tuyến, cũng có những cách gọi mang nghĩa hẹp hơn và thiếu độ chính xác như e-mail Marketing, quảng cáo và tiếp thị trực tuyến Một số học giả và tổ chức về Marketing trên thế giới đã đưa ra những khái niệm như sau:
Theo Philip Kotler, Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm,
giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu
của tổ chức và cá nhận dựa trên các phương tiện điện tử và Internet
Một khái niệm khác được đưa ra bởi Dave Cheffey định nghĩa Marketing điện tử là việc ứng dụng mạng Internet và các phương tiện điện tử như máy tính cá
nhân, máy tính cầm tay để tiến hành các hoạt động marketing nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức và duy trì quan hệ khách hàng thông qua việc nâng cao hiểu biết về khách hàng (thông tin, hành vi, giá trị, mức độ trung thành ) tư đó tiến hành các hoạt động xúc tiến hương mục tiêu và các dịch vụ qua mạng hướng tới thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Joey Reedy và các cộng sự thì cho rằng: Marketing điện tử bao gồm tất cả
các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua mạng Internet và các phương tiện điện tử
Những khái niệm về Marketing điện tử ở trên đều chỉ ra vai trò quan trọng
của Internet như một loại phương tiện không thể thiếu của Marketing điện tử Vậy
Internet Marketing có điểm gì khác với Marketing điện tử?
Theo tác giả Gosh Shikhar và Toby Bloomburg thuộc AMA, Internet Marketing là lĩnh vực tiến hành hoạt động kinh doanh gắn liền với dòng vận chuyển
sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng, dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin Internet
Dave Chaffey, Richard Mayer, Kevin Johnston, Fiona Ellis - Chadwick
(2003) đã đưa ra định nghĩa về Internet Marketing như sau: Internet Marketing là
việc sử dụng Internet và các công nghệ số có liên quan nhằm đạt được các mục tiêu Marketing và hỗ trợ cho khái niệm Marketing hiện đại Những công nghệ này bao
Trang 2818
gồm phương tiện truyền thông Internet và các phương tiện truyền thông kỹ thuật số khác như thiết bị truy cập không dây, các phương tiện truyền thông cáp và vệ tinh
Từ những đinh nghĩa trên, ta có thể thấy Internet Marketing có môi trường
và phương tiện hạn chế hơn so với Marketing điện tử Tuy nhiên, trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, các phương tiện kỹ thuật số hiện đại như điện thoại, máy tính bảng, cũng có thể truy cập Internet thì có thể thấy sự khác biệt giữa Marketing điện tử và Internet Marketing ngày càng thu hẹp lại
Những định nghĩa về Marketing điện tử và IM ở trên, mặc dù về hình thức có xuất hiện dưới nhiều tên gọi khác nhau vẫn đề cập đến việc ứng dụng các phương tiện điện tử có kết nối và trao đổi dữ liệu trên nền tảng Internet để làm Marketing Qua những cách hiểu trên, có thể thấy Internet Marketing không phải là một khái niệm Marketing mới, mà là sự ứng dụng và phát triển của khái niệm Marketing trên môi trường Internet
Về bản chất, IM vẫn mang những bản chất của Marketing truyền thống, đó là thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng, tuy nhiên, trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như ngày nay, đối tượng khách hàng mang những đặc điểm mới Họ sẽ hình thành thói quen tiếp cận thông tin khác, đánh giá sản phẩm hay dịch vụ dựa trên nhiều nguồn thông tin mới, hình thành hành vi mua hàng mới….Do đó, những người làm Marketing rất cần triển khai những cách thức và phương tiện mới để sáng tạo và chuyển giao giá trị đến cho khách hàng của mình
1.3.2 Đặc điểm cơ bản của Internet Marketing
Mặc dù mang những bản chất của Marketing truyền thống, IM vẫn có những
đặc điểm đặc trưng riêng: tính tương tác và tính cá nhân hóa
1.3.2.1 Tính tương tác
Tính tương tác – interactivity – cho phép khách hàng trực tiếp thể hiện nhu cầu và mong muốn của họ với doanh nghiệp và các phản ứng của họ trước những hoạt động Marketing mà doanh nghiệp đưa ra Điều này cho phép khách hàng và người làm IM có khả năng trao đổi và tác động qua lại lẫn nhau
Trang 2919
1.3.2.2 Tính cá nhân hóa
Một đặc điểm nữa của IM là tính cá nhân hóa với chi phí thấp “Cá nhân hóa” các hoạt động Marketing được hiểu là khả năng thay đổi tùy biến các công cụ Marketing sao cho phù hợp với từng cá nhân khách hàng, nhờ đó đem lại khả năng cao nhất làm cho họ hài lòng và trở thành khách hàng trung thành của sản phẩm Điều này trong Marketing môi trường thực tế dường như chỉ có thể thực hiện với công cụ bán hàng trực tiếp, song chi phí rất cao Đối với IM, việc này được thực hiện một cách dễ dàng với chi phí thấp thông qua việc người làm IM tìm hiểu về hành vi và thông tin của khách hàng như: họ là ai, họ truy cập những trang web thông qua cổng kết nối nào, thời gian truy cập mỗi trang web là bao lâu, họ chuyển từ website nào đến website nào, tìm kiếm những thông tin nào… Phần mềm xử lý tự động sẽ cho ra kết quả và trả lại một kết quả hoàn toàn phù hợp với mỗi khách hàng
Ngoài hai đặc điểm cơ bản này, IM còn có những đặc điểm khác như khả năng tương tác trực tiếp ngay lập tức, khả năng điều chỉnh các hoạt động và công cụ Marketing một cách nhanh chóng, khả năng kết nối dễ dàng với các công cụ truyền thông số khác và đặc biệt là khả năng dễ dàng đo lường hiệu quả việc áp dụng các công cụ của nó – ví dụ như việc theo dõi xem có bao nhiêu người click chuột vào banner quảng cáo hay số người đã ghé thăm trang web là việc cực kỳ dễ dàng và đưa đén kết quả chính xác
1.3.3 Lợi ích của IM với Marketing thông thường
- Tốc độ giao dịch nhanh hơn, ví dụ quảng cáo qua email, phân phối các sản
phẩm số hóa như âm nhạc, game, phần mềm, e-books, hỗ trợ khách hàng qua các forum, họp trực tuyến
- Thời gian hoạt động liên tục 24h/7/365, tự động hóa các giao dịch, ví dụ như
mua sắm trên Amazon.com, mua vé máy bay qua mạng tại Priceline.com, đấu giá qua mạng trên eBay.com
- Phạm vi hoạt động toàn cầu, các rào cản thâm nhập thị trường có thể bị hạ
thấp, khả năng tiếp cận thông tin thị trường của các doanh nghiệp và người tiêu
Trang 3020
dùng được nâng cao Các doanh nghiệp tại Viêt Nam có thể tìm hiểu thị trường Châu Âu, Mỹ, Nhật thông qua các website thông tin thị trường
- Đa dạng hóa sản phẩm do khách hàng có thể tiếp cận nhiều sản phẩm, dịch
vụ hơn, đồng thời nhà cung cấp có khả năng cá biệt hóa sản phẩm phù hợp với các nhu cầu khác nhau của khách hàng nhờ khả năng thu thập thông tin về khách hàng qua Internet dễ dàng hơn
- Tăng cường quan hệ khách hàng nhờ khả năng tương tác, chia sẻ thông tin
giữa doanh nghiệp với khách hàng cao hơn, dịch vụ tốt hơn, thời gian hoạt động liên tục 24/7 thông qua các dịch vụ trực tuyến, các website, diễn đàn,FAQs
- Giảm chi phí về tài chính, thời gian và công sức Sự cắt giảm về chi phí
đến từ việc sử dụng những kênh thông tin truyền thông điện tử, dịch vụ chăm sóc khách hàng trực tuyến, chi phí giao dịch, văn phòng phẩm và phân phối
1.3.4 Vai trò của Internet trong hoạt động Marketing của các Doanh nghiệp
Ứng dụng Internet trong hoạt động Marketing sẽ giúp cho các doanh nghiệp
có được thông tin Marketing nhanh nhất và với chi phí thấp nhất, nhằm xây dựng được chiến lược Marketing tối ưu, khai thác mọi cơ hội của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế Nhờ môi trường Internet, hệ thống báo cáo nội bộ của doanh nghiệp có thể cập nhật thông tin về hoạt động của DN từ mọi chi nhánh, bộ phận trên khắp các địa bàn một cách nhanh chóng Hệ thống thu nhập thông tin Marketing thường ngày bên ngoài cũng có cơ hội được truy cập các nguồn thông tin phong phú, đa dạng về mọi lĩnh vực của mọi môi trường kinh doanh và môi trường ngành Internet cung cấp cho hoạt động nghiên cứu Marketing có được một kho dữ liệu thứ cấp vô cùng phong phú, có thể tra cứu tìm kiếm rất nhanh chóng, tiện lợi với chi phí thấp Các cuộc nghiên cứu Marketing sơ cấp cũng được tiến hành trên mạng một cách nhanh chóng với hiệu quả cao Hệ thống xử lý thông tin Marketing không mất nhiều công sức để mã hóa và xử lý, nhờ những thông tin điện tử có đặc tính là đã được số hóa sẵn và rất dễ thao tác Việc báo cáo cho các nhà quản trị Marketing cũng sẽ thuận lợi hơn rất nhiều nhờ mạng Internet
Trang 3121
Ngoài ra, Internet còn mang lại rất nhiều công cụ mà các nhà nghiên cứu Marketing có thể sử dụng để thực hiện các cuộc nghên cứu thị trường, ví dụ như các công cụ khảo sát trực tuyến, phỏng vấn cá nhân chuyên sâu hay phỏng vấn nhóm tập trung trực tuyến, quan sát trực tuyến, thực nghiệm trực tuyến Những công cụ này đề có sẵn trên Internet, có thể dùng ngay với chi phí thấp
1.3.4 Môi trường kinh doanh của Internet Marketing
1.3.4.1 Hạ tầng cơ sở nhân lực:
Để phát triển hoạt động kinh doanh trên môi trường internet cần phải có con người có trình độ tương ứng Con người cấu thành cơ sở nhân lực của môi trường TMĐT trước hết là đội ngũ các chuyên gia tin học, thường xuyên cập nhật những kiến thức của CNTT và có khả năng đưa vào ứng dụng trong môi trường và điều kiện kinh doanh cụ thể Bên cạnh đó là các công chức chính phủ, các nhà doanh nghiệp và đông đảo người tiêu dùng Để phát triển, ứng dụng Internet trong hoạt động kinh doanh, thực tế đòi hỏi nguồn nhân lực phải có đủ số lượng và chất lượng cán bộ chuyên môn
1.3.4.2 Hạ tầng công nghệ thông tin
- Máy tính và điện thoại: rõ ràng là khách hàng buộc phải có một thiết bị để kết
nối Internet Tại các quốc qua công nghiệp trước đây, kết nối được thiết lập phần lớn là với các máy tính để bàn và một nha cung cấp dịch vụ Internet Đối với việc kinh doanh trực tuyến đang tiến hành ở các quốc gia phát triển thì việc kết nối Internet nói chung không phải là vấn đề Tuy nhiên đối với các khách hàng tại các nền kinh tế mới, truy cập Internet có rào cản là tỉ lệ sở hữu máy tính cá nhân Những người làm IM không nên đánh giá thấp ảnh hưởng của việc giới hạn quyền
sử dụng máy tính với marketing qua internet bởi nó thường xuyên hạn chế kích cỡ thị trường
- Chi phí kết nối internet: Những quốc gia có nền kinh tế đang hội nhập thường có chi phí cho những lĩnh vực kinh doanh có liên quan đến internet cao hơn các ngành nghề khác có liên quan bởi truy cập Internet là rất cần thiết cho công việc kinh doanh điện tử hàng ngày
Trang 3222
- Tốc độ kết nối: mối quan hệ giữa tốc độ kết nối và website là vẫn đề mấu chốt của những người làm kinh doanh điện tử trong những nền kinh tế mới nổi Truy cập Internet tốc độ cao đang chiếm được đà phát triển trên toàn thế giới Những người kinh doanh điện tử cần hiểu rằng tốc độ kết nối ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ download
1.3.4.3 Hệ thống thanh toán điện tử
Từ trước tới nay, đối với các mối quan hệ thương mại đơn giản, để thanh toán cho các hàng hóa và dịch vụ, khách hàng thường sử dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt Trong kinh doanh điện tử, khi việc thanh toán cho các hàng hóa và dịch vụ được thực hiện bằng các hình thức và phương tiện điện tử trên internet, các mối quan hệ thương mại đã thay đổi hoàn toàn Quá trình thanh toán sẽ được tiến hành tự động thông qua một trung tâm thanh toán hoặc mua qua một cổng nối (gateway) Cổng này được kết nối với các ngân hàng qua mạng Internet hoặc qua mạng riêng ngân hàng Các giao dịch này xảy ra trong thời gian thưc, giữa hai hệ thống máy tính và máy chủ, hoàn toàn không có sự can thiệp của con người Đây là quá trình tự động hoàn toàn
Bên cạnh các hệ thống giao dịch thương mại và thanh toán trực tuyến hoàn toàn tự động, thanh toán điện tử cũng có thể bao gồm các giao dịch ngoại tuyến, tức
là các hệ thống trong đó các thiết bị và phương tiện điện tử chỉ đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa khách hàng và các doanh nghiệp
1.3.4.4 Hệ thống cơ sở pháp lý cho kinh doanh điện tử
Sự phát triển nhanh chóng của các giao dịch điện tử đang ngày càng tạo ra nhiều cơ hội mới cho sợ phát triển kinh tế và xúc tiến thương mại toàn cầu Việc xây dựng một khuôn khổ pháp lý TMĐT thuận lợi, nhất quán trên phạm vi toàn cầu nhằm xây dựng niềm tin và sự tin cậy vào giao dịch điện tử là chìa khóa cho sự phát triển của TMĐT và thương mại toàn cầu trong tương lai
1.3.5 Chính sách sản phẩm trên internet
Những thuộc tính của sản phẩm bao gồm toàn bộ chất lượng và nét đặc trưng của sản phẩm Mạng internet tạo ra lợi ích khách hàng bằng rất nhiều cách thức đặc
Trang 3323
biệt Những cách thức này đã thực sự cách mạng hóa marketing truyền thống Điều
cơ bản nhất là chuyển đổi vật chất sang thông tin, một trong những thuộc tính quan trọng của internet
Trong hoạt động IM, các cấp độ của sản phẩm được thể hiện như sau:
- Sản phẩm cốt lõi: việc trao đổi thông tin thuận tiện, nhanh chóng, mang tính toàn cầu, khả năng quảng bá, đàm phán, giao dịch, trao đổi, cập nhật thông tin hàng ngày
- Sản phẩm hiện thực: email, website, catalogue điện tử, các diễn đàn chia sẻ phần mềm
- Sản phẩm bổ sung: các dịch vụ sau bán hàng, các dịch vụ công của nhà nước, chương trình đào tạo phổ biến kiến thức trên mạng hay các dịch vụ ngân hàng
điện tử
1.3.6 Chính sách giá trên internet
CNTT đã tạo ra các chiến lược về giá phức hợp và thay đổi cách thức sử dụng công cụ giá của các nhà marketing, đặc biệt trên thị trường trực tuyến Thêm vào đó, quyền của người mua tăng lên và họ kiểm soát được mức giá trong một số trường hợp (VD: đấu giá trực tuyến) Những đặc tính của internet, đặc biệt là vai trò cân bằng thông tin, cho phép tạo ra sự minh bạch trong giá cả, điều này khiến cả người mua và người bán sản phẩm đều có thể xem mức giá cạnh tranh đối với những hàng hóa trực tuyến
Nhìn chung, các nhà marketing có thể tận dụng các chiến lược giá truyền thống trong môi trường kinh doanh trực tuyến
- Giá cố định: khi người bán thiết lập mức giá và những người mua có thể
chấp nhận hoặc không Với mức giá cố định, mỗi người đều phải trả cùng một mức giá Nguyên tắc thiết lập mức giá cơ bản là mỗi nhà marketing sử dụng mức giá ngoại tuyến cho cả trực tuyến
- Giá biến đổi: là chiến lược đưa ra những mức giá khác nhau dành cho
những khách hàng khác nhau Quản lý lợi nhuận là chiến lược được sử dụng nhiết
Trang 3424
nhất trong ngành du lịch nhằm đánh giá một cách lạc quan sự quản lý dư thừa sản phẩm thông qua sự thay đổi mức giá thường xuyên
- Thuê phần mềm: Đôi khi các công ty phát triển phần mềm quyết định cho
thuê hơn là bán chúng cho khách hàng Những người mua muốn mua những phần mềm mà họ có thể sử dụng trên các ứng dụng thông thường như Microsoft Office, nhưng nếu các tổ chức muốn phần mềm cho một dự án ngắn hạn hoặc không muốn tốn quá nhiều chi phí để cài đặt và duy trì ứng dụng phần mềm đó thì họ có thể quyết định thuê chúng
1.3.7 Chính sách phân phối trên internet
Phân phối trực tiếp: Nhà sản xuất bán trực tiếp cho khách hàng hay khách hàng kinh doanh trên mô hinh phân phối trực tiếp Hoạt động này thông thường được sử dụng trong việc bán hàng truyền thống Tuy nhiên, Internet khiến nó dễ dàng hơn cho các nhà sản xuất khi bỏ qua các trung gian và đi thẳng tới người tiêu dùng hoặc khách hàng kinh doanh Đối với sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm có xu hướng tươi hơn, để được lâu hơn và trong nhiều trường hợp ít tốn kém hơn Phân phối trực tiếp tiết kiệm cho khách hàng tiền từ việc không phải đi qua các trung gian khác, đôi khi nó dẫn đến việc chuyển phát sản phẩm nhanh hơn
Phân phối gián tiếp là hình thức phân phối trong đó mạng Internet đóng ai trò
là một trung gian giúp nhà sản xuất đưa sản phẩm của mình đến với khách hàng thông qua các mô hình trung gian :
- Các mô hình môi giới: tạo ra một thị trường trong đó người mua và người
bán thương lượng với nhau và hoàn thành các giao dịch Những nhà môi giới đưa ra cho người bán và người mua một mức phí giao dịch, nhưng không đại diện cho bên nào trong việ cung cấp những dịch vụ trao đổi và thương lượng Hai hình thức của
mô hình môi giới là Mua bán qua mạng và đấu giá qua mạng
- Các mô hình đại lý: bao gồm (1) mô hình đại lý đại diện cho người bán: đại
diện cho một DN riêng lẻ, giúp DN bán các sản phẩm của mình và đại lý hưởng hoa hồng; (2) đại lý đại diện cho người mua: Trong marketing truyền thống, họ thường thiết lập các mối quan hệ dài hạn với một hoặc nhiều hãng, tuy nhiên trên
Trang 3525
internet họ đại diện cho bất kỳ người mua nào và (3) hiệp hội người mua: gồm nhiều mua hợp tác cùng nhau đưa giá của các hàng hóa lựa chọn thấp xuống Càng nhiều người tham gia hiệp hội thì giá giảm xuống càng thấp, thông thường theo một hàm bậc thang
- Bán lẻ trực tuyến: là một trong các mô hình kinh doanh qua mạng phổ biến
nhất, là nơi các nhà buôn thiết lập những cửa hàng trực tuyến và bán hàng cho các nhà kinh doanh và những người tiêu dùng Các hàng hóa kỹ thuật số có thể phân p hối trực tiếp thông qua internet trong khi các hàng hóa hữu hình phải được gửi thông qua các nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển như Viettel, VNPT, FedEx
1.3.8 Chính sách xúc tiến hỗn hợp trên internet
1.3.8.1 Truyền thông trên mạng xã hội
Mạng xã hội
Mạng xã hội là nền tảng phương tiện truyền thông lớn nhất và được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay Đi đầu trong lĩnh vực này là Facebook, với hơn 500 triệu người sử dụng và phát triển Tại Việt Nam, theo số liệu đưa ra trong hội thảo
"Tương tác giữa báo chí và mạng xã hội" bởi Hội Nhà báo Việt Nam, tính tới năm
2015, số lượng người truy cập mạng xã hội là khoảng 30 triệu người (chiếm 1/3 dân số), trong đó số người sử dụng Facebook đạt 19,6 triệu người, chiếm 74,1% lượng người sử dụng internet Mạng xã hội cho phép người sử dụng tạo ra sự mô phỏng ảo
về những mối quan hệ xã hội ngoài đời thực, và hỗ trợ việc chia sẻ tin tức bằng việc đăng tải hình ảnh, trò chuyện trong các diễn đàn hay gửi bài cập nhật các thông tin liên quan đến sản phẩm hay doanh nghiệp trên trang facebook của mình
Trang 3626
Hình 1.4 Truyền thông qua Facebook
Nguồn: Facebook, 2015
Các diễn đàn
Diễn đàn là một bảng tin cộng đồng trực tuyến, nơi người dùng có thể đăng tải
và gửi các chủ đề trên đó Mặc dù việc tương tác tại đây không ngay lập tức như tin nhắn, các diễn đàn này cho phép các cuộc thảo luận phát triển lớn hơn khi những người tham gia thảo luận về một chủ đề một cách công khai Diễn đàn cũng cung cấp cơ hội tốt để xây dựng mối quan hệ với một đại diện thương hiệu trong một không gian xã hội
Trang 37Website là công cụ quan trọng nhất để tạo dựng sự hiện diện của trang web đến
với thị trường, là nền tảng cho bất kỳ một chiến lược web nào Nó phục vụ như là một
danh mục quảng cáo điện tử, bao gồm các sản phẩm của công ty và những thông tin cơ bản về công ty mà khách hàng muốn biết Website của công ty đóng vai trò rất lớn tới
những người tiêu dùng qua mạng trong việc đưa ra các quyết định mua sắm
Hình 1.6 Quảng cáo trên website
Nguồn:.chocolatmilano.it
Website là một công cụ hữu ích trong marketing vì những lí do sau:
- Website luôn nằm trong tầm kiểm soát Một trang web là một nơi mà những
người làm marketing có thể thể hiện thương hiệu và thông điệp marketing hoàn toàn theo cách nào họ muốn
- Website là một công cụ hưũ hiệu, nó không chỉ là một trang thông tin mà còn
là một công cụ marketing và kinh doanh hữu hiệu
Trang 3828
- Tất cả phương thức internet marketing đều dẫn đến website của doanh nghiệp, Website là trung tâm của tất cả các chiên lược marketing Trong thực tế, nó
là điểm cuối cùng cho mọi khía cạnh của chiến dịch trực tuyến của doanh nghiệp
- Website là ngôi nhà trực tuyến của thương hiệu, nó hoàn toàn phục vụ cho
thương hiệu và những thông điệp marketing của doanh nghiệp, có vai trò như điểm tham chiếu cho khách hàng, các doanh nghiệp cạnh tranh và thậm chí là cả đội ngũ nhân viên không chỉ trong việc cung cấp nội dung mà nó còn được sử dụng như một điểm bán hàng, một cộng đồng xã hội và một bảng tin thông báo
- Tính ổn định:Trong khi những trang mạng xã hội, các chiến dịch quảng cáo,
thư điện tử sẽ thay đổi, website của doanh nghiệp sẽ luôn ổn định tại một địa chỉ web cố định
Mobi marketing
Mobi Sites
Mobi Sites là dạng trang web có thiết kế được thay đổi phù hợp với việc truy cập dữ liệu trực tuyến trên thiết bị di động Khi thiết kế phiên bản website cho thiết bị di động, những người làm marketing phải chắc chắn rằng giao diện, màu sắc hay những hình ảnh khác về thương hiệu trên trang này phải thống nhất với trang web chính của DN đó, sao cho việc chuyển đổi từ trang web chính đến trang web trên thiết bị di động trở nên dễ dàng và thuận tiện nhất Những nhà làm markteting cần xem xét những loại thông tin mà khách hàng ngày nay mong muốn có được nhất từ thiết bị di động của họ Khi những trình duyệt web trên di động trở nên tinh vi hơn, nhu cầu cho những thông tin tức thời như kết quả thể thao, thời gian chuyến bay, cập nhật tình hình thời tiết và những tin tức mới nhất sẽ phát triển nhanh chóng
Trang 3929
Hình 1.7: Mobi Sites
Nguồn: thegioididong.com
Tìm kiếm trên thiết bị di động (Mobi search)
Về mặt lý thuyết, tìm kiếm trên di động cũng tương tự như việc tìm kiếm thông thường Người dùng sử dụng bàn phím để điền vào mục tìm kiếm trong một trình duyệt web và sau đó nhận được một danh sách kết quả tìm kiếm được trả tiền Tìm kiếm trả tiền cũng tồn tại trên tìm kiếm trên thiết bị di động
Quảng cáo hiển thị
Quảng cáo hiển thị là thuật ngữ nói về hình thức quảng cáo banner trên các báo điện tử, hay qua các mạng quảng cáo
Quảng cáo hiển thị là hình thức quảng cáo khá phổ biến trên internet Nó có thể xuất hiện dưới nhiều dạng khác nhau như banner tĩnh, banner động đến các hình thức có độ tương tác cao hơn như Adobe flash hay gif Âm thanh hoặc video đôi khi cũng được sử dụng trong các quảng cáo bằng hình ảnh Mục đích của quảng cáo hiển thị là để thu hút người sử dụng internet đi đến trang web của người làm quảng cáo đó Mặc dù tỉ lệ di chuyển đến trang web là không cao, các nhà
Trang 4030
marketing vẫn sử dụng quảng cáo hiện thị để kỳ vọng nhận phản hồi trực tiếp Lí do
là những quảng cáo hiển thị này có thể giúp xây dựng nhận thức về thương hiệu khi được những người ghé thăm trang web xem
Hình 1.8: Quảng cáo hiển thị của siêu thị điện máy trên dantri.vn
Nguồn: Dantri.vn
Quảng cáo qua thư điện tử
Đây là cách sử dụng thư điện tử gián tiếp đến những khách hàng tiềm năng Phưong pháp này nếu lạm dụng sẽ trở thành hình thức gửi thư rác (spams) Để tránh
bị coi là thư rác, trước khi gửi nội dung quảng cáo, người gửi cần có biện pháp để biết được người nhận có đồng ý nhận các thư quảng cáo này hay không Đây là cách quảng cáo trên mạng tiết kiệm được rất nhiều chi phí Các nhà Marketing mua không gian trong thư điện tử được tài trợ từ các công ty khác (như Gmail)